Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy
Thành phố Hồ Chí Minh - 2016
........................................................
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô ở Khoa Quản Trị...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 59 Anzeige

Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng

Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng

Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Weitere von luanvantrust (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy Thành phố Hồ Chí Minh - 2016 ........................................................................................ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành Quản trị kinh doanh Đề tài Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Năng MÃ TÀI LIỆU: 80801 ZALO: 0917.193.864 Dịch vụ viết bài điểm cao :luanvantrust.com Giảng viên hướng dẫn ThS. Huỳnh Quốc Anh Sinh viên Mai Xuân Thủy MSSV: 94011200708
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô ở Khoa Quản Trị Kinh doanh – trường Đại học Quốc tế Sài Gòn đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong bốn năm học tập và rèn luyện tại trường. Em xin chân thành cảm ơn Th.S. Huỳnh Quốc Anh đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập. Nếu không có sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy thì em nghĩ bài báo cáo này của em sẽ rất khó có thể hoàn thiện. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy. Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế, được hòa mình, phấn đấu và phát triển cùng công ty. Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị trong phòng Contents và Marketing, các anh chị đã tận tình hướng dẫn công việc, giải đáp thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu giúp em hiểu thêm nhiều về môn Marketing tại công ty trong suốt quá trình thực tập. Với kiến thức, kinh nghiệm và thời gian còn hạn hẹp, bài báo cáo chắc hẳn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của Quý Thầy Cô để em có thể rút kinh nghiệm trên con đường học tập và làm việc sau này. Sau cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh và các anh chị đang làm việc tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) thật nhiều sức khỏe, thành công mới trong công việc cũng như trong cuộc sống. Trân trọng. TP.HCM, ngày 17 tháng 6 năm 2016 Sinh viên thực hiện: Mai Xuân Thủy – 12DKD
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy Nhận xét của cơ quan thực tập ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… TP.HCM, ngày … tháng … năm 2016
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy Nhận xét của giảng viên hướng dẫn ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… TP.HCM, ngày … tháng … năm … 2016
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING.............................................3 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN.........................................................................3 1.1.1 Khái niệm về marketing..........................................................................3 1.1.2 Các yếu tố của marketing (4P)................................................................3 1.1.3 Các quan điểm markreting......................................................................4 1.1.4 Mục tiêu của hệ thống marketing............................................................5 1.1.5 Tiến trình quản trị marketing..................................................................6 1.2 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA MARKETING TRONG KINH DOANH........7 1.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX .............................................................8 1.3.1 Chiến lược sản phẩm...............................................................................9 1.3.2 Chiến lược giá.......................................................................................11 1.3.3 Chiến lược phân phối............................................................................13 1.3.4 Chiến lược chiêu thị..............................................................................14 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG......................................................................................................16 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ................16 2.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.......................................................17 2.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ..............................................................................17 2.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...............................................18 2.4.1 Đào tạo và huấn luyện (hoạt động chính)............................................18 2.4.2 Team Building – Hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ ...............19 2.4.3 Tư vấn đào tạo phát triển nguồn nhân lực ............................................19 2.4.4 Hỗ trợ thực tập cho sinh viên................................................................20 2.4.5 Đào tạo kỹ năng trực tuyến...................................................................21 2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 .................................................................................................23 2.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .......................................26 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG ....................................27
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 3.1 THỊ TRƯỜNG.............................................................................................27 3.2 KHÁCH HÀNG ..........................................................................................27 3.2.1 Doanh nghiệp........................................................................................27 3.2.2 Sinh viên ...............................................................................................28 3.3 PHÂN TÍCH SẢN PHẨM ..........................................................................28 3.4 PHÂN TÍCH GIÁ........................................................................................30 3.5 PHÂN PHỐI................................................................................................31 3.6 CHIÊU THỊ .................................................................................................32 3.6.1 Chiêu thị của các chương trình đào tạo truyền thống ...........................32 3.6.2 Chiêu thị của các dịch vụ trực tuyến.....................................................32 3.7 NHẬN XÉT.................................................................................................37 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG...............................................................................................................40 4.1 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING-MIX ......................................................40 4.1.1 Chiến lược sản phẩm.............................................................................40 4.1.2 Chiến lược giá.......................................................................................43 4.1.3 Chiến lược phân phối............................................................................44 4.1.4 Chiến lược chiêu thị..............................................................................45 4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤ TRỢ ...............................................................46 4.2.1 Giải pháp về nhân lực ...........................................................................46 4.2.1 Giải pháp về nguồn vốn........................................................................47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .....................................................................................48 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................50
  8. 8. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 1 1.1. Lý do chọn đề tài LỜI MỞ ĐẦU Việc làm hiện nay vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của sinh viên đặc biệt là sinh viên năm cuối khi họ đang ở ngưỡng cửa của rất nhiều câu hỏi được đặt ra: Sẽ làm công việc gì? Có thể làm được gì? Công việc nào phù hợp?,.... Trong khi các doanh nghiệp tại Việt Nam đang có xu hướng tuyển dụng nhân sự dày dặn kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu công việc một cách nhanh chóng để đạt hiệu quả kinh doanh cao thì đây lại là thách thức lớn cho những sinh viên sắp ra trường để tìm được một công việc phù hợp càng khó hơn là một công việc ưa thích và đúng với ngành học. Công ty với sứ mệnh là cầu nối đưa việc làm đến gần hơn sinh viên, cung cấp những thông tin việc làm, yêu cầu cần thiết về công việc và giúp họ có bước chuẩn bị tốt về hiểu biết và kĩ năng để thích nghi nhanh hơn với đòi hỏi của công việc mà họ muốn lựa chọn hướng đến đồng thời giúp các doanh nghiệp tuyển dụng được nhân sự chất lượng phù hợp với tiêu chí riêng từng doanh nghiệp. Gia tăng sự nhận biết thương hiệu để đưa hoạt động của công ty với mong muốn đem lại lợi ích cho sinh viên và doanh nghiệp ngày càng phổ biến rộng rãi đó là một công việc thực sự cần thiết. Do đó, bên cạnh chất lượng dịch vụ, sản phẩm đem lại thì Marketing là công cụ có vai trò hết sức quan trọng để thực hiện công việc đó. Nhận thức được vị trí của Marketing từ những vấn đề trên, trong thời gian tôi được tìm hiểu, thực tập tại công ty TNHH Đầu tư giáo dục trí tuệ tài năng, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao hoạt động marketing-mix tại Cty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí Tuệ Tài năng” 1.2. Mục đích nghiên cứu Với sinh viên - Hiểu rõ thực trạng hoạt động Marketing và những sản phẩm dịch vụ hiện có của Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) - Đề xuất giải pháp cho sản phẩm mới của Công ty. - Có cơ hội được ứng dụng lý thuyết vào thực tế. Với doanh nghiệp:
  9. 9. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 2 - Nắm rõ tình hình hoạt động Marketing của công ty. - Rút ra bài học kinh nghiệm để có hướng phát triển hoạt động Marketing cho dịch vụ mới tốt hơn. 1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài chủ yếu được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) - Thời gian: 12 tuần từ 7/3/2016 đến 28/5/2016 1.4. Phương pháp nghiên cứu Bài báo cáo sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh những số liệu thực tế của Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) và những dữ liệu thứ cấp đã thu thập từ sách báo, tài liệu có liên quan. 1.5. Kết cấu bài báo cáo Cấu trúc bài báo cáo gồm 5 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) Chương 3: Thực trạng kinh doanh và tình hình hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) Chương 4: Đề xuất giải pháp Chương 5: Kết luận
  10. 10. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 1.1.1 Khái niệm về marketing Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ ” Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra những giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức, của xã hội”. Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm năng thành hiện thực nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ nó các cá nhân và các nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác.  Marketing mix là một công cụ kinh doanh được sử dụng trong marketing và bởi các chuyên gia marketing. Marketing mix thường rất quan trọng khi quyết định một sản phẩm hoặc thương hiệu, và thường đồng nghĩa với 4P : price (giá cả), product (sản phẩm), promotion (xúc tiến thương mại), và place (phân phối). 1.1.2 Các yếu tố của marketing (4P)  Product (Sản phẩm): Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính.  Price (Giá cả): Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận
  11. 11. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 4 của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,...  Place (Phân phối): Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào.  Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng): Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng... 1.1.3 Các quan điểm markreting  Quan điểm sản xuất : Quan điểm này cho rằng khách hàng sẽ có cảm tình với những hàng hóa được bán rộng rãi và giá cả phải chăng, do đó hoạt động quản trị cần tập trung nỗ lực vào việc hoàn thiện hoạt động sản xuất và phân phối có hiệu quả.  Quan điểm sản phẩm: Quan điểm này cho rằng khách hàng thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng cao nhất, do đó doanh nghiệp phải tập trung mọi nỗ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.
  12. 12. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 5  Quan điểm bán hàng: Cho rằng khách hàng sẽ không mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp không thường xuyên tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ.  Quan điểm marketing: Cho rằng chìa khóa để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp là xác định cho được nhu cầu của thị trường mục tiêu, và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.  Quan điểm marketing xã hội: Cho rằng hoạt động của doanh nghiệp là nhằm xác định nhu cầu ước muốn cũng như sở thích của thị trường mục tiêu và tiến hành thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh theo cách thức duy trì và phát triển lợi ích của người tiêu dùng xã hội. 1.1.4 Mục tiêu của hệ thống marketing  Tối đa hóa mức độ tiêu dùng: Việc xác lập mục tiêu này của marketing dựa trên một giả định là khi con người càng mua sắm và tiêu dùng nhiều hơn thì họ càng cảm thấy hạnh phúc hơn. Những người làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu dùng tối đa, nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm và đem lại sự thịnh vượng tối đa.  Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng: Doanh nghiệp chỉ có thể đạt các mục tiêu kinh doanh của mình dựa trên sự nỗ lực nhằm gia tăng sự thõa mãn của khách hàng. Với nguồn lực giới hạn, mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh phải cố gắng sử dụng hợp lí để đáp ứng yêu cầu của các nhóm lợi ích khác nhau và việc gia tăng sự thõa mãn của nhóm người này có thể làm phương hại đến lợi ích của nhóm người khác.  Tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng: Mục tiêu này được đưa ra nhằm gia tăng sự đa dạng của sản phẩm và khả năng lựa chọn của người mua với hàm ý rằng người tiêu dùng có nhiều khả năng hơn để lựa chọn, do đó họ có thể tìm mua đúng loại hàng nào thỏa mãn được ước muốn của họ, làm cho họ cảm thấy hài lòng nhất.  Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Nhiều người cho rằng, các vấn đề marketing sẽ được giải quyết một cách toàn diện và triệt để hơn nếu người làm
  13. 13. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 6 marketing đứng trên quan điểm marketing xã hội và hệ thống marketing lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống làm mục tiêu cơ bản cho hoạt động của mình. 1.1.5 Tiến trình quản trị marketing Quản trị marketing là quá trình tập trung nguồn lực của công ty vào các mục tiêu dựa trên những cơ hội của thị trường. Nó là ”quá trình hoạch định và quản lý khái niệm, định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm để tạo nên các trao đổi với cácnhóm mục tiêu để thỏa mãn khách hàng và đạt được mục đích của tổ chức”. Quá trình marketing theo Philip Kotler được cụ thể hóa thành các bước sau: Sơ đồ 1.1 Các bước trong Marketing Bước 1: Phân tích cơ hội marketing: Phân tích cơ hội marketing bao gồm việc phân tích môi trường marketing. Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô, môi trường bên trong và môi trường bên ngoài công ty. - Môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số, chính trị luật pháp, công nghệ, thiên nhiên. - Môi trường vi mô gồm có người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức marketing trung gian như phân phối, quảng cáo, nghiên cứu thị trường. - Môi trường bên trong công ty tạo nên điểm yếu - điểm mạnh của công ty.
  14. 14. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 7 Bước 2: Xác định mục tiêu và thiết kế các chiến lược marketing. Chiến lược marketing bao gồm chiến lược chọn thị trường mục tiêu (marketing targeting). Tạo vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu, các chiến lược marketing cạnh tranh và phát triển và chiến lược marketing hỗn hợp (marketing mix) Bước 3: Hoạch định chương trình marketing. Chương trình marketing bao gồm các quyết định : Làm cái gì? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Và chi phí bao nhiêu? Như vậy chương trình marketing cụ thể hóa các công việc cụ thể thực hiện như các quyết định nghiên cứu thị trường, về sản phẩm, giá cả, chiêu thị, phân phối… Bước 4: Triển khai marketing Mix. Bước 5: Thực hiện chiến lược marketing. Bước 6: Kiểm tra hoạt động marketing. 1.2 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA MARKETING TRONG KINH DOANH Qua nghiên cứu và phân tích lịch sử phát triển của marketing các nhà kinh tế khẳng định marketing ra đời trước hết chính là để nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động thương mại, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết những khó khăn rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng như xác định được cơ hội của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp kinh doanh có hiệu quả nhất. Marketing còn có chức năng hết sức quan trọng đó là chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Marketing hướng các nhà quản trị vào việc trả lời hai câu hỏi: - Một là, liệu thị trường có cần hết hay mua hết số sản phẩm doanh nghiệp tạo ra hay không? - Hai là, liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán, người tiêu dùng có đủ tiền mua hay không? Qua đó marketing đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.  Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Doanh nghiệp
  15. 15. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 8 Hoạt động marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố đó hình thành môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp. Môi trường được tiếp cận dưới góc độ Marketing là môi trường marketing. Môi trường marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra các quyết định của bộ phận marketing trong doanh nghiệp đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng. 1.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX Việc phối hợp 4 yếu tố gồm: Giá (Price); Sản phẩm (Product); Phân phối (Place); Xúc tiến (Promotion) trong một chiến lược duy nhất để đật thành công trong marketing được gọi là chiến lược Mrketing Mix – chiến lược Marketing hỗn hợp. Sơ đồ 1.2 Marketing-mix  Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng đến việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược không nhằm vạch ra một cách chính xác làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác. Chiến lược chỉ tạo ra cái khung để hướng dẫn tư duy và hành động.
  16. 16. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 9 Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ doanh nghiệp đang và sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào.  Khái niệm chiến lược marketing Chiến lược marketing là sự lí luận (Logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing- mix và ngân sách marketing. Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược marketing phải xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau. Có ba căn cứ chủ yếu người ta gọi là tam giác chiến lược là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, căn cứ vào đối thủ cạnh tranh. 1.3.1 Chiến lược sản phẩm Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn được nhu cầu, mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Sản phẩm có thể là những vật thể là những hàng hoá hữu hình, dịch vụ, ý tưởng… Một sản phẩm luôn gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô hình. Khi sáng tạo ra một sản phẩm, nhà thiết kế cần phải chú ý và nhận thức 3 tầng khác nhau của sản phẩm:  Sản phẩm cốt lõi: Đây là thành phần người mua thực sự cần mua.  Sản phẩm hiện thực: bao gồm các yếu tố đặc điểm sử dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, chất lượng.  Sản phẩm hoàn chỉnh: sau cùng nhà thiết kế có thể bổ sung thêm những dịch vụ và lợi ích phụ cho sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, dịch vụ giao hàng… để cho sản phẩm trở thành sản phẩm hoàn chỉnh. Chiến lược cho các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm  Chiến lược marketing cho giai đoạn phát triển sản phẩm mới: Sản phẩm mới được thể hiện bằng 2 dạng: mới đối với công ty (công ty sản xuất sản phẩm lần đầu tiên, mặc dù sản phẩm đã có trên thị trường); mới đối với thị trường khi nó lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Qui trình đối với một sản phẩm mới bao gồm các giai đoạn:
  17. 17. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 10 - Phát triển ý tưởng về sản phẩm mới: Các ý tưởng này xuất phát từ nhiều nguồn như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, ban lãnh đạo… Nhưng nhu cầu và ước muốn của khách hàng là cơ sở và điểm xuất phát cho ý tưởng sản phẩm mới. - Sàng lọc ý tưởng: khi đã có ý tưởng, công việc tiếp theo là sàng lọc các ý tưởng này để chọn ý tưởng tiềm năng và loại ý tưởng không khả thi, và phải được đánh giá kỹ lưỡng. - Phát triển và thử nghiệm sản phẩm: thông qua các công cụ nghiên cứu thị trường, công ty sẽ biết được mức độ phù hợp của sản phẩm đối với thị trường. - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu: Nhà marketing hoạch định chiến lược và chương trình marketing để tung thương hiệu sản phẩm mới ra thị trường. - Phân tích kinh doanh: Khi xây dựng chiến lược và chương trình marketing cho thương hiệu sản phẩm mới, công ty cần phân tích đánh giá lại mức độ hấp dẫn của nó cũng như mức độ phù hợp với mục tiêu chung về doanh thu, chi phí,….  Chiến lược marketing cho giai đoạn giới thiệu: Có 4 chiến lược công ty có thể sử dụng trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm: - Chiến lược hớt kem nhanh: Công ty quảng cáo rầm rộ, và định mức giá cao để thu lợi nhuận nhanh. - Chiến lược hớt kem chậm: công ty định giá cao nhưng mức độ chiêu thị thấp để giảm chi phí. - Chiến lược thẩm thấu nhanh: công ty định giá thấp nhưng thực hiện các chương trình quảng bá rầm rộ, nên phù hợp với thị trường lớn, khả năng xâm nhập của đối thủ cạnh tranh cao, độ nhạy giá cả của khách hàng rất cao. - Chiến lược thẩm thấu chậm: công ty định giá thấp nhưng mức độ quảng bá cũng thấp, phù hợp thị trường lớn, khả năng xâm nhập của đối thủ cạnh tranh không cao, độ nhạy giá cả cao.  Chiến lược marketing cho giai đoạn tăng trưởng: Là giai đoạn sản phẩm được thị trường chấp nhận, doanh số tăng nhanh. Để kéo dài giai đoạn tăng trưởng các công ty thường áp dụng một số chiến lược để được mức tăng trưởng cao như sau: nâng cao chất lượng sản phẩm, xâm nhập vào các thị trường mới, mở rộng kênh phân phối.  Chiến lược marketing cho giai đoạn trưởng thành
  18. 18. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 11 Các công ty có thể thực hiện hai nhóm chiến lược chính trong giai đoạn trưởng thành: điều chỉnh thị trường và điều chỉnh hỗn hợp marketing. - Điều chỉnh thị trường: thông qua việc kích thích khách hàng cũ tiêu dùng nhiều hơn, thuyết phục những người chưa tiêu dùng thành khách hàng của thương hiệu và tham gia và các khúc thị trường mới. - Có thể điều chỉnh, bổ sung các thành phần của hỗn hợp marketing như cải tiến chất lượng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung, kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc,… Công ty có thể điều chỉnh giá, hệ thống phân phối, cải tiến dịch vụ khách hàng.  Chiến lược marketing cho giai đoạn suy thoái Trong giai đoạn này các doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược sản xuất và marketing cầm chừng như: giảm chi phí thiết kế, nghiên cứu, quảng cáo,… chờ đối thủ cạnh tranh bỏ cuộc hoặc loại bỏ sản phẩm. 1.3.2 Chiến lược giá Giá cả hàng hoá là số tiền hoặc những vật gì khác cần để đổi được một sản phẩm. Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, công ty kinh doanh và trong tâm trí khách hàng.  Chiến lược giá hớt kem (hớt váng sữa): - Khách hàng: phù hợp khi độ nhạy giá cả của khách hàng thấp do mức độ dị biệt của thương hiệu cao và khúc thị trường này có đủ qui mô để kinh doanh có hiệu quả (Đủ lượng khách hàng chấp nhận giá cao). - Chi phí: sản xuất với quy mô nhỏ không cao lắm. - Đối thủ cạnh tranh khó khăn trong việc tham gia thị trường.  Chiến lược giá xâm nhập thị trường: Với chiến lược này, công ty ấn định giá thấp với hy vọng sẽ hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng nhằm giành được một thị phần lớn. Việc ấn định giá thấp sẽ được thuận lợi trong điều kiện sau: - Khách hàng: phù hợp trong trường hợp độ nhạy về giá cả cao để có được thị trường với qui mô lớn. - Chi phí: chi phí tương đối nhỏ. - Cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh cho phép công ty định giá xâm nhập để hấp dẫn khách hàng.
  19. 19. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 12  Chiến lược giá trung hoà Là chiến lược giá cả được định theo đa số khách hàng, và tương xứng với giá trị của thương hiệu. Công ty chọn chiến lược giá trung hoà không tập trung vào vai trò của giá cả mà chú trọng đến các thành phần khác của marketing. - Khách hàng: khách hàng khó khăn xác định giá trị thương hiệu (thương hiệu mới xâm nhập thị trường). Vì vậy giá thương hiệu quá cao hay quá thấp sẽ khó thuyết phục khách hàng. - Chi phí: qui mô hiệu quả kinh tế không quá cao cũng không quá thấp. - Cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh rất nhạy cảm với doanh số, luôn tìm cách tấn công giá cả.  Điều chỉnh giá Doanh nghiệp điều chỉnh giá cả tuỳ theo những điều kiện kinh doanh khác nhau và các yếu tố của hiện trạng thị trường như: - Giảm giá: Nhiều công ty áp dụng việc giảm giá để kích thích khách hàng trong các trường hợp sau: thanh toán sớm, mua số lượng lớn, thực hiện một số chức năng theo cho nhà sản xuất như tồn kho, thống kê; mua hàng trái thời vụ; trao đổi hàng hoá như trả bằng cũ để mua hàng mới, thực hiện chiêu thị. - Chính sách giá phân biệt: Nhiều công ty thường hay thay đổi giá căn bản cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ… Đây là trường hợp công ty bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau, không dựa trên cơ sở là chi phí khác nhau. Có nhiều dạng giá phân biệt:  Định giá theo phân khúc: ở những nhóm khách hàng khác biệt nhau có những giá khác nhau.  Định giá theo dạng sản phẩm: công ty đưa ra nhiều dạng khác nhau của một sản phẩm và định giá khác nhau cho từng dạng.  Định giá theo khu vực: những khu vực khác nhau sẽ có mức giá khác nhau tuy rằng chi phí như nhau.  Định giá theo thời gian: định giá thay đổi theo ngày khác nhau, đôi khi giờ khác nhau. Thí dụ: vào mạng buổi tối, ban ngày cước phí khác nhau…
  20. 20. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 13 Khi thực hiện chính sách giá phân biệt cần chú ý đến các điều kiện sau:  Phải hợp pháp. Nhiều nơi có luật cấm áp dụng chính sách giá phân biệt nếu không chứng minh được sự khác nhau về chi phí.  Khách hàng ở khu vực giá thấp không mua đi, bán lại.  Đối thủ cạnh tranh không tấn công bằng giá vào khu vực gía cao. - Giá tâm lý: Giá cả thường phản ánh về các thuộc tính của sản phẩm. Rất nhiều khách hàng dùng giá cả để đo lường chất lượng sản phẩm. Khi áp dụng chính sách này, nhà sản xuất xem xét các yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh tế. Định giá theo tâm lý người mua. - Giá chiêu thị: Công ty thực hiện chính sách giá chiêu thị trong một giai đoạn nào đó sẽ bán giá thấp hơn giá đã ghi trên sản phẩm, và trong nhiều trường hợp, thấp hơn chi phí để kích thích số lượng hàng bán. - Định giá theo vùng địa lý: Công ty cần xem xét giá cả của sản phẩm khi bán ở các vùng địa lý khác nhau. Khi áp dụng chính sách giá này công ty cần chú ý chính sách giá của các đối thủ cạnh tranh. 1.3.3 Chiến lược phân phối Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Hệ thống tổ chức kênh phân phối có thể chia làm ba dạng chính:  Kênh phân phối truyền thống: Bao gồm các nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ hoạt động độc lập nhau để tìm kiếm khả năng tối đa hoá lợi nhuận cho tổng thể.  Kênh phân phối dọc-VNS: bao gồm các nhà sản xuất một hay nhiều người bán sỉ, một hay nhiều người bán lẻ hoạt động như một hệ thống nhất.  Hệ thống kênh phân phối ngành –HMS: Hai hay nhiều công ty không có liên hệ với nhau trong cùng một cấp của kênh phân phối liên kết lại với nhau để theo đuổi các cơ hội marketing. Các quyết định về kênh phân phối gồm: Xác định vai trò hoạt động của phân phối, lựa chọn các kênh phân phối chủ yếu, đánh giá các kênh phân phối chủ yếu. Các phương thức phân phối sản phẩm:
  21. 21. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 14  Bán lẻ: Bán lẻ là tất cả các hoạt động có liên quan đến việc bán các sản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang tính kinh doanh.  Bán buôn: Bán buôn bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận. 1.3.4 Chiến lược chiêu thị Khái niệm: Theo quan điểm xã hội một thị trường sẽ không vận hành hiệu quả nếu không có thông tin. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp bị phê phán vì cung cấp những thông tin lệch lạc, đặc biệt là quảng cáo. Quảng bá thương hiệu hay chiêu thị, theo định nghĩa tích cực là chức năng cung cấp thông tin về thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa thương hiệu đến nay khách hàng. Các công cụ chiêu thị: Có rất nhiều công cụ nhà marketing sử dụng để quảng bá thương hiệu. Tóm lại có thể chia thành 5 nhóm chính: quảng cáo (advertising), khuyến mại bán hàng (sale promotion), chào hàng cá nhân (personal selling),marketing trực tiếp (direct marketing), và quan hệ cộng đồng (public relation). Các công cụ này dược gọi là hỗn hợp chiêu thị (promotion mix). - Quảng cáo (advertising): Là dạng thông tin chứa những ý tưởng, thương hiệu tới thị trường mục tiêu thông qua một kênh trung gian. Phương thức truyền tin này gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Có rất nhiều kênh quảng cáo: ti vi, radio, báo chí, pano, v.v… Quảng cáo thường nhắm tới mục tiêu rộng lớn. - Khuyến mại bán hàng (sale promotion): Là các dạng kích thích tiêu dùng thường là ngắn hạn, có nhiều dạng khuyến mãi bán hàng được sử dụng như quà tặng, chiết khấu, mua 1 tặng 1, xổ số, bốc thăm trúng thưởng, hội chợ triển lãm. - Chào hàng cá nhân (personal selling): Là dạng quảng bá, thuyết phục khách hàng thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa đội ngũ bán hàng của công ty và khách hàng mục tiêu. - Marketing trực tiếp (direct marketing): Là dạng chiêu thị sử dụng thư, email, fax để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng.
  22. 22. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 15 - Quan hệ cộng đồng (public relation): Là dạng quảng bá công ty hay thương hiệu thông qua các chương trình tài trợ như thể thao, thời trang, đố vui để học, chương trình từ thiện, tham gia các hoạt động cộng đồng, v.v…
  23. 23. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 16 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG Tên quốc tế: TALENT MIND EDUCATION. Địa chỉ: 456 Lê Quang Định, phường 11, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (84 - 8) 3515 0635. Fax: (84 - 8) 6258 4389. Website: http://www.talentmind.edu.vn/ Talent Mind Education tư vấn và phát triển các giải pháp đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm hoàn thiện kỹ năng và nâng cao năng lực làm việc chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, đội ngũ quản lý và lãnh đạo. Talent Mind Education cung cấp các dịch vụ, chương trình đào tạo và huấn luyện phong phú về kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý lãnh đạo chuyên nghiệp cho các nhóm đối tượng khác nhau, từ cấp quản lý, lãnh đạo của tổ chức cho đến cấp chuyên viên, nhân viên và các bạn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường.  Công ty Talent Mind Education được thành lập vào tháng 4 năm 2010 đặt trụ sở chính tại số 456 Lê Quang Định, phường 11, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.  Ngày 05 tháng 05 năm 2011, công ty cho ra mắt cổng thông tin thực tập www.internship.edu.vn nhằm hỗ trợ cho các bạn sinh viên tìm kiếm cơ hội thực tập một cách dễ dàng hơn.  Ngày 04/10/2012: Cổng thông tin www.internship.edu.vn được giới thiệu trên báo Tuổi Trẻ, đạt lượng truy cập kỷ lục gần 14.000 lượt truy cập trong ngày.  Ngày 31/12/2012: Cổng thông tin www.internship.edu.vn đạt thứ bậc 1200 trong công cụ đo lường mức độ phổ biến của website – Alexa.com.  Năm 2012 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Talent Mind Education thông qua việc tổ chức thành công khóa học chia sẻ kiến thức và kỹ năng phục vụ khách hàng cao cấp cho công ty điện tử Samsung.  1/2015, hệ thống học trực tuyến kỹ năng chuyên nghiệp của công ty TalentMindEducation được thành lập. Kynangchuyennghiep.vn cung cấp đa dạng hơn 15 kỹ năng với 135 bài học và hơn 250 bài tập tình huống được hệ thống
  24. 24. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 17 thành 4 nhóm kỹ năng chính bao gồm kỹ năng học tập tích cực, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng sống và kỹ năng khởi nghiệp.  Hiện nay, khách hàng biết đến Talent Mind Education như một đơn vị uy tín trong việc cung cấp các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, một tập thể các chuyên viên giàu kinh nghiệm và luôn mang lại cho khách hàng những kết quả đào tạo tốt nhất. 2.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 2.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ Hiện nay Công ty TNHH Đầu tư Giáo dục Trí tuệ Tài năng (Talent Mind Education) có 7 nhân viên, 4 nhân viên thực tập. Đội ngũ quản lý và nhân viên có trình độ cao, trình độ từ Đại học đến Tiến sĩ. Đặc biệt cấp quản lí có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục.  Ban lãnh đạo: Các thành viên trong ban lãnh đạo của công ty Talent Mind Education có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo và huấn luyện cho các doanh nghiệp, từng đảm trách các vị trí quản lý và lãnh đạo cho nhiều công ty Ban Lãnh Đạo Ban cố vấn Tổng Giám Đốc Giám Đốc Điều Hành Kế Toán Kinh Doanh Maketing Hành Chính Nhân sự Kỹ Thuật Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Nguồn:Talent Mind Eduaction, 2015.
  25. 25. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 18 trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đứng đầu ban lãnh đạo của công ty là Tiến sĩ Nguyễn Huy Hoàng - Tổng giám đốc công ty đã có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.  Ban cố vấn: Công ty Talent Mind Education là đại diện tại Việt Nam của Nick Owen Associates với giáo sư Nick Owen – Giám đốc công ty Nick Owen Associates Ltd. (Anh) đang là cố vấn của của công ty trong chương trình đào tạo đội ngũ quản lý, lãnh đạo dành cho doanh nghiệp. Với sự cố vấn của Giáo sư Nick Owen và sự hợp tác đào tạo với Nick Owen Associates, công ty luôn cam kết đem đến cho các đối tác của mình những chương trình đào tạo và huấn luyện hiệu quả được công nhận trên thế giới do chính Giáo sư Nick Owen trực tiếp hướng dẫn. TME tổ chức các hoạt động huyến luyện, đào tạo xuyên suốt quá trình làm việc. Ngoài ra công ty còn liên tục làm mới nguồn nhân lực của mình bằng cách tuyển dụng nguồn sinh viên thực tập. 2.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.4.1 Đào tạo và huấn luyện (hoạt động chính) Hoạt động chính của công ty là tư vấn và phát triển các giải pháp đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm hoàn thiện kỹ năng và nâng cao năng lực làm việc chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, đội ngũ quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp. Nội dung các chương trình đào tạo và huấn luyện của công ty Talent Mind Education cung cấp cho khách hàng khá phong phú và đa dạng bao gồm các kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý lãnh đạo chuyên nghiệp cho các nhóm đối tượng khác nhau, từ các cấp quản lý, lãnh đạo của tổ chức cho đến cấp chuyên viên, nhân viên cho đến các bạn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường. Các chương trình đào tạo của công ty bao gồm: chương trình đào tạo quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp; chương trình đào tạo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp và cuối cùng là chương trình đào tạo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp dành cho sinh viên.
  26. 26. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 19 2.4.2 Team Building – Hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ Team building là khóa học được tổ chức nhằm mục đích tạo dựng sự phối hợp làm việc của các cá nhân và bộ phận khác nhau trong cùng một tổ chức. Các chương trình Team Building do công ty Talent Mind Education tổ chức thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 ngày tại các khu vực ngoài trời có địa hình đa dạng khác nhau như bãi đất trống, hồ bơi, bãi biển, núi, rừng… Các học viên tham gia chương trình Team Building phải là nhân viên cùng làm việc trong một công ty và số lượng học viên trong mỗi khóa học được giới hạn từ 15 đến 30 học viên. Mục đích của công ty khi tổ chức các khóa Team Building là giúp cho các nhân viên trong công ty có thể luyện tập các kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý và lãnh đạo, biết cách giải quyết các bất đồng và xung đột trong một nhóm làm việc. Ngoài ra các khóa Team Building còn giúp cho các thành viên trong cùng một công ty có cơ hội giao tiếp với nhau nhiều hơn từ đó có thể thấu hiểu nhau và thắt chặt sự đoàn kết, nâng cao tinh thần đồng đội. Trong mỗi chương trình Team Building, công ty Talent Mind Education sẽ tổ chức các trò chơi cho các nhân viên trong công ty với các nội dung bao gồm: các trò chơi về tinh thần đồng đội; niềm tin chiến thắng; các trò chơi thử thách và các trò chơi hoạch định chiến lược. Hiện nay, tạm ngưng hoạt động Team Building này. 2.4.3 Tư vấn đào tạo phát triển nguồn nhân lực Công ty Talent Mind Education còn cung cấp dịch vụ tư vấn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm góp phần giúp cho các doanh nghiệp có thể hoàn thiện kỹ năng và nâng cao năng lực làm việc chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, đội ngũ quản lý và lãnh đạo. Các dịch vụ tư vấn công ty Talent Mind Education cung cấp bao gồm:  Thứ nhất là tư vấn xây dựng quy trình đào tạo và quản lý đào tạo nội bộ chuyên nghiệp cho doanh nghiệp.  Thứ hai là khảo sát kỹ năng làm việc của nhân viên và tư vấn xây dựng chương trình đào tạo cho từng nhóm đối tượng nhân viên của doanh nghiệp.
  27. 27. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 20 2.4.4 Hỗ trợ thực tập cho sinh viên Công ty Talent Mind Education cũng rất chú trọng việc hỗ trợ sinh viên các chương trình sau:  Cổng thông tin thực tập www.internship.edu.vn: Website www.internship.edu.vn là một dự án hoạt động phi lợi nhuận của công ty Talent Mind Education. Đây là cổng thông tin chuyên cung cấp các cơ hội thực tập cho sinh viên. Cổng thông tin được thành lập với mục đích giúp sinh viên tìm kiếm công việc thực tập dễ dàng hơn, giúp doanh nghiệp có kênh thông tin để tuyển dụng được nguồn nhân lực tốt và giúp nhà trường đáp ứng được chỗ thực tập cho sinh viên.  Chương trình hội thảo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp dành cho sinh viên Công ty Talent Mind Education còn kết hợp với các trường đại học, các doanh nghiệp khác để cung cấp các hội thảo chuyên đề miễn phí về kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên. Chủ đề các hội thảo này thường xoay quanh các kỹ năng mềm thiết yếu như kỹ năng giao tiếp hiệu quả, kỹ năng trình bày ấn tượng, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm… Các hội thảo được tổ chức định kỳ với sự tài trợ độc quyền của các doanh nghiệp. Trong mỗi buổi hội thảo, doanh nghiệp tham gia tài trợ độc quyền cho hội thảo sẽ tư vấn cho sinh viên những kinh nghiệm làm việc thực tế cũng như cung cấp cho sinh viên những cơ hội thực tập và việc làm tại chính doanh nghiệp đó. Trong năm 2011, công ty đã tổ chức các buổi hội thảo cho sinh viên với các chủ đề như sau: - Kỹ năng phỏng vấn: tạo ấn tượng ban đầu với nhà tuyển dụng - Giao tiếp hiệu quả: chìa khóa thành công - Bảy bước để thuyết trình hiệu quả - Kỹ năng lắng nghe: sức mạnh của sự lắng nghe - Kỹ năng viết: làm rõ thông điệp của bạn - Quản lý thời gian – Quản lý bản thân để thành công - Những công cụ và phương pháp giải quyết vấn đề - Bảy kỹ năng quan trọng để làm việc nhóm - Những kỹ năng cơ bản cho quản lý dự án - Top 7 kỹ năng phát triển khả năng lãnh đạo
  28. 28. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 21 - Trong năm 2012-2015, công ty đã tổ chức các buổi hội thảo: - “Chuẩn bị hành trang thực tập” cho sinh viên khối ngành công nghệ thông tin. - Hội thảo dành cho sinh viên đại học ngoại thương. - “Nhà lãnh đạo tài năng” cho sinh viên học viện bưu chính viễn thông. - “Làm sao để thực tập hiệu quả” dành cho sinh viên đại học Ngân Hàng. - “Bạn đã sẵn sàng để thành công” dành cho sinh viên đại học Kinh tế - Luật. - “Chuỗi hội thảo Kỹ Năng Chuyên Nghiệp” dành cho sinh viên khoa Máy tính trường đại học Bách Khoa.  Triển lãm thực tập Từ năm 2013 đến nay, công ty đã tiến một bước dài hơn trong các hoạt động dành cho sinh viên bằng việc liên kết với các trường đại học tổ chức các buổi triển lãm thực tập dành cho sinh viên. Công ty tham gia với tư cách là một nhà bảo trợ thông tin, đơn vị doanh nghiệp đem thông tin thực tập đến với sinh viên. Các buổi triển lãm mà công ty đã được tổ chức ở các trường: - Đại học Quốc tế. - Đại học Ngoại Thương. - Đại học Khoa học Tự nhiên. - Đại học Bách Khoa. - Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM. 2.4.5 Đào tạo kỹ năng trực tuyến - Đào tạo kỹ năng trực tuyến qua website: kynangchuyennghiep.vn. - Đối tượng hướng đến: tất cả các bạn sinh viên có mong muốn hoàn thiện các kỹ năng để làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp hơn. - Kynangchuyennghiep.vn cung cấp đa dạng hơn 15 kỹ năng với 135 bài học và hơn 250 bài tập tình huống được hệ thống thành 4 nhóm kỹ năng chính bao gồm kỹ năng học tập tích cực, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng sống và kỹ năng khởi nghiệp.
  29. 29. Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 22 - Sứ mệnh của Kynangchuyennghiep.vn: góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc phát triển kỹ năng học tập, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng sống và kỹ năng khởi nghiệp.
  30. 30. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 23 Bảng 2.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận công ty Talent Mind Education giai đoạn 2010 – 2014 Đơn vị tính: Đồng * Doanh nghiệp đang trong giai đoạn miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 Năm 2010 2011 2012 2013 2014 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 649,180,392 504,510,466 592,372,337 533,135,103 613,105,369 Tổng chi phí 450,449,861 349,527,757 435,687,255 479,255,981 527,181,579 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 198,730,531 84,982,709 106,685,082 53,879,123 85,923,790 Thuế* 0 0 0 0 0 Lợi nhuận sau thuế 198,730,531 84,982,709 106,685,082 53,879,123 85,923,790 Nguồn: Phòng Kế toán
  31. 31. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 24 700,000,000 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 600,000,000 500,000,000 400,000,000 649,180,392 450,449,861 504,510,466 592,372,337 435,687,255 533,135,103 479,255,981 613,105,369 527,181,579 349,527,757 300,000,000 200,000,000 198,730,531 100,000,000 84,982,709 106,685,082 85,932,790 53,879,082 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 NĂm 2014 Tổng doanh thu Tổng Chi Phí Lợi nhuận sau thuế Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận công ty Talent Mind Education giai đoạn 2010 – 2014
  32. 32. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 25 ( Nguồn: Phòng kế toán )
  33. 33. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 26  Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Talent Mind Education ta có thể thấy: Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 của công ty tăng so với năm 2011 nhưng nếu so với năm 2010 thì lợi nhuận sau thuế của công ty giảm. Tương tự với năm 2014, tuy lợi nhuận sau thuế tăng 32,044,667 đồng so với năm 2013 nhưng nhìn chung, lợi nhuận giảm mạnh so với những năm trước đó. Doanh thu năm 2011 giảm mạnh (giảm 22,28% so với năm 2010) nhưng chi phí phát sinh trong năm 2011 chỉ giảm 6,8% dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2011 của công ty giảm đến 57,23%. Nguyên nhân có sự sụt giảm trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là vì trong năm 2011 số lượng khóa học được tổ chức khá ít và đa số là các khóa học được tổ chức cho các giảng viên của các trường đại học đem lại doanh thu thấp hơn nhiều lần so với các khóa học tổ chức cho doanh nghiệp (giá của các khóa học tổ chức cho nhà trường thấp hơn các khóa học tổ chức cho doanh nghiệp). Thêm vào đó, năm 2011 là khoảng thời gian công ty đầu tư vốn vào việc phát triển cổng thông tin thực tập www.internship.edu.vn khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm. Sang năm 2012, doanh thu của công ty có dấu hiệu tăng trở lại, cụ thể doanh thu tăng 17,41% so với năm 2011 nhưng chi phí lại tăng với tỉ lệ xấp xỉ với tỉ lệ tăng doanh thu (tăng 15,76%) dẫn đến lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 25,53% so với năm 2011 và nếu so với năm 2010 thì lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đến 46,31%. Nguyên nhân của việc tăng doanh thu trong năm 2012 là công ty đã giảm dần việc tổchức các khóa đào tạo cho nhà trường và chỉ tập trung vào tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp để tập trung nguồn lực vào việc nghiên cứu và phát triển các dịch vụ kinh doanh trực tuyến. Điều này làm cho chi phí trong năm 2012 cũng gia tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty tăng không đáng kể so với năm 2011. Năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với năm 2012 là do hoạt động Team Building – Hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ ngưng hoạt động. Năm 2014 tuy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao 613,105,369 đồng nhưng do việc đẩy mạnh đầu tư các hoạt động tổ chức triển lãm, bảo trợ thông
  34. 34. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 27 tin cho các doanh nghiệp nên chi phí cũng tăng 527,181,579 đồng. Dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế chỉ còn 85,923,790, nhưng so với năm 2013 lợi nhuận tăng gần 60 %. Điều này cho thấy, Talent Mind Education đang dần khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường đào tạo và huấn luyện gay gắt. 2.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Đinh hướng phát triển của công ty Talent Mind Education trong 10 năm tới là trở thành công ty đào tao và huấn luyên hiêu quả nhất về kỹ năng quản lý lanh đaọ , kỹ năng làm viêcOnline. chuyên nghiêp, kỹ năng sống qua các hình thứ c đào tao Inhouse và
  35. 35. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 28 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG 3.1 THỊ TRƯỜNG Theo số liệu thống kê năm 2014 của Tổng cục thống kê, TP.HCM hiện có hơn 583.000 sinh viên (cả nước là 2.363.900), mỗi năm có khoảng 100.000 cử nhân tốt nghiệp trên tổng số hơn 400.000 tân cử nhân của cả nước. Mặt khác, TP.HCM có tới 140.000 doanh nghiệp đang hoạt động, 14.000 doanh nghiệp đăng kí mới trong năm 2015 (chiếm khoảng 15%). Có thể thấy đây là một thị trường rộng lớn và tiềm năng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giáo dục như Talent Mind Education. 3.2 KHÁCH HÀNG Khách hàng của Talent Mind Education phân thành 2 nhóm chính: các doanh nghiệp và sinh viên. 3.2.1 Doanh nghiệp Sản phẩm nòng cốt của công ty là dịch vụ đào tạo phát triển, hướng đến các doanh nghiệp và các trường đại học. Đây là nhóm khách hàng mục tiêu của Talent Mind Education, đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Một số khách hàng đối tác của TME:
  36. 36. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 29 3.2.2 Sinh viên Về nhóm sinh viên, đây là nhóm khách hàng có tiềm năng rất lớn, công ty đang cung cấp các chương trình đào tạo trực tuyến trả phí (Kynangchuyennghiep.vn). Bảng 3.1 Khảo sát về các kỹ năng cần thiết để tìm việc Nguồn: Công ty tư vấn quản lý OCD 3.3 PHÂN TÍCH SẢN PHẨM Sản phẩm của công ty bao gồm các chương trình đào tạo truyền thống và các sản phẩm CNTT, chia nhỏ thành từng sản phẩm khác nhau. - Các chương trình đào tạo truyền thống (Inhouse): TME tổ chức các khóa học kĩ năng theo yêu cầu đào tạo của doanh nghiệp, nhà trường. Tùy theo mục đích, các buổi đào tạo có thể chia ra đơn lẻ hoặc theo một chuỗi. Công ty có có nhiều liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp về CNTT như KMS, DEK và các doanh nghiệp khác như Nike, Suntory Pepsico... Các chương trình huấn luyện đào tạo cho cả nhân viên các công ty hay sinh viên các trường phần lớn đều được các công ty tài trợ và chi trả chi phí. Hiện nay, TME cũng đẩy mạnh 90% Đánh giá về các kỹ năng cần thiết để tìm việc 83% 80% 71% 74% 70% 66% 68% 67% 65% 61% 64% 59% 60% 56% 57% 50% 40% 30% 20% 10% 0% Gi i quy t v n và ra quy t nh
  37. 37. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 30 tổ chức các cuộc hội thảo dành cho sinh viên khối ngành CNTT như ĐH Bách Khoa, ĐH Khoa học tự nhiên Bảng 3.2. Quy trình khóa đào tạo các kỹ năng Nguồn: Website Talentmind.edu.vn - Các dịch vụ trực tuyến (Online): Là một phần trong tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp, TME tập trung xây dựng các sản phẩm nhằm nâng cao các kỹ năng mềm của sinh viên và mang tới các cơ hội nghề nghiệp. o Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn: Cổng thông tin www.internship.edu.vn là một dự án phi lợi nhuận của công ty Talent Mind Education. Mục đích của công ty khi thực hiện dự án này là hỗ trợ kênh thông tin tiếp cận sinh viên hiệu quả cho doanh nghiệp với một mức chi phí tối thiểu, giúp nhà trường đáp ứng chỗ thực tập cho sinh viên. Đồng thời công ty còn mong muốn cổng thông tin sẽ giúp sinh viên chủ động hơn trong việc tìm kiếm công việc thực tập để tích lũy kiến thức và kinh nghiệm thực tế nhằm giúp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam. Với mục đích như vậy, ngay từ khi thành lập cổng thông tin cho đến nay, cổng thông tin vẫn hỗ trợ cho doanh nghiệp đăng tin tuyển dụng và sinh viên tìm công việc thực tập miễn phí.
  38. 38. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 31 Hình 3.1. Các đơn vị đối tác được bảo trợ thông tin bởi Internship.edu.vn Nguồn: Phòng Marketing o Đào tạo kỹ năng trực tuyến Kynangchuyennghiep.vn: hướng đến tất cả các bạn sinh viên có mong muốn hoàn thiện các kỹ năng để làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp hơn. Kynangchuyennghiep.vn cung cấp đa dạng hơn 15 kỹ năng với 135 bài học và hơn 250 bài tập tình huống được hệ thống thành 4 nhóm kỹ năng chính bao gồm kỹ năng học tập tích cực, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng sống và kỹ năng khởi nghiệp; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc phát triển các kỹ năng này. 3.4 PHÂN TÍCH GIÁ Giá là một trong những yếu tố quan trọng trong kinh doanh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cả hai bên. Với chiến lược xâm nhập thị trường, trong những
  39. 39. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 32 năm qua của Công ty có những chính sách về giá khá ”mềm mỏng” nhằm đảm bảo tính lâu dài trong quan hệ với các doanh nghiệp và nhà trường. Bảng 3.3 Bảng giá dịch vụ đăng tin trên website Intership.edu.vn Nguồn: Phòng Marketing 3.5 PHÂN PHỐI TME phân phối sản phẩm – dịch vụ của mình bằng 2 phương thức: Inhouse và Online. - Inhouse: Những khóa huấn luyện hầu hết được tổ chức ”inhouse” nghĩa là ”trong nhà”. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phần lớn đều do phía doanh nghiệp (khách hàng) và nhà trường chuẩn bị. Cụ thể là các hội trường, phòng kín cùng các thiêt bị phụ trợ khác như máy chiếu, loa, bảng, bàn ghế..... - Online: Những sản phẩm CNTT hiển nhiên thông qua kết nối Internet. Với sức mạnh của Internet, các sản phẩm của TME dễ dàng đến với người dùng nhanh chóng, tiện lợi, chi phí thấp.
  40. 40. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 33 3.6 CHIÊU THỊ 3.6.1 Chiêu thị của các chương trình đào tạo truyền thống Công ty trực tiếp quảng cáo dịch vụ đào tạo của mình đến các doanh nghiệp bằng các mối quan hệ của mình. Ngoài ra, Talent Mind Education còn chú trọng phát triển hình ảnh của mình trong một số các sự kiện về giáo dục và việc làm, điển hình như các ngày hội việc làm Job Fair, được tổ chức ở các trường đại học nhằm kết nối doanh nghiệp và sinh viên, TME sử dụng thương hiệu Talent Mind Education đối với các doanh nghiệp, còn đối với sinh viên, công ty sử dụng thương hiệu Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn – một sản phẩm thế mạnh của Talent Mind Education. Talent Mind Education phần lớn gửi những kết quả, thành tựu đạt được ở những khách hàng trước để giới thiệu sản phẩm của mình mà chưa có đội ngũ phân tích, khảo sát và phát triển thị trường riêng biệt nên hiệu quả của việc chiêu thị của các chương trình đào tạo truyền thống chưa cao. 3.6.2 Chiêu thị của các sản phẩm - dịch vụ trực tuyến 3.6.2.1 Mục tiêu chung của Marketing Online • Mục tiêu quảng bá thương hiệu: Công ty mong muốn đưa thương hiệu www.internship.edu.vn trở thành một thương hiệu “Top of mind” của khách hàng tiềm năng trên Internet. Khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển sinh viên thực tập hay sinh viên có nhu cầu tìm chỗ thực tập sẽ nghĩ ngay đến cổng thông tin www.internship.edu.vn. Cũng như vậy, trang đào tạo kỹ năng trực tuyến www.kynangchuyennghiep.vn cũng được lên mục tiêu là website đào tạo kỹ năng mềm hàng đầu Việt Nam. • Mục tiêu tối thiểu hóa chi phí: Vì đây là một dự án phi lợi nhuận của công ty và hiện tại website vẫn chưa mang về doanh thu để có thể duy trì hoạt động một cách độc lập nên công ty mong muốn sử dụng Marketing Online nhằm tiết kiệm tối đa chi phí và tiếp cận được lượng lớn đối tượng khách hàng tiềm năng. • Mục tiêu doanh thu: Công ty vẫn cam kết cung cấp dịch vụ hoàn toàn miễn phí cho doanh nghiệp và sinh viên, tuy nhiên nhằm có kinh phí duy trì hoạt động của website và tổ chức các buổi hội thảo miễn phí cho sinh viên, công ty mong muốn dưới sự hỗ trợ của Marketing Online sẽ đạt được mức doanh số trung bình là 114
  41. 41. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 34 triệu/năm. Cơ sở đưa ra mức doanh số này nhằm đảm bảo trang trải chi phí hàng năm (ước tính là 95 triệu/năm) và đạt mức lợi nhuận mong muốn là 20%. • Mục tiêu phát triển kinh doanh: www.internship.edu.vn và www.kynangchuyennghiep.vn là một bước thử nghiệm cho công ty tích lũy kinh nghiệm để phát triển các dịch vụ kinh doanh Online sau này. Đồng thời, thông qua thông tin của lượng người dùng đăng ký trên website, công ty sẽ có được cơ sở dữ liệu để của các đối tượng khách hàng tiềm năng là sinh viên và doanh nghiệp cho các dịch vụ sắp triển khai. 3.6.2.2 Quy trình hoạt động chiêu thị Online Hình 3.2 Quy trình hoạt động Marketing Online Nguồn: Tác giả Để kiểm soát hoạt động của các kênh Marketing Online và nghiên cứu hành vi người dùng website, bộ phận Marketing dùng công cụ Google Analytics. Google Analytics thống kê lượng khách hàng truy cập website hàng ngày, tính hiệu quả chi phí Marketing Online, biết được người dùng của website đến từ đâu, họ quan tâm nội dung nào nhất ở website cũng như tìm kiếm từ khóa thế nào. Từ đó đưa ra những chiến lược Marketing phù hợp, cải thiện nội dung đăng trên website, tìm kiếm những tin thực tập về ngành nghề nào được quan tâm và đăng lên website để đạt được mục tiêu đề ra. 3.6.2.3 Quảng bá thương hiệu Để quảng bá thương hiệu tới đúng phân khúc khách hàng hướng đến là sinh viên, nhà trường và các doanh nghiệp với chi phí quảng bá thấp nhất. Bộ phận Marketing dùng các công cụ Marketing Online như Email Marketing, Social và Forum để thực hiện quảng bá thương hiệu. - Email Marketing: Việc sử dụng Email đã là công cụ thiết yếu của mọi người trong cuộc sống hằng ngày. Từ việc kiểm tra mail trong công việc, học hành đến việc mua sắm thông qua các trang web đã đăng ký… Thấy được sự tiện Nghiên cứu Marketing Quảng bá thương hiệu Sale dịch vụ Chăm sóc khách hàng
  42. 42. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 35 dụng của Email, bộ phận Marketing đã áp dụng Email Marketing cho việc quảng bá thương hiệu của Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn và Kynangchuyennghiep.vn. Đây là một hình thức marketing trực tuyến hiệu quả, ngay cả khi email không được vào hộp thư chính mà nhảy sang thư khác như thư rác, spam… thì hiệu quả phản hồi email vẫn có tỉ lệ rất cao. o Với doanh nghiệp: Tìm các doanh nghiệp mới tiềm năng thông qua mối quan hệ hợp tác với Hiệp hội Doanh nhân trẻ thành phố Hồ Chí Minh để gửi email giới thiệu về Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn. o Với nhà trường: Gửi email giới thiệu các chương trình thực tập cho các trường đại học đã biết cũng như giới thiệu Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn cho các trường có hợp tác với những trường có quan hệ mật thiết với mình. Mỗi tuần, gửi top 10 tin thực tập hot nhất trong tuần, top 20 tin tuyển dụng để các trường đăng trên website. Còn đối với Kynangchuyennghiep.vn, công ty cũng gửi một số các bài dạy kỹ năng kể phối hợp, thử nghiệm và giới thiệu sản phẩm của mình. o Với sinh viên: Thông qua Marketing Offline là những buổi hội thảo, Triển lãm thực tập. Đồng thời, qua đó, thu thập thông tin liên lạc của các bạn sinh viên và gửi mail giới thiệu các dịch vụ cũng như gửi link những thông tin thực tập hay đào tạo kỹ năng mà các bạn sinh viên đã quan tâm đăng ký trước đó. - Social Media (Mạng xã hội): Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của mạng xã hội, TME đã dùng kênh này để quảng bá thương hiệu, kết nối sinh viên với doanh nghiệp, sinh viên với công ty dễ dàng hơn. o Facebook: Hiện nay, trên facebook có hàng ngàn fanpgage được lập ra với mục đích kết nối những người có chung sở thích hoặc kinh doanh. Nhìn thấy được tiềm năng này, TME đã đẩy mạnh maketing bằng facebook. Tháng 11/2011, fanpage của Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn chính thức ra đời: Hiện tại với 89.000 lượt thích trang cho thấy thương hiệu Internship.edu.vn được lan tỏa trong một cộng động lớn. Fanpage như là một website thu nhỏ của Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn. Trên fanpage, đăng tải những tin tuyển dụng thực
  43. 43. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 36 tập của các doanh nghiệp dưới hình thức bài viết chứa link. Những tin thực tập được mô tả ngắn gọn, với những từ khóa thu hút các bạn sinh viên: “Thực tập Sale -Marketing - Nhân sự”, “Có trợ cấp”, “Được đào tạo kỹ năng cần thiết”, “Cung cấp các thông tin cho bài luận thực tập”… Nếu người dùng quan tâm đến tin, họ sẽ nhấp chuột vào bài viết và được đưa về website Internship.edu.vn có chứa tin thực tập đó. o Một số mạng xã hộ khác như Instagram, Linkin... cũng đang được TME đầu tư và phát triển. - Forum: TME nhắm đến một kênh online có khối lượng sinh viên truy cập lớn đó là Forum của các trường đại học. Cách tiếp cận sinh viên nhanh nhất, và có tính tương tác nhất là đăng tải những tin thực tập, những kỹ năng cần thiết mà các bạn sinh viên có nhu cầu lên các Forum của trường đại học. Hiện nay, TME có tổng cộng 10 tài khoản Forum. Mỗi tuần đăng 30 tin trên các Forum và dẫn được 60 lượt truy cập về website.
  44. 44. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 37 3.6.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công cụ Marketing Online Bảng 3.4 Lượt truy cập website của các công cụ Marketing Online Tháng 5 – 6/2015 Công cụ Marketing Online Tháng 5 Tháng 6 Social Media 18365 38146 Email Marketing 301 250 Forum 113 175 Đơn vị: lượt Nguồn: Phòng Marketing – Kinh doanh, 2015 Hình 3.3 Hiệu quả của các công cụ Marketing Online tháng 5 – 6/2015 Nguồn: Tác giả Từ bảng 3.3 và hình 3.3 trên, ta có thể nhận thấy, lượng truy cập website trong giai đoạn 5 – 6/2015 chủ yếu đến từ Social Media. Tháng 6, công cụ Social Medial hoạt động tốt hơn tháng 5 với 37839 lượt truy cập, lượng truy cập gấp đôi so với tháng 5. Có sự chênh lệch lớn này có thể là do tháng 6 là mùa các bạn sinh viên bắt đầu tìm kiếm nơi thực tập, nơi có thể tìm kiếm dễ nhất là thông qua mạng xã hội Facebook, mạng xã hội chuyên về nghề nghiệp như Linkedin và Forum của các trường. (Lượt truy cập dẫn về website từ Forum tháng 6 tăng 62 lượt so với tháng 5). Email Marketing trong tháng 6 giảm 51 lượt với tháng trước đó. Tuy vậy,lượng truy cậpthật sự giảm không đáng kể, vì theo thống kê từ phòng Marketing – Kinh doanh các giai đoạn trước, lượt truy cập dẫn về website mỗi tháng từ Email Marketing sẽ dao động từ 240 – 280 lượt. Lượng truy cập của Email Marketing tháng 5 tăng đột
  45. 45. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 38 biến là do trong tháng 5 có hoạt động Marketing Offilne: Khóa huấn luyện Kỹ Năng Chuyên Nghiệp cho sinh viên Công Nghệ Thông Tin tại Đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh ngày 9/5 và hoạt động PR hỗ trợ truyền thông cho cuộc thi “Community Business Competition”. Thu hút rất nhiều sự quan tâm của các bạn sinh viên, từ đó có được nhiều dữ liệu thông tin để tiến hành Email Marketing sau các sự kiện. Bảng 3.5 Lượt truy cập của kênh Social Media về website tháng 5 – 6/2015 Social Media Tháng 5 Tháng 6 Facebook 18177 37839 Linkedin 188 251 Instagram 0 56 Đơn vị: Lượt Nguồn: Phòng Markeing – Kinh doanh, 2015 Từ bảng 3.4 ta dễ dàng nhận thấy Facebook là kênh Social Medial hoạt động mạnh và hiệu quả nhất, lượng truy cập dẫn về website gấp 100 lần lượng truy cập từ Linkedin và Instagram. Mặc dù Linkedin và Instagram hoạt động không hiệu quả như Facebook, nhưng không phủ nhận thương hiệu Internship.edu.vn và Kynangchuyennghiep.vn ngày càng phổ biến hơn nhờ vào 2 kênh này, lượng truy cập từ 2 kênh Linkedin và Instagram cũng tăng đều từ tháng 5 đến tháng 6. Do đó, cần duy trì hoạt động Marketing Online không chỉ ở Facebook, mà còn ở cả Linkedin và Instagram. Đặc biệt là với một kênh mới như Instagram, cần có sự nổ lực hơn nữa để đem về lượng truy cập dẫn về website tốt nhất có thể. Như vậy, có thể thấy Social Media (Facebook) là kênh hoạt động Marketing Online chính và hiệu quả nhất với độ hiệu quả vượt xa các kênh còn lại, đây là điều dễ hiểu khi mạng xã hội Facebook đang trở thành địa điểm chung cho tất cả doanh nghiệp tập trung quảng bá thương hiệu đến với thị trường tổng hơn 1 tỷ người dùng của Facebook. Những nội dung xây dựng trên facebook có sức lan tỏa nhanh chóng, hiệu quả, dễ đo lường hơn so với các kênh khác vốn đã lỗi thời. Nhưng không vì thế mà ta bỏ qua sự hiệu quả từ các kênh khác như Email Marketing và Forum. Cải thiện nội dung từ các bài viết ở Forum, nội dung Mail sao cho phù hợp với từng đối tượng nhắm tới nhất để có thể dẫn lượng truy cập về website như mục tiêu đề ra. 3.7 NHẬN XÉT Bảng 3.6 Ma trận SWOT của doanh nghiệp
  46. 46. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 39 Strenghts Weeknesses - Nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục. - Có mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp và nhà trường. - Là người tiên phong và giữ thế mạnh ở nhiều sản phẩm. - Các sản phẩm của TME chưa đủ thuyết phục và thích hợp với nhiều doanh nghiệp. - Nguồn tài chính còn giới hạn. - Chưa có đội ngũ khảo sát thị trường riêng. Opportunities Threats - Nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp và trường đại học lớn - Nhu cầu của sinh viên về kĩ năng mềm lớn - Nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực với TME. - Sự thay đổi về chính sách của Chính Phủ trong ngành giáo dục  Ưu điểm: Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, và không ngừng học hỏi tìm hiểu các sản phẩm mới để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường. Với những đặc thù đặc biệt của các sản phẩm – dịch vụ, công ty luôn thay đổi, cập nhập trong quá trình pháttriển các dịch vụ đó. Công ty có rất nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà trường và sinh viên, các hình thức chiêu thị được thực hiện rộng rãi đem lại hiệu quả cao, nâng cao uy tín khả năng cạnh tranh của công ty.  Khuyết điểm: Các chương trình đào tạo còn khá nặng phần lý thuyết, chưa đem lại sự hào hứng và tích cực tham gia của sinh viên. Nhũng khóa đào tạo dài hạn dễ gây nhàm chán cho người tham gia, chỉ có khoảng 40% người đăng kí tham dự các buổi đào tạo đó. Thực tế công ty còn khó khăn về tài chính nên việc đầu tư ngân sách cho hoạt động đào tạo, quảng cáo còn kém. Vì quá trình thực hiện tìm hiểu và thu hút khách hàng cần có thời gian dài, tốn kém. Công ty chưa có đội ngũ thị trường riêng để thu thập một cách đầy đủ và chính xác các số liệu cụ thể từ doanh nghiệp cũng như nhà trường, và công ty cũng mới chỉ có một trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh vì vậy việc thu thập thông tin và chiêu thị tại các tỉnh thành khác còn rất yếu.  Cơ hội:
  47. 47. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 40 Như đã đề cập ở phần thị trường, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp hiện đang rất lớn. Các doanh nghiệp sẵn sàng chi tiền để tuyển dụng được những nhân viên tốt, và họ cũng cần những khóa đào tạo cho những nhân viên hiện tại trong công ty nhằm nâng cao các kỹ năng làm việc với đồng nghiệp, cho hiệu quả công việc tốt hơn. Hiện nay Talent Mind Education chỉ mới khai thác được phần nhỏ thị trường trên, do phần nhiều doanh nghiệp tuy cần nhưng họ chưa thực sự cảm thấy cần thiết, do đó các chương trình đào tạo nội bộ được ưu tiên hơn là thuê ngoài một đơn vị thứ ba đảm nhiệm vai trò đào tạo này. Đối với sinh viên, nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm ngày một nâng cao, công ty luôn có những chính sách tốt nhất cho những bạn sinh viên. Tuy nhiên hầu hết doanh nghiệp chỉ mới tiếp cận được lượng sinh viên ở các trường đại học mà công ty hợp tác. Tuy những trường này là những trường lớn như Bách Khoa, Khoa học tự nhiên nhưng so với tổng số sinh viên và các trường đại học khác thì cơ hội mở rộng thị trường còn rất nhiều.  Nguy cơ: Ngày càng có nhiều doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường giáo dục, cạnh tranh trực tiếp với Talent Mind Education ngay trong các sản phẩm cốt lõi của công ty. Sắp tới những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp sẽ kết thúc, công ty sẽ bị áp mức thuế, điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.
  48. 48. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 41 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ TÀI NĂNG 4.1 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING-MIX 4.1.1 Chiến lược sản phẩm Với những điểm mạnh của mình như các mối quan hệ sâu rộng với các doanh nghiệp, trường đại học, kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo, giáo dục cùng những hiểu biết tốt về những nhu cầu của sinh viên, Talent Mind Education có đầy đủ những điều kiện tốt nhất để đẩy những sản phẩm – dịch vụ của mình đến với cả hai bên: doanh nghiệp/nhà trường và sinh viên. Hiện tại Talent Mind Education vẫn chưa hoàn toàn khai thác được phần lớn thị trường giáo dục này, công ty vẫn chỉ đang hợp tác và triển khai sản phẩm – dịch vụ của mình đến một số doanh nghiệp và các trường đại học lớn như Samsung, Nike, Suntory Pepsico, KMS, DEK, Đại học Bách Khoa, Khoa học tự nhiên... Tuy là các đơn vị lớn nhưng chỉ chiếm phần nhỏ trong miếng bánh thị trường hiện nay. Còn rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp vấn đề với nguồn nhân sự, cả trăm ngàn tân cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp mỗi năm nhưng lại không hề vững vàng những kỹ năng mềm – điều vô cùng cần thiết trong sự nghiệp của mỗi người. Với kinh nghiệm và sở trường về lĩnh vực giáo dục – đào tạo của mình, TME nên đẩy mạnh hơn nữa việc xây dựng các sản phẩm để phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau. Theo như kết quả nghiên cứu thị trường giáo dục, các doanh nghiệp đang rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao, không chỉ giỏi về chuyên môn (kỹ năng cứng) mà còn phải biết vận dụng các kĩ năng mềm khác vào công việc. Điển hình như các doanh nghiệp chuyên về CNTT như KMS, DEK là những doanh nghiệp đòi hỏi chuyên môn cao nhưng quan trọng hơn chuyên môn là các kĩ năng làm việc nhóm, quản lí thời gian, tiếng Anh... Bên cạnh đó, sinh viên các trường đại học qua khảo sát phần lớn cũng mong muốn học hỏi các kĩ năng mềm để chuẩn bị tốt nhất cho sự nghiệp của mình. Điều trên chỉ ra rằng công ty cần phải xây dựng các chương trình đào tạo có sự phù hợp và liên kết chặt chẽ từ doanh nghiệp và sinh viên. Sau đó là tính giáo dục
  49. 49. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 42 thiết thực đi kèm với những hình thức truyền tải thú vị. Theo tình hình thực tế, hiện nay công ty Talent Mind Education vẫn giữ các hình thức đào tạo gần như hoàn toàn không khác biệt so với thời điểm công ty ra đời. Hầu hết các buổi huấn luyện, khóa kĩ năng...đều theo một mô-tuýp khá nhàm chán và có phần lạc hậu, ví dụ như trình tự của một buổi huấn luyện Kỹ năng Quản lý dự án của Talent Mind Education và công ty KMS dành cho các bạn sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Khoa học Tự Nhiên như sau: Giới thiệu – Dẫn dắt khái quát các mô hình quản lý dự án – Trình bày các mô hình quản lý dự án trong các doanh nghiệp CNTT như KMS hay DEK – Đại diện/Chuyên gia của công ty hợp tác (KMS) trình bày thực tế về Quản lý các dự án làm việc – Đặt câu hỏi – Tổng kết. Với một khuôn mẫu như vậy, tuy rằng có đầy đủ các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng nhưng hầu như là trên lý thuyết, phương thức tổ chức và truyền đạt cũng chưa thực sự gây hứng thú cho sinh viên/học viên. Dấu hiệu rõ nhất cho thấy các khóa đào tạo đang mất dần sự thu hút và thú vị đó là số lượng học viên qua mỗi buổi học giảm dần, tinh thần xây dựng, tham gia vào buổi huấn luyện cũng mất dần tính tích cực. Hơn nữa, những góp ý, nhận xét trong các phiếu khảo sát sau huấn luyện cũng chưa hoàn toàn đáp ứng mong đợi của phần lớn học viên. Để giải quyết vấn đề này, công ty cần nghiên cứu, phát triển lại sản phẩm chủ đạo của mình là Huấn luyện kỹ năng. Cần có một đánh giá khách quan hơn, xây dựng lại các chương trình đạo tạo để theo kịp với thị hiếu, tâm lý của học viên: không những truyền tải được kiến thức cần thiết, mà còn phải đủ thu hút và ấn tượng để những kiến thức đó các học viên nhận được trọn vẹn và vận dụng chính xác nhất. Những thay đổi đó có thể là trình tự, cách thức trình bày, các ứng dụng vào cuộc sống, sử dụng cơ chế thưởng – phạt, đào tạo bằng cách trải nghiệm thực tế... Tóm lại, cải tiến sản phẩm cốt lõi là việc làm cần được ưu tiên và thực hiện nghiêm túc và kĩ lưỡngnhất nhằm theo kịp được những thay đổi trong phương pháp giáo dục và mang lại thành công cho công ty. Ngoài ra, công ty cũng phải đầu tư cho việc đào tạo, phát triển số lượng và chất lượng diễn giả, giảng viên tốt hơn – một yếu tố lớn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của các chương trình đào tạo, liên tục tập huấn, nâng cao trình độ cho lực lượng diễn giả, giảng viên này để có thể nắm bắt được những tiến bộ khoa hoc kỹ thuật mới,
  50. 50. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 43 những xu hướng nghề nghiệp đang và sẽ thay đổi tầm nhìn giáo dục trong tương lại. Qua đó có thể đáp ứng được tốt những nhu cầu phát triển công ty cũng như các nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp hay nâng cao chất lượng đầu ra của các sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng trong khu vực. Một lần nữa, việc thay đổi các chương trình đào tạo cần sự thay đổi quan trọng của các diễn giả, giảng viên, hay nói cách khác là thay đổi tầm nhìn của ban lãnh đạo công ty. Ngoài những sản phẩm Inhouse, với những sản phẩm trực truyến như website Cổng thông tin thực tập Intership.edu.vn và Đào tạo kỹ năng trực tuyến Kynangchuyennghiep.vn công ty cũng cần theo dõi và nâng cấp. Về cơ bản, giao diện và các chức năng của website này vẫn không có thay đổi nhiều kể từ khi ra mắt, cũng cùng chung vấn đề như đã nói với các sản phẩm inhouse ở trên. Hơn nữa do là các sản phẩm online, công nghệ nên cần phải luôn luôn nâng cấp, đổi mới. Giao diện của các website này vẫn sử dụng phong cách trình bày cũ (3D Style), bố cục chưa thật sự rõ ràng và nổi bật, các website khác trong ngành giáo dục, kể cả ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã chuyển sang ngôn ngữ thiết kế Material style (thiết kế phẳng), mang đến độ thu hút và thao tác dễ dàng hơn. Ngoài thiết kế, website còn thiếu những tính năng quan trọng mà người dùng cần, ví dụ như ở Internship.edu.vn, những tính năng quan trọng cần có ở một Cổng thông tin thực tập như: nhận thông báo công việc thực tập qua email, Tạo hồ sơ online để nhà tuyển dụng tiện sàng lọc...vẫn chưa được xây dựng và hoàn thiện. Trong khi đó, rất nhiều website mới với những tính năng ưu việt hơn mà vẫn đảm bảo tính đơn giản, dễ sử dụng như HRC, Mywork, yBox... đang nổi lên và chiếm dần thị phần của Internship.edu.vn. Tuy rằng Internship.edu.vn vẫn đang là website thực tập hàng đầu do lợi thế là ”người tiên phong” về lĩnh vực tìm kiếm việc làm thực tập và có sự hợp tác sâu rộng với nhiều doanh nghiệp, trường đại học cũng như các kinh nghiệm về sinh viên (đến từ các chương trình đào tạo inhouse), nhưng công ty cũng cần phải gấp rút cải tiến các sản phẩm này nhằm theo kịp với xu hướng và nhu cầu người sử dụng trong kỷ nguyên số này. Hiện nay, ngoài những sản phẩm chính đang mang lại thành công và doanh thu, Công ty cũng đang mở rộng thêm, đa dạng hoá loại hình kinh doanh nhằm giảm bớt rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên, với những vấn đề về sản phẩm nêu ở trên, tôi cho rằng Talent Mind Education cần ưu tiên cho việc cải thiện và xây dựng thật tốt
  51. 51. Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Mai Xuân Thủy 44 các sản phẩm của mình nhằm đảm bảo không bị tụt hậu so với các đối thủ khác; lợi dụng ưu thế về kinh nghiệm, mối quan hệ và vị thế có sẵn để tập trung phát huy những điểm mạnh, tránh để các đối thủ lợi dụng những điểm yếu, lỗ hổng trong sản phẩm để giành lấy thị phần. Việc có một sự thay đổi lớn trong các sản phẩm của Talent Mind Education là cực kỳ cần thiết cho việc duy trì vị trí của mình và phát triển hơn trong tương lai. 4.1.2 Chiến lược giá Giá có thể được coi là một chất xúc tác giúp sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp đến được với các khách hàng của mình. Một mức giá hợp lý tương xứng với chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu để khách hàng cân nhắc sẽ sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình hay của đối thủ. Hiện nay, công ty chỉ áp mức phí lên các doanh nghiệp, hầu hết các dịch vụ dành cho sinh viên đều miễn phí (trừ Kynangchuyennghiep.vn). Tuy rằng nhu cầu về đào tạo của các doanh nghiệp, trường đại học rất lớn nhưng phần lớn các đơn vị còn chưa hiểu rõ chi tiết về sản phẩm – dịch vụ của Talent Mind Education, đồng thời, họ vẫn chưa quen sử dụng outsourcing (thuê ngoài) trong việc này nên quy trình đào tạo này phần lớn vẫn được đảm nhiệm luôn trong phòng Tổ chức, phòng Nhân sự ở các doanh nghiệp hoặc phòng Đào tạo ở các trường Đại học. Chính vì lý do này, Công ty Talent Mind Education vẫn đang cẩn trọng áp dụng chiến lược giá thẩm thấu nhằm giới thiệu sản phẩm – dịch vụ của mình rộng rãi hơn. Tuy nhiên, với những điểm mạnh của công ty như đã trình bày ở các phần trên, và để tương xứng với những thay đổi về chiến lược sản phẩm, công ty cũng cần có những chính sách về giá mới vì tuy rằng khách hàng doanh nghiệp vẫn nhạy cảm đối với giá nhưng chất lượng các sản phẩm – dịch vụ vẫn được ưu tiên hơn dù mức giá khá cao. Do những đặc thù của sản phẩm, công ty nên sử dụng chiến lược điều chỉnh giá. Nghĩa là với một sản phẩm dễ dàng thay đổi, chỉnh sửa và cải tiến để phù hợp với nhu cầu cụ thể của các doanh nghiệp như các chương trình đào tạo của Talent Mind Education thì việc có một biểu giá linh hoạt cho từng nhu cầu cho các doanh nghiệp khách hàng của Talent Mind Education là hợp lý. Công ty cần có một kế hoạch triển khai sản phẩm cụ thể với mức giá tương xứng, linh hoạt tùy theo ý muốn khách

×