Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Kho sỉ than và Nhà máy vật liệu xây không nung 0903034381

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Năm 2019
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
KHO BÃI THAN CÔNG SUẤT 1.000.000 TẤN/NĂM
VÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT L...
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ/TỪ VIẾT TẮT.....................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG..........
Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm
và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công s...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 129 Anzeige

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Kho sỉ than và Nhà máy vật liệu xây không nung 0903034381

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Kho sỉ than và Nhà máy vật liệu xây không nung 0903034381 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (18)

Anzeige

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Kho sỉ than và Nhà máy vật liệu xây không nung 0903034381

  1. 1. Năm 2019 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của Dự án KHO BÃI THAN CÔNG SUẤT 1.000.000 TẤN/NĂM VÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG CÔNG SUẤT 2.000.000 TẤN/NĂM Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, T.p Cần Thơ, Việt Nam CÔNG TY TNHH MTV THAN TRƯỜNG SƠN 
  2. 2. MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ/TỪ VIẾT TẮT.....................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................7 MỞ ĐẦU...........................................................................................................................8 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN ............................................................................................ 8 1.1. Sơ lược xuất xứ của dự án........................................................................................ 8 1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư ....................................................... 9 1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt............................................................................ 9 1.4. Cụm công nghiệp Phú Hữu A – Giai đoạn 1............................................................. 9 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM.......... 9 2.1. Văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật ......................... 9 2.2. Các văn bản pháp lý của các cấp thẩm quyền về dự án .......................................... 12 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập............................................................ 12 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ......................................................................................... 12 4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM ................................. 13 4.1. Các phương pháp ĐTM........................................................................................... 13 4.2. Các phương pháp khác ............................................................................................ 14 CHƯƠNG 1. MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN ...................................................................16 1.1.TÊN DỰ ÁN ............................................................................................................ 16 1.2. CHỦ DỰ ÁN .......................................................................................................... 16 1.3.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN......................................................................................... 16 1.3.1. Vị trí địa lý............................................................................................................ 16 1.3.2. Vị trí của dự án trong mối tương quan với các đối tượng xung quanh ................ 18 1.3.3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất của dự án. ...................................................... 19 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.................................................................. 20 1.4.1. Mục tiêu của dự án ............................................................................................... 20 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án ....................................... 20 1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án ................................................................................................................ 23 1.4.4. Công nghệ sản xuất của dự án.............................................................................. 26 1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị................................................................................. 31 1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm của dự án................................................... 35 1.4.7.Tiến độ thực hiện của dự án .................................................................................. 40 1.4.8.Vốn đầu tư ............................................................................................................. 40 1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án ..................................................................... 40
  3. 3. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 2 CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN ........................................................................................................43 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.................................................... 43 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất ................................................................................. 43 2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng ........................................................................... 44 2.1.3. Điều kiện về thủy văn/hải văn.............................................................................. 48 2.1.4. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên................................................... 49 2.2. ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................... 52 2.2.1. Hiện trạng KT-XH thị trấn Mái Dầm................................................................... 52 2.2.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng CNN Phú Hữu A .......................................................... 54 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.................................58 3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ...................................................................................... 58 3.1.1.Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng, lắp ráp thiết bị............ 58 3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động ................................... 68 3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án............... 81 3.2.NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO.................................................................................................. 85 CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG................................................87 4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ........................................................................................................................................ 87 4.1.1. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng, lắp ráp thiết bị ....................................................................................... 87 4.1.2. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành;................................................................................................................ 89 4.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN.................................................................................................................. 99 4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng, lắp ráp thiết bị....................................................................................................... 99 4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành ...................................................................................................................................... 101 4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG........................................................................................... 108 4.3.1. Dự toán kinh phí đối với từng công trình bảo vệ môi trường ............................ 108 4.3.2. Tổ chức thực hiện, bộ máy quản lý vận hành công trình bảo vệ môi trường..... 108 CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG....111 5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG............................................... 111
  4. 4. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 3 5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ............................................. 118 5.3. KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG........................................................... 120 CHƯƠNG 6. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG................................................................121 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT................................................................122 1. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 122 2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 122 3. CAM KẾT ............................................................................................................... 122 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO..............................................................124 PHỤ LỤC .....................................................................................................................125
  5. 5. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 4 DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ/TỪ VIẾT TẮT ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động BOD : Nhu cầu oxy sinh học BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BTCT : Bê tông cốt thép BXD : Bộ xây dựng BYT : Bộ Y tế CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa CCN : Cụm công nghiệp COD : Nhu cầu oxy hóa học CP : Chính phủ ĐTM : Đánh giá tác động môi trường NĐ : Nghị định N : Ni-tơ P : Phốt-pho PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ : Quyết định STT : Số thứ tự TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TV : Tư vấn CP : Cổ phần TT : Thông tư TTLT : Thông tư liên tịch HTXL : Hệ thống xử lý GĐ1 : Giai đoạn 1 ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long TMDV : Thương mại Dịch vụ
  6. 6. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 0.1. Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM ........13 Bảng 1.1. Giới hạn tọa độ VN 2000 của khu đất dự án ..................................................16 Bảng 1.2. Các hạng mục công trình của Nhà máy..........................................................20 Bảng 1.3. Bảng cân bằng đất đai ....................................................................................21 Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước ....................................................................................21 Bảng 1.5. Ước tính khối lượng thi công xây dựng ..........................................................23 Bảng 1.6. Máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án...............................23 Bảng 1.7. Danh mục máy móc thiết bị.............................................................................31 Bảng 1.8. Thông số kỹ thuật thiết bị chế biến than .........................................................32 Bảng 1.9. Thông số kỹ thuật máy Megabloc ...................................................................34 Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất ..........................................................35 Bảng 1.11. Sản phẩm của dự án......................................................................................38 Bảng 1.12. Vốn đầu tư của dự án....................................................................................40 Bảng 1.13. Tóm tắt các thông tin chính của dự án..........................................................41 Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2013 đến năm 2017............................45 Bảng 2.2. Tổng số giờ nắng các tháng từ năm 2013 đến năm 2017...............................46 Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối của không khí trung bình các tháng từ năm 2013 đến năm 2017 .................................................................................................................................47 Bảng 2.4. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2013 đến năm 2017.......................48 Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu không khí..................................................................................49 Bảng 2.6. Kết quả đo đạc tiếng ồn và vi khí hậu khu vực dự án.....................................50 Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án .................................50 Bảng 2.8. Vị trí lấy mẫu đất khu vực dự án.....................................................................50 Bảng 2.9: Kết quả phân tích mẫu đất tại giữa khu đất dự án.........................................51 Bảng 2.10. Vị trí lấy mẫu nước mặt ................................................................................51 Bảng 2.11. Kết quả phân tích mẫu ..................................................................................51 Bảng 3.1. Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng của dự án.......................58 Bảng 3.2: Nồng độ ô nhiễm bụi do hoạt động san lấp mặt bằng...................................59 Bảng 3.3. Hệ số phát thải do các phương tiện vận chuyển.............................................61 Bảng 3.4. Tải lượng ô nhiễm do khí thải.........................................................................61
  7. 7. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 6 Bảng 3.5. Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn điện kim loại............................................62 Bảng 3.6. Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn.................................63 Bảng 3.7. Hệ số ô nhiễm và tải lượng các chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đưa vào môi trường (chưa qua xử lý)............................................................................................64 Bảng 3.8. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.....................................64 Bảng 3.9. Độ ồn tại khoảng cách 1m đối với các phương tiện thi công và ....................66 vận chuyển .......................................................................................................................66 Bảng 3.10. Độ ồn phát sinh từ các công việc thi công....................................................66 Bảng 3.11: Các tác động và nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động ................69 Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel............70 Bảng 3.13. Tải lượng bụi và khí thải tối đa phát sinh từ phương tiện vận chuyển.........71 Bảng 3.14.Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của xe máy tại dự án ..................71 Bảng 3.15. Nồng độ bụi từ quá trình bốc xúc, tập kết nguyên vật liệu...........................72 Bảng 3.16. Tải lượng ô nhiễm bụi quá trình chế biến than.............................................73 Bảng 3.17. Nồng độ bụi từ quá trình chế biến than ........................................................74 Bảng 3.18. Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt ..............................75 Bảng 3.19. Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy.....................................................77 Bảng 4.1. Trách nhiệm và các bước thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp .................................................................................................................................105 Bảng 4.2. Dự trù kinh phí đối với từng công trình bảo vệ môi trường gia đoạn xây dựng, lắp ráp thiết bị.....................................................................................................108 Bảng 4.3. Dự trù kinh phí đối với từng công trình bảo vệ môi trường giai đoạn.........108 vận hành ........................................................................................................................108 Bảng 4.4. Tổ chức thực hiện, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường trong giai xây dựng, lắp ráp thiết bị..................................................................108 Bảng 4.5. Tổ chức thực hiện, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành ..................................................................................109 Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường.................................................................112 Bảng 5.2. Kinh phí dự kiến thực hiện chương trình giám sát môi trường hằng năm ...120
  8. 8. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... 7 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Bản đồ mô tả các đối xung quanh khu vực dự án ...........................................17 Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất của dự á .........................................18 Hình 1.3. Quy trình công nghệ chế biến than .................................................................27 Hình 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung ..................................28 Hình 1.5. Quy trình vận chuyển bán thành phẩm ...........................................................31 Hình 1.6: Sơ đồ dây chuyền nghiền than ........................................................................32 Hình 1.7: Hình ảnh thiết bị máy móc sản xuất vật liệu xây không nung Megabloc .......35 Hình 1.8. Một số hình ảnh minh họa sản phẩm vật liệu xây không nung .......................39 Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy ............................................................41 Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông CCN Phú Hữu A – GĐ1..................55 Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống thông gió của Nhà máy...........................................................92 Hình 4.2. Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy .......................................93 Hình 4.3. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 5 ngăn......................................................................95 Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải tại nhà máy.........................................96 Hình 4.5. Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp.......................................................104 Hình 4.6. Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp.......................................107
  9. 9. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 8 MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1.1. Sơ lược xuất xứ của dự án Tại hội nghị "Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ, phát triển năng lượng tái tạo an toàn - hiệu quả - bền vững", đại diện ban Khoa học Công nghệ và Chiến lược phát triển - Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam cho biết nhu cầu sử dụng của nước ta chủ yếu là than nhiệt để cung cấp cho nhiệt điện, xi măng, phân đạm, hóa chất. Theo kết quả đánh giá cho thấy than sản xuất không đáp ứng nhu cầu trong nước nói chung và sản xuất điện nói riêng, phải nhập khẩu với khối lượng lớn. Sự phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm nhà máy nhiệt điện tại Duyên Hải, Hậu Giang và các khu vực khác trên địa bàn đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với một lượng than tiêu thụ rất lớn tại đây thì kèm theo đó sẽ thải ra một lượng xỉ than rất lớn. Một trong những cách để tận dụng xử lý xỉ than hiệu quả nhất đó chính là biến xỉ than thành nguyên liệu trong ngành sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng. Nắm được nhu cầu thị trường hiện có, Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn quyết định đầu tư dự án “Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm” để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than trên địa bàn đồng bằng sông Cửu Long và xử lý chất thải công nghiệp như tro bay và xỉ than phát sinh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và các vùng lân cận.Việc đầu tư một nhà máy từ nguồn vốn ngoài ngân sách là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của địa phương. Phù hợp với chính sách xã hội hóa lĩnh vực xử lý môi trường. Đây là giải pháp tích cực góp phần nhằm xử lý triệt để tận gốc các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững. Đây là dự án của Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn với tổng vốn đầu tư là 1.500.000.000.000 VNĐ (Một ngàn năm trăm tỉ đồng). Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015), Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án “Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm” với sự tư vấn của Công ty CP Tư vấn Đầu tư .... Nội dung và cấu trúc báo cáo ĐTM cho dự án tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29/05/2015.
  10. 10. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 9 1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư Báo cáo đầu tư của dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A – Giai đoạn 1, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang do Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn tự phê duyệt. 1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án được tiến hành trên khu đất thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn theo Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp ngày 02/01/2019. 1.4. Cụm công nghiệp Phú Hữu A – Giai đoạn 1 - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án ”Xây dựng kết cấu Hạ tầng Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A – Giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang” số 561/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang cấp ngày 10/03/2009. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1. Văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật Văn bản luật: - Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012; - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 của Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013. Nghị định: - Nghị định 201/2013/NĐ – CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Lụât Tài nguyên nước; - Nghị định số 80/2014/NĐ – CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
  11. 11. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 10 - Nghị định 38/2015/NĐ – CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định 155/2016/NĐ – CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định 24a/2016/NĐ- CP ngày 05 tháng 04 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng. - Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở. - Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính Phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Thông tư: - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Thông tư 35/2015/TT – BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao; - Thông tư số 36/2015/TT – BTNMT ngày 20/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường; - Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
  12. 12. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 11 - Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; - Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Y tế về Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động - Thông tư 13/2017/TT- BXD ngày 08/12/2017 của Bộ xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng; - Thông tư 03/2018/TT-BXD ngày 24/04/2018 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; - Thông tư số 05/VBHN-BCT ngày 23/01/2018 của Bộ công thương về hướng dẫn xuất khẩu than; - Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng Các tiêu chuẩn và quy chuẩn được áp dụng trong báo cáo ĐTM của Dự án bao gồm:  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;  Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
  13. 13. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 12  Quy chuẩn việt nam QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng  Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động; 2.2. Các văn bản pháp lý của các cấp thẩm quyền về dự án Một số văn bản pháp luật và kỹ thuật liên quan trực tiếp đến dự án như sau:  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1101833137 do Phòng đăng ký kinh doanh– Sở kế hoạch đầu tư TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 14/10/2016. Đăng ký thay đổi lần 2: ngày 24/01/2018 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập  Dự án đầu tư của dự án Kho bãi than và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung tại tại Cụm công nghiệp Phú Hữu A – GĐ1, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.  Các bản đồ, bản vẽ kỹ thuật của dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm tại tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A – GĐ1, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN  Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm tại tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A – GĐ1, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang được thực hiện với sự tư vấn về chuyên môn của Công ty CP Tư vấn Đầu tư ...  Thông tin về Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... như sau: - Đại diện: Bà Nguyễn Bình Minh Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - Điện thoại: 028 39118552 - Email: lapduanviet.com.vn Những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM được liệt kê chi tiết trong Bảng 0.1.
  14. 14. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 13 Bảng 0.1. Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM TT Họ và tên Đơn vị công tác Học hàm/ học vị/ chức vụ Chuyên ngành Kinh nghiệm Nội dung phụ trách Chữ ký 1 Ông Nguyễn Đức Trường Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Giám đốc - - Chủ đầu tư 2 Bà Nguyễn Bình Minh Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... Giám đốc Môi trường 10 năm Chủ nhiệm báo cáo 3 Nguyễn Hiếu Hạnh Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... Kỹ sư Môi trường 2 năm Chương 1, 2 4 Lê Lưu Ly Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... Kỹ sư Môi trường 4 năm Chương 2, 3, 4 Tổng hợp báo cáo 5 Ông Nguyễn Đức Thành Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... Kỹ sư Môi trường 5 năm Chương 3,4 6 Ông Nguyễn Tấn Nhựt Công ty CP Tư vấn Đầu tư ... Kiến trúc sư Xây dựng DD và CN 5 năm Chương 1, 2 Ghi chú: nội dung phụ trách của từng cá nhân tham gia đã được trình bày ở phần trên 4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM Thực hiện báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi đã kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Bởi vì, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, khi kết hợp lại sẽ giúp cho quá trình đánh giá các tác động môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án. Từ đó, chúng tôi có thể nhận diện và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra. Cụ thể, các phương pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm: 4.1. Các phương pháp ĐTM a. Phương pháp đánh giá nhanh
  15. 15. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 14 Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự án. Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm. Thông thường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập được áp dụng cho hầu như các nội dung đánh giá quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án trong Chương 3 của báo cáo. b. Phương pháp phán đoán của chuyên gia - Kinh nghiệm của chuyên gia có ảnh hưởng khá lớn đến phương pháp dự báo. Các phương pháp hỗ trợ dự báo như phỏng vấn, đánh giá nhanh, tổ chức hội thảo đặc biệt quan trọng đối với việc phán đoán các tác động xã hội. - Chuyên gia về địa chất giải trình dự án kết hợp với các chuyên gia về môi trường đánh giá các tác động môi trường của dự án, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tốt nhất. Phương pháp này được áp dụng cho hầu như các nội dung đánh giá quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án trong Chương 3 của báo cáo. 4.2. Các phương pháp khác a. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp không thể thiếu trong nội dung báo cáo DTM này. Phương pháp này có hai cách tiếp cận :  So sánh với giá trị quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng trong nội dung đánh giá quá trình xây dựng và hoạt động tại Chương 3 của báo cáo.  So sánh với các số liệu đo đạc thực tế với các Dự án tương tự áp dụng cho nội dung đánh giá quá trình hoạt động của dự án tại Chương 3. b.Phương pháp nhận dạng Mô tả hệ thống môi trường. Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường. Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường có liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết áp dụng cho nội dung đánh giá quá trình hoạt động của dự án tại Chương 3. c. Phương pháp liệt kê Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường. Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chi tiết. Phương pháp này được áp dụng trong nội dung đánh giá quá trình xây dựng và hoạt động tại Chương 3 của báo cáo.
  16. 16. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 15 Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động.  Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng các câu hỏi với việc liệt kê đầy đủ các vấn đề môi trường liên quan đến dự án. Trên cơ sở các câu hỏi này, các chuyên gia nghiên cứu ĐTM với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câu hỏi này ở mức độ nhận định, nêu vấn đề. Bảng liệt kê này là một công cụ tốt để sàng lọc các loại tác động môi trường của dự án từ đó định hướng cho việc tập trung nghiên cứu các tác động chính.  Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng cũng tương tự như bảng liệt kê đơn giản, song việc đánh giá tác động được xác định theo các mức độ khác nhau, thông thường là tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tác động mạnh. Việc xác định này tuy vậy vẫn chỉ có tính chất phán đoán dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của chuyên gia, chưa sử dụng các phương pháp tính toán định lượng. Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉ cho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thời giúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM. Như vậy, phải thấy rằng, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn chuyên gia và trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đó. d.Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường....Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi. Phương pháp này được áp dụng để mô tả dự án tại Chương 2 của báo cáo. e.Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu Việc lấy mẫu và phân tích mẫu của các thành phần môi trường là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai dự án. Phương pháp này được áp dụng để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án tại Chương 2 của báo cáo. .
  17. 17. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 16 CHƯƠNG 1. MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN 1.1.TÊN DỰ ÁN KHO BÃI THAN CÔNG SUẤT 1.000.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM VÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG CÔNG SUẤT 2.000.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM 1.2. CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY TNHH MTV THAN TRƯỜNG SƠN  Địa chỉ liên hệ: Số 2 KV.Phú Thắng, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, T.p Cần Thơ, Việt Nam  Điện thoại: 0983979979  Thông tin người đại diện: + Họ và tên: Nguyễn Đức Trường + Chức vụ: Giám Đốc + Quốc tịch: Việt Nam 1.3.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN 1.3.1. Vị trí địa lý  Dự án nằm tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A – Giai đoạn 1, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang với tổng diện tích 136.052,3 m2 . Vị trí này được thể hiện rõ trong sơ đồ Hình 1.1.  Vị trí tiếp giáp của dự án như sau: + Phía Đông – Bắc : giáp Sông Hậu + Phía Tây Nam: giáp Quốc Lộ Nam Sông Hậu + Phía Tây – Bắc : giáp Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam + Phía Đông – Nam: giáp lô đất của Công ty TNHH MTV TM Dầu Khí Đồng Tháp.  Vị trí tọa độ giới hạn của khu đất dự án Bảng 1.1. Giới hạn tọa độ VN 2000 của khu đất dự án TT Tên mốc giới hạn của khu đất X Y 1 Điểm A 1099761.434 596644.281 2 Điểm B 1099493.385 596829.601 3 Điểm C 1099132.654 596884.506 4 Điểm D 1099657.355 596256.654 5 Điểm E 1098916.759 596448.525 6 Điểm F 1098989.797 596211.461
  18. 18. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 17 Hình 1.1. Bản đồ mô tả các đối xung quanh khu vực dự án VỊ TRÍ DỰ ÁN A B C D E F Nhà máy Giấy Lee & Man SÔNG HẬU Chung cư Minh Phú Chợ Mái Dầm
  19. 19. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 18 Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất của dự á
  20. 20. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 19 1.3.2. Vị trí của dự án trong mối tương quan với các đối tượng xung quanh - Vị trí Dự án cách sông Hậu khoảng 150m về hướng Bắc. - Khu vực Dự án không có hệ thống đồi núi và khu bảo tồn. Phía Nam của Dự án tiếp giáp với quốc lộ Nam Sông Hậu: Quốc lộ Nam Sông Hậu, còn được gọi là quốc lộ 91C, là một quốc lộ dài 147 km chạy dọc theo bờ Nam sông Hậu bắt đầu từ giao lộ với quốc lộ 91B tại quận Ninh Kiều và điểm cuối giao với quốc lộ 1A tại thành phố Bạc Liêu. Tuyến đường đi qua quận Cái Răng, Ninh Kiều (TP Cần Thơ); huyện Châu Thành (Hậu Giang); huyện Kế Sách, Long Phú, Trần Đề, Vĩnh Châu (Sóc Trăng) và thành phố Bạc Liêu. - Dự án nằm trong Cụm công nghiệp nên xung quanh khu vực Dự án hiện nay là đất trống và các Công ty, nhà máy sản xuất; không có công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử nào. Phía Tây dự án giáp Nhà máy giấy Lee & Man, là nhà máy sản xuất giấy có quy mô lớn nhất Việt Nam. - Vị trí Dự án cách Khu chung cư Minh Phú khoảng 900m về phía Tây Nam, cách nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 2,8km về phía Tây dự án. - Vị trí Dự án cách khu công nghiệp Sông Hậu 1 5km về phía Tây Bắc - Trong tương lai sẽ đầu tư khu dân cư đô thị mới Mái Dầm nằm phía đối diện bên kia đường Nam Sông Hậu 1.3.3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất của dự án.  Hiện trạng sử dụng đất: Dự án được tiến hành tại Cụm công nghiệp Phú Hữu A, Thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn.  Khu đất thực hiện dự án hiện là khu nhà xưởng của Công ty CP Chế biến Thủy sản Long Phú tuy nhiên Công ty CP Chế biến Thủy sản Long Phú đã chấm dứt hoạt động và chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ Dự án. Chủ dự án sẽ tiến hành cải tạo nhà xưởng và đầu tư xây dựng mới các công trình phụ trợ, kho bãi trước khi đi vào hoạt động.  Khu vực thực hiện dự án được đầu tư xây dựng bên trong CCN đã được phân khu riêng biệt; Hiện tại khu vực Dự án trong CCN tiếp giáp với Nhà máy giấy Lee & Man; và tiếp giáp với lô đất trống của công ty TNHH MTV TM Dầu Khí Đồng Tháp. Trong tương lai các lô xung quanh Dự án cũng sẽ được đầu tư xây dựng các nhà máy công nghiệp, tác động của dự án ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là ảnh hưởng đến chất lượng không khí… Do vậy, trong quá trình hoạt động, chủ đầu tư sẽ có biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh.
  21. 21. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 20  Dự án được thực hiện trên diện tích 136.052,3 m2 thuộc CNN Phú Hữu A, là đất dành cho dự án công nghiệp. Ngành nghề đầu tư của dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của CNN Phú Hữu A. Bảng 1.2. Các hạng mục công trình của Nhà máy STT Chức năng Sử dụng đất ĐVT Diện tích Tỷ lệ (%) I Đất xây dựng nhà máy m2 32.740 24,06 1 Nhà máy sản xuất 1 m2 4.690 11,5 2 Nhà máy sản xuất 2 m2 8.442 6,20 3 Nhà kho số 1 m2 12.320 9,06 4 Nhà kho số 2 m2 1.296 0,95 5 Nhà trưng bày sản phẩm m2 900 0,66 6 Nhà văn phòng m2 2.700 1,98 7 Căn tin m2 420 0,31 8 Nhà điều hành trạm cân m2 200 0,15 9 Nhà điều hành sản xuất m2 308 0,23 10 Nhà nghỉ ca m2 495 0,36 11 Trạm cân m2 105 0,08 12 Hồ thu nước m2 200 0,15 13 Trạm cấp nước m2 160 0,12 14 Sân rước m2 144 0,11 15 Trạm điện m2 80 0,06 16 Nhà xe m2 280 0,21 II Cây xanh m2 46.074,3 33,87 III Giao thông, sân đường m2 57.238 42,07 Tổng m2 136.052,3 100 Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn,2018 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. Mục tiêu của dự án Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kho bãi than và nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung từ vật liệu chất thải xỉ than, tro bay với công nghệ tiên tiến, hiện đại Poyatos – Tây Ban Nha, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về nguyên liệu đốt cũng như thu gom, xử lý và tái chế chất thải công nghiệp xỉ than, tro bay từ các nhà máy nhiệt điện tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long và vùng lân cận, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án a. Quy hoạch sử dụng đất
  22. 22. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 21 Khu đất dự án có tổng diện tích 136.052,3 m2 trong đó bao gồm các khu vực sản xuất và các hạng mục công trình phụ trợ được phân chia theo từng mục đích sử dụng, các hạng mục công trình xây dựng như sau: Bảng 1.3. Bảng cân bằng đất đai TT Danh mục loại đất Diện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) 1 Đất công trình xây dựng 32.740 24,06% 2 Cây xanh 46.074,3 33,87% 3 Đất giao thông, sân bãi 57.238 42,07% Tổng cộng 136.052,3 100% Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018. b. Các công trình phụ trợ  Hệ thống cấp điện và nhu cầu dùng điện  Nguồn cấp điện: từ mạng lưới điện quốc gia qua CNN Phú Hữu A;  Trong quá trình kinh doanh của công ty, điện năng chủ yếu phục vụ cho thắp sáng, chạy dây chuyền sản xuất.  Hệ thống phân phối: trang bị trạm biến áp phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy.  Tổng công suất tiêu thụ điện của dự án khi đi vào hoạt động ổn định dự kiến 200.000 kwh/tháng.  Hệ thống cấp nước và nhu cầu dùng nước  Nguồn cấp: nguồn nước cấp được cấp mạng lưới cấp nước của CNN Phú Hữu A  Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau: Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước TT Mục đích sử dụng Thông tin Định mức Nhu cầu sử dụng (m3 /ngày) Nguồn cấp nước 1 Nước cấp cho sinh hoạt 30 nhân viên 120 lít/người 3,6 Nước cấp của CNN Phú Hữu A 2 Cấp cho tưới cây 46.074,3 m2 1 lít/m2 46,1 Nước từ Sông Hậu 3 Nước cấp cho rửa 57.238 m2 0,5 lít/m2 28,62 Nước từ Sông Hậu
  23. 23. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 22 TT Mục đích sử dụng Thông tin Định mức Nhu cầu sử dụng (m3 /ngày) Nguồn cấp nước đường 4 Nước cấp cho sản xuất vật liệu xây không nung 6.666 tấn nguyên liệu/ngày 12l/tấn nguyên liệu 80 Nước cấp của CNN Phú Hữu A Tổng cộng 158,32 Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018. Tổng nhu cầu nước cấp cho hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động ổn định ước tính 158,32 m3 /ngày Trong đó:  Nước cấp sinh hoạt cho công nhân trong quá trình làm việc: Tổng số lao động của dự án là 30 người, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất được xác định theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:2006 là 120l/người nên tổng lượng nước cấp cho công nhân mỗi ngày là 3,6 m3 /ngày.  Nước cấp cho sản xuất vật liệu không nung: Để phục vụ nhu cầu cho sản xuất vật liệu không nung cần cung cấp 12l/tấn nguyên liệu. Với tổng khối lượng nguyên liệu là 6.666 tấn thì cần khoảng 80 m3 /ngày.  Nhu cầu nước cho tưới cây, tưới đường: Tổng lượng nước tưới cây, tưới đường cho dự án ước tính 74,72 m3 /ngày.  Ngoài nhu cầu nước cấp như trên, lượng nước cấp cho chữa cháy dự kiến là 72m3 , đây là lượng nước dự kiến cho 1 đám cháy xảy ra trong 2 giờ liên tục với lưu lượng 10lít/s.  Hệ thống thoát nước mưa  Hệ thống thoát nước mưa sẽ được xây dựng và vận hành hoàn chỉnh, đảm bảo thoát nước cho toàn khu vực nhà máy;  Hệ thống thoát nước thải và hệ thống nước mưa được tách riêng thành 2 hệ thống cống riêng biệt.  Hệ thống cống thoát nước mưa của nhà máy là hệ thống cống và mương BTCT.  Hệ thống thu gom và xử lý nước thải  Hệ thống thoát nước thải và hệ thống nước mưa được tách riêng thành 2 hệ thống cống riêng biệt.
  24. 24. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 23  Nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý trước khi thải ra sông Hậu;  Hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải rắn và CTNH  Bố trí hệ thống các thùng chứa tại các khu vực công cộng và khu vực sản xuất;  Bố trí khu vực lưu trữ chất thải rắn và CTNH, phân loại và lưu trữ chất thải theo đúng quy định;  Kê khai chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng;  Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định. 1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án Tổng diện tích của dự án là 136.052,3 m2 , trong đó tổng diện tích xây dựng công trình là 32.740 m2 . Các hoạt động thi công xây dựng bao gồm: – Đào móng công trình – Cải tạo nhà xưởng, văn phòng và các công trình phụ trợ khác; – Lắp đặt máy móc, thiết bị. (1) Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng cho giai đoạn thi công xây dựng dự án Tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng, cải tạo nhà xưởng và các công trình phụ như sắt thép, gạch, đá, cement, dàn giáo, coffa, ... ước tính là 2.920,31 tấn. Bảng 1.5. Ước tính khối lượng thi công xây dựng STT Hạng mục Nhu cầu (tấn) 1 Đất đào, đắp 1796 2 Bê tông cốt thép 526,06 3 Kết cấu khung thép 340 4 Tường gạch xây 258,25 Tổng 2.920,31 Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018. Máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 1.6. Máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án STT Loại thiết bị Số lượng (chiếc) Nước sản xuất Năm sản xuất Hiện trạng sử dụng 1 Xe tải 3 Đài Loan 2016 70% 2 Xe ủi 2 Đài Loan 2016 70%
  25. 25. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 24 STT Loại thiết bị Số lượng (chiếc) Nước sản xuất Năm sản xuất Hiện trạng sử dụng 3 Xe lu 1 Đài Loan 2016 70% 4 Máy san 1 Trung Quốc 2016 70% 5 Máy đào 1 Trung Quốc 2016 70% 6 Máy trộn bêtông 2 Việt Nam 2016 70% 7 Máy nén khí 1 Việt Nam 2016 70% Tổng cộng 11 Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018. (2) Phương pháp xây dựng và kết cấu công trình Việc bố trí nhà xưởng, kho và các hạng mục khác của Nhà máy sẽ phù hợp với quy luật phân bố địa lý, phù hợp với quy hoạch chung của vùng và đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh. Các công trình sẽ được chủ đầu tư tiến hành xây dựng bổ sung như sau:  Hạng mục nhà xưởng  Nhà kho số 1 đã được xây dựng theo quy mô nhà công nghiệp 01 tầng. Kết cấu: móng cọc, đà kiềng, nền BTCT; cột, vì kèo, xà gồ thép hình; tường gạch và tôn; mái tôn. Chủ đầu tư sẽ tiến hành làm lại móng, nền nhà xưởng  Nhà kho số 2 đã có sẵn móng, chủ đầu tư sẽ tiến hành xây lên thành nhà xưởng với cấu tạo như sau: - Cấu tạo mái xưởng: tole màu sóng vuông dày 4,5ZME, cách nhiệt túi khí 2 mặt, xà gồ C180*50*15*1,8 mạ kẽm, khung kèo thép. - Cấu tạo vách xưởng: tole vuông dày ZME, xà gồ C200*50*20*2 mạ kẽm, tường xây gạch ống dày 200 cao 5m, sơn nước. Trong đó, Nhà xưởng được xây dựng theo TCVN 4317-1986 Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế và tiêu chuẩn Việt Nam.  Nhà máy sản xuất 1: đã được xây dựng theo quy mô nhà công nghiệp 01 tầng. Kết cấu: móng cọc, đà kiềng, nền BTCT; cột, vì kèo, xà gồ thép hình; tường gạch và tôn; mái tôn. Chủ đầu tư sẽ tiến hành làm lại móng, nền nhà xưởng  Nhà máy sản xuất 2: sẽ được tiến hành xây dựng trong giai đoạn 2 khi nhà máy nâng công suất trong tương lai.  Hạng mục khu trưng bày:
  26. 26. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 25 Tổng diện tích sàn xây dựng là 900 m2 , với quy mô nhà 01 tầng, xây dựng loại nhà kiên cố. Kết cấu: Móng cọc, đà kiềng, nền, cột, dầm, sàn, mái BTCT; tường gạch, trát tường, sơn nước - Nền nhà có kết cấu từ dưới lên trên: + Mặt đất hoàn thiện sạch + Đất đắp tôn nền tưới nước đầm chặt, dày 350 mm + Bê tông nền M100 đá 4x6 dày 100 mm + Lớp vữa xi măng dày 60 mm + Lát gạch Cerramic 600x600 trong phòng và gạch Cerramic chống trượt 400x400 ở hành lang. - Tường khu WC ốp gạch KT 250x400 cao 1,6m; nền lát gạch 250x250 - Tường bao che xây bằng gạch ống VXM M75 dày 150mm với đoạn tường từ D/1-9,B/1-9 , A-D/2, A-D/8 và tường dày 100mm với các đoạn tường ngăn chia các phòng chức năng, trát tường dày 1,5mm VXM M75 , bả matít và sơn nước. - Cửa sổ KT 1200x1200 và cửa đi chính KT 2100x900 bằng hệ nhôm kính. - Trần thạch cao: + Sử dụng trần thạch cao khung chìm tấm trần dày 9mm với các phòng chức năng. + Sử dụng khung thép hộp vuông 30x30-1,8 và trần tôn kẽm dày 0,27mm ở khu vực hành lang. + Mái được tổ hợp hệ khung bằng xà gồ thép C mạ kẽm 50x100-2mm, lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,5mm với độ dốc i=49% - Hệ thống thoát nước mái bằng senô BTCT láng tạo dốc về ống thoát nước.  Hạng mục nhà xe, nhà bảo vệ - Mái che đậu xe công nhân: diện tích xây dựng là 280 m2 ; kết cấu: khung chịu lực thép hình, mái tôn.  Các hạng mục như sân đường, hệ thống thoát nước Kết cấu sân đường được đổ bê tông. Hệ thống thoát nước mưa, nước thải của dự án được thiết kế riêng biệt. Tuyến cống thoát nước mưa được bố trí dọc các hạng mục của nhà máy, thu gom nước mưa về hố ga và thoát ra hệ thống thoát nước của CCN. Ngoài ra, bên ngoài khu vực hàng rào của nhà máy, xung quanh bố trí hệ thống mương hở bằng đá xây để thoát nước mưa, tránh xói lở cho khu vực nhà máy. Bố trí xây dựng các hố ga để thu gom nước mưa chảy tràn rồi lắng cặn và tận dụng lại nước mưa để phun lên khu vực bãi chứa nguyên liệu giảm thiểu ô nhiễm do bụi gây ra.
  27. 27. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 26 Tuyến cống thoát nước thải được bố trí dọc các hạng mục của nhà máy, thu gom toàn bộ về hố ga và được xử lý sơ bộ tại nhà máy trước khi chảy ra nguồn tiếp nhận.  Công trình giao thông - sân bãi - Kết cấu: Xoa mặt, cắt roon nền, nền đường BT đá 1x2, mác 250, dày 200mm. Lớp ni lông nhựa, lớp cấp phối đá dăm dày 150mm đảm bảo khối lượng xe ra vào nhà máy trong ngày. - Đảm bảo xe có tải trọng lớn hơn 10 tấn. - Nơi nhập nguyên liệu vào và xuất thành phẩm ra được thuận lợi. - Không gây bụi cho nhà máy. - Đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm về giao thông như độ dốc địa hình, bán kính quay xe. - Đảm bảo vệ sinh, cảnh quan môi trường. - Giao thông, sân bãi là tuyến đường nội bộ bên trong các công trình hành chính và phụ trợ.  Cây xanh Hệ thống cây xanh được trồng dọc theo tường rào, đường đi, dọc theo xưởng, hệ thống bồn hoa, thảm cỏ phía trước và xung quanh khu nhà hành chính nhằm tạo vẻ mỹ quan và bảo vệ môi sinh cho nhà máy. Tổng diện tích cây xanh đảm bảo chiếm trên 20% tổng diện tích của dự án. Dọc theo tường rào và đường đi trồng các cây cao có tán rộng để tạo bóng mát, cự ly 5m/cây. Hai bên nhà xưởng sản xuất chính trồng các loại cây có tán rộng, thấp, dáng đẹp nhằm hạn chế nắng chiếu vào nhà xưởng.  Hàng rào cổng – hàng rào Xây dựng xung quanh nhà máy rào trụ bê tông xi măng chôn với khoảng cách 3m/cây. Cổng ra vào có duy nhất một cổng. Hàng rào giáp đường Nam Sông Hậu được thiết kế thông thoáng, hài hòa với mỹ quan chung của CCN. Các hạng mục phụ trợ khác như khu nhà văn phòng, căn tin, nhà điều hành sẽ được giữ nguyên và chỉ tiến hành duy tu, sửa sang lại một số nội thất bên trong. 1.4.4. Công nghệ sản xuất của dự án a) Quy trình công nghệ chế biến than
  28. 28. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 27 Hình 1.3. Quy trình công nghệ chế biến than Thuyết minh quy trình công nghệ: Trong toàn bộ lượng than được nhập từ 2 nguồn cung cấp với nguồn hàng trong nước là Kho than Quảng Ninh Vinacomin và nguồn hàng ngoài nước là Indonexia, Trung Quốc và vận chuyển về cảng. Sau khi vận chuyển than về bãi tập kết, than đá sẽ được xúc vào máy sàng để tiến hành phân loại than. Sau quá trình phân loại tại giai đoạn này sẽ cho ra các loại than có các kích cỡ khác nhau và đưa về bãi chứa thành phẩm. Cỡ hạt thành phẩm phân cấp căn cứ yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra có một số trường hợp phải thực hiện yêu cầu của khách hàng phải cho chất lượng than đồng đều với kích thước nhỏ nên sẽ tiến hành sử dụng máy nghiền để đảm bảo kích thước đạt yêu cầu. Công đoạn nghiền than chỉ diễn ra khi có nhu cầu từ khách hàng. Theo tình hình thực tế tại bãi than cùng chủ đầu tư thì công đoạn này diễn ra khá ít vì thường giá trị của than có kích thước nhỏ không cao nên không có nhiều nhu cầu. Trong giai đoạn hoạt động, khi cơ sở tiến hành giao hàng sẽ được vận chuyển cho khách hàng thông qua hai phương án vận chuyển chủ yếu là vận chuyển bằng đường bộ và vận chuyển bằng đường thủy.  Phương án vận chuyển: Phương án vận chuyển đường bộ là các đơn hàng nhỏ thì cơ sở sẽ tiến hành dùng xe tải có đậy bạt kín, xịt rửa xe cho trôi bụi than còn bám bên ngoài và xuất than đến khách hàng yêu cầu. Than tại bãi tập kết Sàng Thành phẩm Bụi, tiếng ồn, CTRĐiện Xúc than vào máy sàng Bụi, tiếng ồn, CTRĐiện
  29. 29. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 28 Phương án đường thủy là các đơn hàng lớn thì cơ sở sẽ tiến hành dùng xe tải để vận chuyển than từ bãi chứa đến cầu cảng và cạp lên xà lan.  Công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung Hình 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung Thuyết minh quy trình công nghệ: Các vật tư đầu vào như: Nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời, cụ thể: + Xỉ than, tro bay: Công ty sẽ thu gom từ các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy khác trong khu Công nghiệp trên địa bàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long. + Đá: lấy từ nguồn đá dồi dào tại Hà Tiên, Kiên Giang. Bên cạnh đó khi chế biến, sàng tuyển than đá ra một lượng đá xít. Lượng đá xít này sẽ được nghiền ra để thay thế đá tự nhiên, dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây không nung. + Xi măng: nguồn xi măng lấy từ nhà máy xi măng Hà Tiên, Kiên Giang Nguyên liệu Định lượng Trộn Ép Dưỡng gạch Bụi, CTR Bụi, CTR Bụi, CTR, Tiếng ồn Điện, nước Điện Điện Thành phẩm
  30. 30. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 29 Nguyên liệu đá, xỉ than được vận chuyển bằng xe tải có đậy bạt kín, đưa về khu vực chứa nguyên liệu. Nguyên liệu tro bay, xi măng được vận chuyển bằng xe bồn kín chuyên dụng, được đổ trực tiếp vào các silo chứa nguyên liệu tại nhà máy. Nguyên vật liệu (đá, xỉ than, tro bay, xi măng, nước) cho vào phễu, dưới là cân định lượng được kỹ sư vận hành điều chỉnh tỉ lệ phối trộn tùy theo yêu cầu sản phẩm từ trạm điều khiển sau đó đổ xuống gầu kíp, các nguyên liệu trộn lẫn với nhau, gầu kíp di chuyển lên trạm trộn, đổ vào cối trộn đều, các silo chứa xi măng, tro bay cung cấp xuống cối tự động 1,5m3 thông qua các van tự động, tại đây các nguyên liệu sẽ trộn đều với thiết bị kiểm tra độ ẩm tự động. Toàn bộ quá trình trộn và ép đều khép kín. Nếu khách muốn làm sản phẩm có bề mặt màu thì vận hành cối trộn phụ (màu), màu sẽ được trộn đều và chuyển lên máy ép phụ thông qua băng tải, máy ép màu phụ sẽ được lắp đặt trên cùng của máy chính và công đoạn này luôn thực hiện sau khi sản phẩm chính đã được hình thành. Kết thúc quá trình trộn, nguyên vật liệu sẽ chuyển lên máy ép chính, sau khi ép gạch sẽ có nhiều biên dạng và chủng loại tùy theo yêu cầu của khách hàng. Trên máy chính được gắn thiết bị kiểm tra độ ẩm của nguyên liệu, thiết bị này nhằm kiểm soát và bù trừ lượng nước cho thích hợp để máy chính ép ra những sản phẩm bán khô có chất lượng tốt nhất. Tiếp theo là quy trình vận chuyển bán thành phẩm đến khu vực dưỡng gạch cho đến khi thành sản phẩm cuối cùng được trình bày tại Hình 1.5. Yêu cầu của khu vực dưỡng gạch là kín gió, thời gian dưỡng gạch là 24h sau quá trình ép.  Phương án vận chuyển: Phương án vận chuyển đường bộ là các đơn hàng nhỏ thì cơ sở sẽ tiến hành dùng xe tải có đậy bạt kín, xịt rửa xe cho trôi bụi còn bám bên ngoài và xuất thành phẩm đến khách hàng yêu cầu. Phương án đường thủy là các đơn hàng lớn thì cơ sở sẽ tiến hành dùng xe tải, xe nâng vận chuyển sản phẩm từ khu vực chứa thành phẩm đến cầu cảng và bốc hàng lên xà lan.
  31. 31. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 30 Gạch từ máy ép chính ra ngoài, qua băng tải lên cụm thang nâng 10 tầng chờ Các tấm đáy khuôn đỡ gạch lên đầy 10 tầng của thang nâng, 1 tầng của thang nâng bao gồm 2 tấm đáy khuôn Sau khi lắp đầy 10 tầng thang nâng, xe goong được kết nối sẽ đến thang nâng tất cả các tấm đáy khuôn, di chuyển trên đường ray vào nhà dưỡng đễ sắp xếp sản phẩm trên mỗi tầng của nhà dưỡng Sau khi đặt sản phẩm ngay ngắn trên các tầng nhà dưỡng gạch, xe goong di chuyển đến các hốc dưỡng có chứa gạch hôm trước sản xuất để lấy ra khỏi hốc mang đến đóng gói Xe goong mang 10 tầng tấm đáy pallet chứa gạch di chuyển đến 10 tầng thang hạ, lần lượt các tấm đáy được hạ xuống,chạy trên băng tải qua hệ thống lật gạch, sau khi định hình vị trí của gạch xong, gạch sẽ tiếp tục di chuyển đến trạm xếp gạch được bố trí trên đường di chuyển của gạch. Tại vị trí này,các tay robot sẽ gom gạch, sau khi gom gạch, gạch tiết tục di chuyển đến trạm bốc gạch được bố trí gần cuối của dây chuyền có nhiệm vụ bốc dỡ toàn bộ lượng gạch có trên tấm đáy khuôn, cụm này di chuyển từ băng tải trong ra ngoài băng tải chuyển pallet gỗ vận chuyển, và đặt gạch lên trên các pallet gỗ đó. Các tấm đáy khuôn sau đó tiếp tục hành trình xoay tua lại, tiếp tục nhận gạch từ máy chính Sau khi nhận được gạch từ trạm bốc xếp gạch, pallet gỗ chứa gạch sẽ được đưa ra tự động bên ngoài bằng hệ thống đẩy con lăn, sau cuối cùng là trạm đóng gói bằng dây đai, sau khi buộc chặt dây đai, các pallet sản phẩm di chuyển đến trạm cuối. Chạm cuối cùng, người công nhân vận hành sẽ đưa xe foflift nâng những pallet sản phẩm đặt ra ngoài bãi hoặc lên xe tải chở đi công trình, kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
  32. 32. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 31 Hình 1.5. Quy trình vận chuyển bán thành phẩm 1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị Dự án sử dụng các loại máy móc, thiết bị được trình bày chi tiết như trong Bảng 1.7 Bảng 1.7. Danh mục máy móc thiết bị STT Nội dung Số lượng ĐVT Hiện trạng I Công nghệ chế biến than 10 Dây chuyền 1 Dây chuyền sàng than công suất 20 tấn/giờ 1 Dây chuyền 70% 2 Dây chuyền sàng than công suất 150 tấn/giờ 9 Dây chuyền 100% 3 Máy nghiền than 1 máy 70% II Dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung 2 Dây chuyền 100% A Thiết bị chính 2 1 Máy sản xuất gạch cố định tự động Model MEGABLOC-N 2 máy 2 Trạm trộn tự động cung cấp vật liệu cho máy ép gạch MEGABLOC 2 máy 3 Bộ phụ kiện thay thế cơ bản 2 máy B Thiết bị làm bề mặt gạch 2 1 Thiết bị sản xuất cho dây chuyền 2 máy 2 Trạm trộn tự động cho dây chuyền 2 máy 3 Lắp đặt, hướng dẫn và vận hành dây chuyền 2 máy C Thiết bị thêm 2 1 Palet sản xuất KT 1400x1350x50mm 2 máy 2 Khuôn sản xuất gạch 4 lỗ 80x80x180mm 2 máy Khuôn sản xuất gạch 2 lỗ 60x105x220mm 2 máy Khuôn gạch block to 150x200x400mm 2 máy Khuôn gạch lát vĩa 100x200x60 2 máy 3 Thiết bị đóng gói tự đóng quấn đai 2 máy 4 Thiết bị đóng gói tự động phủ ni lông 2 máy III Phương tiện vận chuyển 1 Xe xúc 5 Chiếc 70% 2 Xe ủi 5 Chiếc 70% 3 Xe nâng 2,5 tấn 5 Chiếc 100 %
  33. 33. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 32 STT Nội dung Số lượng ĐVT Hiện trạng 4 Xe tải 40 Chiếc 100% Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018 Công nghệ chế biến than Hình 1.6: Sơ đồ dây chuyền chế biến than  Thông số kỹ thuật của dây chuyền sàng than: Bảng 1.8. Thông số kỹ thuật thiết bị chế biến than STT Tên thiết bị Các thông số kỹ thuật 1 Máy sàng công suất lớn Công suất đầu vào 150 tấn/giờ Số tầng sàng 2 Mặt sàng 1,7m x 5,4m Chân sàng H2000, sàng được làm bằng tôn 4mm, động cơ VS – 18,5 Kw (Nhật bản, tùy biến tốc độ) Máng cấp liệu làm bằng tôn 6mm được gắn động cơ rung 7,5 Kw, sức chứa phễu 12 m3 ; Băng tải cấp liệu B800 chiều dài 18m với tốc độ chạy 0,8 m/s, động cơ liển 11Kw của Nhật Bản, con lăn 89*900*3 chống bụi theo chứng chỉ Iso –TCVN; Băng tải phân loại 1 băng tải dài 10m, 1 băng tải dài 13m, 1 băng tải dài 18m, được gắn động cơ 3 Kw. 2 Máy sàng công suất nhỏ Công suất đầu vào 20 tấn/giờ Số tầng sàng 2 Mặt sàng 1,2m x 1,8m Chân sàng H2000, được gắn động cơ rời công suất 5Kw
  34. 34. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 33  Nguyên lý hoạt động dây chuyền sàng than: Sự hoạt động của sàng phân loại kiểu rung là do động cơ thông qua đai V truyền động cho bộ tạo dao động lệch tâm, từ đó khiến cho tấm sàng tạo ra những rung động liên tiếp thông qua đối xứng chu kỳ, làm cho than trên mặt sàng rời nhau và bị văng ra khỏi mặt sàng, làm những hạt nguyên liệu nhỏ rơi qua tầng nguyên liệu, phân ly thông qua lỗ sàng, đồng thời làm văng những hạt vật liệu bị nghẽn trong lỗ sàng, những hạt vật liệu nhỏ chuyền động xuống phần bên dưới và thoát ra ngoài thông qua lưới sàng.  Nguyên lý hoạt động máy nghiền than: Nguyên liệu than, đá xít cho vào bên trong máy qua của phễu cấp liệu. Do sự va đập của vật liệu với các cánh búa đang quay và với thành trong của máy, vật liệu sẽ biến dạng rồi vỡ ra thành các thành phần có kích thước nhỏ hơn. Ngoài ra khi nguyên liệu ban đầu có kích thước lớn, còn có thêm sự chà xát của vật liệu với thành trong của máy. Do bị va đập nhiều lần giữa cánh búa và vỏ máy, nguyên liệu giảm kích thước đến khi nhỏ hơn lỗ lưới, hạt sẽ theo lỗ lưới ra ngoài. Các hạt vật liệu nhỏ lọt qua lưới tự thoát ra ngoài, còn các hạt vật liệu to chưa lọt qua lưới lại được các búa tiếp tục nghiền nhỏ. (Máy nghiền được sử dụng để nghiền than và nghiền đá xít) Công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung Dự án sẽ sử dụng dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung tự động hóa, Model Megabloc – công nghệ Poyatos mới nhất năm 2018 của Tây Ban Nha, tuân thủ quy định theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN của Bộ KH&CN về quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị. Hệ thống sẽ sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn Quốc tế Châu Âu, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các công trình xây dựng lớn trên toàn quốc. Máng cấp liệu tôn 6mm; sức chứa phễu 12 m3 ; Băng tải cấp liệu B800 chiều dài 18m với tốc độ chạy 0,8 m/s, động cơ liển 11Kw của Nhật Bản, con lăn 89*900*3 chống bụi theo chứng chỉ Iso –TCVN; Băng tải phân loại chiều rộng 16cm, chiều dài lần lượt là 12m và 13m, con lăn 35*400*3, chống bụi, được gắn động cơ 1,5Kw 3 Máy nghiền than Công suất đầu vào 5 tấn/giờ Phễu cấp liệu Làm bằng tôn 6mm sức chứa phễu 12 m3 Băng tải cấp liệu 13m, có gắn ròng rọc thay đổi độ cao, động cơ 1,5kW Bộ phận nghiền Nghiền cánh tay búa với 4 vòng búa dập vào lưới chắn hình vòng cung, bán kinh 0,4m, độ rộng miệng 20cm x 30cm, gắn động cơ dây buroa 10kW
  35. 35. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 34 Các sản phẩm làm từ máy MEGABLOC có chất lượng nổi bật và năng suất cao trong thị trường (hơn 4.500 khối 20 cm mỗi giờ, 18 sản phẩm trên mỗi pallet), nhờ vào hệ thống rung động mô-đun chuyển động bởi một động cơ 45 kW và với hai động cơ rung. Hơn nữa, hệ thống bao gồm một bộ mã hóa để điều khiển điện tử tần số và biên độ của độ rung với độ chính xác cao nhất, hệ thống rung đáng tin cậy, thử nghiệm, nhanh chóng và hiệu quả nhưng đồng thời đòi hỏi ít tài nguyên về mặt vận hành và bảo trì.  Thông số kỹ thuật máy Megabloc: Bảng 1.9. Thông số kỹ thuật máy Megabloc Thông số kỹ thuật Cỡ Pa lét: (1200 - 1500) x (1100 - 1500) mm (47” - 59”) x (43” - 59”) Kích thước vùng viên gạch trên pa lét: (1140 - 1400) x (1060 - 1400) mm (45” x 55”) x (41” x 55”) Chiều cao tối đa của gạch: 30 - 400 mm (1” - 16”) Thời gian sản xuất 1 mẻ gạch: 12 - 14 giây Công suất mỗi giờ (cho viên gạch không nung 2 lổ, kích thước 60x105x220 mm): 29.000 viên Công suất mỗi giờ (cho viên gạch không nung 4 lổ, kích thước 80x80x180 mm): 25.000 viên Công suất mỗi giờ (cho gạch kích thước 20x20x40 cm): 4.500 viên Công suất mỗi giờ (cho gạch kích thước 20x15x40 cm): 5.400 viên Công suất mỗi giờ (cho gạch lát vỉa hè không màu): 330 m2 Diện tích tối thiểu cho sản xuất và dưỡng: 1.500 m2 Lực rung cực đại: 200 kN Công suất dầm rung: 60 HP (45 kW) Công suất thủy lực: 2 x 60 HP (2 x 45 kW) Tủ điều khiển Tủ điều khiển có màn hình chạm, lập trình PLC, cho phép nhập đa dạng các data, cảnh báo lỗi máy, thời gian chạy và dừng máy, thống kê vật tư tiêu thụ và các thông tin khác liên quan đến việc chạy máy. Kết nối online phục vụ hướng dẫn vận hành máy từ xa Máy ép Hệ thống rung động mô-đun Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018
  36. 36. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 35 Hình 1.7: Hình ảnh thiết bị máy móc sản xuất vật liệu xây không nung Megabloc 1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm của dự án. a. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất tại nhà máy Nhu cầu sử dụng nguyên phục vụ dự án được trình bày trong Bảng 1.10. Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất STT Tên nguyên liệu Khối lượng Đơn vị tính Tính chất vật lý, hóa học Nguồn cung cấp 1 Than đá 1.000.000 Tấn/năm Than đá là một loại đá trầm tích có màu nâu-đen hoặc đen có thể đốt cháy và thường xuất hiện trong các tầng đá gồm nhiều lớp hoặc lớp khoáng chất hay còn gọi là mạch mỏ. Thành phần chính của than là cacbon, cùng với sự đa dạng về số lượng của các nguyên tố, chủ yếu là hydro, lưu huỳnh, ôxy, và Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam
  37. 37. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 36 STT Tên nguyên liệu Khối lượng Đơn vị tính Tính chất vật lý, hóa học Nguồn cung cấp nitơ. Than là một dạng nhiên liệu hóa thạch. 2 Xỉ than 1.000.000 Tấn/năm Xỉ thuộc chất rắn, có các kích thước (cỡ hạt) khác nhau, có các nhiệt độ biến dạng, nóng chảy, đông kết khác nhau, và màu sắc khác nhau. Xét theo thành phần hóa học: xỉ than luôn chứa 8 loại ô xít kim loại chủ yếu, gồm: SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, NaO, K2O, MgO, TiO2. Ngoài 8 loại này, có thể còn có các ô xít khác. Các loại than khác nhau sẽ có các hàm lượng của từng ô xít này khác nhau và sẽ có tỷ số a xít (acid ratio) khác nhau. Việt Nam 3 Tro bay 200.000 Tấn/năm Tro bay là sản phẩm được tạo ra từ quá trình đốt than của các nhà máy nhiệt điện. Các hạt bụi tro được đưa ra qua các đường ống khói sau đó được thu hồi từ phương pháp kết sương tĩnh điện hoặc bằng phương pháp lốc xoáy. Thành phần của tro bay thường chứa các silic oxit, nhôm oxit, canxi oxit, sắt oxit, magie oxit và lưu huỳnh oxit, ngoài ra có thể chứa một lượng than chưa cháy Tro bay độ mịn cao, độ hoạt tính lớn cộng với lượng silic tinh ròng (SiO2) có rất nhiều Việt Nam 4 Đá mạt 600.000 Tấn/năm Là mạt đá có kích cỡ khoảng từ Việt Nam
  38. 38. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 37 STT Tên nguyên liệu Khối lượng Đơn vị tính Tính chất vật lý, hóa học Nguồn cung cấp 3mm đến 14mm. Đá mạt là sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình chế biến sản phẩm thành đá 1x1, 1x2. 5 Xi măng 180.000 Tấn/năm Xi măng được tạo thành bằng cách nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia. Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng. Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định. Việt Nam 6 Phụ gia kết dính Sika drycast 20.000 Tấn/năm Sika là chất kết nối gốc nhựa epoxy chọn lọc, 2 thành phần, không dung môi. Có tác dụng là chất kết dính các nguyên liệu khi trộn với nhau Việt Nam 7 Bột màu 10 Tấn/năm Đây là dạng bột màu vô cơ được tổng hợp từ các Ôxít vô cơ như Sắt, Kẽm, Crôm, Coban.v.v Đức 8 Nước 24.000 m3 /năm - Việt Nam Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018 b. Sản phẩm của dự án Sản phẩm chính của dự án bao gồm than đá các loại kích thước tùy theo yêu cầu của khách hàng và các sản phẩm vật liệu xây không nung. Các sản phẩm xây không nung bao gồm sản phẩm truyền thống (gạch không màu): Gạch xây 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ, gạch thẻ và sản phẩm gạch màu bao gồm bó vĩa, gạch tự chèn, gạch vỉa hè, gạch con sâu, gạch chống thấm nước v.v…
  39. 39. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 38 Bảng 1.11. Sản phẩm của dự án STT Tên sản phẩm Công suất ĐVT 1 Than đá các loại 1.000.000 (*) Tấn sản phẩm/năm 2 Vật liệu xây không nung các loại 2.000.000 Tấn sản phẩm/năm Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018 (*):Quy đổi 1.000.000 tấn sản phẩm/năm tương đương với 769.230 m3 sản phẩm/năm Trọng lượng riêng của than đá: 1.300kg/m3 Các loại sản phẩm của dự án sẽ đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Sản phẩm của Công ty sẽ được kiểm tra chất lượng và đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành.
  40. 40. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 39 Hình 1.8. Một số hình ảnh minh họa sản phẩm vật liệu xây không nung c. Nhu cầu sử dụng lao động  Tổng số lao động tại cho dự án: 30 người.  Lao động gián tiếp: 5 người.
  41. 41. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 40  Lao động trực tiếp: 25 người.  Thời gian làm việc tại dự án: 2 ca/ngày 1.4.7.Tiến độ thực hiện của dự án Tiến độ thực hiện dự án được chia làm 3 giai đoạn:  Giai đoạn 1 – Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ pháp lý;  Thời gian: bắt đầu từ tháng 01/2019 – 06/2019;  Giai đoạn 2 – Giai đoạn thi công, xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị;  Thời gian: bắt đầu từ tháng 06/2019 – 12/2019;  Giai đoạn 3 – Giai đoạn vận hành thử nghiệm và chính thức.  Thời gian: bắt đầu từ tháng 1/2020  Nhiệm vụ: sản xuất thử nghiệm (khoảng 5-6 tháng) và đi vào hoạt động chính thức. 1.4.8.Vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư của dự án là 1.500.785.628.000 VNĐ (Một nghìn năm trăm tỷ bảy trăm, tám mươi lăm triệu, sáu trăm hai mươi tám ngàn đồng) Bảng 1.12. Vốn đầu tư của dự án TT Hạng mục Vốn đầu tư (VNĐ) 1 Chi phí xây dựng 308.565.235.000 2 Chi phí thiết bị 214.915.323.000 3 Chi phí quản lý dự án 8.102.928.000 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 15.545.262.000 5 Chi phí khác 53.858.188.000 6 Chi phí đất 127.000.000.000 7 Dự phòng phí 72.798.693.000 8 Vốn lưu động 700.000.000.000 Tổng cộng 1.500.785.628.000 Nguồn: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn, 2018. Lưu ý: Chi phí bảo vệ môi trường của dự án nằm trong mục chi phí khác trong tổng vốn đầu tư. 1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án a) Tổ chức quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng Chủ đầu tư sẽ kết hợp với nhà thầu để giám sát toàn bộ quá trình xây dựng tại Dự án.
  42. 42. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 41 Công nhân xây dựng sẽ do các Nhà thầu tuyển dụng và quản lý. Các nhà thầu sẽ ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương. Việc ra vào Dự án sẽ được Nhà thầu kết hợp với Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn quản lý chặt chẽ. b) Tổ chức quản lý của nhà máy khi dự án đi vào vận hành  Tổ chức quản lý và tổ chức nhân sự môi trường của Nhà máy Chủ đầu tư sẽ bổ nhiệm 01 cán bộ phụ trách để quản lý môi trường có trình độ đại học trong suốt quá trình hoạt động dự án: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của dự án.  Tổ chức sinh hoạt, ăn ở cho công nhân: Công nhân làm việc tại Nhà máy được ưu tiên tuyển dụng tại địa phương. Công nhân ở xa được tổ chức đưa đón bằng xe của Công ty. Công ty có bố trí nhà ăn và nhà nghỉ ca cho công nhân ăn uống và nghỉ ngơi nhưng không tổ chức nấu nướng mà sử dụng suất cơm công nghiệp.  Sơ đồ tổ chức của Nhà máy: Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy Thống kê tóm tắt các thông tin chính: Bảng 1.13. Tóm tắt các thông tin chính của dự án
  43. 43. Báo cáo ĐTM cho dự án Kho bãi than công suất 1.000.000 tấn sản phẩm/năm và Nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung công suất 2.000.000 tấn sản phẩm/năm Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Than Trường Sơn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư 42 Các giai đoạn Các hoạt động Tiến độ thực hiện Công nghệ/ cách thức thực hiện Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh Quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị Cải tạo công trình hiện hữu Đào móng, xây dựng công trình, Hoàn thiện công trình Lắp đặt thiết bị Từ đầu tháng 07/2019 đến cuối tháng 01/2020 -Làm nền nhà xưởng - Các công trình phụ trợ xây dựng BTCT -Xây dựng theo phương thức cuốn chiếu Khí thải do hoạt động đào đắp - Chất thải rắn (sinh hoạt và xây dựng, CTNH) - Nước thải sinh hoạt Quá trình Vận hành Vận hành nhà máy Từ tháng 2/2020: vận hành thử nghiệm và đi vào hoạt động chính thức Chế biến than Sản xuất vật liệu không nung theo công nghệ mới của Tây Ban Nha - Bụi, Ồn từ hoạt động nhập liệu - Bụi, Ồn từ hoạt động sản xuất - Chất thải rắn, CTNH từ hoạt động sản xuất, công nhân. - Nước thải sinh hoạt của công nhân

×