SlideShare ist ein Scribd-Unternehmen logo
1 von 84
THUYẾT MINH DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU
DƯỢC LIỆU HỮU CƠ XUẤT KHẨU
Tháng 07/2022
CÔNG TY TNHH
Địa điểm:
, tỉnh Lâm Đồng
CÔNG TY TNHH
-----------  -----------
DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU
DƯỢC LIỆU HỮU CƠ XUẤT KHẨU
Địa điểm:, tỉnh Lâm Đồng
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH
0918755356-0903034381 Giám đốc
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................. 2
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 5
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 5
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 5
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 8
V. MỤC TIÊU DỰ ÁN......................................................................................... 9
5.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 9
5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 9
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 11
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 11
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 11
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.......................................................... 13
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 15
2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu ....................................................................... 15
2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam ........................................................... 18
2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030........ 19
2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam ..................................... 21
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 26
3.1. Các hạng mục của dự án .............................................................................. 26
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 28
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ............................................................ 31
4.1. Địa điểm thực hiện dự án............................................................................. 31
4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 31
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
3
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 31
5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 31
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 32
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH LỰA
CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN 33
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH..................................... 33
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 34
2.1. Kỹ thuật trồng Cúc gai tím Echinacea ......................................................... 34
2.2. Kỹ thuật trồng Hoa Bướm (Viola Tricolor)................................................. 37
2.3. Kỹ thuật trồng Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) ....................... 40
2.4. Kỹ thuật trồng Cây Nữ Lang (Valerian Officinal)....................................... 42
2.5. Kỹ thuật trồng các loại cây dược liệu khác.................................................. 47
2.6. Kỹ thuật trồng cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO........................ 54
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 59
3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 59
3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 60
CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................ 62
I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 62
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 62
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 63
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 63
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 63
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 65
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 67
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 68
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
4
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 68
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 69
VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 71
CHƯƠNG V. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU
QUẢ CỦA DỰ ÁN............................................................................................. 72
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 72
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 72
2.1. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 72
2.2. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 72
2.3. Phương ánvay............................................................................................... 73
2.4. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 73
KẾT LUẬN......................................................................................................... 76
I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 76
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 76
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................. 77
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 77
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 77
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 77
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 79
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.............................................. 80
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn..................................... 82
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. ............................ 82
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). .............................. 82
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ......................... 82
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
5
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký
đầu tư, gồm:
Họ tên:
Nơi cấp:
MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Lâm Đồng.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 500.000,0 m2
(50,00 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 33.936.280.000 đồng.
(Ba mươi ba tỷ, chín trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15%) : 5.090.442.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (85%) : 28.845.838.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Trồng dược liệu hữu cơ 892,9 tấn/năm
II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ
cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và
triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng
công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ
Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
6
các khu nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao với những hình
thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.
Trên địa bàn hiện nay có rất nhiều cây dược liệu quý được sử dụng để
chữa bệnh và phát huy hiệu quả tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe. Tuy
nhiên, cần có cơ chế, chính sách, cách làm thiết thực để bảo tồn và phát huy giá
trị cây dược liệu trên địa bàn tỉnh
Chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền đề ra mục tiêu đến năm
2030, chỉ tiêu khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến trung ương là 10%,
tuyến tỉnh 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 40% số người được khám và điều
trị.
Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày
càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển
nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy
nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng của
tỉnh.
Về trồng trọt và sản xuất chế biến dược liệu
Việc ứng dụng tiêu chuẩn trồng, sản xuất và sơ chế biến dược liệu theo
tiêu chuẩn công nghệ cao đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp, đồng
thời đã hình thành một số vùng sản xuất dược liệu chuyên canh tập trung quy
mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của người dân được nâng cao.
Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi
theo hướng nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại
chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp dược liệu theo
hướng bền vững và ứng dụng các tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới mang tính
hàng hóa thực sự.
Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với
những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra
khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh
tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp dược liệu của nước ta đa số vẫn còn
manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ
thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
7
sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến
khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền
nông nghiệp dược liệu tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển,
đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa
nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất dược liệu thúc đẩy phát triển theo hướng
hiện đại hoá.
Ngoài ra, Dược liệu là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hết các
bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, … Điểm
ưu việt của sản phẩm chiết suất từ dược liệu được nuôi trồng có kiểm soát và thu
hái tự nhiên là an toàn với người bệnh, ít tác dụng phụ nhưng có tác dụng hỗ trợ,
phòng chống và điều trị các bệnh mãn tính, bệnh chuyển hóa, bệnh thông thường
và cả một số bệnh nan y, ngoài ra một số dược liệu còn có thể được sử dụng như
nguồn thực phẩm hữu cơ hàng ngày do quy trình và điều kiện trồng được thực
hiện kiểm soát tốt các dư lượng hóa chất, thuốc BVTV….
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa bên cạnh những ưu điểm, cuộc
cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: Phương thức làm việc,
lối sống sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và
môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến cũng từ đó mà ra.
Điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của tỉnh được đánh giá là phù hợp với
trồng cây dược liệu cho chất lượng tốt, mặt khác, với diện tích canh tác cây công
nghiệp và cây ăn quả lớn của tỉnh được xem là quỹ đất để trồng cây dược liệu,
hiện chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây được xem là trung tâm nguồn
nguyên liệu phục vụ cho chiết xuất của nhà máy hoạt động sau này. Cho thấy
việc đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ
cao là tương đối thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất sau này.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phát
triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”tại Huyện Di Linh, tỉnh
Lâm Đồngnhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp
phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo
phục vụ cho ngànhdược liệucủa tỉnh Lâm Đồng.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
8
III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ
về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030
 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc
hội;
 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
 Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánh
giá sơ bộ tác động môi trường;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
9
dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng;
 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại
Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của
Bộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;
 Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
năm 2020.
IV. MỤC TIÊU DỰ ÁN
4.1. Mục tiêu chung
 Phát triển dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất
khẩu” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm dịch vụ chất
lượng, đạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng chuỗi giá trị sản phẩm
ngành chế biến sản xuất dược liệu, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh phục vụ
nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của
khu vực tỉnh Lâm Đồng.
 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
địa phương, của tỉnh Lâm Đồng.
 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho
nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá
môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
4.2. Mục tiêu cụ thể
 Phát triển vùngtrồng dược liệuchuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp sản phẩm
dược liệu hữu cơ xuất khẩu chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.
 Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng
dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO.
 Tập trung phát triển dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa, trên cơ sở
ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trang thiết bị trong nghiên cứu chọn tạo
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
10
giống, trồng trọt, sơ chế biến, chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm
có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế
giới. Đưa tỉnh trở thành vùng sản xuất, kinh doanh dược liệu trọng điểm của khu
vực.
 Đa dạng hóa sản phẩm, mở ra hướng phát triển mới, phục vụ đáp ứng nhu
cầu cho thị trường dược liệu hiện nay. Tạo thêm công ăn việc làm, tăng nguồn
thu cho ngân sách địa phương, làm chuyển dịch mạnh nền kinh tế của huyện Di
Linh, tỉnh Lâm Đồng.
 Các loại cây trồng của dự án:
Cúc gai tím (Echinacea purpurea)
Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia)
Cây Nữ Lang (Valerian Officinel)
Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor)
Bài ngài (Desmodium Adscendens)
Rau má (Centella Asiatica)
Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…)
 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Trồng dược liệu hữu cơ 892,9 tấn/năm
 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Lâm
Đồngnói chung.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
11
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Huyện Di Linh là một huyện miền núi nằm trên hai trục quốc lộ 20 và
quốc lộ 28 nối hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Lâm Đồng là thành phố Đà Lạt
và thành phố Bảo Lộc và nối hai tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đăk Nông, có tổng
diện tự nhiên 161.464 ha; trong đó đất quy hoạch lâm nghiệp là 92.214 ha, tổng
diện tích đất rừng là 82.501,24 ha (độ che phủ là 51,1%), còn lại là đất sản xuất
nông nghiệp và các loại đất khác.
Vị trí địa lý
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
12
Diện tích 1161.464 ha
a/ Phía đông giáp với huyện Đức Trọng.
b/ Phía tây giáp huyện Bảo Lâm.
c/ Phía nam giáp tỉnh Bình Thuận.
d/ Phía bắc giáp tỉnh Đắc Nông và huyện Lâm Hà
Huyện Di Linh có nhiều dạng địa hình khác nhau, nhưng chủ yếu có hai
dạng địa hình.
- Địa hình bình sơn nguyên: Vùng này tương đối bằng phẳng, phân bố ở
các QL 20, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp.
- Địa hình núi cao: Phân bố ở phía nam và tây nam huyện; Hiện nay còn
rừng tự nhiên che phủ, vùng này chủ yếu là phát triển lâm nghiệp với chức năng
phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Những vùng đất bằng có khả năng phát triển nông nghiệp phân bố chủ
yếu dọc theo trục đường quốc lộ 20 và tuyến đường liên xã, đường trục xã nên
việc khai thác vào sản xuất nông nghiệp củng có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên địa
hình cũng tạo ra nhiều vị trí rất thuận lợi cho xây dựng các hồ chứa nước, các
công trình thủy lợi nhỏ.
Huyện Di Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo
độ cao, khí hậu ôn hòa quanh năm, thuân lợi cho việc phát triển các loại cây
trồng vật nuôi có nguồn gốc á nhiệt nhiệt đới và nhiệt đới.
Một số yếu tố khí tượng sau đây:
- Nhiệt độ trung bình năm 22.2o
C.
- Nhiệt độ tối thấp hơn so với ngày 5,1 o
C
- Nhiệt độ tối cao: 33,60 o
C
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
13
- Nhiệt độ bình quân cao nhất: 27,5 o
C
- Nhiệt độ bình quân thấp nhất: 17 o
C
- Tháng có nhệt độ cao nhất (tháng 5) 22.9 o
C
- Tháng có nhệt độ thấp nhất (tháng 1) 19.3 o
C
- Lượng bốc hơi bình quân năm 764 mm.
- Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất (Tháng 3): 113mm.
- Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất (Tháng 9): 53,77mm.
- Lượng mưa cả năm: 3.103 mm.
- Tháng có lượng mưa cao nhất (Tháng 8): 897 mm.
- Tháng có lượng mưa thấp nhất (Tháng 1) 4 mm.
- Độ ẩm bình quân năm.: 87%.
Huyện Di Linh bao gồm thị trấn Di Linh và 18 xã: Bảo Thuận, Đinh Lạc,
Đinh Trang Hoà, Đinh Trang Thượng, Gia Bắc, Gia Hiệp, Gung Ré, Hoà Bắc,
Hoà Nam, Hoà Ninh, Hoà Trung, Liên Đầm, Sơn Điền, Tam Bố, Tân Châu, Tân
Nghĩa, Tân Thượng, Tân Lâm với 183 thôn, tổ dân phố.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2021 theo giá so sánh 2010 đạt
50.106,7 tỷ đồng, tăng 2,58% so với cùng kỳ, do ảnh hưởng nghiêm trọng của
dịch Covid-19 tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương có kinh tế
trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh.
Trong mức tăng chung của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt
18.996,2 tỷ đồng, tăng 4,8%, đóng góp 1,78 điểm phần trăm trong mức tăng
chung của GRDP. Khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 9.285,5 tỷ đồng, tăng
6,28%, đóng góp 1,12 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP; trong
đó ngành công nghiệp đạt 5.102,3 tỷ đồng, chiếm 54,95% trong khu vực này,
tăng 8,41% so với cùng kỳ, đóng góp 0,81 điểm phần trăm trong mức tăng
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
14
chung của GRDP. Khu vực dịch vụ đạt 19.053,9 tỷ đồng, giảm 1,84% so với
cùng kỳ, làm giảm 0,73 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP, do
dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động
thương mại và dịch vụ, tăng trưởng âm của một số ngành chiếm tỷ trọng lớn
trong khu vực này đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch vụ và nền
kinh tế của toàn tỉnh. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 2.771,1 tỷ đồng,
tăng 7,71% so với cùng kỳ, với mức đóng góp 0,41 điểm phần trăm trong mức
tăng GRDP.
Dân số và lao động
Dân số trung bình hiện nay là 161.212 người, dân số khu vực đô thị là
25.279 người, khu vực nông thôn là 135.933 người. Mật độ dân số đạt 100
người/km2, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 66.899 người chiếm 41,5%
dân số với 18 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 85/183 thôn, tổ dân
phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc thiểu số bản địa
gốc Tây nguyên, như: K’ Ho, Mạ, Hoa, Nùng, Chu Ru, Sán Dìu, Ra Glai, Tày,
Mường, … đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây nguyên (dân tộc K’ Ho chiếm đa
số) có 56.573 người, chiếm 35,1% dân số, tạo nên bản sắc văn hóa phong phú và
đa dạng, đặc biệt là văn hóa Tây nguyên như cồng chiêng, dệt thổ cẩm và các lễ
hội văn hóa dân tộc khác.
Hạ tầng
1. Giao thông:
Trung tâm huyện (thị trấn Di Linh) nằm ngay ngã tư giao nhau của 02
quốc lộ : quốc lộ 20 từ Đà Lạt đi TP Hồ Chí Minh, quốc lộ 28 từ Đắc Nông đi
Bình Thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh
tế và tiềm năng du lịch của địa phương.
2. Mạng lưới điện:
Mạng lưới điện quốc gia được xây dựng hoàn thiện và được phủ đầy tất
cả các xã trong huyện. Đến thời điểm hiện nay đã có khoảng 80% dân số trong
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
15
huyện được dùng điện từ lưới quốc gia. Tuy nhiên vẩn còn một số thôn, bản vì
các điều kiện khó khăn về tự nhiên nên chưa keó điện đến được.
3. Hệ thống thủy lợi:
Các công trình thuỷ lợi, thủy điện được xây dựng khá khá mạnh trong thời
gian gần đây, góp phần khai thác hiệu qủa nguồn tài nguyên của huyện và thúc
đẩy sản xuất phát triển.
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc
chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ
dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe. Trong vài thập kỷ gần đây, các nước
trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm
có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh..
Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những
nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam,
Thái Lan, Bangladesh ... ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ... ở Châu Mỹ La
tinh như Brasil, Uruguay ... Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là
những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới.
Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD
dược liệu và gia vị. Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là
Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức.
Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm
bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,...
và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác. Bên cạnh đó một số hoạt chất được
chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin,
Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông
Âu và Liên bang Nga. 2. Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế
giới.
Năm 2019 xuất khẩu dược phẩm của nước ta đạt gần 200 triệu USD, chiếm
tỷ lệ rất thấp, chỉ với 5,7 % so với giá trị nhập khẩu. Các mặt hàng là thế mạnh
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
16
của Việt Nam xuất khẩu như: Panadol Extra; Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho
lọc máu Parsabiv 5mg đựng trong lọ vial dung tích 3ml; Cao dán Salonpas và
các loại thuốc nhỏ mắt, nước muối sinh lý...
Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu Dược phẩm sang Nhật bản đang rất ổn
định và thường chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của cả
nước. Thị trường Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ dược phẩm lớn thứ hai thế giới,
mặc dù năng lực sản xuất lớn, song quốc gia này vẫn đang nhập khẩu hơn 30%
tổng thị trường để đáp ứng nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, hệ thống quản lý
dược phẩm của Nhật Bản tương đối khắt khe. Bất cứ loại thuốc nào muốn vào
Nhật Bản đều phải vượt qua hàng rào kỹ thuật của Cục Dược phẩm và Thiết bị
Y tế (PMDA). Bên cạnh đó, nước ta còn xuất khẩu dược phẩm sang một số thị
trường khác đạt kim ngạch cao như: Singapore; Sip, Campuchia, Hồng Kông
(Trung Quốc), Hàn Quốc... vv.
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ
nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có
xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển. Xu thế trên thế
giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức
khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại
hơn và ít tác dụng phụ hơn. Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y
học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, ...Ở Trung Quốc chi phí cho sử
dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật
Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD. Theo thống kê
của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản
xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính
vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế
ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất
sớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với
bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc
có nguồn gốc từ thực vật. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh Nam
Bản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
17
hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm. Nền y dược đó có
tiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân. Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần có
một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chất
lượng và đa dạng về chủng loại.
Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở về
thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng
gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của
cơ thể.
Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ
khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến
vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp dược hoặc xuất khẩu.
Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt
Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có hơn 60
bệnh viện y học cổ truyền công lập; hơn 90% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận
y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y
học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng
dược liệu trong khám chữa bệnh.
Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơn
trồng cây lương thực, thực phẩm. Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấn
dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuận
lớn. Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn, miền núi
xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi
trường.
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự
cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn
lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa
được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài
thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản
phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và
chưa được sử dụng rộng rãi.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
18
Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y
dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong
khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn
bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia.
Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa
việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực
vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc
nhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp và
thiếu các loại thuốc đặc trị.
Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60,000 tấn các loại dược liệu,
trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu., Trung
Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất
về dược liệu. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn
gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong
nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là
15%.
Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư
vấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho
dược phẩm đạt khoảng 38USD/người. Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê
toa sẽ tăng trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất
hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia
tăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị.
Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt
mức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015. Các thị trường
nhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc,
Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic).Trong khi đó, Xuất khẩu dược
phẩm tại Việt Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu
và bằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành. Các thị trường xuất khẩu chính
là: Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin,
Campuchia…
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
19
Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng
ở mức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại. Bên canh đó, với tiến trình hội
nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty
Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty
nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động
lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như
hiện nay.
2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030
Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu cung ứng đầy
đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương
ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý, qua đó:
1. Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân
với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp
thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp
khác.
2. Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển
sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc
nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của
Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu.
3. Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có
khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ
thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa.
4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm
sàng và cảnh giác dược.
5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc.
Một số chỉ số được nêu ra trong Quyết định như sau:
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
20
1. Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc
trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ
trong năm.
2. Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng
100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được
20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong
nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược
liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm
chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030
hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin
thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực.
Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra
một loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến
những lĩnh vực Công ty đã, đang và sẽ thực hiện, bao gồm:
● Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn
gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia
● Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào
chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp
nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ
thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy
hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển
vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển
những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;…
● Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để
phát triển ngành dược
● Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến,
hiện đại; khuyến khích triển khai một số dự án khoa học công nghệ dược trọng
điểm nhằm phát triển công nghiệp dược.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
21
2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam
2.4.1. Chính sách kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của các ngành
liên quan đến sản xuất dược liệu
Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng của Việt Nam cũng như thế
giới là tiến tới sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu
cao, không gây tác dụng phụ. Gần đây, một số cây thuốc như Diệp hạ châu,
Đinh lăng, Đương quy, Kim tiền thảo, Ích mẫu…được các công ty dược chế
biến thành các loại thuốc phòng, trị bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt. Hiện nay, một
số cây thuốc của địa phương trong tỉnh được khai thác để bán nguyên liệu thô
cho Trung Quốc với giá khá cao trong khi đó cả nước đang phải nhập đến 80%
lượng nguyên liệu dược liệu. Điều kiện đất đai thổ nhưỡng khí hậu ở địa phương
phù hợp với việc phát triển loại dược liệu quý nhưng chưa phát huy được các
tiềm năng đó trở thành lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu
thành phần hoạt chất, kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loại thuốc
đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là các mô hình trồng cây thuốc nào để tạo ra sản
phẩm có giá trị làm cho người dân hiểu được để làm theo. Cho nên việc nghiên
cứu và phát triển dược liệu một cách toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu dược trong nước và có thể tham
gia xuất khẩu tăng thu nhập cho người dân trên một đơn vị canh tác là rất cần
thiết và quan trọng.
Căn cứ vào Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng
chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược
liệu ở Việt Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự
nhiên và xã hội để phát triển các vùng trồng dược liệu gắn với bảo tồn và khai
thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên. Phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng vùng trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến, cơ cấu sản
phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng
đủ nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu
dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, góp phần tăng tỷ trọng của ngành công
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
22
nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đây là nhân tố quan trọng thúc
đẩy việc xây dựng dự án đưa cây dược liệu tham gia chuyển đổi cơ cấu cây
trồng nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác trên đơn
vị diện tích và xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho
người nông dân tại các vùng triển khai dự án.
Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước,
trong đó có 30 cơ sở sản xuất đông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ
dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán cổ truyền, thuốc đông
dược sản xuất trong nước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như viên
nang cứng, nang mềm, cao dán thấm qua da. Trong nước cũng đã có một số cơ
sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp
dụng nguyên tắc "Thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc". Bên cạnh đó,
cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho
các hộ trồng trọt, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp
giống cây trồng, phân bón cho nhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng
điểm... Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 3 nhà: nhà nông – nhà doanh nghiệp –
nhà khoa học là giải pháp cần thiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc Nam đất
Việt.
Nước ta có nguồn dược liệu vô cùng phong phú, nhưng bản thân ngành
dược liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng. Trong những năm gần đây, Chính
phủ cũng ngày càng quan tâm đến việc phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
hàng hóa. Một trong những quan điểm trọng tâm của Nhà nước nhằm đẩy mạnh
phát triển dược liệu đó là khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
trồng dược liệu, góp phần tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp dược trong
tổng sản phẩm nội địa (GDP).
2.4.2. Thị trường thế giới và trong nước
- Thị trường thế giới
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các
nước đang phát triển và 80% dân số ở các nước này sử dụng thuốc có nguồn gốc
tự nhiên như là một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh. Với dân
số khổng lồ, nhiều bệnh tật nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả ngày càng
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
23
tăng.Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới là rất lớn, cả về số lượng, chất
lượng và chủng loại. Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát
triển nói riêng và nhân loại nói chung.
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các
sản phẩm thuốc mới trên thế giới. Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm
tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó 20 loại
thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999 có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên
nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Xu hướng sử dụng
thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu
ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng
nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu
quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính nhu cầu dược liệu trên
thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu Âu là 2,4 tỷ
USD/năm, Nhật Bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu Á khác khoảng 3 tỷ
USD/năm. Hiện nay về những quốc gia có thể mạnh về xuất khẩu dược liệu có
thể kể tới: Trung Quốc là 2 tỷ USD/năm, Thái Lan là 47 triệu USD/năm.
- Thị trường trong nước
Việt Nam có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền
y học cổ truyền có bản sắc riêng trong phòng và chữa bệnh cho con người.Nằm
trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao. Theo ước tính
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4 – 5% tổng số
loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc
cao đã biết ở Châu Á. Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài
động vật được dùng làm thuốc. Thế nhưng, phần lớn thuốc này mới được sử
dụng chủ yếu trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam.
Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản
phẩm thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là dược liệu. Đã có nhiều công ty
đã thành công với các sản phẩm thuốc từ dược liệu như Công ty Cổ phần
Traphaco, công ty TNHH Nam Dược, công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà,
công ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phòng), các công ty Cổ phần Dược phẩm
Tuệ Linh, Phúc Vinh, Phúc Hưng… Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta
tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của cả nước, giúp giảm giá
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
24
thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và chữa bệnh, đồng thời tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân.
Theo Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính
phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 với nội dung quy hoạch, sản xuất dược liệu và xây dựng
các vùng sản xuất dược liệu chuyên canh nhằm các mục tiêu chính sau:
Quy hoạch các vùng rừng, các vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược
liệu trọng điểm bao gồm Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ để lựa chọn và
khai thác hợp lý 24 loài dược liệu, đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu/năm.
Phấn đấu cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển
dược liệu ở quy mô lớn. Đến năm 2020 cung ứng đủ 60% và đến năm 2030 là
80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao.
Tăng dần tỷ lệ nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột
dược liệu…) trong nhà máy sản xuất thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực
hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP – WHO), phấn đấu đến
năm 2020, đáp ứng được 80% và đến năm 2030 đạt 100% nguyên liệu được tiêu
chuẩn hóa phục vụ cho các nhà máy sản xuất thuốc trong nước.
Bên cạnh đó, ngành công nghiệp dược vẫn đang trong giai đoạn đầu của
thời kỳ phát triển, chính vì vậy triển vọng phát triển ngành dược liệu là rất khả
quan dựa trên những đặc điểm sau:
Tăng trưởng ổn định: Sản phẩm dược là nhu yếu phẩm cần thiết đối với
người dân, sự tăng trưởng của ngành nhìn chung ít chịu tác động của nền kinh
tế. Thêm vào đó, Việt Nam có quy mô dân số khá lớn, tăng nhanh và ý thức bảo
vệ sức khỏe của người dân thì ngày càng được nâng cao. Nhờ đó, tổng chi tiêu
tiền thuốc (chiếm gần 30% chi phí y tế) vẫn duy trì đà tăng qua các năm, với
mức tăng ổn định khoảng 17 – 20%/năm, giai đoạn từ 2009 – 2014. Theo dự báo
của BMI, tốc độ tăng trưởng tổng chỉ tiêu tiền thuốc cả nước cho năm 2014 là
18% đạt 3,9 tỷ USD. Đáng chú ý, xu hướng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc
thảo dược đang ngày càng gia tăng.
Cải thiện mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người: Thu nhập được cải
thiện cộng với ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng cao giúp mức chi tiêu tiền
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
25
thuốc bình quân đầu người tăng gấp đôi, từ mức 20 USD/người/năm ở 2009 lên
gần mức 40 USD cho năm 2013. Tuy thu nhập của người dân Việt Nam ngày
càng tăng như hiện vẫn chỉ đang phù hợp với các loại thuốc nội với chất lượng
tương đương thuốc ngoại nhập nhưng giá chỉ bằng 30 – 50%. Đây là lợi thế giúp
các công ty dược nội địa có thể cạnh tranh được trên chính sân nhà của mình.
Chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa: Giá trị thuốc sản
xuất trong nước hiện nay chỉ chiếm khoảng 50% tổng chi tiêu toàn thị trường.
Có thể coi đây là cơ hội đối với các công ty dược trong nước khi chính phủ chủ
trương gia tăng thị phần thuốc nội địa lên mức 70% trong năm 2015 và 80% đến
năm 2020.
Thị trường đông dược triển vọng, lạc quan bởi các lý do sau:
Phân khúc thị trường tiềm năng. Tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm dược
liệu hiện chiếm dưới 10% tổng chi tiêu thuốc cả nước, trong khi xu hướng sử
dụng các sản phẩm này của người tiêu dùng ngày càng cao. So với tổng giá trị
sản xuất thuốc trong nước, doanh thu sản phẩm đông dược chiếm khoảng 14%
trong năm 2012. Theo ước tính của Bộ Y tế, tỷ lệ này sẽ tăng lên mức 30% trong
năm 2030.
Giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Khác với sản xuất
tân dược (90% nhu cầu nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là hóa dược, do
ngành công nghiệp hóa dược trong nước còn kém phát triển) thì sản xuất đông
dược có thể tận dụng được lợi thế nguồn nguyên liệu thảo dược trong nước khá
dồi dào. Với hơn 4.000 loài thảo dược, Việt Nam hiện xếp thứ ba thế giới về đa
dạng sinh học.
Không thuộc đối tượng kiểm soát giá theo quy định.
Mở rộng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng ở Châu Á có thói
quen sử dụng các sản phẩm phẩm có nguồn gốc từ dược liệu như Hong Kong,
Philippin, Indonesia, Malaysia…Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu dược liệu cả nước
có khả năng sẽ được cải thiện như định hướng của Chính phủ.
Như vậy có thể thấy rằng với xu hướng phát triển và sử dụng các sản
phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang tăng lên như hiện nay thì nhu cầu
hiện nay từ thị trường thế giới là rất lớn. Việt Nam với thiên nhiên và hệ sinh
thái phong phú có nhiều tiềm năng để phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
26
hàng hóa để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trường khu vực và thế giới.
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Các hạng mục của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình và thiết bị
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng 500.000,0 m2
A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2
2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2
3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2
4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2
5 Nhà bảo vệ 16,0 m2
6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2
7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2
B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2
1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2
2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2
3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2
4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2
5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2
6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2
7
Các loại cây dược liệu khác (lemon grass,
turmeric, ginger,…)
138.050,0
m2
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
27
TT Nội dung Diện tích ĐVT
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống
- Hệ thống PCCC Hệ thống
II Thiết bị
1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ
2 Thiết bị sơ chế, chế biến dược liệu Trọn Bộ
3 Thiết bị đóng gói, bảo quản sản phẩm Trọn Bộ
4 Thiết bị trồng trọt dược liệu Trọn Bộ
5 Thiết bị vận chuyển Trọn Bộ
6 Thiết bị khác Trọn Bộ
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
28
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
(ĐVT: 1000 đồng)
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
I Xây dựng 500.000,0 m2
9.233.045
A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2
-
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2
4.460 535.200
2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2
1.800 2.304.000
3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2
1.560 936.000
4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2
4.460 892.000
5 Nhà bảo vệ 16,0 m2
1.700 27.200
6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2
1.100 365.640
7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2
300 420.486
B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2
-
1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2
- -
2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2
- -
3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2
- -
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
29
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2
- -
5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2
- -
6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2
- -
7
Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric,
ginger,…)
138.050,0 m2
- -
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống 1.106.006 1.106.006
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 1.165.256 1.165.256
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 1.027.005 1.027.005
- Hệ thống PCCC Hệ thống 454.252 454.252
II Thiết bị 17.791.455
1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ 790.004 790.004
2 Thiết bị sơ chế, chế biến dược liệu Trọn Bộ 5.411.527 5.411.527
3 Thiết bị đóng gói, bảo quản sản phẩm Trọn Bộ 4.621.523 4.621.523
4 Thiết bị trồng trọt dược liệu Trọn Bộ 3.968.400 3.968.400
5 Thiết bị vận chuyển Trọn Bộ 2.000.000 2.000.000
6 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000
III Chi phí quản lý dự án 2,724 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 736.129
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
30
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.445.282
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,452 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 122.248
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,832 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 224.752
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 2,200 GXDtt * ĐMTL% 203.127
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,210 GXDtt * ĐMTL% 111.720
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,056 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 15.222
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,162 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 43.732
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,189 GXDtt * ĐMTL% 17.450
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,183 GXDtt * ĐMTL% 16.896
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2,598 GXDtt * ĐMTL% 239.875
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,636 GTBtt * ĐMTL% 113.133
11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 337.128
V Chi phí vốn lưu động TT 3.114.356
VI Chi phí dự phòng 5% 1.616.013
Tổng cộng 33.936.280
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
4.1. Địa điểm thực hiện dự án
Dự án“Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” được
thực hiệntại Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
4.2. Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng và trồng mới.
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
TT Nội dung
Diện tích
(m2
)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
A
KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ
XƯỞNG
3.950,0 0,40 0,79%
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 0,01 0,02%
2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 0,13 0,26%
3 Nhà kho thành phẩm 600,0 0,06 0,12%
4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 0,02 0,04%
5 Nhà bảo vệ 16,0 0,00 0,00%
6 Đường giao thông nội bộ 332,4 0,03 0,07%
7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 0,14 0,28%
B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 49,60 99,21%
1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 5,00 10,00%
2
Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea
angustifolia)
50.000,0 5,00 10,00%
3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 5,00 10,00%
4
Hoa Bướm (Păng xe hoang dã -
Viola Tricolor)
50.000,0 5,00 10,00%
5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 10,80 21,60%
6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 5,00 10,00%
7
Các loại cây dược liệu khác (lemon
grass, turmeric, ginger,…)
138.050,0 13,80 27,61%
Tổng cộng 500.000,0 50,0 100,00%
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
32
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
33
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG
TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích công trình
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng 500.000,0 m2
A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2
2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2
3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2
4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2
5 Nhà bảo vệ 16,0 m2
6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2
7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2
B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2
1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2
2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2
3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2
4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2
5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2
6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2
7
Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric,
ginger,…)
138.050,0 m2
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
34
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
2.1. Kỹ thuật trồng Cúc gai tím Echinacea
Thông tin cơ bản
Tên: Echinacea
Họ: Asteraceae
Loại hình: Lâu năm
Chiều cao: 90 đến 120 cm
Tiếp xúc: Nắng
Mặt đất: Bình thường
Tán lá: Thường xanh - Ra hoa: Tháng 7 đến tháng 10
Thưởng thức những bông hoa xinh đẹp thích nghi rất tốt với khí hậu của
chúng tôi
Trồng cây cúc dại
Ở nơi có bóng râm. Echinacea yêu cầu một loại đất khá giàu dinh dưỡng
và thoát nước tốt vì nó sợ rễcủa nó bị đọng nước.
Đặc biệt có khả năng chịu hạn, vì vậy bạn sẽ không ngần ngại đặt nó ở
một góc ấm áp và đầy nắng.
Nhân giống bằng cách giâm cành là rất dễ dàng đối với cây lâu năm này.
Được tiến hành vào mùa xuân hoặc cuối mùa hè.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
35
Bạn cũng có thể chia khóm vào mùa xuân hoặc mùa thu, thậm chí nên
chia cây 3-4 năm một lần để tái sinh cây
Chăm sóc và cắt tỉa Echinacea
Dễ trồng và dễ bảo quản, echinacea ít chăm sóc và nở hoa rực rỡ suốt mùa
hè. Tuy nhiên, chăm sóc tốt nó sẽ cải thiện khả năng nở hoa.
Loại bỏ những bông hoa đã tàn để kích thích sự xuất hiện của những bông
hoa mới.
Tạo hình tròn cho cây vào đầu mùa xuân bằng cách tỉa nhẹ cây (khoảng
1/3 chiều cao của thân cây).
Cung cấp phân bón cho cây ra hoa vào mùa xuân sẽ kích thích ra hoa
Lợi ích của echinacea
Echinacea là một loài thực vật được cho là có nhiều lợi ích và hiện được
sử dụng rộng rãi trong thành phần của viên nang làm thuốc tự nhiên.
Trên echinacea, cả rễ và phần trên đều được sửdụng trong y học. Chúng
tôi giữ lại 3 giống để sửdụng chữa bệnh, Echinacea angustifolia, Echinacea
pallida và Echinacea purpurea.
Nó cải thiện hệ thống miễn dịch bằng cách tăng cường khả năng phòng
thủ của cơ thể chúng ta.
Thuốc điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.
Echinacea giúp điều trị các bệnh như cảm lạnh, cúm hoặc viêm họng.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
36
Cuối cùng, echinacea điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Có khả năng chống lại bệnh tật, nó không có vấn đề gì về bảo trì.
Thu hoạch
Do đó, ra hoa đỉnh, một tuần trước khi ra hoa. Từ trên xuống dưới của
cây.
Gốc sau 1 năm thậm chí 2 năm.
Sấy
Sấy bằng lò sấy: Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy
trong 2 đến 3 giờ. Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo.
Phơi khô tự nhiên: Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được
chiếu trực tiếp vào hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi
qua giữa những nơi có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác
trong 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào thời kỳ.
Tỷ lệ độ ẩm ≥ 5
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
37
2.2. Kỹ thuật trồng Hoa Bướm (Viola Tricolor)
Thông tin cơ bản
Tên: Viola Tricolor
Họ: Violaceae
Loại hình: Thực vật bản địa
Thảm thực vật: Lâu năm, hai năm một lần, đôi khi hàng năm
Chiều cao: 15 đến 50 cm
Tiếp xúc: Bóng râm một phần đến nắng
Mặt đất: Bình thường
Hoa: Màu trắng, vàng và tím
Tán lá: Bán thường xanh Ra hoa: Tháng 1 đến tháng 10
Hoa pansy dại thường có màu trắng kem, tím sáng và vàng. Các vệt màu
xanh đậm hội tụ về phía tâm của bông hoa. Tuy nhiên, rất đa hình, nó có thể có
màu vàng, cũng như rất xanh.
Những bông hoa là loại cây có hoa và thụ phấn nhờ côn trùng. Chúng tạo
ra những viên nang nhỏ, hình tam giác, chia ra ba cách để giải phóng hạt.
Trồng trọt
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
38
Ở nơi có bóng râm. Echinacea yêu cầu một loại đất khá giàu dinh dưỡng
và thoát nước tốt vì nó sợ rễcủa nó bị đọng nước.
Khi bạn đã có hạt giống, hãy làm chậu bằng đất màu mỡ, trộn với một ít
cát và phân bón, cây pansy thích đất cát trung bình với dòng chảy tốt.
Pensy tím chỉ nhân giống bằng hạt. Hạt nảy mầm càng sớm càng tốt khi
chúng rơi xuống đất. Cây nảy mầm trước khi mùa đông nở hoa vào mùa xuân.
Mùa xuân cây con nở muộn hơn.
Nên tưới nước cho cây bất cứ khi nào đất khô, nhưng không làm cho cây
bị ngạt thở. Nó phát triển mạnh trong đất ẩm, vì vậy tần suất tưới nước sẽ thay
đổi tùy thuộc vào nhiệt độ của nơi nó nằm cũng như lượng ánh nắng mặt trời mà
nó nhận được mỗi ngày.
Chăm sóc và cắt tỉa Viola Tricolor
Dễ trồng và dễ bảo quản, Viola tricolor ít cần chăm sóc và nở hoa rực rỡ
suốt mùa hè. Chăm sóc tốt sẽ cải thiện khả năng nở hoa.
Loại bỏ những bông hoa đã tàn để kích thích sự xuất hiện của những bông
hoa mới.
Cung cấp phân bón cho cây ra hoa vào mùa xuân sẽ kích thích ra hoa
Lợi ích của Viola Tricolor
Viola tricolor là một loài thực vật được công nhận là dược liệu trong
nhiều thế kỷ, nó được sử dụng trong tiêm truyền để sử dụng bên trong hoặc bên
ngoài, đặc biệt là đối với các vấn đề về da, nhiễm trùng đường tiết niệu và bệnh
đường hô hấp. Ngày nay, các chế phẩm vẫn được thực hiện từ thân cây hoa. Rễ
bị nôn.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
39
Khi được trồng mà không sử dụng thuốc trừsâu, nó thậm chí có thể ăn
được, toàn bộ cây có vị đắng, nhưng hoa của nó đôi khi được thêm vào súp vì
đặc tính làm đặc của chúng.
Bản xứ: Châu Âu, Châu Á, Bắc Phi, Bắc Mỹ.
Tương đối cứng và có khả năng chống lại bệnh tật, nó không có vấn đề gì
về bảo trì.
Thu hoạch
Do đó, ra búp, một tuần trước khi ra hoa. Từ trên xuống dưới của cây.
Gốc sau 1 năm thậm chí 2 năm.
Sấy
Sấy bằng lò sấy:
Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy trong 2 đến 3 giờ.
Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
40
Làm khô tự nhiên:
Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được chiếu trực tiếp vào
hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi qua giữa những nơi
có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác trong 5 đến 10 ngày
tùy thuộc vào thời kỳ.
Tỷ lệ độ ẩm ≥ 5
2.3. Kỹ thuật trồng Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia)
Cúc gai đen lá hẹp có công dụng chữa bệnh, thuộc họ Composite và xuất
xứ từ Hoa Kỳ. Nó là một loại cây có công dụng chữa bệnh và cũng có công
dụng trang trí. Nhờ đó, nó đã lan rộng ra gần như toàn bộ thế giới.
Các đặc điểm chính
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
41
Thân của loại Cúc gai đen lá hẹp có màu xanh đậm. Nếu các điều kiện
chăm sóc và môi trường lý tưởng, nó có thể đo chiều cao lên đến 1,2 mét. Các
lá, giống như thân cây, có màu xanh đậm. Bề mặt của nó có phần thô hơn, có
hình tam giác và thuôn dài.
Sức mạnh trang trí và nổi bật nhất mà Cúc gai đen lá hẹp là những bông
hoa của nó. Trong giống hoa cúc dại này, hoa có màu hồng. Chúng cũng có thể
có màu trắng trong nhiều loại Cúc gai đen lá hẹp hoặc đỏ và tím đa dạng
Echinacea tím. Cả hai giống này cũng nổi tiếng, được trồng và sử dụng gần như
khắp nơi trên thế giới. Hình dáng bên ngoài của những loại cây này tương tự
như hoa cúc. Quả của nó là một tetraquenium có góc cạnh, nơi nó có các hạt để
nở ra.
Những người bản địa ở Bắc Mỹ là những người đầu tiên sử dụng loại cây
này làm thuốc. Vì nó có nguồn gốc từ đó, các thí nghiệm y học đã được sử dụng
trên những người này. Nó được sử dụng chủ yếu để điều trị một số bệnh đường
hô hấp và làm giảm các triệu chứng của rắn cắn. Để làm được điều này, họ đã
truyền dịch rễ và bột lá. Bằng cách này, người ta cũng đạt được các tác dụng
như giảm kích ứng cổ họng, lợi, miệng và điều trị một số bệnh như quai bị, sởi,
thấp khớp và đậu mùa.
Trồng Cúc gai đen lá hẹp
Cúc gai đen lá hẹp đòi hỏi khí hậu ôn hòa và có thể chịu được một số
sương giá hoặc những lúc nhiệt độ vẫn ở mức rất thấp. Để tồn tại trong những
điều kiện này, cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời liên tục. Cũng có thể trồng xen
canh các cây có bóng râm có nắng gắt. Vì vậy, chúng tôi sẽ ngăn ngừa lá bị hư
hỏng. Giống như nó hỗ trợ một số sương giá, nó có thể chịu được nhiệt độ cao
vào mùa hè rất tốt.
Đối với đất, nó phải có kết cấu đất sét, lỏng lẻo và thoát nước tốt. Nếu đất
bị nén chặt sẽ rất khó cho rễ lan. Điều quan trọng là đất phải thoát nước tốt để
nước tưới không bị đọng lại. Ngoài ra, điều này cho phép thông khí tốt hơn và
không cho phép tích tụ nước và độ ẩm dư thừa.
Mặc dù Cúc gai đen lá hẹp chịu hạn tốt nhưng chúng ta phải duy trì đất có
độ ẩm nhất định để chúng phát triển nhanh hơn. Điều này không có nghĩa là
chúng ta phải chi tiêu cho việc tưới tiêu. Cây không chịu được úng. Quá nhiều
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
42
nước sẽ làm cho rễ bị thối. Do đó, phải để cho đất bắt đầu khô mới tưới nước trở
lại.
2.4. Kỹ thuật trồng Cây Nữ Lang (Valerian Officinal)
Cây Nữ lang (tên khoa học: Valeriana officinalis) là thành viên trong họ
Valerianaceae, là một loài thực vật bản địa sống lâu năm của châu Âu, châu Á
và Bắc Mỹ, còn được gọi với những cái tên như: Amantilla, Common Valerian,
European Valerian, Garden Heliotrope, Garden Valerian, Kediotu, Phu,
Valeriana…
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
43
Cây nữ lang là một vị thuốc nam có tác dụng an thần điều trị mất ngủ rất
tốt.Thường sử dụng chúng trong công nghiệp sản xuất hương thơm như nước
hoa, gia vị trong một số công thức nấu ăn và rể cây để làm chế phẩm thảo dược.
Cây nữ lang còn được gọi là thần dược an thần, chống trầm cảm, căng thẳng.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
44
Điều kiện nhiệt độ trồng
Cây nữ lang là loài ưa sáng, độ ẩm cao. Thời gian thích hợp nhất để gieo
trồng là vào mùa Xuân chỉ mất khoảng một tuần cho tới 10 ngày là có thể nảy
mầm. Hạt sẽ nảy mầm gần mặt đất, nên cần cung cấp đủ sáng và ẩm nhưng cũng
cần tránh côn trùng phá hoại trong giai đoạn này.
Đất trồng
Nên trồng ở trên đất thịt, có nhiều chất dinh dưỡng để cây phát triển
mạnh. Cần tuyệt đối những khu đất gần khu công nghiệp và nhiều phèn chua.
Đất phải được làm tơi, xốp và thoát nước dễ dàng. Có thể sử dụng đất tribat mua
tại các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp hoặc cửa hàng hoa.
Chọn hạt giống
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
45
Việc chọn giống cực kỳ quan trọng đối với bất cứ loại cây nào. Do đó khi
lựa chọn cần đảm bảo về chất lượng, không sâu, không mối, không mọt. Được
sản xuất và cung cấp từ những nhà cung cấp có uy tín.
Kỹ thuật trồng cây nữ lang bằng cách gieo hạt
Kỹ thuật trồng cây nữ lang theo phương pháp gieo hạt cực kỳ đơn giản.
Chỉ cần rắc đều hạt bằng tay lên bề mặt đất sao cho các hạt không chồng chéo
lên nhau. Để giữ độ ẩm cho cây cần trải lên trên bề mặt một lớp bạt hoặc giấy ăn
mỏng sau đó dùng bình tưới phun nhẹ lên trên.
Chăm sóc
Khi gieo hạt được khoảng 3 đến 5 ngày hãy tháo tấm che trên bề mặt để
hạt giống hấp thu tốt ánh sáng và phát triển. Mỗi ngày tưới 2 lần vào buổi sáng
và chiều tối. Khi cây lớn hãy thường xuyên tưới đủ ẩm, không được để quá khô
cây dễ chết. Chú ý, trước khi thu hoạch không được tưới.
Thu hoạch cây nữ lang
Trồng cây nữ lang khoảng 3 tháng có thể thu hoạch. Rửa sạch và sử dụng
được ngay và dùng theo nhu cầu.
Sấy
Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy trong 2 đến 3 giờ.
Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
46
Phơi khô tự nhiên: Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được
chiếu trực tiếp vào hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi
qua giữa những nơi có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác
trong 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào thời kỳ.
Những lợi ích của cây nữ lang
Các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh, tác dụng chữa bệnh của cây nữ
lang là chống hồi hộp, mất ngủ. Cây nữ lang có thể dùng làm trà, cồn thuốc hoặc
làm thuốc viên để uống. Khi mất ngủ có thể dùng cây nữ lang làm trà uống trước
khi đi ngủ.
Theo PGS.TS.Nguyễn Duy Thuần (Nguyên Viện trưởng viện nghiên cứu
Y dược học cổ truyền Tuệ Tĩnh):Thành phần có tác dụng quan trọng nhất của
cây nữ lang là acid Valerenic và các dẫn xuất Valepotriates. Chúng gắn kết vào
thụ thể GABA (acid quan trọng duy trì hoạt động của não bộ, giấc ngủ) nên giúp
ngăn chặn căng thẳng và bất an đến vùng thần kinh Trung Ương để cơ thể thư
giãn, dễ ngủ, ngủ sâu giấc, giảm số lần tỉnh giấc giữa đêm.
Đặc biệt, khác với các nhóm thuốc tây an thần gây ngủ, sử dung nữ lang
lâu dài hoàn toàn an toàn, không gây ra tác dụng phụ như: gây nghiện, lệ thuộc,
suy giảm tập trung, giảm trí nhớ và suy giảm hoạt động thể chất.
Nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng người dùng cây nữ lang (Valerian)
cho thấy chất lượng giấc ngủ cải thiện đáng kể mà không có sự mệt mỏi vào
buổi sáng
Tác dụng chống co giật
Tác dụng hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày
Tác dụng giãn rộng, tăng lưu lượng máu ở động mạch vành (Hỗ trợ điều
trị bệnh mạch vành, tim mạch, thiếu máu cơ tim)
Tác dụng bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị viêm gan B
Đối tượng sử dụng
Người bị mất ngủ (Dùng được cho trẻ nhỏ)
Người bệnh động kinh, co giật, loạn thần
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
47
Người bệnh viêm dạ dày
Bệnh nhân bị hẹp động mạch vành, các hội chứng bệnh tim mạch do tắc
nghẽn mạch vành
2.5. Kỹ thuật trồng các loại cây dược liệu khác
Các đối tượng cây trồng được áp dụng như nghệ, sả, gừng, đương quy, sa
nhân, cà gai leo, giảo cổ lam, đông trùng hạ thảo...
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
48
TT
TÊN
CÂY
HÌNH ẢNH
TÊN KHOA
HỌC
THÀNH PHẦN HOÁ
HỌC CHÍNH
CÔNG DỤNG
1
Cây
nghệ
Curcuma
longa L
Curcumi-noids
Cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng có
lợi cho sức khỏe như protein, chất xơ,
niacin, vitamin C, vitamin E, vitamin K,
natri, canxi, đồng, kẽm, sắt và magiê.
chất chống oxy hóa, kháng virus, kháng
khuẩn, kháng nấm, chống ung thư,
kháng đột biến và chống viêm.
2 Cây sả
Cymbopogon
Citratus (dc.)
Stapf thuộc
họ Poaecea.
Citral (3,7-đimêtyl-
2,6-octađienal)
+ Chữa cảm cúm, sốt.
+Giúp tiêu hoá, chữa đầy bụng, nôn
mửa, trung tiện kém.
+ Chữa chàm mặt.
+ Tinh dầu sả còn tác dụng trừ muỗi,
tẩy mùi hôi
3
Đẳng
sâm
Codonopsis
pilosula
(Franch)
Nannf
Đường, saponin, một
số alcaloid, vitamin,
protein.
+ Bổ tỳ, kiện vị, giúp tiêu hóa, tăng tiết
tân dịch, bồi dưỡng cơ thề.
+ Dùng chữa các chứng bệnh: Tỳ vị yếu,
người suy nhược, biếng ăn, miệng khát,
ho, thiếu máu…
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
49
TT
TÊN
CÂY
HÌNH ẢNH
TÊN KHOA
HỌC
THÀNH PHẦN HOÁ
HỌC CHÍNH
CÔNG DỤNG
4
Cà gai
leo
Solanum
hainanense –
Hance
Solanaceae
Tinh bột, Ancaloit,
glycoancaloit
Trị các bệnh về gan như: Bệnh vàng da,
vàng mắt, mụn nhọt, mẩn ngứa nhân dân
5
Đinh
lăng
Polyscias
fruticosa
glucosid, alcaloid,
saponin, triterpen,
tanin, 13 loại acid
amin, vitamin B1
+ Đinh lăng làm thuốc bổ, trị suy nhược
cơ thể, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ
ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi.
Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu,
thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ.
+ Thân và cành chữa phong thấp, đau
lưng. Lá dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt.
saung tấy, sưng vú.
+ Ở Ấn độ, người ta cho là cây có tình
làm se, dùng trong điều trị sốt.
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
50
TT
TÊN
CÂY
HÌNH ẢNH
TÊN KHOA
HỌC
THÀNH PHẦN HOÁ
HỌC CHÍNH
CÔNG DỤNG
6 Riềng
Alpinia
officinarum
xineola và
metylxinnamat
galangola.
flavon.
galangin (C15H10O5),
alpinin (C17H12O6)
và kaempferit
C16H12O6 (1-3dioxy-
4-metoxyflavonon)
+Chữa đau bụng do lạnh
+ Chữa phong thấp
+ Chữa sốt rét
+ Trị chứng đầy bụng, khó tiêu
+ Chữa đau dạ dày do hư hàn
+ Chữa hắc lào
+ Chữa lang ben
+ Chữa ho, viêm họng, tiêu hóa kém
+ Chữa tỳ vị hư hàn, đau bụng sôi bụng,
đại tiện phần lỏng
+ Chữa tiêu chảy nhiều lần, phân có lẫn
bọt, quấy khóc ở trẻ em
+ Chữa ngộ độc thức ăn, đau bụng, nôn
mửa
+ Bài thuốc xoa bóp
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
51
Kỹ thuật trồng cây dược liệu
 Làm đất
- Đất trồng tốt nhất là đất phù sa giàu mùn, tơi xốp, giữ nước giữ phân tốt,
hoặc đất cát pha.
- Đất không bị ô nhiễm, đảm bảo tiêu chuẩn quy định chung khi sản xuất
dược liệu an toàn.
 Gieo trồng
Gieo trồng cây thuốc thường có hai cách, đó là:
- Gieo thẳng: áp dụng đối với các cây như: Ngưu tất, Đương quy, Sâm bổ
chính…
- Vừa gieo thẳng vừa ươm cây con: Bạch chỉ, Bạch truột…
- Sau khi gieo hạt, cần dùng rơm rạ hay cỏ khô phủ kín luống để giữ ẩm.
Các loại cây thảo thì nên trồng mật độ cao; các loại cây có cánh vươn
rộng thì trồng thưa hơn, cần có chế độ tưới nước nhẹ làm cho đất ẩm đều. Khi
cây đã nẩy mầm thì gỡ bỏ rơm rạ đã phủ để cây mọc bình thường.
Các loại mật độ:
+ Mật độ thấp: Dưới 1.000 cây/ha; Đây là mật độ trồng chủ yếu của cây
dược liệu quý hiếm, nguồn giống khó khăn và cho thu hoạch lâu năm (Nhàu…).
+ Mật độ trung bình: 1.000 – 2.500 cây/ha; Áp dụng cho cây dược liệu
thân, lá (Chóc máu…).
+ Mật độ cao: Trên 2.500 cây/ha (thậm chí trên 5.000 cây/ha như loài Củ
Dòm, Sa nhân); Áp dụng cho cây dược liệu lấy củ, rễ, thường mọc thành cụm,
khóm.
 Xáo xới, làm cỏ
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
52
Cần phải xới để phá vỡ các lớp váng sau mỗi trận mưa, làm cho đất trên
mặt luống luôn tơi xốp, thoáng. Cần phải xới, xáo nhẹ nhàng để khỏi ảnh hưởng
đến cây và luôn làm sạch cỏ cho cây.
Đối với những cây lấy củ, rễ cần có chế độ vun gốc ít nhất là 3,4 lần sau
mỗi khi bón thúc. Việc xáo xới, vun gốc chỉ kết thuốc khi cây được phủ kính
luống.
 Xử lý thực bì và làm đất
- Xử lý thực bì và đào hố cục bộ: Áp dụng cho hầu hết các trường hợp
trồng cây dược liệu. Hố đào kích thước 30x30x30cm (bầu trung bình) hay
40x40x40cm (bầu lớn).
- Xử lý thực bì toàn diện và cây đất: Chỉ áp dụng cho một số trường hợp
trồng cây dược liệu trên quy mô nhỏ như vườn hộ, vườn gia đình.
Yêu cầu về phân bón:
- Toàn bộ phân chuồng phải ủ hoai mục và phân hữu cơ sinh học được
dùng để bón lót, tuyệt đối không được sử dụng phân tươi, phân chưa hoai mục.
- Chế độ bón phân cho rau má là cây rau cần rễ phát triển nhiều, bò nhanh
nên phải bón thêm lân và tro bếp để cây sinh trưởng nhanh và tăng chất lượng
cho rau.
 Kỹ thuật trồng cây
- Trồng cây con có bầu: Trộn đều phân và đất trong hố; đặt bầu cây ở vị trí
trung tâm sao cho mặt trên bầu ngang bằng tay hơi cao hơn so với mặt đất mép
hố: Rạch và xé bỏ vỏ bầu. Đặt cây thật ngay ngắn rồi dùng tay gạt và lén đất
chặt ít nhất là 1/2 phần dưới bầu, dùng cuốc cào vun đất và dùng chân dẫm đất
xung quanh gần sát với thành bầu, tiếp tục sửa thế cây và vun đất cao hơn mặt
bầu độ 2-3cm. Nếu có điều kiện có thể tưới nước ngay sau khi trồng, nếu thời
tiết khô hạn hay nắng nóng đột xuất trong thời vụ trồng cần tiếp tục tưới nước
Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”
Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381
53
thời gian đầu cho tới khi thời tiết thuận lợi.
- Trồng cây con rễ trần: Chọn thời tiết trồng cây phù hợp (râm mát, mưa
nhỏ, đất đủ ẩm) mới đem cây ra trồng. Cắt bỏ bớt lá và cành bên và rễ cọc nếu
dài. Trộn đất và phân trong hố, moi một lỗ phù hợp với kích thước của bộ rễ và
có phần sâu hơn.
Đặt cây ngay ngắn vào lỗ, một tay giữ cây, tay kia gạt đất và lèn nhẹ cho
đến khi đất lấp đầy miệng hố, dùng tay kéo nhẹ cây lên một chút cho rễ duỗi
thẳng và cổ rễ hơi thấp hơn mép hố, đồng thời dùng chân dẫm chặt đất sát xung
quanh gốc cây, vun đất vừa đủ so với mặt đất. Dùng rơm ra, cỏ khô hay lá cây
che phủ quanh gốc cây rồi tưới đẫm cho cây vừa trồng. Có thể cắm thêm rào bảo
vệ và chống gió lay.
 Tỉa cây
Tỉa những chổ dày và giặm vào những chổ thưa, bỏ hay thay thế cây yếu
ớt, có bệnh… và chỉ để lại những cây mầm khoẻ mạnh.
 Tưới tiêu
Dược liệu hầu hết là ưa đất ẩm nhưng lại rất sợ úng ngập. Vì vậy, phải có
chế độ tười tiêu hợp lý. Cây dạng ra củ hay ra hoa kết quả thì cần tưới thường
xuyên nhưng phải tránh ẩm ướt quá mức.
 Chăm sóc cây trồng
- Năm thứ 1: Chăm sóc 2-3 lần. Nội dung chăm sóc: Trồng dặm lại những
cây bị chết, phát dọn thực bì cạnh tranh, làm cỏ, xới đất quanh gốc 40-45cm,
vun gốc, sửa thế cây, bón thúc, phòng chống gia súc và sâu bệnh.
- Năm thứ 2: Chăm sóc 3-4 lần. Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì, làm
cỏ, xăm xới đất quanh gốc 50-70cm, vun gốc, sửa thế cây, tạo tán, bón thúc, diệt
trừ sâu hại.
- Năm thứ 3: Chăm sóc 3- 4 lần. Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì cạnh
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU

Weitere ähnliche Inhalte

Was ist angesagt?

Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừng
Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừngThuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừng
Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừngLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
 
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiThuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...Dịch vụ Lập dự án chuyên nghiệp
 
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 

Was ist angesagt? (20)

Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừng
Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừngThuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừng
Thuyết minh dự án trồng rừng và bảo vệ rừng
 
Dự án Nhà máy sấy kho tồn trữ xay xát lúa gạo xuất khẩu 0903034381
Dự án Nhà máy sấy kho tồn trữ xay xát lúa gạo xuất khẩu 0903034381Dự án Nhà máy sấy kho tồn trữ xay xát lúa gạo xuất khẩu 0903034381
Dự án Nhà máy sấy kho tồn trữ xay xát lúa gạo xuất khẩu 0903034381
 
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
 
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án trồng rừng , trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
 
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh
Báo cáo Thẩm định dự án Công ty Phát triển Khoa học Quốc tế Trường Sinh
 
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356
Dự án trung tâm phân phối vật liệu xây dựng vạn thắng 0918755356
 
Thuyết minh dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản P...
Thuyết minh dự án đầu tư  Khu du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản P...Thuyết minh dự án đầu tư  Khu du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản P...
Thuyết minh dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản P...
 
Dự án đầu tư xây dựng trạm dừng chân
Dự án đầu tư xây dựng trạm dừng chânDự án đầu tư xây dựng trạm dừng chân
Dự án đầu tư xây dựng trạm dừng chân
 
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356
Dự án trồng cây dược liệu kết hợp với du lịch trải nghiệm 0918755356
 
Dự án trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế pt sạch cdm
Dự án trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế pt sạch cdmDự án trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế pt sạch cdm
Dự án trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế pt sạch cdm
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiThuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
 
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...
Thuyết minh dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt nông cống Thanh Hóa - www.lapd...
 
DỰ ÁN NUÔI TRÂU BÒ SINH SẢN
DỰ ÁN NUÔI TRÂU BÒ SINH SẢNDỰ ÁN NUÔI TRÂU BÒ SINH SẢN
DỰ ÁN NUÔI TRÂU BÒ SINH SẢN
 
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung - duanviet.com.vn 0918755356
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung - duanviet.com.vn 0918755356Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung - duanviet.com.vn 0918755356
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung - duanviet.com.vn 0918755356
 
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
 
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356
Dự án nuôi cá bồn bạt công nghệ cao 0918755356
 
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
 
Dự án đầu tư xây dựng nhà hàng khách sạn 1 sao
Dự án đầu tư xây dựng nhà hàng khách sạn 1 saoDự án đầu tư xây dựng nhà hàng khách sạn 1 sao
Dự án đầu tư xây dựng nhà hàng khách sạn 1 sao
 
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
 
Dự án trồng nấm 0918755356
Dự án trồng nấm 0918755356Dự án trồng nấm 0918755356
Dự án trồng nấm 0918755356
 

Ähnlich wie DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU

THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxTHUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trang trại nấm 0918755356
Dự án trang trại nấm 0918755356Dự án trang trại nấm 0918755356
Dự án trang trại nấm 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docx
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docxDU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docx
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án bệnh viện điều trị ung thư.docx
Dự án bệnh viện  điều trị ung thư.docxDự án bệnh viện  điều trị ung thư.docx
Dự án bệnh viện điều trị ung thư.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Tư vấn lập Dự án bệnh viện điều trị ung thư
Tư vấn lập Dự án bệnh viện  điều trị ung thưTư vấn lập Dự án bệnh viện  điều trị ung thư
Tư vấn lập Dự án bệnh viện điều trị ung thưLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEU
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEUDU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEU
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEULẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUAN
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUANDỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUAN
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUANLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnDự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩuThuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩuLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docx
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docxThuyết minh dự án biệt thự liền kề.docx
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hội
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hộiThuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hội
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hộiLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thất
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thấtThuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thất
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thấtLẬP DỰ ÁN VIỆT
 

Ähnlich wie DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU (20)

THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxTHUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
 
Dự án trang trại nấm 0918755356
Dự án trang trại nấm 0918755356Dự án trang trại nấm 0918755356
Dự án trang trại nấm 0918755356
 
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docx
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docxDU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docx
DU AN TRUNG TAM SAN XUAT GIONG CAY TRONG.docx
 
Dự án bệnh viện điều trị ung thư.docx
Dự án bệnh viện  điều trị ung thư.docxDự án bệnh viện  điều trị ung thư.docx
Dự án bệnh viện điều trị ung thư.docx
 
Tư vấn lập Dự án bệnh viện điều trị ung thư
Tư vấn lập Dự án bệnh viện  điều trị ung thưTư vấn lập Dự án bệnh viện  điều trị ung thư
Tư vấn lập Dự án bệnh viện điều trị ung thư
 
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEU
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEUDU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEU
DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI TRONG DUOC LIEU
 
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
 
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUAN
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUANDỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUAN
DỰ ÁN NONG NGHIEP CONG NGHE CAO KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM_NINH THUAN
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
 
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356
Thuyết minh dự án bệnh viện đa khoa 0918755356
 
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng
Thuyết minh dự án vườn-ao-chuồng
 
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnDự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩuThuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến khoai lang xuất khẩu.docx
 
Thuyết minh dự án đầu tư Hợp tác Liên doanh với Công ty Cao su Dầu tiếng | du...
Thuyết minh dự án đầu tư Hợp tác Liên doanh với Công ty Cao su Dầu tiếng | du...Thuyết minh dự án đầu tư Hợp tác Liên doanh với Công ty Cao su Dầu tiếng | du...
Thuyết minh dự án đầu tư Hợp tác Liên doanh với Công ty Cao su Dầu tiếng | du...
 
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docx
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docxThuyết minh dự án biệt thự liền kề.docx
Thuyết minh dự án biệt thự liền kề.docx
 
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hội
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hộiThuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hội
Thuyết minh dự án khu tâm linh và trung tâm bảo trợ xã hội
 
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thất
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thấtThuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thất
Thuyết minh dự án nhà máy sản xuất ván sàn và đồ gỗ nội thất
 
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồngThuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
 

Mehr von LẬP DỰ ÁN VIỆT

Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxDự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docx
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docxThuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docx
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏe
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏedự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏe
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏeLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docx
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docxThuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docx
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docx
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docxdự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docx
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docx
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docxThuyết minh dự án chung cư thương mại.docx
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docx
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docxThuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docx
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxDự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHI
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHIDỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHI
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHILẬP DỰ ÁN VIỆT
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docx
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docxThuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docx
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docx
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docxDỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docx
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docx
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docxDự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docx
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢNDỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢNLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docx
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docxDự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docx
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 

Mehr von LẬP DỰ ÁN VIỆT (20)

Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxDự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
 
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docx
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docxThuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docx
Thuyết minh dự án khu nông nghiệp công nghệ cao.docx
 
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356
Thuyết minh dự án gia công cơ khí 0918755356
 
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏe
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏedự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏe
dự án du lịch nông nghiệp trồng dược liệu và chăm sóc sức khỏe
 
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docx
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docxThuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docx
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón.docx
 
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docx
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docxdự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docx
dự án đầu tư dây chuyền sơ chế nhựa, từ phế liệu .docx
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docx
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docxThuyết minh dự án chung cư thương mại.docx
Thuyết minh dự án chung cư thương mại.docx
 
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docx
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docxThuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docx
Thuyết minh dự án chăn nuôi bò sinh sản.docx
 
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356
Thuyết minh dự án nhà máy phân hữu cơ 0918755356
 
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxDự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
 
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHI
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHIDỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHI
DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÂY SACHI
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
 
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docx
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docxThuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docx
Thuyết minh dự án trường liên cấp chuẩn quốc tế.docx
 
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356
Dự án khu du lịch giải trí đa năng 0918755356
 
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
 
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docx
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docxDỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docx
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU TỪ ĐÁ .docx
 
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docx
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docxDự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docx
Dự án trung tâm thể dục thể thao và dịch vụ.docx
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VIỆN DƯỠNG LÃO 0918755356
 
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢNDỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ KẾT HỢP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
 
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docx
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docxDự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docx
Dự án sẩn xuất nông nghiệp hữu cơ và du lịch .docx
 

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU

  • 1. THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU DƯỢC LIỆU HỮU CƠ XUẤT KHẨU Tháng 07/2022 CÔNG TY TNHH Địa điểm: , tỉnh Lâm Đồng
  • 2. CÔNG TY TNHH -----------  ----------- DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU DƯỢC LIỆU HỮU CƠ XUẤT KHẨU Địa điểm:, tỉnh Lâm Đồng ĐƠN VỊ TƯ VẤN CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH 0918755356-0903034381 Giám đốc
  • 3. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 2 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 5 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 5 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 5 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 5 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 8 V. MỤC TIÊU DỰ ÁN......................................................................................... 9 5.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 9 5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 9 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 11 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................................................................................... 11 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 11 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.......................................................... 13 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 15 2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu ....................................................................... 15 2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam ........................................................... 18 2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030........ 19 2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam ..................................... 21 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 26 3.1. Các hạng mục của dự án .............................................................................. 26 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 28 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ............................................................ 31 4.1. Địa điểm thực hiện dự án............................................................................. 31 4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 31
  • 4. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 3 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 31 5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 31 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 32 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN 33 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH..................................... 33 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 34 2.1. Kỹ thuật trồng Cúc gai tím Echinacea ......................................................... 34 2.2. Kỹ thuật trồng Hoa Bướm (Viola Tricolor)................................................. 37 2.3. Kỹ thuật trồng Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) ....................... 40 2.4. Kỹ thuật trồng Cây Nữ Lang (Valerian Officinal)....................................... 42 2.5. Kỹ thuật trồng các loại cây dược liệu khác.................................................. 47 2.6. Kỹ thuật trồng cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO........................ 54 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 59 3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 59 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 60 CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................ 62 I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 62 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 62 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 63 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 63 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 63 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 65 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 67 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 68
  • 5. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 4 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 68 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 69 VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 71 CHƯƠNG V. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN............................................................................................. 72 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 72 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 72 2.1. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 72 2.2. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 72 2.3. Phương ánvay............................................................................................... 73 2.4. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 73 KẾT LUẬN......................................................................................................... 76 I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 76 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 76 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................. 77 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 77 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 77 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 77 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 79 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.............................................. 80 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn..................................... 82 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. ............................ 82 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). .............................. 82 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ......................... 82
  • 6. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 5 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên: Nơi cấp: MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Lâm Đồng. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 500.000,0 m2 (50,00 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 33.936.280.000 đồng. (Ba mươi ba tỷ, chín trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (15%) : 5.090.442.000 đồng. + Vốn vay - huy động (85%) : 28.845.838.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Trồng dược liệu hữu cơ 892,9 tấn/năm II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng
  • 7. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 6 các khu nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau. Trên địa bàn hiện nay có rất nhiều cây dược liệu quý được sử dụng để chữa bệnh và phát huy hiệu quả tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, cần có cơ chế, chính sách, cách làm thiết thực để bảo tồn và phát huy giá trị cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền đề ra mục tiêu đến năm 2030, chỉ tiêu khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến trung ương là 10%, tuyến tỉnh 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 40% số người được khám và điều trị. Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng của tỉnh. Về trồng trọt và sản xuất chế biến dược liệu Việc ứng dụng tiêu chuẩn trồng, sản xuất và sơ chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn công nghệ cao đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời đã hình thành một số vùng sản xuất dược liệu chuyên canh tập trung quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của người dân được nâng cao. Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp dược liệu theo hướng bền vững và ứng dụng các tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới mang tính hàng hóa thực sự. Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp dược liệu của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng
  • 8. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 7 sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp dược liệu tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất dược liệu thúc đẩy phát triển theo hướng hiện đại hoá. Ngoài ra, Dược liệu là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hết các bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, … Điểm ưu việt của sản phẩm chiết suất từ dược liệu được nuôi trồng có kiểm soát và thu hái tự nhiên là an toàn với người bệnh, ít tác dụng phụ nhưng có tác dụng hỗ trợ, phòng chống và điều trị các bệnh mãn tính, bệnh chuyển hóa, bệnh thông thường và cả một số bệnh nan y, ngoài ra một số dược liệu còn có thể được sử dụng như nguồn thực phẩm hữu cơ hàng ngày do quy trình và điều kiện trồng được thực hiện kiểm soát tốt các dư lượng hóa chất, thuốc BVTV…. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa bên cạnh những ưu điểm, cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: Phương thức làm việc, lối sống sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến cũng từ đó mà ra. Điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của tỉnh được đánh giá là phù hợp với trồng cây dược liệu cho chất lượng tốt, mặt khác, với diện tích canh tác cây công nghiệp và cây ăn quả lớn của tỉnh được xem là quỹ đất để trồng cây dược liệu, hiện chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây được xem là trung tâm nguồn nguyên liệu phục vụ cho chiết xuất của nhà máy hoạt động sau này. Cho thấy việc đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao là tương đối thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất sau này. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu”tại Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồngnhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhdược liệucủa tỉnh Lâm Đồng.
  • 9. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 8 III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030  Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;   Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;  Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;  Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây
  • 10. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 9 dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;  Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;  Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. IV. MỤC TIÊU DỰ ÁN 4.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng, đạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng chuỗi giá trị sản phẩm ngành chế biến sản xuất dược liệu, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Lâm Đồng.  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Lâm Đồng.  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 4.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển vùngtrồng dược liệuchuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp sản phẩm dược liệu hữu cơ xuất khẩu chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.  Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO.  Tập trung phát triển dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa, trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trang thiết bị trong nghiên cứu chọn tạo
  • 11. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 10 giống, trồng trọt, sơ chế biến, chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Đưa tỉnh trở thành vùng sản xuất, kinh doanh dược liệu trọng điểm của khu vực.  Đa dạng hóa sản phẩm, mở ra hướng phát triển mới, phục vụ đáp ứng nhu cầu cho thị trường dược liệu hiện nay. Tạo thêm công ăn việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, làm chuyển dịch mạnh nền kinh tế của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.  Các loại cây trồng của dự án: Cúc gai tím (Echinacea purpurea) Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) Bài ngài (Desmodium Adscendens) Rau má (Centella Asiatica) Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…)  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Trồng dược liệu hữu cơ 892,9 tấn/năm  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Lâm Đồngnói chung.
  • 12. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 11 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Huyện Di Linh là một huyện miền núi nằm trên hai trục quốc lộ 20 và quốc lộ 28 nối hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Lâm Đồng là thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc và nối hai tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đăk Nông, có tổng diện tự nhiên 161.464 ha; trong đó đất quy hoạch lâm nghiệp là 92.214 ha, tổng diện tích đất rừng là 82.501,24 ha (độ che phủ là 51,1%), còn lại là đất sản xuất nông nghiệp và các loại đất khác. Vị trí địa lý
  • 13. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 12 Diện tích 1161.464 ha a/ Phía đông giáp với huyện Đức Trọng. b/ Phía tây giáp huyện Bảo Lâm. c/ Phía nam giáp tỉnh Bình Thuận. d/ Phía bắc giáp tỉnh Đắc Nông và huyện Lâm Hà Huyện Di Linh có nhiều dạng địa hình khác nhau, nhưng chủ yếu có hai dạng địa hình. - Địa hình bình sơn nguyên: Vùng này tương đối bằng phẳng, phân bố ở các QL 20, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp. - Địa hình núi cao: Phân bố ở phía nam và tây nam huyện; Hiện nay còn rừng tự nhiên che phủ, vùng này chủ yếu là phát triển lâm nghiệp với chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. Những vùng đất bằng có khả năng phát triển nông nghiệp phân bố chủ yếu dọc theo trục đường quốc lộ 20 và tuyến đường liên xã, đường trục xã nên việc khai thác vào sản xuất nông nghiệp củng có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên địa hình cũng tạo ra nhiều vị trí rất thuận lợi cho xây dựng các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi nhỏ. Huyện Di Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, khí hậu ôn hòa quanh năm, thuân lợi cho việc phát triển các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc á nhiệt nhiệt đới và nhiệt đới. Một số yếu tố khí tượng sau đây: - Nhiệt độ trung bình năm 22.2o C. - Nhiệt độ tối thấp hơn so với ngày 5,1 o C - Nhiệt độ tối cao: 33,60 o C
  • 14. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 13 - Nhiệt độ bình quân cao nhất: 27,5 o C - Nhiệt độ bình quân thấp nhất: 17 o C - Tháng có nhệt độ cao nhất (tháng 5) 22.9 o C - Tháng có nhệt độ thấp nhất (tháng 1) 19.3 o C - Lượng bốc hơi bình quân năm 764 mm. - Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất (Tháng 3): 113mm. - Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất (Tháng 9): 53,77mm. - Lượng mưa cả năm: 3.103 mm. - Tháng có lượng mưa cao nhất (Tháng 8): 897 mm. - Tháng có lượng mưa thấp nhất (Tháng 1) 4 mm. - Độ ẩm bình quân năm.: 87%. Huyện Di Linh bao gồm thị trấn Di Linh và 18 xã: Bảo Thuận, Đinh Lạc, Đinh Trang Hoà, Đinh Trang Thượng, Gia Bắc, Gia Hiệp, Gung Ré, Hoà Bắc, Hoà Nam, Hoà Ninh, Hoà Trung, Liên Đầm, Sơn Điền, Tam Bố, Tân Châu, Tân Nghĩa, Tân Thượng, Tân Lâm với 183 thôn, tổ dân phố. 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án. Kinh tế Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2021 theo giá so sánh 2010 đạt 50.106,7 tỷ đồng, tăng 2,58% so với cùng kỳ, do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid-19 tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương có kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 18.996,2 tỷ đồng, tăng 4,8%, đóng góp 1,78 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 9.285,5 tỷ đồng, tăng 6,28%, đóng góp 1,12 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP; trong đó ngành công nghiệp đạt 5.102,3 tỷ đồng, chiếm 54,95% trong khu vực này, tăng 8,41% so với cùng kỳ, đóng góp 0,81 điểm phần trăm trong mức tăng
  • 15. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 14 chung của GRDP. Khu vực dịch vụ đạt 19.053,9 tỷ đồng, giảm 1,84% so với cùng kỳ, làm giảm 0,73 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP, do dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại và dịch vụ, tăng trưởng âm của một số ngành chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực này đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch vụ và nền kinh tế của toàn tỉnh. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 2.771,1 tỷ đồng, tăng 7,71% so với cùng kỳ, với mức đóng góp 0,41 điểm phần trăm trong mức tăng GRDP. Dân số và lao động Dân số trung bình hiện nay là 161.212 người, dân số khu vực đô thị là 25.279 người, khu vực nông thôn là 135.933 người. Mật độ dân số đạt 100 người/km2, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 66.899 người chiếm 41,5% dân số với 18 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 85/183 thôn, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc thiểu số bản địa gốc Tây nguyên, như: K’ Ho, Mạ, Hoa, Nùng, Chu Ru, Sán Dìu, Ra Glai, Tày, Mường, … đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây nguyên (dân tộc K’ Ho chiếm đa số) có 56.573 người, chiếm 35,1% dân số, tạo nên bản sắc văn hóa phong phú và đa dạng, đặc biệt là văn hóa Tây nguyên như cồng chiêng, dệt thổ cẩm và các lễ hội văn hóa dân tộc khác. Hạ tầng 1. Giao thông: Trung tâm huyện (thị trấn Di Linh) nằm ngay ngã tư giao nhau của 02 quốc lộ : quốc lộ 20 từ Đà Lạt đi TP Hồ Chí Minh, quốc lộ 28 từ Đắc Nông đi Bình Thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế và tiềm năng du lịch của địa phương. 2. Mạng lưới điện: Mạng lưới điện quốc gia được xây dựng hoàn thiện và được phủ đầy tất cả các xã trong huyện. Đến thời điểm hiện nay đã có khoảng 80% dân số trong
  • 16. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 15 huyện được dùng điện từ lưới quốc gia. Tuy nhiên vẩn còn một số thôn, bản vì các điều kiện khó khăn về tự nhiên nên chưa keó điện đến được. 3. Hệ thống thủy lợi: Các công trình thuỷ lợi, thủy điện được xây dựng khá khá mạnh trong thời gian gần đây, góp phần khai thác hiệu qủa nguồn tài nguyên của huyện và thúc đẩy sản xuất phát triển. II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe. Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh.. Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ... ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ... ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay ... Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới. Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị. Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức. Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,... và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác. Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông Âu và Liên bang Nga. 2. Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế giới. Năm 2019 xuất khẩu dược phẩm của nước ta đạt gần 200 triệu USD, chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ với 5,7 % so với giá trị nhập khẩu. Các mặt hàng là thế mạnh
  • 17. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 16 của Việt Nam xuất khẩu như: Panadol Extra; Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho lọc máu Parsabiv 5mg đựng trong lọ vial dung tích 3ml; Cao dán Salonpas và các loại thuốc nhỏ mắt, nước muối sinh lý... Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu Dược phẩm sang Nhật bản đang rất ổn định và thường chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của cả nước. Thị trường Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ dược phẩm lớn thứ hai thế giới, mặc dù năng lực sản xuất lớn, song quốc gia này vẫn đang nhập khẩu hơn 30% tổng thị trường để đáp ứng nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, hệ thống quản lý dược phẩm của Nhật Bản tương đối khắt khe. Bất cứ loại thuốc nào muốn vào Nhật Bản đều phải vượt qua hàng rào kỹ thuật của Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế (PMDA). Bên cạnh đó, nước ta còn xuất khẩu dược phẩm sang một số thị trường khác đạt kim ngạch cao như: Singapore; Sip, Campuchia, Hồng Kông (Trung Quốc), Hàn Quốc... vv. Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển. Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn. Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, ...Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD. Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc. Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc từ thực vật. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh Nam Bản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển
  • 18. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 17 hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm. Nền y dược đó có tiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần có một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chất lượng và đa dạng về chủng loại. Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của cơ thể. Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp dược hoặc xuất khẩu. Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có hơn 60 bệnh viện y học cổ truyền công lập; hơn 90% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh. Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơn trồng cây lương thực, thực phẩm. Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấn dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuận lớn. Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn, miền núi xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường. Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và chưa được sử dụng rộng rãi.
  • 19. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 18 Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia. Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng. 2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc nhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp và thiếu các loại thuốc đặc trị. Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60,000 tấn các loại dược liệu, trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu., Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất về dược liệu. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là 15%. Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho dược phẩm đạt khoảng 38USD/người. Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê toa sẽ tăng trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia tăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt mức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015. Các thị trường nhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc, Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic).Trong khi đó, Xuất khẩu dược phẩm tại Việt Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu và bằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành. Các thị trường xuất khẩu chính là: Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin, Campuchia…
  • 20. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 19 Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại. Bên canh đó, với tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như hiện nay. 2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030 Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, qua đó: 1. Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác. 2. Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu. 3. Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa. 4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược. 5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc. Một số chỉ số được nêu ra trong Quyết định như sau:
  • 21. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 20 1. Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm. 2. Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ. Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030 hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực. Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra một loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến những lĩnh vực Công ty đã, đang và sẽ thực hiện, bao gồm: ● Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia ● Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;… ● Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển ngành dược ● Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến, hiện đại; khuyến khích triển khai một số dự án khoa học công nghệ dược trọng điểm nhằm phát triển công nghiệp dược.
  • 22. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 21 2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam 2.4.1. Chính sách kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của các ngành liên quan đến sản xuất dược liệu Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng của Việt Nam cũng như thế giới là tiến tới sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu cao, không gây tác dụng phụ. Gần đây, một số cây thuốc như Diệp hạ châu, Đinh lăng, Đương quy, Kim tiền thảo, Ích mẫu…được các công ty dược chế biến thành các loại thuốc phòng, trị bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt. Hiện nay, một số cây thuốc của địa phương trong tỉnh được khai thác để bán nguyên liệu thô cho Trung Quốc với giá khá cao trong khi đó cả nước đang phải nhập đến 80% lượng nguyên liệu dược liệu. Điều kiện đất đai thổ nhưỡng khí hậu ở địa phương phù hợp với việc phát triển loại dược liệu quý nhưng chưa phát huy được các tiềm năng đó trở thành lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu thành phần hoạt chất, kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loại thuốc đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là các mô hình trồng cây thuốc nào để tạo ra sản phẩm có giá trị làm cho người dân hiểu được để làm theo. Cho nên việc nghiên cứu và phát triển dược liệu một cách toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu dược trong nước và có thể tham gia xuất khẩu tăng thu nhập cho người dân trên một đơn vị canh tác là rất cần thiết và quan trọng. Căn cứ vào Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên và xã hội để phát triển các vùng trồng dược liệu gắn với bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên. Phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng vùng trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến, cơ cấu sản phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, góp phần tăng tỷ trọng của ngành công
  • 23. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 22 nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc xây dựng dự án đưa cây dược liệu tham gia chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác trên đơn vị diện tích và xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân tại các vùng triển khai dự án. Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 30 cơ sở sản xuất đông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán cổ truyền, thuốc đông dược sản xuất trong nước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như viên nang cứng, nang mềm, cao dán thấm qua da. Trong nước cũng đã có một số cơ sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc". Bên cạnh đó, cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho các hộ trồng trọt, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, phân bón cho nhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng điểm... Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 3 nhà: nhà nông – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học là giải pháp cần thiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc Nam đất Việt. Nước ta có nguồn dược liệu vô cùng phong phú, nhưng bản thân ngành dược liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng. Trong những năm gần đây, Chính phủ cũng ngày càng quan tâm đến việc phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa. Một trong những quan điểm trọng tâm của Nhà nước nhằm đẩy mạnh phát triển dược liệu đó là khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trồng dược liệu, góp phần tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). 2.4.2. Thị trường thế giới và trong nước - Thị trường thế giới Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển và 80% dân số ở các nước này sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như là một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh. Với dân số khổng lồ, nhiều bệnh tật nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả ngày càng
  • 24. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 23 tăng.Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới là rất lớn, cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung. Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các sản phẩm thuốc mới trên thế giới. Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó 20 loại thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999 có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính nhu cầu dược liệu trên thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu Âu là 2,4 tỷ USD/năm, Nhật Bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu Á khác khoảng 3 tỷ USD/năm. Hiện nay về những quốc gia có thể mạnh về xuất khẩu dược liệu có thể kể tới: Trung Quốc là 2 tỷ USD/năm, Thái Lan là 47 triệu USD/năm. - Thị trường trong nước Việt Nam có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng trong phòng và chữa bệnh cho con người.Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao. Theo ước tính Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4 – 5% tổng số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở Châu Á. Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài động vật được dùng làm thuốc. Thế nhưng, phần lớn thuốc này mới được sử dụng chủ yếu trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam. Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản phẩm thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là dược liệu. Đã có nhiều công ty đã thành công với các sản phẩm thuốc từ dược liệu như Công ty Cổ phần Traphaco, công ty TNHH Nam Dược, công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, công ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phòng), các công ty Cổ phần Dược phẩm Tuệ Linh, Phúc Vinh, Phúc Hưng… Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của cả nước, giúp giảm giá
  • 25. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 24 thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và chữa bệnh, đồng thời tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân. Theo Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung quy hoạch, sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng sản xuất dược liệu chuyên canh nhằm các mục tiêu chính sau: Quy hoạch các vùng rừng, các vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược liệu trọng điểm bao gồm Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ để lựa chọn và khai thác hợp lý 24 loài dược liệu, đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu/năm. Phấn đấu cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển dược liệu ở quy mô lớn. Đến năm 2020 cung ứng đủ 60% và đến năm 2030 là 80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao. Tăng dần tỷ lệ nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột dược liệu…) trong nhà máy sản xuất thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP – WHO), phấn đấu đến năm 2020, đáp ứng được 80% và đến năm 2030 đạt 100% nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa phục vụ cho các nhà máy sản xuất thuốc trong nước. Bên cạnh đó, ngành công nghiệp dược vẫn đang trong giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển, chính vì vậy triển vọng phát triển ngành dược liệu là rất khả quan dựa trên những đặc điểm sau: Tăng trưởng ổn định: Sản phẩm dược là nhu yếu phẩm cần thiết đối với người dân, sự tăng trưởng của ngành nhìn chung ít chịu tác động của nền kinh tế. Thêm vào đó, Việt Nam có quy mô dân số khá lớn, tăng nhanh và ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân thì ngày càng được nâng cao. Nhờ đó, tổng chi tiêu tiền thuốc (chiếm gần 30% chi phí y tế) vẫn duy trì đà tăng qua các năm, với mức tăng ổn định khoảng 17 – 20%/năm, giai đoạn từ 2009 – 2014. Theo dự báo của BMI, tốc độ tăng trưởng tổng chỉ tiêu tiền thuốc cả nước cho năm 2014 là 18% đạt 3,9 tỷ USD. Đáng chú ý, xu hướng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thảo dược đang ngày càng gia tăng. Cải thiện mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người: Thu nhập được cải thiện cộng với ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng cao giúp mức chi tiêu tiền
  • 26. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 25 thuốc bình quân đầu người tăng gấp đôi, từ mức 20 USD/người/năm ở 2009 lên gần mức 40 USD cho năm 2013. Tuy thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng như hiện vẫn chỉ đang phù hợp với các loại thuốc nội với chất lượng tương đương thuốc ngoại nhập nhưng giá chỉ bằng 30 – 50%. Đây là lợi thế giúp các công ty dược nội địa có thể cạnh tranh được trên chính sân nhà của mình. Chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa: Giá trị thuốc sản xuất trong nước hiện nay chỉ chiếm khoảng 50% tổng chi tiêu toàn thị trường. Có thể coi đây là cơ hội đối với các công ty dược trong nước khi chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa lên mức 70% trong năm 2015 và 80% đến năm 2020. Thị trường đông dược triển vọng, lạc quan bởi các lý do sau: Phân khúc thị trường tiềm năng. Tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm dược liệu hiện chiếm dưới 10% tổng chi tiêu thuốc cả nước, trong khi xu hướng sử dụng các sản phẩm này của người tiêu dùng ngày càng cao. So với tổng giá trị sản xuất thuốc trong nước, doanh thu sản phẩm đông dược chiếm khoảng 14% trong năm 2012. Theo ước tính của Bộ Y tế, tỷ lệ này sẽ tăng lên mức 30% trong năm 2030. Giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Khác với sản xuất tân dược (90% nhu cầu nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là hóa dược, do ngành công nghiệp hóa dược trong nước còn kém phát triển) thì sản xuất đông dược có thể tận dụng được lợi thế nguồn nguyên liệu thảo dược trong nước khá dồi dào. Với hơn 4.000 loài thảo dược, Việt Nam hiện xếp thứ ba thế giới về đa dạng sinh học. Không thuộc đối tượng kiểm soát giá theo quy định. Mở rộng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng ở Châu Á có thói quen sử dụng các sản phẩm phẩm có nguồn gốc từ dược liệu như Hong Kong, Philippin, Indonesia, Malaysia…Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu dược liệu cả nước có khả năng sẽ được cải thiện như định hướng của Chính phủ. Như vậy có thể thấy rằng với xu hướng phát triển và sử dụng các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang tăng lên như hiện nay thì nhu cầu hiện nay từ thị trường thế giới là rất lớn. Việt Nam với thiên nhiên và hệ sinh thái phong phú có nhiều tiềm năng để phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
  • 27. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 26 hàng hóa để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình và thiết bị TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 500.000,0 m2 A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2 2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2 3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2 4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2 5 Nhà bảo vệ 16,0 m2 6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2 7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2 B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2 1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2 2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2 3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2 4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2 5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2 6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2 7 Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…) 138.050,0 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
  • 28. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 27 TT Nội dung Diện tích ĐVT - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống II Thiết bị 1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ 2 Thiết bị sơ chế, chế biến dược liệu Trọn Bộ 3 Thiết bị đóng gói, bảo quản sản phẩm Trọn Bộ 4 Thiết bị trồng trọt dược liệu Trọn Bộ 5 Thiết bị vận chuyển Trọn Bộ 6 Thiết bị khác Trọn Bộ
  • 29. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 28 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I Xây dựng 500.000,0 m2 9.233.045 A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2 - 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2 4.460 535.200 2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2 1.800 2.304.000 3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2 1.560 936.000 4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2 4.460 892.000 5 Nhà bảo vệ 16,0 m2 1.700 27.200 6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2 1.100 365.640 7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2 300 420.486 B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2 - 1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2 - - 2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2 - - 3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2 - -
  • 30. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 29 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2 - - 5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2 - - 6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2 - - 7 Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…) 138.050,0 m2 - - Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống 1.106.006 1.106.006 - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 1.165.256 1.165.256 - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 1.027.005 1.027.005 - Hệ thống PCCC Hệ thống 454.252 454.252 II Thiết bị 17.791.455 1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ 790.004 790.004 2 Thiết bị sơ chế, chế biến dược liệu Trọn Bộ 5.411.527 5.411.527 3 Thiết bị đóng gói, bảo quản sản phẩm Trọn Bộ 4.621.523 4.621.523 4 Thiết bị trồng trọt dược liệu Trọn Bộ 3.968.400 3.968.400 5 Thiết bị vận chuyển Trọn Bộ 2.000.000 2.000.000 6 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000 III Chi phí quản lý dự án 2,724 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 736.129
  • 31. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 30 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.445.282 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,452 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 122.248 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,832 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 224.752 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 2,200 GXDtt * ĐMTL% 203.127 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,210 GXDtt * ĐMTL% 111.720 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,056 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 15.222 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,162 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 43.732 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,189 GXDtt * ĐMTL% 17.450 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,183 GXDtt * ĐMTL% 16.896 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2,598 GXDtt * ĐMTL% 239.875 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,636 GTBtt * ĐMTL% 113.133 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 337.128 V Chi phí vốn lưu động TT 3.114.356 VI Chi phí dự phòng 5% 1.616.013 Tổng cộng 33.936.280
  • 32. IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 4.1. Địa điểm thực hiện dự án Dự án“Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” được thực hiệntại Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. 4.2. Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng và trồng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất TT Nội dung Diện tích (m2 ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 0,40 0,79% 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 0,01 0,02% 2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 0,13 0,26% 3 Nhà kho thành phẩm 600,0 0,06 0,12% 4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 0,02 0,04% 5 Nhà bảo vệ 16,0 0,00 0,00% 6 Đường giao thông nội bộ 332,4 0,03 0,07% 7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 0,14 0,28% B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 49,60 99,21% 1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 5,00 10,00% 2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 5,00 10,00% 3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 5,00 10,00% 4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 5,00 10,00% 5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 10,80 21,60% 6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 5,00 10,00% 7 Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…) 138.050,0 13,80 27,61% Tổng cộng 500.000,0 50,0 100,00%
  • 33. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 32 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 34. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 33 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 500.000,0 m2 A KHU ĐIỀU HÀNH, NHÀ XƯỞNG 3.950,0 m2 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 120,0 m2 2 Khu nhà xưởng sơ chế dược liệu 1.280,0 m2 3 Nhà kho thành phẩm 600,0 m2 4 Nhà ăn + nghỉ công nhân 200,0 m2 5 Nhà bảo vệ 16,0 m2 6 Đường giao thông nội bộ 332,4 m2 7 Khuôn viên, sân bãi, cây xanh 1.401,6 m2 B KHU TRỒNG DƯỢC LIỆU 496.050,0 m2 1 Cúc gai tím (Echinacea purpurea) 50.000,0 m2 2 Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) 50.000,0 m2 3 Cây Nữ Lang (Valerian Officinel) 50.000,0 m2 4 Hoa Bướm (Păng xe hoang dã - Viola Tricolor) 50.000,0 m2 5 Bài ngài (Desmodium Adscendens) 108.000,0 m2 6 Rau má (Centella Asiatica) 50.000,0 m2 7 Các loại cây dược liệu khác (lemon grass, turmeric, ginger,…) 138.050,0 m2
  • 35. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 34 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 2.1. Kỹ thuật trồng Cúc gai tím Echinacea Thông tin cơ bản Tên: Echinacea Họ: Asteraceae Loại hình: Lâu năm Chiều cao: 90 đến 120 cm Tiếp xúc: Nắng Mặt đất: Bình thường Tán lá: Thường xanh - Ra hoa: Tháng 7 đến tháng 10 Thưởng thức những bông hoa xinh đẹp thích nghi rất tốt với khí hậu của chúng tôi Trồng cây cúc dại Ở nơi có bóng râm. Echinacea yêu cầu một loại đất khá giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt vì nó sợ rễcủa nó bị đọng nước. Đặc biệt có khả năng chịu hạn, vì vậy bạn sẽ không ngần ngại đặt nó ở một góc ấm áp và đầy nắng. Nhân giống bằng cách giâm cành là rất dễ dàng đối với cây lâu năm này. Được tiến hành vào mùa xuân hoặc cuối mùa hè.
  • 36. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 35 Bạn cũng có thể chia khóm vào mùa xuân hoặc mùa thu, thậm chí nên chia cây 3-4 năm một lần để tái sinh cây Chăm sóc và cắt tỉa Echinacea Dễ trồng và dễ bảo quản, echinacea ít chăm sóc và nở hoa rực rỡ suốt mùa hè. Tuy nhiên, chăm sóc tốt nó sẽ cải thiện khả năng nở hoa. Loại bỏ những bông hoa đã tàn để kích thích sự xuất hiện của những bông hoa mới. Tạo hình tròn cho cây vào đầu mùa xuân bằng cách tỉa nhẹ cây (khoảng 1/3 chiều cao của thân cây). Cung cấp phân bón cho cây ra hoa vào mùa xuân sẽ kích thích ra hoa Lợi ích của echinacea Echinacea là một loài thực vật được cho là có nhiều lợi ích và hiện được sử dụng rộng rãi trong thành phần của viên nang làm thuốc tự nhiên. Trên echinacea, cả rễ và phần trên đều được sửdụng trong y học. Chúng tôi giữ lại 3 giống để sửdụng chữa bệnh, Echinacea angustifolia, Echinacea pallida và Echinacea purpurea. Nó cải thiện hệ thống miễn dịch bằng cách tăng cường khả năng phòng thủ của cơ thể chúng ta. Thuốc điều trị nhiễm trùng đường hô hấp. Echinacea giúp điều trị các bệnh như cảm lạnh, cúm hoặc viêm họng.
  • 37. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 36 Cuối cùng, echinacea điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Có khả năng chống lại bệnh tật, nó không có vấn đề gì về bảo trì. Thu hoạch Do đó, ra hoa đỉnh, một tuần trước khi ra hoa. Từ trên xuống dưới của cây. Gốc sau 1 năm thậm chí 2 năm. Sấy Sấy bằng lò sấy: Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy trong 2 đến 3 giờ. Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo. Phơi khô tự nhiên: Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được chiếu trực tiếp vào hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi qua giữa những nơi có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác trong 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào thời kỳ. Tỷ lệ độ ẩm ≥ 5
  • 38. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 37 2.2. Kỹ thuật trồng Hoa Bướm (Viola Tricolor) Thông tin cơ bản Tên: Viola Tricolor Họ: Violaceae Loại hình: Thực vật bản địa Thảm thực vật: Lâu năm, hai năm một lần, đôi khi hàng năm Chiều cao: 15 đến 50 cm Tiếp xúc: Bóng râm một phần đến nắng Mặt đất: Bình thường Hoa: Màu trắng, vàng và tím Tán lá: Bán thường xanh Ra hoa: Tháng 1 đến tháng 10 Hoa pansy dại thường có màu trắng kem, tím sáng và vàng. Các vệt màu xanh đậm hội tụ về phía tâm của bông hoa. Tuy nhiên, rất đa hình, nó có thể có màu vàng, cũng như rất xanh. Những bông hoa là loại cây có hoa và thụ phấn nhờ côn trùng. Chúng tạo ra những viên nang nhỏ, hình tam giác, chia ra ba cách để giải phóng hạt. Trồng trọt
  • 39. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 38 Ở nơi có bóng râm. Echinacea yêu cầu một loại đất khá giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt vì nó sợ rễcủa nó bị đọng nước. Khi bạn đã có hạt giống, hãy làm chậu bằng đất màu mỡ, trộn với một ít cát và phân bón, cây pansy thích đất cát trung bình với dòng chảy tốt. Pensy tím chỉ nhân giống bằng hạt. Hạt nảy mầm càng sớm càng tốt khi chúng rơi xuống đất. Cây nảy mầm trước khi mùa đông nở hoa vào mùa xuân. Mùa xuân cây con nở muộn hơn. Nên tưới nước cho cây bất cứ khi nào đất khô, nhưng không làm cho cây bị ngạt thở. Nó phát triển mạnh trong đất ẩm, vì vậy tần suất tưới nước sẽ thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ của nơi nó nằm cũng như lượng ánh nắng mặt trời mà nó nhận được mỗi ngày. Chăm sóc và cắt tỉa Viola Tricolor Dễ trồng và dễ bảo quản, Viola tricolor ít cần chăm sóc và nở hoa rực rỡ suốt mùa hè. Chăm sóc tốt sẽ cải thiện khả năng nở hoa. Loại bỏ những bông hoa đã tàn để kích thích sự xuất hiện của những bông hoa mới. Cung cấp phân bón cho cây ra hoa vào mùa xuân sẽ kích thích ra hoa Lợi ích của Viola Tricolor Viola tricolor là một loài thực vật được công nhận là dược liệu trong nhiều thế kỷ, nó được sử dụng trong tiêm truyền để sử dụng bên trong hoặc bên ngoài, đặc biệt là đối với các vấn đề về da, nhiễm trùng đường tiết niệu và bệnh đường hô hấp. Ngày nay, các chế phẩm vẫn được thực hiện từ thân cây hoa. Rễ bị nôn.
  • 40. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 39 Khi được trồng mà không sử dụng thuốc trừsâu, nó thậm chí có thể ăn được, toàn bộ cây có vị đắng, nhưng hoa của nó đôi khi được thêm vào súp vì đặc tính làm đặc của chúng. Bản xứ: Châu Âu, Châu Á, Bắc Phi, Bắc Mỹ. Tương đối cứng và có khả năng chống lại bệnh tật, nó không có vấn đề gì về bảo trì. Thu hoạch Do đó, ra búp, một tuần trước khi ra hoa. Từ trên xuống dưới của cây. Gốc sau 1 năm thậm chí 2 năm. Sấy Sấy bằng lò sấy: Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy trong 2 đến 3 giờ. Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo.
  • 41. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 40 Làm khô tự nhiên: Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được chiếu trực tiếp vào hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi qua giữa những nơi có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác trong 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào thời kỳ. Tỷ lệ độ ẩm ≥ 5 2.3. Kỹ thuật trồng Cúc gai đen lá hẹp (Echinacea angustifolia) Cúc gai đen lá hẹp có công dụng chữa bệnh, thuộc họ Composite và xuất xứ từ Hoa Kỳ. Nó là một loại cây có công dụng chữa bệnh và cũng có công dụng trang trí. Nhờ đó, nó đã lan rộng ra gần như toàn bộ thế giới. Các đặc điểm chính
  • 42. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 41 Thân của loại Cúc gai đen lá hẹp có màu xanh đậm. Nếu các điều kiện chăm sóc và môi trường lý tưởng, nó có thể đo chiều cao lên đến 1,2 mét. Các lá, giống như thân cây, có màu xanh đậm. Bề mặt của nó có phần thô hơn, có hình tam giác và thuôn dài. Sức mạnh trang trí và nổi bật nhất mà Cúc gai đen lá hẹp là những bông hoa của nó. Trong giống hoa cúc dại này, hoa có màu hồng. Chúng cũng có thể có màu trắng trong nhiều loại Cúc gai đen lá hẹp hoặc đỏ và tím đa dạng Echinacea tím. Cả hai giống này cũng nổi tiếng, được trồng và sử dụng gần như khắp nơi trên thế giới. Hình dáng bên ngoài của những loại cây này tương tự như hoa cúc. Quả của nó là một tetraquenium có góc cạnh, nơi nó có các hạt để nở ra. Những người bản địa ở Bắc Mỹ là những người đầu tiên sử dụng loại cây này làm thuốc. Vì nó có nguồn gốc từ đó, các thí nghiệm y học đã được sử dụng trên những người này. Nó được sử dụng chủ yếu để điều trị một số bệnh đường hô hấp và làm giảm các triệu chứng của rắn cắn. Để làm được điều này, họ đã truyền dịch rễ và bột lá. Bằng cách này, người ta cũng đạt được các tác dụng như giảm kích ứng cổ họng, lợi, miệng và điều trị một số bệnh như quai bị, sởi, thấp khớp và đậu mùa. Trồng Cúc gai đen lá hẹp Cúc gai đen lá hẹp đòi hỏi khí hậu ôn hòa và có thể chịu được một số sương giá hoặc những lúc nhiệt độ vẫn ở mức rất thấp. Để tồn tại trong những điều kiện này, cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời liên tục. Cũng có thể trồng xen canh các cây có bóng râm có nắng gắt. Vì vậy, chúng tôi sẽ ngăn ngừa lá bị hư hỏng. Giống như nó hỗ trợ một số sương giá, nó có thể chịu được nhiệt độ cao vào mùa hè rất tốt. Đối với đất, nó phải có kết cấu đất sét, lỏng lẻo và thoát nước tốt. Nếu đất bị nén chặt sẽ rất khó cho rễ lan. Điều quan trọng là đất phải thoát nước tốt để nước tưới không bị đọng lại. Ngoài ra, điều này cho phép thông khí tốt hơn và không cho phép tích tụ nước và độ ẩm dư thừa. Mặc dù Cúc gai đen lá hẹp chịu hạn tốt nhưng chúng ta phải duy trì đất có độ ẩm nhất định để chúng phát triển nhanh hơn. Điều này không có nghĩa là chúng ta phải chi tiêu cho việc tưới tiêu. Cây không chịu được úng. Quá nhiều
  • 43. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 42 nước sẽ làm cho rễ bị thối. Do đó, phải để cho đất bắt đầu khô mới tưới nước trở lại. 2.4. Kỹ thuật trồng Cây Nữ Lang (Valerian Officinal) Cây Nữ lang (tên khoa học: Valeriana officinalis) là thành viên trong họ Valerianaceae, là một loài thực vật bản địa sống lâu năm của châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ, còn được gọi với những cái tên như: Amantilla, Common Valerian, European Valerian, Garden Heliotrope, Garden Valerian, Kediotu, Phu, Valeriana…
  • 44. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 43 Cây nữ lang là một vị thuốc nam có tác dụng an thần điều trị mất ngủ rất tốt.Thường sử dụng chúng trong công nghiệp sản xuất hương thơm như nước hoa, gia vị trong một số công thức nấu ăn và rể cây để làm chế phẩm thảo dược. Cây nữ lang còn được gọi là thần dược an thần, chống trầm cảm, căng thẳng.
  • 45. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 44 Điều kiện nhiệt độ trồng Cây nữ lang là loài ưa sáng, độ ẩm cao. Thời gian thích hợp nhất để gieo trồng là vào mùa Xuân chỉ mất khoảng một tuần cho tới 10 ngày là có thể nảy mầm. Hạt sẽ nảy mầm gần mặt đất, nên cần cung cấp đủ sáng và ẩm nhưng cũng cần tránh côn trùng phá hoại trong giai đoạn này. Đất trồng Nên trồng ở trên đất thịt, có nhiều chất dinh dưỡng để cây phát triển mạnh. Cần tuyệt đối những khu đất gần khu công nghiệp và nhiều phèn chua. Đất phải được làm tơi, xốp và thoát nước dễ dàng. Có thể sử dụng đất tribat mua tại các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp hoặc cửa hàng hoa. Chọn hạt giống
  • 46. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 45 Việc chọn giống cực kỳ quan trọng đối với bất cứ loại cây nào. Do đó khi lựa chọn cần đảm bảo về chất lượng, không sâu, không mối, không mọt. Được sản xuất và cung cấp từ những nhà cung cấp có uy tín. Kỹ thuật trồng cây nữ lang bằng cách gieo hạt Kỹ thuật trồng cây nữ lang theo phương pháp gieo hạt cực kỳ đơn giản. Chỉ cần rắc đều hạt bằng tay lên bề mặt đất sao cho các hạt không chồng chéo lên nhau. Để giữ độ ẩm cho cây cần trải lên trên bề mặt một lớp bạt hoặc giấy ăn mỏng sau đó dùng bình tưới phun nhẹ lên trên. Chăm sóc Khi gieo hạt được khoảng 3 đến 5 ngày hãy tháo tấm che trên bề mặt để hạt giống hấp thu tốt ánh sáng và phát triển. Mỗi ngày tưới 2 lần vào buổi sáng và chiều tối. Khi cây lớn hãy thường xuyên tưới đủ ẩm, không được để quá khô cây dễ chết. Chú ý, trước khi thu hoạch không được tưới. Thu hoạch cây nữ lang Trồng cây nữ lang khoảng 3 tháng có thể thu hoạch. Rửa sạch và sử dụng được ngay và dùng theo nhu cầu. Sấy Đặt lò ở mức tối thiểu (khoảng 30°C va 40°C) và sấy trong 2 đến 3 giờ. Sản phẩm này sẽ giúp hoa giữđược màu sắc và độ dẻo.
  • 47. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 46 Phơi khô tự nhiên: Trải hoa dưới giàn tre, tia nắng mặt trời không được chiếu trực tiếp vào hoa. Chúng phải được đặt cách nhau để không khí có thể đi qua giữa những nơi có nguy cơ nấm mốc. Lật chúng mỗi ngày. Lặp lại thao tác trong 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào thời kỳ. Những lợi ích của cây nữ lang Các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh, tác dụng chữa bệnh của cây nữ lang là chống hồi hộp, mất ngủ. Cây nữ lang có thể dùng làm trà, cồn thuốc hoặc làm thuốc viên để uống. Khi mất ngủ có thể dùng cây nữ lang làm trà uống trước khi đi ngủ. Theo PGS.TS.Nguyễn Duy Thuần (Nguyên Viện trưởng viện nghiên cứu Y dược học cổ truyền Tuệ Tĩnh):Thành phần có tác dụng quan trọng nhất của cây nữ lang là acid Valerenic và các dẫn xuất Valepotriates. Chúng gắn kết vào thụ thể GABA (acid quan trọng duy trì hoạt động của não bộ, giấc ngủ) nên giúp ngăn chặn căng thẳng và bất an đến vùng thần kinh Trung Ương để cơ thể thư giãn, dễ ngủ, ngủ sâu giấc, giảm số lần tỉnh giấc giữa đêm. Đặc biệt, khác với các nhóm thuốc tây an thần gây ngủ, sử dung nữ lang lâu dài hoàn toàn an toàn, không gây ra tác dụng phụ như: gây nghiện, lệ thuộc, suy giảm tập trung, giảm trí nhớ và suy giảm hoạt động thể chất. Nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng người dùng cây nữ lang (Valerian) cho thấy chất lượng giấc ngủ cải thiện đáng kể mà không có sự mệt mỏi vào buổi sáng Tác dụng chống co giật Tác dụng hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày Tác dụng giãn rộng, tăng lưu lượng máu ở động mạch vành (Hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành, tim mạch, thiếu máu cơ tim) Tác dụng bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị viêm gan B Đối tượng sử dụng Người bị mất ngủ (Dùng được cho trẻ nhỏ) Người bệnh động kinh, co giật, loạn thần
  • 48. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 47 Người bệnh viêm dạ dày Bệnh nhân bị hẹp động mạch vành, các hội chứng bệnh tim mạch do tắc nghẽn mạch vành 2.5. Kỹ thuật trồng các loại cây dược liệu khác Các đối tượng cây trồng được áp dụng như nghệ, sả, gừng, đương quy, sa nhân, cà gai leo, giảo cổ lam, đông trùng hạ thảo...
  • 49. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 48 TT TÊN CÂY HÌNH ẢNH TÊN KHOA HỌC THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CHÍNH CÔNG DỤNG 1 Cây nghệ Curcuma longa L Curcumi-noids Cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như protein, chất xơ, niacin, vitamin C, vitamin E, vitamin K, natri, canxi, đồng, kẽm, sắt và magiê. chất chống oxy hóa, kháng virus, kháng khuẩn, kháng nấm, chống ung thư, kháng đột biến và chống viêm. 2 Cây sả Cymbopogon Citratus (dc.) Stapf thuộc họ Poaecea. Citral (3,7-đimêtyl- 2,6-octađienal) + Chữa cảm cúm, sốt. +Giúp tiêu hoá, chữa đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém. + Chữa chàm mặt. + Tinh dầu sả còn tác dụng trừ muỗi, tẩy mùi hôi 3 Đẳng sâm Codonopsis pilosula (Franch) Nannf Đường, saponin, một số alcaloid, vitamin, protein. + Bổ tỳ, kiện vị, giúp tiêu hóa, tăng tiết tân dịch, bồi dưỡng cơ thề. + Dùng chữa các chứng bệnh: Tỳ vị yếu, người suy nhược, biếng ăn, miệng khát, ho, thiếu máu…
  • 50. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 49 TT TÊN CÂY HÌNH ẢNH TÊN KHOA HỌC THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CHÍNH CÔNG DỤNG 4 Cà gai leo Solanum hainanense – Hance Solanaceae Tinh bột, Ancaloit, glycoancaloit Trị các bệnh về gan như: Bệnh vàng da, vàng mắt, mụn nhọt, mẩn ngứa nhân dân 5 Đinh lăng Polyscias fruticosa glucosid, alcaloid, saponin, triterpen, tanin, 13 loại acid amin, vitamin B1 + Đinh lăng làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi. Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ. + Thân và cành chữa phong thấp, đau lưng. Lá dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt. saung tấy, sưng vú. + Ở Ấn độ, người ta cho là cây có tình làm se, dùng trong điều trị sốt.
  • 51. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 50 TT TÊN CÂY HÌNH ẢNH TÊN KHOA HỌC THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CHÍNH CÔNG DỤNG 6 Riềng Alpinia officinarum xineola và metylxinnamat galangola. flavon. galangin (C15H10O5), alpinin (C17H12O6) và kaempferit C16H12O6 (1-3dioxy- 4-metoxyflavonon) +Chữa đau bụng do lạnh + Chữa phong thấp + Chữa sốt rét + Trị chứng đầy bụng, khó tiêu + Chữa đau dạ dày do hư hàn + Chữa hắc lào + Chữa lang ben + Chữa ho, viêm họng, tiêu hóa kém + Chữa tỳ vị hư hàn, đau bụng sôi bụng, đại tiện phần lỏng + Chữa tiêu chảy nhiều lần, phân có lẫn bọt, quấy khóc ở trẻ em + Chữa ngộ độc thức ăn, đau bụng, nôn mửa + Bài thuốc xoa bóp
  • 52. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 51 Kỹ thuật trồng cây dược liệu  Làm đất - Đất trồng tốt nhất là đất phù sa giàu mùn, tơi xốp, giữ nước giữ phân tốt, hoặc đất cát pha. - Đất không bị ô nhiễm, đảm bảo tiêu chuẩn quy định chung khi sản xuất dược liệu an toàn.  Gieo trồng Gieo trồng cây thuốc thường có hai cách, đó là: - Gieo thẳng: áp dụng đối với các cây như: Ngưu tất, Đương quy, Sâm bổ chính… - Vừa gieo thẳng vừa ươm cây con: Bạch chỉ, Bạch truột… - Sau khi gieo hạt, cần dùng rơm rạ hay cỏ khô phủ kín luống để giữ ẩm. Các loại cây thảo thì nên trồng mật độ cao; các loại cây có cánh vươn rộng thì trồng thưa hơn, cần có chế độ tưới nước nhẹ làm cho đất ẩm đều. Khi cây đã nẩy mầm thì gỡ bỏ rơm rạ đã phủ để cây mọc bình thường. Các loại mật độ: + Mật độ thấp: Dưới 1.000 cây/ha; Đây là mật độ trồng chủ yếu của cây dược liệu quý hiếm, nguồn giống khó khăn và cho thu hoạch lâu năm (Nhàu…). + Mật độ trung bình: 1.000 – 2.500 cây/ha; Áp dụng cho cây dược liệu thân, lá (Chóc máu…). + Mật độ cao: Trên 2.500 cây/ha (thậm chí trên 5.000 cây/ha như loài Củ Dòm, Sa nhân); Áp dụng cho cây dược liệu lấy củ, rễ, thường mọc thành cụm, khóm.  Xáo xới, làm cỏ
  • 53. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 52 Cần phải xới để phá vỡ các lớp váng sau mỗi trận mưa, làm cho đất trên mặt luống luôn tơi xốp, thoáng. Cần phải xới, xáo nhẹ nhàng để khỏi ảnh hưởng đến cây và luôn làm sạch cỏ cho cây. Đối với những cây lấy củ, rễ cần có chế độ vun gốc ít nhất là 3,4 lần sau mỗi khi bón thúc. Việc xáo xới, vun gốc chỉ kết thuốc khi cây được phủ kính luống.  Xử lý thực bì và làm đất - Xử lý thực bì và đào hố cục bộ: Áp dụng cho hầu hết các trường hợp trồng cây dược liệu. Hố đào kích thước 30x30x30cm (bầu trung bình) hay 40x40x40cm (bầu lớn). - Xử lý thực bì toàn diện và cây đất: Chỉ áp dụng cho một số trường hợp trồng cây dược liệu trên quy mô nhỏ như vườn hộ, vườn gia đình. Yêu cầu về phân bón: - Toàn bộ phân chuồng phải ủ hoai mục và phân hữu cơ sinh học được dùng để bón lót, tuyệt đối không được sử dụng phân tươi, phân chưa hoai mục. - Chế độ bón phân cho rau má là cây rau cần rễ phát triển nhiều, bò nhanh nên phải bón thêm lân và tro bếp để cây sinh trưởng nhanh và tăng chất lượng cho rau.  Kỹ thuật trồng cây - Trồng cây con có bầu: Trộn đều phân và đất trong hố; đặt bầu cây ở vị trí trung tâm sao cho mặt trên bầu ngang bằng tay hơi cao hơn so với mặt đất mép hố: Rạch và xé bỏ vỏ bầu. Đặt cây thật ngay ngắn rồi dùng tay gạt và lén đất chặt ít nhất là 1/2 phần dưới bầu, dùng cuốc cào vun đất và dùng chân dẫm đất xung quanh gần sát với thành bầu, tiếp tục sửa thế cây và vun đất cao hơn mặt bầu độ 2-3cm. Nếu có điều kiện có thể tưới nước ngay sau khi trồng, nếu thời tiết khô hạn hay nắng nóng đột xuất trong thời vụ trồng cần tiếp tục tưới nước
  • 54. Dự án “Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu hữu cơ xuất khẩu” Đơn vị tư vấn: 091875356-0903034381 53 thời gian đầu cho tới khi thời tiết thuận lợi. - Trồng cây con rễ trần: Chọn thời tiết trồng cây phù hợp (râm mát, mưa nhỏ, đất đủ ẩm) mới đem cây ra trồng. Cắt bỏ bớt lá và cành bên và rễ cọc nếu dài. Trộn đất và phân trong hố, moi một lỗ phù hợp với kích thước của bộ rễ và có phần sâu hơn. Đặt cây ngay ngắn vào lỗ, một tay giữ cây, tay kia gạt đất và lèn nhẹ cho đến khi đất lấp đầy miệng hố, dùng tay kéo nhẹ cây lên một chút cho rễ duỗi thẳng và cổ rễ hơi thấp hơn mép hố, đồng thời dùng chân dẫm chặt đất sát xung quanh gốc cây, vun đất vừa đủ so với mặt đất. Dùng rơm ra, cỏ khô hay lá cây che phủ quanh gốc cây rồi tưới đẫm cho cây vừa trồng. Có thể cắm thêm rào bảo vệ và chống gió lay.  Tỉa cây Tỉa những chổ dày và giặm vào những chổ thưa, bỏ hay thay thế cây yếu ớt, có bệnh… và chỉ để lại những cây mầm khoẻ mạnh.  Tưới tiêu Dược liệu hầu hết là ưa đất ẩm nhưng lại rất sợ úng ngập. Vì vậy, phải có chế độ tười tiêu hợp lý. Cây dạng ra củ hay ra hoa kết quả thì cần tưới thường xuyên nhưng phải tránh ẩm ướt quá mức.  Chăm sóc cây trồng - Năm thứ 1: Chăm sóc 2-3 lần. Nội dung chăm sóc: Trồng dặm lại những cây bị chết, phát dọn thực bì cạnh tranh, làm cỏ, xới đất quanh gốc 40-45cm, vun gốc, sửa thế cây, bón thúc, phòng chống gia súc và sâu bệnh. - Năm thứ 2: Chăm sóc 3-4 lần. Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì, làm cỏ, xăm xới đất quanh gốc 50-70cm, vun gốc, sửa thế cây, tạo tán, bón thúc, diệt trừ sâu hại. - Năm thứ 3: Chăm sóc 3- 4 lần. Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì cạnh