Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Giải phẫu cơ bản tim (song ngữ)

Giải phẫu cơ bản tim (song ngữ)

  • Als Erste(r) kommentieren

Giải phẫu cơ bản tim (song ngữ)

  1. 1. Basic anatomy of the heart (Giải phẫu tim cơ bản) The heart consists of four chambers: • Atria: the two upper chambers (they receive blood). • Ventricles: the two lower chambers (they discharge blood). The left atria and left ventricle are separated from the right atria and right ventricle by a wall of muscle called the septum. Tim gồm có bốn buồng: • Tâm nhĩ: hai buồng ở trên (chúng nhận máu). • Tâm thất: hai buồng ở dưới (chúng bơm máu). Tâm nhĩ trái và tâm thất trái được ngăn cách với tâm nhĩ phải và tâm thất phải bằng một bức tường cơ có tên là vách ngăn. The wall of the heart consists of three layers of tissue: • Epicardium — protective layer mostly made of connective tissue. • Myocardium — the muscles of the heart. • Endocardium — lines the inside of the heart and protects the valves and Thành của quả tim gồm ba lớp mô: • Lá tạng màng ngoàitim - lớp bảo vệ được cấu thành chủ yếu từ mô liên kết. • Cơ tim – cơ của quả tim. • Màng trong tim - lót bên trong tim và bảo vệ các van và buồng (của quả tim).
  2. 2. chambers. These layers are covered in a thin protective coating called the pericardium. Các lớp trên được bao phủ trong một lớp bảo vệ mỏng có tên là màng ngoài tim. How the heart works The heart contracts at different rates depending on many factors. At rest, it might beat around 60 times a minute, but it can increase to 100 beats a minute or more. Exercise, emotions, fever, diseases, and some medications can influence heart rate. The left and right side of the heart work in unison. The right side of the heart receives deoxygenated blood and sends it to the lungs; the left side of the heart receives blood from the lungs and pumps it to the rest of the body. Cáchthức hoạt động của tim Tim có bóp với các nhịp khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Khi nghỉ ngơi, tim có thể đập khoảng 60 lần một phút, nhưng nó có thể tăng lên 100 nhịp hoặc hơn trong một phút. Tập thể dục, cảm xúc, sốt, bệnh tật và một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp tim. Nửa trái và nửa phải của tim hoạt động cùng nhau. Nửa phải của tim nhận máu khử oxy và tống nó vào phổi; nửa trái của tim nhận máu từ phổi và bơm nó đến phần cònlại của cơ thể. The atria and ventricles contract and Các tâm nhĩ và tâm thất co bóp và giãn
  3. 3. relax in turn, producing a rhythmical heartbeat: Right side  The right atrium receives deoxygenated blood from the bodythrough veins called the superior and inferior vena cava (the largest veins in the body).  The right atrium contracts and blood passes to the right ventricle.  Once the right ventricle is full, it contracts and pumps the blood through to the lungs via the pulmonary artery, where it picks up oxygen and offloads carbon dioxide. Left side  Newly oxygenated blood returns to the left atrium via the pulmonary vein.  The left atrium contracts, pushing blood into the left ventricle.  Once the left ventricle is full, it contracts and pushes the blood back out to the bodyvia the aorta. lần lượt, tạo ra nhịp tim một cách nhịp nhàng: Tim phải  Tâm nhĩ phải nhận máu khử oxy từ cơ thể thông qua các tĩnh mạch có tên là tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới (hai tĩnh mạch lớn nhất trong cơ thể).  Tâm nhĩ phải co bóp và máu xuống tâm thất phải.  Khi tâm thất phải đầy máu, nó co bóp và bơm máu vào phổi thông qua động mạch phổi, tại phổi nó nhận oxy và thải ra carbon dioxide. Tim trái  Máu mới được oxy hóa trở lại tâm nhĩ trái qua tĩnh mạch phổi.  Tâm nhĩ trái co bóp, đẩy máu vào tâm thất trái.  Khi tâm thất trái đầy máu, nó co bóp và đẩy máu trở lại cơ thể qua động mạch chủ.
  4. 4. Each heartbeat can be split into two parts: Diastole:the atria and ventricles relax and fill with blood. Systole:the atria contract (atrial systole)and push blood into the ventricles; then, as the atria start to relax, the ventricles contract (ventricular systole) and pump blood out of the heart. Mỗi nhịp tim có thể được chia thành hai phần: Tâm trương: các tâm nhĩ và tâm thất giãn và chứa đầy máu. Tâm thu: hai tâm nhĩ co (nhĩ thu) và đẩy máu vào hai tâm thất; sau đó, khi hai tâm nhĩ bắt đầu giãn,hai tâm thất co (thất thu) và bơm máu ra khỏi tim. When blood is sent through the pulmonary artery to the lungs, it travels through tiny capillaries on the surface of the lung's alveoli (air sacs). Oxygen travels into the capillaries, and carbon dioxide travels from the capillaries into the air sacs, where it is breathed out into the atmosphere. The muscles of the heart need to receive oxygenated blood, too. They are fed by the coronary arteries on the surface of Khi máu được tồng vào phổi qua động mạch phổi, nó sẽ đi qua các mao mạch nhỏ trên bề mặt các phế nang (các túi khí) của phổi. Oxy (từ phế nang) đi vào các mao mạch, và carbon dioxide đi từ mao mạch vào các túi khí, nơi nó được thở ra ngoài khí quyển. Các cơ tim cũng cần nhận máu gắn oxy. Chúng được nuôi dưỡng bởi các động mạch vành trên bề mặt của quả tim.
  5. 5. the heart. The valves The heart has four valves that help ensure that blood only flows in one direction:  Aortic valve: between the left ventricle and the aorta.  Mitral valve: between the left atrium and the left ventricle.  Pulmonary valve: between the right ventricle and the pulmonary artery.  Tricuspid valve: between the right atrium and right ventricle. Các van tim Tim có bốn van giúp đảm bảo cho máu chỉ chảy theo một hướng:  Van động mạch chủ: ở giữa tâm thất trái và động mạch chủ.  Van hai lá: ở giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.  Van động mạch phổi: ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi.  Van ba lá: ở giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Most people are familiar with the sound of a human heartbeat. It is often described as a "lub-DUB" sound. The "lub" sound is produced by the tricuspid and mitral valves closing, and the "DUB" sound is caused by the closing of the pulmonary and aortic valves. Đa phần mọi người đều quen thuộc với âm thanh của nhịp tim conngười. Nó thường được mô tả như tiếng "Bùm- TẶC". Tiếng “bùm” được tạo ra bởi sự đóng của van ba lá và van hai lá, tiếng “TẶC” do việc đóng van động mạch phổi và van động mạch chủ gây nên.
  6. 6. The heart's electricalsystem To pump blood throughout the body, the muscles of the heart must be coordinated perfectly — squeezing the blood in the right direction, at the right time, at the right pressure. The heart's activity is coordinated by electrical impulses. The electrical signal begins at the sino- atrial (or sinus, SA) node — the heart's pacemaker, positioned at the top of the right atrium. This signal causes the atria to contract, pushing blood down into the ventricles. The electricalimpulse travels to an area of cells at the bottomof the right atrium called the atrioventricular (AV) node. These cells act as a gate; they slow the signal down so that the atria and ventricles do not contract at the same time — there needs to be a slight delay. From here, the signal is carried along Hệ thống (dẫn truyền) điện của tim Để bơm máu đi khắp cơ thể, các cơ tim phải phối hợp với nhau một cách hoàn hảo – ép máu đi đúng hướng, đúng thời điểm, đúng áp lực. Hoạt động của tim được điều phối bởi các xung điện. Tín hiệu điện bắt đầu tại nút xoang nhĩ (hoặc nút xoang, SA) – máy tạo nhịp tim, được đặt ở đỉnhcủa tâm nhĩ phải. Tín hiệu này khiến hai tâm nhĩ co bóp, đẩy máu xuống hai tâm thất. Các xung điện di chuyển đến một khu vực gồm các tế bào có tên là nút nhĩ thất (AV) ở đáy của tâm nhĩ phải. Những tế bào này hoạt động như một cánh cổng; chúng làm chậm tín hiệu (từ tâm nhĩ) xuống (tâm thất) để tâm nhĩ và tâm thất không co bóp cùng một lúc – cần phải có một chút trì hoãn. Từ đây, tín hiệu được truyền dọc theo
  7. 7. special fibers called Purkinje fibers within the ventricle walls; they pass the impulse to the heart muscle, causing the ventricles to contract. các sợi đặc biệt có tên là sợiPurkinje trong thành tâm thất; chúng truyền xung động đến cơ tim, khiến hai tâm thất co bóp. Bloodvessels There are three types of blood vessels: Arteries: carry oxygenated blood from the heart to the rest of the body. Arteries are strong and stretchy, which helps push blood through the circulatory system. Their elastic walls help keep blood pressure consistent. Arteries branch into smaller arterioles. Veins: these carry deoxygenated blood back to the heart and increase in size as they get closer to the heart. Veins have thinner walls than arteries. Capillaries:they connect the smallest arteries to the smallest veins. They have very thin walls, which allow them to exchange compounds with surrounding tissues, such as carbon dioxide, water, Mạchmáu Có ba loại mạch máu: Động mạch: mang máu gắn oxy từ tim đến phần cònlại của cơ thể. Động mạch rất chắc khỏe và co giãn, giúp đẩy máu đi khắp hệ tuần hoàn. Thành đàn hồi của chúng giúp giữ huyết áp (ở mức) phù hợp. Độngmạch phân nhánh thành các tiểu động mạch nhỏ hơn. Tĩnh mạch: chúng mang máu khử oxy trở lại tim và khi càng đến gần tim, chúng càng tăng kích thước. Tĩnh mạch có thành mỏng hơn động mạch. Mao mạch: chúng kết nối các động mạch nhỏ nhất với các tĩnh mạch nhỏ nhất. Chúng có thành rất mỏng, cho phép chúng trao đổi các hợp chất như carbondioxide, nước, oxy, chất thải và
  8. 8. oxygen, waste, and nutrients. dưỡng chất với các mô xung quanh.

×