Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Sổ tay hướng dẫn cách khai báo VNACCS tại các CCHQ ở Tp. Hcm

15.672 Aufrufe

Veröffentlicht am

Sổ tay hướng dẫn cách khai báo Tờ khai VNACCS tại các Chi cục Hải quan ở Tp. Hcm theo thông tư 38 áp dụng từ 01/04/2015.

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và CAO HỌC (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Sổ tay hướng dẫn cách khai báo VNACCS tại các CCHQ ở Tp. Hcm

  1. 1. SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO VNACCS VỀ CÁC CCHQ TẠI TP HCM ---o0o--- (Cập nhật ngày 07-04-2015) MỘT SỐ THAY ĐỔI MỚI THEO TT38.......................................................................2 I. CHI CỤC HQ CỬA KHẨU KV1 – CÁT LÁI (02CI)............................................3 II. CHI CỤC HQ CỬA KHẨU KV3:................................................................................5 - CHI CỤC HQ BẾN NGHÉ (02H1).....................................................................5 - CHI CỤC HQ XĂNG DẦU (02H2)....................................................................6 - CHI CỤC HQ VICT (02H3).................................................................................7 III. CHI CỤC HQ CỬA KHẨU KV4 (02IK).................................................................8 IV. CHI CỤC HQ SÂN BAY TSN:.................................................................................11 - CHI CỤC HQ SÂN BAY TSN (02B1).............................................................11 - CHI CỤC HQ CHUYỂN PHÁT NHANH (02DS)......................................13 V. CHI CỤC HQ QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG (02PJ).......................................16 VI. CHI CỤC HQ QUẢN LY HÀNG ĐẦU TƯ (02PG)..........................................21 VII. CHI CỤC HQ KCX TÂN THUẬN (02XE)........................................................25 VIII. PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN........................................................................................27 - CÁCH KHAI “DANH SÁCH CONT MÃ VẠCH.......................................28 - CÁCH KHAI TK PHI MẬU DỊCH (SÂN BAY).........................................29 - CÁCH KHAI TK TẠI CHỖ...............................................................................30 - CÁCH KHAI DANH MỤC TẠM NHẬP/TÁI XUẤT – TIA/TIB ........31 - CÁCH KHAI TỜ KHAI THỦ CÔNG LÊN HỆ THỐNG.......................33 Ghi chú: Mọi góp ý và thay đổi vui lòng báo về Mr Mạnh Hùng – 0905.41.55.41 Hoặc gửi vào mail manhhung@thaison.vn – Xin cảm ơn
  2. 2. MỘT SỐ THAY ĐỔI MỚI THEO TT38 1/ Không phải khai báo Mã NPL, SP, Định mức …. 2/ Không phải khai báo Hợp đồng gia công / Phụ lục hợp đồng … 3/ Không phải Thanh khoản theo từng hợp đồng GC nữa, mà khi kết thúc HĐ thì làm Công văn xin xử lý NPL máy móc dư thừa (Mẫu 17 PL5 TT38) …, và làm Báo cáo Quyết toán theo năm tài chính (mổi năm 1 lần). 4/ Không phải khai báo Thanh lý SXXK như trước nữa, mà DN làm Hồ sơ Xin hoàn thuế / không thu thuế (được thực hiện nhiều lần trong năm). Và làm Báo cáo quyết toán chung theo năm tài chính (mỗi năm 1 lần) 5/ Được phép khai sửa “Phân loại cá nhân tổ chức” trên TK bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 6/ Được phép khai sửa “Ngày khai báo (dự kiến)” trên TK bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 7/ Được phép sửa “Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến” trên TK bằng cách: - Luồng xanh(thông quan): Khai AMA và ghi vào ô ghi chú, sau đó làm công văn mẫu 03/KBS/GSQL nộp HQ để HQ điều chỉnh trên hệ thống. - Luồng vàng / đỏ (chưa thông quan): DN làm công văn mẫu 03/KBS/GSQL nộp HQ để HQ điều chỉnh trên hệ thống. 8/ Hàng phi mậu dịch: Đã áp dụng khai báo bằng TK Vnaccs (tùy từng CCHQ) - Hàng cơ quan, tổ chức: Khai TK vnaccs loại hình H11 và H21 - Hàng cá nhân: Khai tờ khai thủ công theo PL4 TT38 (ghi H11, H21 vào Mã LH) 9/ Tờ khai quá cảnh: Khai báo bằng Tờ khai OLA: - Cờ: chọn C - loại khác - Mã mục đích vận chuyển: chọn CTR – hàng quá cảnh - Loại hình vận tải: chọn KS (hoặc PT) -> theo hướng dẫn của từng CCHQ. 10/ Tờ khai tại chỗ: - Tờ khai xuất: DN phải khai "Địa điểm dích cho vận chuyển bảo thuế" và "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" (Số quản lý nội bộ: #&XKTC) - Tờ khai nhập: DN phải khai "Người ủy thác xuất khẩu" và "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567) 11/ Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … 12/ Khai DS Cont Mã vạch: - Tờ khai nhập: khai Bổ sung DS cont mã vạch như bình thường Luồng xanh: Sau khi IDC / trước khi hàng qua KVGS (thông quan vẫn khai DS cont được) Luồng vàng, đỏ: Sau khi IDC / Trước khi TK được xác nhận Thông quan / Giải phóng hàng/ … - Tờ khai xuất: Khai thông tin cont vào tab “Thông tin container” trên TK trước khi khai EDC. Sau khi TK được thông quan thi DN “Lấy Danh sách container mã vạch của TK” từ hệ thống HQ về và in mang ra HQGS (có thể lấy về từ phẩn mềm hoặc lấy từ web của HQ) 13/ Loại Hình E56: Theo TT38 thì TK Tại chỗ có LH “E56” thỉ phải khai “đích bảo thuế”, nhưng hệ thống tiếp nhận thì không tiếp nhận “đích bảo thuế” cho LH này => Hướng dẫn DN nhập “Đích bảo thuế” vào ô ghi chú trên TK
  3. 3. I. CHI CỤC HQ CK CẢNG SÀI GÒN KV1 – CÁT LÁI - NEW (06/04/2015) Tên Chi Cục Mã CC Tên Đội Mã Đội Chi cục HQ CK CẢNG SÀI GÒN KV1 CÁT 02CI Đội thủ tục hàng hóa Nhập khẩu 01 LÁI Đội thủ tục hàng hóa Xuất khẩu 02 Một số lưu ý chung: 1. Tờ khai phi mậu dịch: - Hàng cơ quan, tổ chức: khai báo trên Vnaccss theo TT 38 Xuất H21 Nhập H11 - Hàng viện trợ, cá nhân làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 2. Hàng quá cảnh: khai tờ khai OLA: - Cờ báo: C - Mã mục đích vận chuyển: CTR – hàng quá cảnh - Loại hình vận tải: PT (Hoặc KS) 3. Mã PTVC trên TK: - Hàng cont: Chọn PTVC = 2 - Hàng rời, Hàng Lè đưa vào kho CFS, hàng lỏng, xá ….: Chọn PTVC = 3 (Và Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến là: Mã kho CFS, ghi rõ số kiện) 4. Danh sách cont Mã vạch: Hàng cont phải khai kèm HYS và Khai “Bổ sung DS cont mã vạch” 5. Hàng xuất có cont: DN phải khai đầy đủ thông tin vào tab “Thông tin container” trên TK. 6. Tờ khai xuất thiếu thông tin Container hoặc Khai sai cần khai lại: DN Khai theo hướng dẫn trong công văn 8155 (DN in list cont ra, đóng dấu DN, mang lên HQ để cập nhật vào hể thống) 7. Sử dụng mã 02CIOZZ khi hàng lưu tại kho DN mà chưa có mã kho (hàng hóa chưa đưa vào kho bãi tại cảng cát lái). Đồng thời ghi cụ thể địa điểm tập kết hàng, thời gian dự kiến đóng cont, xếp hàng lên phương tiện vận tải vào ô ghi chú. 8. Mã bộ phận xử lý TK: DN khai nhập dùng mã 01 - Đội nhập, TK xuất mã 02- Xuất. DN ko sử dụng mã 03- Đội giám sát 9. Đối với TK luồng xanh: Trường hợp DN đã nộp thuế nhưng chưa nhận được quyết định thông quan cho TK đề nghị liên hệ công chức đăng ký đội thủ tục thực hiện kiểm tra theo quy định 10. Đối với Tờ Khai Tạm Nhập-Tái Xuất (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập): Lưu ý một số điều sau: a. Tờ khai Tạm Nhâp-Tái Xuất TNTX (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập TXTN): sẽ quản lý theo số lượng và thời gian TÁI XUẤT. b. Nếu DN khai Sai 2 tiêu chí trên hoặc DN phải Hủy tờ khai TÁI XUẤT (do sai 10 tiêu chí bắc buộc phải Hủy )và khai lại tờ mới thì bắt buộc DN phải làm nghiệp vụ Khai Báo Danh Mục Tạm Nhập Tái Xuất TIA/TIB để điều chỉnh + Công Văn Giải Trình trước khi khai Tờ TÁI XUẤT mới. (các khai TIA/TIB: Theo phụ luc đính kèm cuôi file) 11. Các Loại Hình + Mã Biểu Thuế + Mã Miển Giảm hiện tại Chi Cục đang áp dụng: (tham khảo Theo phụ luc đính kèm cuôi file) 1. TỜ KHAI NHÂP KHẨU Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Hàng Container (Hàng chung container) : 02CIS01 - Hàng xá hoặc hàng của DN lưu tại kho I, II, III : 02CIRCI - Hàng xá lưu tại kho CFS – KNQ đông tây: 02CIW01
  4. 4. ***Lưu ý: Hàng DN là hàng chung cont: khi về tại Cát Lái hàng được lưu tại kho I, II, III thì mã địa điểm lưu kho chờ thông quan điền là: 02CIRICI (Mã hiệu PTVC chọn là 3 (Đường biển không cont) Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) Thông tin Container: - Hàng cont thì phải khai báo HYS đính kèm DS Cont, khai bổ sung DS cont mã vạch. - Hàng kho, hàng lẽ thì: PTVC = 3, không phải khai đính kèm HYS list cont. 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Hàng đóng cont và hàng rời tại kho công ty doanh nghiệp: 02CIOZZ (hoặc Mã kho của DN) - Hàng đưa tới cảng đóng cont: 02CIS01 - Hàng đưa tới cảng rồi đưa vào kho 1, 2, 3 rồi đóng cont : 02CIRCI - Hàng đóng tại kho CFS đông tây: 02CIW01 Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02CIS01 - TONG CTY TAN CANG SG (Hàng cont, chung cont) - 02CIRCI - CHI CUC HQ CAT LAI (Hàng lẽ) ***Lưu ý: Chỉ khai khi hàng có chuyển cửa khẩu, không thì để trống không được điền gì vào. Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) Thông tin Container: Hàng cont: DN khai thông tin đầy đủ vào tab “Thông tin container” trên TK trước khi khai. Đối với doanh nghiệp đã có list cont: Đánh số cont trong phần thông tin container, không cần phải đính kèm nghiệp vụ HYS. ( Số seal doanh nghiệp sẽ ghi tay khi thanh lý tờ khai ) Đối với doanh nghiệp chưa có list cont: Có thể làm công văn xin bổ sung số cont sau, lúc đi làm thủ tục HQ thì mang theo list cont có đóng dấu kèm theo. Hoặc làm theo hướng dẫn trong công văn 8155 (ngày 30/6/2014 của tổng cục HQ hướng dẫn) Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng: Đối với hàng cont, chung cont: 02CIS01 – TONG CONG TY TAN CANG SAI GON
  5. 5. II. CHI CỤC HQ SG KV3 – VICT - BẾN NGHÉ – XĂNG DẦU (07/04/2015) Một số lưu ý chung: 1. Tờ khai quá cảnh, hàng viện trợ (quy định Điều 51/TT38/BTC): - HQ Bến nghé – HQ Vict: khai tờ khai OLA - HQ Xăng xầu: Không có 2. Container Mã Vạch:CHƯA áp dụng Khai mã vạch cont .DN vẫn khai HYS bình thường 3. Hàng Phi mậu dịch: - Hàng cơ quan, tổ chức: khai báo trên Vnaccss theo TT 38 Xuất H21 Nhập H11 - Hàng cá nhân: làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 4. Mã hiệu PTVC: - HQ Bến nghé: 3 - Đường biển (Không cont) - HQ Xăng dầu: 2 - Đường biển (có cont) – Chung Cont; 3 - Đường biển (không cont) - HQ VICT: 2 – Đường biển (có cont), Chung cont. 5. ĐỘI TT&GS XĂNG DẦU có thêm loại hình A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập. 6. ĐỘI TT&GS XĂNG DẦU : Đối với Tờ Khai Tạm Nhập-Tái Xuất (TNTX) hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập (TXTN). LƯU Ý CÁC VẤN ĐỀ SAU. a. Tờ khai Tạm Nhập (G11) trước 31/12/2014 DN khai bằng thủ công thì DN làm TK Tái-Xuất(G21) hoặc TK Tiệu Thụ Nội Địa (A21) bằng thủ công. b. Trường hợp DN làm Tờ Khai Tạm Nhập (G11) hoặc TK Tiệu Thụ Nội Địa (A21) sau 31/12/2014 nhưng vướng mắc không thể khai báo trên V5 thì cần liên hệ với CCHQ để tham vấn. Không được tự ý truyền TK Từ Xa hoặc TK Thủ Công .. 7. Tờ khai xuất thiếu thông tin Container: DN Khai theo hướng dẫn trong công văn 8155 A. 02H1 - Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV III - Đội TT Cảng Bến Nghé 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU (Chi Cục Này Chỉ Khai Hàng Rời) Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 3 - Đường biển (ko container): Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - 02H1SH1 - ĐỘI TT CẢNG BẾN NGHÉ - 02H1S03 - CTY MTV Cảng Bến Nghé (Hàng rời) - 02H1S07 - CTY LD BONG SEN CHS Cảng Lotus - 02H1S04 - CT MTV CANG SG CHS 1 Cảng Tân Thuận - 02H1S05 - CT MTV CANG SG CHS 2 Cảng Tân Thuận 2 - 02H1S02 - CANG TAN THUAN DONG Cảng Tân Thuận Đông - 02H1S06 - CTY CANG RAU QUA Cảng Rau Quả Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNBNG - CANG BEN NGHE (HCM) - VNLOT - CANG LOTUS (HCM) - VNTTS - CANG TAN THUAN (HCM) - VNTTD - CANG T.THUAN DONG - VNSGR - CANG RAU QUA (HCM) 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU (Chi Cục Này Chỉ Khai Hàng Rời) Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC:
  6. 6. - 3 - Đường biển (ko container): Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã kho cua DN - Nếu không có thì chọn 02H1OZZ - Nếu hàng mang lên tập kết tại chi cục thì chọn 02H1SH1- DOI TT CANG BEN NGHE Cảng cửa khẩu Xếp hàng: - VNBNG - CANG BEN NGHE (HCM) - VNLOT - CANG LOTUS (HCM) - VNTTS - CANG TAN THUAN (HCM) - VNTTD - CANG T.THUAN DONG - VNSGR - CANG RAU QUA (HCM) Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02H1SH1 - ĐỘI TT CẢNG BẾN NGHÉ - 02H1S03 - CTY MTV Cảng Bến Nghé (Hàng rời) - 02H1S07 - CTY LD BONG SEN CHS Cảng Lotus - 02H1S04 - CT MTV CANG SG CHS 1 Cảng Tân Thuận - 02H1S05 - CT MTV CANG SG CHS 2 Cảng Tân Thuận 2 - 02H1S02 - CANG TAN THUAN DONG Cảng Tân Thuận Đông - 02H1S06 - CTY CANG RAU QUA Cảng Rau Quả Lưu ý: Chỉ khai khi hàng có chuyển cửa khẩu, không thì để trống không được điền gì vào. Thông tin Container: - Hàng rời không cần nhập thông tin này B. 02H2 - CC HQ CK Cảng Sài Gòn KV III - Đội TT và GS XDầu XNK 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng A21: Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont, Chung Cont. - 3 - Đường biển (ko container): Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - 02H2SH2 - DOI TT GS XANG DAU Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNNBE - CANG NHA BE (HCM) Thông tin Container: - Hàng cont thì phải khai báo HYS đính kèm DS Cont: Chọn Mã phân loại thủ tục khai báo là: A02 – Danh sách conternai chất lên tàu, khai thêm “DS cont mã vạch”. - Hàng rời không cần khai. 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont, Chung Cont. - 3 - Đường biển (ko container): Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được.
  7. 7. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã kho cua DN - Nếu không có thì chọn 02H2OZZ - Nếu hàng mang lên tập kết tại chi cục thì chọn 02H2SH2- DOI TT GS XANG DAU Cảng cửa khẩu Xếp hàng: - VNNBE - CANG NHA BE (HCM) Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02H2SH2 - DOI TT GS XANG DAU Lưu ý: Chỉ khai khi hàng có chuyển cửa khẩu, không thì để trống không khai. Thông tin Container: - Hàng cont thì nhập đầy đủ thông tin cont vào tab “Thông tin container”, và phải khai báo HYS đính kèm DS. - Hàng rời không cần nhập thông tin này C. 02H3 - CC HQ CKCSG Khu vực III - Đội TT Cảng VICT 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU (Chi cục này chỉ khai hàng Cont) Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont, Hàng chung Cont, Hàng vào kho CFS… - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - 02H3S01 - LD PT TIEP VAN SO 1 Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNVIC - CANG VICT (HCM) Thông tin Container: - Khai báo HYS đính kèm DS Cont, Khai “Bổ sung DS cont mã vạch” cho TK. 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU (Chi cục này chỉ khai hàng Cont) Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont, Hàng chung Cont, Hàng vào kho CFS… - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Nếu đóng cont tai Chi cục: 02H3S01- LD PT TIEP VAN SO 1 - Nếu đóng cont tai DN: Chọn mã kho riêng của DN, Nếu chưa có mã riêng thì chọn 02H3OZZ Cảng cửa khẩu Xếp hàng: - VNVIC - CANG VICT (HCM) Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02H3S01 - LD PT TIEP VAN SO 1 Lưu ý: Chỉ khai khi hàng có chuyển cửa khẩu, không thì để trống không khai Thông tin Container: - Nhập đầy đủ thông tin vào Tab “Thông tin container” trên TK. - Và phải khai báo HYS đính kèm DS Cont.
  8. 8. III. CHI CỤC HQ CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC IV_NEW (07/04/2015) Mã Mã Tên Chi Cục CC Tên Đội Đội Chi cục HQ cảng Sài Gòn khu vực IV 02IK Đội Thủ tục hàng hóa Nhập khẩu 01 Đội Thủ tục hàng hóa Xuất khẩu 02 Một số lưu ý chung: 1. Tờ khai phi mậu dịch: + Hàng cơ quan, tổ chức: khai báo trên Vnaccss theo TT 38 xuất H21 nhập H11 + Hàng viện trợ, cá nhân làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38. 2. Mã PTVC: - Hàng đóng cont ngoài bãi: chọn 2; - Hàng đưa vào CFS: chọn 3 3. Phải khai Bổ sung Danh sách cont Mã vạch khi khai TK vnaccs. 4. Hàng quá cảnh: khai tờ khai OLA 5. Đối với Tờ Khai Tạm Nhập-Tái Xuất (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập): Lưu ý một số điều sau: - Tờ khai Tạm Nhâp-Tái Xuất TNTX (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập TXTN): sẽ quản lý theo số lượng và thời gian TÁI XUẤT. - Nếu DN khai Sai 2 tiêu chí trên hoặc DN phải Hủy tờ khai TÁI XUẤT (do sai 10 tiêu chí bắc buộc phải Hủy )và khai lại tờ mới thì bắt buộc DN phải làm nghiệp vụ Khai Báo Danh Mục Tạm Nhập Tái Xuất TIA/TIB để điều chỉnh + Công Văn Giải Trình trước khi khai Tờ TÁI XUẤT mới. (các khai TIA/TIB). Lưu ý thêm cho trường hợp này, trên đầu HQ sẽ dùng nghiệp vụ TIB để xem danh mục TIA của doanh nghiệp và nghiệp vụ CTI để duyệt tờ TIA đó. Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến và địa điểm xếp/dỡ hàng (Đích vận chuyển bảo thuế) Số Địa điểm dỡ Địa điểm lưu kho Tên địa điểm Ghi chú TT hàng/nhận chờ thông quan hàng dự kiến 1 VNNEU 02IKC01 CTY PHUC LONG ICD ICD Phúc Long 2 VNNCM 02IKC02 KHO VAN MIEN NAM ICD ICD Sotrans 3 VNFAD 02IKC03 TP.HCM ICD TRANSIMEX ICD Transimex 4 VNFAF 02IKC04 XNK TAY NAM ICD 1 ICD Tanamexco 5 VNFAD 02IKC09 KHO CFS TRANSIMEX Kho CFS ICD Transimex 6 VNFAF 02IKC11 KHO CFS TANAMEXCO Kho CFS ICD Tanamexco 7 VNPLF 02IKR01 CT CANG PHUOC LONG 1 ICD Phước Long 1 8 VNPLT 02IKR02 CT CANG PHUOC LONG 2 ICD Phước Long 2,3 9 VNPHH 02IKR03 CTY CANG PHU HUU Cảng Phú Hữu 10 VNPLF 02IKR04 CFS ICD PHUOC LONG 3 KM7 Kho CFS ICD Phước Long 1 11 VNPLT 02IKR05 CFS ICD PHUOC LONG 3 Kho CFS ICD Phước Long KM9 2,3 12 VNNCL O2IKW01 KHO NQ TANAMEXCO Kho ngoại quan Tanamexco 13 VNNCM O2IKW02 KHO NQ SOTRANS Kho ngoại quan Sotrans 14 VNFAD O2IKW03 KHO NQ TRANSIMEX Kho ngoại quan Transimex 15 VNNEU O2IKW04 KHO NQ LONG PHUC Kho ngoại quan Phúc Long 16 VNNCK O2IKW05 KHO NQ VIMEDIMEX Kho ngoại quan Vimedimex
  9. 9. 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU ****Lưu ý: Phải khai Danh sách cont mã vạch đối với hàng cont (PTVC=2), khai kèm HYS Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng A31: Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: 9999 - Ô 2: Tên tàu và số chuyến Ô ghi chú khác: - Số Hợp Đồng; Ngày Hợp Đồng - Số C/O (nếu có); số + Ngày C/O - Số Giấy Phép (nếu có) - Trọng Lượng Gross thực tế, áp dụng trong trường hợp hang có trọng lượng quá nhẹ, ko thể hiện được trên ô tiêu chí Trong lượng Gross trên tờ khai 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư B13: Xuất trả hàng nhập khẩu G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Theo bảng trên, trường hợp DN đóng cont tại kho công ty thì dùng mã 02IKOZZ Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: 9999 - Ô 2: Tên tàu và số chuyến Ô ghi chú khác: - Số Hợp Đồng; Ngày Hợp Đồng - Ghi Chú: Hàng đã tập kết đầy đủ tại đâu? Ngày/giờ tập kết hàng? - Ghi số Tờ Khai Tạm Nhập tương ứng (nếu có)… Thông tin Container: - Hàng cont (PTVC=2): Khai đầy đủ thông tin vào tab “Thông tin container” trên TK. - Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng: điền giống như mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến - Trường hợp đóng cont ở bãi : điền tên cảng và địa chỉ là TP.HCM (tiếng việt không dấu) - Trường hợp đóng cont ở kho công ty: điền ‘KHO CONG TY ABC’, địa chỉ cty: ví dụ TP.HCM (tiếng việt không dấu) Các Loại Hình – Mã Biểu Thuế - Mã Miễn Giảm (Cảng Sài Gòn khu vực IV) 1. A11: Nhap Kinh Doanh. 2. B11: Xuat Kinh Doanh. 3. A31: Nhap hang xuat khau bi tra lai (co Thue Nhap Khau: B01 nhung se duoc hoan tra lai sau)
  10. 10. 4. B13: Xuat tra hang Nhap Khau 5. G11: Tam Nhap hang Kinh Doanh G21: Tai Xuat Hang Kinh Doanh: - Thue NK: B01 (vẫn phai đóng thue NK bình thường, se hoan tra lai) - VAT: V:0% + VK110 6. Qúa Cảnh: Khai tờ khai Từ Xa bằng Tiện Ích V4: NTA13: B30: Đối Tượng Ko Chịu Thuế NK , V:0% 7. Đối với hàng nhập: thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác(thành phẩm) do tổng cục đã b ỏ mã VB045 nên khi khai thuế VAT doanh nghiệp sẽ khai: - Mã biểu thuế VAT: V - Mã miễn giảm: VK220 Lưu ý với mặt hàng là nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi thì sẽ vẫn phải nộp thuế VAT là 5%, tuy nhiên trong thời gian chờ tổng cục update mã VAT: VB046 (5%) cho loại hàng này thì doanh nghiệp sẽ khai tạm bằng mã V-VK220 và làm văn bản cam kết nộp 5% thuế VAT này. Hàng thức ăn chăn nuôi thành phẩm tuy vẫn khai V-VK220 nhưng làm công văn. Công văn cam kết nộp VAT 5% nếu sau này bị truy thu thuế VAT 5%.
  11. 11. V. CHI CỤC HQ CK SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT_NEW (06/04/2015) A – HQ SÂN BAY TSN 02B1 Tên Chi Cục Mã CC Tên Đội Mã Đội Chi cục HQ CK Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 02B1 Đội Thủ tục hàng hóa XNK - TCS - 00CC HQ Sân bay quốc tế Tân Sơn (kho TCS + Kho SCSC) Nhất Một số lưu ý chung: 1. Hàng Phi Mậu Dịch: DN sẽ khai báo trên Hệ thống VNACCS: Hàng xuất: - Hàng cơ quan , tổ chức : Khai tờ khai trên vnaccs. loại hình H21 - Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 (trên mã loại hình ghi thêm H21) Hàng nhập: - Hàng cơ quan , tổ chức : Khai tờ khai trên vnaccs. Loại hình H11 - Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 (trên mã loại hình ghi thêm H11) Cách khai báo hàng Phi Mậu Dịch tương tự như cách khai báo tờ khai Kinh Doanh VNACCS. Quan trọng nhất là tiêu chí Trọng Lượng, Số Kiện và Danh Sách Hàng. Một số thông tin chứng từ khác bắt buộc phải nhập trên phần mềm như Invoice, Số Bill…nếu không có thì DN điền vào “KHONGCO” cùng với các tiêu chí khác. HQ sẽ ko xét đến các tiêu chí này. 2. Hàng Quá Cảnh: DN ko khai từ xa nữa mà sẽ chuyển sang Khai Tờ Khai Vận Chuyển OLA: - Lưu Ý: một số tiêu chí trong tờ khai OLA đối với hàng quá cảnh tại Sân Bay - Cờ báo Nhập Khẩu/Xuất Khẩu: “C” - Loại Khác - Mã PTVC: “6” – Máy Bay - Mã mục đích vận chuyển: “CTR” – Hàng hoá quá cảnh - Loại hình vận tải: “PT” – vận chuyển hàng hoá chuyển cảng - Mã Chịu Sự Giám Sát HQ (xếp hàng): “02B1A03” – Kho TCS hoặc “02B1A04” – Kho SCSC - Cảng / Cửa Khẩu / ga xếp hàng: “VNSGN” – HOCHIMINH - Mã Chịu Sự Giám Sát HQ (dỡ hàng): chọn Mã Địa Điểm Lưu Kho nơi hàng đến. (Vd: Hàng vận chuyển từ Kho TCS Sân bay Tân Sớn Nhất đến Cửa Khẩu Hoa Lư – Bình Phước. Chọn Mã Đĩa Điểm: “61BAGBA” - CCHQCK QT HOA LU) - Cảng / Cửa Khẩu / ga dỡ hàng: chọn tương ứng với Mã Chịu Sự Giám Sát HQ như trên. - Tuyến đường: ghi gắn gọn tuyến đường đi qua 13 ký tự: VD: SAN BAY TSN - QUOC LO 1A - HOA LU 3. Cách khai báo “Nhập khẩu tiền ngoại tệ: Đô la úc, Euro, Đô la mỹ, …”: - Đơn vị tính: Nguyên tệ nào thì chọn DVT nguyên tệ đó (Vd: đô la úc là AUD…) - Mô tả hàng hóa: Ghi rõ tên ngoại tệ, số lượng của từng mệnh giá(vd: 100 tờ 50AUD, 50 tờ 100AUD) 4. Tờ khai Nhập Khẩu: DN cần nhập đầy đủ số hiệu chuyến bay, nếu ko có thì phải gọi đt qua hãng hàng không đọc số Bill để tra cứu ra số hiệu chuyến bay 5. Tờ khai Xuất Khẩu: DN cần nhập chính xác số hiệu chuyến bay, DN nên gọi đt qua bên hãng hàng không đễ hỏi số hiệu chuyến bay xuất, trong trường hợp khai sai hoặc phải chuyển sang chuyến bay khác thì HQ vẫn xem xét cho hàng đi nhưng DN sẽ phải khai sữa sau (có thể làm công văn bổ sung số hiệu chuyến bay chính xác) 6. Tổng trọng luợng Gross: Đuờng Không chỉ cho nhập 1 số lẻ, DN tự làm tròn rồi nhập vào Trong Luợng Gross, đồng thời DN điền Trọng Luợng Gross thực tế chính xác vào ô Ghi Chúc Khác 7. Đối với Tờ Khai Tạm Nhập-Tái Xuất (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập): Lưu ý một số điều sau: a. Tờ khai Tạm Nhâp-Tái Xuất TNTX (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập TXTN): sẽ quản lý theo số lượng và thời gian TÁI XUẤT. b. Nếu DN khai Sai 2 tiêu chí trên hoặc DN phải Hủy tờ khai TÁI XUẤT (do sai 10 tiêu chí bắc buộc phải Hủy )và khai lại tờ mới thì bắt buộc DN phải làm nghiệp vụ Khai Báo Danh Mục Tạm Nhập Tái
  12. 12. Xuất TIA/TIB để điều chỉnh + Công Văn Giải Trình trước khi khai Tờ TÁI XUẤT mới. (các khai TIA/TIB: Theo phụ luc đính kèm cuôi file) 8. Mã Địa Điểm Lưu Kho Chờ THông Quan Dự Kiến: Được khai sửa theo TT38 như sau:  TH1: Tờ Khai Luồng Xanh (Thông Quan): DN dùng nghiệp vụ AMA sửa sau thông quan, ghi vào phần Ghi Chép Khác. Sau đó làm Công Văn theo Mẫu số 03/KBS/GSQL trình HQ để HQ chuyển địa điểm kiểm soát cho DN.    TH2: Tờ khai Luồng Vàng/Đỏ (chưa Thông Quan): DN làm Công Văn theo Mẫu số 03/KBS/GSQL trình HQ để HQ chuyển địa điểm kiểm soát cho DN    1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất H11: Hàng Phi Mậu Dịch Mã hiệu PTVC: - 01 - Đường không Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Kho TCS Nhập khẩu: - Kho SCSC Nhập khẩu: 02B1A03 -> (46-48 Hậu Giang) 02B1A04 -> (32 Phan Thúc Duyệt) Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNSGN - HỒ CHÍ MINH (áp dụng cả TCS + SCSC) Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: Bỏ trống - Ô 2: 2 ký tự (Mã Hảng Hàng Không) + 4 ký tự (số hiệu chuyến bay) + ký tự “/” + 2 ký tự ngày + 3 ký tự Tháng (theo tiếng Anh) - VD: VN0767/05MAY Ô ghi chú khác: - Số C/O (nếu có); Ngày C/O - Số Giấy Phép (nếu có) 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất H21: Hàng Phi Mậu Dịch Mã hiệu PTVC: - 01 - Đường không Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn Mã kho riêng của DN hoặc nếu thuê kho thì chọn Mã kho thuê Kho TCS Xuất khẩu: Kho SCSC Xuất Khẩu: 02B1A03 -> (49 Trường Sơn) 02B1A04 -> (32 Phan Thúc Duyệt) - Nếu DN tự nguyện tập kết hàng tại CC thì chọn: 02B1AB1 - DOI TT HH XNK TCS Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNSGN - HỒ CHÍ MINH Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: Bỏ trống - Ô 2: 2 ký tự (Mã Hảng Hàng Không) + 4 ký tự (số hiệu chuyến bay) + ký tự “/” + 2 ký tự ngày + 3 ký tự Tháng (theo tiếng Anh) - VD: VN0767/05MAY Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - Kho TCS Xuất khẩu: 02B1A03 -> (49 Trường Sơn)
  13. 13. - Kho SCSC Xuất Khẩu: 02B1A04 -> (32 Phan Thúc Duyệt) Ô ghi chú khác: - Ghi Chú: Hàng đã tập kết đầy đủ tại đâu? Ngày/giờ tập kết hàng? - Ghi số Tờ Khai Tạm Nhập tương ứng (nếu có)… Thông tin Container: - Sân Bay đi hàng Rời nên bỏ trống tab thông tin này A – HQ SÂN CHUYỂN PHÁT NHANH 02DS Bao gồm các Kho: DHL, Fedex, UPS, TNT, Bưu Điện HCM (NEW) Tên Chi Cục Mã CC Tên Đôi Thủ Tục Mã Đội Ghi chú Đội Thủ tục hàng hóa XNK 1 01 Kho Bưu Điện (EMS) Đội Thủ tục hàng hóa XNK 2 02Chi cục HQ Kho DHL 02DSChuyển phát Đội Thủ tục hàng hóa XNK 3 03 Kho TT Khai Thác Bưu Cục Ngoại Dịch (270 BIS Lý Thường Kiệt) nhanh Đội Thủ tục hàng hóa XNK 4 04 Các kho còn lại (Fedex, TNT, UPS, Hợp Nhất) Một số lưu ý chung: 1. Loại hình Phi Mậu Dịch: DN khai Phi Mậu Dịch vẫn áp dụng tờ khai thủ công theo mẫu TT38: HQ/2015/NK (hàng DN ve kho nào thì nói DN xuống kho đó làm tờ khai. Vd: nếu DN ve kho DHL thì xuống kho DHL nhờ làm tờ khai Phi Mậu Dịch bằng giấy kho) 2. Cách khai báo “Nhập khẩu tiền ngoại tệ: Đô la úc, Euro, Đô la mỹ, …”: (NEW) - Đơn vị tính: Nguyên tệ nào thì chọn DVT nguyên tệ đó (Vd: đô la úc là AUD…) - Mô tả hàng hóa: Ghi rõ tên ngoại tệ, số lượng của từng mệnh giá(vd: 100 tờ 50AUD, 50 tờ 100AUD) 3. Nhập Khẩu: DN cần nhập đầy đủ số hiệu chuyến bay, nếu ko có thì phải gọi đt qua hãng hàng không đọc số Bill để tra cứu ra số hiệu chuyến bay 4. Xuất Khẩu: DN nên nhập chính xác số hiệu chuyến bay, DN nên gọi đt qua bên hãng hàng không đễ hỏi số hiệu chuyến bay xuất, trong trường hợp khai sai hoặc phải chuyển sang chuyến bay khác thì HQ vẫn cho hàng đi nhưng DN sẽ phải khai sữa sau (có thể làm công văn bổ sung số hiệu chuyến bay chính xác) 5. Tổng trọng luợng Gross: Đuờng Không chỉ cho nhập 1 số lẻ, DN tự làm tròn rồi nhập vào Trong Luợng Gross, đồng thời DN điền Trọng Luợng Gross thực tế chính xác vào ô GHi Chúc Khác 6. Đối với Tờ Khai Tạm Nhập-Tái Xuất (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập): Lưu ý một số điều sau: a. Tờ khai Tạm Nhâp-Tái Xuất TNTX (hoặc Tạm Xuất-Tái Nhập TXTN): sẽ quản lý theo số lượng và thời gian TÁI XUẤT. b. Nếu DN khai Sai 2 tiêu chí trên hoặc DN phải Hủy tờ khai TÁI XUẤT (do sai 10 tiêu chí bắc buộc phải Hủy )và khai lại tờ mới thì bắt buộc DN phải làm nghiệp vụ Khai Báo Danh Mục Tạm Nhập Tái Xuất TIA/TIB để điều chỉnh + Công Văn Giải Trình trước khi khai Tờ TÁI XUẤT mới. (các khai TIA/TIB: Theo phụ luc đính kèm cuôi file) 7. Mã Địa Điểm Lưu Kho Chờ THông Quan Dự Kiến: Được khai sửa theo TT38 như sau:  TH1: Tờ Khai Luồng Xanh (Thông Quan): DN dùng nghiệp vụ AMA sửa sau thông quan, ghi vào phần Ghi Chép Khác. Sau đó làm Công Văn theo Mẫu số 03/KBS/GSQL trình HQ để HQ chuyển địa điểm kiểm soát cho DN.  TH2: Tờ khai Luồng Vàng/Đỏ (chưa Thông Quan): DN làm Công Văn theo Mẫu số 03/KBS/GSQL trình HQ để HQ chuyển địa điểm kiểm soát cho DN   1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU Loại hình: A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
  14. 14. Mã hiệu PTVC: - 01 - Đường không Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - 02DSC02 – KHO TNT Kho TNT - Cty giao nhận kho vận NT TNT-VIETTRANS - 02DSC05 – KHO DHL Kho DHL - Cty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT - 02DSC06 – KHO UPS Kho UPS - Công ty Cổ phần UPS Việt Nam - 02DSC07 – KHO FEDEX Kho FEDEX - Công ty TNHH TM & DV Song Bình. - 02DSP02 – KHO EMS Kho EMS - Chi nhánh cty CP Chuyển phát nhanh Bưu điện TP. HCM - 02DSP01 – KHO B. DICH Kho Bưu Cục Ngoại Dịch - 02DSCDS – HQ Chuyển phát nhanh Địa điểm tập kết hàng do CCHQ Chuyển phát nhanh quản lý Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNSGN - HỒ CHÍ MINH Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: Bỏ trống - Ô 2: 2 ký tự (Mã Hảng Hàng Không) + 4 ký tự (số hiệu chuyến bay) + ký tự “/” + 2 ký tự ngày + 3 ký tự Tháng (theo tiếng Anh) - VD: VN0767/05MAY Ô ghi chú khác: - Số C/O (nếu có); Ngày C/O - Số Giấy Phép (nếu có) 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: B11: Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Mã hiệu PTVC: - 01 - Đường không Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn Mã kho riêng của DN hoặc nếu thuê kho thì chọn Mã kho thuê: 02DSC02 – KHO TNT 02DSC05 – KHO DHL 02DSC06 – KHO UPS 02DSC07 – KHO FEDEX 02DSP02 – KHO EMS 02DSP01 – KHO B. DICH Nếu DN tự nguyện tập kết hàng tại CC thì chọn: 02DSCDS – HQ Chuyển phát nhanh Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNSGN - HỒ CHÍ MINH Phương tiện vận chuyển: - Ô 1: Bỏ trống - Ô 2: 2 ký tự (Mã Hảng Hàng Không) + 4 ký tự (số hiệu chuyến bay) + ký tự “/” + 2 ký tự ngày + 3 ký tự Tháng (theo tiếng Anh) - VD: VN0767/05MAY Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02DSC02 – KHO TNT - 02DSC05 – KHO DHL - 02DSC06 – KHO UPS - 02DSC07 – KHO FEDEX - 02DSP02 – KHO EMS (Bưu điên) - 02DSP01 – KHO B. DICH - 02DSCDS - HQ CHUYEN PHAT NHANH Ô ghi chú khác: - Ghi Chú: Hàng đã tập kết đầy đủ tại đâu? Ngày/giờ tập kết hàng? - Ghi số Tờ Khai Tạm Nhập tương ứng…
  15. 15. Thông tin Container: - Sân Bay đi hàng Rời nên bỏ trống tab thông tin này C. Các Loại Hình – Mã Biểu Thuế - Mã Miễn Giảm (Sân Bay Tân Sơn Nhất + HQ Chuyển Phát Nhanh) 8. A11: Nhap Kinh Doanh. 9. B11: Xuat Kinh Doanh. 10. A21: chuyen tieu thu noi dia tu G11. Nếu DN khai Tam Nhap tren Từ Xa truoc, thi khai loai hinh A42: Chuyen Tieu Thu Noi Dia Khac 11. A31: Nhap hang xuat khau bi tra lai (co Thue Nhap Khau: B01 nhung se duoc hoan tra lai sau) 12. B13: Xuat tra hang Nhap Khau 13. G11: Tam Nhap hang Kinh Doanh G21: Tai Xuat Hang Kinh Doanh: - Thue NK: B01 (vẫn phai đóng thue NK bình thường, se hoan tra lai) - VAT: V:0% + VK110 14. G14: Tam Nhap hang ve VN de Sữa Chữa hoặc xin giay phep sau khi xong DN làm G24: Tai Xuat lai hang: - Thuế NK: B01 + XN012 ; - VAT: V:0% + VK110 15. G61: Tam Xuat Hang de Sua Chua, bao hanh sau khi Sua chua xong DN lam G51: Tai Nhap Hang de Sua Chua, bao hanh - Thuế NK: B01 + XN012 ; - VAT: V:0% + VK110 Lưu ý: Neu hang Tam Nhap (G14) hoac Tai Nhap (G51) ve VN de sua chua, bao hanh. Neu ko co chiu phi Sua Chua, bao hanh thi ap Ma Bieu Thue: B01+ XN012; V:0%+VK110 Nhưng nếu mặt hang phai chịu thêm Phi Sua Chua, Bảo hành thi ben HQ se tinh thue Nhap Khau dựa vào tiền sua chua, bao hanh: Ap Ma Bieu Thue như sau: - Thuế NK: B01; - VAT: V:0% + VK110 --> Khi do: - Tổng Trị Giá Hóa Đơn chỉ là: Phi Sua chua , bao hanh (Ko bao gom tien hang) 16. Nhập Viện Trợ: khai Tu Xa NTA08: B30: Đối Tượng Ko Chịu Thuế NK , V:0% 17. Khai cho các Cửa Hàng Miễn Thuế bán hang trong Sân Bay: khai bằng Tiên Ích V4 Tờ KHai Xuất Khẩu B11; B30: Đối Tượng Ko Chịu Thuế NK , V:0%
  16. 16. VI. CHI CỤC HQ QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG (02PJ ) – (06/04/2015) Một số lưu ý chung: 1. Đã ap dung TT 38: Không cần khai Hợp Đồng, Phụ lục, NPL, SP, Dinh muc nua, DN chuyen trang thai roi khai To khai 2. To khai: Được phép sửa Mã địa điểm lưu kho theo TT38 (Làm công văn theo mẫu 03/KBS/GSQL) 3. Thanh khoản: + Thanh khoản Gia công: chưa áp dụng TT38 (tham vấn HQ trước khi khai báo) + Thanh khoản SXX: chưa áp dụng TT38 (tham vấn HQ trước khi khai báo) - dự kiến cuối tháng 4 có thể sẽ áp dụng theo TT38 (chờ có thông báo chính thức). 4. SXXK Tại chỗ: + TKN: Nhập “Người ủy thác xuất khẩu” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. + TKX: Nhập “Địa điểm đích bảo thuế” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. 5. Hàng đóng trong container (không phân biệt hàng FCL hoặc LCL) thì áp dụng mã PTVC = 2. 6. Đối với hàng lẽ đóng chung cont: Sô lượng container = 1, Số lượng = số lượng kiện, Địa điểm lưu kho = Mã kho CFS 7. Nếu là hàng vào kho CFS, hàng chung và hàng lẻ vào các kho ở tại cảng đóng cont sau đó mới xuất hoặc nhập về DN Chọn Mã PTVC là 2 - Đường biển (Cont). Không cần khai số hiệu container 8. Xuất khẩu giao cho bên thứ 3: Người xuất + người nhập: khai theo “Bên bán” và “Bên mua” trên hợp đồng. Cảng dỡ hàng: Cảng dỡ hàng của bên thứ 3. Ghi vào ô ghi chú: Cảng dỡ hàng của bên thứ 3 9. GC: “Phân loại giá hóa đơn”: Nhập chọn “B – Hàng k trả tiền”; Xuất chọn “D - Trường hợp khác” 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU Loại hình: Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015 Mã hiệu PTVC: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: (trong khi chờ làm thủ tục HQ, hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó). - Hàng về tại Cảng/Cửa khẩu nào thì chọn Mã lưu kho tại Cảng/Cửa khẩu đó (theo thông báo hàng đến) Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) - VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN - VNTCG – CANG TAN CANG (HCM) - VNVIC – CANG VICT … Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (DN không sử dụng mã kho riêng) - Chọn 02PJCPJ - CCHQ QL HANG GC HCM - Lưu ý: bắt buộc khai vận chuyển kết hợp đối với tờ khai thuộc diện xuất nhập khẩu tại chỗ và/hoặc tờ khai có thông tin chuyển cửa khẩu Thông tin Container: - Hàng cont thì phải khai báo HYS đính kèm DS Cont. 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015
  17. 17. Mã hiệu PTVC: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: (trong khi làm tờ khai thì hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó). - DN chọn Mã lưu kho của DN, hoặc Mã kho thuê hoặc ICD nơi tập kết hàng. - Nếu DN chưa có mã kho thì dùng Mã tạm của chi cục: 02PJOZZ (Nếu dùng mã tạm chi cục hướng dẫn DN ghi vào ghi chú hàng tập kết tại đâu) Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (không sử dụng mã kho riêng của DN) - Hàng DN xuất ở cảng/cửa khẩu nào thì chọn Mã chi cục hải quan quản lý ở cảng/cửa khẩu xuất đó. - Lưu ý: Lưu ý riêng hàng xuất kho CFS: hàng xuất từ kho DN vào kho CFS thì chọn mã hiệu phương tiện vận chuyển là 2, mã điểm đích bảo thuế là mã kho CFS Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) - VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN - VNTCG – CANG TAN CANG (HCM) - VNVIC – CANG VICT … Thông tin Container: - Hàng cont, hàng DN tự ghép chung cont với DN khác tai kho của DN (PTVC = 2): Phải khai đầy dủ thông tin vào tab "Thong tin container", Và khai kèm HYS + Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng: Nếu DN có mã kho riêng thì chọn mã kho riêng, nếu chưa có thì dùng mã tạm : 02PJOZZ. Đồng thời đánh vào TÊN và ĐỊA CHỈ của DN trong phần Tên và Địa chỉ. - Hàng lẻ, Hàng vào kho CFS (PTVC=2): Không phải nhập vào tab nay, ghi vào ô ghi chú "Hàng lẽ....." 3. TỜ KHAI TẠI CHỔ: A.ĐỘI THỦ TỤC HÀNG GIA CÔNG – 01 TỜ KHAI XUẤT: + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PJOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (BẮT BUỘC) - Chọn mã lưu tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ gia công thì chọn 02PJCPJ) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Địa điểm xếp hàng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty xu + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập TỜ KHAI NHẬP: + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập
  18. 18. Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). B.ĐỘI THỦ TỤC HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU – 02 TỜ KHAI XUẤT: + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: 02PJOZZ hoặc mã kho riêng của DN xuất khẩu + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: khai mã của chi cục Hải quan nơi sẽ làm thủ tục cho tờ khai nhập tại chỗ đối ứng + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập TỜ KHAI NHẬP: + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: 02PJOZZ. Trường hợp Doanh nghiệp đã được cấp mã kho riêng thì khai mã kho riêng của DN + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tên người được chỉ định xuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: 02PJPCJ (lưu ý không sử dụng mã kho riêng của DN) + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). 4. TỜ KHAI CHUYỂN TIẾP: A.ĐỘI THỦ TỤC HÀNG GIA CÔNG – 01 Chuyển tiếp nguyên phụ liệu sang hợp đồng gia công mới của cùng một công ty (làm tờ khai xuất trước) TỜ KHAI XUẤT: loại hình E54 + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PJOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Bắt buộc) - Chọn mã lưu tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ gia công thì chọn 02PJCPJ) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng cũ đã thanh khoản + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập + Ghi chú: ghi số hợp đồng nhận là hợp đồng gia công mơi, ngày hợp đồng TỜ KHAI NHẬP: loại hình E23 + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng mới + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567).
  19. 19. + Ghi chú: ghi số hợp đồng giao là hợp đồng gia công cũ đã thanh khoản, ngày hợp đồng CHUYỂN TIẾP NPL từ công ty này sang công ty khác theo chỉ định của đối tác nước ngoài (chuyển tiếp ngang-hay DN thường gọi là tờ khai 4 bên) (làm tờ khai xuất trước) TỜ KHAI XUẤT: loại hình E56 + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PJOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Bắt buộc) - Phần này bỏ trống vì loại hình E56 ko khai được mục này (trường hợp cán bộ hải quan yêu cầu thì kỹ thuật hướng dẫn DN nhập vào khai báo có lỗi và in màn hình lỗi ra cho cán bộ) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng của cty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập + Ghi chú: ghi số hợp đồng nhận là hợp đồng gia công của công ty nhập, ngày hợp đồng, chỉ định giao hàng : là DN đối tác nước ngoài của cty xuất TỜ KHAI NHẬP: loại hình E21 + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng của cty nhập + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). + Ghi chú: ghi số hợp đồng giao là hợp đồng gia công của cty xuất, ngày hợp đồng, chỉ định giao hang: là DN đối tác nước ngoài của cty nhập. CHUYỂN TIẾP MÁY MÓC T.BỊ bị sang hợp đồng gia công mới của cùng một công ty Đối với hợp đồng gia công đăng ký trước thời điểm triển khai VNACCS TỜ KHAI XUẤT: loại hình XGC20 (khai từ xa trong mục tiện ích theo chuẩn V4) + Hướng dẫn DN vào phần tiện ích → tờ khai xuất nhập khẩu V4 → đăng ký tờ khai chuyển tiếp xuất (lưu ý ko được chọn mục đăng ký mới tờ khai xuất khẩu sẽ bị sai → hủy tờ khai) → sửa lại loại hình XGC20 → nhập liệu theo các tiêu chí này rất đơn giản nên ko hướng dẫn chi tiết + Mã người chỉ định giao hàng : hướng dẫn DN nhập mã số thuế của DN vào thì khai báo ko bị báo lỗi. TỜ KHAI NHẬP: loại hình G13 +Thời hạn tái xuất: nhập thời điểm hết hạn hợp đồng mới
  20. 20. + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - bỏ trống phần này + Cảng cửa khẩu Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng mới + Ghi chú: ghi số hợp đồng giao là hợp đồng gia công cũ đã thanh khoản, ngày hợp đồng Đối với hợp đồng gia công đăng ký sau thời điểm triển khai VNACCS (làm tờ khai nhập trước) TỜ KHAI NHẬP: loại hình G13 +Thời hạn tái xuất: nhập thời điểm hết hạn hợp đồng mới + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Chọn mã tập trung của chi cục: 02PJCPJ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - bỏ trống phần này + Cảng cửa khẩu Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng mới + Ghi chú: ghi số hợp đồng giao là hợp đồng gia công cũ đã thanh khoản, ngày hợp đồng TỜ KHAI XUẤT: loại hình G23 +Số tờ khai tạm nhập tương ứng: số tờ khai G13 đã được duyệt + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PJOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - bỏ trống mục này + Cảng cửa khẩu: Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng cũ đã thanh khoản + Ghi chú: ghi số hợp đồng nhận là hợp đồng gia công mơi, ngày hợp đồng 5. Biểu thuế, Mã miễn giảm Gia công Chế xuất SXXK Kho ngoại quan (LH: C11, C12) Mã biểu thuế NK B30 B30 (phải nhập vào B01 ( ưu đãi), B30 cột thuế suất là 0%) B khác (tuỳ vào chế độ) Mã miễn giảm NK XNG8 XNK31, XNK32, XNK32 XNG82 XNK33 Mã biểu thuế VAT V V V V Mã miễn giảm VAT VK120 VK130 VK120 VK130
  21. 21. VII. 02PG - CHI CỤC HQ QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – (06/04/2015) Một số lưu ý chung: 1. Đã ap dung TT 38: Không cần khai Hợp Đồng, Phụ lục, NPL, SP, Dinh muc nua, DN chuyen trang thai roi khai To khai. 2. To khai: Được phép sửa Mã địa điểm lưu kho theo TT38 (Làm công văn theo mẫu 03/KBS/GSQL) + Mô tả hàng hóa: theo hướng dẫn PL2 của TT38 (kích chuột vào ô để xem hướng dẫn trên PM) + Số quản lý nội bộ: theo hướng dẫn PL2 của TT38 (kích chuột vào ô để xem hướng dẫn trên PM) 3. Tờ khai PHI MẬU DỊCH - Hàng xuất: Hàng cơ quan, tổ chức: Khai trên TK Vnaccs - Loại hình H21 Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu PL04 TT38 (trên mã LH ghi thêm H21) - Hàng nhập Hàng cơ quan, tổ chức: Khai trên TK Vnaccs - Loại hình H11 Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu PL04 TT38 (trên mã LH ghi thêm H11) ***Cách khai báo hàng Phi Mậu Dịch tương tự như cách khai báo tờ khai Kinh Doanh VNACCS. Quan trọng nhất là tiêu chí Trọng Lượng, Số Kiện và Danh Sách Hàng 4. Thanh khoản Thanh lý: + Thanh khoản Gia công: Hợp đồng cũ, và có khai đầy đủ NPL, SP, DM… thì Khai báo thanh khoản như trước đây (thanh khoản theo TT cũ). Hợp đồng cũ, nhưng có danh mục NPL, SP, DM… ko khai báo(theo hướng dẫn của TT38) thì DN chạy thanh khoản trên máy DN, in ra báo cáo XNT, và làm công văn xin xử lý theo mẫu 17 PL5 TT38. + Thanh khoản SXX: Đồi với các TK cũ, có khai báo đầy đủ NPL, SP, DM … thì khai báo thanh lý như trước đây. Đối với các TK cũ, có những NPL, SP, DM… không khai báo (theo hướng dẫn TT38) thì DN làm Hồ sơ Hoàn thuế / không thu thuế theo TT38, và hàng năm làm BC quyết toán chung theo năm tài chính 5. SXXK Tại chỗ: + TKN: Nhập “Người ủy thác xuất khẩu” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. + TKX: Nhập “Địa điểm đích bảo thuế” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. 6. TK Gia Công: “Mã phân loại giá hóa đơn”: Nhập chọn “B – Hàng không trả tiền”; Xuất chọn “D - Trường hợp khác” 7. Nếu là hàng vào kho CFS, hàng chung cont và hàng lẻ vào các kho ở tại cảng đóng cont sau đó mới xuất hoặc nhập về DN Chọn Mã PTVC là 3 - Đường biển (Không Cont). Không cần khai số hiệu container 8. Tờ khai xuất: bắt buộc khai Vận chuyển kết hợp (Đích bảo thuế), kể cả loại hình B11 9. Vì đặc thù của chi cục nên Chi cục HQ Đầu từ không sử dụng Mã Loại hình A11 10. Loại hình “Nhập dầu khí” DN sử dụng Mã loại hình A12 (Vì đặc thù của CCHQ Đầu tư) 11. Bảo lãnh riêng: DN khai IDA với Mã “D – Đóng thuế ngay”, Sau đó làm thủ tục bảo lãnh với bên ngân hàng (theo 11 số đầu của Số TK), Sau đó lên gặp cán bộ đăng ký của CCHQ để cập nhật thông tin bảo lảnh vào hệ thống, Sau đó DN mới về sửa lại Mã “A - Bảo lãnh riêng” và khai chính thức IDC… 12. Tờ khai nợ CO: DN khai Tờ khai áp thuế suất nhập khẩu bình thường (B01) trong phần Ghi chú thì Nhập Nội dung xin nợ CO; khi nào DN có CO thí khai AMA điều chỉnh thuế suất theo ưu đãi của từng loại CO 13. Sử dụng mã 02PGOZZ khi hàng lưu tại kho DN mà chưa có mã kho Đồng thời ghi cụ thể địa điểm tập kết hàng, thời gian dự kiến đóng cont, xếp hàng lên phương tiện vận tải vào ô ghi chú 14. Tờ khai xuất thiếu thông tin Container: DN Khai theo hướng dẫn trong công văn 8155 1. TỜ KHAI NHẬP KHẨU Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015
  22. 22. Mã hiệu PTVC: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: (trong khi làm tờ khai thì hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó). - Hàng DN về tại Cảng/Cửa khẩu nào thì chọn Mã lưu kho tại Cảng/Cửa khẩu đó Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) - VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN - VNVIC – CANG VICT … Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) - 02PGCPG - CCHQ QL HANG DT HCM (Theo CV 3609) Lưu ý: bắt buộc khai vận chuyển kết hợp đối với tờ khai thuộc loại hình SXXK, GC Riêng NKD thì không khai mục này, mà ghi thông tin vận chuyển vào ô ghi chú khác. Thông tin Container: Hàng cont thì Phải khai báo HYS đính kèm DS Cont và Khai DS cont mã vạch. 2. TỜ KHAI XUẤT KHẨU Loại hình: - Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015 Mã hiệu PTVC: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: (trong khi làm tờ khai thì hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó). DN chọn Mã lưu kho của DN, Nếu chưa có mã kho thì dùng Mã tạm của chi cục: 02PGOZZ (Nếu dùng mã tạm chi cục hướng dẫn DN ghi vào ghi chú hàng tập kết tại đâu) Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) Hàng DN vận chuyển ra kho bãi ở cửa khẩu xuất nào thì chọn Mã lưu kho ở cửa khẩu xuất đó. Lưu ý: Riêng hàng xuất kho CFS: hàng xuất từ kho DN vào kho CFS thì chọn mã hiệu phương tiện vận chuyển là 3, mã điểm đích bảo thuế là mã kho CFS Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) - VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN - VNVIC – CANG VICT … Thông tin Container: Hàng cont: Phải khai đầy dủ thông tin vào tab "Thông tin container", Và khai kèm HYS + Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng: Nếu DN có mã kho riêng thì chọn mã kho riêng, nếu chưa có thì dùng mã tạm : 02PGOZZ. Đồng thời đánh vào TÊN và ĐỊA CHỈ của DN trong phần Tên và Địa chỉ. Hàng lẻ, rời, Hàng vào kho CFS (PTVC=3): Không phải nhập vào tab nay, ghi vào ô ghi chú "Hàng lẽ....." 3. TỜ KHAI TẠI CHỖ: TỜ KHAI XUẤT: + Mã Phương thức vận chuyển: (9 – Loại khác)
  23. 23. + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PGOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Bắt buộc) - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ đầu từ thì chọn 02PGCPG) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập TỜ KHAI NHẬP: + Mã Phương thức vận chuyển: (9 – Loại khác) + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của chi cục: 02PGCPG) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ đầu tư thì chọn 02PGCPG) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). 4. TỜ KHAI CHUYỂN TIẾP: A.ĐỘI THỦ TỤC HÀNG GIA CÔNG – 02 CHUYỂN TIẾP NPL sang hợp đồng gia công mới của cùng một công ty (làm tờ khai xuất trước) TỜ KHAI XUẤT: loại hình E54 + Mã Phương thức vận chuyển: (9 – Loại khác) + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty xuất (Nếu chưa có mã kho thì dùng mã tạm: 02PGOZZ) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ đầu từ thì chọn 02PGCPG) + Cảng cửa khẩu: - Địa điểm nhận hàng cuối cùng: - Địa điểm xếp hàng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng cũ đã thanh khoản + Ghi chú: ghi số hợp đồng nhận là hợp đồng gia công mơi, ngày hợp đồng TỜ KHAI NHẬP: loại hình E23 + Mã Phương thức vận chuyển: (9 – Loại khác) + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của chi cục: 02PGCPG) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: - Là mã kho của Cty nhập (Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tập trung của CCHQ quản lý Cty nhập. Nếu là HQ đầu tư thì chọn 02PGCPG) + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất
  24. 24. + Chọn hợp đồng gia công là hợp đồng mới + Ghi chú: ghi số hợp đồng giao là hợp đồng gia công cũ đã thanh khoản, ngày hợp đồng CHUYỂN TIẾP MÁY MÓC THIẾT BỊ thì TK xuất chọn loại hình B13, TK nhập chọn loại hình G13 GIA CÔNG NGƯỢC: - TK nhập: chọn loại hình E41, mã bộ phận xử lý TK 02, nhóm loại hình Kinh doanh - TK xuất: chọn loại hình E82, mã bộ phận xử lý TK 02, nhóm loại hình Kinh doanh 5. Biểu thuế, Mã miễn giảm Gia công Chế xuất SXXK Kho ngoại quan (LH: C11, C12) Mã biểu thuế NK B30 B30 (phải nhập vào B01 ( ưu đãi), B30 cột thuế suất là 0%) B khác (tuỳ vào chế độ) Mã miễn giảm NK XNG8 XNK31, XNK32, XNK32 XNG82 XNK33 Mã biểu thuế VAT V V V V Mã miễn giảm VAT VK120 VK130 VK120 VK130 Cách khai mã biểu thuế VAT áp dụng cho hàng hóa thuộc nhóm Thức ăn Gia súc…, máy móc thiết bị…… V + VK210: Máy móc thiết bị V + VK220: Thức ăn gia súc
  25. 25. IV.02XE – CHI CỤC HQ KCX TÂN THUẬN (07/04/2015) Một số lưu ý chung: 1. Tờ khai Loại hình E52 của DN nội địa Xuất vào KCX: phần Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp nhập thông tin: #&XKTC 2. Tờ khai Phi mậu dịch (hàng mẫu hay hàng biếu tặng): DN liên hệ CCHQ để được hướng dẫn 3. DN không phải khai HĐ, NPL, SP, ĐM … nữa. Nhập vào và chuyển trạng thái = tay. 4. Nhập tiêu hao hay nhập Sản xuất ở nước ngoài về đều dùng loại hình E11, Nhập tiêu hao hay nhập Sản xuất ở nội địa vào phải dùng loại hình E15 và tạo tài sản cố định thì dùng E13, còn các loại hình khác thì có thể tham vấn thêm ở cán bộ đăng ký chi cục 5. Tờ khai TẠI CHỖ: + TKN: Nhập “Người ủy thác xuất khẩu” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. + TKX: Nhập “Địa điểm đích bảo thuế” và “Số quản lý nội bộ Doanh nghiệp” vào TK. 6. Thanh lý – Thanh khoản: - HĐồng cũ và TK cũ đang thanh khoản thì vẫn thanh khoản bình thường như cũ. HĐ và TK chưa thanh khoản thì sẽ thanh khoản theo TT38. (Lưu ý: DNCX không phải báo cáo Quý I/2015). - Những hợp đồng gia công của DN nội địa đang gần đến hạn thanh khoản tham vấn bên hải quan. Vì hải quan chưa có câu trả lời 7. Tờ khai tạm nhập, tái xuất xoay vòng trước đây dùng tờ khai phi mậu dịch, giờ phải khai theo hệ thống Vnaccs với loại hình là :G14 –G24(cho tạm nhập, tái xuất xoay vòng trong nội đia), G51- G61(cho tạm nhập, tái xuất xoay vòng nước ngoài) 8. DN gia công cho KCX phải điền thông tin SỐ quản lý nội bộ Doanh nghiệp theo CV 2765/TCHQ-GSQL 9. Trường hợp thanh lý Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định theo hình thức nhượng bán, cho, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam: DNCX thực hiện thủ tục thanh lý theo quy định và thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng: DN phải mở tờ khai nhập chuyển đổi loại hình theo loại hình A12, và phần ghi chú điền vào thông tin số tờ khai nhập của tờ khai nhập cũ(tờ khai tạo tài sản cố định mà DNCX đã nhập trước đó).theo khoảng C điều 79 tt 38 10. DNCX mua hàng của DNCX khác rồi sau đó bán lại cho 1 DNCX khác thì khi làm tờ khai nhập thì nhập loại hình A12 và khi xuất thì xuất B11. Theo C2 điều 77 tt38 11. DNCX mua hàng của nội địa sau đó xuất bán cho DNCX khác thì không làm tờ khai nhập nhưng phải mở tờ khai xuất B11. Theo khoảng C1 điều 77 tt 38 12. Trường hợp khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu chưa có số hiệu container hoặc số hiệu container có thay đổi so với khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu thì người khai hải quan phải nộp Bản kê số hiệu container theo mẫu số 31/BKCT/GSQL Phụ lục V 13. DN nội địa mua hàng của DNCX để kinh doanh thì dùng loại hình: A12 14. Tại chỗ, chuyển tiếp, kho ngoại quan, nội địa … sử dụng Mã PTVC = 9 (không sử dụng mã 4) 15. Gia công ngược thì vẫn mỡ tờ khai như cũ không thay đổi 1. TỜ KHAI NHẬP Loại hình: - Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015 Mã hiệu Phương thức vận chuyển: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: (trong khi làm tờ khai thì hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó).
  26. 26. Hàng DN về tại Cảng/Cửa khẩu nào thì chọn Mã lưu kho tại Cảng/Cửa khẩu đó Cảng dỡ hàng: Hàng DN về tại Cảng/Cửa khẩu nào thì chọn Mã Cảng dỡ hàng đó - VNCLI - Cảng cát lái (HCM) - VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN - VNTCG – CANG TAN CANG (HCM) - VNVIC – CANG VICT … Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) DN Chọn Mã Kho riêng của DN, Nếu chưa có Mã kho riêng thì DN chọn Mã Chi cục: 02XECXE Lưu ý: bắt buộc khai vận chuyển kết hợp đối với tờ khai thuộc loại hình GC, CX, Tại chỗ Riêng NKD thì không khai mục này, mà ghi thông tin vận chuyển vào ô ghi chú khác Ghi chú khác: Ghi vào số HĐ, ngày HĐ, C/O, giấy phép, Hàng xin chuyển cửa khẩu … Thông tin Container: Hàng cont thì phải khai báo HYS đính kèm Danh Sách Cont. 2. TỜ KHAI XUẤT Loại hình: - Tham khảo Bảng mã Loại Hình trong Công văn 2765 /TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015 Mã hiệu Phương thức vận chuyển: - 1 - Đường Không - 2 - Đường Biển (container): Tất cả hàng Cont - 3 - Đường biển (ko container): Hàng chung Cont, Hàng rời, Hàng lẻ vào CFS, Hàng xá, hàng lỏng và một số loại hàng rời có tình đặc biệt không thể đóng cont được. - 9 - Loại khác: Xuất nhập khẩu tại chỗ, Kho ngoại quan … Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến:(trong khi làm tờ khai thì hàng hóa của doanh nghiệp đang ở đâu thì nhập mã ở đó). DN chọn Mã lưu kho của DN, Nếu chưa có mã kho thì dùng Mã tạm của chi cục: 02XECXE Cảng địa điểm xếp hàng/dỡ hàng: hàng xuất tại Cảng/cửa khẩu nào thì chọn Mã cảng/cửa khẩu đó VNCLI - Cảng cát lái (HCM) VNSGN - HO CHI MINH => Sân bay TSN VNTCG – CANG TAN CANG (HCM) VNVIC – CANG VICT … Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (Nếucó) Hàng DN vận chuyển ra kho bãi ở cửa khẩu xuất nào thì chọn Mã kho/bãi ở cửa khẩu xuất đó. Lưu ý: Lưu ý riêng hàng xuất kho CFS: hàng xuất từ kho DN vào kho CFS thì chọn mã hiệu phương tiện vận chuyển là 3, mã điểm đích bảo thuế là mã kho CFS Thông tin Container: Hàng cont: Phải khai đầy dủ thông tin vào tab "Thong tin container", Và khai kèm HYS Ghi chú khác: Ghi vào số HĐ, ngày HĐ, Hàng hóa tập kết tại …. 3. Hướng dẫn TK tại chỗ, Chế xuất - Nội địa(DN mở TK tại HQ Tân Thuận): TỜ KHAI XUẤT (Xuất tại chỗ Chế xuất - Nội địa): + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: - Là mã kho của Cty Xuất; Nếu chưa có mã kho thì chọn mã tạm của CCHQ là 02XECXE. + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế (Bắt buộc) - Là mã kho của Cty Nhập; Nếu chưa có mã kho thì chọn mã lưu hàng tập trung của CCHQ quản lý Cty Nhập đó. (Nếu là HQ tân thuận thì chọn: 02XECXE) + Cảng cửa khẩu: - Địa điểm nhận hàng cuối cùng: Ô 1 - VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập
  27. 27. - Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: Nhập vào: #&XKTC <= Bắt buộc nhập TỜ KHAI NHẬP (DN Chế xuất nhập từ nội địa hay nhập tại chỗ): + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: Nếu hàng hóa bên xuất đã qua khu vực giám sát và hoàn thành thủ tục HQ(nhập tại chỗ), Là mã kho của Cty Xuất; Nếu chưa có mã kho thì chọn mã lưu hàng tập trung của CCHQ quản lý Cty Xuất đó. (Nếu là HQ tân thuận thì chọn: 02XECXE) + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: (nếu có dùng mã riêng của DN hoặc không có dùng mã của chi cục HQ: 02XECXE) - Không phải khai + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). TỜ KHAI NHẬP (DN Nội địa nhập từ KCX): + Mã PTVC: 9 - Loại khác + Người ủy thác xuất khẩu (Bắt buộc nhập): Nhập tênngười được chỉ địnhxuất hang (giao hang) tại Việt Nam + Mã lưu kho chờ thông quan dự kiến: Nếu hàng hóa đang lưu trữ tại kho của DNCX thì dùng mã kho riêng của DNCX, Nếu không thì chọn mã lưu kho tập trung của chi cục HQ Tân thuận 02XECXE + Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế(nếu có): - Không phải khai + Cảng cửa khẩu: Địa điểm dỡ hàng: Ô 1 - để trống; Ô 2 – Tên Kho công ty nhập Địa điểm xếp hàng: Ô 1 – VNZZZ; Ô 2 – Tên Kho công ty xuất + Số quản lý nội bộ Doanh Nghiệp: (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). 4. Mã biểu thuế và mã miễn giảm : Gia công Chế xuất KD Kho ngoại quan (LH: C11, C12) Mã biểu thuế NK B30 B30 (phải nhập vào DN chọn Biểu thuế B30 cột thuế suất là 0%) tương ứng Mã miễn giảm NK XNG81 XNK31, XNK32, XNK32 XNG82 XNK33 Mã biểu thuế VAT V V DN chọn Biểu thuế V tương ứng Mã miễn giảm VAT VK120 VK130 VK130
  28. 28. PHỤ LỤC I/ CÁCH KHAI “BỔ SUNG DANH SÁCH CONT MÃ VẠCH: 1/ TỜ KHAI NHẬP: (Khai Bổ sung DS cont như bình thường) + Đố i với luồng xanh: - Sau khi khai chính thức tờ khai (IDC) đến trước khi hang được xác nhận qua KVGS. Trường hợp TK có trạng thái Thông quan rồi (chưa lấy hang qua KVGS) vẫn khai bổ sung Danh sách cont mã vạch được.. + Đố i với luồng Vàng, Đỏ: - Khai bổ sung Danh sách cont mã vạch sau khi khai chính thức IDC và trước khi Tờ khai nhận được quyết định: Thông quan/Giải phóng hàng/Mang hàng bảo quan/Chuyển địa điểm kiểm tra. - Nếu TK luồng Vàng / Đỏ và DN đi làm thủ tục trên HQ rồi, và được chấp nhận Thông quan … thì DN sẽ không khai Bổ sung DS cont mã vạch được nữa. ***Lưu ý: - Trường hợp DN khai list cont trên TK số “…..0” Nhưng sau đó HQ gửi chỉ thị “Cho mang hàng về bảo quản / giải phóng hàng” và số TK tăng “…1” Lúc này DN không cần khai lại list cont nữa mà hệ thống HQ tự cập nhật list cont sang TK “…1” cho DN, DN chỉ cần lấy kết quá để lấy list cont về in ra. - Trường hợp DN khai list cont trên TK số “…..0” xong DN gọi TK về khai sửa => số TK tăng lên “…….1” Trường hợp này DN phải khai lãi list cont cho TK số “………..1” nhé. - Trường hợp không khai được hoặc khai sai mà không khai sửa được thì DN in danh sách cont ra, đóng dấu công ty, mang ra HQ Giám Sát nhờ chỉnh sử trên hệ thống. 2/ TỜ KHAI XUẤT - DN khai báo thông tin cont vào tab “Thông tin container” trên tờ khai và đính kèm HYS trước khi khai chính thức tờ khai. - Sau khi TK được thông quan thì DN "Lấy danh sach cont có mã vạch" từ hệ thống HQ về như bình thường và in ra. (Có thể lấy về từ phần mềm hoặc từ trang web tổng cục). ***Lưu ý: Trường hợp đã có khai danh sách cont vào tab “Thông tin container” trong tờ khai xuất và tk đã trả về quyết định thông quan, nhưng khi lấy danh sách cont báo về “TK này không có danh sách cont.” Thì NGYÊN NHÂN: là do Tờ khai khai trên hệ thống VNACCS, còn lấy danh sách cont là lấy về từ hệ thống ECUSTOMS5, do danh sách cont từ VNACCS chưa đồng bộ xuống hệ thống ECUSTOMS5, nên chưa lấy được ngay lúc đó phải chờ. Hoặc hàng xuất gấp thì in danh sách cont, đóng dấu, mang hồ sơ đi làm thủ tục nhờ HQ nhập tay vào.
  29. 29. II/ CÁCH KHAI TK PHI MẬU DỊCH TẠI HQ SÂN BAY Áp Dụng tại Chi Cục HQ Sân Bay Tân Sơn Nhất (Kho TCS và Kho SCSC) Theo TT38/2015-BTC từ ngày 01/04/2015, các tờ khai Phi Mậu Dịch sẽ được khai báo trên Hệ Thống VNACCS cụ thể như sau: Hàng xuất: - Hàng cơ quan , tổ chức : Khai tờ khai trên vnaccs. loại hình H21 - Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 (trên mã loại hình ghi thêm H21) Hàng nhập: - Hàng cơ quan , tổ chức : Khai tờ khai trên vnaccs. Loại hình H11 - Hàng cá nhân: Làm tờ khai thủ công theo mẫu Phụ lục 04 TT38 (trên mã loại hình ghi thêm H11) Lưu Ý: - Trường hợp các Cty là Văn phòng đại diện (cty nước ngoài ko có MST hoặc ko có giấy phép kinh doanh tại VN) khi khai tờ khai Phi Mậu Dịch phải UỶ THÁC cho 1 Cty là Đại Lý HQ (Ko phải Forwarder )khai tờ khai Phi Mậu Dịch giùm và dùng chính CKS của Cty Đại Lý khai và chịu trách nhiệm pháp lý tờ khai. O Trên tờ khai thể hiện người Nhập Khẩu: chính là Cty Đại Lý HQ O Mục Người Uỷ Thác: nhập vào tên Cty Uỷ thác (ko cần nhập MST) O Ghi chú Khác: Nhập Tên Cty Uy Thác. O Giấy Uỷ Quyền cho Cty Đại Lý HQ (nộp bản chính cho HQ) Một số tiêu chí cần lưu ý khi khai tờ khai Phi Mậu Dịch Về cơ bản tờ khai Phi Mậu Dịch sẽ được khai trên tờ khai VNACCS và các tiêu chí cũng giống tờ khai Kinh Doanh VNACCS. Đặc Biệt: Quan trọng nhất là tiêu chí Trọng Lượng, Số Kiện và Danh Sách Hàng. - Số Bill: bặt buộc phải có, hàng đã về VN thì phải có số Bill rõ ràng. - Số INVOICE: nếu ko có DN điền vào “KHONGCO”, các tiêu chí khác trên INVOICE như: Mã Điều Kiện Giá Hoá Đơn hoặc Phương Thức Thanh Toán DN có thể điền vào nhưng trên HQ sẽ ko xét các tiêu chí này. (Khuyến cáo nên điền vào: CIF và TTR) - Mã Phân Loại Giá Hoá Đơn: nếu DN có Invoice thì tại mục này DN điền vào “B” – Hoá Đơn Cho hàng hoá ko phải trả tiền. - Mã Phân Loại Khai Trị Giá: “6” - Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch. - Mã Biểu Thuế NK + Thuế VAT: giống y chan như tờ khai Mậu Dịch. ----------------------------------------------------------------- BỘ HỒ SƠ PHI MẬU DỊCH CƠ QUAN (sắp xếp theo thứ tự) 1. Phiếu đăng ký kiểm tra hàng hoá (Phiếu Kiểm Hoá) 2. Bản Photo Tờ Khai 3. Tờ Khai PMD. 4. Giấy Giới Thiệu. 5. Công Văn Nhập Hàng Phi Mậu Dịch. 6. Vận Đơn Hàng Không. 7. Giấy tờ KHác (nếu có). 8. Lưu Ý: Ghi rõ NGÀY, THÁNG, NĂM, HỌ TÊN, CHỨC DANH NGƯỜI KÝ TỜ KHAI. ĐT Cán Bộ HQ Làm Tờ Khai PMD tại TCS: Trần Thị Mai Trà (0904.330.660)
  30. 30. III/ HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI TỜ KHAI TẠI CHỔ: Tờ khai xuất: - DN phải khai: + "Địa điểm dích cho vận chuyển bảo thuế" + "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" (Số quản lý nội bộ: #&XKTC). + Người ủy thác xuất - Ủy thác nhập (nếu có): ghi vào ô “Ghi chú” Tờ khai nhập: - DN phải khai: + "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" (Số quản lý nội bộ: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&30001234567). + "Người ủy thác xuất khẩu" Trường hợp nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của người xuất khẩu nước ngoài thì: Người nhập khẩu - Người xuất khẩu: Nhập theo thong tin trên hợp đồng mua bán. Người ủy thác xuất khẩu: Nhập tên người được chỉ định xuất hang (giao hang) tại Việt Nam.
  31. 31. III/ CÁCH KHAI DANH MỤC TẠM NHẬP/TÁI XUẤT - TIA/TIB TH: Đối với một số trường hợp DN đã khai tờ khai VNACCS Tạm Nhập (hoặc Tạm Xuất) rồi, nhưng tờ khai Tái Xuất (hoặc Tái Nhập) đã khai và SAI (đúng vào 10 tiêu chí ko được sửa) và bắt buộc phải Hủy. Thì khi khai lại Tờ Khai Tái Xuất MỚI sẽ không được và thông báo lỗi: "Số tờ khai Tạm Nhập không tồn tại trên hệ thống" Nguyên Nhân:Do trên hệ thống HQ không tự động trừ lùi lại số lượng tạm nhập cho DN Cách giải quyết như sau: 1. Trường hợp tờ khai còn trong hạn 6 ngày kể từ ngày mở tờ khai: DN dùng nghiệp vụ TIB (trong Nghiệp Vụ Khác) để khai sửa lại số lượng Tái Xuất 2. Trường Hợp tờ khai quá 6 ngày hoặc đã thông quan trên hệ thống. DN khai báo Tờ Khai Thủ Công hoặc Từ Xa tùy từng chi cục Cách Khai Nghiệp Vụ Điều Chỉnh Danh Mục Hàng Tạm Nhập Tái Xuất TIB:  Bước 1: DN vào Menu: Nghiệp Vụ Khác Khai Báo Danh Mục Tạm Nhập Tái Xuất (TIA)  Bước 2: Tại Tab “Thông Tin Chung”, DN điền các tiêu chí như sau:  - Số Tờ Khai: Nhập sớ Tờ khai Tạm Nhập-Tạm Xuất cần phải điều chỉnh - Mã Người Khai Đầu Tiên: chính là 5 ký tự đầu tiên của User ID. (Vd: User ID: B7562001 thì Mã Người Khai Đầu Tiên chính là: B7562) - Tên Người Khai Đầu Tiên: ghi tên Công Ty viết hoa không dấu, không khoảng trắng - Mã Người Xuất Khẩu: MST Công Ty trên tờ khai - Tên Người Xuất Khẩu: Tên Công Ty trên tờ khai - Thời Hạn Tái Xuất/Nhập: DN nhập thời hạn Tái Xuất trên Tờ Khai. Trường hợp DN muốn điều chỉnh thời hạn Tái Xuất/Nhập trên tờ khai thì điền vào thời hạn Tái Xuất/Nhập thực tế đã được điều chỉnh.
  32. 32.  Bước 3:Tab “Thông Tin Hàng” điền như sau:  - DN dùng phìm chức năng F9 để chọn hang từ tờ khai Tạm Nhập muốn điều chỉnh. - DN điền vào cột Số Lượng Đã Tái Nhập/Tái Xuất lại bằng 0 để trên HQ trừ lùi lại Số Lượng Tái Nhâp/Xuất lại cho DN  Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin tờ khai, DN bấm vào nghiệp vụ “Đăng Ký thông tin tạm nhập tái xuất TIA” và “Lấy Thông Tin Phản Hồi từ Hải Quan”.  Sau đó “In TK” và nhờ cán bộ HQ duyệt trên hê thống  Sau khi tờ khai TIB này được duyệt trên hệ thống, DN có thể tiến hành khai báo lại Tờ Khai Tái Xuất/Nhập MỚI
  33. 33. IV/ HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI TỜ KHAI THỦ CÔNG: TRƯỜNG HỢP : DN làm TK Thủ Công và đã được HQ chấp nhận thông quan. Sau đó DN về truyền lại trên PM để có dữ liệu cật nhật lên Hệ Thống HQ phục vụ cho Thanh Lý – Thanh khoản sau này (Trừ những DN làm TK Kinh Doanh). CÁCH THỰC HIỆN: Đầu tiên phải thiết lập hệ thống: Vào Menu ‘Hệ Thống ‘ ‘1.1 Thiết lập thông số khai báo V4 Tick vào ô ‘Khai báo từ xa theo TT196’ Đồng ý BƯỚC 1 : DN vào Menu Tiện ích Tờ khai xuất nhập khẩu V4 Đăng ký tờ khai nhập khẩu V4 ( hoặc Đăng ký tờ khai xuất khẩu V4) ---ví dụ Tờ Khai Nhập BƯỚC 2: TK NHẬPKHẨUV4 : Nhập thông tin tờ khai bình thường. Đối với Tờ Khai Nhập thì phải nhập vận đơn.
  34. 34. LƯU Ý : + Điều kiện giao hàng không được dùng những kí tự ‘’&’’ (ví dụ C&F) + Tag Khai báo tờ khai tick vô ô ‘khai báo tờ khai thủ công’. Tiêu chí ‘Số tờ khai thủ công’ gồm có 12 kí tự: 98 + Mã chi cục (4 kí tự) + Năm(2 ký tự) + Số đuôi tờ khai (4 kí tự được HQ quy định). Năm cuả Ngày tiếp nhận thủ công cũng nhưng năm hoàn thành phải khớp với năm trên số tờ khai thủ công. + Đối với Mã biểu thuế thì DN điền là B01 (cả xuất và nhâp). Riêng tờ khai nhập thì DN nhập Mã biểu thuế NK , Mã biểu thuế TTDB và Mã biểu thuế VAT còn Thuế suất (%) DN tự điền, PM không tự động cập nhật (%) Thuế suất như trên Tờ Khai V5. BƯỚC 3 : Khai báo Tờ khai Có số tiếp nhận HQ kiểm tra và duyệt Hoàn thành. Kết quả sau khi HQ duyệt là tờ khai thông quan và được cấp 1 Số Tờ khai gồm 18 ký tự.

×