Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

rừng ngập mặn

30.084 Aufrufe

Veröffentlicht am

  • Als Erste(r) kommentieren

rừng ngập mặn

  1. 1. NỘI DUNG • KHÁI NIỆM, PHÂN BỐ, THÀNH PHẦN CẤU TẠO RNM • SỰ CHUYỂN HÓA DÒNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG • SỰ HÌNH THÀNH HỆ SINH THÁI RNM • ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA RNM • TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN • HIỆN TRẠNG CỦA RNM VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC • KẾT LUẬN
  2. 2. K/n: Rừng ngập mặn là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tạo thành trên nền các thực vật vùng triều với tổ hợp động, thực vật đặc trưng. I. KHÁI NIỆM, PHÂN BỐ VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN I.1. Khái niệm, Phân bố: Cây đước và sú ở hệ sinh thái rừng ngập mặn
  3. 3. PHÂN BỐ RNM TRÊN THẾ GIỚI • ƣớc tính rừng ngập mặn còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tƣơng đƣơng khoảng 137.760 km2 ( năm 2010)
  4. 4. • Rừng ngập mặn đƣợc tìm thấy ở 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó : - 42% rừng ngập mặn ở châu Á - 21% Châu Phi - 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ - 12% tại châu Đại Dương - 11% ở Nam Mỹ Tổng diện tích khoảng 11 – 18 triệu ha Có khoảng 70 loài cây rừng ngập mặn trên thế giới, có kích thước khác nhau, chiều cao từ 1,5 đến 50m (năm 2010 – theo chụp ảnh từ vệ tinh)
  5. 5. Hình ảnh một số rừng ngập mặn trên thế giới Rừng ngập mặn ở Malaysia ( ảnh chụp từ máy bay) photo: IPT - Malaysia Cây đƣớc đỏ cao 63m ở Ecuado ở Châu Mỹ La Tinh (photo: S.Baba)
  6. 6. PHÂN BỐ RNM Ở VIỆT NAM • Việt Nam có 29 tỉnh thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển chạy suốt từ Móng Cái đến Hà Tiên. • Chia thành 4 khu vực chính từ Bắc vào Nam: 1. Từ Móng Cái đến Đồ Sơn 2. Từ Đồ Sơn đến Lạch Trƣờng (Thanh Hóa ) 3. Từ Lạch Trƣờng đến Vũng Tàu 4. Từ Vũng Tàu đến Hà Tiên. • Rừng ngập mặn phân bố và phát triển mạnh ở phía Nam, đặc biệt là vùng Cà Mau - đồng bằng sông Cửu Long. Quần thể RNM ở phía Bắc thấp và nhỏ.
  7. 7. RỪNG NGẬP MẶN Ở VIỆT NAM  Cả nƣớc có khoảng trên 155.290 ha RNM (2001)  Hiện nay có khoảng 209.740 ha (2008)  Đồng bằng sông Cửu long có 75.952 (năm 2008)
  8. 8. Một khi rừng ngập mặn đã hình thành thì ngoài các sản phẩm hữu cơ như protein, gluxit, lipit, …. Còn có các sản phẩm hữu cơ được hình thành từ mùn bã do lá và các bộ phận khác củ cây rụng xuống được vi sinh vật phân huỷ là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều động vật ở nước. Rừng ngập mặn phát triển tốt ở những vùng có độ mặn khoảng: 15- 25 ‰ và độ pH trong khoảng từ 4 - 6 I.2. Thành phần cấu tạo: I.2.1. Chất vô cơ: Ngoài các thành phần chính như C, N, CO2, H2O... Thì hệ sinh thái rừng ngập mặn còn có những chất vô cơ đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn do các sản phẩm bồi tụ như: lưu huỳnh, photpho, các oxit sắt và nhôm. I.2.2. Chất hữu cơ:
  9. 9. Hệ thống sinh vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn rất phong phú và đa dạng. I.2.3. Khí hậu I.2.4. Sinh vật Tuỳ từng vùng mà có nhũng kiểu khí hậu đặc trưng riêng. Nhưng khí hậu thích hợp cho hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển là nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 20-25oC, lượng mưa từ 2200-2600mm.
  10. 10. a ) Thực vật: -Thành phần cây ngập mặn được chia thành 2 nhóm -cây ngập mặn chủ yếu. -cây tham gia rừng ngập mặn. -Hệ thực vật rừng ngập mặn trong khu vực Đông Nam Á đa dạng nhất thế giới với 46 loài chủ yếu thuộc 17 họ và 158 loài tham gia rừng ngập mặn thuộc 55 họ. -Ở Việt Nam đã ghi nhận 35 loài chủ yếu và 40 loài tham gia rừng ngập mặn. Trong khu hệ thực vật rừng ngập mặn có 5 họ thực vật giữ vai trò quan trọng là họ Đước (Rhizophoraceae), họ Mắm (Avicemiaceae), họ Bần (Sounerrtiaceae), họ Đơn Nem (Myrsinaceae), và họ Dừa (palmae).
  11. 11. Ba khía ở rừng ngập mặn Cần Giờ Cá thỏi b) Động vật: Ngoài hệ thống thực vật phong phú thì động vật trong rừng ngập mặn cũng rất đa dạng từ động vật nguyên sinh, ruột khoang, sứa lược, giun, giáp xác, côn trùng, thân mềm, da gai, hải quì, cá, bò sát, lưỡng thê, chim và thú.
  12. 12. * Các loài động vật sống thuỷ sinh như: tôm, cua, cá, sò, rùa, các loài động vật đáy…. * Các loài động vật ở cạn như: lợn rừng, khỉ, sếu,cò
  13. 13. Thành phần vi sinh vật sống thường xuyên trong hệ có vai trò sinh thái quan trọng gồm vi khuẩn, nấm, tảo, đài tiên, dương xỉ, địa y. c) Vi sinh vật:
  14. 14. Thân mềm cá chim VSV Thực vật nổi Động vật nổi Giáp xác Thú II. SỰ CHUYỂN HÓA DÕNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG: II.1. Dòng vật chất II.1.1 Lưới thức ăn Mỗi loài sinh vật trong quần xã thường là một mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. Ví dụ: Một vài sinh vật đại diện thể hiện trong lưới thức ăn ở rừng ngập mặn.
  15. 15. Bậc dinh dưỡng bao gồm những mắc xích thức ăn thuộc một nhóm sắp xếp theo các thành phần của chuỗi thức ăn như: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3, … • Ví dụ: Sinh vật sản xuất : Thực vật nổi Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Động vật nổi, Thân mềm Sinh vật tiêu thụ bậc 2: Cá, Giáp xác Sinh vật tiêu thụ bậc 3: Chim, Thú II.1.2. Bậc dinh dưỡng
  16. 16. Cấu trúc bậc dinh dưỡng SV sản xuất thực vật nổi Sv tiêu thụ bậc1 Động vật nổi thân mềm SVTT bâc2 Cá, giáp xác SVTT bậc 3 Chim Thú SVTT bậc4 VSV
  17. 17. Một vài loài cua ăn trực tiếp lá rụng Phần PMO cồn lại được cây RNM Có tới 80%lá cây được sử dụng làm thức ăn cho SV ở đây VSV phân hủy : tôm, cá ăn vất chất đang phân hủy này Các mảnh vụn chất hữu cơ (POM) là nguồn thức ăn cho các loài giáp xác nhỏ hơn Cá ăn những giáp xác nhỏ này CHU TRÌNH DINH DƯỠNG CỦA LÁ CÂY RỪNG NGẬP MẶN II.2 Dòng Năng Lƣợng
  18. 18. III. Quá trình diễn thế của RNM • Hệ sinh thái RNM là một hệ sinh thái không khép kín.Trong quá trình di chuyển của thủy triều với biên độ lớn,đã mang đi từ 20% - 40% tổng sản phẩm hữu cơ của rừng(do lá cây rụng xuống) • Bãi bồi và rừng ngập mặn luôn thay đổi theo hướng tiến dần ra biển,để lại bãi đất bồi cao hơn. • Cây ngập mặn không thích hợp sống ở đấy • Cuối cùng đất thoát khỏi ảnh hưởng của nước triều, đất trở nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
  19. 19. IV. Sự hình thành hệ sinh thái RNM: - Nhóm nhân tố địa lý – địa hình - Nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn - Nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhƣỡng - Nhóm nhân tố sinh vật và con ngƣời - Nhóm nhân tố khu hệ thực vật Một số rừng ngập mặn ở Việt Nam
  20. 20. V. Đặc điểm sinh thái của RNM: • Những loại cây gỗ có mang hạt hoặc cây bụimọc chủ yếu ở bờ biển vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. • Mọc ở vùng bùn lầy ở cửa sông, vịnh, cảng và bờ biển ít thường xuyên chịu tác động của sóng lớn. • Tiếp nhận một hỗn hợp nước ngọt và nước mặn, cả hai nguồn này đều cung cấp chất dinh dưỡng cho cây rừng ngập mặn.
  21. 21. Có khả năng ngập nước hoàn toàn theo thủy triều Có khả năng tái sinh tự nhiên rất cao
  22. 22. Khả năng tái sinh của rừng tự nhiên Trụ mầm (trái chín) rụng, cắm xuống bùn, nẩy mầm thành cây con Hạt (Trái) rụng trôi theo nguồn nước bám vào bãi bồi nẩy mầm
  23. 23. VI. TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VI.1. Về môi trƣờng tự nhiên Ngăn ngừa xói mòn và mở rộng đất bồi. Không có rừng Có rừng
  24. 24. Phòng chống bão, sóng thần và bảo vệ các vùng ven biển Có rừng phòng hộ Không có rừng
  25. 25. • Chống ô nhiễm nước. • Điều hoà khí hậu. • Hạn chế xâm nhập mặn.
  26. 26. VI.2. Môi trƣờng sinh học - Duy trì tính đa dạng sinh học: tài nguyên động vật, thực vật ngập mặn. - Bảo vệ các hệ sinh thái gần bờ (cỏ biển và rặng san hô). - Bảo tồn các loài động thực vật bản địa, các nguồn gen quý hiếm, và duy trì những điều kiện thích hợp cho việc nghiên cứu môi trường tự nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên .
  27. 27. Nơi cư trú của động vật- RNM Cần Giờ
  28. 28. - Cung cấp nguồn thực phẩm phong phú và đa dạng cho con người. - Ngoài ra một số loài cây còn là nguồn dược phẩm quý giá. - Nguồn lợi từ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học. VI.3. Môi trƣờng kinh tế - xã hội
  29. 29. VII. HIỆN TRẠNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VÀ HƢỚNG KHẮC PHỤC Hiên nay rừng ngập mặn đang bị tàn phá nặng nề • Năm 1943 Việt Nam có trên 400.000ha. • Năm 2006 giảm còn 279.000ha • Hiện nay cả nước chỉ còn khoảng trên 155.290ha , giảm hơn 100.000ha so với trước năm 1990. Một trong số các nguyên nhân là: • Sự phát triển ồ ạt của các khu sản xuất nông nghiệp khu dân cư, khu nuôi tôm ven biển • Việc quai đê lấn biển lấy đất rừng ngập mặn trồng lúa, đắp đầm với diện tích lớn • Bị ôi nhiễm do hóa chất, sâu bệnh • Chịu sự tác động của thiên tai RNM bị bão tàn phá – làm ao nuôi tôm
  30. 30. • Nâng cao nhân thức người dân về việc ảnh hưởng của rừng ngập mặn tới khí hậu toàn cầu. Cộng đồng dân cư cùng tham gia trồng rừng, thay vì chỉ có nhà nước. Và sự tham gia của nhà khoa học, nhà quản lý tạo ra kịch bản những nguy cơ có thể xảy ra để tính toán trước những thiệt hại ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và đời sống xã hội nếu thiếu RNM  Các giải pháp khắc phục Nông dân tham gia trồng rừng- các nhà khoa học đang tham gia nghiên cứu
  31. 31. • Để bảo vệ rừng ngập mặn, Việt Nam cần phải rà soát lại quy hoạch phát triển thủy sản ven biển, điều chỉnh theo hướng ưu tiên bảo tồn rừng ngập mặn hiện có, phục hồi rừng ngập mặn bị suy thoái và thậm chí hoàn nguyên một số khu rừng ngập mặn đã sử dụng thiếu hợp lý. cán bộ địa phương tham gia trồng rừngXây dựng khu bảo tồn RNM
  32. 32. • Tuyên truyền , giáo dục theo hướng chuyên sâu cho các đối tượng cán bộ địa phương , học sinh , sinh viên. Mở các lớp tập huấn , tham quan , thành lập các trạm nghiên cứu về RNM. Mở lớp tập huấn cho cán bộ Học sinh tham quan RNM Rú Chá
  33. 33. VIII . KẾT LUẬN Hệ sinh thái RNM rất đa dạng gồm nhiều loài động vật, thực vật và vi sinh vật khác nhau. Các loài liên kết với nhau thông qua các quá trình trao đổi chất và năng lượng.......... Các quá trình của hệ sinh thái như trao đổi chất, chu trình dinh dưỡng, quá trình phân hủy phụ thuộc vào: thủy triều, nhiệt độ, lượng mưa, kể cả sinh vật và con người... Sự phối hợp nhiều cấu trúc khác nhau đặc trưng như: tổ thành rừng, mật độ, phân tầng tạo nên một hệ sinh thái đa dạng.
  34. 34. Rừng ngập mặn mang lại nhiều giá trị cho con người và tự nhiên như: cung cấp lâm sản, địa điểm du lịch, điều hòa khí hậu, giảm tác động của thiên tai, là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật quý hiếm...... Hiện nay, hệ sinh thái rừng ngập mặn đang bị đe dọa bởi tác đọng của con nghười và thiên tai, làm diện tích rừng cùng với đa dạng sinh học giảm đi đáng kể...... Chúng ta cần phải có những hành động và biện pháp cụ thể để bảo vệ cũng như khai thác RNM một cách hợp lí, phục hồi những rừng ngập măn đã bị tàn phá...
  35. 35. TÀI LIỆU THAM KHẢO • Daniel G. Spelchan Isabelle A. Nicoll • KHÔI PHỤC RỪNG NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM (Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát tháng 01/2012) • NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG VEN BIỂN VÀ PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN Ở ViỆT NAM. ( Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Trƣơng Quang Học) • CHƢƠNG 16 : Rừng ngập mặn ở Việt Nam ( Tiến sĩ: Viên Ngọc Nam – ĐH Nông Lâm TP.HCM) • Một số tài liệu, hình ảnh khác đƣợc sƣu tầm.
  36. 36. Nhóm SV thực hiện Vũ Thị Huyền Ninh Thị Hương Mai Thị Giang Trần Thu Hà K56A1KHMT

×