Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Anzeige
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx
Nächste SlideShare
Phân tích quy trình tuyển dụng nhân sự khoa quản trị kinh doanh trường Đại họ...Phân tích quy trình tuyển dụng nhân sự khoa quản trị kinh doanh trường Đại họ...
Wird geladen in ... 3
1 von 37
Anzeige

Más contenido relacionado

Similar a Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx(20)

Más de Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562(20)

Anzeige

Último(20)

Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Xây Dựng.docx

  1. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA/ TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM (CB) - CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG KHÓA HỌC: 11 HSSV thực hiện: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT MSSV: 21160313 LỚP: C116NH01 GVHD: Th.S PHẠM VĂN HOÀI AN
  2. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA/ TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM (CB) - CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG KHÓA HỌC: 11 HSSV thực hiện: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT MSSV: 21160313 LỚP: C116NH01 GVHD: Th.S PHẠM VĂN HOÀI AN
  3. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt bài báo thực tập, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Cao đẳng Bách Việt, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài Chính- Ngân Hàng của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập. Những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cũng như những kinh nghiệm vô cùng quý báu cho em trong suốt khoảng thời gian ba năm theo học tại trường Cao đẳng Bách Việt. Đó là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng to lớn giúp em chuẩn bị tốt để có thể bước đi trên con đường tương lai và sự nghiệp của mình. Đặc biệt, em cũng xin gửi lời biết ơn chân thành và vô cùng cảm kích đến Thạc sỹ Phạm Văn Hoài An đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉnh sửa sai sót, thắc mắc của em trong suốt quá trình thực tập. Nhờ đó, em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này. Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cán bộ- Nhân Viên công tác tại Phòng Giao dịch viên nói riêng và tập thể Ngân hàng Xây dựng Việt Nam - PGD Gò Vấp nói chung đã tạo cơ hội và điều kiện giúp em có thể hiểu rõ thêm về môi trường làm việc thực tế và sự chỉ dẫn nhiệt tình của các Anh, Chị. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế và thời gian có hạn nên chuyên đề sẽ có những khiếm khuyết không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía Thầy, Cô để em có thêm nhiều kinh nghiệm cũng như các Cô, Chú, Anh, Chị nhân viên trong Ngân hàng. Cuối cùng, em kính chúc các quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình. Đồng kính chúc Ngân hàng Xây dựng Việt Nam - PGD Gò Vấp ngày càng phát triển, kính chúc các Cô, Chú,Anh, Chị nhân viên trong Ngân hàng luôn thành đạt trên cương vị công tác của mình. Em xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày…tháng…năm 2019 Sinh viên kiến tập
  4. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN TẠI NƠI THỰC TẬP I. Thái độ chấp hành nội quy của nơi thực tập: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... II. Kiến thức, chuyên môn: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... III. Đóng góp của đề tài tại nơi thực tập: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... XÁC NHẬN CỦA NƠI THỰC TẬP
  5. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN I. NHẬN XÉT: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... II. ĐÁNH GIÁ: Phần Ý Nội dung Thang điểm Điểm chấm Ghi chú Mở đầu và cơ sở lý luận 1 Đề tài phù hợp với chuyên ngành 1,0 2 Mục tiêu rõ ràng và cơ sở lý thuyết hợp lý 2,0 Nội dung 1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 1,0 2 Thực trạng tại đơn vị 2,5 3 Mẫu biểu, phụ lục phù hợp với thực trạng 0,5 Nhận xét, kiến nghị và kết luận 1 Nhận xét và kiến nghị phù hợp với thực trạng 2,0 2 Tính sáng tạo của bài viết 1,0 Tổng điểm 10,0 Ngày ...... tháng …...năm………… Họ tên Giảng viên
  6. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
  7. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN I. NHẬN XÉT: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... II. ĐÁNH GIÁ: Phần Ý Nội dung Thang điểm Điểm chấm Ghi chú Mở đầu và cơ sở lý luận 1 Đề tài phù hợp với chuyên ngành 1,0 2 Mục tiêu rõ ràng và cơ sở lý thuyết hợp lý 2,0 Nội dung 1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 1,0 2 Thực trạng tại đơn vị 2,5 3 Mẫu biểu, phụ lục phù hợp với thực trạng 0,5 Nhận xét, kiến nghị và kết luận 1 Nhận xét và kiến nghị phù hợp với thực trạng 2,0 2 Tính sáng tạo của bài viết 1,0 Tổng điểm 10,0 Ngày ...... tháng …...năm………… Họ tên Giảng viên phản biện
  8. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 MỤC LỤC
  9. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  10. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của ngân hàng, huy động vốn là một trong những yếu tố hoạt động mang tính chất phát triển ngân hàng, cũng như nhu cầu chuyển dịch vốn của nền kinh tế. Thông qua hoạt động huy động vốn của ngân hàng các khách hàng thêm nơi gửi tiền an toàn và có thêm thu nhập. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng có rất ít với nền kinh tế vì sẽ chuyển dịch vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, còn đối với ngân hàng hoạt động huy động vốn là không thể thiếu, và mang tính truyền thống. Thực tế nhờ có hoạt động huy động vốn mà ngân hàng có nguồn tài sản phục vụ cho các nghiệp vụ cấp tìn dụng, đầu tư và đảm bảo thanh khoản. Điều này cho thấy vai trò huy động vốn là vô cùng quan trọng. Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tương đương với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại, phải được tăng cường, mở rộng cho phù hợp. Mặc khác việc tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn hợp lý cũng giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn, và hiệu quả hơn. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng và kịp thời. Do vậy, để huy động hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với ngân hàng thương mại và Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Gò Vấp cũng không ngoại lệ. Vấn đề tìm ra những giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ huy động vốn là thiết thực và cấp bách. Sau một thời gian thực tập, tìm tòi, học hỏi , và chính vì những lý do trên cùng với tình hình thực tế em đã nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề huy động vốn tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng - Chi nhánh Sài Gòn - PGD Gò Vấp nên em đã thực hiện đề tài “Tìm hiểu nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại TNHH MTV Xây dựng (CB) - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng Giao Dịch Gò Vấp”.
  11. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 2. Mục tiêu nghiên cứu Thực hiện báo cáo với mục đích nghiên cứu thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thông qua kết kinh doanh, số liệu của Ngân hàng. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra nhiều biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng trong công tác huy động vốn của Ngân hàng góp phần đem lại lợi nhuận tối ưu và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích. 4. Phạm vi và giới hạn của đề tài  Về tài liệu: Các số liệu trong bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TM TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Gò Vấp từ năm 2016 đến 2018, mạng internet, giáo trình, báo chí...  Về không gian: Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Gò Vấp  Về thời gian: Thời gian thực tập tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Gò Vấp từ ngày 06/05/2019 đến 29/06/2019. 5. Kết cấu của đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Gò Vấp. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Gò Vấp.
  12. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại. 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại. Ở Việt Nam, theo điều 4 luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12) quy định:“ Ngân hàng Thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này quy định nhằm mục đích lợi nhuận”. Điều 6 Luật NHNN Việt Nam (Luật số 46/2010/QH12) quy định:” Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Tuy các định nghĩa về NHTM có khác nhau về ngôn từ, cách diễn đạt, song vẫn có một số nội dung về cơ bản cùng phản ánh hoạt động của NHTM là kinh doanh tiền tệ_ tín dụng, dịch vụ ngân hàng khác. Từ đó có thể định nghĩa: “Ngân hàng Thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ_ tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế”. 1.2 Các loại hình của Ngân hàng thương mại  Căn cứ vào hình thức hoạt động, NHTM được phân chia thành: - NHTM nhà nước: là NHTM do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước.
  13. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn. - NH liên doanh: là NH được thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là đơn vị phụ thuộc ngân hàng nhà nước, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. - Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: là NH được thành lập tại Việt Nam, với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ)  Căn cứ vào chiến lược kinh doanh, NHTM gồm 3 loại hình: - Ngân hàng bán buôn: là ngan hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng chủ yếu là công ty. - Ngân hàng bán lẻ: là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng là khách hàng cá nhân. - Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng là công ty và cá nhâ. Hầu hết các NHTM hiện nay đều thực hiện loại hình vừa bán buôn vừa bán lẻ.  Căn cứ vào tính chất knh doanh, NHTM gồm 2 loại hình: - Ngân hàng chuyên doanh: là ngân hàng hoạt động theo hướng chuyên doanh, chỉ cung cấp một số dịch vụ nhất định. - Ngân hàng tổng hợp: là ngân hàng cung cấp tất cả các dịch vụ ngân hàng.  Căn cứ vào quan hệ tổ chức, NHTM được phân thành: - Ngân hàng hội sở: là nơi tập trung quyền lực cao nhất và cung cấp đầy đủ hơn các hoạt động dịch vụ ngân hàng. - Ngân hàng chi nhánh (cấp 1, cấp 2): cung cấp các hoạt động dịch vụ ngân hàng ít hơn so với hội sở, thường tập trung vào các hoạt động huy động vốn, thanh toán, cho vay.
  14. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Phòng giao dịch: thực hiện các hoạt động dịch vụ ngân hàng như huy động vốn, thanh toán, cho vay. 1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương mại. 1.3.1 Ngân hàng Thương mại là định chế tài chính trung gian. Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa những chủ thể có tiền nhưng chưa sử dụng và những chủ thể có nhu cầu tiền tệ thông qua việc đứng ra tập trung những tiền tệ chưa sử dụng của các chủ thể trong nền kinh tế, trên cơ sở đó cung cấp vốn cho những chủ thể có nhu cầu cần bổ sung tạm thời. Quá trình thực hiện chức năng định chế tài chính trung gian của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế, điều hòa lưu thông tiền tệ cũng như sự phát triển của toàn bộ hệ thống NH. 1.3.2 Ngân hàng Thương mại có chức năng tạo tiền. Lượng tiền mà NHTM tạo ra chính là đồng tiền bút tệ, thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong mối quan hệ giữa các NHTM với nhau. Khả năng tạo tiền phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, trong đó “tỷ lệ dự trữ bắt buộc” là một công cụ quan trọng. Lượng tiền cung được tăng lên hay giảm xuống phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế tăng trưởng kinh tế, hạn chế lạm phát. 1.3.3 Ngân hàng Thương mại là thủ quỹ của khách hàng. Sự phát triển về cung ứng hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế và cá nhân. Việc thanh toán trực tiếp lẫn nhau gặp nhiều khó khăn cho cả hai bên, nhất là khi đối tượng thanh toán lớn, địa điểm hai bên cách xa nhau, dẫn đến chi phí chi trả cao, thời gian dài. Ngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toán cho các tổ chức kinh tế, cá nhân về tiền hàng, dịch vụ phát sinh trong quan hệ giao dịch mua bán hàng hóa giúp việc luân chuyển vốn cho các doanh nghiệp được nhịp nhàng, nhanh chóng thức đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, vòng vốn quay nhanh, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp sinh lời từ khoản tiền gởi tại ngân hàng hoặc bảo quản tài sản phi tiền tệ cho các cá nhân, tổ chức.
  15. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 1.4 Đặc điểm của Ngân hàng Thương mại. Là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ_ tín dụng. Các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển các dòng tiền tệ. Sản phẩm hàng hóa mà NH kinh doanh và làm dịch vụ là hàng hóa tài chính. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng không tạo ra sản phẩm dở dang, tồn kho mà tạo ra sản phẩm hàng hóa trực tiếp cung ứng cho khách hàng. Hoạt động của ngân hàng là cầu nối giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các cá nhân với nhau. 1.5 Vai trò của Ngân hàng Thương mại.  NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.  NHTM là đầu mối giữa các doanh nghiệp và thị trường.  NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.  NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. 1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng Thương mại 1.6.1 Nghiệp vụ huy động vốn Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Đê đảm bảo cho hoạt động cho vay, ngân hàng buộc phải tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay, đảm bảo cho đầu vào của ngân hàng. Đây là một trong hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. 1.6.2 Nghiệp vụ cho vay Trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM, đây cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sang khách hàng vay sau một khoản thời gian nhất định, sau một khoản thời gian quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đưa ra. NHTM cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:  Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
  16. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864  Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. 1.6.2 Nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng thông qua ngân hàng, NHTM mở tài khoản cho khách trong và ngoài nước. NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác. NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Hoạt động ngân quỹ nhầm thúc đẩy khả năng thanh toán thường xuyên của ngân hàng cho khách hàng. Khả năng thanh toán thường xuyên của một ngân hàng được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng trung ương và các NHTM khác, tiền trong quá trình thu. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM gồm các dịch vụ:  Cung ứng các phương tiện thanh toán.  Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.  Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.  Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.  Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.  Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.  Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. 1.6.3 Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí... có vị trí xứng đáng trong vai trò phát triển hiện nay của NHTM. Các hoạt động này gồm:
  17. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864  Các dịch vụ thanh toán thu, chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán...).  Bảo quản các tài sản quí giá, giấy tờ, chứng thư quan trọng của công chúng.  Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng.  Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc đá quí.  Cố vấn tài chính, giúp đỡ các công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu. 1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM 1.2.1 Khái niệm về vốn của NHTM Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặc huy độn được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Thực chất vốn của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu tư. Vốn của NHTM bao gồm vốn tự có, vốn huy động, vốn vay và nguồn vốn khác. 1.2.1.1 Nguồn vốn tự có Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN. Vốn tự có được hifnht hành từ nguồn vốn của chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập và nguofn vốn bổ sung hằng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu. Tuy vốn tự có có tỷ trọng nhỏ, nhưng có tính ổn định cao và không ngưng gia tăng nên nó giữ vai trò rất quan trọng. NHTM thường dùng vốn tự có để đầu tư vào tài sản cố định, cấp tín dụng trung dài hạn và đầu tư vào các lĩnh vực khác. 1.2.1.2 Nguồn vốn huy động Vốn huy động là vốn của các chủ thể trong nền kinh tế được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó sẽ hoàn trả gốc lãi cho chủ sở hữu. Ngân hàng huy động vốn thông qua nhận tiền gửi, nhận tiền tiết kiệm của khách hàng, phát hành chứng từ có giá. Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng mà
  18. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 không ổn định. Vốn huy động được dùng để thiết lập dự trữ và cấp tính dụng cho nền kinh tế. 1.2.1.3 Vốn vay Vốn vay là vốn tài trợ từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính khác cho NHTM để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản. Nguồn hình thành vốn vay gồm có:  Vay trong nước: vay từ các NHTM khác, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay từ ngân hàng nhà nước. - Trong trường hợp vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu thanh khoản. NHTM có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM chỉ sử dụng nguồn vốn này khi thực sự cần thiết, vì nó có chi phí coa hơn so các nguồn huy động khác. - NHNN cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn, vay thanh toán, vay ngằn hạn bổ sung. Tuy nhiên NHNN có cho NHTM vay hay không còn phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách tiền tệ, hạn mức tín dụng.  Vay nước ngoài: vay từ các NHTM nước ngoài, vay từ các tổ chức Tài chính tiền tệ quốc tế như WB, IMF. 1.2.1.4 Nguồn vốn khác Ngoài các nguồn vốn trên, NHTM còn có các nguồn vốn khác như vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu tư … Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh trong khoản thời gian và điều kiện nhất định. NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân thu hộ, các hoạt động này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng. Ngoài ra, các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán như séc, tiền ký quỹ. Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả cũng góp phần làm tăng nguồn huy động trong công tác huy động vốn của NHTM.
  19. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 1.2.2 Khái niệm về huy động vốn. Huy động vốn là việc NHTM nhận các khoản tiền từ khách hàng trên nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi để hình thành nên nguồn vốn huy động đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn huy động có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng, chiếm trên 90% tổng vốn của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoat động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. 1.2.3 Các hình thức huy động vốn 1.2.3.1 Phân loại theo thời gian Phân loại vốn huy động theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn cốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng.  Huy động ngắn hạn Đây là hình thứ huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận gửi tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán với thời hạn dưới 1 năm. Phần lớn số vốn này được dùng để cho vay ngắn hạn để thự hiện cho vay trung hạn. Do thời gian ngắn hạn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp và tính ổn định cao.  Huy động trung hạn Đây là nguồn huy động vốn thông qua việc phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn và các nghiệp vụ nhận tiền gửi trung hạn với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Nguồn vốn này được NHTM sử dụng cho các doanh nghiệp vay trung hạn với các dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Lãi suất trung hạn cao hơn lãi suất của huy động ngắn hạn.  Huy động dài hạn
  20. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn với thời hạn trên 5 năm, thời gian dài nên ngân hàng có được nguồn vốn ổn định để phục vụ cho kinh doanh khác, nên lãi suất mà ngân hàng phải trả cho khách hàng cao hơn ngắn hạn và trung hạn. 1.2.3.2 Phân loại theo đối tượng  Huy động vốn cá nhân Ngân hàng thường huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, cá nhân. Do người dân sở hữu một lượng vốn nhàn rỗi khá lớn, ngân hàng đã huy động tập hợp lại các nguồn vốn nhàn rỗi đó thông qua các hình thức tiền gửi và gửi tiêt kiệm, trả lãi suất cho người dân, để dùng số vốn đó cho khách hàng có nhu cầu vốn vay lại. Nguồn vốn này khá ổn định.  Huy động vốn từ doanh nghiệp Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường phải gửi một số tiền tại ngân hàng để thuận tiện trong việc thanh toán. NHTM sẽ là một trung gian tài chính, thực hiện việc mở tài khoản, nhận tiền gửi và đáp ứng các yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp. Do chu kỳ gửi tiền rút tiền của các doanh nghiệp khác nhau, dù cho doanh nghiệp này cần rút tiền thanh toán thì cũng sẽ có doanh nghiệp khác gửi tiền vào, nên sẽ giúp cho ngân hàng có được một lượng vốn khá lớn với chi phí thấp. 1.2.3.3 Phân loại theo nghiệp vụ huy động  Huy động từ tiền gửi  Huy động từ tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi huy động các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng, mà khi gửi vào khác hàng chỉ được rút ra sau một khỏan thời gian nhất định. Do có thời hạn nên ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng được nguồn vốn này, nhưng ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Chính vì vậy khách hàng khi gửi tiền ngoài mục đích vì an toàn còn vì mục đích sinh lợi, thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Hiện nay các ngân hàng đưa ra nhiều kỳ hạn khác nhau để thuận tiện cho khách hàng
  21. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 muốn gửi ngắn hạn hay trung dài hạn, với các ỳ hạn như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,… Với mỗi kỳ hạn khác nhau thì ngân hàng đưa ra các mức lãi suất khác nhau, thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.  Huy động từ tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà khách hàng gửi tiền có thể sử dụng khoản tiền đó vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải thông báo cho ngân hàng. Mục đích của các khoản tiền gửi này là để thuận tiện thanh toán chứ không vì mục đích lãi suất nên ngân hàng áp dụng mức lãi suất rất thấp. Do không được hưởng lãi cao nên khách hàng thường duy trì số dư tài khoản không nhiều, chỉ đủ để đáp ứng các hoạt động thanh toán của họ. Ngoài hình thức tiền gửi và rút tiền bằng tiền mặt, khách hàng có thể sử dụng phương thức chuyển khoản thông qua séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ,… Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng không lớn, ngân hàng huy động được vốn khá cao nếu ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ sản phẩm mở rộng hệ thống mạng lưới nhiều hơn nữa.  Huy động từ tiền gửi tiết kiệm  Huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm, mà khách hàng chỉ gửi vào tài khoản tiết kiệm trong một khoảng thời gian xác định và chỉ được rút ra sau thời điểm đáo hạn. Loại tiền gửi này dành cho các khách hàng chủ yếu là cá nhân vì mục đích an toàn, sinh lợi và thiết lập sử dụng trong tương lai, cho nên lãi suất cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng gửi tiền. Lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cũng như lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, mức lãi suất được thay đổi theo kỳ hạn gửi, gửi thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Tính chất của loại tiền gửi này là chỉ được rút khi đến thời điểm đáo hạn, tuy nhiên để khuyến khích và thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng không được tính lãi có kỳ hạn mà chỉ được tính theo lãi suất không kỳ hạn.  Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
  22. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền mặt vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần thông báo trước cho ngân hàng. Tính chất của của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn giống như tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra vào bất cứ lúc nào cho nên lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cũng thấp, khách hàng chủ yếu là cá nhân gửi tiền với mục đích an toàn.  Huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá Ngoài việc huy động vốn qua tiền giửi thanh toán và tài khoản tiết kiệm, các tổ chức tín dụng nói chung và NHTM nói riêng còn có thể huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá. Phát hành giấy tờ có giá là hifnht hức huy động vốn không thường xuyên của ngân hàng thông qua việc phát hành chứng khoán nợ, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết hác của tổ chức phát hành đối với người mua. Phân loại giấy tờ có giá:  Căn cứ vào thời hạn: - Giấy tờ có giá ngắn hạn: la GTCG có thời hạn dưới 1 năm như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn. - Giấy tờ có giá dài hạn: là GTCG có thời hạn từ 1 năm trở lên như trsi phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn.  Căn cứ vào quyền sở hữu: - Giấy tờ có giá ghi danh: là GTCG có xác định cụ thể tên người sở hữu, phát hành theo hình thức chứng chỉ có ghi tên người sở hữu hoặc ghi sổ. - Giấy tờ có giá vô danh: lag GTCG không xác định cụ thể tên người sở hữu, phát hành theo hình hức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. GTCG vô danh thuộc quyền sở hữu của người đang nắm giữ GTCG đó.  Căn cứ vào dụng cụ ghi trên thị trường vốn: - GTCG thuộc công cụ Nợ: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phái.
  23. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - GTCG thuộc công cụ Vốn: cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường Huy động vốn qua phát hành GTCG có hiệu quả khá cao ở các NHTM. Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm thích hợp, ngân hàng cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hợi kinh doanh. Ngân hàng xác định rõ quy mô huy động vốn, loại tiền huy động vốn và đưa ra mức hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng. 1.2.3.4 Phân loại theo loại tiền  Huy động vốn bằng nội tệ Đây là ình thức huy động chiếm tỷ trọng rất lớn, chiếm vai trò rất quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Nguồn vốn nội tệ (VNĐ) là nguồn vốn chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng sử dụng vốn đầu tư trong nước, cho vay các doanh nghiệp và cá nhân.  Huy động vốn bằng ngoại tệ Bên cạnh vệc huy động vốn bằng nội tệ, hiện nay tất cả các ngân hàng đều có huy động vốn bằng ngoại tệ như USD, CAD, EUR… tuy nhiên tỷ trọng vốn ngoại tệ huy động được không nhiều so với vốn nội tệ. Ngân hàng có thể huy vốn bằng ngoại tệ thông qua việc gửi tiết kiệm ngoại tệ, nhận kiều hối, thu đối ngoại tệ, và dùng nguồn vốn ngoại tệ để thực hện việc thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. 1.2.4 Vai trò của huy đọng vốn 1.2.4.1 Đối với nền kinh tế Vốn huy động có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thứ hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. NHTM đã thông qua hoạt động huy động vốn đã biến vốn nhãn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. NHTM cần phải nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn nhiều hơn nũa.
  24. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 1.2.4.2 Đối với ngân hàng Trong các hoạt động của NHTM, ta có thể thấy hoạt động tín dụng và huy động vốn chiếm tỷ trọng cao. Vậy để thực hiện được hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có vốn, mà các NHTM đa phần đều sử dụng vốn huy động. Huy động vốn là bước khởi đầu quan trọng nhất để có bước khởi động tiếp theo trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng, góp phần giải quyết được “đầu vào” của ngân hàng. Bên cạnh đó, việc ngân hàng huy động được nhiều vốn với chi phí thấp, chứng tỏ ngân hàng có chiến lược thu hút nguồn vốn hợp lý và đó lường uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, vì ngân hàng có uy tín thì khách hàng mới tin tưởng gửi tiền. 1.2.4.3 Đối với khách hàng Trước đây khi hoạt động ngân hàng chưa phát triển mạnh, người dân thường có thói quen giữ tiền tiết kiệm trong nhà, vừa không an toàn vừa không sinh lợi được. Với sự phát triển của ngân hàng, hiện nay người dân đã bắt đầu có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất. Qua đó thấy được ngân hàng cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Khi để tiền ở nhà, người sẽ không được an toàn, cho nên ngân hàng chính là một nơi rất an toàn để khách hàng cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Ngân hàng cũng sẽ giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với cá dịch vụ khác như dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi khác hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng. 1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn 1.2.5.1 Các yếu tố bên ngoài  Chu kỳ phát triển kinh tế Hoạt động huy vốn luôn chịu ảnh của các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, lạm phát, tình trạng thất nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển, người dân sẽ có điều
  25. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 kiện tích lũy nhiều hơn, như vậy sẽ tạo thuận lợi cho ngân hàng thu hút vốn nhiều hơn. Ngược lại, nếu nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng lên, việc kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, việc thu hút của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng không tốt.  Môi trường pháp lý Ở bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào đều có phải chịu sự giám sát chắt chẽ của phá luật và các cơ quan nhà nước, đặc biệt lĩnh vực ngân hàng, vì nó ảnh hưởng đến hoạt động tiền tệ trong cả nước. Môi trường pháp lý có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Nước ta có các luật liên quan đến ngân hàng như Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng nhà nước, Luật dân sự. Những luật này qui định tỷ lệ huy động vốn của NHTM so với vốn tự có, quy định mức co vay của ngân hàng đối với khách hàng quy định về việc phát ành trái phiếu, kỳ phiếu.  Môi trường cạnh tranh Hiện nay sự cạnh tranh của các NHTM trong nước ngày càng mạnh mẽ, do các ngân hàng ngày càng thành lập nhiều, tính chất hoạt độg lại giống nhau nên việc làm thế nào để thu hút khách hàng là rất quan trọng. Các NHTM không chỉ cạnh tranh với ngân hàng trong nước mà còn chịu sức ép từ các ngân hàng nước ngoài và các công ty tài chính, bảo hiểm. Sự cạnh tranh gay gắt lfm cho công tác huy động vốn của ngân hàng càng khó khăn hơn, đòi hỏi các ngân hàng phải nhanh chosnh thích nghi với cơ chế thị trường và đưa ra những sản phẩm đa dạng hơn để thu hút vốn của khách hàng.  Môi trường văn hóa - xã hội Hoạt động của ngân ahnfg cũng chịu ảnh hưởng bởi nền văn hóa Việt Nam, bởi các phong tục tập quán, thói quen hàng ngày, trong đó hoạt đọng huy động vốn chịu ảnh hưởng nhất. Ở nền văn hóa phương Tây, việc sử dụng thẻ trong các hoạt động kinh doanh, mua bán, thanh toán hàng ngày rất phổ biến, nên việc huy động vốn của ngân hàng ở nước ngoài dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nước ta, việc sử dụng thẻ còn hạn chế, người dân có thói quen dùng tiền mặt để trang trải cho việc sinh hoạt, mua bán, nên ngân hàng
  26. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 gặp không ít khó khăn để huy động vốn, đặc biệt là ở các vùng quê sâu xa, việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng là xa lạ đối với người dân nơi đó. 1.2.5.2 Các nhân tố bên trong  Chính sách lãi suất Lãi suất chính là một yếu tố có tác động mạnh mẽ đến huy động vốn của NHTM, nhất là đối với các sản phẩm dịch vụ mà khách hàng mong muốn có lợi nhuận cao. Các ngân hàng luôn cạnh tranh về lãi suất, hy vọng có thể thu hút nhiều vốn hơn từ khách hàng, khách hàng luôn so sánh lãi suất giữa các ngân hàng và có thể rút vốn từ ngân hàng có lãi suất thấp gửi sang ngân hàng có lãi suất cao hơn, điều này làm cho vốn của ngân hàng không ổn định. Ngân hàng cần phải tính toán, đưa ra mức lãi suất vừa có tính cạnh tranh vừa có chi phí thấp nhất mà ngân hàng còn có lãi, vừa phải phù hợp với mức lãi suất mà NHNN ấn định.  Các hình thức huy động vốn và chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng thực hiện việc huy động vốn từ các sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá. Với nhiều sản phẩm đa dạng, khách hàng có thể lựa chọn một sản phù hợp với mình. Bên cạnh đó, ngân hàng nên đưa ra các sản phẩm phù hợp cho các lứa tuổi, các sản phẩm đặc thù phù hợp cho khu vực hoạt động. Với những khách hàng thường xuyên có số dư tiền gửi lớn, giao dịch thời gian dài với ngân hàng, ngân hàng nên có mức lãi suất ưu đãi hơn và tặng những món quà nhỏ. Để việc hoạt động huy động vốn được thực hiện tốt hơn, thì việc nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ là yếu tố rất quan trọng. Ngân hàng phải đưa ra các dịch vụ tiện lợi, thuận tiện cho khác hàng, đơn giản trong các thao tác thực hiện. Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, các ngân hàng cần phải đưa ra được các chiến lược quảng cáo, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn.  Cơ sở vật chất và công nghệ, hệ thống các mạng lưới
  27. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Ngoài việc đưa ra các sản phẩm và dịch vụ, ngân hàng cần phải nâng cao cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại. Khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng, có đầy đủ cơ sở vật chất, khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn. Việc đầu tư công nghệ cũng cần phải được nâng cao thường xuyên, ngân hàng cần hiện đại hóa công nghệ, giảm bớt quy trình phức tạp, thức hiện giao dịch nhanh và chính xác, khách hàng yên tâm hơn về giao dịch của mình. Hệ thống mạng lưới ngân hàng càng rộng càng nhiều thì càng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhất là ở các khu vực trung tâm thành phố, các khu đông dân cư sinh sống, tạo thuận lợi hơn cho việc huy động vốn. Ngân hàng cần mở rộng thêm mạng lưới ở các khu vực miền núi, vùng quê để các khách hàng có nhu cầu giao dịch ở những khu vực đó được thuận tiện.  Đội ngũ nhân viên Để việc kinh doanh của ngân hàng được ngày càng phát triển, ngoài việc có các sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại, thì ngân hàng cần có một đội ngủ ngân viên năng động, có trình độ chuyên môn cao, giúp cho ngân hàng có thể giải quyết các công việc nhanh chóng, chính xác. Ngoài trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của nhân viên là yếu tố chính để giữ khách hàng. Khách hàng muốn được phục vụ với thái độ vui vẻ, tôn trọng khách, giải đáp được các vấn đề thắc mắc của khách, cho nê ngân hàng đào tạo cán bộ nhân viên về trình độ lẫn thái độ phục vụ. 1.2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 1.2.6.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn Tốc độ tăng trưởng VHĐ = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑉𝐻Đ 𝑛ă𝑚 𝑠𝑎𝑢−𝑇ổ𝑛𝑔 𝑉𝐻Đ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑉𝐻Đ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 x100%
  28. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Ngoài việc sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn huy động, ngân hàng cũng cần đánh giá quy mô vốn huy động của ngân hàng như thế nào. Các NHTM thường dùng tỷ lẹ hoàn thành kế hoạch huy động vốn để đánh giá quy mô huy động vốn. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑉𝐻𝐷 𝐾ế ℎ𝑜ạ𝑐ℎ 𝐻Đ𝑉 x 100% 1.2.6.2 Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn = 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 x 100% Chỉ tiêu này cho thấy được khả năng huy động vốn của ngân hàng, tỷ số càng cao thì cho thấy vốn huy động càng ổn định, đáp ứng được nhu cầu cho vay đối với khách hàng, bên cạnh đó ngân hàng có thể dùng nguồn vốn huy động để đầu tư hoặc kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. 1.2.6.3 Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn Chi phí HĐV/ Tổng nguồn vốn = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝐻Đ𝑉 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 x 100% Chi phí huy động vốn của NHTM bao gồm chi phí trả lãi và chi phí lãi. Chi phí trả lia mà ngân hàng phải trả cho khách hàng, nó phù thuộc vào các yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi. Chi phí lãi là chi phí quản lý, chi phí quảng cáo, chi phí mua máy móc thiết bị. Chi phí trả lãi chiếm tỷ lệ nhiều hơn trong tổng chi phí nguồn vốn. Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn cho thấy cứ một đồng vốn mà ngân hàng huy động được cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí. Chi tiêu này càng thấp càng tốt, cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả, chi phí ngân hàng phải chi ra thấp, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng có lợi nhuận.
  29. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 1.2.6.4 Chỉ tiêu huy động vốn theo kỳ hạn Tiền gửi ngắn hạn/ tổng tiền gửi = 𝑇𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 x 100% Tiền gửi trung dài hạn/ tổng tiền gửi = 𝑇𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 x100% Hai chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng huy động vốn chủ yếu ở kỳ hạn nào. Tiền gửi ngắn hạn hoặc tiền gửi trung dài hạn sẽ chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng tiền gửi mà ngân hàng huy động được. Cơ cấu nguồn vốn huy động trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn cơ cấu nguồn huy động ngắn hạn, vì nguồn vốn trung dài hạn ổn định hơn, ngân hàng có thể dùng nguồn vốn đó để thực hiện các họat động kinh doanh. Nếu nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhiều hơn thì sẽ rút vốn trong một thời gian tại ngân hàng, ngân hàng khó có thể dùng nguồn vốn đó để lập các kế hoạch kinh doanh. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM (CB) – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Xây dựng Việt Nam 2.1.1 Thông tin cơ bản về Ngân hàng Xây dựng Việt Nam - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Việt Nam - Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng Xây Dựng - Tên tiếng Anh: Construction Bank - Tên viết tắt tiếng Anh: CB
  30. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Vốn điều lệ: Sau 3 năm chính thức trở lại hoạt động, đến nay, Ngân hàng Xây dựng (CB) có vốn điều lệ đạt 3.000 tỷ đồng cùng hệ thống mạng lưới hơn 100 điểm hoạt động trên toàn quốc. Là Ngân hàng 100% vốn sở hữu Nhà nước với sự hỗ trợ toàn diện của Vietcombank về quản trị, công nghệ, khách hàng, thanh khoản…Ngân hàng Xây dựng định hướng phát triển trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng trên nền tảng công nghệ hiện đại.  Thông tin liên lạc: - Trụ sở chính: 145-147-149 Hùng Vương - P.2 - TP Tân An - Long An - Số điện thoại: (+84) (272) 3524 639 - Số fax: (+84) (272) 3524 900 - Website: https://www.cbbank.vn/ - Swift code: GTBAVNVX. - Logo:  Nhằm đảm bảo tính thống nhất và được sử dụng một cách hiệu quả, chính xác, tài liệu này đưa ra những quy định, hướng dẫn cần thiết cho logo Ngân hàng Xây Dựng (Construction Bank).  Những quy chuẩn về thông số tỉ lệ biểu tượng, tiêu chuẩn nhân tố cấu thành, font chữ, màu sắc, cách sử dụng logo được nêu ra trong cuốn cẩm nang này là những tiêu chí mẫu cần được tuân theo nghiêm ngặt khi áp dụng trong truyền thông, marketing,...
  31. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864  Ý nghĩa, nội dung mà biểu tượng thương hiệu Ngân hàng Xây dựng truyền tải được coi là kim chỉ nam cho nội dung của những hình ảnh thể hiện trong các sản phẩm thiết kế phục vụ việc quảng bá thương hiệu. - Giấy phép thành lập: Số 1114/UB.QÐ ngày 21-7-1989 của UBND tỉnh Long An và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 9 năm 1989. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0047/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày 29/12/1993. - Mã số ĐTN: 1100176136 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đại Tín và Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến, với trụ sở được đặt tại 145-147-149 Hùng Vương, P2, Tp. Tân An, Tỉnh Long An. Xem chi tiết Năm 1989: Khởi điểm Ngày đầu thành lập, Ngân hàng đối mặt với rất nhiều khó khăn do chuyển đổi từ kinh tế hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo chủ trương của chính phủ. Với những nỗ lực chèo chống từ Ban lãnh đạo, Ngân hàng đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng hê thống tín dụng vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Năm 2007: Chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần. Ngày 17/08/2007, theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị. Ngày 17/09/2007 đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín, theo quyết định số 2136/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Năm 2011 -> 2012: Ảnh hưởng suy thoái kinh tế
  32. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Trong điều kiện kinh tế Việt Nam và Thế giới ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, Ngân hàng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Tháng 05/2013: Đổi tên Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam. Ngày 23/05/2013: Thống đốc NHNN VN ban hành quyết định số 1161/QĐ- NHNN chấp thuận việc thay đổi tên gọi của Ngân hàng TMCP Đại Tín, theo đó, tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam. Tháng 01/2015: Nhà nước quyết định mua lại toàn bộ cổ phần Ngày 31/01/2015, căn cứ Luật Các TCTD, Quyết định số 48/2013/QĐ-NHNN ngày 01/8/2013 về việc góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Ngân hàng Xây dựng, NHNN đã tuyên bố quyết định sẽ mua lại bắt buộc toàn bộ vốn cổ phần của Ngân hàng Xây dựng với giá bằng 0 đồng/1 cổ phần. Theo đó, NHNN trở thành chủ sở hữu (100% vốn điều lệ) của Ngân hàng Xây dựng. Tháng 03/2015: Chính thức chuyển đổi mô hình do Nhà nước làm chủ sở hữu Công bố chuyển đổi mô hình Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng TM TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu. Ngày 05/03/2015, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định 250/QĐ-NHNN về việc mua toàn bộ cổ phần và chuyển đổi Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Việt Nam do Nhà nước làm chủ sở hữu. Năm 2017 Đặc biệt, công tác xử lý, thu hồi nợ không chỉ là nhiệm vụ trọng tâm, mà còn là hạt nhân của tiến trình tái cơ cấu được lãnh đạo ngân hàng trực tiếp vào cuộc cùng các cán bộ nghiệp vụ. Tính đến thời điểm 30/11/2017, CB đã thu hồi được trên 5.000 tỷ đồng nợ xấu, trong đó: nhóm nợ riêng lẻ đã thu hồi được trên 500 tỷ (chiếm 50% tổng nợ xấu riêng lẻ; nợ nhóm lớn đã thu hồi hơn 4.700 tỷ đồng. Đây là dấu ấn đặc biệt quan trọng của CB trong nỗ lực và quyết tâm xử lý nợ do đặc điểm các khoản nợ xấu của CB rất phức tạp, liên quan đến các vụ án, tài sản bị
  33. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 kê biên..; kết quả xử lý nợ phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ và kết quả xử lý của các cơ quan có thẩm quyền. Năm 2018 Năm 2018 khi các phiên tòa liên quan đến những khoản nợ "ngàn tỷ" có kết quả ngã ngũ, CB sẽ tích cực đẩy nhanh tiến trình xử lý nợ, thu hồi, phát huy hiệu quả nguồn vốn. Đồng thời, sẽ đẩy mạnh hơn nữa trong phát triển kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Hy vọng khi Luật các Tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung chính thức áp dụng sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các ngân hàng đang thực hiện tái cơ cấu. Về định hướng của CB, được trích dẫn phát biểu của Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú trong chuyến thăm và làm việc với CB tại Long An "Các ngân hàng trong đó có Ngân hàng Xây dựng đã hoàn thành giai đoạn 1 đề án tái cơ cấu; sang giai đoạn 2 của đề án tái cơ cấu, mỗi tổ chức tín dụng sẽ có đề án tái cơ cấu của riêng mình". Và CB chuẩn bị sẵn sàng cho tiến trình tái cơ cấu giai đoạn 2 là nhiệm vụ trọng tâm của CB, theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước. 2.1.3 Tầm nhìn, phương châm hoạt động của CB. 2.1.3.1 Tầm nhìn Hơn 3 năm kể từ ngày thuộc sở hữu Nhà nước (ngày 05/03/2015), với dấu mốc chuyển đổi mô hình hoạt động, mở ra cơ hội và cũng là thách thức rất lớn đối với CB. Đánh giá được những khó khăn phải đối mặt, dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và sự hỗ trợ từ Vietcombank, CB xác định 2 nhiệm vụ trọng yếu, xuyên suốt trong tiến trình tái cơ cấu đó là đảm bảo ổn định hoạt động, tập trung mảng kinh doanh ngân hàng bán lẻ song song với công tác xử lý nợ. Trong đó, quy hoạch mạng lưới đảm bảo tính hiệu quả trong kinh doanh là việc làm cấp thiết để điều chỉnh những bất cập, chưa phù hợp với định hướng thị trường. "Kế thừa" từ ngân hàng tiền nhiệm với mạng lưới phát triển bất hợp lý cả về chiều sâu, chiều rộng, tính hiệu quả thấp, CB đã dành nhiều thời gian trong hơn 3 năm đổi mới để từng bước quy hoạch lại hệ thống, mạnh dạn chấm dứt những điểm
  34. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 hoạt động không hiệu quả, tăng cường cho các điểm kinh doanh thuận lợi. Hiện CB có trên 100 điểm hoạt động trên toàn quốc. Theo kế hoạch, nhằm nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống mạng lưới CB theo chủ trương đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, CB đã và đang tiếp tục rà soát để tiến hành chấm dứt, di dời hoạt động một số điểm hoạt động không hiệu quả tại Long An, Tiền Giang, Hà Nội … đồng thời, phát huy các điểm hoạt động hiệu quả, tập trung đầu tư trang thiết bị tiện ích tới khách hàng. Có thể thấy sự đổi thay nổi bật về diện mạo theo chuẩn nhận diện thương hiệu chung (CB Branch concept) đã góp phần tạo dựng niềm tin trong lòng khách hàng, công chúng về một hình ảnh CB đổi mới phong cách năng động và hiện đại. Chưa có điều kiện đầu tư dàn trải trên toàn hệ thống, nhưng từng bước, sự đổi mới hình ảnh đã mang lại kết quả khả quan trong kinh doanh tại các đơn vị được trang bị toàn diện theo mô hình nhận diện mới như: CB Nha Trang, CB Tiền Giang, CB Long Khánh, CB Phú Mỹ Hưng - Tp. HCM, CB Nguyễn Trãi - Hà Nội… Sau di dời, các trụ sở mới khang trang với chuẩn nhận diện thương hiệu CB đã phát huy hiệu quả. Năm 2019, CB tiếp tục quy hoạch mạng lưới theo định hướng chiến lược: tinh giản và tập trung hiện đại hóa, mang nhiều hơn các tiện ích công nghệ đến trải nghiệm dịch vụ của khách hàng. Dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước với sự tham gia quản trị, điều hành của Vietcombank, Ngân hàng Xây dựng hướng đến mục tiêu hoạt động hiệu quả theo quy định của pháp luật và các chuẩn mực ngân hàng quốc tế. Đặc biệt, Ngân hàng Xây dựng sẽ đề cao tính hiệu quả trên cơ sở kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hóa doanh nghiệp, nền tảng công nghệ hiện đại đã được Vietcombank áp dụng thành công. 2.1.3.2 Phương châm hoạt động Song song với công tác quy hoạch về số lượng, địa bàn, thì chất lượng dịch vụ, hạ tầng công nghệ được CB chú trọng. Trong đó, đổi mới giao dịch tại quầy hướng
  35. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 tới sự chủ động của khách hàng trong tương tác trải nghiệm, tự sử dụng dịch vụ (selfservices) là mục tiêu CB đang từng bước tiến tới. CB xúc tiến loạt các chương trình dự án nghiên cứu triển khai công nghệ ngân hàng mới, đưa ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng … Ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học, hiện đại tiên tiến trên thế giới vào quá trình tái cơ cấu là định hướng của CB. Đồng thời, hệ thống các sản phẩm dịch vụ ngân hàng được nâng cấp, đồng bộ và hoàn thiện, mang tính tiện ích, cạnh tranh. Với lộ trình từng bước nâng cấp, đổi mới hình ảnh, những điểm hoạt động đầu tiên tại CB đã được khai trương di dời địa điểm khang trang, quy mô hơn cùng trang bị nhận diện thương hiệu đồng bộ bao gồm các khu vực tư vấn, trải nghiệm, tự phục vụ và đổi mới giao dịch với trải nghiệm giao dịch bằng vân tay. Sau thời gian thử nghiệm, năm 2019, CB sẽ tiếp tục hoàn thiện và hiện thực hóa việc ứng dụng công nghệ trong đổi mới giao dịch tại quầy.  Tích cực trong đảm bảo ổn định hệ thống Hơn 100 điểm hoạt động, trong đó, 21 chi nhánh lớn của CB trải dài trên toàn quốc góp phần tích cực trong đảm bảo ổn định hệ thống, từng bước khẳng định và giữ vững niềm tin của khách hàng. CB Long An, CB Rạch Kiến, CB Đồng Nai, CB Vũng Tàu, CB Nha Trang, CB Hà Nội, CB Bến Tre, CB Đà Nẵng, CB Bình Thuận… là những chi nhánh làm tốt công tác gắn kết địa phương; một số chi nhánh đã vinh dự nhận bằng khen trong các phong trào thi đua, phong trào đoàn thể và đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Với nhiều nỗ lực đổi mới theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, đồng hành với nhiệm vụ kinh doanh, chi nhánh CB toàn hệ thống đã luôn tích cực tham gia các phong trào địa phương, góp phần khẳng định hình ảnh một CB đổi mới, năng động và phát triển, đóng góp chung vào sự phát triển của ngành, của địa phương nơi thương hiệu CB đang hoạt động.
  36. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Khát khao viết nên những thành quả đổi mới, CB đã và đang nỗ lực để "xây dựng" không chỉ là điểm đến mà là từng chặng trên hành trình lưu giữ niềm tin của công chúng, khách hàng.  Cam kết Với mục đích mang giải pháp phù hợp nhất đến sự hài lòng của Quý Khách hàng, mang lợi ích đến toàn thể CBNV và cộng đồng xã hội …Ngân hàng Xây dựng cam kết không ngừng nỗ lực “thay đổi để thành công”, đổi mới chiến lược kinh doanh, đổi mới hoạt động, đổi mới hệ thống sản phẩm dịch vụ, tối ưu hóa công nghệ, nhằm phục vụ hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Quý Khách hàng... Với chiến lược mới, trong thời gian tới Ngân hàng Xây dựng sẽ tiếp tục: Đẩy mạnh cải cách nhằm đạt tới những chuẩn mực, thông lệ quốc tế về hoạt động tiền tệ, ngân hàng, tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, chất lượng tín dụng để tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế.. Hướng đến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại - đa năng, tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh. Hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành trong cả nước, đặc biệt chú trọng mở rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế trọng điểm. Phát triển sản phẩm thẻ (ATM, thẻ tín dụng) nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Quan tâm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp chăm sóc hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng trong khả năng cho phép của mình
  37. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Nghiên cứu phát triển đa dạng hóa các sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu cũng như tiện ích của khách hàng, doanh nghiệp. 2.1.4 Các thành tích và giải thưởng của CB - Năm 2012: Đạt TOP 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 201 – VNR 500 - Năm 2011: Được chứng nhận thương hiệu yêu thích và Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam. - Năm 2010: Bằng khen cho tập thể Ngân hàng TMCP Đại Tín vì đã có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác báo cáo thống kê năm 2009. - Năm 2009: Được giấy chứng nhận danh hiệu Doanh nghiệp vì cộng đồng, đạt siêu Cúp thương hiệu mạnh và phát triển bền vững. - Năm 2006: Tặng bằng khen Ngân hàng TMCP NT Rạch Kiến – Huyện Cần Được – Tỉnh Long An dã có nhều đóng góp trong phong trào xã hội hóa, giáo dục năm 2006 – 2007. 2.1.5 Mạng lưới hoạt động CB có 99 CN/PGD trên toàn quốc: - Miền Bắc có 01 CN và 07 điểm giao dịch - Miền Trung có 02 CN và 05 điểm giao dịch - Miền Đông Nam bộ có 04 CN và 7 điểm giao dịch - Thành phố Hồ Chí Minh 02 CN và 26 điểm giao dịch - Đồng bằng Sông Cửu Long 12 CN và 33 điểm giao dịch
Anzeige