Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Sinh lý tạo nước tiểu

Các chuyên đề tiếng anh chuyên ngành: https://drive.google.com/open?id=0B2Lt0l7zYbBtd1V2Y2xYWlJoc0E

Các chuyên đề giải phẫu sinh lý.
https://drive.google.com/open?id=0B2Lt0l7zYbBtanNub3YwemdrWG8

Ebook y học: https://drive.google.com/open?id=13MBqKjza2GtQcxvA5MC1Exd_9_pHl4iN

Video y học: https://www.youtube.com/channel/UCE-KXNTqsiwhxx01CJbjw_A?view_as=subscriber

Page facebook: https://www.facebook.com/giaiphausinhlyhoc/


  • Als Erste(r) kommentieren

Sinh lý tạo nước tiểu

  1. 1. Sinh lý thận Thận có vai trò gì? Quá trình chuyển hóa protein ở gan tạo ra amoniac NH3 độc cho cơ thể, sau đó gan lại chuyển amoniac thành ure và acid uric. Trong khi đó, sự co cơ thải ra creatinin. Ure, acid uric, creatinin nếu tích tụ sẽ không tốt cho cơ thể, do đó chúng cần được đưa ra ngoài. Thận giúp chúng ta thực hiện việc này qua đường nước tiểu. Cấu tạo mô học ống thận Có bốn ống thận: ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Trong lòng các ống thận đều được lót bằng các tế bào biểu mô. Chúng giúp tái hấp thu các dưỡng chất trong dịch lọc để đưa lại hệ tuần hoàn.
  2. 2. Mô học ống thận Nhìn hình vẽ ta thấy các tế bào biểu mô lót mặt trong các ống thận
  3. 3. Quá trình tạo nước tiểu Bước 1: Máu vào các mao động mạch cầu thận diễn ra quá trình lọc. Áp lực của dòng máu đẩy phần lớn huyết tương (nước, ure, acid uric, glucose, acid amin, ion Na+, K+ …) qua thành mao mạch vào khoang Bowman. Phần huyết tương qua được thành mao mạch được gọi là dịch lọc. Các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu…), protein huyết tương do kích thước to nên không thể qua được thành mao mạch cầu thận. Chúng được chuyển đến các mao mạch đi về tĩnh mạch thận rồi quay trở lại hệ tuần hoàn. Tiếp theo dịch lọc từ khoang Bowman vào ống lượn gần Bước 2: Tại ống lượn gần, các tế bào biểu mô lót mặt trong của ống tái hấp thu các dưỡng chất: glucose, acid amin, các ions. Nước, ure, acid uric cũng được tái hấp thu.
  4. 4. Tỷ lệ tái hấp thu các chất: glucose (100%) K+ (100%) Na+ (65%) acid amin (100%) HCO3 - (99%) ure (50 – 60%) Ion Na+ sẽ tiếp tục được hấp thu ở các ống kế tiếp.
  5. 5. Các dưỡng chất được các ống thận tái hấp thu sẽ vào mao mạch quanh ống đi đến tĩnh mạch thận và quay trở lại hệ tuần hoàn. Bước 3: Sau đó dịch lọc tiếp tục xuống quai Henle. Nước và ure được tái hấp thu ở nhành xuống quai Henle trong khi ion Na+ và Cl- được tái hấp thu ở nhành lên.
  6. 6. Bước 4: Qua khỏi quai Henle, dịch lọc tiếp tục được tái hấp thu ở ống lượn xa. Dưới tác động của Aldosteron (một hormone do tuyến thượng thận tiết), các tế bào ống lượn xa tái hấp thu ion Na+ và bài tiết K+. Bên cạnh đó nước và ion HCO3 - được tái hấp thu, đồng thời ion H+ và ure bị thải vào nước tiểu. Ở ống góp, nhờ tác động của hormone ADH (một hormone do vùng dưới đồi tiết), một phần nước được tái hấp thu tại đây.
  7. 7. Bước 5: Khi dịch lọc đến tận cùng của ống góp, lúc này phần lớn các dưỡng chất đã được tái hấp thu và được đưa quay trở lại hệ tuần hoàn, chỉ còn các sản phẩm thải và một ít nước tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ các ống góp cùng đổ ra bể thận, sau đó xuống niệu quản và được chứa trong bàng quang.
  8. 8. Thành phần hóa học các chất có trong nước tiểu 1. Các chất vô cơ Các ion được thải ra ở nước tiểu: Na+, Cl-, Ca2+, NH4 +, Mg2+, PO4 3-, SO4 2-... Nói chung nồng độ của các chất vô cơ thay đổi nhiều trong nước tiểu, nên xét nghiệm các chất này trong nước tiểu ít có giá trị lâm sàng. 2. Các chất hữu cơ
  9. 9. - Urê: là thành phần có nhiều nhất trong nước tiểu (20 - 30g/24h). Việc bài xuất urê do thận là yếu tố quan trọng nhất trong việc duy trì cân bằng đạm của cơ thể. Sự bài xuất urê phụ thuộc vào chế độ ăn, càng ăn nhiều đạm, nước tiểu càng nhiều ure. Định lượng urê trong máu và nước tiểu là xét nghiệm cơ bản để thăm dò chức năng thận. Thay đổi bệnh lý: + Urê niệu tăng: do tăng thoái hoá protid (sốt cao), tiểu đường, cường tuyến thượng thận, nhiễm độc asenic và phospho. + Urê niệu giảm: viêm thận cấp, viêm thận do nhiễm độc chì, thuỷ ngân, bệnh lý gan. - Creatinin: Sự bài xuất creatinin trung bình ở người trưởng thành: nam giới khoảng 20 - 25mg/kg thân trọng, nữ giới 15 - 20mg/Kg thân trọng. Thay đổi bệnh lý: + Creatinin niệu tăng: trong bệnh cơ nguyên phát như viêm đa cơ, teo cơ có kèm thoái hoá cơ, cường cận giáp. + Creatinin niệu giảm: suy thận mạn. - Acid uric: Lượng acid uric bài xuất trong nước tiểu thay đổi tuỳ theo chế độ ăn, tăng ở chế độ ăn nhiều đạm. Trong trường hợp bệnh lý về thận, rối loạn chuyển hoá nucleoprotein ở tế bào như bệnh bạch cầu cũng là tăng acid uric trong nước tiểu.
  10. 10. - Acid amin: nước tiểu chứa tất cả các loại acid amin có trong protein, mỗi loại acid amin chiếm khoảng 20 - 30mg/24h. - Ngoài ra, trong nước tiểu còn có các hormon, vitamin, enzym như enzym amylase, vitamin B1, PP, C; các hormon sinh dục nam, nữ, hormon vỏ thượng thận.

×