Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Đề tài: Kiểm soát hoạt động chuyển giá ở công ty đa quốc gia, HOT

647 Aufrufe

Veröffentlicht am

Download luận văn thạc sĩ ngành tài chính ngân hàng với đề tài: Kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam, cho các bạn tham khảo

Veröffentlicht in: Bildung
  • link tải ; https://tailieumau.vn/de-tai-kiem-soat-hoat-dong-chuyen-gia-o-cong-ty-da-quoc-gia-hot/
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Mình nhận hỗ trợ Luận văn , tư vấn cách viết luận văn, nhận viết luận văn cho các bạn bận rộn hoặc có nhu cầu, Hoàn thiện đề cương, triển khai nội dung và làm SLIDE bảo vệ. Các bạn đang gặp khó khăn trong viết bài liên hệ mình tư vấn SDT/ZALO mình: 0917193864
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Đề tài: Kiểm soát hoạt động chuyển giá ở công ty đa quốc gia, HOT

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ THANH HÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC CHI NHÁNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2017
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ THANH HÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC CHI NHÁNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS.,TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài 2. PGS.,TS. Kiều Hữu Thiện Học viện Tài chính Học viện Ngân hàng HÀ NỘI – 2017
  3. 3. MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU CH NG 1ƯƠ ....................................................................................................................1 T NG QUAN V TÌNH HÌNH NGHIÊN C U Đ TÀIỔ Ề Ứ Ề .........................................................1 CH NG 2ƯƠ ...................................................................................................................28 K T LU N CH NG 2Ế Ậ ƯƠ .................................................................................................81 TH C TR NG KI M SOÁT HO T Đ NG CHUY N GIÁ C A CÁC CHI NHÁNH CÔNG TYỰ Ạ Ể Ạ Ộ Ể Ủ ĐA QU C GIA T I VI T NAMỐ Ạ Ệ .......................................................................................82 3.2.1.1.T l doanh nghi p FDI thua l m c caoỷ ệ ệ ỗ ở ứ .................................................................95 3.2.1.2.T l đóng góp thu trên thu nh p bình quân c a các doanh nghi p FDI th p h n cácỷ ệ ế ậ ủ ệ ấ ơ doanh nghi p Vi t Nam v i cùng đi u ki nệ ệ ớ ề ệ ...........................................................................98 3.2.1.3.Bi u hi n chuy n giá qua kh o sát các doanh nghi p FDI trong lĩnh v c may m c t iể ệ ể ả ệ ự ặ ạ TP. H Chí Minhồ ......................................................................................................................99 3.2.1.4.Nhi u chi nhánh MNCs có giao d ch liên k t v i các ch đ u t đ n t nh ng thiênề ị ế ớ ủ ầ ư ế ừ ữ đ ng thuườ ế...........................................................................................................................100 3.2.2.1.Chuy n giá thông qua nâng kh ng giá tr tài s n khi thành l p doanh nghi p FDIể ố ị ả ậ ệ ...101 3.2.2.2.Chuy n giá b ng cách nâng kh ng giá tr tài s n vô hìnhể ằ ố ị ả .........................................102 3.2.2.5.Nghi v n chuy n giá qua th c hi n siêu khuy n mãi, nâng cao chi phí qu ng cáoấ ể ự ệ ế ả nh m chi m lĩnh th tr ngằ ế ị ườ ..................................................................................................110 3.3.TH C TR NG KI M SOÁT HO T Đ NG CHUY N GIÁ TRONG CÁC CHI NHÁNHỰ Ạ Ể Ạ Ộ Ể CÔNG TY ĐA QU C GIA T I VI T NAMỐ Ạ Ệ ......................................................................117 3.3.2.Công tác c i cách thu c a Chính phả ế ủ ủ........................................................................126 3.3.3.H p tác qu c t v thu c a Chính phợ ố ế ề ế ủ ủ.....................................................................127 3.3.4.T ch c b máy và đào t o ngu n nhân l c ph c v ki m soát ho t đ ng chuy n giáổ ứ ộ ạ ồ ự ụ ụ ể ạ ộ ể .............................................................................................................................................128 3.3.5.T ch c th c hi n ki m soát ho t đ ng chuy n giáổ ứ ự ệ ể ạ ộ ể ..................................................129 3.4.ĐÁNH GIÁ V KI M SOÁT HO T Đ NG CHUY N GIÁ TRONG CÁC CHI NHÁNHỀ Ể Ạ Ộ Ể CÔNG TY ĐA QU C GIA T I VI T NAM TRONG TH I GIAN QUAỐ Ạ Ệ Ờ ...............................142 3.4.1.Nh ng m t đ t đ cữ ặ ạ ượ .................................................................................................142 3.4.1.1.B c đ u đã nh n đ nh đ c m t s cách th c chuy n giá c a chi nhánh các MNCsướ ầ ậ ị ượ ộ ố ứ ể ủ và đ a ra x lý đ c m t s v vi c đi n hìnhư ử ượ ộ ố ụ ệ ể ....................................................................142 3.4.1.2.Hành lang pháp lý cho vi c ki m soát ho t đ ng chuy n giá đang ngày càng đ cệ ể ạ ộ ể ượ hoàn thi nệ ............................................................................................................................143
  4. 4. 3.4.1.3.H p tác qu c t v thu có nhi u chuy n bi n tích c cợ ố ế ề ế ề ể ế ự ..........................................144 3.4.1.4.Đ i ngũ cán b làm công tác ki m soát ho t đ ng chuy n giá đang d n đ c chu nộ ộ ể ạ ộ ể ầ ượ ẩ hóa........................................................................................................................................145 3.4.1.5.C s v t ch t k thu t ph c v công tác ki m soát chuy n giá d n đ c c i thi nơ ở ậ ấ ỹ ậ ụ ụ ể ể ầ ượ ả ệ ..............................................................................................................................................145 3.4.2.Nh ng m t còn h n ch , b t c pữ ặ ạ ế ấ ậ ..............................................................................146 3.4.2.1.Hành lang pháp lý v n còn t n t i nhi u b t c pẫ ồ ạ ề ấ ậ .....................................................146 3.4.2.3.Ho t đ ng liên k t, ph i h p ki m soát ho t đ ng chuy n giá còn h n chạ ộ ế ố ợ ể ạ ộ ể ạ ế..........152 3.4.2.4.V n đ t ch c b máy và nhân l c làm công tác qu n lý thuấ ề ổ ứ ộ ự ả ế..............................153 3.4.3.Nguyên nhân c a nh ng h n ch , b t c pủ ữ ạ ế ấ ậ ................................................................153 3.4.3.1.Chuy n giá là v n đ lý lu n và th c ti n mang tính ch t k thu t ph c t pể ấ ề ậ ự ễ ấ ỹ ậ ứ ạ .........153 3.4.3.2.Ch tài x lý ho t đ ng chuy n giá ch a đ s c răn đeế ử ạ ộ ể ư ủ ứ ..........................................155 3.4.3.3.Ch a xây d ng đ c c s d li u giá c giao d ch và s li u t su t l i nhu n bìnhư ự ượ ơ ở ữ ệ ả ị ố ệ ỷ ấ ợ ậ quân ngành...........................................................................................................................157 3.4.3.4.Ch a có s ph i h p ch t ch gi a các c quan h u quan v i c quan thuư ự ố ợ ặ ẽ ữ ơ ữ ớ ơ ế..........157 K T LU N CH NG 3Ế Ậ ƯƠ ...............................................................................................159 K T LU NẾ Ậ ..................................................................................................................190 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC
  5. 5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 ALP The Arm's – Length Principle - Nguyên tắc giá thị trường 2 APA Advance Pricing Arragements - Cơ chế thỏa thuận trước về giá 3 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 4 IRS Internal Revenue Service - Cơ quan thuế nội địa Hoa Kỳ 5 FDI Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc dân 7 MNCs Multinational Corporation – Công ty đa quốc gia 8 OECD Organisation for Economic Co – operation and Development - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 9 SAT Cơ quan thuế Trung Quốc 10 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 11 USD Đồng dollar Mỹ 12 VND Đồng Việt Nam
  6. 6. DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Mô tả một số dấu hiệu chuyển giá 56 3.1 Kết quả khảo sát tài chính nhóm doanh nghiệp cơ khí 99 3.2 Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp TOWA Việt Nam 107 3.3 Tình hình bán hàng của công ty A với các bên liên kết giai đoạn 2013 – 2015 113 3.4 Tình hình tài chính công ty A giai đoạn 2013 – 2015 113 3.5 Tỷ lệ chi phí sản xuất so với doanh thu của công ty A giai đoạn 2013 – 2015 114 3.6 Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh của DN dệt may trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2015 114 3.7 Tốc độ tăng doanh thu và tăng tổng chi phí của công ty B 115 3.8 Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh của công ty B giai đoạn 2012 – 2014 116 3.9 Nghiệp vụ giữa công ty B và công ty liên kết chủ đầu tư 116 3.10 Sự thay đổi của Nghị định 20/2017/NĐ – CO so với Thông tư 66/2010/TT – BTC về quy định liên kết 119 3.11 Sự thay đổi của Nghị định 20/2017/NĐ – CP về phương pháp so sánh và điều chỉnh giá giao dịch liên kết 123
  7. 7. 3.12 Kết quả thanh tra doanh nghiệp FDI tại một số địa phương 141 3.13 Sự thay đổi các hướng dẫn kiểm soát chuyển giá 145 4.1 Sử dụng phương pháp xác định giá thị trường 166 4.2 Dữ liệu doanh nghiệp độc lập 178 4.3 Xác định tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn 179 4.4 Quy định về tỷ lệ vốn mỏng của một số quốc gia trên thế giới 184
  8. 8. DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Số hiệu sơ đồ, đồ thị Tên sơ đồ, đồ thị Trang 2.1 Nội dung kiểm soát hoạt động chuyển giá 51 2.2 Cơ cấu các loại thuế đóng góp cho Ngân sách Hoa Kỳ từ năm 1950 – 2010 65 3.1 Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người 83 3.2 Cơ cấu ngành trong GDP và tốc độ tăng trưởng của ngành 84 3.3 Tốc độ tăng chỉ số phát triển công nghiệp 85 3.4 Vốn FDI đăng ký giai đoạn 1986 – 2016 87 3.5 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư 89 3.6 FDI thực hiện trung bình giai đoạn trước và sau năm 2007 90 3.7 Xuất – nhập khẩu của DN FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2016 91 3.8 Tỷ trọng đầu tư của các thành phần kinh tế 92 3.9 Cơ cấu của các thành phần kinh tế trong GDP 93 3.10 Tỷ lệ doanh nghiệp FDI khai lỗ giai đoạn 2007 – 2015 96 3.11 Hiệu quả đầu tư của các khu vực kinh tế qua chỉ số ICOR 97 3.12 Giá trị nguyên liệu nhập khẩu từ TOWA Nhật Bản và giá vốn hàng bán của công ty TNHH TOWA giai đoạn 2009 – 2011 106
  9. 9. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua hơn 30 năm đổi mới với những cải cách mở cửa hội nhập cùng nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã có những bước tiến trong việc thu hút vốn đầu tư quốc tế, đặc biệt là dòng vốn đầu tư trực tiếp FDI. Tuy trải qua một số giai đoạn thăng trầm, song nhìn chung nguồn vốn FDI đổ vào Việt Nam không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Đặc biệt, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam được thực hiện chủ yếu là của các công ty đa quốc gia (MNCs) trên thế giới. Đầu tư từ các công ty đa quốc gia đang là lời giải cho bài toán làm thế nào nâng cao trình độ khoa học công nghệ, trình độ quản lý kinh tế và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Có thể khẳng định rằng, FDI là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam, là động lực thúc đẩy và tạo nên tính năng động, cạnh tranh cho thị trường nước ta. Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, hình thức đầu tư này cũng đang cho thấy một hiện tượng đáng quan ngại: nhiều doanh nghiệp FDI – chi nhánh của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam1 kê khai thua lỗ kéo dài trong nhiều năm làm cho ngân sách thất thu một khoản thuế rất lớn, đồng thời tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước, nhiều khả năng dẫn tới hiện tượng lũng đoạn thị trường, tác động không tốt đến cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực FDI cũng như mục tiêu thu hút luồng vốn này của Chính phủ. Trước thực trạng nêu trên, vấn đề chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI đang được đề cập đến rất nhiều trong thời gian gần đây. Theo các số liệu thống kê, có khoảng 70% các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kê khai thua lỗ kéo dài; ở phạm vi cả nước con số này là trên 50%; dù thực tế phát triển rất tốt và tăng trưởng với tỷ lệ cao. Tình trạng “lỗ giả, lãi thật”; tình trạng ngày càng có nhiều chi nhánh công ty đa quốc gia lớn sau rất nhiều năm hoạt động tại Việt Nam không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã và đang đặt ra thách thức 1 Thực chất doanh nghiệp FDI đầu tư tại Việt Nam chính là các chi nhánh của các công ty đa quốc gia. Vì vậy trong nội dung của luận án, khi NCS đề cập tới các DN FDI ở Việt Nam chính là đề cập tới chi nhánh của các công ty đa quốc gia tại nước ta.
  10. 10. rất lớn cho các nhà quản lý kinh tế; đồng thời tạo áp lực lên các doanh nghiệp hoạt động lành mạnh. Trước tình hình đó, Chính phủ mà trực tiếp là Bộ Tài chính đã tiến hành nhiều biện pháp mà nổi bật nhất là xây dựng và thực hiện hướng dẫn việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết; thực hiện cơ chế thỏa thuận trước về giá. Đồng thời, các cơ quan hữu quan ở Trung ương và các địa phương cũng đã bắt tay vào cuộc với nhiều giải pháp cụ thể, tích cực. Tuy nhiên, tình hình “thua lỗ” vẫn tiếp diễn và có chiều hướng gia tăng; đồng thời, vấn đề kiểm soát chuyển giá cũng đang gặp rất nhiều thách thức. Xuất phát từ tình hình nêu trên cũng như qua tìm hiểu của nghiên cứu sinh và để phục vụ cho công việc chuyên môn, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: • Làm rõ thêm những vấn đề lý luận về công ty đa quốc gia và hoạt động chuyển giá. • Hoàn thiện khung lý thuyết về kiểm soát hoạt động chuyển giá trên cơ sở nghiên cứu các hướng dẫn kiểm soát chuyển giá của các tổ chức quốc gia, các quốc gia trên thế giới và trong khu vực. • Phân tích thực trạng chuyển giá tại Việt Nam, chỉ ra những hình thức chuyển giá được các chi nhánh MNCs tại Việt Nam thực hiện. Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam trên nhiều góc độ: từ hoàn thiện pháp luật kiểm soát chuyển giá đến thực hiện các biện pháp mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ; chỉ rõ những thành tựu và hạn chế của công tác này. • Đề xuất các giải pháp xuất phát từ tình hình thực tiễn, có cơ sở để kiểm soát một cách có hiệu quả hoạt động chuyển giá của các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam 3. Phương pháp nghiên cứu
  11. 11. Nghiên cứu sinh lựa chọn phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử dựa trên cơ sở các hiện tượng khách quan và các quy luật kinh tế xã hội. Đồng thời, nghiên cứu sinh sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu. Cụ thể: a) Phương pháp thu thập và xử lý thông tin Phương pháp thu thập và xử lý thông tin được nghiên cứu sinh sử dụng để thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp. Đó là các báo cáo tài chính của một số chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam; các báo cáo kết quả thanh tra chi nhánh công ty đa quốc gia của Tổng cục Thuế và Cục Thuế một số địa phương; một số kết luận thanh tra các vi phạm về nghĩa vụ thuế nói chung, nghi vấn chuyển giá nói riêng của Thanh tra Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo, đề án, chương trình có liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thuế và cơ quan thuế một số địa phương. Cùng với đó là các đề án, công trình nghiên cứu khoa học các cấp, các luận án tiến sĩ kinh tế, thạc sĩ kinh tế, các bài báo khoa học, bài báo thời sự ở cả trong và ngoài nước có liên quan đến công ty đa quốc gia, tài chính công ty đa quốc gia và hoạt động chuyển giá. Nghiên cứu sinh đã xử lý các thông tin từ các tài liệu này nhằm đạt được các mục tiêu sau • Hệ thống hóa được những kết quả nghiên cứu trước luận án, tìm ra những vấn đề còn vướng mắc, tồn tại cũng như chỉ ra khoảng hở nghiên cứu mà luận án cần hướng tới, từ đó tìm ra điểm mới của vấn đề. • Tìm kiếm, thu thập các căn cứ khoa học cũng như các số liệu từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy làm cơ sở khách quan cho việc hình thành các luận điểm, luận cứ và luận chứng trên cả góc độ lý luận và thực tiễn. • Trình bày kết luận, kết quả nghiên cứu của luận án theo cách tiếp cận riêng của nghiên cứu sinh. b) Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích các số liệu liên quan đến các vấn đề về mua bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ phi tài chính và tài chính (hoạt động chuyển giao nội bộ) của các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam với công ty mẹ cũng như với các bên có quan hệ liên kết. Cùng với đó, phương pháp
  12. 12. được sử dụng trong việc phân tích các hình thức, quá trình mà chi nhánh công ty đa quốc gia triển khai để thực hiện hoạt động chuyển giá. Luận án đã phân tích một số số liệu để thấy được tác động của chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam, trong đó tập trung vào việc làm xói mòn cơ sở tính thuế cũng như gây ra tình trạng thất thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, chuyển giá là một vấn đề hết sức nhạy cảm, bên cạnh một số thông tin, số liệu đã được công khai thì nhiều tài liệu do các cơ quan chức năng cung cấp là các tài liệu nội bộ, tài liệu chưa công bố, một số tài liệu chứa đựng các thông tin được xem như tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp có giới hạn đối tượng sử dụng, một số tài liệu có tính chất bảo mật tại thời điểm hiện nay, nên trong quá trình sử dụng, nghiên cứu sinh được yêu cầu không thực hiện công khai rõ nguồn tài liệu và tên của doanh nghiệp cũng như tên của công ty đa quốc gia hay bên có quan hệ liên kết. Song nghiên cứu sinh có thể khẳng định rằng các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, có độ tin cậy cao và được các cơ quan quản lý có thẩm quyền cung cấp theo đúng quy trình; đồng thời, nghiên cứu sinh đã sử dụng và dẫn chứng trung thực trong luận án. c) Phương pháp so sánh Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các quy định trong hệ thống pháp luật của Việt nam với các quy định của một số tổ chức quốc tế như Liên Hiệp quốc hay OECD cũng như một số quốc gia khác về chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách thuế, phương pháp định giá chuyển giao nội bộ cũng như các vấn đề khác có liên quan. Cùng với đó, phương pháp so sánh cũng được sử dụng để đối chiếu, phân tích sự thay đổi của các quy định về kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam qua các thời kỳ, phân tích nhằm chỉ rõ ưu nhược điểm của từng quy định. d) Phương pháp nghiên cứu tình huống Nghiên cứu tình huống là một phương pháp nghiên cứu định tính rất phù hợp với đề tài luận án của nghiên cứu sinh cũng như phù hợp với tính chất của số liệu nghiên cứu. Phương pháp này được nghiên cứu sinh sử dụng để đi sâu phân tích một số trường hợp, vụ việc điển hình về chuyển giá tại các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam cũng như các trường hợp điển hình về việc kiểm soát chuyển
  13. 13. giá của một số quốc gia. Phương pháp này giúp luận án trả lời được câu hỏi các hình thức chuyển giá đang diễn ra như thế nào tại các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam cũng như trên thế giới; cách thức mà các quốc gia tiên tiến cũng như các quốc gia có điều kiện tương đồng với Việt Nam ứng phó với hoạt động chuyển giá. Đồng thời, phương pháp nghiên cứu tình huống cũng cho phép nghiên cứu sinh lựa chọn các vụ việc tiêu biểu, các nghi vấn chuyển giá tiêu biểu làm minh chứng cho hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam. e) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Do tính chất số liệu, tài liệu nghiên cứu nên nghiên cứu sinh không thể trực tiếp điều tra số liệu thực tiễn mà sử dụng kết quả điều tra (dữ liệu thứ cấp) của một số cơ quan chức năng cũng như một số nhóm chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu. Những kết quả điều tra này được sử dụng một cách phù hợp giúp tăng độ tin cậy cho những luận điểm đưa ra trong luận án. Cụ thể, luận án đã sử dụng các kết quả nghiên cứu: Kết quả điều tra của Tổng cục Thuế; Kết quả điều tra của Cục Thuế một số địa phương; Kết quả điều tra của nhóm chuyên gia từ Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Kết quả điều tra thống kê của Tổng cục Thống kê. f) Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp được sử dụng để liên kết các luận điểm nghiên cứu thành một thể thống nhất nhằm thể hiện một các đầy đủ, sâu sắc nhất về vấn đề nghiên cứu của luận án. Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp đồng thời giúp nghiên cứu sinh trả lời các câu hỏi nghiên cứu một cách logic và phù hợp với quy luật, với bản chất của vấn đề. 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Luận án đề cập tới nhiều vấn đề, từ lý luận tổng quan về công ty đa quốc gia và hoạt động chuyển giá đến kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu mà luận án hướng đến là kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam.
  14. 14. Phạm vi nghiên cứu: • Về không gian: hiện nay, 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam đều có doanh nghiệp FDI. Luận án đã nghiên cứu, phân tích về chuyển giá trên phạm vi toàn quốc, trong đó có tập trung vào một số tỉnh, thành trọng điểm về thu hút FDI cũng như có những báo cáo về chuyển giá và nghi vấn chuyển giá lớn, phức tạp. • Về thời gian: luận án nghiên cứu về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong giai đoạn từ khi Việt Nam mở cửa đón nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài cho đến thời điểm hiện tại, trong đó do tính chất của số liệu nghiên cứu nên tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2016. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án • Về mặt lý luận: Luận án góp phần bổ sung, phát triển khung lý thuyết về chuyển giá và kiểm soát hoạt động chuyển giá. Những đóng góp về lý luận này tiếp tục củng cố thêm những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trước đây trong việc làm rõ bản chất của chuyển giá, nguyên nhân chủ quan và khách quan thúc đẩy hoạt động chuyển giá của các chi nhánh công ty đa quốc gia; tác động của chuyển giá tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế mở hiện nay. Cùng với đó, luận án đã đóng góp một số vấn đề lý luận về kiểm soát chuyển giá trong điều kiện tình hình mới. Khung lý thuyết mà Luận án bổ sung, phát triển có thể làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu sau luận án tham khảo và dùng làm tài liệu hữu ích giúp các nhà quản lý có các nhìn toàn diện hơn về chuyển giá, có cơ sở để xây dựng các giải pháp kiểm soát chuyển giá có hiệu quả • Về mặt thực tiễn: Luận án đã làm rõ thực trạng chuyển giá tại một số quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam; chỉ ra cách thức mà các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam đang áp dụng trong công tác kiểm soát chuyển giá; đánh giá ưu nhược điểm của công tác kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam thời gian qua. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh đã xây dựng các đề xuất nhằm nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của kiểm soát chuyển giá. Những đề xuất của Luận án có ý nghĩa lớn về bổ sung, hoàn thiện về chính sách cũng như thực thi chính sách. Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy,
  15. 15. nghiên cứu chuyên sâu về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá; đồng thời cũng có thể được các cơ quan hữu quan tham khảo trong quá trình thực hiện công tác kiểm soát chuyển giá tại cơ quan, đơn vị, Bộ, ngành mình. 6. Kết cấu của Luận án Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm có 4 chương: • Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài • Chương 2: Lý luận về chuyển giá và kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các công ty đa quốc gia • Chương 3: Thực trạng kiểm soát hoạt động chuyển giá của các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam • Chương 4: Giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá của các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam
  16. 16. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài 1.1.1.1. Giáo trình, sách chuyên khảo - Cuốn sách “MNCs and Modern Financial Management” tác giả Chaurasia, Harish, Nxb Rajat Publications (2008). Cuốn sách gồm 15 chương, trong đó trình bày nhiều vấn đề tổng quan về công ty đa quốc gia: khái niệm, quan điểm về MNCs; sự hình thành, phát triển; các dạng công ty đa quốc gia; công ty đa quốc gia với sự phát triển thương mại quốc tế; quản trị tài chính công ty đa quốc gia; vai trò của công ty đa quốc gia với hoạt động đầu tư trực tiếp quốc tế…[76] - Cuốn sách “Multinational Corporations in Political Environments: Ethics, Values and Strategies” tác giả Halley, Nxb World Scientific (2001). Cuốn sách là 293 trang nghiên cứu của tác giả về vấn đề công ty đa quốc gia trong môi trường chính trị, với nội dung tập trung vào đạo đức kinh doanh, lợi ích và chiến lược doanh nghiệp. Cuốn sách cho độc giả giải đáp việc tại sao nhiều công ty đa quốc gia trên thế giới nhận được sự ưu đãi lớn từ Chính phủ các quốc gia; nhiều hoạt động cạnh tranh kinh tế mang bản chất và màu sắc của yếu tố chính trị và rằng, Chính phủ của nhiều nước khó có thể trừng phạt các công ty đa quốc gia đến từ các quốc gia khác bởi yếu tố chính trị. Phần IV của cuốn sách là sự khảo sát thực tế của nghiên cứu sinh trên nhiều khía cạnh, từ thu thập số liệu, phân tích và đưa ra nhận định, đánh giá về vấn đề nghiên cứu.[85] - Cuốn sách “Multinational Enterprise and Economic Analysis” tác giả Richard E. Caves, Nxb Cambridge University Press (2007). Cuốn sách đề cập đến 10 vấn đề lớn, trong đó có những vấn đề trọng yếu như: hành vi đầu tư, dòng tiền; thuế, chính sách tài chính, quyết toán báo cáo tài chính, hành vi của các công ty đa quốc gia. Đặc biệt, cuốn sách đi sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp dưới cả hai góc độ: nhà quản trị và nhà quản lý của Chính phủ. Cuốn sách cũng dành 1 chương viết về các công ty đa quốc gia tại các nước phát triển và vấn đề vị thế của các MNCs.[75] 1
  17. 17. - Tác giả Shapiro, Alan C. (1999) với cuốn sách “Multinational Financial Management”, 6th edition, Nxb John Wiley & Sons. Đây là tác phẩm được rất nhiều chuyên gia kinh tế cho là tác phẩm kinh điển về quản trị tài chính quốc tế, được sử dụng làm tài liệu chuyên khảo cho nhiều trường đại học lớn tại Việt Nam. Cuốn sách đề cập đến các vấn đề về quản trị tài chính quốc tế như: quản trị tỷ giá hối đoái và rủi ro tỷ giá, quản trị các nghiệp vụ phái sinh, quản trị dòng tiền, quản trị đầu tư quốc tế mà các chủ thể là các công ty đa quốc gia.[105] - Một giáo trình được rất nhiều chuyên gia về tài chính quốc tế đánh giá cao đó là “International Financial Management”, 9th edition của Jeff Madura (2008), đại học Florida Atlantic. Đây là cuốn sách được rất nhiều các trường đại học lớn trên thế giới sử dụng như là giáo trình hay tài liệu tham khảo bắt buộc trong học tập, nghiên cứu kinh tế, tài chính. Cuốn sách tập trung vào các vấn đề về quản trị tài chính; trong đó rất nhiều nội dung đề cập đến quản trị đầu tư quốc tế mà chủ thể là các công ty đa quốc gia. Tác giả phân tích sâu về nội dung đầu tư trực tiếp nước ngoài; bản chất của FDI cũng như đề cập tới một số cách thức mà các công ty đa quốc gia thực hiện để chu chuyển lợi nhuận; hợp lý hóa chi phí.[88] - Một nghiên cứu khác về quản trị tài chính quốc tế; với cách tiếp cận cũng có nhiều nét khác biệt là cuốn “International Financial Management” của V.A Avadhani, Nxb Himalaya Publishing House (2010). Cuốn sách được chia thành 6 nội dung chính: Phần 1 đưa ra bức tranh và cái nhìn toàn cảnh về quản trị tài chính quốc tế trong các MNCs toàn cầu; Phần 2 là nội dung quản trị ngoại hối và lãi suất; Phần 3 là quản trị rủi ro trong giao dịch quốc tế; Phần 4 là quản trị kinh doanh quốc tế; Phần 5, quản trị dòng tiền ngắn hạn (quản trị đầu tư tài chính ngắn hạn) và Phần 6, quản trị dài hạn dòng tiền quốc tế. Hai chương 5, 6 có rất nhiều các nội dung hiện đang được các trường đại học, học viện khối kinh tế tại Việt Nam nghiên cứu và đưa vào các tài liệu phục vụ cho hoạt động giảng dạy.[71] - Sách chuyên khảo “International Corporate Finance” Jacque, Laurent L, Nxb Wiley (2014). Cuốn sách đề cập tới việc sử dụng các công cụ phái sinh, trong đó đặc biệt đi sâu vào sử dụng phái sinh tiền tệ trong việc quản trị và gia tăng giá trị dòng tiền của các công ty đa quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Nghiên cứu cũng đưa 2
  18. 18. ra một số ví dụ điển hình về quản trị tài chính công ty đa quốc gia về vấn đề quản trị dòng tiền, trong đó chủ yếu là quản trị ngoại hối và trái phiếu doanh nghiệp.[87] 1.1.1.2. Đề tài nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu của tác giả Kari Levitt về “Silent Surrender: The Multinational Corporation in Canada” (2002). Đây có thể coi là một nghiên cứu tiêu biểu về công ty đa quốc gia tại một quốc gia G7 điển hình. Nghiên cứu tập trung vào 7 vấn đề lớn, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của các MNCs trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia; vấn đề về ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp toàn cầu; các vấn đề về bảo mật thông tin tài chính… Đây cũng có thể coi là tài liệu cho thấy đặc điểm mang tính bản chất của công ty đa quốc gia: bảo mật thông tin nội bộ, đặc biệt là thông tin về tài chính.[89] - Tác giả Nick Robins với nghiên cứu “Corporation That Changed the World: How the East India Company Shaped the Modern Multinational”, Nxb Pluto Press (2012). Nghiên cứu đề cập tới công ty Đông Ấn – công ty được nhiều nhà nghiên cứu lịch sử kinh tế coi là MNCs đầu tiên trên thế giới. Tác giả nghiên cứu về sự hình thành, phát triển của công ty này và những dấu ấn mà nó để lại cho nền kinh tế hiện đại về cách thức hình thành một công ty đa quốc gia – loại hình công ty có mạng lưới toàn cầu và sự ảnh hưởng chi phối tới yếu tố nhà nước.[97] - Nghiên cứu của nhóm các tác giả Tagi Sagafi – Nejad; John H. Dunning và Howard V. Perlmutler “UN and Transnational Corporations: From Code of Conduct to Global Compact”, Nxb Indiana University Press (2008). Nghiên cứu đề cập tới vấn đề cách thức ứng xử của các công ty đa quốc gia, trong đó đi sâu vào các chính sách phát triển kinh doanh, chính sách xây dựng mạng lưới đến tác động của các MNCs tới việc khiến Liên Hiệp quốc hình thành sự thỏa thuận chung, thành thông lệ quốc tế. Điều này một lần nữa cho thấy sự hoạt động của các công ty đa quốc gia và các chính sách của nó, trong đó đặc biệt là các chính sách tài chính có tác động vô cùng mạnh mẽ; Liên Hiệp quốc cũng phải có những đề xuất và thống nhất với các quốc gia thành viên về một số vấn đề liên quan đến các MNCs.[106] - Nghiên cứu “International Financial Management” của O.P. Agarwal, Nxb Himalaya Publishing House (2011). Nghiên cứu của tác giả tập trung vào vấn đế 3
  19. 19. quản trị tài chính quốc tế; trong đó tác giả chủ yếu nghiên cứu về quản trị tài chính công ty đa quốc gia với các nội dung: sự hình thành các chi nhánh của các MNCs ở nước ngoài, động cơ và mục đích hình thành MNCs, tài chính MNCs với sự khác biệt về chính sách thuế, chính sách tài chính giữa các quốc gia nơi có các chi nhánh MNCs.[70] - Nghiên cứu của Kirt C. Butler “Multinational Finance: Evaluating Opportunities, Costs, and Risks of Operations” Nxb Wiley (2012). Đây là nghiên cứu nổi tiếng về tài chính công ty đa quốc gia khi nó đề cập đến các vấn đề về đánh giá cơ hội, chi phí cũng như rủi ro hoạt động. Nghiên cứu chỉ ra cả về góc độ lý thuyết và thực tiễn các vấn đề khi MNCs thực hiện các hoạt động tài chính, chi phí và lợi ích từ các hoạt động tài chính như xuất nhập hóa đơn, tăng chi phí, điều tiết giá chuyển nhượng… Các loại rủi ro hoạt động cũng được đề cập chi tiết và đầy đủ cũng như đưa ra các cách thức phòng ngừa rủi ro hoạt động.[91] 1.1.2. Nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm tiếp nhận dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà các chủ thể lớn nhất chính là các MNCs, hiện đã có một số nghiên cứu về công ty đa quốc gia cũng như vấn đề quản trị tài chính công ty đa quốc gia 1.1.2.1. Giáo trình, sách chuyên khảo - Nghiên cứu của PGS.,TS Phùng Xuân Nhạ “Công ty xuyên quốc gia – Lý thuyết và thực tiễn”, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội (2010). Cuốn sách chuyên khảo gồm 06 chương, trong đó đi sâu phân tích về công ty xuyên quốc gia cũng như vai trò, bản chất, đặc điểm, chiến lược hoạt động của các công ty này. Thuật ngữ được sử dụng là “công ty xuyên quốc gia”; tuy nhiên ngay chương 1 “Bản chất, đặc điểm và chiến lược hoạt động của các công ty xuyên quốc gia”; tác giả đã trình bày rất rõ việc xác định tên gọi công ty xuyên quốc gia hay công ty đa quốc gia mang ý nghĩa tương đối; gần đây không còn tồn tại sự phân biệt giữa hai khái niệm này.[28] - . Cuốn sách hiện đang được sử dụng trong giảng dạy môn học Quản trị Tài chính công ty đa quốc gia tại Học viện Tài chính. Với 5 chương, tài liệu đạt được một số thành tựu nhất định trong nghiên cứu về cấu trúc, dạng thức cũng như con đường hình thành các MNCs và một số vấn đề có tính chất cơ bản về tài chính công 4
  20. 20. ty đa quốc gia.[26] - Cuốn “Quản trị Tài chính quốc tế” của TS. Ngô Thị Ngọc Huyền và Ths. Nguyễn Thị Hồng Thu, Nxb Thống kê (2009). Cuốn sách là tài liệu được nhóm tác giả biên soạn công phu với 578 trang chia làm 4 phần, 16 chương. Các nội dung viết về môi trường hoạt động của công ty đa quốc gia và quản trị tài chính quốc tế; đo lường rủi ro và quy chuyển báo cáo tài chính của MNCs; quản trị vốn lưu động và tài trợ ngắn hạn của các MNCs cũng như các vấn đề về ngân sách vốn và quản trị hệ thống toàn cầu của các MNCs.[20] - Giáo trình “Quản trị Tài chính công ty đa quốc gia” (2014), Nxb Đại học quốc gia TP. HCM do tác giả Huỳnh Thị Thúy Giang (Đại học Kinh tế Luật – ĐHQG TP.HCM) chủ biên. Giáo trình là 202 trang viết được biên soạn gồm những vấn đề lớn như: sự phát triển của các MNCs qua các thời kỳ, động cơ hình thành MNCs, mục tiêu của quản trị tài chính công ty đa quốc gia; quản trị đầu tư và quản trị rủi ro của các công ty đa quốc gia; quản trị dòng tiền và quản trị chu chuyển vốn…[15] - Cuốn sách chuyên khảo “Tài chính công ty đa quốc gia” (2015) do TS. Phan Thị Nhi Hiếu và các đồng sự biên soạn, Nxb Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu về công ty đa quốc gia và tài chính công ty đa quốc gia; trong đó đi vào phân tích một số vấn đề thực tế về chu chuyển hóa đơn, quản trị dòng tiền, quản trị ngoại hối, lựa chọn phương án đầu tư; lựa chọn vay vốn hay cách thức quản trị dòng tiền đầu tư ngắn hạn; trung và dài hạn.[16] 1.1.2.2. Bài báo khoa học - Tác giả Tường Nguyên trên báo Công nghiệp (2000) số 24 với bài báo “Từ "Công ty xuyên quốc gia " thành " Công ty đa quốc gia " một xu thế mới của kinh tế thế giới” đã khái quát về sự hình thành và phát triển của loại hình công ty đa quốc gia. Tác giả đi từ khởi nguồn của công ty xuyên quốc gia – bản chất là công ty có hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh tại nhiều quốc gia nhưng có chủ sở hữu cùng mang 1 quốc tịch đến sự phát triển mở rộng, tính đa sở hữu, tính đại chung và toàn cầu của loại hình công ty đa quốc gia. Tác giả đưa ra kết luận rằng trong nền kinh tế hiện đại ngày nay việc phân loại 2 khái niệm này chỉ mang ý nghĩa hết sức tương 5
  21. 21. đối.[34] - Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang trên tạp chí Phát triển kinh tế (2004) số 160 với bài báo “Chính sách tài chính và tiền tệ tác động như thế nào đến các công ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam?”. Bài viết đã đưa ra đánh giá về các chính sách tài chính tiền tệ giai đoạn trước 2004 và tác động tới các MNCs cũng như các cách thức, hoạt động tài chính mà các MNCs sử dụng để nâng cao hiệu quả, nâng cao lợi nhuận của mình. Bài viết đã chỉ ra rằng, các MNCs luôn rất nhanh nhạy trong việc phản ứng với sự thay đổi chính sách, luôn có dự phòng tài chính và có nhiều cách thức để tận dụng “kẽ hở” của chính sách.[59] - Tác giả Minh Quốc với bài viết “Tài chính tiền tệ: Những “quỹ tối cao” và công ty đa quốc gia” trên tạp chí Ngoại thương (2008) số 20. Bài viết là sự đánh giá của nghiên cứu sinh về hoạt động tài chính và kết cấu tài chính của công ty đa quốc gia, về sức mạnh trong sử dụng chính sách tài chính tiền tệ của loại hình công ty này.[40] - Tác giả Bùi Kim Yến trên tạp chí Phát triển kinh tế (2006) số 187 với bài viết “Chiến dịch toàn cầu hóa của các công ty đa quốc gia”. Nghiên cứu đã chỉ ra sự vận động phát triển của các công ty đa quốc gia trong bối cảnh mới. Đặc biệt, nghiên cứu đã góp phần khẳng định thêm rằng, công ty đa quốc gia đã và đang là động lực phát triển kinh tế toàn cầu; là khởi nguồn và cảm hứng cho mọi xu hướng mới của kinh tế thế giới. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra con đường và cách thức phát triển của các MNCs trong điều kiện mới.[68] - Tác giả Minh Tường với bài viết “Mối nhân duyên giữa công ty đa quốc gia và Châu Á” trên tạp chí Ngoại thương (2007) số 15. Nghiên cứu đã chỉ ra xu hướng hoạt động, xu hướng đầu tư quốc tế trong thế kỷ 21 là dòng chảy vốn sang châu Á, đặc biệt là khu vực châu Á Thái Bình Dương. Nghiên cứu cũng đưa ra dự báo, đây là khu vực sẽ có sự bùng nổ và gia tăng các công ty đa quốc gia. Và Việt Nam cũng sẽ không nằm ngoài xu hướng ấy, vừa là điểm đến của các công ty đa quốc gia, vừa là điểm xuất phát cho nhiều MNCs mới.[61] - Bài viết “Đổi mới sáng tạo tại các công ty đa quốc gia và gợi ý cho các doanh nghiệp Việt Nam” của các tác giả Trần Bích Ngọc, Trần Sĩ Lâm trên tạp chí 6
  22. 22. Kinh tế & Phát triển (2013) số 195. Bài viết cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ, sở hữu bản quyền của các MNCs hiện chiếm 90% các phát minh quan trọng của toàn nhân loại, là nơi nghiên cứu sáng tạo nổi bật về mọi lĩnh vực, từ khoa học công nghệ đến tài chính tiền tệ, tín dụng. Bài viết đặt ra vấn đề và đòi hỏi sự đổi mới, sự thích ứng của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh, tình hình mới.[24] - Trên tạp chí Ngoại thương (2012) số 12 – 13, tác giả Minh Quốc với nghiên cứu “Những tập đoàn đa quốc gia coi trọng các nước mới nổi” đã chỉ ra xu hướng vận động của luồng đầu tư và di chuyển công nghệ của các tập đoàn đa quốc gia với đích đến là các quốc gia mới nổi, các quốc gia có tiềm lực tăng trưởng nhanh như Việt Nam, Thái Lan… Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những thách thức mà cả hai phía phải tiếp nhận: phía đầu tư và bên tiếp nhận đầu tư, đó là sự khác biệt về tư duy quản lý cũng như khác biệt về chính sách tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán.[41] 1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ 1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, việc nghiên cứu về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá đã có tại hầu hết các quốc gia, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển – nơi khởi đầu của các MNCs. Việc nghiên cứu chuyển giá và kiểm soát chuyển giá được đứng ở trên cả hai góc độ: 1) là một chiến lược kinh doanh của các MNCs dựa vào “những gì pháp luật không cấm” và 2) là hoạt động làm sai lệch thị trường, gây cạnh tranh bất bình đẳng và cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ hơn. 1.2.1.1. Giáo trình, sách chuyên khảo, hướng dẫn của các cơ quan, tổ chức - Nghiên cứu đầu tiên và sớm nhất phải kể đến là Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ IRC – Internal Revenue Code năm 1930. Ngay tại thời điểm đó, các nhà hoạch định chính sách ở Hoa Kỳ đã thấy sự bất thường trong vấn đề khai báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận cũng như việc đặt các chi nhánh và quyết toán thuế tại các địa điểm (các bang) khác nhau của nước Mỹ cũng như quyết toán thuế ở nước ngoài (bang Hawai hay Alaska) làm giảm bớt chi phí thuế. Theo thời gian, việc nghiên cứu này càng được định hình rõ hơn, và Luật chống chyển giá được Hoa Kỳ chính thức ban hành ngày 01/7/1994; trở thành bộ luật đầu tiên quy định về kiểm soát chuyển giá. 7
  23. 23. [86] - Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD cũng sớm đưa ra “Báo cáo về việc xác định giá chuyển nhượng và các công ty đa quốc gia” năm 1979. Báo cáo này đã chỉ ra cách thức mà các công ty đa quốc gia thay đổi chi phí thuế tại các chi nhánh, gây ảnh hưởng tới tổng nghĩa vụ thuế phải nộp của toàn tập đoàn. Báo cáo chỉ rõ, các công ty đa quốc gia có lợi thế, đủ khả năng và tiềm lực để thực hiện việc chu chuyển hóa đơn, định lại giá chuyển giao theo ý muốn không chỉ trong nội bộ tập đoàn mà còn là giữa các tập đoàn. Chính báo cáo này sau đó đã được OECD phát triển và xây dựng thành Bộ Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng của các quốc gia thành viên OECD – bộ nguyên tắc mà sau này được nhiều quốc gia áp dụng trên nguyên tắc nền tảng.[98] - Nghiên cứu của tổ chức OECD “Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrations” (năm 2001 và được sửa đổi bổ sung liên tục, bản mới nhất năm 2017) và tài liệu “Custom Valuation Rules” của Tổ chức Thương mại quốc tế WTO (2007). Đây chính là hai tài liệu hướng dẫn chi tiết và đầy đủ 5 phương pháp về định giá chuyển giao, là cơ sở để nhiều quốc gia thiết lập các công cụ kiểm soát hoạt động chuyển giá qua định giá chuyển giao. Đặc biệt, tài liệu của OECD còn là sự hướng dẫn cho các công ty đa quốc gia, cơ quan quản lý thuế của các nước về cách thức thỏa thuận giá giao dịch quốc tế để hạn chế tối thiểu việc tránh thuế gây thiệt hại cho nước nhận đầu tư FDI; nhưng đồng thời cũng tránh đánh thuế 2 lần làm tổn tại đến hoạt động của các công ty đa quốc gia. Tài liệu hướng dẫn năm 2017 được xem là bản đầy đủ, hoàn chỉnh, bản thân tài liệu này đã thay đổi nhiều điều khoản mới so với ấn phẩm cùng tên năm 2009.[100] - Một trong những nghiên cứu nổi bật và có giá trị thực tiễn cao trong thời gian gần đây là “Chương trình hành động BEPS về chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận (Base Erosion and Profit Shifting)” được các Bộ trưởng G20 và thành viên Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thông qua vào - Nghiên cứu của tác giả King, Elizabeth (1993) về “Transfer Pricing and Valuation in Corporate Taxation. Federal Legislation vs. Administrative Practice”, 8
  24. 24. Nxb Kluwer Academic Publishers. Nghiên cứu tập trung vào vấn đề luật pháp liên bang (cụ thể là nghiên cứu tại Hoa Kỳ) cũng như sự thực thi tại các bang của nước Mỹ trong vấn đề chuyển giá và định giá trong thuế doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra có những vấn đề mâu thuẫn giữa cách xử lý, đánh giá của cơ quan thuế liên bang và luật pháp các bang; đây cũng là một kẽ hở mã các công ty đa quốc gia có thể hướng tới.[90] 1.2.1.2. Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ - Luận án tiến sĩ kinh tế của El-Segini, Sabri Abdel-Hamid (1992) “The accounting for transfer pricing and profit shifting in multinational companies: the case of Egypt”, University of Warwick. Luận án đi sâu vào việc hạch toán định giá chuyển nhượng (định giá chuyển giao) và chuyển lợi nhuận (chuyển giá) của các công ty đa quốc gia với phạm vi nghiên cứu là tại Ai Cập; trong đó có đề cập tới các vấn đề: phương pháp tính giá, phương pháp tập hợp chi phí đầu vào phù hợp, yếu tố trọng yếu trong xác định giá chuyển giao; các vấn đề về cách thức chuyển lợi nhuận giữa các chi nhánh công ty đa quốc gia. Dù chỉ nghiên cứu với phạm vi là Ai Cập, song đây là quốc gia có nhiều các MNCs cũng như chi nhánh của các MNCs lớn trên thế giới nên luận án là một nghiên cứu rất có giá trị.[78] - Luận án tiến sĩ kinh tế của Elliott, Jamie (1999) “Managing international transfer pricing policies: a grounded theory study”, University of Glasgow. Luận án là hơn 300 trang viết của nghiên cứu sinh, trong đó đề cập tới nhiều vấn đề, như về công ty quốc gia, công ty quốc tế, tập đoàn đa quốc gia, các vấn đề về chuyển giá quốc tế (international transfer pricing). Đóng góp quan trọng nhất của luận án là đưa ra vấn đề quản lý chuyển giá quốc tế, trong đó có đề cập và nhấn mạnh tới sự phối kết hợp về chính sách của Chính phủ các nước trong kiểm soát hoạt động này. Luận án nghiên cứu dựa trên một mô hình lý thuyết được xây dựng từ thực tiễn khảo cứu tại nước Anh và Scotland.[79] - Valeria Ciancia với luận văn thạc sĩ Luật “Transfer Pricing: A Comparative Study of the French and U.S. Legal Systems” (2000), University of Georgia School Law. Luận văn đi sâu nghiên cứu việc so sánh hệ thống luật pháp điều chỉnh hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia giữa Pháp và Hoa Kỳ. Nghiên cứu chỉ 9
  25. 25. ra nhiều nguyên nhân dẫn đến hoạt động chuyển giá của các MNCs; trong đó yếu tố khác biệt về luật pháp giữa các quốc gia là một trong những yếu tố có thể thúc đẩy hoạt động này.[112] - Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Mansour M Moussavi “The economic impact of multinational transfer pricing in Third World countries: The case of Iran”. Luận án nghiên cứu sự tác động kinh tế của các tập đoàn đa quốc gia đến các nước thế giới thứ ba, nghiên cứu trường hợp của Iran. Cụ thể nghiên cứu sinh đề cập đến trường hợp chuyển giá tại các công ty dầu là các công ty con của các tập đoàn đa quốc gia tại Iran, khiến quốc gia này bị thất thu thuế, tạo ra môi trường cạnh tranh bất bình đẳng đối với các doanh nghiệp nội địa. Nghiên cứu sinh cũng đề cập đến việc áp dụng các nguyên tắc mà OECD xây dựng vào trường hợp cụ thể của Iran. [95] 1.2.1.3. Đề tài nghiên cứu khoa học - Các tác giả Feinschreiber, Robert và Kent, Margaret với “Transfer Pricing Handbook: Guidance for the OECD Regulations” (2012), Nxb Wiley. Cuốn sách gồm 7 nội dung lớn; đây là tài liệu mà các tác giả đã diễn giải chi tiết, cụ thể hơn tài liệu hướng dẫn của OECD; trong đó đưa ra cả các số liệu thu thập của mình để sử dụng hướng dẫn của OECD trong phân tích, đánh giá. Ở nội dung lớn cuối cùng, các tác giả còn chỉ ra mối liên hệ giữa chuyển giá và cách thức quản trị, quản lý của nhà nước.[80] - Vẫn là hai tác giả Feinschreiber, Robert và Kent, Margaret với nghiên cứu “Asia-Pacific Transfer Pricing Handbook” (2012), Nxb Wiley. Đây là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề chuyển giá tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương; trong đó có nhiều nội dung đề cập tới kỹ thuật, cách thức chuyển giá. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khu vực này đang là khu vực tăng trưởng mạnh mẽ nhất thế giới, tập trung ngày càng nhiều các công ty đa quốc gia, các hoạt động chuyển giá diễn ra phức tạp, quy mô. Đồng thời, nghiên cứu cũng dành một thời lượng nhất định đánh giá chính sách kiểm soát, chống chuyển giá của một số quốc gia trong khu vực, trong đó nổi lên vấn đề thiếu các quy định rõ ràng và thiếu luật kiểm soát hay chống chuyển giá.[81] 10
  26. 26. - Nghiên cứu “National Bureau of Economic Research Project Report : The Effects of Taxation on Multinational Corporations” của tác giả Feldstein, Martin Hines, James R. Hubbard, R. Glenn năm 2007, Nxb University of Chicago Press. Đây là công trình gồm 338 trang viết, trong đó đề cập đến vấn đề tác động của chính sách thuế, cách đánh thuế của các quốc gia tới các công ty đa quốc gia và cách thức mà các công ty đa quốc gia phản ứng, né tránh gánh nặng thuế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác biệt giữa các quốc gia chỉ là một nguyên nhân thúc đẩy hoạt động chuyển giá của các MNCs; bên cạnh đó còn rất nhiều nguyên nhân khác, cả chủ quan và khách quan, như nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường, nâng cao tỷ suất đầu tư... [82] - Năm 2011 vẫn là các tác giả Feldstein, Martin Hines, James R. Hubbard, R. Glennn với nghiên cứu “National Bureau of Economic Research Project Report: Taxing Multinational Corporations”, Nxb University of Chicago Press. Nghiên cứu đề cập sâu hơn tới vấn đề đánh thuế đối với các công ty đa quốc gia, trong đó đề cập với việc đánh thuế trùng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hoạt động né thuế của các MNCs. Nghiên cứu cũng chỉ ra vấn đề nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ sẵn sàng biến mình thành các thiên đường thuế giúp các công ty thực hiện quyết toán chi phí, lợi nhuận và thực hiện chu chuyển hóa đơn.[83] - “Tax – avoidance activities of US multinational corporations” (2003) của tác giả Rego cho thấy: các công ty đa quốc gia có ưu thế vượt trội so với các công ty nội địa trong việc né tránh gánh nặng thuế. Các MNCs thường tận dụng ưu thế về quy mô và tiềm lực tài chính của mình để chiếm lĩnh được các hoạt động kinh doanh và các giao dịch tài chính lớn, tận dụng cơ hội để gian lận thuế; đồng thời tận dụng ưu thế mạng lưới thông qua việc sử dụng hoạt động thương mại giữa các công ty ở nhiều quốc gia khác nhau.[103] - Nghiên cứu “Foreign Direct Investment and the Multinational Enterprise” (2008) của hai tác giả Brakman, Steven và Garretsen, Harry, Nxb MIT Press. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa việc đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự hình thành mạng lưới chi nhánh của các công ty đa quốc gia tại các quốc gia trên thế giới; đồng thời chỉ rõ tính gắn kết trong hệ thống tổ chức của các MNCs, đặc biệt là 11
  27. 27. đưa ra vấn đề về chuyển giao nội bộ trong tập đoàn với các thông tin về chi phí, giá cả, doanh thu và lợi nhuận được cho là “thiếu rõ ràng, minh bạch”.[74] - Nghiên cứu của tác giả Kratzer, Carsten và Blesgen, Martin “Transfer Pricing in Germany: Translation of important law and regulations” (2012), Nxb Verlag Dr. Otto Schmidt. Nghiên cứu đã đi sâu phân tích, tìm hiểu và đánh giá về vấn đề chuyển giá trong các công ty đa quốc gia, các chi nhánh công ty nước ngoài tại CHLB Đức. đồng thời cũng giới thiệu những nguyên tắc có tính cơ bản và những quy định phổ quát nhất trong việc quản lý, kiểm soát hoạt động chuyển giá này. 392 trang viết của nghiên cứu là sự công phu tìm hiểu và đánh giá vấn đề chuyển giá tại nền kinh tế hàng đầu châu Âu.[93] 1.2.1.4. Bài báo khoa học - Nghiên cứu của các tác giả Richardson, Taylor và Lanis năm 2013 trên tạp chí Journal of Contemporary Accounting & Economics: “Determinants of transfer pricing aggressiveness: Empirical evidence from Australian firms” đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giá của các công ty đại chúng thực hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán Australia. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty có quy mô lớn, lợi nhuận cao và có tỷ trọng tài sản vô hình lớn thì có ảnh hưởng nhiều đến gian lận chuyển giá. Kết quả nghiên cứu định lượng từ mô hình hồi quy cũng cho thấy xu hướng thực hiện chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình đang dần trở nên phổ biến.[98] - Các tác giả Mill, L; Erickson, M và Maydew, E với nghiên cứu “Investments in tax planning” trên tạp chí Journal of the American Taxation Association số 20 năm 1998. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm các doanh nghiệp có quy mô lớn lại có chi phí thuế trung bình thấp hơn nhóm các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Từ đó, các doanh nghiệp có quy mô lớn có thể đạt được kế hoạch lợi nhuận thông qua kế hoạch thuế, và có các nguồn lực và ưu đãi để giảm số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp. Nghiên cứu cũng đồng thời chỉ ra rằng, các doanh nghiệp lớn, các công ty đa quốc gia có nhiều khả năng tham gia tích cực vào các thỏa thuận liên quan đến chuyển giá.[96] - Nghiên cứu của Bernard và các cộng sự trên NBER Working Paper (2006) 12
  28. 28. với bài viết “Transfer pricing by US – based Multinational Firms” đã chỉ ra rằng, các công ty đa quốc gia có thể sử dụng đòn bẩy tài chính, đòn bẩy kinh doanh để thực hiện gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp bằng cách cho các công ty con tại các quốc gia khác nhau vay vốn (chuyển giá qua cho vay tài chính). Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy 1 dấu hiệu nhận biết hành vi chuyển giá là kết cấu vốn nghiêng nhiều về phía nợ vay.[72] - Gary Stone với nghiên cứu “International Transfer Pricing 2012”. Nội dung của nghiên cứu gồm 2 phần: Phần 1 là các vấn đề giới thiệu về các hình thức chuyển giá trên thế giới; phần 2 đề cập về các hình thức kiểm soát chuyển giá nói chung là cụ thể ở một số quốc gia nghiên cứu. Nghiên cứu của nghiên cứu sinh đề cập nguyên tắc định giá chuyển giao của các công ty đa quốc gia mà hợp pháp, không bị cơ quan thuế kiện trốn thuế. Tài liệu cũng cho thấy có những công ty về luật, về kiểm toán, chẳng hạn như PwC ở Hoa Kỳ sẵn sàng cung cấp dịch vụ cũng như tư vấn cho các công ty đa quốc gia về chuyển giá.[84] - Elliot, Jamie (1999) với “Managing International Transfer Pricing policies: a grounded theory study” – bài viết trích từ Luận án tiến sĩ tại Đại học Glasgow. Bài viết đề cập đến chính sách kiểm soát chuyển giá của các nước công nghiệp phát triển như Anh, Hoa Kỳ… áp dụng để chống lại hiện tượng chuyển giá của các công ty đa quốc gia ngày càng gia tăng cùng với quá trình toàn cầu hóa, nghiên cứu sinh phân tích những điểm mạnh và tồn tại của các chính sách này và đề xuất hệ thống các quan điểm về hoàn thiện các chính sách kiểm soát chuyển giá.[79] - E. Baistrocchi và I.Roxan (2012) với nghiên cứu “Resolving Transfer Pricing Disputes: Global Analysis”, Nxb Cambridge University Press. Với nghiên cứu này các nghiên cứu sinh đã phân tích 180 trường hợp chuyển giá từ 20 khu vực pháp lý đại diện toàn cầu, nêu rõ cách thức giải quyết tranh chấp chuyển giá, giải thích pháp luật về chuyển giá như thế nào trong thực tế và xem xét tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế. Tài liệu cung cấp các kiến thức, kỹ năng để là một bổ sung cần thiết cho tài liệu hướng dẫn của OECD về định giá chuyển giao, kiểm soát chuyển giá của các công ty đa quốc gia trên thế giới cũng như của các cơ quan kiểm soát thuế vụ.[73] 13
  29. 29. 1.2.2. Nghiên cứu trong nước 1.2.2.1. Giáo trình, sách chuyên khảo Hiện nay tại Việt Nam chưa có giáo trình nghiên cứu về chuyển giá nói chung và chuyển giá của các chi nhánh công ty đa quốc gia nói riêng. Có một số tài liệu chuyên sâu, sách chuyên khảo về vấn đề này có thể kể đến như: - Tài liệu từ Ban cải cách và hiện đại hóa của Tổng cục Thuế “Đánh giá thực trạng quản lý thuế và chuyển giá tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong thời gian tới”. Nội dung của tài liệu gồm 4 phần: Phần 1 đề cập những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá; Phần 2 nêu kinh nghiệm của một số nước trong hoạt động kiểm soát chuyển giá và bài học rút ra cho Việt Nam. Phần 3 đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và Phần 4 nêu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại Việt Nam. Đây là tài liệu bổ ích về hoạt động chuyển giá tại Việt Nam, lý giải một phần nguyên nhân dẫn tới các hoạt động chuyển giá ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tính toàn diện và chuyên sâu của đề án đến thời điểm này vẫn cho thấy nhiều hạn chế, các giải pháp cũng còn thiếu tính triệt để.[4] - Bộ Tài chính (2011) với ‘Tài liệu tham khảo kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế”. Tài liệu gồm 3 phần: Phần 1: nhóm các vấn đề về đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế, trong đó nghiên cứu kinh nghiệm của 5 nước là Hàn Quốc, Anh, New Zealand, Canada, Australia trong vấn đề quy định thời gian thu thuế. Phần 2: nhóm các vấn đề về phục vụ mục tiêu cải cách, hiện đại hóa và hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế, trong đó nghiên cứu kinh nghiệm về thỏa thuận giá trước APA của 8 quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam. Phần 3: nhóm vấn đề về nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế để phù hợp với thực tế và các văn bản pháp luật có liên quan. Tài liệu đề cập kinh nghiệm của các nước ở một số vấn đề liên quan đến chuyển giá và kiểm soát chuyển giá. Những nghiên cứu về cơ sở pháp lý thực hiện quản lý hoạt động chuyển giá, cơ chế phối hợp giữa các quốc gia thì ở nghiên cứu này còn chưa được đề cập.[2] - Ngô Thị Ngọc Huyền (2014) cùng nhóm cộng sự với Báo cáo “Nghiên cứu 14
  30. 30. vấn đề chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp”. Báo cáo nghiên cứu gồm 145 trang, 34 bảng số liệu, 5 phụ lục, được chia làm 4 chương, trong đó có đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động chuyển giá và kiểm soát chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI. Một điểm nhấn của báo cáo là nhóm nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng với số liệu thứ cấp lấy từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, Cục Thuế Hà Nội, Cục Thuế Bình Dương… và số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát chuyên gia. Với số liệu minh họa, nhóm tác giả đã khắc họa được phần nào đó thực trạng hoạt động chuyển giá, đánh giá khái quát về công tác kiểm soát chuyển giá trên 5 khía cạnh: thể chế, pháp lý phục vụ cho kiểm soát chuyển giá; cơ sở vật chất và dữ liệu thông tin; hoạt động liên kết kiểm soát huyển giá, thực trạng giám sát thanh tra thuế và thực trạng nhân lực làm công tác thuế.[21] 1.2.2.2. Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ - NCS Phan Hiển Minh (2001) với đề tài “Hoàn thiện phương pháp định giá chuyển giao trong chính sách thuế của Việt Nam” tại Học viện Tài chính. Luận án đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về định giá chuyển giao trong quản lý thuế; đồng thời cập nhật các quy định về định giá chuyển giao ở một số nước trên thế giới và của một số tổ chức quốc tế. Luận án cũng chỉ ra những thiếu sót trong quản lý thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt là trong việc xác định giá chuyển giao.[27] - NCS Phan Thị Thành Dương (2010) với “Pháp luật về kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học tại Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Luận án đã phân tích khá sâu sắc cơ sở pháp lý điều chỉnh kiểm soát chuyển giá của ngành thuế trong thời gian qua, lý giải căn nguyên những hạn chế trong hoạt động kiểm soát chuyển giá và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chuyển giá ở các cơ quan thuế. Luận án cũng đồng thời nhận diện các tác động tiêu cực của gian lận chuyển giá là làm giảm nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, làm thay đổi cấu trúc các giao dịch thương mại, làm sai lệch giá vốn dẫn tới sai lệch trong phân phối lợi ích, tạo ra khả năng chiếm lĩnh, giành thị phần cũng như thôn tính các đối thủ cạnh tranh một cách dễ dàng hơn.[13] 15
  31. 31. - NCS Nguyễn Văn Phượng (2015) với “Kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã phân tích và xây dựng được các nhóm nhân tố tác động đến kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá tại Việt Nam; theo đó có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố thuộc về chủ thể kiểm soát, nhóm nhân tố thuộc về khách thể kiểm soát và nhóm nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát. Nghiên cứu sinh cũng đề cập tới một số các giải pháp như: xây dựng nguồn dữ liệu so sánh giá thị trường đầy đủ, đảm bảo độ tin cậy, giảm ưu đãi đầu tư về thuế, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong kiểm soát gian lận chuyển giá giữa các cơ quan nhà nước… Tuy nhiên, luận án của nghiên cứu sinh cũng còn một số tồn tại như: các giải pháp đưa ra còn mang tính lý thuyết, chưa có các giải pháp mang tính chất định lượng, chưa đề cập tới các cách thức phát hiện, đấu tranh với chuyển giá. [37] - NCS Dương Văn An (2016) với “Chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Luận án đã góp phần bổ sung, hoàn thiện thêm một số lý thuyết về chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI; tổng hợp, cung cấp nguồn tư liệu có độ tin cậy về thực trạng chuyển giá ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam. Luận án cũng đã hệ thống hóa được một số hình thức chuyển giá chủ yếu mà các doanh nghiệp FDI thường thực hiện ở Việt Nam; làm rõ tác động tiêu cực mà chuyển giá gây ra. Tuy nhiên, hạn chế của luận án là các hình thức chuyển giá được đề cập chưa có tính thời sự, bởi thực tế thế giới cũng như Việt Nam gần đây cho thấy, các doanh nghiệp FDI – Chi nhánh các công ty đa quốc gia đang chuyển dần sang các hình thức chuyển giá mới, tinh vi hơn, khó đấu tranh phát hiện hơn.[6] - NCS Nguyễn Đại Thắng (2016) với “Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận án tiến sĩ Kinh tế tại Học viện Tài chính. Một số thành công của luận án có thể kể tới như, đã phân tích kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá ở một số nước tiên tiến cũng như các nước trong khu vực châu Á, rút ra những bài học trong công tác kiểm soát hoạt động chuyển giá cho Việt Nam. Tuy nhiên, các vấn đề lý luận về kiểm 16
  32. 32. soát chuyển giá chưa được thể hiện một cách rõ nét. Cùng với đó, do phạm vi nghiên cứu còn tương đối hạn chế nên các vấn đề về lý luận chuyển giá, đặc biệt là lý luận về kiểm soát chuyển giá của luận án chưa được làm rõ. Góc độ kiểm soát chuyển giá hầu như mới được dừng lại ở góc độ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, một số phần ở Tổng cục Thuế; trong khi đó, cần xác định rất rõ, kiểm soát chuyển giá cần sự phối hết hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các địa phương.[51] - Dương Đức Thắng (2014) với “Giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI - Chi nhánh các MNCs tại Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế tại Học viện Tài chính. Luận văn đã có những phân tích cơ bản về doanh nghiệp FDI – mà theo tác giả nhận định là hầu hết các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đều là các công ty con hoặc có giao dịch liên kết với các công ty đa quốc gia. Luận văn thạc sĩ đã đưa ra một số cách thức nhận biết các dấu hiệu chuyển giá, đề xuất một số giải pháp kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam.[50] - Nguyễn Thị Hồng Vân (2012) với “Giải pháp tăng cường chống chuyển giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính. Luận văn đã có một số tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích về chuyển giá tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn đã trình bày được một số vụ việc có dấu hiệu chuyển giá và một số cách thức đấu tranh kiểm soát chuyển giá. Điểm hạn chế lớn của luận văn thạc sĩ này là về quan điểm, theo đó đề cao việc đấu tranh chống chuyển giá, nhìn nhận một cách tương đối phiến diện về vấn đề này; chưa theo kịp xu thế hiện nay là kiểm soát chuyển giá.[64] - Trần Tiến Tài (2013) với “Nhận diện và giải pháp chống chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Học viện Tài chính. Luận văn đã nhận diện được một số hình thức chuyển giá tại Việt Nam, đề cập được một số biện pháp “chống” chuyển giá. Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là số liệu minh chứng còn hạn chế, các giải pháp chưa có tính định hướng, thiếu các giải pháp mang tính thực tiễn cao cũng như các giải pháp mang tính chất phòng ngừa, kiểm soát.[43] 1.2.2.3. Đề tài nghiên cứu khoa học 17
  33. 33. - Nghiên cứu khá sớm về vấn đề chuyển giá phải kể đến tác giả Nguyễn Ngọc Thanh với “Vấn đề chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh” (1999). Nghiên cứu đã nêu ra những vấn đề lý luận tổng quan về chuyển giá và chống chuyển giá, nghiên cứu một số trường hợp mà nghiên cứu sinh gọi là “nghi vấn chuyển giá” tại một số doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố. 60 trang viết của nghiên cứu có thể coi là những vấn đề khái quát sớm về lý luận và thực tiễn tại Việt Nam nói chung, TP. Hồ Chí Minh nói riêng.[47] - Nghiên cứu “Đề xuất một số phương pháp chống chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Liên Hoa trên Tạp chí tài chính (1999). Nghiên cứu đã đề xuất một số phương pháp chống chuyển giá. Về cơ bản thời điểm này các giải pháp nặng về tính hành chính mệnh lệnh, nhiều vấn đề lý luận về kinh tế chưa được nghiên cứu chuyên sâu. Tuy nhiên đây cũng có thể coi là nghiên cứu sớm về các phương pháp chống chuyển giá tại Việt Nam.[17] - Nitin Jain với “Chuyển giá trong ngành may Việt Nam” (2013). Đây là nghiên cứu của chuyên gia phụ trách lĩnh vực thuế quốc tế và chuyển giá của Ernst & Young Việt Nam, một chuyên gia có 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyển giá. Với nghiên cứu của mình, tác giả đã phân tích sâu về khả năng chuyển giá diễn ra như thế nào tại các công ty FDI ngành may có hoạt động liên kết. Đồng thời tác giả cũng đề xuất các kiến nghị cụ thể mang tính chuyên sâu về kiểm soát chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ngành may đang hoạt động tại Việt Nam.[23] - Đề tài Khoa học cấp Bộ do PGS.,TS Nguyễn Thị Phương Hoa chủ trì năm 2012 “Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá”. Nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về bản chất, ý nghĩa và nội dung của kiểm soát nhà nước với hoạt động chuyển giá trong doanh nghiệp. Đề tài đã có những đề xuất về phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở vấn đề kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá, chưa làm rõ được bản chất chuyển giá giữa các doanh nghiệp liên kết; chưa chỉ ra được các nhân tố và mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh 18
  34. 34. hưởng đến tính hiệu quả của kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá.[18] - Nghiên cứu của GS.,TS Ngô Thế Chi và các cộng sự “Giải pháp hạn chế các thủ thuật chuyển giá trong điều kiện hiện nay của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam” – Đề tài Khoa học cấp Bộ năm 2012. Về cơ bản, đề tài đã hệ thống được các vấn đề lý luận về kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá cũng như thực trạng hiện nay của kiểm soát nhà nước. Tuy nhiên, đề tài cũng chưa làm sáng tỏ được các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá. [8] 1.2.2.4. Bài báo khoa học - Tác giả Minh Tâm với nghiên cứu “Giải pháp cho định giá chuyển giao và chuyển giá trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” trên tạp chí Công nghiệp năm 2000 số 08. Nghiên cứu trình bày cách thức xác định chuyển giá thông qua việc định giá chuyển giao. Cách tiếp cận của nghiên cứu là gần với hướng dẫn của OECD cũng như Liên hiệp quốc về vấn đề này.[44] - Nghiên cứu “Thủ thuật chuyển giá của các công ty đa quốc gia: trường hợp của Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh trên tạp chí Phát triển kinh tế năm 2001, Số 131. Nghiên cứu trình bày một số cách thức, thủ thuật chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, đó là: chuyển giá qua định giá chuyển giao, chuyển giá thông qua định giá tài sản góp vốn ban đầu, chuyển giá qua nâng giá vật liệu, máy móc dây chuyền thiết bị, chuyển giá thông qua vấn đề bản quyền. Dù vẫn còn có nhiều thiếu nhiều trường hợp song về cơ bản tại thời điểm này, nghiên cứu là có giá trị với trường hợp Việt Nam.[47] - Đoàn Văn Trường với nghiên cứu “Chuyển giá quốc tế - vấn đề then chốt giữa chính phủ với công ty đa quốc gia” trên tạp chí Kinh tế và Dự báo số 2/2007. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chuyển giá quốc tế hết sức phức tạp và tinh vi, là sự đấu tranh giữa chính phủ các quốc gia với các công ty đa quốc gia. Chính phủ các nước muốn kiểm soát, chống chuyển giá; tuy nhiên cần nhìn nhận rằng chuyển giá quốc tế không phải và không thể là câu chuyện của một nước; điều đó đòi hỏi sự hợp tác quốc tế; đồng thời thay vì chống chuyển giá, nghiên cứu sinh đưa ra quan điểm cần kiểm soát và có sự điều chỉnh trong quan hệ giữa chính phủ và các tập đoàn đa quốc 19
  35. 35. gia với xu hướng đảm bảo lợi ích và giảm thiểu chi phí tài chính của tất cả các bên. [60] - Nghiên cứu “Pháp luật thuế chống chuyển giá của Trung Quốc - Công cụ pháp lý quan trọng để quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư nước ngoài của tác giả Nguyễn Tấn Phát trên tạp chí Nhà nước và pháp luật số 01/2005. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải thiết lập các công cụ quản lý nhà nước nhằm ngăn chặn hoạt động chuyển giá, trong đó bức thiết là vấn đề xây dựng pháp luật thuế chống chuyển giá. Tác giả đã đưa ra kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc xây dựng Luật chống chuyển giá làm một công cụ quan trọng trong kiểm soát hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.[35] - TS. Lê Xuân Trường (2011) với nghiên cứu “Kiểm soát chuyển giá ở Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và các điều kiện thực hiện” trên tạp chí Tài chính số 7. Nghiên cứu này đã khái quát những nỗ lực trong hoạt động kiểm soát chuyển giá của ngành thuế, lý giải căn nguyên những hạn chế trong hoạt động kiểm soát chuyển giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế của cơ quan thuế.[62] - Nghiên cứu “Kinh nghiệm chống chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI của Cục Thuế Lâm Đồng” của tác giả Nguyễn Trọng Thoan trên tạp chí Tài chính 2011, số 5. Như chúng ta đã biết, 2011 là năm mà Cục thuế Lâm Đồng tiến hành xử lý hàng loạt các công ty sản xuất trà ô long xuất khẩu trên địa bàn, buộc 100% doanh nghiệp trà phải kê khai lại giá chuyển giao, khiến các công ty này có kết quả lãi sau nhiều năm liên tiếp thua lỗ; đồng thời xử lý lỗ của các năm trước đó. Lâm Đồng được ghi nhận là địa phương đầu tiên có những xử lý theo quy tắc về định giá chuyển giao. Bài viết của tác giả đã đưa ra những kinh nghiệm quý báu của địa phương này trong việc phát hiện các dấu hiệu cũng như đấu tranh với các hành vi gian lận về giá.[52] - Ths. Phan Văn Tâm với nghiên cứu “Chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - Thực tiễn ở Trung Quốc và hướng đi cho Việt Nam trên tạp chí Quản lý Kinh tế số 38/2011. Nghiên cứu đưa ra vấn đề chuyển giá và kiểm soát chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI tại Trung Quốc – quốc gia có 20
  36. 36. nhiều điểm tương đồng trong tiếp nhận, quản lý đầu tư với Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra ý kiến của mình về hướng đi cho Việt Nam trong việc đấu tranh với hoạt động chuyển giá từ bài học Trung Quốc.[45] - Tác giả Nguyễn Quang Tiến với bài viết “Quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá: Thực trạng và giải pháp” trên tạp chí Tài chính số 3/2012. Nghiên cứu của tác giả đã nhận diện được các hình thức chuyển giá mang tính điển hình tại các doanh nghiệp liên doanh, liên kết tại Việt Nam; đồng thời cũng đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra giá chuyển nhượng nhằm hạn chế tình trạng gian lận thuế hiện nay. Bài viết cũng đưa ra nhiều số liệu từ các cuộc điều tra cho thấy thực trạng bức tranh chuyển giá, gian lận thuế của các công ty nước ngoài đang diễn ra ngày một gay gắt.[46] - Nghiên cứu của TS. Phan Đình Nguyên “Tác động của chuyển giá lên thuế thu nhập doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh” trên tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới số 12/2012. Nghiên cứu chỉ ra thực tiễn về tác động của hoạt động chuyển giá tới thuế thu nhập doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, làm thất thu thuế của nhà nước. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra một số tác động ngoại lai, như làm suy yếu sức mạnh của thị trường, gây ra cạnh tranh bất bình đẳng trong nền kinh tế, làm méo mó dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố.[33] - Thạc sĩ Trương Thị Hương Giang với nghiên cứu “Nội dung lồng ghép hoạt động kiểm toán hoạt động chuyển giá trong lĩnh vực kiểm toán thu ngân sách của Kiểm toán Nhà nước” trên tạp chí Kiểm toán cuối tháng số 5/2013. Nghiên cứu chỉ ra rằng kiểm toán thu ngân sách cần có nội dung lồng ghép hoạt động kiểm toán chuyển giá, từ đó xây dựng kiểm toán thành một công cụ mạnh trong đấu tranh với các hành vi gian lận thuế, đặc biệt là hoạt động chuyển giá.[14] - Tác giả Trọng Hoàng trên tạp chí Thương mại số 5/2013 với nghiên cứu “Thiệt hại kinh tế mà chuyển giá gây ra cho nước nhận FDI”. Nghiên cứu đưa ra thực trạng về một số công ty đa quốc gia tại Việt Nam như Coca Cola hay Pepsi luôn thua lỗ kể từ khi hoạt động tại Việt Nam song vẫn liên tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; hay như việc rất nhiều các doanh nghiệp FDI bỗng nhiên mất 21
  37. 37. tích, để lại sau lưng không chỉ là vườn không nhà trống, máy móc hoen gỉ mà còn là các khoản nợ thuế, nợ lương công nhân… đến hàng trăm tỷ đồng.[19] - Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cải cách thuế và vấn đề chuyển giá tại Việt Nam” của TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo trên tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 88/2013. Nghiên cứu dựa trên mô hình định lượng, xác định lợi ích chuyển giá cũng như các chi phí chuyển giá. Tác giả xác định TPI là lợi ích sau chi phí của hoạt động chuyển giá, và rằng các MNCs sẽ thực hiện chuyển giá nếu TPI dương. Kết luận của nghiên cứu là chuyển giá làm phóng đại mức giá báo cáo của đa số các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, làm trầm trọng thêm bức tranh về tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; xác nhận thực trạng có hiện tượng chuyển vốn ra khỏi Việt Nam.[7] - “Chống chuyển giá: Cần tâp trung khắc phục những mắt xích yếu nhất” của PGS.,TS Lê Xuân Trường trên tạp chí Kiểm toán cuối tháng số 3/2013. Bài báo chỉ ra những nỗ lực và thành công bước đầu trong hoạt động đấu tranh với chuyển giá ở Việt Nam thời gian qua; đồng thời cũng chỉ ra những mắt xích yếu nhất trong công tác đấu tranh hạn chế chuyển giá, mà theo tác giả gồm: hành lang pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện; cơ quan thuế chưa được giao thẩm quyền về thuế nên rất khó khăn trong đấu tranh chống chuyển giá; chưa có bộ phận chuyên trách về thu thập những thông tin phục vụ hoạt động thanh tra thuế nói chung ở tầm quốc gia và trực tiếp xử lý các vấn đề về thông tin ở tầm quốc tế; chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đầy đủ về người nộp thuế nói chung và phục vụ cho hoạt động chống chuyển giá nói riêng.[63] - Tác giả Nguyễn Văn Phụng với nghiên cứu “Cuộc chiến chống chuyển giá và khả năng vào cuộc của cơ quan kiểm toán nhà nước” đăng trên Tạp chí Kiểm toán cuối tháng, số 3 năm 2013. Tác giả trình bày quan niệm về chuyển giá và gian lận giá; đưa ra một số nhận diện bước đầu về chuyển giá ở Việt Nam; tổng hợp các quy định pháp luật về kiểm soát chuyển giá; đề xuất kiểm toán nhà nước tham gia đấu tranh kiểm soát chuyển giá. Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết và vai trò cao của cơ quan kiểm toán nhà nước trong công tác đấu tranh với hoạt động chuyển giá, nhất là trong bối cảnh Việt Nam chưa xây dựng cơ sở dữ liệu về giá cả giao dịch 22
  38. 38. như hiện nay. Quan điểm này của tác giả Nguyễn Văn Phụng được tác giả Thanh Tùng tiếp nhận và phát triển với bài báo “Để thực hiện kiểm toán hiệu quả các hành vi chuyển giá” trên tạp chí Kiểm toán cuối tháng số 4/2013. Bài báo đã đề xuất một số biện pháp, trong đó có việc xây dựng và đưa vào thực thi một số quy định pháp luật mới, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho kiểm toán tiếp cận, tham gia vào đấu tranh kiểm soát chuyển giá.[38] - “So sánh lợi ích và chi phí – Một biện pháp hiệu quả để chống chuyển giá” của tác giả Lăng Trịnh Mai Hương, đại diện Việt Nam tại Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC đăng trên tạp chí Kiểm toán Cuối tháng số 3/2013. Bài báo nhận định, về thực chất chuyển giá là hoạt động tối ưu thuế một cách hợp pháp thông qua việc lập kế hoạch để phân bổ nguồn lực phù hợp giữa các nước/vùng lãnh thổ có các mức thuế suất khác nhau nhằm mang lại lợi ích thuế tốt nhất cho cả tập đoàn. Tuy nhiên, các tập đoàn đa quốc gia đã lợi dụng quá mức hìn thức này, cố tình tạo ra hệ thống giá không phù hợp để dịch chuyển lợi nhuận một cách không hợp pháp. Tác giả đưa ra nhận định, các doanh nghiệp trốn thuế qua chuyển giá là do họ nhận thấy lợi ích thu được sẽ cao hơn rủi ro phải chịu nếu bị phát hiện chuyển giá, từ đó, tác giả cho rằng, cần tiếp cận theo hướng giảm lợi ích của doanh nghiệp hoặc tăng mức độ rủi ro; để khi không còn chênh lệch lợi ích, tự bản thân các doanh nghiệp mất đi hoạt động chuyển giá.[22] - “Chuyển giá dưới góc nhìn doanh nghiệp” của tác giả Đào Phú Quý trên tạp chí Tài chính số 8 năm 2014. Quan điểm của tác giả đưa ra là: thứ nhất, trên phương diện pháp lý, cần phân biệt giữa “chuyển giá hợp pháp” và “chuyển giá phi pháp”; thứ hai, về phạm vi mức độ cần phân định rõ giữa hành vi gian lận giá với hành vi chuyển giá, theo đó, hành vi chuyển giá cần có sự xuất hiện, sự dàn xếp của 2 hoặc nhiều bên có quan hệ liên kết; thứ ba, cần hướng các doanh nghiệp nhận thấy được cái giá mà họ sẽ phải trả khi bị phát hiện và bi xử phạt theo các chế tài áp dụng đối với hành vi phi pháp. - “Vấn đề chuyển giá của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Nhung trên Tạp chí Tài chính Tiền tệ số 10 năm 2015. Bài báo đã đưa ra quan điểm của tác giả về bản chất và động cơ thúc đẩy 23
  39. 39. các doanh nghiệp FDI thực hiện chuyển giá; cùng với đó đã có được những nét khái quát về thực trạng chuyển giá cũng như thực trạng kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp để kiểm soát hoạt động chuyển giá. - Nghiên cứu sinh Dương Văn An với “Kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá của các tập đoàn đa quốc gia ở Mỹ” đăng trên Tạp chí Những vấn đề Kinh tế & Chính trị thế giới số 5 năm 2015. Bài báo đã nghiên cứu một số hình thức chuyển giá điển hình tại Hoa Kỳ thông qua các trường hợp cụ thể đã bị cơ quan thuế vụ nước này phát hiện, đấu tranh và xử lý. Từ đó, nghiên cứu sinh đưa ra những kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá ở Mỹ làm cơ sở tham khảo cho Việt Nam, đó là: hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan đến định giá chuyển giao; thực hiện bắt buộc xuất trình các tài liệu minh chứng; tăng cường sự phối hợp của cơ quan thuế và hải quan; xử lý nghiêm khi có bằng chứng, thực hiện APA với các đối tượng có điều kiện và chú trọng đầu tư nhân lực ngành thuế. 1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.3.1. Những kết quả đạt được - Thành công của những công trình nghiên cứu ở nước ngoài: các nghiên cứu ở nước ngoài đã nêu ra những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá và kiểm soát hoạt động chuyển giá; các phương pháp mà các nước và các tổ chức quốc tế khuyến nghị sử dụng để kiểm soát hoạt động chuyển giá; các hoạt động chuyển giá tiêu biểu và xu hướng áp dụng các phương thức chuyển giá của các công ty đa quốc gia thời gian gần đây. Đặc biệt, hệ thống lý luận về công ty đa quốc gia và quản trị tài chính công ty đa quốc gia được các nghiên cứu chỉ ra rất rõ, chi tiết và cụ thể cho mọi loại hình, cả về cơ cấu tổ chức cũng như quản trị tài chính - Thành công của các nghiên cứu trong nước: các nghiên cứu đã khắc họa được khá đầy đủ lý thuyết về bản chất của chuyển giá và các thủ thuật chuyển giá của các công ty đa quốc gia, nghiên cứu hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI – chi nhánh các MNCs tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp kiểm soát hoạt động này. Những nghiên cứu về lý luận công ty đa quốc gia cũng đã phần nào trình bày được những vấn đề về quản trị doanh nghiệp đối với các chi nhánh MNCs tại 24
  40. 40. Việt Nam 1.3.2. Những vấn đề chưa nghiên cứu và còn tồn tại - Hạn chế của các nghiên cứu ở nước ngoài: Chưa có nghiên cứu nào đề cập đến hiện tượng, hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, cũng chưa có công trình đánh giá về việc quản lý, kiểm soát chuyển giá của các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam thời gian qua. Các số liệu về khảo sát, phân tích các vụ việc chuyển giá cũng chưa có số liệu về chi nhánh các MNCs đang hoạt động tại Việt Nam cũng như chưa có nghiên cứu về quản trị công ty đa quốc gia tại Việt Nam, đặc biệt là quản trị tài chính. - Hạn chế của các nghiên cứu trong nước: các nghiên cứu trong nước còn thiếu đi sự đánh giá toàn diện, thể hiện ở các mặt sau đây: • Thứ nhất, chưa có những nghiên cứu đi sâu tìm hiểu cũng như phân tích đánh giá về quản trị tài chính công ty đa quốc gia tại Việt Nam, đặc biệt là quan hệ giữa quản trị tài chính công ty đa quốc gia với chuyển giá. • Thứ hai, về lý luận chưa giải quyết triệt để tại sao quá trình kiểm soát chuyển giá thực hiện rất khó khăn; chưa lý giải được vấn đề tại sao những cảnh báo về chuyển giá tại Việt Nam xuất hiện từ những năm 1999, 2000 song đến hiện nay pháp luật về kiểm soát chuyển giá vẫn thiếu hoàn thiện • Thứ ba, các nghiên cứu chưa nghiên cứu kỹ hoạt động chuyển giá được các doanh nghiệp FDI – chi nhánh các MNCs thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình tổ chức hoạt động đầu tư và triển khai kinh doanh ở Việt Nam. Cụ thể là các khâu: giai đoạn góp vốn đầu tư, khâu chuyển giao công nghệ, trong vay vốn, trong khâu mua, bán nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và cả trong khâu thực hiện các dịch vụ tư vấn quản lý, huấn luyện đào tạo, thuê chuyên gia… • Thứ tư, chưa làm nổi rõ vấn đề: những ưu thế mà chi nhánh các MNCs tại Việt Nam có được để thực hiện hoạt động chuyển giá • Thứ năm, ít có các nghiên cứu đánh giá cơ chế, chính sách và thực hiện kiểm soát chuyển giá của Việt Nam trên cơ sở hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán, chính sách thuế; cơ chế quản lý về thanh tra, giám sát tài chính. 25

×