Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự...
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
- Nghị định 80/2006/NĐ-C...
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
- Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 40 Anzeige

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Herunterladen, um offline zu lesen

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (19)

Ähnlich wie Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” (20)

Anzeige

Weitere von nataliej4 (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

  1. 1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” MỞ ĐẦU 1. Xuất xứ của dự án Cà Mau là một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm. Ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là thủy sản, với bờ biển dài hơn 254 km trải dài từ Đông sang Tây, gồm nhiều cửa sông lớn như: Bồ Đề, Sông Đốc, Ông Trang,.....; thời tiết thuận lợi, ít mưa bão nên nghề khai thác đánh bắt thủy sản có thể tiến hành quanh năm. Trữ lượng khai thác lớn, đa dạng nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như: tôm, cá, cua, mực,....... Ngành kinh tế thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 97% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Trong những năm sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng và chế biến thủy sản trên cơ sở giải quyết đồng bộ về giống, thức ăn, kỹ thuật, chế biến, xuất khẩu,....phấn đấu đạt 1 tỷ USD vào năm 2010. Theo điều tra, tính đến năm 2009 toàn tỉnh có 27 công ty chế biến thủy sản với 35 xí nghiệp trực thuộc; trong đó có 29 xí nghiệp chế biến Tôm, 04 xí nghiệp chế biến bột cá, 02 xí nghiệp chế biến chả cá; với tổng công suất 172.700 tấn/năm (tôm:150.000 tấn/năm, bột cá: 22.500 tấn/năm, chả cá: 17.300 tấn/năm). Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nguyên liệu và thuê gia công chế biến thủy sản xuất khẩu. Nay nhu cầu khách hàng và thị trường ngày càng tăng, đòi hỏi đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng sản phẩm. Để đáp ứng nhu cầu thị trường và điều kiện của Công ty, nay Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã đầu tư xây dựng mới “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” với công suất 3.500 tấn/năm. Trong đó mặt hàng chủ yếu là Tôm xuất khẩu với chủng loại hàng cao cấp có giá trị cao. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là Chủ đầu tư - Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái. Dự án này phù hợp với quy hoạch, phát triển chung của thành phố Cà Mau đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 và Quyết định số 242/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) * Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho dự án, gồm có: - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 1
  2. 2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP; - Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/09/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 35/2002/QĐ-KHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. * Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm: - TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh; - TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh; - TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép; - QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; - QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm; - QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản; - QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. * Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng bao gồm: + Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo: - Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau, Hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau 2005; - Cục thống kê tỉnh Cà Mau, Niên giám thống kê 2007; Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 2
  3. 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT 2000; - Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT 2003; - Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải, tập 1, 2, 3, NXB KHKT 2004; - Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB KHKT, 2005; - Lê Huy Bá, Độc học môi trường; - Các tài liệu kỹ thuật đánh giá tác động môi trường, phương pháp đánh giá nhanh thông qua các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế giới; - Ngoài ra còn tham khảo thêm một số báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án tương tự khác. + Nguồn tài liệu do chủ dự án tạo lập: - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái; - Các sơ đồ, hồ sơ thiết kế xây dựng các hạng mục công trình, mặt bằng tổng thể nhà máy. 3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM Để thực hiện báo cáo này, các phương pháp sau được sử dụng: - Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: thu thập, lựa chọn, tổng hợp các số liệu liên quan phục vụ cho ĐTM từ các tài liệu và các nghiên cứu đã được công bố. - Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường, lấy mẫu phân tích nhằm xác định các thông số về hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn, nước xung quanh khu vực thực hiện dự án. - Phương pháp so sánh: được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành. 4. Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Nhận thấy tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của công tác đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư là Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã kết hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau tổ chức thực hiện. Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện là Ông Đỗ Văn Kiêu, chức vụ Giám đốc. Địa chỉ trụ sở tại số 174 Phan Ngọc Hiển - P6 - TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Công tác thực hiện đánh giá tác động môi trường được tiến hành như sau: Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 3
  4. 4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Nghiên cứu dự án đầu tư, thu thập và chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến khu vực triển khai dự án. - Tổ chức quan trắc, lấy mẫu ngoài hiện trường các yếu tố môi trường tự nhiên. - Phân tích, xử lý, đánh giá các số liệu, bổ sung số liệu đầy đủ theo yêu cầu chuyên môn. - Viết và thông qua báo cáo với chủ dự án và hoàn chỉnh báo cáo trình hội đồng thẩm định để phê duyệt báo cáo. Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái, công suất 3.500 tấn/năm, như sau: * Về phía chủ dự án: - Bà Nguyễn Ngọc Ánh: Giám đốc công ty. * Về phía đơn vị tư vấn: - Ông Đỗ Văn Kiêu: Kỹ sư QLĐĐ - Giám đốc; - Ông Phan Văn Thanh: Kỹ sư QLĐĐ - Phó giám đốc; - Ông Dương Xuân Tần: Kỹ sư QLĐĐ - Trưởng phòng kỹ thuật dịch vụ; - Bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt: Kỹ sư QLĐĐ - Phó phòng kỹ thuật dịch vụ; - Bà Ngô Kim Thoa: Kỹ sư môi trường. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 4
  5. 5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN Dự án xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái. 1.2 CHỦ DỰ ÁN Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 289A, đường Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. - Điện thoại: 0918336381 Fax: - Người đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Ngọc Ánh Chức vụ: Giám đốc. 1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái có tổng diện tích 6.965,2 m2 , được xây dựng trên khu đất thuộc ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Huyện Thới Bình nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cà Mau, với diện tích tự nhiên là 625,4 km2 , không có bờ biển và đường biên giới quốc gia. Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Kiên Giang, chiều dài tiếp giáp 46,5km; Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Bạc Liêu, chiều dài tiếp giáp 22,7km; Phía Tây tiếp giáp với huyện U Minh, chiều dài tiếp giáp 47,6km; Phía Nam tiếp giáp với thành phố Cà Mau, chiều dài tiếp giáp 23,5km. Xã Hồ Thị Kỷ là xã nằm về hướng Đông Bắc và tiếp giáp với TP Cà Mau; do vị trí gần thành phố hơn là trung tâm huyện nên các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội chịu nhiều ảnh hưởng bởi các điều kiện của thành phố. Loại hình kinh doanh chủ yếu của xã là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Tuy thuộc địa phận huyện Thới Bình nhưng vị trí nhà máy chỉ cách trung tâm thành phố Cà Mau - nơi phát triển kinh tế xã hội trọng điểm của tỉnh - khoảng 6,5 km; thuận lợi cả đường bộ lẫn đường Sông cho việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá,….Cơ sở hạ tầng thuận lợi, có thể khai thác nước ngầm bằng giếng khoan; thông tin liên lạc thuận tiện, địa điểm cách xa nội ô thành phố nên thuận tiện trong việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Tuyến đường giao thông chính là đường lộ giao thông nông thôn (GTNT) Cà Mau - U Minh (lộ cũ); và giao thông thủy là Sông Tắc Thủ. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 5
  6. 6. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Khu đất có ranh giới như sau: + Phía Bắc giáp lộ nhựa Cà Mau - U Minh; + Phía Nam giáp Sông Tắc Thủ; + Phía Tây và Phía Đông giáp đất của dân. Hình 1.1: Hình hiện trạng khu đất xây dựng nhà máy Khu vực xây dựng dự án dân cư thưa thớt. Tuy nhiên, cặp khu đất dự án có nhà dân sinh sống. Ngành nghề chủ yếu ở khu vực này là nuôi tôm, cá nước mặn và nước lợ; còn ít cơ sở kinh doanh. Khu vực này không có các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử. 1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN - Tổng diện tích khu đất của dự án: 6.965,2 m2 (theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất - chưa trừ phần đất bảo lưu, nhưng trong chứng chỉ quy hoạch của UBND huyện Thới Bình thì diện tích thấp hơn là do đã trừ phần đất bảo lưu ven sông và lộ). - Công suất: 3.500 tấn SP/năm. - Sản phẩm: + Sú Nobashi: từ 300 tấn đến 500 tấn; + Sú PTO: 1.000 tấn; + Sản phẩm đông Block: 2.000 tấn. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 6
  7. 7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới nhằm đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn HACCO, ISO,….và bảo vệ môi trường. - Năng lực sản xuất: a. Băng chuyền IQF: số lượng 01 + Công suất thiết kế: 500 kg/giờ/tủ + Công suất thực tế: 400 kg/giờ + Số giờ hoạt động trong ngày: 12 giờ + Số ngày hợt động trong năm: 240 ngày. Công suất đông trung bình của băng chuyền IQF là 1.152.000 kg/năm. b. Tủ đông block: số lượng 02 + Công suất thiết kế: 1.000 kg/giờ/tủ + Công suất thực tế: 700 kg/giờ + Số mẻ trong ngày: 6 mẻ + Số ngày hợt động trong năm: 240 ngày. Công suất đông trung bình của tủ đông block là 2.000.000 kg/năm. c. Tủ đông gió: số lượng 01 + Công suất thiết kế: 500 kg/h/mẻ + Công suất thực tế: 350 kg/mẻ + Số mẻ trong ngày: 6 mẻ + Số ngày hoạt động trong năm: 240 ngày. Công suất trung bình của tủ đông gió là 500.000 kg/năm. - Thị trường: Bước đầu thâm nhập các thị trường dễ tính như: Nhật, Malaysia, Hàn Quốc, Hồng Kông,….khi có đầy đủ thực lực như được cấp Code, ISO sẽ thâm nhập thị trường EU, Mỹ, Pháp,…. 1.4.1 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình Các công trình thuộc dự án dự kiến sẽ là các nhà xưởng công nghiệp kiểu dáng hiện đại, phù hợp với công năng của dây chuyền sản xuất, hệ thống văn phòng nhà làm việc và các công trình phụ trợ khác.  Quy hoạch bố trí tổng mặt bằng: Diện tích quy hoạch và xây dựng nhà máy là: 6.965,2 m2 , bao gồm: Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 7
  8. 8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” + Nhà xưởng chế biến chính + Các công trình phụ trợ khác * Nhà xưởng chế biến chính có diện tích: 2.700 m2 . Đó là toàn bộ khối nhà thống nhất, có phân ra từng khu chức năng; các khu được bố trí liên hoàn phù hợp với quy trình sản xuất của nhà máy và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như HACCP, ISO,……. Diện tích các hạng mục trong nhà xưởng chính như sau: Bảng 1.1: Bảng thống kê diện tích của từng hạng mục trong nhà xưởng chính STT Nội Dung Diện tích (m2 ) 1 Khu tiếp nhận nguyên liệu, kho đá 132 2 Các phòng ban trực tiếp quản lý sản xuất 192 3 Khu sơ chế, khu phế liệu 264 4 Khu bảo hộ lao động 70 5 Khu phân cở 300 6 Phân xưởng Nobashi 297 7 Khu chẻ cở 384 8 Khu IQF 288 9 Khu cấp đông 160 10 Khu xếp hộp 80 11 Khu phòng máy 96 12 Khu đóng gói, bao bì 108 13 Kho thành phẩm 200T + 100T 324 Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” * Công trình phụ khác: Ngoài các hạng mục trên, nhà máy còn xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật như sau: Bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích các công trình phụ trợ STT Nội Dung Diện tích (m2 ) 1 Trạm hạ thế 16 2 Máy phát điện 20 3 Khu xử lý nước cấp 80 4 Kho vật tư 40 Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 8
  9. 9. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 5 Văn phòng 200 6 Nhà bảo vệ 8 7 Căn tin 200 8 Nhà tập thể 800 9 Khu xử lý nước thải (600 m3 /ngày.đêm) 10 Hệ thống thoát nước 11 Cây xanh, giao thông nội bộ 12 Hệ thống PCCC 13 Hệ thống điện toàn xí nghiệp Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”  Kết cấu một số hạng mục công trình chính: - Khu nhà xưởng sản xuất chính gồm: Khu tiếp nhận nguyên liệu, chế biến, phân cở, xếp hộp,cấp đông, phân xưởng IQF, phân khu lắp đặt tủ đông, kho thành phẩm. Tất cả có kết cấu như sau: + Móng, đà bêtông cốt thép. + Khung sườn thép dạng nhà tiền chế. + Mái tol sóng vuông. + Trần đóng tấm nhựa cách nhiệt. + Tường xây gạch ống, ốp gạch men; nền lát đá mài. - Nhà ăn, bếp, kho vật tư, phòng vận hành,….cũng có kết cấu giống nhà xưởng sản xuất. 1.4.2 Công nghệ sản xuất Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 9
  10. 10. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” a. Quy trình chế biến tôm đông Block (PD-PUD): Hình 1.2: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm đông Block * Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, rửa và lột vỏ; tiếp tục rửa lại lần 2 và kiểm tra tạp chất; phân cỡ và rửa lại lần 3; sau đó cân, xếp khuôn để đưa vào cấp đông; đóng gói và nhập kho bảo quản. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 10 Bảo quản thành phẩm Tôm nguyên liệu Rửa Lột vỏ Rửa, kiểm tra tạp chất RT - Phân cỡ Rửa, cân Xếp khuôn, lựa tạp chất Cấp đông Mạ băng Đóng gói Nước thải Chất thải rắn: đầu, vỏ tôm,… Nước thải Nước thải Bao bì hỏng
  11. 11. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” b. Quy trình chế biến tôm vỏ lặt đầu (HLSO): Hình 1.3: Sơ đồ quy trình chế biến tôm vỏ lặt đầu * Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, sau đó tiến hành rửa lần 1, lặt đầu và rút tim; tiến hành phân cỡ và rửa lại lần 2; cân định lượng để xếp khuôn đưa vào cấo đông; đóng gói và nhập kho bảo quản. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 11 Đóng gói Bảo quản thành phẩm Tôm nguyên liệu Rửa Lặt đầu, rút tim Phân cở, màu sắc Rửa, cân Xếp khuôn Cấp đông Nước thải Nước thải Chất thải rắn: đầu tôm,… Bao bì hỏng
  12. 12. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” c. Quy trình chế biến Tôm sú Nobashi: Hình 1.4: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm sú Nobashi Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 12 Tôm sú nguyên liệu Rửa Phân cở nguyên liệu Rửa Chế biến PTO Rửa Chế biến Nobashi Rửa Phân cở Xếp hộp Hút chân không Cấp đông Đóng gói Kho thành phẩm Nước thải Nước thải Nước thải Nước thải Bao bì hỏng
  13. 13. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” * Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1, sau đó phân cỡ và rửa lần 2; chế biến PTO và rửa lại lần 3; Chế biến Nobashi, rủa lần 4;ớau đó tiến hành phân cỡ, xếp hộp, hút chân không đem đi cấp đông, đóng gói và nhập kho bảo quản. d. Quy trình sản xuất tôm sú PTO đông IQF tươi: Hình 1.5: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm sú PTO đông IQF tươi * Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1 xong thì lặt đầu và sơ chế, sau đó rửa lại lần 2 rồi đem đi phân cỡ, cân định lượng; lộ vỏ và ngâm hoá chất; lấy ra đem cấo đông; cân lại lần nữa trước khi đóng gói và nhập kho bảo quản. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 13 Tôm sú nguyên liệu Rửa Lặt đầu sơ chế Rửa Phân cở, cân Lột PTO Ngâm hoá chất Đông IQF Cân Đóng gói Bảo quản thành phẩm Nước thải Chất thải rắn: đầu tôm,… Nước thải Chất thải rắn: vỏ tôm,… Nước thải Bao bì hỏng
  14. 14. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 1.4.3 Các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án Nhà máy được trang bị máy móc chất lượng cao với công nghệ mới phù hợp quy trình chế biến thủy sản đông lạnh. Danh mục các máy móc, thiết bị: Bảng 1.3: Bảng danh mục các loại máy móc, thiết bị STT TÊN THIẾT BỊ THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG 1 Tủ đông block 1.000 kg/mẽ Tủ 2 2 Tủ đông gió 500 kg/h/mẽ Tủ 1 3 Băng chuyền IQF 500 kg/h Bộ 1 4 Kho trữ đông 200 tấn Cái 1 5 Hệ thống lạnh trung tâm Bộ 1 6 Hệ thống phòng thổi sạch Bộ 1 7 Máy rửa nguyên liệu Cái 1 8 Máy tách khuôn, mạ băng Cái 1 9 Kho chờ đông Cái 1 10 Máy phát điện 500 kVA Cái 1 11 Máy rà kim loại Cái 1 12 Nước đá vảy 15tấn/ngày Cái 2 13 Máy giặt công nghiệp Cái 1 14 Trạm hạ thế 560 KVA Trạm 1 15 Giếng nước 1 16 Hệ thống lọc nước Bộ 1 17 Hệ thống điện, nước toàn XN 1 18 Thiết bị văn phòng 19 Vật tư sản xuất 20 Hệ thống chống sét Nguồn: Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Các thiết bị được bảo trì, kiểm tra thường xuyên và theo định kỳ để đảm bảo nhà máy hoạt động theo kế hoạch đề ra. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 14
  15. 15. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 1.4.4 Các loại nguyên - nhiên - vật liệu đầu vào và sản phẩm Nguyên liệu chính của nhà máy là Tôm các loại, chủ yếu là Tôm Sú thu mua từ các nguồn trong và ngoài tỉnh. + Nhu cầu nguyên liệu như sau: - Tôm Sú: 4.000 ÷ 4.500 tấn - Tôm thẻ,….: 300 ÷ 500 tấn - Thủy sản khác: 200 tấn. Tổng lượng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất trong 1 năm ước tính khoảng: 5.000 ÷ 5.500 tấn. + Vật tư, bao bì: - Hoá chất sử dụng thường là Chlorine, Qxygen, hoá chất tăng trọng,… - Bao bì: các loại thùng Carton, túi PE, khay PE, bọc PP,…. Các loại hoá chất và vật tư đều được sản xuất trong nước tại thành phố Hồ Chí Minh, TP Cà Mau, đáp ứng được yêu cầu về chủng loại và chất lượng. Bảng 1.4: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn thành phẩm Tôm Sú vỏ đông Nobashi STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng 1 Tôm Sú tấn 1,8 2 Xà bông kg 0,65 3 Chlorine kg 0,5 4 Gaz F22, F502 kg 0,5 5 Thùng carton (300x280x220) cái 100 6 Bọc ni long 40x50 kg 9,5 7 Dây niền thùng kg 3,7 8 Thẻ cỡ tôm tờ 520 9 Thẻ KCS tờ 90 10 Điện kw 800 11 Dầu Diesel lít 40 12 Nhớt Diesel lít 0,8 13 Nhớt lạnh lít 0,4 14 Các dụng cụ phụ khác Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 15
  16. 16. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Bảng 1.5: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn thành phẩm Tôm Sú vỏ đông Block STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng 1 Tôm Sú tấn 1,55 2 Xà bông kg 0,65 3 Chlorine kg 0,5 4 Gaz F22, F502 kg 0,5 5 Thùng carton (300x280x220) cái 70 6 Bọc ni long 40x50 kg 8,5 7 Dây niền thùng kg 3,7 8 Thẻ cỡ tôm tờ 520 9 Thẻ KCS tờ 90 10 Điện kw 700 11 Dầu Diesel lít 40 12 Nhớt Diesel lít 0,8 13 Nhớt lạnh lít 0,4 14 Các dụng cụ phụ khác Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Bảng 1.6: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn thành phẩm Tôm thẻ, chì PUD STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng 1 Tôm Sú tấn 2,1 2 Xà bông kg 0,65 3 Chlorine kg 0,5 4 Gaz F22, F502 kg 0,5 5 Thùng carton (300x280x220) cái 70 6 Bọc ni long 40x50 kg 8,5 7 Dây niền thùng kg 3,7 8 Thẻ cỡ tôm tờ 520 9 Thẻ KCS tờ 90 10 Điện kw 800 Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 16
  17. 17. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 11 Dầu Diesel lít 40 12 Nhớt Diesel lít 0,8 13 Nhớt lạnh lít 0,4 14 Các dụng cụ phụ khác Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Với qui hoạch và phát triển cho nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2006 ÷ 2010 thì lượng nguyên liệu của tỉnh đáp ứng được yêu cầu sản xuất của nhà máy nói riêng, của ngành chế biến thủy sản nói chung. Chưa kể lượng Tôm ngoài tỉnh như: Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,….đang tăng diện tích, sản lượng rất lớn. Vì giá xuất khẩu của Tôm Cà Mau luôn cao hơn các tỉnh trong khu vực nên việc thu hút nguồn nguyên liệu ngoài tỉnh là rất lớn. Chính vì vậy mà dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến xuất nhập khẩu là rất hợp lý, góp phần thúc đẩy cho ngành thủy sản phát triển. 1.4.5 Nhu cầu về điện, nước  Nhu cầu về điện năng: - Băng chuyền IQF (01): 120kw x 01 x 12 giờ x 240 ngày = 172.800 kw - Tủ đông Block & gió (03 tủ): 50kw x 3 x 6 x 240 = 216.000 kw - Máy đá vãy 15 tấn/ngày: 60kw x 1 x 14 giờ x 240 = 201.600 kw - Kho trữ đông, bảo quản: 600.000 kw - Dàn lạnh trung tâm: 30.000 kw - Thắp sáng: 35.000 kw - Bơm nước, xử lý nước thải…. 200.000 kw Tổng nhu cầu điện năng cần thiết cho nhà máy là: 1.456.200 kw/năm.  Nhu cầu dùng nước: - Nước phục vụ sản xuất: định mức nước sản xuất cho 1 tấn thành phẩm là 35 m3 . Vậy, nhu cầu nước cần cho sản xuất trong 1 năm là: 3.500 tấn thành phẩm x 35 m3 /TTP = 122.500 m3 . - Nước phục vụ vệ sinh, sinh hoạt trong 1 năm là: bình quân 0,1 m3 /người/ngày. 650 công nhân x 0,1 m3 /người/ngày x 240 ngày = 15.600 m3 . Tổng khối lượng nước phục vụ cho 1 năm sản xuất là: 138.100 m3 . Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 17
  18. 18. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 1.4.6 Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án Toàn bộ các hạng mục công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng mới. - Lập, thẩm định dự án và công tác chuẩn bị đầu tư trong quý II năm 2009 (kể cả thiết kế và lập tổng dự toán). - Khởi công xây dựng vào quý III-IV/2009. - Thời gian thi công dự kiến 4-6 tháng. - Thời gian bắt đầu vận hành thử vào cuối quý IV/2009 và hoạt động vào đầu năm 2010. 1.4.7 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư: 30.000.000.000 vnđ + Vốn Công ty tự có: 10.000.000.000 vnđ. + Vốn vay: 20.000.000.000 vnđ. 1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án Sơ đồ tổ chức: Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức của nhà máy Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 18 Giám đốc PGĐ kinh doanh - Phòng kinh doanh - Kế toán Phòng điều hành PGĐ sản xuất Phòng tổ chức Phòng kỹ thuật Phòng KCS Phân xưởng sản xuất
  19. 19. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Nhân lực: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật sản xuất, các hoạt động điều hành, khối lượng công việc cần thực hiện, nhu cầu lao động của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái dự kiến như sau: Bảng 1.7: Bảng dự kiến lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy STT Cán bộ Số lượng (người) 1 Ban giám đốc 3 2 Phòng kinh doanh 3 3 Phòng kỹ thuật 2 4 Phòng KCS 8 5 Phòng tổ chức 2 6 Phòng điều hành 3 7 Tiếp nhận nguyên liệu 2 8 Công nhân chế biến 300 9 Công nhân phân cỡ 190 10 Công nhân xếp hộp 70 11 Công nhân cấp đông 40 12 Vệ sinh 7 13 Công nhân phục vụ 20 Tổng cộng: 650 Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Tuỳ theo tình hình nguyên liệu có thể vận động thêm công nhân lao động thời vụ. Tiền lương: Trong quá trình sản xuất tùy theo trình độ quản lý, trình độ tay nghề và sản phẩm tạo ra mà hoạch toán toàn bộ quỹ lương. Đối với lao động trực tiếp có thể hưởng lương theo khoán sản phẩm. Dù trả lương theo hình thức nào cũng phải tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về chế độ lương và bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Chế độ làm việc: - Số ngày hoạt động trong năm: 240 ngày. - Số giờ hoạt động trong ngày: 12 giờ. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 19
  20. 20. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Sử dụng lao động: - Lao động phổ thông: Tuyển lao động chưa có tay nghề tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nâng cao tay nghề cho công nhân. Ưu tiên cho lực lượng lao động địa phương. - Cán bộ khoa học - kỹ thuật: Tuyển các cán bộ đã có trình độ và thông thạo thực tiễn, kết hợp với các Viện, Trường tuyển sinh viên mới tốt nghiệp để đào tạo, nhằm đáp ứng chiến lược phát triển của công ty. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 20
  21. 21. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 2.1.1 Điều kiện về địa lý - địa chất * Điều kiện về địa lý: Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái nằm trên địa phận ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Địa hình tương đối bằng phẳng, trũng và ngập nước, độ cao trung bình 0.5 – 1.5 m so với mực nước biển, độ dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Địa hình khu vực nhìn chung là bằng phẳng, nền đất thấp và yếu, do chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều trong khi điều kiện địa hình tại khu vực này thấp nên đây là vùng đất thường xuyên bị ngập nước. * Điều kiện địa chất: - Cấu tạo đất: Khu đất quy hoạch nằm trong tình trạng chung của thành phố Cà Mau là có cấu tạo nền đất rất yếu. - Nền đất được cấu tạo bởi các trầm tích có tuổi Holoxen trung thượng phía trên, dưới là lớp có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi Holoxen sớm. Cấu tạo các lớp đất khu vực nội thị (cả khu vực đầu tư dự án) từ trên xuống bao gồm: + Bùn sét có bề dày 17 -18m, có cường độ chịu tải R = 0,5 kg/cm2 ÷ 1 kg/cm2 . + Lớp đất sét có bề dày chưa xác định, có cường độ chịu tải R ≈ 0,3 kh/cm2 . (theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do Xí nghiệp khảo sát thiết kế lập) * Khoáng sản: Trong khu vực xây dựng nhà máy cũng như toàn thành phố Cà Mau chưa phát hiện được những khoáng sản quý hiếm. 2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn a. Điều kiện khí tượng Khí hậu khu vực Dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Cà Mau và Đồng bằng Sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt: Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 21
  22. 22. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” + Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam. + Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc. - Chế độ gió: Gió mùa Đông Bắc với thành phần chính là gió hướng Đông chiếm 50470% số lần xuất hiện trong tháng, tốc độ gió trung bình tháng lớn nhất 3,3 m/s (tháng 02), tốc độ gió tức thời lớn nhất 28,0 m/s. Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô. Gió mùa Tây Nam với thành phần chính là gió hướng Tây, chiếm từ 40450% số lần xuất hiện trong tháng, tốc độ gió trung bình tháng lớn nhất 1,8 m/s, tốc độ gió tức thời lớn nhất là 28 m/s. - Nhiệt độ không khí trung bình năm 2007 là: 27,40 C. - Số giờ nắng năm 2007: 1.963,4 giờ/năm. - Ẩm độ bình quân năm 2007: 83%. - Tổng lượng mưa năm 2007: 2.576 mm. + Lượng mưa vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Các tháng mùa khô khu vực ven biển thường có sương mù nhẹ. Bảng 2.1: Bảng lượng mưa các tháng trong năm (mm) Tháng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tháng 1 - 69,0 37,6 Tháng 2 - 0,4 - Tháng 3 6,5 0,1 39,1 Tháng 4 5,0 115,9 86,0 Tháng 5 213,3 231,3 173,6 Tháng 6 227,0 324,3 322,0 Tháng 7 400,2 474,8 420,5 Tháng 8 166,3 450,0 336,0 Tháng 9 379,6 373,6 307,0 Tháng 10 496,6 240,9 514,3 Tháng 11 207,4 79,6 339,4 Tháng 12 161,1 27,0 0,5 Cả năm 2.263,0 2.386,9 2.576,0 Nguồn: Cục thống kê tỉnh Cà Mau, Phòng thống kê TP Cà Mau, Niên giám thống kê 2007 Về ảnh hưởng bão: Cà Mau ít khi bị ảnh hưởng của bão, nhưng những năm gần đây xu hướng bão xuất hiện ngày càng nhiều hơn ở vĩ độ thấp nên cũng cần phải quan tâm, cụ thể là cơn bão số 5 (năm 1997) đã cho thấy mức độ nguy hiểm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản, tài nguyên môi trường. b. Điều kiện thủy văn Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 22
  23. 23. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Chế độ thủy văn tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của chế độ thủy văn vùng Cà Mau và có đặc điểm như sau: Từ biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều, biên độ triều lớn từ 2,5- 3m. Trong thời kỳ triều cường có hai dao động triều chênh lệch đỉnh triều không lớn (20cm), trong khi đó chênh lệch chân triều từ 1 – 1,5 cm. Hàng năm thời kỳ triều mạnh có thể xảy ra ở các tháng I, VI, VII, XII (nhật triều chiếm ưu thế) và các tháng III, IV, VIII, IX (bán nhật triều chiếm ưu thế). Từ biển Tây, với chế độ triều hỗn hợp, biên độ nhỏ, được truyền theo hai cửa sông là sông Ông Đốc và sông Cửa Lớn, biên độ triều bé hơn biên độ triều biển Đông nhưng có chu kỳ triều dài nên động năng của sóng biển Tây nhỏ hơn nhiều so với động năng của sóng biển Đông. Do dao động của biên độ triều nhỏ nên vấn đề tiêu thoát nước trong các sông và kênh rạch gặp nhiều khó khăn, vận tốc dòng chảy giảm cho nên khả năng lan truyền, vận chuyển bùn cát và các chất ô nhiễm yếu gây ra hiện tượng bồi lắng trên các kênh rạch, khả năng tự làm sạch không tốt nên có nhiều kênh rạch bị ô nhiễm. Tại khu vực thực hiện dự án có hệ thống sông, kênh chằng chịt đó là các sông, kênh chính như: kênh Lư Bồng, kênh Thống Nhất, kênh xáng Phụng Hiệp, sông Giồng Kè, nối thông với sông Gành Hào và sông Ông Đốc, chúng chịu ảnh hưởng chung của triều biển Tây từ cửa sông Ông Đốc và triều biển Đông qua sông Gành Hào. Do đó số liệu quan trắc về chế độ thủy văn trên hai sông Ông Đốc và sông Gành Hào có thể biểu thị chung cho chế độ thủy văn tại khu vực dự án và có đặc trưng như sau: Bảng 2.2: Các đặc trưng về chế độ thủy văn tại khu vực dự án Các đặc trưng Sông Ông Đốc Sông Gành Hào Hmax (m) Hmin (m) Hbq (m) Biên độ (m) Vmax (m/s) Qmax (m3 /s) Qbq (m3 /s) 0,28 0,17 0,22 0,11 0,17 41.44 16.73 0,29 0,18 0,24 0,11 0,13 26,77 9,71 Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Cà Mau, 2005 2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 23
  24. 24. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” a. Môi trường không khí khu vực dự án Để đánh giá chính xác sự thay đổi chất lượng không khí trước và sau khi thực hiện dự án hay đúng hơn là mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường không khí, chúng tôi đã tiến hành đo đạc tại khu vực dự án được kết quả như sau: Bảng 2.3: Kết quả đo mẫu không khí khu vực Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái STT CHỈ TIÊU KẾT QUẢ TCVN 5937 : 2005 TCVN 5938 : 2005 MK1 MK2 01 HF (µg/m3 ) KPH KPH - 20 (trung bình 1 giờ) 02 CO (µg/m3 ) 4,2 3,5 30.000 (trung bình 1 giờ) - 03 NH3 (µg/m3 ) 2,1 2,0 - 200 04 HCl (µg/m3 ) KPH KPH - 60 (trung bình 24 giờ) 05 H2S (µg/m3 ) 1,69 2,2 - 42 (trung bình 1 giờ) 06 NO2 (µg/m3 ) KPH KPH 200 (trung bình 1 giờ) - 07 Nhiệt độ ( 0 C) 30,5 31 - - 08 Độ ẩm 65 64 - - 09 Độ ồn (dBA) 51-61 53-67 - - Nguồn: Văn phòng ĐKQSD Đất - Tỉnh Cà Mau (ngày 08/08/2009) Thiết bị đo: máy OLDHAM. * Ghi chú: - KPH: không phát hiện. - TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. - TCVN 5938-2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí. - TCVN 5949-1998: 75 dBA (Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép). * Thời gian và địa điểm: Thời gian: 12h35 đến 1h35 ngày 08/08/2009. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 24
  25. 25. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” MK1: Tại khu đất xây dựng dự án. MK2: Cách dự án 300 mét về hướng Bắc. Nhận xét: Từ kết quả đo nhanh mẫu không khí khu vực dự án nhận thấy: không khí xung quanh khu vực này còn trong lành, chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Biểu hiện là không phát hiện được nồng độ các chất ô nhiễm HCl, HF, NO2 hoặc có nhưng rất thấp như CO, NH3, H2S. Theo đánh giá khách quan, môi trường nơi đây được trong lành là do khu vực này chưa có các nhà máy, xí nghiệp hay khu dân cư,…làm tác động đến môi trường không khí; hơn nữa khu vực này có nhiều cây xanh cũng góp phần điều hòa không khí. Sức chịu tải của môi trường không khí khu vực này còn khá cao. b. Hiện trạng môi trường nước mặt Để dễ dàng đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy sau này có thể ảnh hưởng đến môi trường nước hiện tại tới mức độ nào, chúng tôi đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tích nước mặt tại Sông Tắc Thủ khu vực dự án để làm căn cứ so sánh về sau. Kết quả như sau: Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án STT CHỈ TIÊU KẾT QUẢ QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) 01 pH 7,05 6 ÷ 8,5 02 NO3- (mg/l) 0,61 5 03 NH4 + (mg/l) 0,4 0,2 04 SS (mg/l) 302 30 05 BOD5 (mg/l) 11 6 06 COD (mgO2/l) 75,8 15 07 Độ đục (mg/l) 111 - 08 Fe tổng (mg/l 4,6 1 09 N tổng (mg/l) 5,46 - 10 P tổng (mg/l) 0,52 - 11 Coliforms (MPN/100ml) 9,2x104 5000 Nguồn: VPĐKQSD Đất kết hợp với Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Cà Mau thực hiện + Thời gian lấy mẫu: 9h30 ngày 04/08/2009. + QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột A2) Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 25
  26. 26. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm trên, nhận thấy nguồn nước mặt tại sông Tắc Thủ khu vực dự án đã bị ô nhiễm. Biểu hiện là các chỉ tiêu SS, COD, Coliforms, Fe tổng vượt tiêu chuẩn cho phép, như: BOD và NH4 + vượt chuẩn gấp đôi, Fe vượt hơn 4 lần, COD hơn 5 lần; SS là vượt chuẩn nhiều - hơn 10 lần và Coliforms vượt hơn 18 lần. Nguyên nhân ô nhiễm có thể do sinh hoạt của con người, rác thải,…và lưu thông của tàu thuyền nhiều tạo nên ô nhiễm. Ngoài ra còn phải kể đến hoạt động của một số nhà máy gần khu vực dự án cũng góp phần tạo nên ô nhiễm nguồn nước mặt khu vực này. c. Chất lượng nước ngầm Nước ngầm ở Cà Mau rất phong phú và rất dễ khai thác, vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt cũng như sản xuất. Tuy nhiên qua khảo sát trong những năm gần đây cho thấy một số giếng khoan của công ty cấp nước bị ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm hữu cơ; một số giếng khoan trong dân bị nhiễm mặn, nhiễm phèn và vi sinh. (nguồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau năm 2005). Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án, chúng tôi đã lấy mẫu nước khoan tại ấp Tắc Thủ khu vực dự án để phân tích các chỉ tiêu lý hoá và vi sinh, kết quả như sau: Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ QCVN 09:2008/BTNMT 01 pH - 6,48 5,5 ÷ 8,5 02 Cl- mg/l 4,2 250 03 NO3 - mg/l 1,66 15 04 FeT mg/l 0,058 5 05 SS mg/l 13 - 06 SO4 2- mg/l 5,9 400 07 Độ cứng mgCaCO3/l KPH 500 08 NH4 + mg/l KPH 0,1 09 Coliforms MPN/100ml 9,2 x 103 3 Nguồn: VPĐKQSD Đất kết hợp với Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Cà Mau thực hiện (ngày 04/08/2009) QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 26
  27. 27. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Nhận xét: Theo kết quả trên nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích được thấp hơn nhiều lần so với giới hạn cho phép; riêng chỉ có Coliforms vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần, hơn 3000 lần. Điều này cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn lý hoá, nhưng không đạt chỉ tiêu vi sinh. Nguồn nước này phải qua xử lý vi sinh mới dùng làm nước sản xuất được. d. Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực Qua khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện dự án nhận thấy: Khu vực dự án và vùng lân cận không có loại thực vật và động vật nào quí hiếm; thực vật chủ yếu là dừa trồng dọc theo các bờ bao, dừa nước, mắm, bạch đằng, cỏ nước mặn, và các loài cỏ dại mọc tự nhiên,…... Động vật chủ yếu là các loài gia súc, gia cầm được nuôi theo quy mô hộ gia đình như: lợn, gà, vịt, chó,……Dưới nước có nhiều loài thủy sản nước mặn, lợ, ngọt như: tôm, cua, ghẹ,…và thủy sản nước ngọt như: cá lóc, cá rô,……chúng phát triển quanh năm. 2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.2.1 Điều kiện về kinh tế Cơ cấu kinh tế của tỉnh Cà Mau qua các năm được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.6: Cơ cấu kinh tế (%) diễn biến qua các năm Cơ cấu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng số 100 100 100 Ngư - Nông - Lâm nghiệp 48,28 45,57 37,40 Công nghiệp - xây dựng 28,97 31,37 40,47 Thương mại - Dịch vụ 22,75 23,06 22,13 Nguồn: Cục Thống kê Cà Mau, Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Cà Mau * Huyện Thới Bình: + Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2008 như sau: - Tổng sản phẩm trong huyện (giá trị thực tế) ước đạt 1.138 tỷ đồng, đạt 96,95% kế hoạch, tăng 12,45% so với cùng kỳ. Trong đó: Nông - ngư nghiệp 724 tỷ đồng, đạt 97,30% kế hoạch, tăng 9,20%; Công nghiệp - xây dựng 89 tỷ đồng, đạt 90,82% kế hoạch, tăng 20,27%; Dịch vụ 325 tỷ đồng, đạt 97,10% kế hoạch, tăng 18,18%. - Thu nhập bình quân đầu người (GDP) ước 8,3 triệu đồng, đạt 103,75% kế hoạch, tăng 19,54%. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 27
  28. 28. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Ước thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện được 46.500 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch, bằng 124% so với cùng kỳ. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện 93%, đạt 100% kế hoạch. + Nông nghiệp: - Cây lúa: Vụ mùa năm 2008, đã xuống giống 27.832 ha lúa, đạt 110% kế hoạch, bằng 113,70% so với cùng kỳ. - Cây mía: Diện tích mía 1.494 ha, đạt 59,76% kế hoạch, bằng 58,93% so với cùng kỳ, ước tổng sản lượng 112.000 tấn. - Hoa màu: Diện tích hoa màu thu hoạch 459 ha, giảm 37,73% so với cùng kỳ, năng suất bình quân từ 08 - 09 tấn. - Chăn nuôi-thú y: Tổng đàn heo khoảng 13.500 con, đạt 67,50% kế hoạch, bằng 82,06% so với cùng kỳ; đàn gia cầm có 170.000 con, đạt 141,67% kế hoạch, bằng 200% so với cùng kỳ. + Thủy sản: - Diện tích nuôi trồng thủy sản 45.340 ha, đạt 104,70% kế hoạch, bằng 100,81% so với cùng kỳ. Trong đó: Diện tích tôm 44.031 ha, đạt 104,83% kế hoạch, bằng 104,89% so với cùng kỳ. - Sản lượng thủy sản thu hoạch ước 28.866 tấn, đạt 103,09% kế hoạch, bằng 103,54% so với cùng kỳ. Hỗ trợ cho 223 hộ thuộc xã chương trình 135, ở xã Hồ Thị Kỷ, với 2.198 ngàn con tôm sú giống, trị giá 25,3 triệu đồng. * Xã Hồ Thị Kỷ: Trong năm 2008, thu ngân sách nhà nước được 536.392.400 đ, đạt 103,15%; thu ngân sách xã được 2.567.712.359 đ đạt 136,33% so với dự toán huyện giao. + Hoạt động nông nghiệp: Nông nghiệp chủ yếu là đất trồng lúa trên đât nuôi tôm và nuôi trồng thủy sản nước lợ. Các hoạt động nông nghiệp chủ yếu quy mô nhỏ theo từng hộ gia đình, có phần mang tính tự phát. Năm 2008, cải tạo ao đầm trên diện tích 7.676 ha, thả con giống ước tính 12.000 con/ha. Thu hoạch bình quân 75kg/ha đạt 1.950 tấn. Sản lượng cá các loại bình quân 500kg/ha. Sản lượng lúa thu hoạch được trên đất nuôi tôm ước đạt 3 ÷ 3,5 tấn/ha. Diện tích gieo mạ (tận dụng sân và bờ vuông) được 64,2 ha, tính tổng cộng đến cuối năm 2008 diện tích gieo xạ được 2.761 ha đạt 108,8% chỉ tiêu trên giao. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 28
  29. 29. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Sản lượng gia cầm toàn xã là 29.384 con. + Hoạt động sản xuất công nghiệp: Hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn xã Hồ Thị Kỷ còn hạn chế, hầu như không có các cơ sở công nghệp lớn nhưng dọc tuyến lộ Cà Mau đi U Minh (lộ cũ) cũng có rải rác một vài cơ sở sản xuất quy mô nhỏ như: nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Tư Huê,…...Nói chung khu vực này tỷ lệ phát triển ngành nghề công nghiệp còn thấp. + Hoạt động dịch vụ và các ngành khác: Chủ yếu là các loại hình dịch vụ, kinh doanh nhỏ lẻ quy mô gia đình. Nói chung, các loại hình dịch vụ, kinh doanh khác trong khu vực này chưa phát triển. Trong tương lai khu vực này dân cư sẽ đông đúc hơn và các loại hình dịch vụ cũng phát triển theo khi thành phố Cà Mau được mở rộng. + Hạ tầng giao thông: Dự án nằm trong khu vực thuận lợi giao thông thủy, bộ. Vị trí dự án nằm cặp Sông Tắc Thủ và lộ Cà Mau-U Minh nên rất thuận tiện cho hoạt động của dự án. + Điều kiện cung cấp điện, nước: Nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt ở đây chủ yếu bằng nước ngầm và nước mưa vào mùa mưa. Nước của Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau chưa tới được khu vực này. Sử dụng lưới điện Quốc gia. Hiện tại trên địa bàn xã có 3.088 hộ sử dụng điện đúng quy định. 2.2.2 Điều kiện về xã hội Điều kiện chăm sóc sức khỏe: Hiện nay, ngoài bệnh viện đa khoa của huyện, còn có 12 đơn vị xã, thị trấn có cơ sở y tế, có 103 tổ y tế ấp đang hoạt động hiệu quả, 09 đơn vị có bác sĩ (còn 03 đơn vị chưa có Bác sĩ gồm: Tân Lộc Đông, Hồ Thị Kỷ và thị trấn Thới Bình); 06 xã có trạm y tế được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đang tiếp tục xây dựng đạt chuẩn quốc gia cho các trạm y tế xã còn lại. Giáo dục: Thực hiện tốt công tác dạy và học theo chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo, chất lượng giáo dục ngày một nâng cao. Kết quả năm học 2007 - 2008: cấp tiểu học có 2.147 học sinh hoàn thành chương trình, đạt tỷ lệ 98,67%; trung học cơ sở tốt nghiệp 1.477 học sinh, đạt 99,06%; tốt nghiệp trung học phổ thông 736/822 học sinh, đạt 89,50%. Năm học 2008 - 2009, có 47 điểm trường, 948 lớp học, 24.723 em học sinh đang theo học từ mẫu giáo đến THPT (trong đó THPT có 03 trường, 60 lớp và 2.203 em học sinh). Ngành Giáo dục và Đào tạo của huyện tiếp tục thực hiện các cuộc vận động “Hai không” và “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 29
  30. 30. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” * Khu vực Xã Hồ Thị Kỷ: Dân số, lao động: Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, nguồn lao động về chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cũng còn hạn chế, cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ, thực hiện các chính sách phù hợp để động viên, khuyến khích góp phần tích cực thúc đẩy đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương hiện nay. Về văn hoá: xã đã đựơc công nhận đạt chuẩn văn hoá. Đến cuối năm 2008, xã đã công nhậ được 3886/4.160 hộ đạt 93,41% hộ gia đình đạt chuẩn văn hoá và 613 hộ đạt gia đình văn hoá tiêu biểu đạt 12,38%, đã công nhận 11/11 ấp đạt chuẩn văn hoá. Về y tế: Trong những những năm gần đây, nền y tế của khu vực luôn được coi trọng nhưng chưa phát triển mạnh, hiện nay toàn xã chỉ có 1 cơ sở y tế; cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế chưa được trang bị đầy đủ, đội ngũ cán bộ y tế phục vụ trong ngành còn thiếu; do đó công tác khám chữa bệnh cho người dân chưa đáp ứng kịp thời, nhiều trường hợp phải chuyển lên thành phố Cà Mau để điều trị gây ít nhiều khó khăn cho người dân trong khu vực. Tuy nhiên, do vị trí của xã gần thành phố Cà Mau nên việc khám chữa bệnh của bà con trong xã được thuận lợi hơn. Về giáo dục: Ngành giáo dục của khu vực đang có những bước phát triển mạnh mẽ, số lượng trường lớp, phòng học, cấp học, đội ngũ giáo viên… mỗi năm đều tăng đáng kể, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị được đầu tư đầy đủ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên được coi trọng, chương trình phổ cập giáo dục cho các bậc tiểu học, trung học cở sở và xóa mù chữ đã vượt kế hoạch so với các năm trước, không còn tình trạng học ca ba, thiếu trường, thiếu lớp, phát huy tốt vai trò hoạt động của hội khuyến học, chất lượng và hiệu quả nền giáo dục của toàn xã đang được nâng lên một tầm cao mới. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 30
  31. 31. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 3.1.1 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội Với các nội dung của dự án như đã nêu trong Chương I, trong quá trình chuẩn bị, xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong giai đoạn đi vào hoạt động ổn định sau này, Dự án có thể sẽ gây ra một số tác động nhất định đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội. Việc đánh giá các tác động này phải được thực hiện theo từng giai đoạn (chuẩn bị, xây dựng và vận hành), được cụ thể hoá cho từng nguồn, từng đối tượng bị tác động. Mỗi tác động sẽ được đánh giá cụ thể, chi tiết về mức độ, quy mô không gian và thời gian (định tính, định lượng); so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Các yếu tố môi trường bị tác động bởi dự án được dự đoán như sau: * Môi trường vật lý: + Chất lượng không khí. + Chất lượng nước mặt. + Chất lượng đất. * Chất lượng cuộc sống con người: + Sức khỏe cộng đồng. + Điều kiện kinh tế xã hội. + Điều kiện văn hóa. A. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải A.1 Các nguồn gây tác động a. Giai đoạn thi công, xây dựng Quá trình thi công xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái bao gồm công việc san lấp mặt bằng và xây dựng các hạng mục công trình, sẽ gây ra một số nguồn ô nhiễm tác động môi trường như sau: - Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới (như xe ủi đất, xe xúc, xe lu, …), quá trình đóng cọc và các phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác thi công. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 31
  32. 32. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Bụi, đất, cát, đá, xi măng phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, xây lắp và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng. - Khí thải của các phương tiện vận tải, thi công cơ giới có chứa SO2, NO2, CO,… - Rác thải xây dựng (đất, đá, xà bần, sắt thép, bao bì xi măng,…) và sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng (thực phẩm thừa, chai lọ vỏ hộp và một số bao gói,…). - Nguồn nước mặt bị ảnh hưởng do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo đất, cát,.…vào nguồn nước mặt và nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng. - Ngoài ra còn phải kể đến các yếu tố khác như: quá trình tập kết, di chuyển thiết bị thi công có thể ảnh hưởng đến chất lượng đường giao thông tại khu vực. b. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động Trên cơ sở phân tích quy trình chế biến của nhà máy mà dự án đưa ra, có thể nhận thấy các yếu tố liên quan đến chất thải sau đây có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường khu vực khi nhà máy đi vào hoạt động, bao gồm:  Nguồn gây tác động đến không khí: - Khí thải có chứa SO2, NO2, bụi,..... từ các phương tiện vận tải, chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm. - Tiếng ồn, rung động từ quá trình hoạt động của động cơ, máy móc: các xe chở nguyên liệu và thành phẩm, từ máy phát điện và từ hệ thống làm lạnh trong nhà xưởng,... - Mùi hôi đặc trưng của tôm nguyên liệu, trong quá trình chế biến, mùi thúi của hệ thống xử lý nước thải - Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao trong phân xưởng sản xuất và cấp đông - Rò rỉ môi chất làm lạnh từ hệ thống lạnh - Khí thải đốt dầu DO chạy máy phát điện  Nguồn gây tác động đến chất lượng nguồn nước: - Nước thải sinh hoạt của công nhân: chứa chất hữu cơ, chất lơ lững, dầu mỡ,… - Nước mưa chảy tràn: cuốn theo đất, bụi, xi măng, cát,.…rơi vãi. - Nước thải từ quá trình sản xuất (từ lặt đầu lột vỏ tôm, rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng,...): chứa nhiều chất hữu cơ, chắt rắn lơ lửng, có mùi hôi,... - Nước thải nhiễm dầu. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 32
  33. 33. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”  Nguồn phát sinh chất thải rắn: - Chất thải rắn từ sản xuất: đầu, vỏ tôm, nguyên liệu hoặc sản phẩm bị hỏng, thùng đựng nguyên liệu, bao bì hỏng,…) - Ngoài ra còn có rác thải văn phòng: giấy, các loại bao bì, mực in,… - Chất thải rắn sinh hoạt: nylon, cao su, rác hữu cơ dễ phân hủy,… - Chất thải nguy hại: giẻ lau chùi dầu mỡ trong quá trình sửa chữa máy móc, thiết bị, dầu nhớt rơi vãi,.... A.2 Đánh giá các tác động a. Tác động của tiếng ồn, độ rung * Độ rung: Quá trình thi công xây dựng, các phương tiện giao thông hoạt động, nơi đặt máy phát điện dự phòng,…sẽ tạo ra chấn động. Quá trình thi công tạo ra các chấn động tương đối lớn: xe lu, đóng cọc,…nhưng chỉ trong thời gian ngắn; còn rung động từ phương tiện giao thông tuy không lớn nhưng xuyên suốt theo hoạt động của dự án và rất khó khắc phục. Giai đoạn nhà máy hoạt động cũng tạo ra rung động. Đó là từ các hoạt động của các xe tải xuất nhập hàng, các thiết bị làm lạnh, máy phát điện dự phòng. Rung động lớn có tác động đến sức khỏe con người, gây nên các bệnh về thần kinh, khớp xương. * Tiếng ồn: + Lúc thi công xây dựng dự án, tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị thi công, các xe chở vật liệu xây dựng,…loại tiếng ồn này có cường độ rất lớn, nếu không có kế hoạch xây dựng hợp lý sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công và dân cư gần đó, dù nó chỉ tác động cục bộ trong một thời gian ngắn. Các thiết bị dùng trong thi công xây dựng thường gây tiếng ồn lớn, thể hiện ở bảng dưới đây: Bảng 3.1: Mức ồn của các thiết bị thi công STT Thiết bị Mức tiếng ồn ở điểm cách máy 15 m, dBA 1 Máy ủi 93 2 Máy khoan đá 87 3 Máy đập bêtông 85 4 Máy cưa tay 82 5 Máy nén điezen có vòng quay rộng 80 Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 33
  34. 34. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 6 Máy đóng búa 1,5 tấn 75 7 Máy trộn bêtông chạy bằng điezen 75 8 Máy kéo 73 - 96 9 Xe tải 70 - 96 10 Máy xúc 72 - 96 11 Máy nâng 72 - 88 12 Máy phát điện 70 - 82 13 Máy rung 70 - 80 Nguồn: 1-Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT 2000; 2-Ủy ban Quản lý Đường cao tốc của Mỹ (FHA) Đóng cọc là một loại gây tiếng ồn lớn trong thi công xây dựng, riêng phần búa đập đã gây mức ồn ở khoảng cách 15m là 70dB. Tuy nhiên, tiếng ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách khi ra xa nguồn ồn nên mức độ ảnh hưởng đến dân cư lân cận giảm bớt, nhưng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công nhân trực tiếp thi công, xây dựng các hạng mục công trình của dự án. + Do đặc tính của loại hình sản xuất, khi dự án hoạt động, thì trong dây chuyền sản xuất của dự án không có tiếng ồn phát sinh đáng kể. Tuy nhiên, tại khu vực làm lạnh và phòng máy (máy phát điện,..) tiếng ồn phát sinh khá lớn (có thể đạt đến 85 - 95dB). Như đã nói ở trên thì tiếng ồn cao, liên tục chủ yếu ở khu vực làm lạnh như tủ cấp đông, hệ thống làm lạnh. Tiếng ồn của nguồn này thường rất cao, liên tục, có thể vượt tiêu chuẩn cho phép. Theo kết quả đo của các nhà máy đông lạnh tương tự thì độ ồn khu này có thể lên đến 90 dB. Tuy nhiên tiếng ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách đến nguồn ồn và sau khi ra khỏi nhà xưởng. Ngoài ra, hoạt động của các phương tiện vận tải vận chuyển sản phẩm, nguyên liệu và hoạt động của công nhân cũng phát sinh tiếng ồn. Tuy nhiên, có thể nói cường độ ồn do hoạt động của công nhân là rất nhỏ so với các nguồn ồn khác và mang tính chất gián đoạn. Một nguồn ồn khác cũng được quan tâm là tiếng ồn từ máy phát điện. Máy sẽ gây ồn không chỉ bên trong khu vực dự án mà còn gây ồn cho khu vực xung quanh. Do đó, việc đầu tư mua máy mới, kết hợp với các giải pháp giảm âm, chống ồn là rất cần thiết nhằm giảm nguồn ồn phát sinh từ khâu này. Tuy nhiên, máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố cúp điện trong khoảng thời gian ngắn nên tác động này không quá lớn. - Tiếng ồn có tác động lớn đến sức khỏe con người. Nó gây tổn thương cho các bộ phận của cơ thể như: tác động trực tiếp đến cơ quan thính giác làm giảm độ nhạy cảm của tai làm ù tai, nếu tiếp xúc lâu ngày với độ ồn cao sẽ làm thính Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 34
  35. 35. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” lực giảm sút có thể gây điếc; ngoài ra còn gây ra chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tim mạch,…. Tác hại cụ thể của tiếng ồn ở các dãy tần số cao thể hiện trong bảng sau: Bảng 3.2: Tác hại của tiếng ồn cường độ cao đối với sức khỏe của con người Mức tiếng ồn, dBA Tác động đến người nghe 0 100 110 120 130 - 135 140 145 150 160 190 Ngưỡng nghe thấy Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim Kích thích mạnh màng nhĩ Ngưỡng chói tai Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp Đau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên Giới hạn cực hạn mà con người có thể chịu được đối với tiếng ồn Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng nhĩ Nếu tiếp xúc lâu sẽ gây hậu quả nguy hiểm lâu dài Chỉ cần tiếp xúc ít đã gây nguy hiểm lớn và lâu dài Nguồn: Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT, 2000 Tuy nhiên, do khu vực dự án dân cư thưa thớt, hơn nữa, tiếng ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách đến nguồn ồn và sau khi ra khỏi nhà máy nên hầu như rất ít ảnh hưởng đến khu vực dân cư gần nhất mà chủ yếu chỉ tác động đến công nhân trực tiếp làm việc trong nhà máy. Riêng tiếng ồn từ các xe tải xuất nhập hàng thì sẽ tác động đến các hộ dân lân cận. Vì vậy nhà máy phải có kế hoạch xuất nhập hàng hợp lý để giảm đến mức thấp nhất tác động của tiếng ồn đến dân cư xung quanh. b. Tác động của mùi (hôi) - đặc trưng của các nhà máy chế biến thủy sản Hầu hết các nhà máy chế biến thủy sản đều gây ra mùi hôi đặc trưng, các lý do phát sinh mùi hôi không tránh khỏi trong sản xuất, chế biến thủy sản là: - Phế phẩm không được thu gom kip thời, phế phẩm tập trung trước khi chuyển khỏi nhà máy thường trong tình trạng không được bảo quản tốt như nguyên liệu; thêm nữa trong phế phẩm có đầu tôm, vỏ tôm,…là những chất hữu cơ dễ phân hủy thường nhanh chóng bị hôi thối do sự tạo thành khí H2S, NH3, ….. Khí này có mùi trứng thối gây cảm giác khó chịu cho con người và có hại cho sức khỏe. - Mùi hôi đặc trưng trong nhà máy chế biến thủy sản cũng thường phát sinh từ các hố gas dọc theo hệ thống thoát nước thải sản xuất. Thường thì các phế phẩm sản xuất do không được thu gom triệt để nên bị cuốn theo nước thải, lắng tập trung tại các hố gas và xảy ra quá trình phân hủy gây mùi hôi khó chịu. Trường hợp nặng hơn, chúng có thể làm tắt nghẽn hệ thống thoát nước thải sản xuất gây ngập úng và làm mất vệ sinh trong nhà máy. Vì vậy nhà máy bắt buộc Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 35
  36. 36. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” phải có hệ thống thu gom nước thải và xử lý tốt để tránh mùi phát sinh từ nguồn này. - Trong quá trình chế biến và làm vệ sinh có sử dụng một số hoá chất như: Chlorine, chất tẩy rửa Oxygen,….cũng là một nguồn tạo ra mùi hôi tại nhà máy. - Ngoài ra mùi còn có thể phát sinh do rò rỉ các tác nhân làm lạnh. Mùi hôi đặc trưng này gây ra cảm giác khó chịu cho con người khi ngửi phải; nhưng nếu tiếp xúc lâu sẽ quen dần làm cho ngưỡng giới hạn chịu đựng tăng lên nên không còn khó chịu như khi mới tiếp xúc. Mùi hôi sẽ theo gió phát tán ra xa, nó sẽ gây khó chịu cho dân cư xung quanh nhà máy và nhất là những người đi đường trên tuyến lộ Cà Mau-U Minh. Mùi hôi gây phản cảm và mất mỹ quan khu vực nhà máy. c. Tác động của ô nhiễm do nhiệt độ và độ ẩm * Nhiệt độ thấp và ẩm độ cao: Do là nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh nên nhiệt độ khu sản xuất thường thấp hơn môi trường tự nhiên bên ngoài. Theo tham khảo một số nhà máy thủy sản khác thì nhiệt độ khu vực sản xuất phổ biến nhất là khoảng 220 C÷250 C, ở khu vực kho lạnh và kho trữ đông nhiệt độ không khí khu vực lân cận (5m) thấp hơn khoảng 150 C khi mở cửa xuất nhập hàng. Trong kho trữ đông, thường nhiệt độ từ -180 C đến -250 C, hàng ngày có một số công nhân thường ra vào kho để xuất nhập hàng. Khu vực cấp đông cũng tương tự như vậy. Các công nhân thường xuyên tiếp xúc với lạnh thường có khả năng bị bệnh về phổi, viêm phế quản,… Môi trường làm việc khu vực sản xuất luôn ẩm ướt do nước rửa, nước đá, các nguyên liệu luôn ẩm ướt nên độ ẩm rất cao. Độ ẩm không khí thường ở mức 85 ÷ 90%. Nếu không có biện pháp thông thoáng nhân tạo sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, dễ gây mắc một số bệnh cho công nhân làm việc thường xuyên ở các phân xưởng chế biến: các bệnh ngoài da (nước ăn tay, chân,…nếu không được bảo hộ lao động tốt), bệnh về đường hô hấp,….Môi trường ẩm thấp còn làm phát sinh một số mầm bệnh, là môi trường sống của các loài vi khuẩn có hại cho sức khoẻ con người. * Nhiệt dư: Nhiệt độ cao phát sinh từ chạy máy phát điện, đốt dầu cấp cho nồi hơi ở một số công đoạn như luộc tôm, thanh trùng dụng cụ,.. do đó tại khu vực này sẽ xuất hiện lượng nhiệt thừa. Đây cũng là một dạng ô nhiễm và cũng ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Con người khi tiếp xúc thường xuyên với nguồn phát sinh nhiệt sẽ bị mệt mỏi, giảm hiệu suất lao động. Tuy nhiên, do nguồn nhiệt này thấp và so với các tác nhân khác gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người thì nhiệt dư là yếu tố ít gây hại nhất. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 36
  37. 37. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” d. Tác động của bụi Trong giai đoạn thi công, xây dựng, bụi phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng, quá trình tập kết vật liệu xây dựng do cát, bụi đất cuốn theo gió phát tán ra môi trường không khí; nhất là khi vận chuyển vật liệu thiếu các dụng cụ che đậy làm rơi vãi, phát tán bụi, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí. Đồng thời yếu tố thời tiết vào mùa khô, ảnh hưởng của gió cũng góp phần quan trọng trong quá trình phát tán bụi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Thành phần bụi này hầu như không có chất độc hại, không gây ảnh hưởng lớn. Một loại bụi nữa là bụi chì lẫn trong khí thải của các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng, các xe chuyên dùng trong thi công. Bảng 3.3: Tải lượng ô nhiễm bụi từ các hoạt động xây dựng STT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính tải lượng 1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt bằng,… 1 - 100 g/m3 2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất cát, đá,...), máy móc, thiết bị. 0,1 - 1 g/m3 3 Vận chuyển cát, đất để rơi vãi trên mặt đường làm phát sinh bụi. 0,1 - 1 g/m3 Nguồn: Trích từ các Báo cáo ĐTM của CEFNEA Lượng bụi này sẽ gây tác hại về đường hô hấp cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình và một số dân cư khu vực lân cận. Tuy nhiên, lượng bụi này chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, nếu có kế hoạch thi công, che chắn bụi thì ảnh hưởng của nó không đáng kể. Một loại bụi nữa là bụi chì trong các phương tiện chuyên chở ở cả quá trình thi công xây dựng cũng như giai đoạn nhà máy hoạt động, như: xe tải, chở bêtông, xe lu, xe cẩu,..…dùng xăng dầu pha chì, tuy lượng rất ít nhưng lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Người ta đã nghiên cứu thấy rằng 30- 50% hơi chì được hô hấp vào cơ thể sẽ hấp thụ trong người, trong máu tuần hoàn, do đó hít thở không khí có bụi chì lớn sẽ bị ngộ độc chì. Mức chì vào khoảng 20-40% µg trên 100g máu (0,2 – 0,4 ppm) thì chưa gây tác hại gì đáng kể, nhưng nếu hàm lượng đó lên tới 0,8 ppm thì sẽ phát sinh bệnh thiếu máu, hồng cầu giảm rõ rệt và gây rối loạn đối với thận. (Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT 2003). Tuy rất độc nhưng tác nhân này rất ít và nồng thấp không đến mức gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, mặt khác nếu các phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu không hoặc ít pha chì loại ô nhiễm này là không có. Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 37
  38. 38. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” Ngoài ra, bụi còn có thể phát sinh do máy phát điện hoạt động và các hoạt động vận tải trong phạm vi nhà máy, nhưng do đặc thù của ngành chế biến đông lạnh là phải giữ gìn vệ sinh nghiêm ngặt nên các xe tải đông lạnh chỉ hoạt động bên ngoài khu vực sản xuất chính nên vấn đề bụi là không đáng kể. Tuy nhiên các biện pháp đảm bảo kỹ thuật, vận hành xe hợp lý luôn được thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. e. Tác động của các chất ô nhiễm trong khí thải * Khí thải từ các phương tiện vận tải: Trong quá trình thi công công trình như: đào đắp và san ủi mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và trang thiết bị, thi công xây dựng,.…hoạt động của các phương tiện vận tải phục vụ cho các công việc trên sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất gây ô nhiễm không khí như: bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon,… Trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động cũng phát sinh khí thải từ các loại phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm ra vào nhà máy, các phương tiện này sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diezel, chúng sẽ thải ra môi trường một lượng khi thải chứa các chất gây ô nhiễm không khí như: COx, NOx, SOx, hydrocarbon, aldehyd, bụi. Tải lượng chất ô nhiễm từ các phương tiện vận tải thể hiện ở bảng sau: Bảng 3.4: Tải lượng chất ô nhiễm từ các phương tiện vận tải STT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm ((kg/Lxăng) 1 SO2 0,00625 2 NO2 0,01 3 CO 0,075 4 Bụi 0,005 5 THC 0,01 Nguồn : Viện CN&XH Quản lý tài nguyên ITMER Đặc điểm nổi bật của nguồn ô nhiễm này là nguồn ô nhiễm rất thấp, di động,…xe chạy trên đường thì chủ yếu gây ô nhiễm cho 2 bên đường. Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và khó kiểm soát một cách chặt chẽ được. Các khí NOx, SO2 khi bị oxi hoá trong không khí, có thể kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axit gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật. Sự có mặt NOx, SOx trong không khí nóng ẩm còn làm tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bêtông, nhà cửa. Không những vậy mà các chất này còn ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân lao động tại khâu lên xuống hàng hoá, nguyên vật liệu và người dân sống dọc lộ Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 38 Tải bản FULL (file word 81 trang): bit.ly/2Ywib4t Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ
  39. 39. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” giao thông. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc và nồng độ các chất có trong không khí. Bảng 3.5: Biểu hiện gây độc của SO2, NO2 và CO2 Tên Nồng độ Biểu hiện SO2 20.000 - 30.000 µg/m3 Kích thích hô hấp 50.000 µg/m3 Ho 130.000 - 260.000 µg/m3 Nguy hiểm NO2 5990 µg/m3 Ảnh hưởng xấu đến hô hấp 72 µg/m3 Ảnh hưởng đến phổi nếu tiếp xúc thường xuyên CO2 0,5 - 1,5 % Gây khó chịu đến không thể làm việc 3,0 - 6,0 % Nguy hiểm đến tính mạng khi tiếp xúc 40 – 60 phút Nguồn: Độc học môi trường, Lê Huy Bá Tuy nhiên, dạng ô nhiễm từ các phương tiện vận tải có thể gián đoạn không liên tục và ít tập trung nên các tác động của nó không lớn. * Khí thải từ việc đốt dầu DO: Theo dự án đầu tư nhà máy thì để sản xuất 1 tấn thành phẩm cần 40 lít dầu Diezen (dầu DO), trong đó: 20l dự trữ cho máy phát điện dự phòng khi có sự cố cúp điện và 20l sử dụng ở các công đoạn cần cấp nhiệt trong sản xuất như lò hơi, …. Thành phần khí thải phụ thuộc vào chế độ đốt; nếu cháy hoàn toàn sẽ sinh ra chủ yếu là khí CO2, hơi nước, SO2, bụi khói; nếu cháy không hoàn toàn thì ngoài các thành phần nêu trên còn sinh ra khí CO, CxHy, NOx, SO2,… - Tính chất và thành phần dầu DO: Bảng 3.6: Tính chất và thành phần của dầu DO STT Chỉ tiêu – đơn vị Mức quy định (thông dụng) 01 Trị số Xêtan – Contanc Number min 45,00 02 Thành phần cất – Distillation, 0 C - Điểm cất 50% Vol - Điểm cất 90% Vol max 290,0 max 370,0 03 Độ nhớt – Viscosity/400 C, mm2 /s (cSl) 1,8 ÷ 5,0 04 Nhiệt độ bắt cháy cốckin – Flash Point, 0 C min 60,0 Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 39 Tải bản FULL (file word 81 trang): bit.ly/2Ywib4t Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ
  40. 40. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” 05 Điểm đông đặc – Pour Point, 0 C max 9,0 06 Hàm lượng tro – Ash, % Vol max 0,02 07 Hàm lượng nước – Water, % Vol 0,05 08 Hàm lượng lưu huỳnh – Total Sulfua, % Wt max 1,0 09 Ăn mòn đồng – Corrosion, 3h/500 C max N-1 10 Màu sắc – Color, ASTM max N-2 11 Densityat 150 C, g/cm3 max 0,870 Nguồn: Petrolimex – 2006 - Hệ số ô nhiễm do đốt dầu DO như sau: Bảng 3.7: Hệ số ô nhiễm do đốt dầu DO STT Các chỉ tiêu ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (Kg/1 tấn dầu) 1 Bụi 0,28 2 SO2 20 x S 3 SO3 0,28 x S 4 NOx 2,84 5 CO 0,71 6 VOC 0,035 Nguồn : Viện Môi trường và Tài nguyên, 1998 Ghi chú: S: Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO, bằng 1% (Nguồn: Petrolimex) Theo nguồn Petrolimex thì lượng khí thải khi đốt 1kg dầu DO là: 38,6 m3 hay 38.600 m3 /1tấn dầu DO. Như vậy, với lượng dầu DO dự kiến sử dụng trong 1 năm là: 40 x 3.500 = 140.000 lít, tương đương 135,8 tấn/năm (1 lít dầu DO nặng 0,97 kg), thì tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu mà hàng năm dự án thải vào môi trường như sau: Bảng 3.8: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải đốt dầu DO Chất ô nhiễm Tải lượng (tấn/năm) Nồng độ mg/m3 TCVN 5939-2005(B) Bụi 0,038 7,2 200 SO2 0,027 5,1 500 SO3 0,00038 0,07 50 Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 40 2620776

×