Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Hiện trạng ô nhiễm không khí ở khu vực thành phố

14.531 Aufrufe

Veröffentlicht am

Veröffentlicht in: Umweltschutz
  • Dating for everyone is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2u6xbL5 ♥♥♥
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Dating direct: ❶❶❶ http://bit.ly/2u6xbL5 ❶❶❶
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • dc
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Hiện trạng ô nhiễm không khí ở khu vực thành phố

  1. 1. Ô nhiễm không khí ở thành phố và khu dân cư Nhóm: Dương Thị Ái Như Nguyễn Thị Hồng Yến Phan Thị Thùy Nguyễn Thị Thiện Trần Quỳnh Phương
  2. 2. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trườngkhông khí nói riêng đã và đang nghiêm trọng hơn ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta có thể bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc ô nhiễm môi trường. Bất chấp những lời kêu gọi về việc bảo vệ với môi trường, con người vẫn cứ thờ ơ
  3. 3. Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí
  4. 4. I. Khái niệm ô nhiễm không khí “ Ô nhiễm không khí là sự có mặt chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn”
  5. 5. II. Hiện trạng ô nhiễm không khí 1. Ô nhiễm bụi.  Ở hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng tới mức báo động. Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn.  Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép.
  6. 6.  Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông thuộc các đô thị này nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần.
  7. 7.  Ở các khu đô thị mới đang diễn ra quá trình thi công xây dựng nhà cửa, đường sá và hạ tầng kỹ thuật thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 20 lần
  8. 8. 2. Ô nhiễm khí SO2  Nói chung, nồng độ khí SO2 trung bình ở các đô thị và khu dân cư nước ta còn thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép.  Trong các thành phố, thị xã đã quan trắc thì ở các thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Long An có nồng độ khí SO2 lớn nhất, nhưng vẫn thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép tới 2 lần.
  9. 9. Ở các thành phố khác còn lại, như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh, Huế, Cần Thơ, Cà Mau, Mỹ Tho,... nồng độ khí SO2 trung bình ngày đều dưới 0,1 mg/m3, tức là thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép tới 3 lần.
  10. 10. 3. Ô nhiễm khí CO2 - Khí CO2 là một trong những chất gây ra hiệu ứng nhà kính. - Thành phố là nơi tập trung các nhà máy lớn vif vậy việc đót các nhiên liêu là không thể có. Hằng năm từ viêc đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường khoảng 2,5.103 tấn CO2.
  11. 11. - Quá trình đốt nhiên liệu, cháy rừng dẫn đến mất cân bằng giữa lượng CO2 sản sinh trong tự nhiên và lượng CO2 sử dụng cho quang hợp -> ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu. - Nồng độ CO2 cao thì sẽ rất nguy hại.
  12. 12. 4. Ô nhiễm khí CO, NO2  Ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng nồng độ khí trung bình ngày dao động : + CO: từ 2 - 5 mg/m3. + NO2: từ 0,04 - 0,09mg/m3’
  13. 13.  Ở một số nút giao thông lớn trong đô thị nồng độ khí CO và khí NO2 đã vượt trị số tiêu chuẩn cho phép, như ở ngã tư Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ (thành phố Hồ Chí Minh) trị số trung bình ngày của năm 2001: 0,19, gấp 1,9 lần trị số tiêu chuẩn cho phép.  Nồng độ CO năm 2001: 15,48 gấp 3,1 lần trị số tiêu chuẩn cho phép.
  14. 14.  Năm 2002 nồng độ khí NO2 = 0,191mg/m3 và khí CO = 12,67mg/m3
  15. 15. 5. Ô nhiễm khí CFC - CFC là những chất do con người tổng hợp và sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong các thiết bị máy lạnh.
  16. 16. - Khi nồng độ CFC trong không khí cao nó sẽ phá hủy tầng ozon -> ảnh hưởng tới con người và sinh vật trên Trái Đất. 6. Ô nhiễm Cl và HCl - sinh ra nhiều ở các nhà máy đốt nhiên liệu hóa chất, đốt than… - Thành phố là nơi tập trung nhiều các nahf máy nên việc đốt nhiên liệu là rất phổ biên -> thải vào môi trường một lượng lớn Cl và HCl => gây bỏng đường hô hấp, gây bệnh về phổi, làm cây chậm phát triển, sinh trưởng.
  17. 17. III. NGUYÊN NHÂN A. Nguồn ô nhiễm tự nhiên SO2, H2S, CH4, Sunfua hữu cơ, khói bụi, …
  18. 18. Khói, tro bụi, các hợp chất không cháy, SO2, CO, NOx Bụi
  19. 19. Bốc hơi mang theo NaCl, KCl, KBr, MgCl2
  20. 20. Nấm, phấn hoa, các bào tử thực vật gây dị ứng, bệnh đường hô hấp
  21. 21. Do vi khuẩn, vi sinh vật Do chất phóng xạ tự nhiên:
  22. 22. Bụi từ các thiên thạch chứa: Na, Mg, Al, Si, Ca, K, Ti, Cr, …
  23. 23. B. Nguồn ô nhiễm nhân tạo 1. Giao thông vận tải - Phương tiên giao thông, cơ giới tăng nhanh. - 70% lượng khí thải là do các phương tiện giao thông vận tải. - Đô thị càng phát triển thì số lượng phương tiện GTVT lưu hành trong đô thị càng tăng nhanh. Đây là áp lực rất lớn đối với môi trường không khí đô thị.
  24. 24. 2. Đô thị hóa - Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. + Dân số ngày càng tăng và tập trung chủ yếu ở đô thị. Các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia hầu như tập trung ở các đô thị. + Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới ¾ tổng năng lượng tiêu thụ của quốc gia. => Thải ra 1 lượng khí thải lớn vào môi trường , do đó vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng thường xảy ra tại các đô thị, các khu dân cư đông đúc gần tuyến giao thông, các nhà máy, xí nghiệp….
  25. 25. Đô thị hóa của Việt Nam qua các năm( nguồn: Niên giám thống kê Quốc gia và th thông tin từ Bộ XD) Năm 1986 1990 1995 2000 2003 2006 2009 2010 202 0 Số lượng đô thị 480 500 550 649 656 729 752 - - Dân số đô thị 11,87 13,77 14,93 8 19,47 20,87 22,83 25,38 28,5 40,0 Tỷ lệ dân ĐT trên tổng số toàn quốc ( %) 19,3 20,0 20,75 24,7 25,8 27,2 29,6 32 45
  26. 26. 3. Ô nhiễm do hoạt động xây dựng + Ở nước ta hiên nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống … rất mạnh và diễn ra khắp mọi nơi, đặc biệt là ở các đô thị. + Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10- 20 lần.
  27. 27. 4. Ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt đun nấu. Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đặc biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyển từ đun nấu bằng than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều. Bếp gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu.
  28. 28. Ngược lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than.
  29. 29. 5. Ô nhiễm do rác thải + Ô nhiễm do rác thải từ các khu dân cư và khu thương mại chiếm 50- 70% tổng lương chất thải. Rác từ công sở, tại các công trình xây dựng, rác công nghiệp, nông nghiệp…. Việc thu gom chất thải chưa làm tốt công tác này, con người cứ thản nhiên vứt rác bừa bãi, việc xử lý chất thải còn yếu kém -> môi trường bị ô nhiễm trầm trọng
  30. 30. + Lượng rác thải ở các bãi đất trống, 2 bên lề đường, ở các bệnh viện … ngày càng nhiều -> ảnh hưởng tới sức khỏe, mất cảnh quan…
  31. 31. 6. Do quá trình sản xuất - Hoạt động sản xuất của các nhà máy, các mỏ khai thác khoáng sản, nông nghiệp, tiểu công nghiệp
  32. 32. Một số hình ảnh của tương lai do ô nhiễm
  33. 33. IV. Đề xuất giải pháp • Hoạt động truyền thông, nâng cao nhân thức cho con người về việc bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống cho xã hội.
  34. 34.  Phát triển các ngành công nghiệp xanh - Các ngành công nghiệp áp dụng mô hình thân thiện với môi trường - Các ngành nghiên cứu phát triển các loại nguyên liệu, nhiên liệu xanh hoặc nguyên, nhiên liệu sinh học
  35. 35.  Siết chặt quá trình đánh giá và thanh tra mức độ ô nhiễm của các công ty nhà máy  Bổ sung, hoàn thiện hơn nữa bộ luật bảo vệ môi trường
  36. 36.  Hạn chế việc lưu thông các phương tiên giao thông cơ giới thay vào đó là các phương tiên thân thiện với môi trường.
  37. 37.  Phát động các phong trào về việc bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, đạp xe đạp quanh các thành phố lớn, chủ nhật xanh…

×