Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

TỶ GIÁ VÀ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

  • Loggen Sie sich ein, um Kommentare anzuzeigen.

TỶ GIÁ VÀ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

  1. 1. Nhóm PIKACHU – LỚP ĐH28KT04
  2. 2. 1. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI:
  3. 3. 1.1 Khái niệm Tỷ giá hối đoái (FX): Giá của tiền tệ này tính theo tiền tệ khác tại cùng thời điểm. Ví dụ: một tỷ giá hối đoái liên ngân hàng của yên Nhật (JPY, ¥) với đô la hoa kỳ (US$) là 91 có nghĩa là 91 Yên sẽ đƣợc trao đổi cho mỗi 1 USD hoặc 1 USD sẽ đƣợc trao đổi cho mỗi 91 Yên
  4. 4. 1.2 Phân loại Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh Căn cứ vào cơ chế tiều hành tỷ giá
  5. 5. Tỷ giá mua vào bán ra + Tỷ giá mua vào / bán ra là tỷ giá mà ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào/ bán ra đồng tiền yết giá +Tỷ giá giao ngay là tỷ giá niêm yết giữa hai đồng tiền để chuyển giao ngay lập tức. + Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá đƣợc cam kết ngày hôm nay để giao dịch đồng tiền với nhau vào một thời điểm nhất định. Tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản + Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá đƣợc áp dụng cho ngoại tệ, tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. + Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá đƣợc áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng. + Tỷ giá mở cửa (Opening Rate) là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày. + Tỷ giá đóng cửa (Closing Rate): là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối cùng trong ngày. Tỷ giá đóng cửa và tỷ giá mở cửa Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
  6. 6. Tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen + Tỷ giá chính thức (Official Rate): là tỷ giá do ngân hàng trung ƣơng công bố, phản ánh chính thức và giá trị đối ngoại của đồng nội tệ + Tỷ giá chợ đen (Black Market Rate): là tỷ giá hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do cung cầu thị trƣờng chợ đen quyết định Tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực tế và tỷ giá hiệu quả
  7. 7. Bảng tỷ giá niêm yết của một số ngoại tệ ngày 28/09/2011 (Nguồn vietcombank)
  8. 8. PHƢƠNG PHÁPYẾT GIÁ LÝ THUYẾT Yết giá trực tiếp Yết giá gián tiếp THỰC TIỄN Đồng tiền yết giá & đồng tiền định giá Yết giá trực tiếp & gián tiếp
  9. 9. YẾT GIÁ TRỰC TIẾP • Là phƣơng pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu nội tệ trong nƣớc. Đa số quốc gia trên thế giới đều dùng phƣơng pháp này. Trong đó: • Ngoai tệ là đồng niêm yết • Nội tệ là đồng định giá. • VD: 1USD= 20.000 VND YẾT GIÁ GIÁN TIẾP • Là phƣơng pháp biểu thị một đơn vị nội tệ trong nƣớc bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ. Trong đó: • Ngoại tệ là đồng định giá • Nội tệ là đồng niêm yết. • VD: 1VND= 0.00005 USD
  10. 10. THỰC TẾ ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ & ĐỒNG TIỀN ĐỊNH GIÁ • Chƣa có văn bản nào bắt buộc quy định một đồng tiền cụ thể của một đất nƣớc nào đó phải đóng vai trò là đồng tiền yết giá hay đinh giá .Tuy nhiên, trong thực tế với vai trò nổi bật của nền kinh tế Mỹ, cho nên trên thị trƣờng ngoại hối liên ngân hàng thì USD đóng vai trò là đồng tiền định giá. Đồng USD là đồng tiền định giá đối với 5 đồng tiền: GBP; AUD; NZD, EUR và SRD TỶ GIÁ TRỰC TIẾP & TỈ GIÁ GIÁN TIẾP • SDR luôn đóng vai trò là yết giá trực tiếp • Các nƣớc khối thịnh vƣợng chung phụ thuộc vào nƣớc Anh bao gồm Ireland, New Zealand, Úc dùng phƣơng pháp yết tỷ giá ngoại tệ gián tiếp. Đây coi là sản phẩm của lịch sử để lại, bởi vì trƣớc năm 1971, bange Anh là lo, đồng tiền không có số thập phân, là một bảng không thể chia thành 10 đơn vị , nên định giá bằng đồng tiền khác rất khó khăn . Ngày 1.1.1999, eur ra đời ,liên minh châu âu (EU0 áp dụng phƣơng pháp yết tỷ giá ngoại tệ gián tiếp, đồng EUR đóng vai trò là đồng tiền định giá. • Các quốc gia trên thế giới thông thƣờng dùng phƣơng pháp yết giá trực tiếp
  11. 11. Thông thƣờng tỷ giá đƣợc niêm yết gồm 5 chữ số có ý nghĩa từ trái qua phải. Đơn vị cuối cùng của tỷ giá đƣợc niêm yết theo thông lệ gọi là điểm tỷ giá. VD: 1 USD = 20 830 VND → điểm tỷ giá là VND. Chữ số thập phân sau dấu phẩy: theo thông lệ, đồng tiền thƣờng đƣợc niêm yết tối đa với 4 chữ số thập phân.
  12. 12. Chữ số thập phân sau dấu phẩy: theo thông lệ, đồng tiền thƣờng đƣợc niêm yết tối đa với 4 chữ số thập phân. Đối với tỷ giá nghịch đảo, thông thƣờng “ chữ số thập phân của tỷ giá nghịch đảo bằng chữ số trƣớc dấu phẩy cộng với 3 VD: 1 USD = 20 830 VND ( có 5 chữ số trƣớc dấu phẩy ) → 1 VND = 0,00004801 USD Cách viết tỷ giá: + Viết đầy đủ: 1 USD = 20 830 VND + Viết gọn: USD/VND = 20 830 + Cách viết chuyên nghiệp: VND = 20 830 +Cách viết tỷ giá mua và tỷ giá bán: USD/VND = 20 830 – 20 834 Hay USD/VND = 20 830/4 hay VND = 20 830/4
  13. 13. TỶ GIÁ MUA (BID): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng tiền yết giá. TỶ GIÁ BÁN (ASK): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đi.  Với cách yết giá hai chiều thì tỷ giá đứng trƣớc gọi là tỷ giá mua & tỷ giá đứng sau gọi là tỷ giá bán. VD: (DEM/AUD) = (1,6410-1,6415)  Tỷ giá đứng trƣớc 1,6410 gọi là tỷ giá mua, nghĩa là ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng tiền yết giá là AUD.Hay nói cách khác ngân hàng yết giá sẵn sàng mua AUD tại tỷ giá : 1AUD = 1,6410 DEM  Tỷ giá đứng sau 1,6415 gọi là tỷ giá bán , nghĩa là tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng tiền yết giá là AUD.Hay nói cách khác, ngan hàng yết giá sẵn sàng bán AUD tại tỷ giá :1AUD =1,6415 DEM
  14. 14. • Chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán gọi là spread.Để có đƣợc thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại hối, ngân hàng yết tỷ giá sao cho tỷ giá mua vào là thấp hơn tỷ giá bán ra. • VD: Spread= 1,6415-1,610 = 0,0005 tức là 5 điểm • Điều này có nghĩa là Nếu ngân hàng yết giá đồng thời vừa mua vừa bán 1AUD thì lài thu đƣợc sẽ là 5 điểm DEM, tức là 0,0005 DEM • Yếu tố tác động đến chênh lệch giá • Số giao dịch càng lớn thì spread càng nhỏ • Các đồng tiền ổn định thì giao dich nhỏ hơn so với đồng tiền không ổn định • Những đồng tiền giao dịch rộng rãi nhƣ USD, GBP, DEM, … thì spread của chúng sẽ càng nhỏ hơn • Nếu ngân hàng yết giá đồng thời mua và bán đồng tiền yết giá với số lƣợng nhƣ nhau, thì ngân hàng thu đƣợc lợi nhuận mà không cần bỏ một đồng vốn.Nếu ngân hàng yết giá mở rộng spread, thì lợi nhuận thu đƣợc sẽ lớn hơn .Tuy nhiên , mở rộng spread không phải là việc làm tùy tiện. Do đó trong cạnh tranh các ngân hàng thu hẹp spread nhằm tăng doanh số giao dịch hơn là mở rộng spread
  15. 15. Khái niệm: Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền đƣợc tính thông qua một đồng tiền thứ ba 0,720357297 Euro
  16. 16. USD EUR GBP JP1 CHF CAD AUD MXN USD 1.3868 1.6724 0.9676 1.1382 0.9018 0.9071 0.0759 EUR 0.7211 1.2059 0.6978 0.8207 0.6503 0.6541 0.0547 GBP 0.5980 0.8292 0.5786 0.6806 0.5392 0.5424 0.0454 JPY 103.35 143.32 172.83 117.62 93.197 93.746 7.8434 CHF 0.8786 1.2184 1.4694 0.8502 0.7923 0.7970 0.0667 CAD 1.1089 1.5378 1.8545 1.0730 1.2621 1.0059 0.0842 AUD 1.1024 1.5288 1.8436 1.0667 1.2547 0.9941 0.0837 MXN 13.176 18.272 22.035 12.749 14.996 11.882 11.952 Recent as of Friday, March 7, 2014. Nguồn :http://fx.sauder.ubc.ca
  17. 17. PHÂN LOẠI TỶ GIÁ CHÉO ĐƠN GIẢN TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO & BÁN RA
  18. 18. TỶ GIÁ CHÉO ĐƠN GIẢN • Là tỷ giá chéo trong trƣờng hợp chi phí giao dịch bằng 0( spread =0), tức tỷ giá trong trƣờng hợp tỷ giá mua và bán là nhƣ nhau Giả sử: Tỷ giá VND/USD đƣợc hình thành ở Việt Nam S(VND/USD) =14153 Tỷ giá FRF/USD đƣợc hình thành ở Pháp S(FRF/USD) =5,1324 Tính tỷ giá chéo S(VND/USD) =14153 => 1USD =14513 VND S(FRF/USD) =5,1324=> 1USD =5,1324 FRF => 5,1324 FRF = 14513 VND 1 FRF =2828 VND
  19. 19. TỶ GIÁ CHÉO MUA VÀO & BÁN RA TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ GIÁN TIÉP TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ KHÁC VỊ TRÍ TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ TRỰC TIẾP
  20. 20. Xác định tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền yết giá trực tiếp
  21. 21. Xác định tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền yết giá gián tiếp
  22. 22. • CAD 4-6/EUR(1) • AUD 0,5-1/CAD(2) • AUD/EUR=? Ta có : AUD/EUR=CAD/EUR*AUD/CAD  Bid AUD/EUR =Bid(1)*Ask(2)= 4*0,5 = 2  Ask AUD/EUR=Ask(1)*Ask(2)=6*1=6  AUD 2-6/ EUR Xác định tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền yết giá khác vị trí
  23. 23. 2.1 Khái niệm ngoại hối Ngoại hối (nghĩa rộng) Ngoại tệ Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ Vàng tiêu chuẩn quốc tế Nội tệ do ngƣời không cƣ trú nắm giữ
  24. 24. 2.1 Khái niệm hối đoái Ngoại hối ( nghĩa thực tế) Ngoại tệ: là đồng tiền nƣớc ngoài. Có thể là tiền kim loại, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du lịch, tiền điện tử…
  25. 25. 2.2 Khái niệm thị trường hối đoái • Thị trƣờng hối đoái (TTHĐ) có tên tiếng Anh là The Foreign Exchange Market đƣợc viết tắt là FOREX hoặc FX. • Thị trƣờng hối đoái là nơi diễn ra việc mua bán, vay-cho vay các đồng tiền khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia.
  26. 26. 2.2 Khái niệm thị trường hối đoái • Ví dụ: Quan hệ ngoại thƣơng giữa Anh và Pháp liên quan ít nhất đến hai loại tiền là Bảng Anh và Franc Pháp. Thực tiễn đòi hỏi một cơ chế nào đó nhằm giúp thƣơng nhân Anh đổi GBP lấy FRF và ngƣợc lại. Cơ chế đó chính là thị trƣờng ngoại hối.
  27. 27. 2.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI FOREX còn đƣợc gọi là thị trƣờng không gian (space market), tại bất cứ đâu diễn ra hoạt động mua bán. Đây là thị trƣờng toàn cầu hay thị trƣờng không ngủ theo một chu kỳ khép kín hoạt động 24/24. Trung tâm của TTNH là thị trƣờng liên ngân hàng (interbank). VD: Doanh số GD trên Interbank chiếm tới 85% tổng doanh số GD ngoại hối toàn cầu. Là thị trƣờng tài chính có giá trị giao dịch khổng lồ. Ví dụ: FxPro Financial Services Ltd (FxPro), nhà môi giới ngoại hối hàng đầu thông báo năm 2011 là một năm kỷ lục của FxPro với khối lƣợng đạt $1,18 nghìn tỷ tăng 11% so với $1,07 nghìn tỷ trong năm 2010.
  28. 28. Là thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo và hoạt động hiệu quả nhất so với các thị trƣờng tài chính khác. Giao dịch tập trung vào một số đồng tiền mạnh, đƣợc sử dụng nhiều nhất là USD, đóng vai trò là đồng tiền trung gian. USD chiếm 41.5% trong tổng số các đồng tiền tham gia Các giao dịch mua bán thực hiện thông qua phƣơng tiện thông tin liên lạc hiện đại nhƣ: telex, điện thoại, máy vi tính,… FOREX là thị trƣờng rất nhạy cảm không chỉ với các chỉ số kinh tế mà còn với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý,… VD: Khi đất nƣớc có biểu tình, chiến tranh làm thị trƣờng hối đoái biến động, tỷ giá hối đoái tăng làm đồng nội tệ bị yếu đi.. 2.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
  29. 29. 2.4 CHỨC NĂNG CỦA FOREX + Giao dịch dân sự: VD: Mỹ nhập khẩu cá ba sa của VN và thanh toán bằng VND. + Giao dịch tài chính: là hoạt động làm thay đổi tình trạng tài chính quốc tế giữa các quốc gia: thanh toán bằng các khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, bằng thẻ ghi nợ hay thông qua tài khoản ngân hàng. + Giao dịch thƣơng mại quốc tế nhƣ chu chuyển, thanh toán trong lĩnh vực đầu tƣ, thƣơng mại khác & phi thƣơng mại quốc tế. VD: Nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại hối thành nội tệ, nếu có hóa đơn xuất khẩu đƣợc ghi bằng ngoại tệ. Đầu cơ tiền tệ: mua ngoại tệ với giá thấp, bán ra với giá cao hơn nhằm hƣởng phần lợi suất chênh lệch Đáp ứng nhu cầu giao dịch quốc tế của tƣ nhân và chính phủ các nƣớc: +Nơi NHTW can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hƣớng có lợi cho nền kinh tế +Cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng hối đoái. Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế: nhƣ khoản đầu tƣ, tín dụng quốc tế, các giao dịch quốc tế khác. Trao đổi, chuyển giao sức mua tiền tệ.
  30. 30. 2.5 CẤU TRÚC THỊ TRƢỜNG HỐI ĐOÁI Thị trƣờng bán buôn và thị trƣờng bán lẻ: Các thành viên TTHĐ Giá
  31. 31. Người tạo giá (price takers): là ngân hàng, công ty lớn Người chấp nhận giá (traders): là công ty nhỏ, cá nhân GIÁ
  32. 32. Thị trƣờng bán lẻ: thực hiện bởi những nhà đầu cơ và nhà đầu tƣ nhỏ hơn: cá nhân, quỹ tín thác… Thị trƣờng bán buôn (interbank): hoạt động mua bán tiền tệ diễn ra giữa NHTW, NHTM & tổ chức tín dụng THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN & THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ
  33. 33. CÁC THÀNH VIÊN TTHĐ KHÁCH HÀNG MUA BÁN LẺ Gồm: cá nhân, hộ gia đình, công ty. Nhằm 3 mục đích: chuyển đổi tiền tệ, phòng ngừa rủi ro &phục vụ cho hoạt động của chính mình NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Mục đích: cung cấp dịch vụ mua hộ và bán hộ ngoại hối co khách hàng mua bán lẻ, hƣởng chênh lệch tỷ giá; kinh doanh ngoại hối: kiếm lãi cho NHTM khi tỷ giá thay đổi;cung cấp dịch vụ mua hộ và bán hộ ngoại hối cho khách hàng mua bán lẻ, hƣởng chênh lệch tỷ giá NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG Mục đích: Can thiệp lên tỷ giá bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên thị trƣờng hối đoái nhằm ảnh hƣởng theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế: mua vào khi cung nội tệ lớn hơn cầu; Bảo toàn và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia; đại lý trong việc mua hộ, bán hộ ngoại tệ cho chính phủ
  34. 34. ƢU ĐIỂM Không có lệ phí hoặc lệ phí thấp. Thanh khoản: tự do mở Tính và đóng với khối lƣợng bất kỳ Tính hiệu quả và khả năng tiếp cận cao: FOREX hoạt động 24/24 và 5 ngày/tuần. Mở tài khoản giao dịch ảo không tốn phí. Có đòn bẩy: số vốn nhỏ vẫn có thể thực hiện đầu tƣ. Xu hƣớng thị trƣờng theo khuynh hƣớng nhất định, có thể dự báo đƣợc. Tính minh bạch cao, không có hiện tƣợng thao túng
  35. 35. NHƢỢC ĐIỂM Dễ gặp rủi ro phát sinh do sự biến động bất thƣờng. Đòn bẩy tài chính có thể cản trở bạn. Kết nối trực tuyến có thể thất bại. Yêu cầu bạn phải có kiến thức và thời gian.
  36. 36. HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI Hợp đồng hối đoái Giao Ngay (FX Spot) Hợp đồng hối đoái Kì Hạn (FX Forward) Hợp đồng hối đoái Hoán Đổi (FX Swap) Hợp đồng hối đoái Tƣơng Lai (FX Futures) Hợp đồng hối đoái Quyền Chọn (FX Options)
  37. 37. 3.1 HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI GIAO NGAY
  38. 38.  Đó là loại hợp đồng ngoại hối trong mua/bán ngoại tệ mà việc hạch toán các tài khoản đƣợc thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc sau khi kí kết hợp đồng.  VD: nếu hợp đồng mua ngoại tệ giao ngày 1/4 mà ngày 2/4 hoặc ngày 3/4 là ngày nghỉ thì ngày thực hiện sẽ đƣợc lùi lại tới ngày làm việc tiếp theo gần nhất. HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI GIAO NGAY (FX Spot) KHÁI NIỆM
  39. 39. Ý NGHĨA Đó là giao dịch thực Chiếm tỉ trọng giao dịch chủ yếu trên thị trường ngoại hối. Phục vụ mục đích đầu cơ, nắm giữ ngoại tệ. Tỷ giá là tỷ giá hối đoái tại một thời điểm xác định, do đó, xác định được giá gốc nhưng không thực hiện được giá tốt hơn.
  40. 40. 3.2 Hợp đồng hối đoái Kì Hạn (FX Forward):
  41. 41. KHÁI NIỆM. Đó là hợp đồng hối đoái trong mua/bán ngoại tệ đƣợc kí kết vào hôm nay nhƣng việc trao đổi đƣợc xác định vào một ngày cụ thể trong tƣơng lai (nhiều hơn 2 ngày làm việc).
  42. 42. Ý nghĩa:  Phòng ngừa rủi ro khi biến động giá  Khi mua ngoại tệ kỳ hạn, nhà nuất khẩu có một công cụ chống lại sự tăng tỷ giá  Khi bán ngoại tệ kì hạn, nhà xuất khẩu có một công cụ chống lại sự sụt giảm tỷ giá VD: công ty TNHH Hóa Chất Đại Hƣng nhập khẩu mực in – bao bì từ công ty X của Mỹ, giao tiền trong 3 tháng tới. Nếu tỷ giá hối đoái hiện giờ VND 21000/21500 USD. Giả sử, mỗi tháng tỷ giá tăng 2% thì sau 3 tháng tỷ giá lúc đó có thể là VND 22260/22790 USD. Giải pháp để chống đỡ rủi ro cho công ty Đại Hƣng là sử dụng hợp đồng hối đoái Kỳ Hạn với mức tỷ giá cao hơn hiện giờ nhƣng phải thấp hơn 3 tháng tới.
  43. 43.  Là nơi hoạt động tích của các nhà đầu cơ Nó thỏa mãn nhu cầu buôn bán của của 2 bên trong tƣơng lai nhƣng đây là hợp đồng giao dịch bắt buộc nên đến ngày đấu hạn dù bất lợi 2 bên vẫn phải thực hiện hợp đồng. Ý nghĩa:
  44. 44. 3.3 Nội dung của 2 hợp đồng • S: giá giao ngay • FT: giá kỳ hạn • T0: ngày giao kết hợp đồng • t: kỳ hạn • fT: điểm kì hạn (forward point) đƣợc xác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa 2 dòng tiền
  45. 45. Loại hợp đồng Ký hiệu Ngày hợp đồng Ngày thực hiện Giao ngay S T0 T0 +2 Kỳ hạn FT T0 (kỳ hạn t) T0+t+2 Ta có: FT=S(1+fT) nếu: fT> 0 => FT> S: điểm kỳ hạn tăng (premium) fT < 0 => FT < S: điểm kì hạn là điểm khấu trừ (discount). Nội dung của 2 hợp đồng
  46. 46. 4. HÀNH VI GIAO DỊCH
  47. 47. 4.1 CÁC HÀNH VI GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƢỜNG HỐI ĐOÁI Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (FX Arbitrage) Đầu cơ tiền tệ (FX Speculate) Nguyên tắc “Mua thấp bán cao” “Mua thấp bán cao” Xuất tiến cùng lúc việc bán – mua tại một thời gian để tránh sai lệch giá Hi vọng của nhà đầu tƣ trong tƣơng lai nhằm hƣởng lợi Hệ quả Trong cùng một thời điểm thì bán ở một nơi, mua ở nơi khác. Do đó, nó có xu hƣớng trở về một mức giá đối với cả 2 thị trƣờng. Khi giá tăng lên theo thời gian thì tại mức giá nhất định các nhà đầu cơ vì lợi nhuân và kì vọng mà đua nhau mua và nắm giữ tài sản, khi đó, giá tăng vọt. Nhƣng trong thời gian ngắn sau, giá giảm mạnh.  Nó chịu trách nhiệm về trạng thái bất ổn trong thị trƣờng  Góp phần bình ổn thị trƣờng.
  48. 48. • Tác động đến đầu tƣ gián tiếp • Ví dụ : Mua cổ phiếu tại Việt Nam,tính bằng VND quy đổi tại thời điểm t. Tại thời điểm T bán lại cổ phiếu,USD/VND tăng tƣơng đối so với giá cổ phiếu.Nhà đầu tƣ tổn thất Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tƣ • Công ty A của VN ký hợp đồng xuất khẩu giá trị tính bằng USD, thời hạn 6 tháng • Công ty B của VN ký hợp đồng nhập khẩu giá trị tính bằng USD , thời hạn thanh toán 6 tháng Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu • Xảy ra đối với khách hàng của các ngân hàng thƣơng mại • VD : Cty C của VN vay vốn tài trợ xuất khẩu bằng USD ,thời hạn thanh toán 6 tháng Rủi ro tỷ gia trong hoạt động tín dụng 4.2 PHÒNG VỆ RỦI RO NGUYÊN NHÂN:
  49. 49. Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng hoán đổi Hợp đồng giao sau Hợp đồng quyền chọn Sử dụng kết hợp các giao dịch Sử dụng các giải pháp khác PHƯƠNG PHÁP
  50. 50. 4.3 ĐẦU CƠ TIỀN TỆ  Dựa trên kì vọng về tỷ giá trong tương lai nhằm tiến hành trạng thái ngoại tệ mở để có thể hưởng lợi. Phân loại Hiệu ứng đầu cơ có 2 loại:  Đầu cơ tạo bất ổn trong việc bàn ngoại tệ đang giảm giá và mua ngoại tệ đang lên giá Đầu cơ tạo bình ổn trong việc bán ngoại tệ đang lên giá và mua ngoại tệ đang lên giá
  51. 51. CÁCYẾUTỐ Sự khác biệt về tỷ lệ lạm phát: Trong dài hạn, tỷ giá hối đoái có xu hƣớng tuân thủ theo quy tắc PPP (ngang bằng sức mua), hay tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ thay đổi nhằm bù trừ sự khác biệt về tỷ lệ lạm phát giữa 2 nƣớc =>các nhà đầu tƣ sẽ kỳ vọng đồng tiền các nƣớc có tỷ lệ lạm phát cao sẽ giảm giá so với đồng tiền của các nƣớc có tỷ lệ lạm phát thấp. Độ lệch so với ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity, PPP): Nếu PPP là đúng có nghĩa là giá cả hàng hoá và dịch vụ trên thế giới có xu hƣớng tuân thủ theo quy luật một giá. Hay nếu giá cả hàng hoá và dịch vụ ở một nƣớc đƣợc đánh giá là cao so với nƣớc khác thì sẽ xuất hiện một kỳ vọng về sự điều chỉnh giá cả thông qua sự giảm giá của đồng tiền nƣớc này & ngƣợc lại. Sự mất cân bằng lớn của cán cân vãng lai: Thâm hụt lớn của cán cân vãng lai đƣợc hiểu là cần vay mƣợn nhiều để chi tiêu. Nó có thể tồn tại trong một giai đoạn nhƣng không thể kéo dài mãi. một trong những cách giải quyết & ngăn chặn thâm hụt là cần một sự giảm giá của nội tệ để hàng hoá & dịch vụ rẻ hơn một cách tƣơng đối => các nhà đầu tƣ kỳ vọng vào một sự mất giá tiền tệ của các nƣớc có cán cân vãng lai thâm hụt lớn, & tăng giá đồng tiền của các nƣớc có cán cân vãng lai thặng dƣ. Những áp lực đối với cơ chế tỷ giá hiện hành: Một cơ chế tỷ giá hối đoái cố định đƣợc duy trì thông qua các biện pháp can thiệp nhƣng có dấu hiệu không bền vững nhƣ lƣợng dự trữ ngoại tệ đang có xu hƣớng cạn kiệt, hay một quốc gia cố gắng duy trì mức lãi suất cao trong thời kỳ suy thoái nhằm cố gắng bảo vệ tỷ giá và ngăn chặn sự tháo chạy của dòng vốn là những tín hiệu tạo ra kỳ vọng về sự mất giá của tiền tệ trong tƣơng lai.
  52. 52. 4.3 ĐẦU CƠ TIỀN TỆ Đầu cơ tiền tệ đƣợc coi là một hoạt động rất nghi ngờ ở nhiều nƣớc  VD: Trong năm 1992, đầu cơ tiền tệ đã buộc Ngân hàng trung ƣơng Thụy Điển tăng lãi suất trong vài ngày tới trên 500% mỗi năm, và sau đó làm giảm giá trị đồng cua-ron.
  53. 53. 5.1 Thực trạng: 5. Thực trạng về tỷ giá & thị trƣờng ngoại hối đầu năm 2014
  54. 54. 5.1 Thực trạng: • Lãi suất huy động VND Nguồn: Tri thức trẻ
  55. 55. 5.1 Thực trạng - Theo NHNN Việt Nam, trong khi cuối tháng 2 (từ 24-28/2), một số NHTMCP điều chỉnh giảm lãi suất huy động VND kỳ hạn ngắn (1-2 tháng) khoảng 0,2-0,5%/năm, thì lãi suất huy động, cho vay bằng USD vẫn giữ ở mức ổn định. Lãi suất huy động USD vẫn phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cƣ. Lãi suất cho vay bằng USD ngắn hạn phổ biến ở mức 4- 6%/năm, trung và dài hạn ở mức 6-7%/năm. Điều này đã khiến cho nhiều khách hàng chuyển sang vay bằng VND thay vì USD, cho dù lãi suất cho vay USD luôn thấp hơn vay bằng VND. Sự ổn định của lãi suất ngoại tệ cơ bản do tỷ giá đƣợc duy trì ổn định trong suốt một thời gian dài, dẫn đến thị trƣờng ngoại tệ hầu nhƣ lặng sóng, làm cho USD không chỉ mất đi vị thế phƣơng tiện thanh toán trên thị trƣờng hàng hóa, mà cả về tín dụng.
  56. 56. 5.1 Thực trạng : • Xuất nhập khẩu: Các DN xuất khẩu đang gặp nhiều khó khăn khi mà tình hình kinh tế chƣa có nhiều cải thiện. Hiện nhiều DN xuất nhập khẩu vẫn chƣa có đơn hàng mới, nhu cầu vay ngoại tệ của DN thƣờng dồn hết vào cuối năm khi các đơn hàng đến hạn thanh toán. • Theo số liệu thống kê của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội, trong khi nhu cầu vay tín dụng ngoại tệ thấp thì huy động tiền gửi ngoại tệ của các TCTD trên địa bàn trong tháng 1/2014 tăng 1,26% so với tháng 12/2013, đạt 229,314 tỷ đồng. Nhu cầu vay ngoại tệ những tháng đầu năm 2014 mặc dù tăng, nhƣng không cao.
  57. 57. 5.2 Dự báo tỷ giá và thị trường ngoại hối năm 2014 Nhiều chuyên gia nhận định biến động tỉ giá năm 2014 có thể lên tới 2%-3%. Cơ sở của dự báo này là lạm phát của đồng USD trong năm qua khoảng 2%, lạm phát của Việt Nam trên 6%, nhƣ vậy là chênh lệch khoảng hơn 4%. Nếu không kể những yếu tố khác thì VNĐ phải biến động trong năm qua ít nhất 4%. Áp lực đó chắc chắn sẽ kéo qua năm 2014. Nhƣ vậy, chỉ riêng áp lực từ phía lạm phát cũng đã cần sự điều chỉnh. Năm 2014, nền kinh tế có thể phát triển khả quan hơn thì cầu sẽ tăng, nhập khẩu tăng, do đó cũng tạo áp lực trên thị trƣờng ngoại hối. Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia nhận định năm 2014, chính sách tỉ giá cần linh hoạt hơn nữa nhằm hỗ trợ năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam. Cụ thể, nên xác lập một ngang giá tiền tệ mới, điều chỉnh tỉ giá ở mức 2%-4% là để hỗ trợ xuất khẩu và cải thiện cán cân thƣơng mại cũng nhƣ cán cân tổng thể.
  58. 58. 5.3 Kết luận NHNN đã đƣa ra cam kết trong năm 2014 sẽ tiếp tục giữ ổn định tỷ giá. Nếu điều chỉnh, tỷ giá chỉ biến động không quá 2%. NHNN cũng khẳng định tiếp tục quản lý hiệu quả thị trƣờng ngoại hối, ổn định tỷ giá. Sự ổn định của tỷ giá USD/ VND đã tác động tích cực đến nền kinh tế, góp phần quan trọng vào việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, củng cố niềm tin của DN và ngƣời dân vào tiền đồng Việt Nam. DN chủ động hơn trong việc lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, tâm lý giữ ngoại tệ đƣợc đẩy lùi, giúp thị trƣờng ngoại hối và tỷ giá ổn định, yếu tố đầu cơ đƣợc hạn chế.
  59. 59. 5.3 Kết luận Cung cầu ngoại tệ trong thời gian qua tƣơng đối cân bằng, nhu cầu ngoại tệ hợp lý của DN và cá nhân đƣợc đáp ứng đầy đủ. Tình trạng đô-la hóa bị đẩy lùi, xu hƣớng chuyển dịch tiền gửi từ ngoại tệ sang VND ngày càng mạnh, quan hệ cho vay, gửi ngoại tệ đã dần dần giảm và đƣợc thay thế bằng quan hệ mua/bán... Sự ổn định của tỷ giá góp phần quan trọng làm tăng niềm tin của giới đầu tƣ nƣớc ngoài, nguồn giải ngân FDI tăng mạnh, cán cân thanh toán đƣợc cải thiện.
  60. 60.   

×