Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

ĐTM Cấp Bộ | PPT_Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Khu dân cư dịch vụ theo quy hoạch" tỉnh Đồng Nai - www.duanviet.com.vn - 0918755356

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 35 Anzeige

ĐTM Cấp Bộ | PPT_Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Khu dân cư dịch vụ theo quy hoạch" tỉnh Đồng Nai - www.duanviet.com.vn - 0918755356

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập dự án đầu tư | duanviet.com.vn | 0918755356
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lí nước thải

Dịch vụ lập dự án đầu tư | duanviet.com.vn | 0918755356
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lí nước thải

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (16)

Ähnlich wie ĐTM Cấp Bộ | PPT_Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Khu dân cư dịch vụ theo quy hoạch" tỉnh Đồng Nai - www.duanviet.com.vn - 0918755356 (20)

Anzeige

Weitere von Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt (20)

Aktuellste (18)

Anzeige

ĐTM Cấp Bộ | PPT_Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Khu dân cư dịch vụ theo quy hoạch" tỉnh Đồng Nai - www.duanviet.com.vn - 0918755356

  1. 1. CÔNG TY CP BĐS MINH THÀNH ĐỒNG NAI ----------  ---------- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ THEO QUY HOẠCH TẠI XÃ AN PHƯỚC, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI ĐỊA ĐIỂM: Xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
  2. 2. NỘI DUNG BÁO CÁO 4 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1 3 5 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG5 6 1 2 3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
  3. 3. 1. Tên dự án: Dự án Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch 2. Chủ dự án: Công ty CP Bất động sản Minh Thành Đồng Nai 3. Vị trí địa lý của dự án: Xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
  4. 4. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN • Vị trí khu đất thực hiện nằm trên địa bàn Ấp 3, xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Tiếp giáp các phía như sau: o Phía Bắc giáp: Đường cao tốc thành phố HCM – Long Thành – Dầu Giây; o Phía Nam giáp: sông Tắc Gò Đa và xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch; o Phía Đông giáp: đất nông nghiệp; o Phía Tây giáp: sông Nước Trong và sông Tắc Gò Đa. • Tổng diện tích khu đất 56,7276 ha
  5. 5. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Sơ đồ vị trí dự án
  6. 6. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Bản đồ mối tương quan của dự án đối với các đối tượng xung quanh
  7. 7. Cân bằng diện tích sử dụng đất STT Loại đất Diện tích Chỉ tiêu Tỷ lệ m2 m2/người % 1 Đất công trình dịch vụ đô thị 33.083 8 5,83 Đất dịch vụ kinh doanh: 12.839 - Đất khu thương mại - dịch vụ 12.839 Đất phục vụ công cộng: 20.244 - Đất trường mẫu giáo, nhà trẻ 7.910 - Đất trường tiểu học 8.956 - Đất y tế 3.378
  8. 8. Cân bằng diện tích sử dụng đất 2 Đất ở 234.744 54 41,38 Đất ở kinh doanh 187.205 - Đất nhà ở biệt thự 60.348 - Đất nhà liên kế vườn 99.308 - Đất nhà ở liên kế 12.549 - Đất chung cư 15.000 Đất ở xã hội 47.539 - Đất nhà liên kế vườn 16.132 - Đất nhà ở liên kế 31.407 3 Đất cây xanh, mặt nước + TDTT 113.400 24 19,99 Cây xanh dọc sông 28.370 Cây xanh trong khu ở 41.130 Mặt nước trong khu ở 21.800 Khu vui chơi TDTT 22.100
  9. 9. Cân bằng diện tích sử dụng đất 4 Đất giao thông 181.249 42 31,95 Đất đường giao thông 175.849 Đất sân bãi 5.400 5 Đất khác 4.800 0,85 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 2.400 + Trạm bơm cấp nước 1.100 + Trạm xử lý nước thải 1.000 + Trạm BTS 300 Đất miếu thờ hiện hữu giữ nguyên 2.400 TỔNG CỘNG 567.276 128 100,00
  10. 10. QUY TRÌNH XÂY DỰNG DỰ ÁN Quy trình xây dựng dự án
  11. 11. VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TT Nội dung chi phí Thành tiền (Đồng) 1 Chi phí xây dựng + xây lắp 320.000.000.000 2 Chi phí đền bù và GPMB 12.000.000.000 3 Chi phí quản lý dự án 8.000.000.000 4 Chi phí tư vấn đầu tư & XD: 2.000.000.000 5 Chi phí khác 2.000.000.000 6 Chi phí bảo vệ môi trường 4.000.000.000 7 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá 70.500.000.000 8 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh 81.500.000.000 Làm tròn 500.000.000.000
  12. 12. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN STT Nội dung Từ tháng 6-12/2018 Tháng 12/2019 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 1 Hoàn thiện các thủ tục pháp lý, giải tỏa, đền bù san nền. 2 Thi công xây dựng khu chung cư, nhà ở, biệt thự, nhà liền kế. 3 Xây dựng khu công trình công cộng, thương mại, dịch vụ. 4 Xây dựng khu cây xanh, HTXLNT, thông tin liên lạc 6 Tạo cảnh quan sông 7 Dự án đi vào hoạt động
  13. 13. STT Vị trí lấy mẫu Tọa độ A Chất lượng môi trường không khí X Y 1 K1: Khu vực quy hoạch nhà liền kề 1192426,27 407281,8 2 K2: Khu vực miếu thờ hiện hữu 1192052,17 406689,75 3 K3: Khu vực quy hoạch Trung tâm y tế 1192442,00 419151,16 B Chất lượng môi trường nước 1 NN: nước ngầm lấy tại giếng khoan 10m trong khu vực dự án 1192585,53 419145,53 2 NM: nước mặt tại sông Tắc Gò Đa 1191844,91 406969,18 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
  14. 14. Nhận xét: Kết quả phân tích thử nghiệm cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu phân tích điều đạt quy chuẩn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Vị trí Bụi lơ lửng (µg/m3) SO2 (µg/m3) NO2 (µg/m3) CO (µg/m3) K1 71 20 18 <5000 K2 101 25 24 <5000 K3 73 22 22 <5000 QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1h) 300 350 200 30.000 HIỆN TRẠNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
  15. 15. Nhận xét: Kết quả thử nghiệm cho thấy chất lượng nước ngầm vẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN 09- MT:2015/BTNMT. Vị trí pH TDS (mg/l) NH4 + (mgN/l ) NO3 - (mgN/l) Cl- (mg/l ) Tổng Fe (mg/l) Coliform (MPN/100 ml) NN 6,2 128 0,3 1,2 15,8 0,9 <3 QCVN 09- MT:2015/ BTNMT 5,5- 8,5 1500 1 15 250 5 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGẦM (Nguồn: Công ty TNNH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng 6/2018)
  16. 16. Nhận xét: Kết quả thử nghiệm cho thấy chất lượng nước mặt vẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN 08- MT:2015/BTNMT. Vị trí pH BOD5 (mg/l) NH4 + (mgN/l) NO3 - (mgN/l) TSS (mg/l) COD (mg/l) Coliform (MPN/100m l) NM 6,8 13,2 0,64 1,4 21,6 23,6 4400 QCVN 08- MT:2015/B TNMT (Cột B) 5,5- 9,0 15 0,9 10 50 30 7500 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT (Nguồn: Công ty TNNH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng 6/2018)
  17. 17. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Việc thực hiện dự án sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường bên trong và bên ngoài khu vực dự án ở các mức độ khác nhau. Các tác động này có thể xảy ra theo các giai đoạn bao gồm: • Giai đoạn chuẩn bị; • Giai đoạn thi công xây dựng; • Giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
  18. 18. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ Rà phá bom mìn: bom mìn còn tồn lưu trong lòng đất, đất đá do hoạt động đào bới nếu phát hiện bom mìn. Thuê đơn vị có chức năng rà phá bom mìn, đồng thời lắp hàng rào bằng tôn cao 3m xung quanh toàn bộ khu vực dự án. Phá dỡ nhà dân, san nền: phát sinh bụi đất, đá, gạch thải. Sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường, bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ đúng quy định. Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân. San lấp mặt bằng: bụi và khí thải từ phương tiện, nước thải khi rửa xe, rửa thiết bị. Tưới ẩm trước khi phá dỡ, trong quá trình bốc xúc chất thải rắn, gạch, vữa… Giải tỏa mặt bằng, quy hoạch đất Đền bù thiệt hại về đất, tài sản, chính sách hỗ trợ, tại việc làm chỗ ở, tái định cư.
  19. 19. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI BỤI VÀ KHÍ THẢI Bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng Làm hàng rào tôn bao quanh khu vực dự án để hạn chế bụi phát tán ra các khu vực xung quanh. Điều tiết và hạn chế tốc độ xe trong khu vực dự án để giảm lượng bụi trong không khí. Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, hoạt động của máy móc thi công chứa các khí: SO2, CO2, CO, NOx, từ khói xăng, dầu. Sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường, bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ đúng quy định. Khí thải từ quá trình hàn, cắt cơ khí xây dựng các kết cấu công trình sinh ra các khí như: khói từ que hàn, CO, Nox , các khí độc, hơi dung môi trong quá trình sơn công trình Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho công nhân làm việc. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe, tâm sinh lý người lao động
  20. 20. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI Nước thải sinh hoạt của khoảng 300 công nhân,lưu lượng khoảng 11,47 m3/ngày. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu gồm: các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD,COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli). Chủ đầu tư sẽ lắp đặt 05 nhà vệ sinh di động (gồm 10 buồng) để giảm thiểu nước thải sinh hoạt phát sinh ra ngoài môi trường Nước thải thi công phát sinh từ quá trình thi công, xây dựng như nước bảo dưỡng máy móc, nước rửa máy móc tuy nhiên không nhiều. Yêu cầu công nhân sử dụng nước theo đúng định mức trong quá trình đảo trộn xi măng, cát, đá… để hạn chế phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài. Không thực hiện thay dầu hay sửa chữa tại khu vực thi công Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ kéo theo đất, cát, các tạp chất khác như dầu mỡ, vụn vật liệu thi công, thuộc loại ít độc hại nên hầu như gây ảnh hưởng đến môi trường là không đáng kể. Chủ dự án sẽ tiến hành đào mương, rãnh thoát nước đơn giản quanh khu vực thi công và thường xuyên khơi thông dòng chảy nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng, ngập úng,…
  21. 21. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là túi nilông, giấy vụn, bao gói thức ăn thừa…, khoảng 90 – 150 kg/ngày. Bố trí các thùng rác chuyên dụng để lưu chứa chất thải sinh hoạt. Sau đó được thu gom hàng ngày và hợp đồng với đơn vị có chức năng của địa phương thu gom và xử lý. Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công gồm: đất đá, cốt pha gỗ, vật liệu xây dựng, xi măng, gạch vỡ, bao bì đựng vật liệu xây dựng, đầu thừa sắt, thép,... Ước tính khoảng 286,6 tấn trong suốt quá trình xây dựng Các loại vật liệu xây dựng phế thải được phân loại, thu gom và giao cho đơn vị có chức năng. Còn các loại chất thải trơ (đất, cát, thải bỏ,..) được sử dụng làm đất đắp ngay tại khu vực Chất thải nguy hại: giẻ lau dính dầu, các thùng chứa dầu, bóng đèn hỏng, thùng đừn sơn…tổng khối lượng phát sinh khoảng 18,5 kg/tháng Chất thải nguy hại được tập trung và chứa trong các thùng kín có dán nhãn và lưu trong kho chứa chất thải tạm thời tại công trường dự án; hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom xử lý.
  22. 22. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG NGUỒN TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI Tiếng ồn, rung động phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị thi công dự án. - Kiểm tra mức độ ồn rung trong quá trình thi công để đặt ra lịch thi công phù hợp để mức tiếng ồn đạt quy chuẩn cho phép. Nguồn nhiệt phát sinh từ máy móc thi công trên công trường. Sử dụng phương tiện, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn, đồng thời thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, đảm bảo vận hành tốt. Các tệ nạn xã hội tiêu cực như: cờ bạc, trộm cắp, ma túy,... có thể phát sinh từ công nhân thi công (khoảng 300 người). Tuyên truyền, nhắc nhở công nhân và cử người kiểm tra, theo dõi tránh tình trạng trộm cướp đồng thời đè ra biện pháp mang tính răn đe cao.
  23. 23. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG TÁC ĐỘNG GÂY NÊN BỞI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ Tai nạn lao động Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động. Sự cố cháy nổ Tuân thủ các nguyên tác phòng cháy, chữa cháy. Thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị, bảo dưỡng, bảo trì đúng thời hạn. Tai nạn giao thông Điều tiết giao thông ra vào công trình một cách hợp lý, di chuyển chậm, người điều khiểm phải đủ tuổi, sức khỏe và có giấy phép lái xe. Sự cố môi trường, thiên tai, bão lũ… Dừng công việc ngay khi gặp mưa lớn, sấm chớp. Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có phương án phù hợp, an toàn.
  24. 24. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÔNG KHÍ Bụi và khí thải do hoạt động giao thông Nguồn ô nhiễm không khí từ giao thông là rất ít. Chủ dự án sẽ trồng cây xanh và thảm cỏ để giảm tác động của khí thải trong khu vực dự án. Khí ô nhiễm và mùi hôi từ rác thải sinh hoạt, cống rãnh thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải, điểm tập trung chất thải: NH3, H2S, CH4, mercaptan, bụi, CO, NOx, SOx. Không lưu chứa rác thải sinh hoạt quá lâu, thường xuyên kiểm tra, thông mương rãnh, tránh tồn đọng gây mùi và khí độc. Khí thải và mùi phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, nhà hàng dịch vụ nấu nướng, thức ăn dư thừa, khu vệ sinh. Sử dụng nhiên liệu hóa lỏng, năng lượng điện cho nhà bếp, dùng chụp hút và bộ lọc nhằm khử các chất ô nhiễm và khí độc, bố trí cửa thoát khí.
  25. 25. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI Nước thải sinh hoạt, lưu lượng phát sinh khoảng 573,75 m3/ngày đêm. Các chất ô nhiễm chủ yếu là BOD5, NO3 -, PO4 3-, amoni, coliform. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra sông Tắc Gò Đa. Nước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo đất, cát, rác, dầu mỡ, các tạp chất. Nước mưa chảy tràn sẽ được thu gom, ngăn mùi, sau đó chảy vào sông nhân tạo và sông Tắc Gò Đa, sông Nước Trong. Định kỳ nạo vét mương thoát nước mưa của dự án.
  26. 26. Sơ đồ thu gom xử lý nước thải
  27. 27. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải Hố gom + SCR Bể tách dầu mỡ Bể điều hòa Bể sinh học MBBR Bể sinh học Aerotank Tuần hoàn bùn Bể chứa bùn Bể lắng lamella Bể trung gian- Khử trùng QCVN 14: 2008/BTNMT Cột B – xả ra môi trường Máy thổi khí Nước thải đã xử lý sơ bộ Clo khử trùng Bùn dư Hút bỏ định kỳ Lọc áp lực
  28. 28. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI Chất thải rắn sinh hoạt khá cao: 2250 kg/ngày.đêm. Có thành phần hữu cơ cao, dễ phân hủy, sinh mùi, khí ô nhiễm. Phân loại, thu gom, tập kết và vận chuyển bởi đơn vị chức năng. Bố trí các thùng rác phân loại trên vỉa hè, tuyến đường. Tập kết và vận chuyển trong ngày. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung: 57,3 kg/ngày. Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển và xử lý. Chất thải nguy hại: bóng đèn hỏng, pin – acquy, các loại dược liệu hỏng, bình xịt muỗi,…khoảng 100 kg/năm Hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý.
  29. 29. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG NGUỒN TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư từ các phương tiện giao thông và máy móc, thiết bị trong dự án. Nhiệt dư từ hệ thống điều hòa không khí. Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị, giảm rung, ồn và nhiệt dư nằm ngoài mức cho phép. Tác động đến kinh tế - xã hội: gia tăng dân số, ảnh hưởng đến người dân, mâu thuẫn xã hội Phối hợp quản lý chặt chẽ với chính quyền địa phương. Tuyên truyền về xây dựng nếp sống văn hóa, ý thức về trật tự. Tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh như: tham gia các hoạt động đoàn thể như: thể thao, giao lưu văn hóa
  30. 30. Nguồn gây tác động Biện pháp giảm thiểu A. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG SỰ CỐ, RỦI RO Sự cố chập điện, cháy nổ Cảnh báo cháy nổ, tuân thủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy, thiết kế thiết bị tự động ngắt điện cầu dao. Sự cố thiên tai, bão lũ, sấp chớp Lắp đặt hệ thống chống sét. Ngưng hoạt động, di tản nếu thiên tai nghiêm trọng có thể xảy ra. Tai nạn giao thông Xây dựng hệ thống giao thông hợp lý, an toàn, có biển cảnh báo, đấu nối giao thông ra vào dự án thích hợp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Tai nạn lao động Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, trang bị bảo hộ, đào tạo chuyên môn về vận hành, bảo trì, sữa chữa máy móc. Hư hỏng hệ thống xử lý nước thải tập trung Dự phòng thiết bị để đảm bảo xử lý nước thải khi thiết bị chính xảy ra sự cố hư hỏng.
  31. 31. Giám sát môi trường Nội dung quan trắc Thông số quan trắc Quy chuẩn so sánh Tần suất quan trắc 1. Giám sát chất lượng nước thải NT: 01 mẫu nước thải sau xử lý của trạm XLNT pH, TSS, TDS, BOD5, NH+ 4, NO3 -, PO4 3-, Coliform. QCVN 14:2008/BTNMT cột B 06 tháng/ lần 2. Giám sát bùn thải từ hệ thống XLNT BT: 01 mẫu bùn Phân loại QCVN 50:2013/BTNMT 01 lần để phân loại 3. Giám sát chất thải rắn, CTNH CTR: Khu vực lưu trữ chất thải rắn Kiểm tra, giám sát công tác quản lý. Kiểm tra thành phần, khối lượng phát sinh Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT của Bộ TN&NT và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ 03 tháng/lần CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
  32. 32. Công ty CP Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai đã gửi công văn số: 16/2018/MT ngày 14 tháng 6 năm 2018 kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng “Khu dân cư và dịch vụ thương mại tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai” thông báo về các nội dung cơ bản của dự án, những biện pháp giảm thiểu tác động xấu dự kiến áp dụng và đề nghị các cơ quan, tổ chức được tham vấn. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
  33. 33. Yêu cầu chủ dự án thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt phải đảm bảo an toàn lao động, hạn chế thấp nhất các chất bụi, tiếng ồn, chất thải để mức độ ảnh hưởng đến người dân trong khu vực trong và xung quanh dự án là thấp nhất có thể. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp hữu hiệu giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong điều kiện có thể, đồng thời thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường khu vực xung quanh khi dự án được triển khai như đã trình bày ở chương 4 và chương 5 của báo cáo này THAM VẤN CỘNG ĐỒNG Kiến nghị đối với chủ dự án Phản hồi của chủ dự án
  34. 34.  KẾT LUẬN Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “ Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch” của Công ty CP BĐS Minh Thành Đồng Nai đã nhận diện các vấn đề tác động môi trường, những rủi ro sự cố trong quá trình thực hiện dự án và cũng đã đề ra các giải pháp giảm thiểu.  KIẾN NGHỊ Với những lợi ích thiết thực về phát triển kinh tế - xã hội mà dự án mang lại, chủ dự án kính mong sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành có liên quan để đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án. CAM KẾT Chủ dự án sẽ thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu và các phương án phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường nhằm đảm bảo đạt hoàn toàn các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam theo quy định. Cam kết về đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án: Trong trường hợp xảy ra các sự cố, rủi ro và ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, Chủ dự án cam kết khắc phục và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

×