Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Triết học.pptx

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Wird geladen in …3
×

Hier ansehen

1 von 30 Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Aktuellste (20)

Anzeige

Triết học.pptx

  1. 1. TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN
  2. 2. 1.Các giai đoạn của quá trình nhận thức 2.Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý 3.Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 4.Sản xuất vật chấn là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 5.Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất TABLE OF CONTENT
  3. 3. CÁC GIAI ĐOẠN CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC I Nhận thức cảm tính II III Nhận thức lí tính Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính
  4. 4. Nhận thức cảm tính: là sự phản ứng trực tiếp khách thể thông qua các giác quan Cảm giác: nảy sinh do sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quan của con người hình thành tri thức giản đơn nhất về một thuộc tính riêng lẻ của sự vật Tri giác: là tổng hợp của nhiều cảm giác Biểu tượng: là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc nhờ trí nhớ; là khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính
  5. 5. Nhận thức lý tính: thông qua tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật một cách gián tiếp, khái quát và đầy đủ hơn Khái niệm Phán đoán Suy lý Phản ánh khái quát, gián tiếp một, hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được hiển thị bằng một từ hay một cụm từ Là hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người Là những hình thức của tư duy trừu tượng, trong đó các phán đoán đã liên kết với nhau theo qui tắc: phấn đấu cuối cùng (kết luận) được suy ra từ những phán đoán đã biết làm tiền đề
  6. 6. CÁC GIAI ĐOẠN CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính  Có sự thống nhất với nhau, liên hệ, bổ sung cho nhau trong quá trình nhận thức của con người  NTCT Cung cấp những hình ảnh chân thực, bề ngoài của sự vật hiện tượng, là cơ sở của NTLT  NTLT cung cấp cơ sở lý luận và các phương pháp nhận thức cho NTCT nhanh và đầy đủ hơn  Tránh tuyệt đối hoá NTCT vì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy cảm; hoặc phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính sẽ rơi vào chủ nghĩa duy lý cực đoan
  7. 7. Nhận thức lý tính Thực tiễn( kiểm nghiệm kết quả nhận thức lý tính: phát sinh vấn đề mới) (nhận thức cảm tính) Nhận thức lý tính (nắm bắt bản chất, qui luật của đối tượng trên cơ sở tài liệu cảm tính) Nhận thức cảm tính (cung cấp tư liệu cho nhận thức lý tính)
  8. 8. Sự thống nhất giữa trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn Quá trình nhận thức được bắt đầu từ thực tiễn và kiểm tra trong thực tiễn Kết quả của cả nhận thức cảm tính và cả nhận thức lý tính, được thực hiện trên cơ sở của hoạt động thực tiễn Vòng khâu của nhận thức, được lặp đi lặp lại nhưng sâu hơn về bản chất, là quá trình giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong nhận thức giữa chưa biết và biết, giữa biết ít và biết nhiều, giữa chân lý và sai lầm
  9. 9.  Chân lý có tính phù hợp với tri thức và thực tại khách quan. Phản ánh các kiến thức và sự dung nạp kiến thức của con người về các lĩnh vực khác nhau.  Chân lý không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Chân lý là các sự thật hiển nhiên và đúng đắn mà con người tìm ra. Do đó trên thực tế con người đang khám phá để tìm hiểu kiến thức chứ không tạo ra chân lý. Tính khách quan  Tính tương đối của chân lý thể hiện ở chỗ những tri thức của chân lý đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, nó mới phản ánh đúng một mặt, một bộ phận nào đó của hiện thực khách quan trong những điều kiện giới hạn xác định.  Tính tuyệt đối của chân lý thể hiện ở chỗ những tri thức của chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử cụ thể xác định. Tính tương đối và tính tuyệt đối Chân lý luôn phản ánh sự vật, hiện tượng ở trong một điều kiện cụ thể với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong một không gian và thời gian xác định Tính cụ thể Quan niệm về chân lý QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ CHÂN LÝ Chân lý là tri thức (lý luận, lý thuyết. . .) phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm. Các tính chất của chân lý
  10. 10. CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I. HỌC THUYẾT KINH TẾ XÃ HỘI 1. SẢN XUẤT VẬT CHẤT LÀ CƠ SỞ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI 2. BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
  11. 11. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI Là ND cơ bản của CN duy vật lịch sử Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội I. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Sản xuất chính là điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và xã hội động vật
  12. 12. Sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, gồm các loại hình sản xuất xã hội sau Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Sản xuất tinh thần là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển. Sản xuất ra bản thân con người nằm ở phạm vi cá nhân, gia đình là việc nuôi dưỡng con cái. Còn ở phạm vi xã hội là sự tăng trưởng dân số phát triển con người
  13. 13. Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hay gián tiếp vào tự nhiên để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. Gồm 4 tính chất Tính khách quan Tính xã hội Tính sáng tạo Tính lịch sử SẢN XUẤT VẬT CHẤT
  14. 14. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người. Tạo ra tư liệu phục vụ nhu cầu của con người Tạo ra mối quan hệ xã hội Cơ sở tiến bộ xã hội loài người Không thể dùng tinh thần để giải thích đời sống tinh thần, để phát triển xã hội phải bắt đầu từ phát triển đời sống kinh tế- vật chất. VAI TRÒ
  15. 15. BIỆN CHỨNG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT Phương thức sản xuất Lực Lượng Sản Xuất Kết cấu của lực lượng sản xuất Tư liệu sản xuất Người lao động
  16. 16. LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT • Lực lượng sản xuất là nhân tố có tính sáng tạo và tính lịch sử KHÁI NIỆM Lực lượng là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn phát triển của con người LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sản xuất Trình độ của LLSX thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài người
  17. 17. Tư liệu lao động Tư liệu sản xuất Đối tượng lao động Công cụ lao động ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG Một bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào sản xuất, đưa con người sử dụng mới là đối tượng lao động trực tiếp Hai loại đối tượng lao động Thứ nhất Dạng có sẵn trong tự nhiên Thứ hai Dạng đã trải qua lao động chế biến TƯ LIỆU LAO ĐỘNG *Vật thể hay phức hợp mà con người đặt giữa mình với đối tượng lao động Đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của quá trình lao động sản xuất, hợp thành tư liệu sản xuất CÔNG CỤ LAO ĐỘNG *là yếu tố quan trọng nhất, nó là hệ thống xương cốt và bắp thịt của sản xuất Công cụ lao động luôn được cải tiến, là yếu tố đọng nhất, cách mạng nhất trong LLSX
  18. 18. KẾT CẤU LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Người lao động NGƯỜI LAO ĐỘNG Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội. Họ là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi vật chất xã hội
  19. 19. QUAN HỆ SẢN XUẤT Quan Hệ Sở Hữu Đối Với TLSX Quan Hệ Trong Tổ Chức Và Quản Lí Sản Xuất Quan Hệ Trong Phân Phối Sản Phẩm Lao Động
  20. 20. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Quy định địa vị kinh tế-xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất Là quan hệ xuất phát,cơ bản,trung tâm của quan hệ sản xuất và có vai trò quyết định các quan hệ khác
  21. 21. Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quyết định trực tiếp đến quy mô,tốc độ,hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích con người;có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sản xuất
  22. 22. VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ĐỐI VỚI QUAN HỆ SẢN XUẤT Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ sở hữu, cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tác động 2 chiều  Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất  Quan hệ sản xuẩt tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất
  23. 23. Lực lượng sx gồm có Vì sao LLSX quyết định QHSX Nội dung sự quyết định  Người lao động  Tư liệu sản xuất: tư liệu lao động (công cụ lao động, phương tiện lao động), đối tượng lao động  LLSX là nội dung của quá trình sx,có tính năng động, cách mạng và thường xuyên phát triển  Người lđ là chủ thể sáng tạo,là lực lượng sx hang đầu -> Tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất Lực lượng sx quyết định sự ra đời của một qhsx mới quyết định nd và tính chất qhsx. • Tính quyết định của llsx Thứ nhất: trình độ của llsx như thế nào thì qhsx phải như thế ấy. Trình độ sx biểu hiện qua  Trình độ của các yếu tố cấu hành nó (vd: trình độ người lđ, trình độ công cụ lđ)  Tính chất của nó  Việc ứng dụng khoa học vào sx  Năng suất lđ Thứ hai:Khi lực lượng sx thay đổi thì qhsx cũng phải thay đổi “Những quan hệ xã hội đều gắn liền mật thiết với những lực lượng sản xuất.Do có những lực lượng sản xuất mới,loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và do thay đổi phương thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa,các cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”
  24. 24. SỰ TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VỚI LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1. Vì sao QHSX tác động trở lại LLSX?  QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và ổn định về bản chất.  QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan của nền sản xuất.  Khái niệm sự phù hợp:  Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất  Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cầu thành quan hệ sản xuất  Sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất  Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và TLSX  Tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sáng tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả vật chất, tỉnh thần của lao động. 2. Đặc điểm tác động của quy luật dưới chủ nghĩa xã hội:  Sự phù hợp... đòi hỏi tất yếu thiết lập chế độ công hữu TLSX  Phương thức sản xuất XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội  Không diễn ra "tự động", đòi hỏi trình độ tự giác cao trong nhận thức và vận dụng quy luật  Quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX có thể bị "biến dạng" do nguồn gốc chủ quan 3. Nội dung sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:  Sự phù hợp quy định mục đích, xu hướng phát triển, hình thành hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển  Sự tác động diễn ra hai chiều hướng: Thúc đẩy hoặc kim hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất  Trạng thái vận động của mâu thuẫn hiện chứng: Phù hợp → Không phù hợp → Phù hợp mới cao hơn →...  Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp.  Trong xã hội có đối kháng giai cấp: Mâu thuẫn LLSX và QHSX được biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp; được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội. ĐÂY LÀ QUY LUẬT PHỔ BIẾN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
  25. 25. 1. Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất? A: Sản xuất vật chất B: Chính trị xã hội C: Thực nghiệm khoa học D: Cả a, b, c 2. Sản xuất bao gồm các hình thức? A. Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất của cải B. Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng C. Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người D. Sản xuất vật chất, sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái 3.Trong giai đoạn nhận thức lý tính, hình thức nào được coi là khâu trung gian chuyển từ nhận thức xảm tính lên nhận ý thức ? A: Cảm giác B: Trí giác C: Biểu tượng D: Suy lý 4. Yếu tố trong llsx thường xuyên biến đổi nhất? A:người lao động B: tư liệu sản xuất C:công cụ lao động D:Đối tượng lao động

×