Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành
phần kinh tế, các hoạt động ...
2
1.Tính cần thiết của đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển...
3
Vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách thúc đẩy quá trình bán hàng, tiêu thụ
sản phẩm.
2.Mục đích nghiên cứu:
Thông t...
4
CHƢƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH,TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC AN
1.1.Đặc điểm về ...
5
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được hợp tác, liên
doanh, liên kết với các đối tác trong và...
6
Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi công ty cần có một bộ
máy tổ chức quản lý phù hợp. Đối với công ...
7
+ Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho
công ty.
+ Tìm kiếm khách hàng và bán được...
8
+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toán quy
định của nhà nước.
*Mối quan hệ giữa phòng hà...
9
*Tổ chức kinh doanh:
Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại công việc kinh doanh là mua vào
và bán ra nên công tác ...
10
Hoạt động của công ty cổ phần XNK và TM Đức An đạt được trong những năm
gần đây ( 2012, 2013):
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 201...
11
1.2.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và thƣơng mại Đức An:
1.2.1. Hình th...
12
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi vào cuối tháng
Giải thích sơ đồ:
-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đư...
13
1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở
trên phù h...
14
chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp… kịp
thời phát hiện các khoản ch...
15
-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
-Nguyên tắc tính thuế:
+Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+Thuế GTGT hàng nộ...
16
+Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
+Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán ...
17
việc này thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định,
hướng dẫn chi tiết cho công việc n...
18
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
THƢƠNG MẠI ĐỨ...
19
2.1.2. Các phương thức thanh toán:
Công ty áp dụng các hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán
qua n...
20
nghiệp phải không ngừng quản lý và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán quá trình bán
hàng và kết quả kinh doanh.
Kế t...
21
- Hệ thống sổ chi tiết các TK: 111, 112, 131, 133, 333, 156, 511
Và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các...
22
Tháng 2/2013 công ty cổ phần XNK và TM Đức An có một số nghiệp vụ mua bán
hàng hóa sau:
*Trường hợp bán hàng nhận tiền ...
23
Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hợp đồng kinh tế
Số 03/ H...
24
Điều 1: Nội dung công việc thực hiện:
Bên B đồng ý bán nguyên liệu cho bên A ( bán sỏi tại bến )
TT Tên nguyên liệu ĐVT...
25
Như vậy căn cứ vào hợp đồng kinh tế khi công ty kiểm hàng trên xe đã đủ thì sẽ vẫn
chuyển hàng tới khách hàng mua hàng ...
26
Mẫu số 01 GTKT3/001
Ký hiệu KT/12P
Số 0000089
Hóa đơn GTGT
Liên 1 ( lưu)
Ngày 3 tháng 2 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ...
27
Theo hóa đơn công ty TNHH Hòa Sơn thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền
mặt, kế toán viết phiếu thu và thu ti...
28
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số 4/2
Ngày 5 tháng 2 năm 2013
Trích...
29
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số: 5/2
Ngày 5 tháng 2 năm 2013
Tríc...
30
*Trường hợp bán thẳng nhưng chưa thu tiền:
NV: Ngày 7 tháng 2 năm 2013 doanh nghiệp mua cát của doanh nghiệp tư nhân Hả...
31
Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
Hợp đồng kinh tế
Số 08/HĐ...
32
Điều 1: Nội dung công việc thực hiện:
Bên A đồng ý bán nguyên liệu cho bên B ( bán cát tại bến )
TT Loại nguyên liệu ĐV...
33
Hóa đơn GTGT Ký hiệu HP/11P
Liên 2 Số: 00800
Ngày 5 tháng 2 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng
Đị...
34
Đồng thời doanh nghiệp lập hóa đơn gửi cho xí nghiệp 368-1 công ty cổ phần đầu tư xây
lắp 368
Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/1...
35
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số 6/2
Ngày 10 tháng 2 năm 2013
Tríc...
36
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số 7/2
Ngày 10 tháng 2 năm 2013
Tríc...
37
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Bộ phận: Bán hàng
Phiếu xuất kho Số: 0030
Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Nợ TK: 632
...
38
Mẫu số 01GTKT3/001
Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/11P
Liên 1( Lưu) Số : 00093
Ngày 10 tháng 2 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công t...
39
*Trường hợp bán hàng qua kho nhưng khách hàng chưa thanh toán:
NV: Ngày 13 tháng 2 năm 2013 doanh nghiệp bán gạch đặc c...
40
Mẫu số 01GTKT3/001
Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/11P
Ngày 13 tháng 2 năm 2013 Số: 00094
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XNK ...
41
Đồng thời kế toán căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ
-Căn cứ vào hóa đơn số 0093 ngày 10 tháng 2 năm 2013 kế t...
42
-Căn cứ vào 2 phiếu xuất kho kế toán lập chứng từ ghi sổ xác định giá vốn hàng bán
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đứ...
43
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số: 13/2
Ngày 15 tháng 2 năm 2013
Tr...
44
2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng tại công ty bao...
45
Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hợp đồng thuê xe ô tô vận...
46
- Hình thức thuê xe ô tô: Đơn giá: 10.000Đ/m3
- Khối lượng: khối lượng nghiệm thu theo thực tế từng đợt ( từng tháng )
...
47
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2013
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Hôm n...
48
Mẫu số 01GTKT3/001
Hóa đơn GTGT Ký hiệu DQ/12P
Liên 1 ( Lưu ) Số 0000314
Ngày 28 tháng 2 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Xí n...
49
Mẫu số 01GTKT3/001
Hóa đơn GTGT Ký hiệu NT/12P
Liên 1 ( Lưu ) Số 0000212
Ngày 28 tháng 2 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Doan...
50
Trích bảng thanh toán tiền lƣơng
Tháng 2 năm 2013
TT Họ và tên Chức vụ Ngày
công
Tổng lương
thực lĩnh
Ký nhận
I Bộ phận...
51
Bảng khấu hao tài sản cố định
Tháng 2 năm 2013
Chỉ tiêu Tỷ lệ NG KH 641 642
1.Số KH đã trích tháng trước 24.445.500 20....
52
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số : 27/2
Ngày 29 tháng 2 năm 2013
T...
53
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Sổ cái
Tháng 2 năm 2013
Tên TK: Chi phí bán hàng
TK:...
54
2.3.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, ...
55
Hóa đơn dịch vụ viễn thông GTGT Mẫu số: 01GTKT2/00
TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE ( VAT ) Ký hiệu: AA/12P
Liên 2: Gi...
56
*Tổng hợp các chứng từ tiền điện thoại, tiền điện, cước internet:
Nợ TK 642: 6.240.000
Nợ TK 133: 624.000
Có TK 111: 6....
57
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Sổ cái
Tháng 2 năm 2013
Tên TK: Chi phí quản lý doan...
58
2.3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
TK sử dụng TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Phƣơng pháp hạch toán:
-Kết ...
59
Thuế thu nhập doanh nghiệp = 58.878.500 * 25% = 14.719.625
Lợi nhuận sau thuế = 58.878.500 – 14.917.625 = 44.158.875
Ch...
60
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số 31/2
Ngày 29 tháng 2 năm 2013
Trí...
61
Đơn vị: Công ty cỏ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Số 32/2
Ngày 29 tháng 2 năm 2013
Trí...
62
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Sổ cái
Tháng 2 năm 2013
Tên TK: Xác định kết quả kin...
63
Từ các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An
Địa chỉ: Cầu Giấ...
64
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tháng 2 năm 2013
Chỉ tiêu Mã số Số tiền
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2...
65
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VÀ...
66
Thứ hai, công tác kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách
tính đơn giản và tổng kết tính toán một...
67
Thứ tư,là một doanh nghiệp thương mại với chức năng mua và bán, doanh nghiệp
vẫn chưa có các chính sách ưu đãi với khác...
68
3384: BHXH 17%
3382: KPCĐ 2%
3389: BHTN 1%
Người lao động phảo đóng bảo hiểm trừ vào lương với tỷ lệ như sau:
Bảo hiểm ...
69
- Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi
Căn cứ vào số nợ và tuổi nợ
Theo thông tư 228/2009 về việc lập dự phòng : Doanh ...
70
Có TK 138, 131
+ Đồng thời ghi có TK 004
Thứ ba: Việc phân bổ chi phí vận chuyển hàng đi bán, tuy công ty thành lập cũn...
71
Có TK 131
Khoản chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu để kích thích người mua với
khối lượng lớn:
-Hạch toán chiết k...
72
Về chính sách kế toán: cần có một chính sách kế toán phân định phạm vi phản ánh
của kế toán tài chính với các văn bản h...
73
KẾT LUẬN
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế cơ chế nhà nước được đổi mới với những
cơ hội cũng như những thách thức...
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

Báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh

63.056 Aufrufe

Veröffentlicht am

Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
Sđt; 0973.887.643
Yahoo: duonghakt68
Mail: duonghakt68@gmail.com
website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.

Veröffentlicht in: Wirtschaft & Finanzen
  • Follow the link, new dating source: ❶❶❶ http://bit.ly/2ZDZFYj ❶❶❶
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh

  1. 1. 1 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, các hoạt động kinh doanh của con người ngày càng đa dạng tinh vi và nhạy bén để phục vụ chính nhu cầu của con người. Điều này làm cho các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Đòi hỏi việc quản lý kinh tế tài chính một cách chặt chẽ, quản lý bằng pháp luật bằng các công cụ và các biện pháp quản lý có hiệu lực tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế. Trong điều kiện kinh tế thị trường mỗi công ty doanh nghiệp để tồn tại duy trì và phát triển thì các sản phẩm hàng hóa của họ phải tồn tại trên thị trường, được người mua tiêu dùng chấp nhận sử dụng. Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện tốt khâu bán hàng có như thế doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống người lao động. Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy cô giáo đã truyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại các đơn vị hành chính sự nghiệp. Với những kiến thức đã được trang bị như phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách lập chứng từ vào sổ sách kế toán… Và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An nên em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An”. Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữa của các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An để bài viết này thực sự có ý kiến về lý luận và thực tiễn. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn thực tập Đặng Văn Lợi và cán bộ kế toán tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này.
  2. 2. 2 1.Tính cần thiết của đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh nghiệp. Bán hàng là quá trình trao đổi giữa người bán và người mua thực hiện giá trị của “ hàng” tức là để chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ( H – T) và hình thành nên kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn và giá trị của hàng hóa được thực hiện. Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên thỏa thuận. Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua. Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh. Nhưng để biết được một cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét đánh giá để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn nhất. Đối với doanh nghiệp sản xuất có tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh. Hàng hóa sản xuất ra phải tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có vốn để quay vòng. Vì vậy, bán hàng luôn là một khâu rất quan trọng. Nó cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.
  3. 3. 3 Vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách thúc đẩy quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm. 2.Mục đích nghiên cứu: Thông tin về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị thấy được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận trong kỳ như thế nào… Để từ đó có các biện pháp thúc đẩy quả trình bán hàng tăng doanh thu, giảm chi phí sao cho phù hợp. 3.Phạm vi nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 4.Phương pháp nghiên cứu: Với đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đó là: phương pháp thu thập dữ liệu, tập hợp số liệu, thống kê và phân tích dữ liệu. Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau: Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An
  4. 4. 4 CHƢƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH,TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC AN 1.1.Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thƣơng mại Đức An: 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An được thành lập theo quyết định của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 11/1/2012 Công ty cổ phần XNK và TM Đức An là một đơn vị kinh doanh thương mại. Tên giao dịch là: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An. -Trụ sở chính hiện nay: Số nhà A17- tổ 54- ngõ 136 Trung Kính- Trung Hòa- Hà Nội. -Điện thoại: 0437824093 -Mã số thuế: 0105769378 -Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ -Giám đốc công ty: Nguyễn Xuân Thúy. Ngày sinh: 15/2/1985. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMND số: 012574849. Ngày cấp: 1/3/2008 tại CA. TP Hà Nội. Trải qua hơn 2 năm phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳng định vị thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy, cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác…
  5. 5. 5 Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được cống hiến nhiều hơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 1.1.2.Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An hoạt động trong lĩnh vực: Mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùng máy khác. Khai thác và thu gom than cứng. Khai thác và thu gom than non. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Chuẩn bị mặt bằng. Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. Đại lý, môi giới, đấu giá. Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh. Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng ( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…). Dịch vụ phục vụ đồ uống. Hiện nay do nhu cầu của thị trường công ty tập trung chủ yếu vào buôn bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùng máy khác. Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và phát triển công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện thời. Các thành viên trong công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển của công ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh. 1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh: * Tổ chức quản lý: Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và không thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty.
  6. 6. 6 Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi công ty cần có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp. Đối với công ty cổ phần XNK và TM Đức An cũng vậy, là một công ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty hết sức đơn giản, gọn nhẹ nó phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh của công ty. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau: -Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế. -Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc -Phòng kinh doanh: + Chức năng tham mưu và giúp giám đốc điều hành và trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng hành chính -kế toán Phòng kỹ thuật
  7. 7. 7 + Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty. + Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng cho công ty nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty. + Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty. + Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình. + Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý, năm. + Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theo quy định của nhà nước. *Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận: Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phận khác trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. -Phòng hành chính- kế toán: +Thực hiện chức năng phản ánh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong các quá trình kinh doanh của công ty. + Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách hiệu quả. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho giám đốc phê duyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh để đạt được hiệu quả cao nhất. + Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự.
  8. 8. 8 + Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toán quy định của nhà nước. *Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận: Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ lao động tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng. Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp của công ty. Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu cho phòng kế toán. Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty. Phòng kế toán tập hợp thu chi từ các phòng ban khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra những điều bất hợp lý nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử lý. Mặt khác nhờ vậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp tiết kiệm cho công ty. -Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng: Thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng trong quá trình trong và sau khi bán hàng: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng… Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sản phẩm mà khách hàng đã mua. Thực hiện các hoạt động dịch vụ cho khách và thu tiền nếu khách có yêu cầu.
  9. 9. 9 *Tổ chức kinh doanh: Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại công việc kinh doanh là mua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất. Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho. Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua sơ dồ sau: Bán thẳng không qua kho 1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây: Khi mới thành lập công ty với số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 VNĐ, chỉ với 10 cán bộ công nhân viên, lợi nhuận chưa cao chỉ đủ để bù đắp chi phí. Sau hai năm hoạt động khi đã có nhiều khách hàng biết đến công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển. Số lượng lao động năm 2012 là 18 cán bộ công nhân viên, đến năm 2013 số lượng đã tăng lên là 21 cán bộ công nhân viên. Lợi nhuận bù đắp chi phí và một phần mở rộng thị trường kinh doanh, xây dựng quỹ phúc lợi. Nhờ có những bước đi đúng đắn mà hoạt động của công ty ngày càng phát triển. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài khu vực, ngày càng có nhiều đơn khách hàng biết đến công ty. Đó là một bước tiến tốt mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn. Mua vào Dự trữ bán qua kho Bán ra
  10. 10. 10 Hoạt động của công ty cổ phần XNK và TM Đức An đạt được trong những năm gần đây ( 2012, 2013): STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 CL % 1 Doanh thu bán hàng 1000Đ 6.572.383 8.252.316 1.679.933 25,5 2 Chi phí kinh doanh 1000Đ 6.320.315 7.895.618 1.575.303 24,9 3 Nộp ngân sách 1000Đ 63.017 66.674,5 3.657,5 5,8 4 Lao động Người 18 21 3 5 Thu nhập bình quân 1 người/ 1 tháng 1000Đ 3.000 3.400 400 13,3 Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 1.679.933.000Đ so với năm 2012, tương ứng 25,5%. Tổng chi phí kinh doanh tăng hơn so với năm 2012 là 1.575.303.000Đ, tương ứng 24,9%. Doanh thu tăng chứng tỏ doanh ngiệp đã knh doanh có lãi. Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn so với tỷ lệ tăng tổng chi phí. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã hạn chế tối đa các khoản mục chi phí để lợi nhuận đạt được càng cao.
  11. 11. 11 1.2.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thƣơng mại Đức An: 1.2.1. Hình thức kế toán: Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính
  12. 12. 12 Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi vào cuối tháng Giải thích sơ đồ: -Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết. -Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ về thu chi tiền mặt. -Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan. -Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có số dư từng loại tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh. -Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ thẻ chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính. -Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có của tất cả các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
  13. 13. 13 1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung. Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng. *Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần XNK và TM Đức An: -Kế toán trƣởng: - Trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của công ty. Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên. -Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán Kế toán trưởng Kế toán vốn bằng tiền Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Thủ quỹ
  14. 14. 14 chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp… kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt. -Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh. -Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày. -Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán. 1.2.3.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: -Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. -Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch. -Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng. -Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng Trung ương quy định. Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. -Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốn hàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  15. 15. 15 -Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ -Nguyên tắc tính thuế: +Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0% +Thuế GTGT hàng nội địa: 10% +Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế. +Các loại thuế khác theo quy định hiện hành. -Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ. 1.2.4.Tình hình sử dụng máy tính trong phương pháp kế toán: Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy vi tính thông qua một phần mềm chuyên dụng. Từ đó giúp cho người làm kế toán thực hiện công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. -Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính: +Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm kế toán. +Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán. +Cuối tháng ( hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
  16. 16. 16 +Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. +Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán. *Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra +Ưu điểm: Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính kế toán là một xu thế tất yếu của thời đại bởi khi xử dụng phần mềm kế toán để quản lý tài chính cho doanh nghiệp nó giảm tải được ít nhất 70% thời gian làm kế toán và nó cung cấp cho doanh nghiệp một hệ thống báo cáo tức thời, giúp cho nhà quản lý có được quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh. +Nhược điểm: Trong công việc xây dựng hê thống quản lý tài chính cho một doanh nghiệp chưa được quan tâm một cách đúng mức, các doanh nghiệp thực hiện công PHẦN MỀM KẾ TOÁN Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng MÁY VI TÍNH SỔ KẾ TOÁN Sổ tổng hợp Báo cáo tài chính Báo cáo kết quả
  17. 17. 17 việc này thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết cho công việc này. Khi có sự thay đổi người làm kế toán, người làm sau không biết được những công việc của người làm kế toán trước, khi bàn giao thường xảy ra đảo lộn.
  18. 18. 18 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC AN 2.1. Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần XNK và TM Đức An: 2.1.1. Phương thức bán hàng: Phương thức bán hàng tại công ty bao gồm các phương thức sau: -Phƣơng thức bán buôn: Là một hình thức không thể thiếu được. Với hình thức này giúp cho hàng hóa tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hóa. Mặt hàng với hình thức này công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau. Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Hiện nay hình thức bán buôn chủ yếu tại công ty là bán buôn qua kho. Khi có nghiệp vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của công ty sẽ viết hóa đơn và xuất hàng. Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng. Cước vận chuyển do 2 bên thỏa thuận. -Phƣơng thức bán lẻ: Trên cơ sở đặt hàng của người mua, phòng kế toán lập hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được viết thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán. Dựa vào hóa đơn GTGT kế toán công nợ viết phiếu thu và thủ quỹ dựa vào phiếu thu đó để thu tiền hàng. Khi đã nhận đủ số tiền hàng theo hóa đơn của nhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu.
  19. 19. 19 2.1.2. Các phương thức thanh toán: Công ty áp dụng các hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng bằng các hình thức chuyển khoản, hình thức bán chịu cho khách hàng. a.Thanh toán bằng tiền mặt: Sau khi ký hợp đồng, khách hàng đặt trước tiền hàng hoặc khi nhận hàng hóa khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên: Liên 1: Lưu lại quyển gốc Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng để lưu vào bộ chứng từ b.Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chấp nhận mua hàng của công ty và thanh toán tiền hàng cho công ty theo các hình thức chuyển khoản, ủy nhiệm chi… Ngân hàng sẽ chuyển số tiền thanh toán vào tài khoản của công ty và gửi giấy báo có cho công ty. c.Hình thức bán chịu: Khách hàng mua hàng của công ty nhưng chưa thanh toán tiền ngay mà nợ một thời gian sau mới thanh toán ( thời hạn nợ được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán trong hợp đồng kinh tế đã ký kết). Hình thức này công ty chỉ áp dụng với khách hàng có uy tín, có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty. 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần XNK và TM Đức An: Để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu xã hội trên cơ sở đạt được lợi nhuận cao nhất, thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được điều đó đối với một doanh nghiệp sản xuất đương nhiên mỗi doanh
  20. 20. 20 nghiệp phải không ngừng quản lý và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của chế độ tài chính. Kết quả của sản xuất được thể hiện bằng số liệu kế toán và nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kiểm tra, giám sát tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình này. Các quan hệ hạch toán kế toán gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất cho đến khi xác định được kết quả đó, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. 2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng: * Chứng từ: Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT Phiếu thu: mẫu số 01- TT Phiếu chi: mẫu số 02- TT Hóa đơn GTGT: mẫu số 01 GTKT3/001 Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi *Sổ sách sử dụng: - Chứng từ ghi sổ: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Chứng từ ghi sổ thường được lập 3- 5 ngày một lần. - Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái. - Sổ cái các TK: 111, 112, 131, 156, 133, 333, 641, 632, 642, 911, 511
  21. 21. 21 - Hệ thống sổ chi tiết các TK: 111, 112, 131, 133, 333, 156, 511 Và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các TK: 632, 641, 642. 2.2.2. Hạch toán kế toán bán hàng: Doanh nghiệp tính trị giá hàng xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước. 2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp sử dụng các TK sau để hạch toán: TK 156: Hàng hóa TK 333: Thuế GTGT đầu ra TK 511: Doanh thu bán hàng TK 632: Giá vốn hàng vốn 2.2.3.1. Hàng mua giao bán thẳng không qua kho: Trị giá thực tế của hàng mua vào được xác định bằng trị giá mua cộng với chi phí thu mua. Bởi vì doanh nghiệp mua hàng xong giao bán ngay nên chi phí mua sẽ không phải phân bổ mà được tính ngay cho lô hàng mua để xuất bán đó. Doanh nghiệp thường giao bán thẳng hàng hóa đối với các mặt hàng: cát, sỏi, đất đá vì các mặt hàng này được mua của các hộ gia đình chứ không phải của các doanh nghiệp và xuất bán thẳng cho các công ty xây dựng nên khi có đơn đặt hàng từ phía khách hàng thì doanh nghiệp sẽ mua hàng và vận chuyển thẳng tới cho người mua hàng, hoặc các công trình xây dựng của khách hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa công ty và người bán hàng cho công ty để làm căn cứ tính giá vốn hàng xuất.
  22. 22. 22 Tháng 2/2013 công ty cổ phần XNK và TM Đức An có một số nghiệp vụ mua bán hàng hóa sau: *Trường hợp bán hàng nhận tiền ngay: NV: Mua sỏi của ông Đỗ Văn Nhị để bán thẳng cho công ty cổ phần Hòa Sơn. Công ty thanh toán tiền hàng ngay khi nhận hàng. Có hợp đồng mua bán sỏi sau: Hợp đồng này dùng để tính giá vốn hàng bán
  23. 23. 23 Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hợp đồng kinh tế Số 03/ HĐKT ( Mua bán nguyên vật liệu) -Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. -Căn cứ vào luật thương mại số 36/2005/QH 11 của quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. -Căn cứ vào nhu cầu khả năng của mỗi bên, bên mua ( bên A ) và bên bán ( bên B) về vật liệu. Hôm nay ngày 3 tháng 2 năm 2013 tại văn phòng đại diện công ty cổ phần XNK và TM Đức An, chúng tôi gồm: Đại diện bên A ( bên mua): Đơn vị: công ty cổ phần XNK và TM Đức An Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Địa chỉ: Trung Kính- Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Điện thoại: 0979761084 MST: 0105769378 Số TK: 2210205137540 Tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội Đại diện bên B ( bên bán): Ông Đỗ Văn Nhị Địa chỉ: Thị trấn Quảng Oai- Ba Vì- Hà Nội Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:
  24. 24. 24 Điều 1: Nội dung công việc thực hiện: Bên B đồng ý bán nguyên liệu cho bên A ( bán sỏi tại bến ) TT Tên nguyên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá( đồng) Thành tiền ( đồng) 1 Sỏi M3 150 105.000 15.750.000 Cộng 15.750.000 Bên B phải nộp thuế tài nguyên và các loại lệ phí khác nếu có Bên A nhận nguyên liệu sỏi theo số lượng thực tế trên ô tô Điều 2: Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt Bên A sẽ thanh toán hết số tiền cho bên B khi nhận đủ khối lượng sỏi trong điều 1 của hợp đồng. Điều 3: Thời hạn thực hiện Bắt đầu từ ngày 3 tháng 2 năm 2013 đến khi thanh lý hợp đồng Điều 4: Điều khoản chung Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, quá trình thực hiện có khó khăn hai bên cùng giải quyết trên cơ sở xây dựng hai bên cùng có lợi. Nếu có vướng mắc hai bên không thể giải quyết được thì sẽ nhờ đến sự can thiệp của toàn án kinh tế Hà Nội phán quyết cuối cùng của tòa án bắt buộc cả hai bên phải chấp nhận, bên nào thua phải chịu mọi phí tổn. Hợp đồng được thành lập thành 2 bản có giá trị ngang nhau mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng. Đại diện bên A Đại diện bên B Đk Đk
  25. 25. 25 Như vậy căn cứ vào hợp đồng kinh tế khi công ty kiểm hàng trên xe đã đủ thì sẽ vẫn chuyển hàng tới khách hàng mua hàng của công ty là công ty cổ phần Hòa Sơn. Phòng kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT gửi cho bên mua và dùng hóa đơn làm căn cứ để xác định doanh thu cho lô hàng bán là:
  26. 26. 26 Mẫu số 01 GTKT3/001 Ký hiệu KT/12P Số 0000089 Hóa đơn GTGT Liên 1 ( lưu) Ngày 3 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Số nhà 17 tổ 54 ngõ 136 Trung Kính- Trung Hòa- Hà Nội Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Điện thoại: 0979761084 MST: 0105769378 Số TK: 2210205137540 Tại ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Giang Đơn vị: Công ty cổ phần Hòa Sơn Địa chỉ: 17/9 Tùng Thiện- Sơn Tây Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 2400389872 TT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Sỏi M3 150 120.000 18.000.000 Cộng tiền hàng 18.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.800.000 Tổng cộng tiền hàng 19.800.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  27. 27. 27 Theo hóa đơn công ty TNHH Hòa Sơn thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt, kế toán viết phiếu thu và thu tiền. Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Phiếu thu Quyển sổ số: Ngày 3 tháng 2 năm 2013 Nợ TK: 111 Có TK: 511, 333 Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Minh Duy Địa chỉ: Sơn Tây- Hà Nội Lý do nộp: thanh toán tiền mua sỏi Số tiền: 19.800.000 Đ Viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐ GTGT Ngày 3 tháng 2 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nộp tiền
  28. 28. 28 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 4/2 Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Mua sỏi bán thẳng không qua kho 632 111 3333 14.318.182 1.431.818 Cộng 15.750.000 Kèm theo 2 chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT Phiếu chi Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  29. 29. 29 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số: 5/2 Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Số thu từ bán sỏi 111 511 333 18.000.000 1.800.000 Cộng 19.800.000 Kèm theo 2 chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT Phiếu chi Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  30. 30. 30 *Trường hợp bán thẳng nhưng chưa thu tiền: NV: Ngày 7 tháng 2 năm 2013 doanh nghiệp mua cát của doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng bán thẳng cho xí nghiệp 386-1 công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 386 chưa thu tiền Hợp đồng mua bán giữa công ty và ông Nguyễn Văn Dương
  31. 31. 31 Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc Hợp đồng kinh tế Số 08/HĐKT ( Mua bán nguyên vật liệu) -Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. -Căn cứ vào luật thương mại số 36/2005/QH 11 của quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. -Căn cứ vào nhu cầu khả năng của mỗi bên. Bên mua ( bên A ) và bên bán ( bên B) về vật liệu. Hôm nay ngày 5 tháng 2 năm 2013 tại doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng chúng tôi gồm: Đại diện bên A: Bên bán nguyên vật liệu Ông: Nguyễn Văn Dương, chức vụ Giám đốc công ty Địa chỉ: Đại Thành- Hiệp Hòa- Bắc Giang Đại diện bên B: ( bên mua ) Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An- bà Nguyễn Xuân Thúy Chức vụ: giám đốc Địa chỉ: Trung Kính- Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Điện thoại: 0979761084 MST: 0105769378 Số TK: 2210205137540 Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:
  32. 32. 32 Điều 1: Nội dung công việc thực hiện: Bên A đồng ý bán nguyên liệu cho bên B ( bán cát tại bến ) TT Loại nguyên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cát vàng M3 182 112.000 20.384.000 2 Cát mịn M3 200 105.000 21.000.000 Cộng 41.384.000 Bên phải nộp thuế tài nguyên và các loại lệ phí khác nếu có. Bên A nhận nguyên liệu cát theo số lượng thực tế trên ô tô. Điều 2: Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt Bên A sẽ thanh toán hết số tiền cho bên B khi nhận đủ khối lượng sỏi trong điều 1 của hợp đồng. Điều 3: Thời hạn thực hiện Bắt đầu từ ngày 5 tháng 2 năm 2013 đến khi thanh lý hợp đồng Điều 4: Điều khoản chung Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, quá trình thực hiện có khó khăn hai bên cùng giải quyết trên cơ sở xây dựng hai bên cùng có lợi. Nếu có vướng mắc hai bên không thể giải quyết được thì sẽ nhờ đến sự can thiệp của tòa án kinh tế Hà Nội phán quyết cuối cùng của tòa án bắt buộc cả hai bên phải chấp nhận, bên nào thua phải chịu mọi phí tổn. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị ngang nhau mỗi bên giữ 1 bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng. Đại diện bên A Đại diện bên B Đk Đk
  33. 33. 33 Hóa đơn GTGT Ký hiệu HP/11P Liên 2 Số: 00800 Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng Địa chỉ: Đại Thành- Hiệp Hòa- Bắc Giang Đại diện: ông Nguyễn Văn Dương Điện thoại: 0984533194 MST: 2400674467 Số TK: 2505201019667 - Tại ngân hàng nông nghiệp và PTNT- Sóc Sơn- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Nguyễn Xuân Thúy Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0105769378 TT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Cát vàng M3 182 112.000 20.384.000 2 Cát mịn M3 200 105.000 21.000.000 Cộng tiền hàng 41.384.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 4.138.400 Tổng cộng thanh toán 45.522.400 Số tiền bằng chữ: Bốn mươi năm triệu năm trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm đồng Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  34. 34. 34 Đồng thời doanh nghiệp lập hóa đơn gửi cho xí nghiệp 368-1 công ty cổ phần đầu tư xây lắp 368 Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/11P Liên 1 ( Lưu ) Số: 00090 Ngày 5 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Điện thoại: 0979761084 MST: 0105769378 Số TK: 2210205137540 Tại ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Trung Đơn vị: Xí nghiệp 368-1 công ty cổ phần và xây lắp 368 Địa chỉ: Hà Huy Tập- Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0100598520 TT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Cát vàng M3 182 138.000 25.116.000 2 Cát mịn M3 200 125.000 25.000.000 Cộng tiền hàng 50.116.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 5.011.600 Tổng cộng thanh toán 55.127.600 Số tiền bằng chữ: Năm mươi năm triệu một tram hai mươi bảy nghìn sáu trăm đồng chẵn Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  35. 35. 35 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 6/2 Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Mua cát bán thẳng không qua kho 632 133 331 331 41.384.000 4.138.400 Cộng 45.522.400 Mẫu số 01GTKT3/001 Kèm theo 1 chứng từ gốc: -Hóa đơn GTGT Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  36. 36. 36 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 7/2 Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Số thu từ bán cát cho xí nghiệp 368 131 511 333 50.116.000 5.011.600 Cộng 55.127.000 Kèm theo 1 chứng từ gốc: -Hóa đơn GTGT Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng 2.2.3.2. Trường hợp bán hàng qua kho: * Bán hàng nhận tiền ngay: NV: Ngày 10 tháng 2 bán xi măng Hoàng Thạch và thép cho công ty xây dựng Trường Giang, khách hàng thanh toán bằng séc chuyển khoản. Phiếu xuất kho được lập khi xuất hàng giao cho khách hàng dựa trên hóa đơn GTGT
  37. 37. 37 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Bộ phận: Bán hàng Phiếu xuất kho Số: 0030 Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Nợ TK: 632 Có TK: 156 Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Quyền, bộ phận bán hàng Lý do xuất kho: Xuất bán Xuất tại kho: Hàng hóa, địa điểm: tại công ty TT Tên vật tư, hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C 1 2 3 4 1 2 3 Xi măng HT Thép ᴓ6 Thép ᴓ14 Tấn Kg Kg 30 2800 2690 30 2800 2690 1.200.000 15.580 15.500 36.000.000 43.624.000 41.695.000 Tổng cộng 121.319.000 Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu ba trăm mười chín nghìn đồng Số chứng từ gốc kèm theo: Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng
  38. 38. 38 Mẫu số 01GTKT3/001 Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/11P Liên 1( Lưu) Số : 00093 Ngày 10 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Đại diện: Bà Nguyễn Xuân Thúy Điện thoại: 0979761084 MST:0105769378 Số TK: 2210205137540 Tại ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Vũ Văn Hoàng Đơn vị: Công ty xây dựng Trường Giang Địa chỉ: Cao Thượng- Tân Yên- Bắc Giang Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2400230247 TT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Xi măng HT Tấn 30 1.250.000 37.500.000 2 Thép ᴓ6 Kg 2800 16.100 45.080.000 3 Thép ᴓ14 Kg 2690 15.950 42.905.500 Cộng tiền hàng 125.485.500 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 12.548.550 Tổng cộng thanh toán 138.034.050 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi tám triệu không trăm ba mươi tư nghìn không trăm năm mươi nghìn đồng Ngƣời mua hàng Kế toán Trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  39. 39. 39 *Trường hợp bán hàng qua kho nhưng khách hàng chưa thanh toán: NV: Ngày 13 tháng 2 năm 2013 doanh nghiệp bán gạch đặc cho công ty cổ phần xây dựng số 1 Hòa Bình. Kế toán lập hóa đơn và phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Phiếu xuất kho Số: 0031 Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Nợ TK: 632 Có TK: 156 Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Quyền Bộ phận: Bán hàng Lý do xuất kho: Xuất bán Xuất tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Tại công ty TT Tên hàng hóa, vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C 1 2 3 4 1 2 3 Gạch đặc Gạch chỉ xây Gạch 2 lỗ A1 Tổng cộng Viên Viên Viên 32.000 35.000 300.000 32.000 35.000 300.000 1.200 1.130 700 38.400.000 39.550.000 210.000.000 287.950.000 Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng Số chứng từ gốc kèm theo: Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng
  40. 40. 40 Mẫu số 01GTKT3/001 Hóa đơn GTGT Ký hiệu QB/11P Ngày 13 tháng 2 năm 2013 Số: 00094 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Điện thoại: 0979761084 MST:0105769378 Số TK: 2210205137540 Tại ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hải Yến Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng 1 Hòa Bình Địa chỉ: Lương Sơn- Hòa Bình Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2400125617 TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành toán 1 Gạch đặc Viên 32.000 1.430 45.760.000 2 Gạch chỉ xây dựng Viên 35.000 1.350 47.250.000 3 Gạch 2 lỗ A1 Viên 300.000 800 243.000.000 Cộng tiền hàng 336.010.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 33.601.000 Tổng cộng thanh toán 369.611.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm mười một nghìn đồng Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  41. 41. 41 Đồng thời kế toán căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ -Căn cứ vào hóa đơn số 0093 ngày 10 tháng 2 năm 2013 kế toán vào chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số: 11/2 Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Số thu từ bán hàng hóa cho công ty Trường Giang 112 511 333 125.485.500 12.548.550 Cộng 138.548.050 Kèm theo 2 chứng từ gốc: -Hóa đơn GTGT -Giấy báo có Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  42. 42. 42 -Căn cứ vào 2 phiếu xuất kho kế toán lập chứng từ ghi sổ xác định giá vốn hàng bán Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy Chứng từ ghi sổ Số: 12/2 Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất kho hàng hóa bán cho công ty xây dựng số 1 Hòa Bình Xuất kho hàng hóa bán cho công ty Trường Giang 632 632 156 156 287.950.000 121.319.000 409.269.000 Kèm theo 1 chứng từ gốc: Phiếu xuất kho Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  43. 43. 43 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số: 13/2 Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Số thu từ bán hàng hóa cho công ty xây dựng số 1 Hòa Bình 131 511 333 336.010.000 33.601.000 Cộng 369.611.000 Kèm theo 1 chứng từ gốc: -Hóa đơn GTGT Ngày 15 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng *Đồng thời với việc vào chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ vào các sổ chi tiết có liên quan đến việc hạch toán quá trình bán hàng. Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập sổ chi tiết công nợ để theo dõi nợ còn phải thu, phải trả cho từng đối tượng.
  44. 44. 44 2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện thoại điện nước phục vụ cho bán hàng, chi phí bằng tiền khác. *Hạch toán chi phí bán hàng: Chi phí thuê xe ô tô do công ty không có đủ xe phục vụ cho quá trình chuyển trở hàng nên công ty thuê xe ô tô của xí nghiệp Hà Trung. Trích hợp đồng thuê xe ô tô:
  45. 45. 45 Công ty cổ phần XNK và TM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đức An Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hợp đồng thuê xe ô tô vận chuyển Số: 1/HĐKT - Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 11 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Căn cứ vào luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. - Hôm nay ngày 01 tháng 01 năm 2013 tại văn phòng công ty cổ phần XNK và TM Đức An. I/ Bên A ( Bên thuê xe ô tô vận tải ): Công ty cổ phần XNK và TM Đức An: - Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội - Điện thoại: 0979761084 - MST: 0105769378 - Số TK: 2210205137540 - Tại ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội II/ Bên B ( Bên cho thuê xe ô tô vận chuyển ): Xí nghiệp Hà Trung - Đại diện: bà Vũ Thị Huệ Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội - MST: 2400282137 - Số TK: 102010000445858 - Tại ngân hàng: Công thương Hà Nội Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất như sau: Điều 1: Nội dung công việc thực hiện: - Bên B cho bên A thuê xe ô tô để bên A vận chuyển đất - Địa điểm vận chuyển đất từ các địa điểm mua đất của bên A đến công trình bên A giao đất.
  46. 46. 46 - Hình thức thuê xe ô tô: Đơn giá: 10.000Đ/m3 - Khối lượng: khối lượng nghiệm thu theo thực tế từng đợt ( từng tháng ) - Bên A sẽ cung cấp dầu cho bên B trong suốt quá trình vận chuyển đất. - Bên B sẽ chuẩn bị đủ phương tiện và lái xe để vận chuyển. Điều 2: Phương thức giao nhận: - Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển đất, xuống đất cho bên A đến công trình theo điều 1 của hợp đồng. - Bên A có trách nhiệm giao dầu cho bên B - Bên A nhận khối lượng đất tại các công trình xây dựng ( khối lượng được đo trực tiếp trên xe ) Điều 3: Phương thức thanh toán: - Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản - Bên A sẽ thanh toán cho bên B căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng đất của từng tháng - Bên B chịu trách nhiệm xuất trả hóa đơn đỏ theo giá trị thanh toán của từng đợt Điều 4: Thời hạn thực hiện: - Từ ngày 01/01/2013 đến 30/12/2013 Điều 5: Điều khoản chung: - Hai bên cùng cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, quá trình thực hiện có khó khăn hai bên cùng bàn bạc giải quyết trên cơ sở xây dựng hai bên cùng có lợi Sau khi công việc được hoàn thành thì hợp đồng coi như kết thúc. Hợp đồng được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản làm bằng chứng. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến khi thanh lý hợp đồng. Đại diện bên A Đại diện bên B
  47. 47. 47 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2013 BIÊN BẢN NGHIỆM THU Hôm nay ngày 28 tháng 2 năm 2013 tại văn phòng đại diện công ty cổ phần XNK và TM Đức An, chúng tôi gồm: I/ Đại diện bên A ( bên thuê xe vận chuyển): Công ty cổ phần XNK và TM Đức An: - Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội - Điện thoại: 0979761084 - MST: 0105769378 - Số TK: 2210205137540 - Tại ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội II/ Đại diện bên B ( bên cho thuê xe vận chuyển ): Xí nghiệp Hà Trung - Đại diện: bà Vũ Thị Huệ Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội - MST: 2400282137 Sau khi kiểm tra xem xét, đánh giá công việc thực hiện theo hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT, ngày 01 tháng 01 năm 2013 Hai bên tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc như sau: TT Nội dung ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền 1 Thuê xe ô tô M3 5600 10.000 56.000.000 Tổng 56.000.000 Biên bản nghiệm thu này được lập thành 2 bản có nội dung như nhau, mỗi bên giữ một bản để cùng nhau thực hiện. Đại diện bên A Đại diện bên B
  48. 48. 48 Mẫu số 01GTKT3/001 Hóa đơn GTGT Ký hiệu DQ/12P Liên 1 ( Lưu ) Số 0000314 Ngày 28 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp Hà Trung Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội MST: 2400282137 Họ tên người mua hàng: bà Nguyễn Xuân Thúy Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0105769378 TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Chi phí vận chuyển M3 5.600 10.000 56.000.000 Cộng tiền hàng 56.000.000 Thuế suất thuế GTGT:10% Tiền thuế GTGT 5.600.000 Tổng cộng tiền hàng 61.600.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  49. 49. 49 Mẫu số 01GTKT3/001 Hóa đơn GTGT Ký hiệu NT/12P Liên 1 ( Lưu ) Số 0000212 Ngày 28 tháng 2 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Nhật Tuyết Địa chỉ: Trung Hòa- Mai Trung- Hiệp Hòa- Bắc Giang MST: 2400494780 Họ tên người mua hàng: Bà Nguyễn Xuân Thúy Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản MST: 0105769378 TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Xăng A92 Lít 200 19.468,19 3.893.638 2 Dầu dizel Lít 3.000 18.626.363 55.879.089 Cộng tiền hàng 65.750.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 6.575.000 Tổng cộng tiền hàng 72.325.000 Số tiền bằng chữ: Bảy mươi hai triệu ba trăm hai mươi năm nghìn đồng Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
  50. 50. 50 Trích bảng thanh toán tiền lƣơng Tháng 2 năm 2013 TT Họ và tên Chức vụ Ngày công Tổng lương thực lĩnh Ký nhận I Bộ phận quản lý 26.000.000 1 Nguyễn Thị Huyền Kế toán 23 5.000.000 2 Nguyễn Thị Hương Kế toán 24 4.000.000 3 Nguyễn Thị Thu Phương Trưởng phòng kinh doanh 24 5.000.000 4 Nguyễn Quang Lợi Nhân viên 24 4.000.000 5 Trần Văn Hưởng Nhân viên 24 4.000.000 II Bộ phận vận chuyển, thu mua bán hàng 40.530.000 1 Nguyễn Văn Hưởng Công nhân 24 4.000.000 2 Nguyễn Văn Thế Công nhân 24 4.500.000 3 Hà Ánh Linh Công nhân 24 4.000.000 4 Hoàng Văn Chung Công nhân 25 4.530.000 … Tổng 66.530.000 - Chi phí tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng: Nợ TK 641: 40.530.000 Có TK 334: 40.530.000 Do doanh nghiệp chưa thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN cho công nhân viên nên kế toán không hạch toán các khoản trích theo lương.
  51. 51. 51 Bảng khấu hao tài sản cố định Tháng 2 năm 2013 Chỉ tiêu Tỷ lệ NG KH 641 642 1.Số KH đã trích tháng trước 24.445.500 20.695.000 3.750.500 2.Số KH tăng trong tháng 3.Số KH giảm Trong tháng 4.Số KH trích tháng này 24.445.500 20.695.000 3.750.000 Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao nhà văn phòng và khấu hao ô tô tải vận chuyển hàng hóa: Nợ TK 641: 20.695.000 Có TK 214: 20.695.000 Chi phí khác bằng tiền: Nợ TK 641: 2.250.000 Có TK 111: 2.250.000
  52. 52. 52 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số : 27/2 Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có -Chi phí thuê xe ô tô -Chi phí xăng dầu vận chuyển hàng đi bán -Chi phí tiền lương -Chi phí khấu hao TSCĐ -Chi phí bằng tiền khác 641 641 641 641 641 112 152 334 214 111 56.000.000 65.750.000 40.530.000 20.695.000 2.250.000 185.225.000 Kèm theo 4 chứng từ gốc: -Bảng lương -Bảng tính khấu hao -Phiếu chi -Phiếu xuất kho nguyên liệu Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  53. 53. 53 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Sổ cái Tháng 2 năm 2013 Tên TK: Chi phí bán hàng TK: 641 ĐVT: đồng NT GS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 29/2 27/2 29/2 -Chi phí thuê xe ô tô -Chi phí xăng dầu vận chuyển hàng đi bán -Chi phí tiền lương -Chi phí KH TSCĐ -Chi phí bằng tiền khác -Kết chuyển chi phí để xác định KQKD CỘNG PHÁT SINH 112 152 334 214 111 911 56.000.000 65.750.000 40.530.000 20.695.000 2.250.000 185.225.000 185.225.000 185.225.000 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
  54. 54. 54 2.3.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, chi phí bằng tiền khác TK sử dụng: TK 642 *Hạch toán chi phí bán hàng: -Chi phí tiền lương: Nợ TK 642: 26.000.000 Có TK 334: 26.000.000 -Chi phí khấu hao: Nợ TK 642: 3.750.500 Có TK 214: 3.750.500 -Chi phí bằng tiền khác ( chi phí tiền điện ): Trích hóa đơn tiền điện
  55. 55. 55 Hóa đơn dịch vụ viễn thông GTGT Mẫu số: 01GTKT2/00 TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE ( VAT ) Ký hiệu: AA/12P Liên 2: Giao cho người mua Số: 0561551 MST: 2400114069 Viễn thông: Hà Nội Địa chỉ: 34 Nguyễn Thị Lựu- Hà Nội Tên khách hàng: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An MST: 0105769378 Địa chỉ: Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội Mã số: 810097 Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản STT Dịch vụ sử dụng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cước phí điện thoại tháng 2 120.500 Cộng tiền dịch vụ (1) 120.500 Thuế suất VAT: 10% * (1) Tiền thuế GTGT 12.050 Tổng cộng thanh toán 132.550 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi hai nghìn năm trăm năm mươi đồng Ngƣời mua Nhân viên giao dịch
  56. 56. 56 *Tổng hợp các chứng từ tiền điện thoại, tiền điện, cước internet: Nợ TK 642: 6.240.000 Nợ TK 133: 624.000 Có TK 111: 6.864.000 -Chi phí xăng xe: Nợ TK 642: 6.000.000 Có TK 152: 6.000.000 Căn cứ vào các chứng từ gốc cuối tháng kế toán vào chứng từ ghi sổ và sổ cái. *Trích chứng từ ghi sổ: Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số: 28/2 Ngày 29 tháng 2 năm 2013 ĐVT: đồng Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có -Chi phí tiền lương -Chi phí khấu hao TSCĐ -Chi phí bằng tiền khác -Chi phí bằng xe CỘNG 642 642 642 642 334 214 111 111 26.000.000 3.750.500 6.240.000 6.000.000 41.990.000 Kèm theo 3 chứng từ gốc: Bảng lương, Bảng tính KH. Phiếu chi Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  57. 57. 57 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Sổ cái Tháng 2 năm 2013 Tên TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK: 642 ĐVT: đồng NT GS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 29/2 28/2 29/2 -Chi phí tiền lương -Chi phí KH TSCĐ -Chi phí bằng tiền khác -Chi phí xăng xe -Kết chuyển chi phí để xác định KQKD CỘNG PHÁT SINH 334 214 111 152 911 26.000.000 3.750.500 6.240.000 6.000.000 41.990.000 41.990.000 41.990.000 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
  58. 58. 58 2.3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: TK sử dụng TK 911: xác định kết quả kinh doanh Phƣơng pháp hạch toán: -Kết chuyển doanh thu bán hàng: Nợ TK 511: 1.226.596.500 Có TK 911: 1.226.596.500 -Kết chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính: Nợ TK 515: 25.000.000 Có TK 911: 25.000.000 -Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 965.503.000 Có TK 632: 965.503.000 -Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911: 185.225.000 Có TK 641: 185.225.000 -Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911: 41.990.000 Có TK 642: 41.990.000 Kết quả kinh doanh = DTT- GVHB- CPBH- CPQL+ DTHĐTC = 1.226.596.500- 965.503.000- 185.225.000- 41.990.000+ 25.000.000 = 58.878.500
  59. 59. 59 Thuế thu nhập doanh nghiệp = 58.878.500 * 25% = 14.719.625 Lợi nhuận sau thuế = 58.878.500 – 14.917.625 = 44.158.875 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Nợ TK 821: 14.719.625 Có TK 3334: 14.719.625 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Nợ TK 911: 14.719.625 Có TK 821: 14.719.625 Lợi nhuận thuần sau thuế: Nợ TK 911: 44.158.375 Có TK 421: 44.158.375 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 30/2 Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Thu lãi tiền vay tháng 1 và tháng 2 112 515 25.000.000 CỘNG 25.000.000 Kèm theo chứng từ gốc: Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  60. 60. 60 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 31/2 Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chúNợ Có -Kết chuyển doanh thu hàng bán -Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 511 515 911 911 1.226.596.500 CỘNG 1.226.596.500 Kèm theo chứng từ gốc: Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  61. 61. 61 Đơn vị: Công ty cỏ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Chứng từ ghi sổ Số 32/2 Ngày 29 tháng 2 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chúNợ Có -Kết chuyển giá vốn hàng bán -Kết chuyển chi phí bán hàng -Kết chuyển chi phí quản lý -Kết chuyển chi phí thuế TNDN -Lợi nhuận sau thuế 911 911 911 911 911 632 641 642 821 421 965.503.000 185.225.000 41.990.000 14.719.625 44.158.875 CỘNG 1.251.596.500 Kèm theo chứng từ gốc Ngƣời lập Kế toán trƣởng
  62. 62. 62 Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Sổ cái Tháng 2 năm 2013 Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh TK: 911 ĐVT: đồng NT GS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 29/2 PKT 29/2 -Kết chuyển doanh thu bán hàng -Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính -Kết chuyển giá vốn hàng bán -Kết chuyển chi phí bán hàng -Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp -Kết chuyển chi phí thuế TNDN -Lợi nhuận thuần sau thuế 511 515 632 641 642 821 421 965.503.000 185.225.000 41.990.000 14.719.625 44.158.875 1.226.596.500 25.000.000 CỘNG PHÁT SINH 1.251.596.500 1.251.596.500 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
  63. 63. 63 Từ các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty cổ phần XNK và TM Đức An Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ĐVT: đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 1/2 2/2 3/2 4/2 5/2 6/2 7/2 … 10/2 11/2 12/2 13/2 … 17/2 18/2 19/2 20/2 … 24/2 25/2 27/2 28/2 30/2 31/2 5/2 5/2 5/2 5/2 5/2 10/2 10/2 … 15/2 15/2 15/2 15/2 … 20/2 20/2 20/2 20/2 … 29/2 29/2 29/2 29/2 29/2 29/2 16.475.000 273.597.500 12.890.000 15.750.000 19.800.000 45.522.400 55.127.600 … 121.319.000 138.548.050 287.950.000 369.611.000 … 40.350.000 48.395.000 71.550.000 92.700.000 … 247.500.000 574.200.000 185.225.000 41.990.000 1.251.596.500 1.251.596.500 Để phục vụ cho nhu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hàng tháng kế toán công ty lập báo cáo quản trị
  64. 64. 64 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tháng 2 năm 2013 Chỉ tiêu Mã số Số tiền Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.226.596.500 Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.226.596.500 Giá vốn hàng bán 965.503.000 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 261.093.500 Doanh thu hoạt động tài chính 25.000.000 Chi phí tài chính Chi phí bán hàng 185.225.000 Chi phí quản lý doanh nghiệp 41.990.000 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 58.878.500 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 58.878.500 Chi phí thuế TNDN hiện hành 14.719.625 Lợi nhuận sau thuế 44.158.875
  65. 65. 65 CHƢƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC AN 3.1. Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần XNK và TM Đức An: Một trong những vấn đề cơ bản hiện nay mà các nhà quản trị quan tâm là làm sao đưa được hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp mình ra thị trường, cạnh tranh được với các hàng hóa khác. Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải đưa được nhiều sản phẩm của mình ra thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận. Để đạt được như vậy doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại thì vấn đề đó lại càng quan trọng. Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần XNK và TM Đức An được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế công tác quản lý nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã tương đối hợp lý song bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa được phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán ở công ty, em mạnh dạn nêu ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh như sau: 3.1.1. Những kết quả đạt đƣợc: Thứ nhất, về chứng từ: Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng được sử dụng đầy đủ đúng chế độ chứng từ kế toán nhà nước. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng.
  66. 66. 66 Thứ hai, công tác kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác, giúp cho ban lãnh đạo công ty thấy được xu hướng kinh doanh trong thời gian tới để đầu tư vào thị trường nào, mặt hàng nào, có cần thay đổi phương thức bán hàng không Thứ ba, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập -xuất hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục ở công ty, tạo điều kiện cho công tác kế toán bán hàng Thứ tư, về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho. Doanh nghiệp hách tpans háng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước sẽ đảm bảo được giá trị của từng lô hàng. Giá trị hàng tồn kho được phản ánh gần với giá trị hiện tại được tính theo giá của những lần nhập kho mới nhất. 3.1.2. Những điểm cần hoàn thiện Mặc dù công tác kế toán của doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu quản lý về hai khía cạnh là tuân tủ chuẩn mực kế toán và phù hợp với tình hình quản lý thực tế của công ty song vẫn còn một số những tồn tại trong công tác kế toán: Thứ nhất, doanh nghiệp chưa tham gia trích đóng bảo hiểm cho người lao động. Thứ hai, vì là một doanh nghiệp thương mại nên công ty luôn mở rộng thị trường tiêu thụ ngày càng có nhiều khách hàng mới và không phải khách hàng nào cũng đảm bảo việc thanh toán ngay trong thời gian ngắn sau khi mua hàng do đó cũng có thể phát sinh những khoản nợ khó đòi nhưng hiện nay doanh nghiệp vẫn chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Thứ ba, Việc phân bỏ chi phí vận chuyển ( chi phí xăng dầu) trong quá trình vận chuyển hàng hóa đi bán vẫn còn chưa phù hợp.
  67. 67. 67 Thứ tư,là một doanh nghiệp thương mại với chức năng mua và bán, doanh nghiệp vẫn chưa có các chính sách ưu đãi với khách hàng như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại. 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần XNK và TM Đức An: Công tác kế toán hàng và XĐKQ kinh doanh của công ty đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến, đổi mới nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại ở một số khâu cần sửa đổi hoàn thiện hơn. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế hoạch ở công ty, em xin mạnh dạn đề xuất một ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để công ty xem xét. Thứ nhất: doanh nghiệp nên thực hiện việc trích đóng các loại bảo hiểm cho người lao động đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của công ty Việc đóng bảo hiểm cho người lao động nhẳm đảm bảo các chế độ chính sách cho người tham gia lao động. Đây cũng là việc nhà nước quy định các doanh nghiệp phảo đóng bảo hiểm cho người tham gia lao động. Hiện nay tỷ lệ trích đóng bảo hiểm được quy định như sau: Doanh nghiệp đóng bảo hiểm cho người lao động tính vào chi phí Bảo hiểm xã hội 17%, bảo hiểm y tế 3%, kinh phí công đoàn 2%, bảo hiểm thất nghiệp 1% Doanh nghiệp hách toán tỷ lệ đóng bảo hiểm tính vào chi phí: Nợ TK 622,627,641,642: 23% Có TK 338: 23% CT: 3384: BHYT 3%
  68. 68. 68 3384: BHXH 17% 3382: KPCĐ 2% 3389: BHTN 1% Người lao động phảo đóng bảo hiểm trừ vào lương với tỷ lệ như sau: Bảo hiểm xã hội 7%, bảo hiểm y tế 1.5%, bảo hiểm thất nghiệp 1% Việc hạch toán tỷ lệ đóng bảo hiểm trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334: 9.5% Có TK 338: 9,5% 3384: 1,5% 3383: 7% 3389: 1% Thứ hai: về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Để quán triệt nguyên tác thận trọng trong kế toán doanh nghiệp nên tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi. Thực chất của công việc này là cho phép doanh nghiệp được tính dự phòng bằng cách dành một phần lợi nhuận năm trước chuyển sang năm sau nhằm trang trải nợ phải thu khó đòi có thể phải xử lý trong năm sau, không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của năm sau. - Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng khi phải thu khó đòi phải được lập chi tiết cho từng khoản nợ phải thu khó đòi để lập dự phòng hoạch toán và chi phí sản xuất kinh doanh kinh doanh, sang cuối niên độ kế toán sau xác định số dự phòng cần lập. + Nếu dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì lập số chênh lệch lớn hơn. + Nếu số dự phòng cần lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập thì hoàn nhập sổ dự phòng.
  69. 69. 69 - Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi Căn cứ vào số nợ và tuổi nợ Theo thông tư 228/2009 về việc lập dự phòng : Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm + 50% giá trị đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm + 70% giá trị đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm + 100% giá trị với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên - Trình tự kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi + Cuối kỳ kế toàn doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được ( nợ phải thu khó đòi) kế toán phải xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. - Nếu sổ dự phòng cần trích laapjcuar năm nay lớn hơn số dư của các khoản dự phòng đã trích lập cuối niên độ trước chưa sủ dụng hết số chênh lệch lớn hơn được trích lập như sau: Nợ TK 642 Có TK 139 - Ngược lại sổ trích lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng trích năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn lập như sau: Nợ TK 139 Có TK 642 - Các khoản nợ phải thu khí đòi khi được xác định thực sự là không đòi được thì được phép xóa nợ: Nợ TK 139: Sổ đã thích lập Nợ TK 642: Sổ chưa trích lập
  70. 70. 70 Có TK 138, 131 + Đồng thời ghi có TK 004 Thứ ba: Việc phân bổ chi phí vận chuyển hàng đi bán, tuy công ty thành lập cũng được 3-4 năm nhưng công ty vẫn chưa xây dựng một bảng định mức cụ thể về chi phí xăng dầu cho quá trình vận chuyển hàng đi bán. Với đặc điểm riêng của doanh nghiệp vì không có đủ xe phục vụ cho việc vận chuyển hàng, doanh nghiệp đã phải thuê thêm xe của cong ty khác vận chuyển.Doanh nghiệp cung cấp dầu cho xe chạy. Bên cho thuê xe cung cấp xe và chi trả lương Để đảm bảo việc phân bổ chi phí vận chuyển một cách chính xac, tiết kiệm chi phí chi nhánh một số vấn đề gian lận doanh nghiệp nên tính toán cụ thế lập một bảng định mức chi phí vận chuyển theo từng loại xe trên từng tuyến đường để có thể theo dói, kiểm tra, cung cấp dầu một cách chính xác. Có thể lập theo bảng sau: Đường bằng phẳng Đường gồ ghề 3-5 tấn 100 25-30 35-40 lit 5-10 tấn 100 30-35 40-45 lit Thứ tư: Để thúc đẩy nhanh việc thanh toán tiền hàng của đối tác, nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ doanh nghiệp nên thực hiện chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thanh toán làm tăng chi phì giảm lợi nhuận tuy nhiên lại kích thích khách hàng thanh toán sớm tiền hàng giúp doanh nghiệp quy vòng vốn nhanh. -Điều kiện thực hiện chiết khấu thanh toán; Bên bán cung cấp hàng cho bên mua và đưa ra điều khoản nếu bên mua thanh toán tiền hàng cho bên trước 15 ngày thì sẽ được hưởng một khoản chiết khấu 2% tổng giá trị tiền hàng. -Hạch toán chiết khấu thanh toán Nợ TK 635 Nợ TK 133: ( nếu có)
  71. 71. 71 Có TK 131 Khoản chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu để kích thích người mua với khối lượng lớn: -Hạch toán chiết khấu thương mại Nợ 521 Nợ 333 (nếu có) Có TK 131 Trên đây là những ý kiến đóng góp của em nhằm hoàn thiện thêm công tác kế toán tại công ty. 3.3 Điều kiện thực hiện 3.3.1 Đối với công ty - Nâng cao năng lực trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán. Để đạt được điều đó Công ty cần chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình đọ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán đặc biêt là đội ngũ nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc, Công ty cần nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ nhân viên kế toán. Nếu các nhân viên kế toán có trình độ cao thì họ có khả năng xây dựn được các thông tin hữu ích, thiết kế các báo cáo kế toán đặc thù một cách nhanh chóng để trợ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Như vậy, công ty cần quan tâm cử người đi học các lớp tập huấn về chế độ kế toán, bồi dưỡng kiến thức về kế toán tài chính, về sử dụng máy vi tính cho các cán bộ kế toán để nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả nói riêng, Ngoài ra phòng kế toán Công ty cũng có thể tổ chức các bưởi hướng dẫn trực tiếp về nghiệp vụ kế toán cho các kế của các đơn vị trực thuộc công ty. 3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước -Nhà nước cần hoàn thiên cơ chế quản lý doanh nghiệp và tạo môi trường kinh tế và môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp.
  72. 72. 72 Về chính sách kế toán: cần có một chính sách kế toán phân định phạm vi phản ánh của kế toán tài chính với các văn bản hướng dẫn thực hiện dễ dàng hơn. Về phía tổ chức đào tạo, tư vẫn về quản lý kinh tế, kế toán: Phân định rõ chương trình, cấp bậc đào tạo từ thấp đến cao để giúp doanh nghiệp có một sự nhận thức đúng đắn về trình độ của người học trong chiến lược xây dựng nhân sự.
  73. 73. 73 KẾT LUẬN Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế cơ chế nhà nước được đổi mới với những cơ hội cũng như những thách thức cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn tìm tòi sáng tạo, hoàn thiện phương thức kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp là tồn tại phát triển và thu được càng nhiều lợi nhuận. Để đạt được điều này thì toàn bộ các phòng ban trong công ty cùng phải nỗ lực hết mình, đặc biệt là phòng kế toán. Hơn thế nữa với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại chuyên mua và bán thì công tác bán hàng luôn là một vấn đề hết sức quan trọng, nó đảm bảo quá trình tiêu thụ lưu thông hàng hóa. Như vậy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả phải ngày càng củng cố và hoàn thiện hơn nữa để thực sự trở thành công cụ quản lý tài chính kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Đức An đã rất chủ động, quan tâm tới khâu quản lý kinh doanh và xác định kết quả bán hàng, trong đó phòng kế toán đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công ty. Trong thời gian tới, với quy mô kinh doanh càng mở rộng, em hy vọng rằng công tác tổ chức kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế thị trường. Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn đến chân thành tới thầy giáo Đặng Văn Lợi đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thiện Báo cáo tốt nghiệp này. Em cũng muốn cám ơn tất cả các anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty Cổ phần XNK và TM Đức An đã tạo điều kiện giúp em thu thập tài liệu trong quá trình thực tập. Do thời gian thực tập không nhiều , kiến thức có hạn chưa có kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện Hà Nội, ngày…tháng 03 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tuyền

×