Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG

Y HỌC CỔ TRUYỀN

Ähnliche Bücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen

Ähnliche Hörbücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen
  • Als Erste(r) kommentieren

HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG

  1. 1. ThS Trần Thu Nga
  2. 2. MỤC TIÊU  Liệt kê đƣợc đầy đủ những chức năng sinh lý của các tạng phủ theo YHCT.  Phân tích đƣợc những chức năng sinh lý của tạng phủ.  Xác định đƣợc những triệu chứng xuất hiện tƣơng ứng với chức năng bị rối loạn.
  3. 3. ĐẠI CƢƠNG  “ Tạng” là các tổ chức cơ quan ở trong cơ thể.  “ Tƣợng” là biểu tƣợng của hình thái, sinh lý, bệnh lý của nội tạng phản ánh ra bên ngoài cơ thể. => “ Tạng tƣợng ”: quan sát cơ thể sống để nghiên cứu quy luật hoạt động của nội tạng.  Dựa trên nền tảng giải phẫu học ở một mức độ nhất định: Tố vấn, Linh khu, Hải thƣợng lãn ông…  Vai trò quan trọng của các học thuyết: Âm dƣơng, Ngũ hành, kinh lạc, tổng kết từ thực tiễn quan sát lâm sàng…
  4. 4. ĐẠI CƢƠNG  Mỗi một tạng, không chỉ là cơ quan theo ý nghĩa GPH mà chủ yếu bao gồm chức năng và vai trò của tạng đó, trong mối liên hệ hữu cơ giữa nó với tạng khác.  HT tạng tƣợng còn phản ánh đầy đủ sự thống nhất trong nội bộ của cơ thể và sự thống nhất giữa cơ thể với mỗi tạng: quan hệ lẫn nhau của tạng phủ, với 5 mùa/ tổ chức phần ngoài cơ thể/hoạt động tƣ duy con ngƣời  Học thuyết tạng tượng là HT nghiên cứu về kết cấu hình thái, quy luật hoạt động sinh lý và quá trình biến hóa bệnh lý của cơ quan, tổ chức tạng phủ trong cơ thể.
  5. 5. ĐẠI CƢƠNG  Tạng có chức năng hóa sinh và tàng trữ vật chất tinh vi nhƣ tinh, khí, huyết và tân dịch để duy trì hoạt động sống phức tạp của cơ thể.  Phủ có chức năng thu nạp và chuyển hóa thủy cốc sinh ra tinh khí. Tinh khí có sẽ đƣợc chuyển đến các tạng, còn phủ chỉ bài xuất mà không tàng trữ lại bên trong.(Phủ truyền hóa)  Mỗi tạng phủ đều hàm chứa ÂM DƯƠNG. Âm ở trong gìn giữ cho Dương. Dương ở ngoài che chở cho Âm. Hoạt động của Tạng Phủ là Dương. CS vật chất của Tạng Phủ là Âm
  6. 6.  Tạng- Phủ: quan hệ Âm Dƣơng hỗ căn (quan hệ Biểu – Lý)  Tạng-Tạng: Quan hệ Ngũ hành sinh khắc Ngũ Tạng: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận Lục Phủ: Đởm, Vị, Đại trƣờng, Tiểu trƣờng, Bàng quang, Phủ kỳ hằng- Tam tiêu  Phủ kỳ hằng: Những cơ quan không giống với đặc tính của Tạng và Phủ (Não, tủy, cốt, mạch, đởm, tử cung) Hình thái, kết cấu của phủ kỳ hằng phần lớn là rỗng nhƣ Phủ nhƣng công năng lại là tàng trữ tinh khí giống nhƣ Tạng. ĐẠI CƢƠNG
  7. 7. HỆ THỐNG TẠNG – TÂM  Thiếu âm quân chủ. Thuộc hành Hỏa.  Tâm là vua, là chủ của các tạng khác. Tâm chủ thần minh. -> Rối loạn dẫn đến mất ý thức, rối loạn ý thức (hồi hộp, hoảng sợ, mất ngủ, nói sảng, hôn mê, cƣời không nghỉ…).  Tâm chủ huyết mạch, vinh nhuận ra mặt. “Trung tiêu bẩm thụ khí, giữ lại trấp dịch. Tâm khí biến hóa trấp dịch ấy ra Huyết” (Tố Vấn) -> Rối loạn dẫn đến sắc mặt nhợt nhạt hoặc tím tái hoặc không tươi tắn.
  8. 8. HỆ THỐNG TẠNG – TÂM  Tâm khai khiếu ra lưỡi. (Đặc biệt là chót lƣỡi) -> Rối loạn dẫn đến lưỡi đỏ, lưỡi nhợt, lưỡi tím.  Mối liên quan giữa Tâm với sự vui mừng -> RL dẫn đến vui mừng vô cớ,cƣời nói huyên thuyên  Tâm có Tâm bào lạc làm ngoại vệ cho Tâm. -> Ngoại tà muốn xâm nhập vào Tâm phải ảnh hưởng đến Tâm bào trước. RL chức năng Tâm bào sẽ dẫn đến tổn thương chức năng của Tâm.
  9. 9. * Tóm lại:  Chức năng của Tâm – Tâm bào lạc có liên quan mật thiết đến hệ thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn.  Những biểu hiện chủ yếu khi Tâm bị rối loạn công năng: rối loạn tri giác, rối loạn huyết động. HỆ THỐNG TẠNG – TÂM
  10. 10.  Những bộ phận liên quan đến tạng Tâm: - Tâm – Tiểu trƣờng: chất tinh hoa do Tiểu trƣờng hấp thu sẽ đƣợc Tỳ chuyển hóa thành Huyết dịch để Tâm vận chuyển - Tâm Tỳ tƣơng sinh: Tâm chủ huyết, huyết là tinh hoa của Thủy cốc đƣợc khí hóa ở Tỳ, Tỳ giữ huyết đi trong lòng mạch. - Tâm Can tƣơng sinh: Can tàng huyết. - Tâm Thận tƣơng khắc: Thủy – Hỏa. - Tâm Phế tƣơng khắc: Khí- Huyết. HỆ THỐNG TẠNG – TÂM
  11. 11. HỆ THỐNG PHỦ – TIỂU TRƢỜNG  Phía trên tiếp với U lan môn, thông với miệng dƣới của Vị, dƣới tiếp với Hạ lan môn, thông với đại trƣờng.  Chức năng: Phân biệt thanh trọc-> Thanh thăng trọc giáng. Chuyển chất tinh vi cho Tỳ khí hóa Chuyển chất trọc đến Đại trƣờng và Bàng Quang -> Rối loạn dẫn đến: nước tiểu đục, đỏ; Tiêu lỏng.
  12. 12. PHỦ KỲ HẰNG- MẠCH  MẠCH: - Phân bố khắp toàn thân, quan hệ chặt chẽ với TÂM. - Chức năng: vận chuyển khí huyết nuôi dƣỡng toàn thân, làm cho khí huyết vận hành theo hƣớng nhất định. - - Rối loạn chức năng của Mạch liên quan chức năng của TÂM + mạch không đều.
  13. 13.  Kinh Dịch: Can ứng với quẻ Chấn của Hậu thiên bát quái.Tƣợng của quẻ Chấn là tiếng sấm sét, báo hiệu sự xuất hiện của vạn vật, của sự sống.  Là báo hiệu sự đánh thức, khẳng định mùa đông đi qua, mùa xuân tới với sự sống bắt đầu. -> Can chủ về mùa xuân, mùa mà vạn vật trỗi dậy, cây cỏ bắt đầu xanh tƣơi, chủ về Mộc.  Quẻ tƣợng trƣng cho sấm sét, làm chấn động mọi vật, mọi loài -> Can chủ thịnh nộ.(Sự giận dữ) HỆ THỐNG TẠNG – CAN
  14. 14. -> Can chủ sự sinh, sự khởi động, chủ sự vận động-> Can chủ CÂN.  Sấm sét khởi động rồi thì gió sẽ trỗi lên-> Can chủ sinh Phong. Gió đến thì xua tan mây mù, băng giá và kết thúc bằng trời quang mây tạnh, làm cho sự vật hoạt động đạt đến cái tốt đẹp nhất. -> Can làm cho mọi hoạt động của các tạng, phủ, khí, huyết… đạt đến cái cần đến, cái tốt đẹp của nó. Vì thế, Can chủ Sơ tiết HỆ THỐNG TẠNG – CAN
  15. 15. HỆ THỐNG TẠNG – CAN  Can chủ sơ tiết. Can có tác dụng thăng phát (sơ), thấu tiết (tiết), chịu trách nhiệm về sự điều đạt khí cơ của toàn thân. Có liên quan đến trạng thái tâm lý cơ thể. -> Rối loạn dẫn đến bực dọc, dễ nổi giận, dễ cáu gắt…  Mối liên quan giữa Can với sự giận dữ: Can chủ thịnh nộ. Nộ khí thương Can.  Can tàng hồn. -> Rối loạn dẫn đến rối loạn cảm xúc .  Can chủ mưu lự. (Can giả, tướng quân chi quan, mưu lự xuất yên) -> Rối loạn dẫn đến khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác
  16. 16. HỆ THỐNG TẠNG – CAN  Can chủ cân, thể hiện ở móng tay, móng chân. -> Rối loạn dẫn đến co duỗi khó khăn, co giật động kinh, móng tay móng chân nhợt không bóng mịn, khô, mềm yếu, dễ gãy..  Can tàng huyết. -> Rối loạn dẫn đến khó ngủ, ngủ không yên…  Can khai khiếu ra mắt. -> Rối loạn dẫn đến thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt
  17. 17.  Vùng cơ thể liên quan với Can: hông sườn, bộ phận sinh dục, đỉnh đầu.. -> Bệnh lý tạng Can thường hay xuất hiện những triệu chứng đau vùng hông sườn, đau đầu vùng đỉnh, bệnh lý ở bộ sinh dục như đau bụng kinh, bế kinh…
  18. 18. HỆ THỐNG TẠNG – CAN  Những bộ phận liên quan đến tạng Can: KIM -> THỦY -> MỘC -> HỎA -> THỔ PHẾ-> THẬN-> CAN-> TÂM-> TỲ - Can– Đởm: Tạng- Phủ (Biểu Lý tƣơng thông) - Can Thận tƣơng sinh: Thận thủy hàm dƣỡng Can mộc. - Tâm Can tƣơng sinh: Can tàng huyết. Tâm chủ huyết. - Can Tỳ (Vị) tƣơng khắc: Mộc – Thổ. Can chủ Sơ tiết, Tỳ chủ vận hóa thủy cốc. - Can Phế tƣơng khắc: Phế chủ Khí- Can tàng Huyết.
  19. 19. Chủ sơ tiết Tàng huyết Chủ cân Chủ mưu lự • Sơ – Thăng phát • Tiết – Thấu tiết Điều đạt khí cơ Trữ + Điều tiết Huyết dịch Vận động Thể hiện ở móng tay, móng chân. • Suy nghĩ • Phán đóan Khai khiếu ra mắt Nộ khí thương can Vùng cơ thể Can tàng hồn HƯ – HỎA • Thị lực giảm • Đỏ mắt • Giận dữ hại can • Can bệnh: hay giận, dễ cáu gắt • Hông sườn • Bộ phận sinh dục • Đỉnh đầu Rối loạn cảm xúc HỆ THỐNG TẠNG – CAN
  20. 20. HỆ THỐNG TẠNG – CAN *Tóm lại: • Chức năng của Can có liên quan mật thiết với chức năng vận động của cơ thể như hệ cơ, hệ thần kinh • Những biểu hiện chủ yếu khi Can bị rối loạn công năng: tinh thần căng thẳng, tình trạng tăng trương lực cơ.
  21. 21.  Kinh Dịch: phủ Đởm ứng với quẻ Tốn của Hậu thiên bát quái. Tƣợng của quẻ Tốn là Gió. Gió và sấm sét là hiện tƣợng tự nhiên cùng xuất hiện- > Can – Đởm có sự liên hệ.  Đởm giả, trung tinh chi phủ. Phủ Đởm tàng trữ nƣớc trong. Vì Đởm tàng trữ Đởm chấp do Can gạn lọc, nên Đởm chấp khá tinh khiết, có tinh khí ở trong, nên cũng gọi là tinh chấp, giúp cho sự tiêu hóa. -> Rối loạn dẫn đến đau bụng, chậm tiêu, vàng da, miệng đắng. HỆ THỐNG PHỦ – ĐỞM
  22. 22. HỆ THỐNG PHỦ – ĐỞM  Đởm giả, trung chính chi quan, quyết đoán xuất yên. Can chủ mƣu lự, Đởm chủ quyết đoán. Chức năng Đởm đầy đủ thì tinh thần dám mạnh dạn quyết định, không do dự. -> Rối loạn dẫn đến dễ bị kích thích từ bên ngoài, tinh thần thất thường, mất ngủ hay sợ sệt, trong lòng nơm nớp không yên, do dự, nghi ngờ, họat động trí óc giảm.  Đởm là phủ kỳ hằng, “Tàng nhi bất tả”: Đởm tàng trữ đởm chấp. Đởm không trực tiếp truyền hóa thủy cốc, vì vậy xếp vào loại phủ kỳ hằng.
  23. 23. HỆ THỐNG TẠNG – TỲ  Tỳ chủ vận hóa thủy cốc. Rối loạn dẫn đến đầy bụng, trướng bụng, chậm tiêu, tiêu chảy sống phân.  Tỳ chủ vận hóa thủy thấp. Rối loạn dẫn đến phù thủng, cổ trướng, đàm ẩm.  Tỳ sinh huyết. Rối loạn dẫn đến thiếu máu, kinh ít, vô kinh.  Tỳ thống nhiếp huyết. Rối loạn dẫn đến xuất huyết dưới da, rong kinh, rong huyết.
  24. 24. HỆ THỐNG TẠNG – TỲ  Tỳ chủ tứ chi. Rối loạn dẫn đến nuy chứng  Tỳ chủ cơ nhục Rối loạn dẫn đến bắp thịt tay chân mềm nhũn hoặc tep tóp, sa cơ quan  Tỳ vinh nhuận ra môi. Rối loạn dẫn đến môi nhợt nhạt, thâm khô.  Tỳ tàng ý. Rối loạn dẫn đến hay quên.  Mối liên quan giữa chức năng Tỳ với sự suy nghĩ.
  25. 25. HỆ THỐNG TẠNG – TỲ *Tóm lại  Chức năng của Tỳ có liên quan mật thiết với chức năng tiêu hóa trong cơ thể.  Những biểu hiện chủ yếu khi Tỳ bị rối loạn công năng: triệu chứng của tiêu hóa, thiếu máu, xuất huyết.
  26. 26. HỆ THỐNG PHỦ – VỊ  Vị ở dƣới cách mô, trên tiếp với thực quản, dƣới thông với tiểu trƣờng, miệng trên gọi là bí môn, miệng dƣới gọi là u môn.  Có công năng thu nạp thủy cốc  Rối loạn dẫn đến bụng trướng đau, trướng đầy, tiêu hóa không tốt, đói không muốn ăn, nôn mữa, nuốt chua, hoặc tiêu cơm mau đói.
  27. 27. CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ  Kinh Dịch: Phế ứng với quẻ Đoài của Hậu thiên bát quái.  Quẻ Đoài tƣợng trƣng cho ao hồ. “Phế vi kiều tạng”  Quẻ Đoài thuộc mùa Thu (mùa khô ráo- Phế táo kim)-> Chức năng làm nhuận ẩm, ấm áp trong cơ thể.  “ Phế giả tướng phó chi quan, trị tiết xuất yên” Phế trợ Tâm, chủ việc trị tiết. HỆ THỐNG TẠNG – PHẾ
  28. 28. CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ 1. Phế chủ khí: khí bao gồm Khí từ đồ ăn thức uống và Khí trời. Hội họp ở Phế gọi là “Tông khí”. Khí dẫn âm huyết đi toàn thân nuôi dƣỡng cơ thể (về hình thể và chức năng). Rối loạn dẫn đến ho, khó thở, suyễn, tức nặng ngực, mệt mỏi, thiếu hơi, đoản khí.
  29. 29. 2. Phế chủ túc giáng, thông điều thủy đạo. Khí từ Tông khí có nhiệm vụ phân bố thủy dịch đi khắp nơi theo con đƣờng Kinh mạch và Tam tiêu, xuống tận Bàng quang.  RL gây: tiểu tiện không thông lợi, rối loạn bài tiết mồ hôi, phù thủng. CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ
  30. 30. 3. Phế chủ bì mao (da lông), đóng mở lỗ chân lông.  RL gây: khó thích nghi với sự thay đổi thời tiết, dễ bị cảm, tự hãn (tự ra mồ hôi), da lông khô, kém tươi. CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ
  31. 31. 4. Phế khai khiếu ra mũi.  RL dẫn tới: mũi khô, giảm khứu giác, nghẹt mũi, chảy nước mũi, … 5. Mối liên quan giữa Phế với sự buồn rầu: Buồn tổn thƣơng Phế. Phế tàng phách. Phế khí suy gây dáng vẻ ủ rũ. 6. Vùng cơ thể liên quan Phế: CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ
  32. 32.  Những bộ phận liên quan đến tạng PHẾ: KIM -> THỦY -> MỘC -> HỎA -> THỔ PHẾ-> THẬN-> CAN-> TÂM-> TỲ - Phế– Đại trƣờng: Tạng- Phủ (Biểu Lý tƣơng thông) - Phế Thận tƣơng sinh: Phế thông điều thủy đạo - Thận chủ thủy (Đoài: ao hồ- Khảm: nƣớc) - Phế Tỳ tƣơng sinh: Phế chủ khí, Tỳ sinh huyết, thống nhiếp huyết (Đoài: ao hồ- Khôn: đất) - Can Phế tƣơng khắc: Phế chủ Khí- Can tàng Huyết. - Tâm Phế tƣơng khắc: Tâm chủ huyết. Phế chủ khí HỆ THỐNG TẠNG – PHẾ
  33. 33. HỆ THỐNG TẠNG – PHẾ CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG PHẾ  Nhiệm vụ chủ yếu của Phế: đảm bảo cung cấp cấp năng lực hoạt động của cơ thể, năng lực chống đỡ với bệnh tật (chính khí) đảm bảo chức năng hô hấp.  Những biểu hiện chủ yếu khi Phế rối loạn công năng: triệu chứng của hô hấp, thiếu sức, cảm cúm.  Vị trí biểu hiện triệu chứng: Mũi- Bộ máy hô hấp
  34. 34. HỆ THỐNG PHỦ – ĐẠI TRƢỜNG  Ứng với quẻ Cấn (núi)- sự bất động  Gồm: hồi trƣờng và trực trƣờng. Đầu cuối trực trƣờng gọi là Giang môn (Phách môn)  Chức năng chính “ tế bí biệt trấp ” (hấp thu nƣớc) và truyền tống cặn bã cho cặn bã hình thành: Đại trƣờng hấp thu lại phần nƣớc từ chất do Tiểu trƣờng truyền xuống, sau đó tống phân ra ngoài.  Rối loạn dẫn đến: tiêu chảy, táo bón
  35. 35. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Thận tàng tinh - Thận tàng tinh Khí hóa Thận khí : + Thúc đẩy sự sinh trƣởng, phát dục, sinh đẻ: quy luật nam 8 nữ 7 + Hóa sinh huyết dịch: Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tinh tủy lại có thể hóa huyết. - Rối loạn dẫn đến: gầy sút cân, rối loạn kinh nguyệt, lãnh cảm, vô sinh; Di mộng tinh, liệt dương.
  36. 36. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Thận là gốc tiên thiên, nguồn gốc của sự sống ( tiên thiên chi bản, sinh khí chi nguyên ): rối loạn chức năng này có liên quan đến những bệnh có tính di truyền, những bệnh bẩm sinh.  Thận chủ thủy: Thận có tác dụng chủ trì và điều tiết trao đổi thủy dịch thông qua tác dụng khí hóa của Thận: - Đƣa tân dịch đƣợc hấp thu phân bố đi toàn thân. - Đƣa trọc dịch bài xuất ra ngoài Rối loạn dẫn đến phù thủng, tiểu nhiều
  37. 37. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Thận chủ nạp khí: - Phế chủ hô, Thận chủ hấp (Phế chủ xuất khí, Thận chủ nạp khí ) - Rối loạn chức năng này có biểu hiện thở nhanh nông, khó thở thì hít vào, vận động gây khó thở
  38. 38. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Thận chủ hỏa: rối loạn dẫn đến lạnh trong người, tay chân lạnh, sợ lạnh, người mệt mỏi, hoạt động không có sức.  Thận chủ cốt tủy: Rối loạn dẫn đến đau nhức trong xương, còi xương chậm phát triển, răng lung lay.  Thận chủ kỹ xảo, tác cường chi quan: rối loạn dẫn đến mất khả năng thực hiện các động tác khéo léo tinh vi.  Thận khai khiếu ra tai, sự sung mãn biểu hiện ở tóc. Rối loạn dẫn đến tai ù, điếc, nghễnh ngãng, sức nghe kém, tóc bạc, khô, dễ rụng.
  39. 39. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Thận chủ tiền âm hậu âm  Thận giữ chức năng bế tàng: Thận chủ trữ tàng tức là khái quát cao độ công năng sinh lý của Thận, thể hiện tác dụng của Thận ở rất nhiều phƣơng diện nhƣ tàng tinh, chủ thủy, nạp khí, giữ thai. Rối loạn dẫn đến khó thở, mệt mỏi, tiểu nhiều, mồ hôi chảy như tắm.  Thận tàng chí. Rối loạn dẫn đến yếu đuối, thiếu ý chí, bạc nhược.
  40. 40. HỆ THỐNG TẠNG – THẬN  Mối liên quan giữa chức năng Thận với sự sợ hãi.  Những vùng cơ thể có liên quan đến tạng Thận - Quan hệ Thận – Bàng quang - Quan hệ với tạng khác: Tâm, Tỳ, Can, Phế  Tóm lại: - Tạng Thận có liên quan đến các chức năng cơ bản của cơ thể nhƣ di truyền, sinh dục, biến dưỡng, thần kinh – nội tiết. - Những biểu hiện chủ yếu khi Thận bị rối loạn công năng: rối loạn hoạt động biến dưỡng, hoạt động sinh dục, rối loạn nước điện giải, hoạt động nội tiết.
  41. 41. HỆ THỐNG PHỦ – BÀNG QUANG  Là nơi chứa và thải nƣớc tiểu  Rối loạn dẫn đến tiểu không thông hoặc bí tiểu; tiểu không cầm được.
  42. 42. HỆ THỐNG PHỦ – TAM TIÊU  Tam tiêu: Thƣợng, Trung, Hạ tiêu  Tam tiêu và Tâm bào: biểu lý tƣơng thông  Quan năng khơi ngòi nƣớc, thủy đạo xuất ra từ đây Là con đƣờng phân bổ khí- huyết – tân dịch đi chu lƣu tòan thân, chuyển hóa khí và thủy dịch vào trong ra ngòai.  Thƣợng tiêu (từ Bí môn đến dƣới lƣỡi) thu nạp chất ăn uống để không nôn ra, ôn dƣỡng cơ nhục, các khớp, bảo vệ bên ngoài. Lồng ngực, Tâm, Phế.  Trung tiêu (từ Bí môn đến U môn) vận hóa thủy cốc thành ra khí huyết, tân dịch. Bụng trên, Tỳ, Vị.  Hạ tiêu bài tiết chất cặn bã ra ngoài theo Tiền âm, Hậu âm. Bụng dƣới, Can, Thận, Đại – tiểu trƣờng, BQ.
  43. 43. Triệu chứng khi Tam tiêu bị rối loạn: - THƢỢNG TIÊU: Rối loạn dẫn đến khó thở, ói mửa, dễ cảm, sợ gió, sợ lạnh, da lông khô kém nhuận. - TRUNG TIÊU: Rối loạn dẫn đến đầy bụng, chậm tiêu, trướng hơi. - HẠ TIÊU: Rối loạn dẫn đến rối loạn tiểu tiện (tiểu dầm, tiểu són, tiểu không tự chủ…) Tiêu chảy, táo bón. HỆ THỐNG PHỦ – TAM TIÊU
  44. 44. PHỦ KỲ HẰNG – NÃO TỦY XƢƠNG  Não ở trong xƣơng sọ, dƣới đến huyệt Phong phủ. Tủy ở trong xƣơng sống. Não là nơi hội tụ của tinh tủy.  Não tủy chỉ đạo mọi hoạt động tinh thần, mọi hoạt động, mọi giác quan. Não tủy hao kém dẫn đến đầu váng, tai ù, hoa mắt chóng mặt, tinh thần rũ rượi uể oải, hôn mê…  Tủy đƣợc sinh ra ở Thận, chứa trong xƣơng, nuôi dƣỡng xƣơng. Tinh tủy không đầy đủ thì xƣơng bị còi, dễ gãy.
  45. 45. PHỦ KỲ HẰNG – TỬ CUNG  Chủ việc kinh nguyệt và thụ thai.  Có quan hệ chặt chẽ với hai mạch Xung, Nhâm.  Lạc mạch của tử cung có liên hệ với Tâm Thận  Rối loạn dẫn đến kinh nguyệt ít, vô kinh, sẩy thai, vô sinh.
  46. 46. Chân thành cảm ơn!

    Als Erste(r) kommentieren

    Loggen Sie sich ein, um Kommentare anzuzeigen.

  • ThaoNguyn16

    Jan. 20, 2018
  • ssuser8fce1d

    Sep. 15, 2018
  • Nhungoc9896

    Jan. 2, 2019
  • HaTran303

    May. 29, 2019
  • NguynThChiLinh

    Sep. 16, 2019
  • duongnguyen306

    Oct. 15, 2019
  • baolyson

    Nov. 23, 2019
  • kelacloi123

    Jan. 2, 2020
  • leducque

    Apr. 8, 2020
  • ssuser7d4c59

    Apr. 14, 2020
  • ThaiHien2

    May. 31, 2020
  • TracyNguyen113

    Jul. 22, 2020
  • NhnHunhDanh

    Aug. 11, 2020
  • NgcTrn76

    Aug. 13, 2020
  • superwolfvn

    Aug. 22, 2020
  • Quanghao1993

    Jan. 27, 2021
  • HongQucAn

    Mar. 19, 2021
  • PhiH5

    Jun. 13, 2021

Y HỌC CỔ TRUYỀN

Aufrufe

Aufrufe insgesamt

8.268

Auf Slideshare

0

Aus Einbettungen

0

Anzahl der Einbettungen

10

Befehle

Downloads

139

Geteilt

0

Kommentare

0

Likes

18

×