Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong suốt những năm đổi ...
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp
2
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề ...
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp
3
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRO...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 95 Anzeige

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

Herunterladen, um offline zu lesen

(TẢI FREE ZALO 0934 573 149)
Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 

(TẢI FREE ZALO 0934 573 149)
Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Ähnlich wie Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149) (20)

Weitere von Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

Anzeige

Aktuellste (20)

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

  1. 1. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 1 1. Sự cần thiết của đề tài Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, kể từ khi đất nước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những chỉ tiêu đánh giá là thông qua sự luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độ hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác. Tất cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều liên quan đến các khoản tiền. Vốn bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lưu thông, là một bộ phận của vốn kinh doanh được tồn tại dưới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của Công ty, vận dụng những kiến thức đã được trang bị ở trường kết hợp với thực tế tiếp thu được ở công ty, em đã đi đến chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu Việc chọn đề tài này nhắm mục đích: - Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học ở nhà trường. - Vận dụng những lý thuyết đã được học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn của đời sống kinh tế xã hội. - Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty mà chuyên sâu là kế toán vốn bằng tiền tại công ty. Thấy được các mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và các phương hướng khắc phục các mặt hạn chế đó. - Đưa ra một số giải pháp để góp phàn nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
  2. 2. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 2 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng trong tháng 3/2017 4. Phương pháp nghiên cứu. Đề tài được chọn là “Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng”, vì thế để hoàn thành đề tài này cần sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp mà em sử dụng là: - Quan sát - Phỏng vấn. - Phân tích kinh tế. - Mô tả. - Phươg pháp hạch toán kế toán. 5. Nội dung của đề tài Nội dung của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luân chung về kế toán vốn bằng tiền. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng. Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng. 6. Những đóng góp của đề tài Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng, em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền từ đó nêu lên thực trạng của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty. Trong thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Thành Công cùng với sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính đã giúp em hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên, trong thời gian thực tập ngắn, không đi sâu thực tế nhiều và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý chân thành và xây dựng của thầy cô trong nhà trường và các anh chị trong công ty để đề tài này hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, Ngày 12 tháng 4 Năm 2017 Sinh viên thực hiện
  3. 3. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 . Đối tượng, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là tài sản dưới hình thức giá trị bao gồm các loại tiền do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu và các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. Đối tượng hạch toán kế toán vốn bằng tiền: Là bao gồm các loại giấy tờ có giá trị dùng trong thanh toán mua bán liên quan đến: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:  Phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác về tình hình luân chuyển vốn bằng tiền.  Theo dõi chặt chẽ việc thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi, ngoại tệ…. Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền:  Sử dụng đơn vị hạch toán thống nhất đó là đồng Việt Nam. Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đồng tiền khác làm đơn vị tiền tệ kế toán, nhưng phải được sự cho phép của Bộ tài chính.  Việc quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng phải theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán. Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá ghi sổ kế toán thì phản ánh chênh lệch theo quy định hiện hành.  Cuối kỳ các khoản mục có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế cuối kỳ.  Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên tài khoản 007_ Ngoại tệ các loại.  Vàng bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Vàng, bạc, đá quý phải theo dõi về số lượng, trọng lượng, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. 1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ Tiền mặt tạiquỹ củadoanh nghiệp gồm:Tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đáquý.
  4. 4. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 4 1.2.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết  Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm: - Phiếu thu, mẫu số 01_TT. - Phiếu chi, mẫu số 02_TT. - Biên lai thu tiền, mẫu số 05_TT. - Bảng kê vàng, bạc, đá quý, mẫu số 06_TT. - Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a_TT và mẫu số 07b_TT. - Chứng từ khác có liên quan.  Kế toán chi tiết: Chỉ phản ánh vào tài khoản 111``Tiền mặt”số tiền mặt,ngoại tệ thực nhập,xuất quỹ tiền mặt.Đối với các khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị)thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “tiền đang chuyển”. Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp phải có lệnh nhập, xuất quỹ. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt bằng Đồng Việt nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước, Giá thực tế đích danh. Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. Đối với vàng bạc kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, đá quý, kim khí quý. Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ.
  5. 5. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 5 Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặy thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toánvà thủ quỹ phải kiểmtralạiđểtìmranguyên nhân và kiếnnghị biệnpháp sửlýchênhlệch. Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán như sổ: Sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu tiền mặt, chi tiền mặt….Riêng vàng bạc, đá quý nhận ký quỹ, ký cược thì phải theo dõi riêng sau khi đã được làm các thủ tục về cân, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và niêm phong có xác nhận của bên ký gửi trên dấu niêm phong. 1.2.2. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 111_ “Tiền mặt”: Để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Bên nợ: - Các loại tiền mặt nhập quỹ. - Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kì (đối với tiền mặt là ngoại tệ) Bên có: - Các khoản tiền mặt xuất quỹ. - Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kì(đối với tiền mặt là ngoại tệ) Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý tồn quỹ. - Tài khoản 111 _Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111_Tiền việt nam:phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt - Tài khoản 1112_Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu chi tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam - Tài khoản 1113_Vàng bạc,kim khí quý,đá quý: Phản ánh giá trị vàng,bạc,kim khí quý,đá quý nhập xuất tồn quỹ 1.2.3. Phương pháp hạch toán  Thu tiền bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT(gía trị gia tăng) theo phương pháp khấu trừ.
  6. 6. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 6 Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ (giá chưa thuế). Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế).  Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nợ TK 111 Tiền Mặt CóTK 511 Doanhthubánhàng và cungcápdịchvụ (tổnggiáthanh toán). Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán).  Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế). Có TK 711 Thu nhập hoạt động khác (giá chưa có thuế) Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra  Đối với các khoản doanh thu tài chính, thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 515Doanh thu hoạt động tài chính (tổng giá thanh toán) Có TK 711 Thu nhập hoạt động khác (tổng giá thanh toán)  Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ,vay ngắn hạn,vay dài hạn bằng tiền mặt Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 311 Vay ngắn hạn Có TK 341 Vay dài hạn  Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ… Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Có TK 128 Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay) Có TK 138 Phải thu khác Có TK 144 Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Có TK 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
  7. 7. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 7 Có Tk 222. 223, 221 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tưvào công ty con.  Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt. Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 131 Phải thu khách hàng. Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 136 Phải thu nội bộ. Có TK 141 Tạm ứng  Các khoản tiền thưa phát hiện khi kiểm kê. Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý (nếu chưa rõ nguyên nhân) Có TK 3388 Phải trả phải nộp khác  Nhận vốn do được giao,góp vốn bằng tiền mặt Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh  Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác. Nợ TK 111 Tiền Mặt Có TK 3386 Nếu ngắn hạn Có TK 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng. Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 111 Tiền mặt  Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược. Nợ TK 144, 244 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn. Có TK 111 Tiền mặt  Xuất tiền mặt mua TSCĐ(tài sản cố định), hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 Hàng hóa Nợ TK 611 Mua hàng (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 211, 213 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
  8. 8. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 8 Có TK 111 Tiền mặt  Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (gồm cả thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ (gồm cả thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 156 Hàng hóa (gồm cả thuế GTGT đầu vào) NợTK 611 Muahàng (Theop.pháp kiểmkêđịnhkỳ) (gồmcảthuếGTGT đầuvào) Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 TSCĐ vô hình (gồm cả thuế GTGT đầu vào) Có TK 111 Tiền mặt (Theo giá thanh toán)  Nếu mua vật tư dùng ngay không qua kho theo phương pháp khấu trừ thuế Nợ 641, 642,635,627, 621, 811… Theo giá chưa thuế GTGT Nợ TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111 Tiền mặt (theo giá thanh toán)  Nếu mua bán ngay không qua kho. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (theo giá chưa thuế GTGT) Nợ TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111 Tiền mặt (theo giá thanh toán)  Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB(xây dựng cơ bản),chi sửa chữa lớn TSCĐ hoạc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử để dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 241 XDCB dở dang ( theo giá chưa thuế GTGT) Nợ TK133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào.(1332) Có TK 111 Tiền mặt (theo giá thanh toán).  Chi tiền mặt thanh toán các khoản nợ. Nợ TK 311 Vay ngắn hạn Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331 Phải trả cho người bán Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên Nợ TK 336 Phải trả nội bộ Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác Có TK 111 Tiền mặt
  9. 9. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 3331  Chi hoạt động khác, hoạt động tài chính. Nợ TK 811 Chi phí khác Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính Có TK 111 Tiền mặt 1.2.4. Sơ đồ hạch toán tiền mặt Chi trả lãi tiền vay Thế chấp, kí quỹ bằng tiền mặt Trả nợ nhà cung cấp, nộp thuế, trả người lao động Chi trả nợ vay Doanh thu bán hàng sản phẩm, dịch vụ Thu hồi các khoản nợ,tạm ứng Chi tạm ứng Đầu tư chứng khoán Các khoản chi phí bằng tiền Thuế GTGT đầu vào 121,221 142,627,641,642 … 133 Mua các yếu tố đầu vào 152,153,156,211,611 … Vay ngắn hạn,dài hạn 311,341 Rút TGNH nhập quỹ 141 Chi tiền cho công tác XDCB 241 111 112 311,311,315,341 331,333,334 144,244 635 131,136,141 511,512 711,515 121,128,221,222.144,244 Thuế GTGT phải nộp Thu từ hoạt động khác Thu hồi các khoản đầu tư, kí quỹ Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT
  10. 10. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 10 1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.3.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiến hành thanh toán không dùng tiền mặt.Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở nhiều sổ chi tiết khác nhau để theo dõi từng loại tiền, từng ngân hàng mà daonh nghiệp có tài khoản. Chứng từ sử dụng: - Giấy báo nợ - Giấy báo có - Bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, sec…để ghi chép vào các sổ kế toán liên quan. Kế toán chi tiết: - Mở sổ theo dõi tiền gửi ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu - Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc với các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch. Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388 hoặc 3388. Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm ra nguyên nhân để điều chỉnh lại chênh lệch đó. - Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh .Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả. - Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước, Giá thực tế đích danh. - Trong giai đoạn sản xuất,kinh doanh(kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doang nghiệp SXKD (sản xuất kinh doanh) vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch
  11. 11. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 toán vào bên có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”(lãi tỷ giá) hoặc vào bên nợ TK 635 “Chi phí tài chính”(lỗ tỷ giá). - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB(Giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái”. 1.3.2. Tài khoản sử dụng Tài khoản: 112_ “Tiền gửi ngân hàng” - Bên nợ: - Các khoản tiền gửi vào ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính). - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì - Bên có: - Các khoản tiền rút từ ngân hàng ra. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì - Số dư nợ: - Số tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý hiện còn gửi lại ngân hàng Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: - TK 1121 _ Tiền Việt Nam: phản ánh các khoản tiền Việt Nam của đơn vị gửi tại ngân hàng. - TK 1122 _ Tiền ngoại tệ: Phản ánh giá trị ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam. - TK 1123 _ Vàng, bạc, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, đá quý của đơn vị đang gửi tại ngân hàng. 1.3.3. Phương pháp hạch toán  Thu bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ (giá chưa thuế) Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế).
  12. 12. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 12  Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng CóTK 511 Doanhthubán hàng và cungcấpdịchvụ (tổnggiáthanh toán). Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán)  Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế) Có TK 711 Thu nhập hoạt động khác (giá chưa có thuế) Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra  Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (tổng giá thanh toán). Có TK 711 Thu nhập hoạt động khác (tổng giá thanh toán)  Gửi tiền mặt vào ngân hàng,vay ngắn hạn,vay dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 111 Tiền mặt Có TK 311 Vay ngắn hạn Có TK 341 Vay dài hạn  Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ… Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Có TK 128 Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay) Có TK 138 Phải thu khác. Có TK 144 Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Có TK 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn Có Tk 222. 223, 221 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con.
  13. 13. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 13  Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền gửi ngân hàng Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 131 Phải thu khách hàng. Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 136 Phải thu nội bộ Có TK 141 Tạm ứng  Nhận vốn do được giao,góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh  Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác. Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 3386 Nếu ngắn hạn Có TK 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng. Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Có TK 111 Tiền mặt  Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược. Nợ TK 144, 244 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn. Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng  Xuất tiền gửi ngân hàng mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 Hàng hóa Nợ TK 611 Mua hàng (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 211, 213 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng  Xuất tiền gửi ngân hàng mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (gồm cả thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ (gồm cả thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 156 Hàng hóa (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
  14. 14. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 14 NợTK 611 Muahàng (Theo p.pháp kiểmkê địnhkỳ)(gồmcảthuế GTGT đầuvào) Nợ TK 211, 213 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (gồm cả thuế GTGT đầu vào). Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng (Theo giá thanh toán)  Nếu mua vật tư dùng ngay không qua kho theo phương pháp khấu trừ thuế Nợ 641, 642,635,627, 621, 811… Theo giá chưa thuế GTGT Nợ TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng (theo giá thanh toán)  Nếu mua bán ngay không qua kho. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (theo giá chưa thuế GTGT). Nợ TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào. Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng (theo giá thanh toán).  Xuất tiền gửi ngân hàng chi cho hoạt động đầu tư XDCB,chi sửa chữa lớn TSCĐ hoạc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử để dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 241 XDCB dở dang (theo giá chưa thuế GTGT). Nợ TK133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào (1332) Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng (theo giá thanh toán).  Chi tiền gửi ngân hàng thanh toán các khoản nợ. Nợ TK 311 Vay ngắn hạn. Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả. Nợ TK 331 Phải trả cho người bán. Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Nợ TK 336 Phải trả nội bộ. Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác. Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng.  Chi hoạt động khác, hoạt động tài chính. Nợ TK 811 Chi phí khác. Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính. Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 1.3.4. Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
  15. 15. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 15 3331 Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 1.4. Kế toán tiền đang chuyển 1.4.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận Chi trả lãi tiền vay Thế chấp, kí quỹ bằng tiền mặt Trả nợ nhà cung cấp, nộp thuế, trả người lao động Chi trả nợ vay Doanh thu bán hàng sản phẩm, dịch vụ Thu hồi các khoản nợ, tạm ứng Chi tạm ứng Đầu tư chứng khoán Các khoản chi phí bằng tiền Thuế GTGT đầu vào 121,221 142,627,641,642 … 133 Mua các yếu tố đầu vào 152,153,156,211,611 … Vay ngắn hạn, dài hạn 311,341 Gửi tiền vào tài khoản Tại ngân hàng 141 Chi tiền cho công tác XDCB 241 112 111 311,311,315,341 331,333,334 144,244 635 131,136,141 511,512 711,515 121,128,221,222 144,244 Thuế GTGT phải nộp Thu từ hoạt động khác Thu hồi các khoản đầu tư Thu hồi kí quỹ, kí cược
  16. 16. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 16 được giấy báo có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác chưa nhận được giấy báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng. Tiền đang chuyển bao gồm tiền việt nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng - Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác - Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước) 1.4.2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 113_”Tiền đang chuyển” Bên nợ: - Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền việt nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc gửi qua bưu điện chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kì. Bên có: - Số kết chuyển vào Tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng của tài khoản có liên quan. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kì. Số dư bên nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kì Tài khoản 113_Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1131:Tiền Việt Nam - Tài khoản 1132:Ngoại tệ 1.4.3. Phương pháp hạch toán
  17. 17. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 17 Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng: Nợ 113 Tiền đang chuyển Có 131 Phải thu khách hàng Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính Có 711 Thu nhập khác Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng Nợ 113 Tiền đang chuyển Có 111 Tiền mặt Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng: Nợ 113 Tiền đang chuyển Có 112 Tiền gửi ngân hàng Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng: Nợ 113 Tiền đang chuyển Có 131 phải thu khách hàng Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn vị: Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 113 Tiền đang chuyển Ngân hàng báo nợ các khoản tiền đang chuyển đã trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ: Nợ 331 Phải trả cho người bán Có 113 Tiền đang chuyển Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tài khoản 113 “tiền đang chuyển” Nếu chênh lệch tỷ giá tăng:
  18. 18. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 18 Nợ 113 Tiền đang chuyển Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Nêu chênh lệch tỷ giá giảm: Nợ 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có 113 Tiền đang chuyển 1.4.4. Sơ đồ hạch toán tiềnđang chuyển 112 Thu nợ khách hàng bằng chuyển khoản nhưng chưa nhận GBC Thu tiền bán hàng nhưng chưa nhận được GBC Chênh lệch tỷ giá giảm đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ Người bán đã nhận được tiền chuyển trả 413 331 Tiền đang chuyển đã vào tài khoản ngân hàng 112 Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng chưa nhận được GBC 111 Chuyển khoản trả người bán nhưng chưa nhận GBN 113 511,711,51 5 131 Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
  19. 19. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG. 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty  Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.  Mã số thuế: 0200640951  Địa chỉ: Số 898 , Phạm Văn Đồng – Hòa Nghĩa – Dương Kinh – Hải Phòng.  Giám đốc: Lê Văn Khanh  Điện thoại: 0313860568  Fax: 0313860568 Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203004782 ngày 31/10/2008 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng. Công ty có 5 đơn vị thành viên: - Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng và công nghiệp CDC1 - Xí nghiệp Xây dựng và Sản xuất vật liệu CDC2 - Trung tâm Xây dựng và thương mại CDC3 - Xí nghiệp Xây dựng CDC4 - Chi nhánh Xây dựng và thương mại CDC5. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2.1.2.1. Chức năng
  20. 20. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 20 Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng cụm khu dân cư, Xây dựng đường dây .. - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng - Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, nguyên liệu, xăng dầu, phương tiện thiết bị, máy móc các loại. Gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu. - Đại lý mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng. - Tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông vận tải. - Xây dựng trạm bơm, công trình đường ống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp; Kinh doanh bất động sản. Xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp. 2.1.2.2. Nhiệm vụ - Liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức,các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước,mở rộng phạm vi khai thác thị trường - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lí của nhà nước. - Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành kế hoạch được giao. - Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy định quản lí vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh - Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước - Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, chất lượng cho sản phẩm và công trình bàn giao. - Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên. 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất tại công ty 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí
  21. 21. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 21 Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ nghiệp vụ 2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền và nhiêm vụ quyết định số cổ phần trao bán, quyết định mức cổ tức, bầu bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và ban kiểm soát xem xét và xử lý vi phạm của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc Các phó giám đốc P.kĩ thuật và đầu thầu P.tài chính – kế hoạch P.đầu tư-kinh doanh P.tổ chức HC Các đơn vị kinh doanh trực thuộc Chi nhánh tại Đắc Lắc Xưởng sản xuất, kinh doanh bê tông ly tâm Chi nhánh Ninh Thuận Đội xe máy cơ giới Các đội xây dựng Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
  22. 22. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 22 Hội đồng quản trị: - Là cơ quan quản lí của công ty, có toàn phần quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty - Hội dồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển công ty, bổ nhiệm viên nhiệm,cách chức giám đốc, phó giám đốc và các bộ phận quản lý nội bộ của công ty, quyết định giá trao bán cổ phần, các quyền và điều lệ khác của công ty. Ban kiểm sát: Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tính chính xác trung thực trong công tác kế toán. Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội cổ đông về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, bảo toàn và phát triển vốn. Các phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, trong kĩ thuật, giúp điều hành công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công ủy quyền. Phòng tổ chức- hành chính: Giúp giám đốc tuyển chọn công nhân viên, đào tạo nhân viên, khen thưởng, kỉ luật hay cho thôi việc, tiếp nhận giấy tờ, quản lí công văn đi và đến, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động. Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ theo dõi thi đua, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trường,quản lí tài sản hành chính,mua sắm thiết bị văn phòng. Ngoài ra, phòng còn đưa ra kế hoạch dự trự kinh phí đầu năm phục vụ công tác hành chính. Phòng kĩ thuật và đấu thầu: - Là đơn vị tham gia giúp việc cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ kĩ thuật thi công, chất lượng công trình, biện pháp, tiến độ thi công - Tiếp nhận kiểm tra và xử lí các thông tin, xác nhận hồ sơ chất lượng công trình và thủ tục công trình có liên quan
  23. 23. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 23 - Quản lí công tác đấu thầu và chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra đôn đốc toàn bộ quy trình tổ chức, thực hiện an toàn chất lượng, tiến độ thi công hiệu quả đúng hợp đồng với chủ đầu tư và hợp đồng giao khoán nội bộ - Kết hợp với phòng nghiệp vụ giải quyết nhanh chóng công tác thanh toán,quyết toán và thu hồi vốn công trình - Liên hệ với các đối tác tìm hiểu thị trường, lập phương án kế hoạch đấu thầu công trình, kiểm tra hồ sơ nhận đấu thầu trước khi trình lãnh đạo công ty - Đảm bảo chính xác và chất lượng hồ sơ về pháp lí, thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật và lưu trữ hồ sơ hoàn thành đúng thời hạn quy định. Phòng tài chính - kế hoạch: Là phòng giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán, kế hoạch và có các chức năng sau: - Tạo lập quản lí và phân phối nguồn vốn phục vụ cho sự nghiệp đầu tư phát triển, thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo các kế hoạch dài và ngắn hạn - Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ tài chính của nhà nước - Tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ với mọi hoạt động kinh tế của đơn vị - Lập báo cáo tài chính - kế toán phục vụ cho quản lí của nhà nước và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. - Tổ chức quản lí theo dõi mọi hoạt động tài chính kế toán tại các đơn vị thành viên - Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ kế toán. Nhiệm vụ: Lập kế hoạch dài hạn, trung hạn hàng năm về các chỉ tiêu tài chính phù hợp với chiến lược và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo từng thời kì. - Tham gia các dự án đầu tư của công ty. - Chuẩn bị và thực hiện các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các quỹ của đơn vị, vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trong nước nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh.
  24. 24. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 24 - Quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn theo chế độ hiện hành của nhà nước.Thực hiện chế độ phân phối nguồn lực cho hoạt động SXKD và phân phối kết quả SXKD theo yêu cầu của nhà quản lý. - Xây dựng phương án tổ chức bộ máy kế toán của công ty, của đơn vị trực thuộc, đào tạo bồi dưỡng cán bộ kế toán. Phòng đầu tư – kinh doanh Là đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong công tác đầu tư và quản lí đầu tư của công ty thuộc các lĩnh vực như: Các dự án sản xuất công nghệ (nước sạch, đá xây dựng, xi măng, bê tông ly tâm), đầu tư dự án liên doanh, liên kết các dự án có yếu tố nước ngoài, đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất… Phòng đầu tư có nhiệm vụ chính như sau: - Lập kế hoạch đầu tư hàng năm. - Thực hiện các bước đầu tư và quản lí đầu tư theo quy định - Tổng hợp chung tình hình đầu tư của công ty. Các đơn vị hoạt động kinh doanh trực thuộc Là đơn vị trực tiếp tham gia công tác sản xuất kinh doanh của công ty. 2.1.3.2. Tổ chức bộ máy sản xuất tại công ty
  25. 25. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 25 Tham gia đấu thầu dự án Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2.1.4.1. Nhân tố bên ngoài 1. Yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội Sau khi trúng thầu,làm thủ tục giao nhận hồ sơ triển khai công tác chuẩn bị thi công Lập kế hoạch thi công và chuyển giao cho phòng KTĐT và quản lí dự án Lập kế hoạch cung ứng nhân lực Lập kế hoạch cung ứng vật tư Tiến hành nhận mặt hàng cùng các hạng mục Lập tiến độ thi công công trình Ghi nhật kí thi công công trình hằng ngày Thực hiện tổ chức thi công công trình theo kế hoạch Giám sát dội chất lượng thi công và đội kĩ thuật tiến hành nghiệm thu Lập kế hoạch cung ứng thiết bị Nộp hồ sơ hoàn thành công trình Ghi kết quả vào nhật kí ,định kì lập báo cáo Thanh quyết toán công trình nội bộ Lưu hồ sơ công trình
  26. 26. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 26 Trong thời gian gần đây Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương và chính sách phù hợp tạo điều kiện cho ngành xây dựng phát triển đã góp phần tạo môi trường chính trị ổn định có lợi đối với công ty. Ngày nay khi nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng lên thì kéo theo đó nhu cầu nhà ở cũng tăng lên. Đất nước ta đang trên đà phát triển đòi hỏi các công trình mọc lên, các nhà máy xí nghiệp mọc lên đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Vì thế để đáp ứng được đòi hỏi của xã hội công ty phải luôn luôn đổi mới cách quản lí, làm việc có hiệu quả hơn,đẩy nhanh tiến độ công trình hơn để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ hiện tại và tiềm ẩn trong tương lai. Ngoài ra lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ cũng góp phần không nhỏ tới sự phát triển của Công ty. 2. Điều kiện tự nhiên Công ty xây dựng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng đây là nơi có vị trí khá thuận lợi,là đầu mối giao thông quan trọng cả đường biển và đường bộ thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu tới công trình với chi phí khá thấp. Mặt khác do ở trong thành phố nên hệ thống thông tin liên lạc được trang bị đầy đủ giúp cho Công ty có thể đối phó kịp thời linh hoạt trước sự thay đổi của thị trường. Do đó vị trí này cho phép Công ty có thể nắm bắt được tìnhhình của nhiềutỉnh lân cận. Từ đó có thể tạo được mối quan hệ với khách hàng. Do tínhchất và đặc điểm của ngành xây dựng nên yếu tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của côngty. Nếu thời tiết tốt thì tiếnđộ côngtrình sẽ nhanh, thời gian hoàn thành công trìnhđúng thời gian dự kiến, hiệuquả cao hơn, chất lượng côngtrình được đảm bảo và ngược lại nếu thời tiết xấu như gặp mưa lớn, bão lụt…có thể gây ra thiệt hại lớn cho côngty do phải ngừng thi công hoặc phải làm lại các phần đã bị hỏng. Điều nay dẫn đếncôngtrìnhchậm tiếnđộ, chất lượng kém, mất uy tín với khách hàng. 3. Đối thủ cạnh tranh Thị trường cùng với sự cạnh tranh là yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty.Theo lý thuyết Marketing chúng ta phải bán những gì khách hàng cần chứ không phải thứ chúng ta có. Do đó công ty phải luôn phát triển đảm bảo chất lượng công trình, thời gian hoàn thành công trình để có thể cạnh tranh được trên thị trường. Công ty chủ yếu thi công trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng ngoài ra còn một vài tỉnh lân cận. Nhưng hiện nay công ty cũng bị mất đi một số khách hàng do có rất
  27. 27. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 27 nhiều đối thủ cạnh tranh có vốn lớn, máy móc thiết bị hiện đại nên dễ dàng đạt được ưu thế trong các cuộc đấu thầu cũng như khả năng cho khách hàng nợ lâu hơn. Qua đó công ty cũng đạt được những mặt mạnh cần phát huy, còn những mặt yếu cần hạn chế lại để từ đó đưa ra chiến lược phát triển thích hợp cho công ty. 4. Nhà cung cấp Nhà cung cấp là những người cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả những người cung cấp dịch vụ vận tải cho công ty. Họ là những người cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đây là yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành hoạt động sản xuất.Trong thực tế yếu tố đầu vào mà khi công ty cần thì có thể lựa chọn nhà cung cấp sao cho có lợi nhất. Nhưng bên cạnh đó cũng có những yếu tố sản xuất có rất ít nhà cung cấp, điều này rất bất lợi cho công ty về giá cả, chất lượng, kích cỡ…. 2.1.4.2. Các nhân tố bên trong 1. Đặc thù sản phẩm Sản phẩm của công ty là các công trình mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm thường có giá trị lớn do đó một công trình hoàn thành phải mất nhiều thời gian, có những công trình kéo dài nên việc tổ chức và quản lí vô cùng phức tạp và có những hạn chế nhất định. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp, do đó việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh phải tính cho từng công trình riêng biệt. Mặt khác hoạt động sản xuất của công ty được tiến hành trên các địa điểm biến động Trong quá trính thi công các công trình thường xuyên phải chuyển địa điểm do đó sẽ phát sinh một số chi phí như: Chi phí lán trại, chi phí điều động công nhân. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lí và kiểm soát chi phí của công ty 2.Vốn Vốn là một trong hai điều kiện tiên quyết của hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tạo lập một doanh nghiệp trước tiên cần có vốn ban đầu và trong hoạt động khi cần mở rộng hoạt động kinh doanh mà doanh nhiệp thì có thể bổ sung. Hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tùy theo nguồn vốn và việc quản trị vốn tốt hay xấu.
  28. 28. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 28 Các công trình xây dựng hầu hết đều có quy mô lớn nên chi phí cho việc xây dựng là rất cao. Nhưng khó khăn của công ty là hạn chế về vốn vì các chủ đầu tư thường chậm trễ trong việc cấp phát vốn và thanh toán chi phí cho công trình, dẫn đến tình trạng công ty phải đi vay vốn từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức kinh tế để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Hiện nay công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều do phương thức thanh toán với khách hàng cũng dẫn đến thiếu vốn. Vấn đề thiếu vốn có thể dẫn đến việc công ty mất khách hàng hiện tại và trong tương lai do không thể nhận thầu một lúc nhiều công trình. 3. Chế độ pháp lý Công ty hạch toán kế toán theo quyết định số 15 của bộ tài chính, phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, công ty áp dụng phương pháp kế toán tập trung và chuẩn mực kế toán Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hạch toán kế toán chính xác kịp thời giảm chi phí và đem lại hiệu quả cao. 2.1.5. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua Bảng 2.1: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua
  29. 29. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 29 Đvt: Ngàn đồng CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2014 NĂM 2015 NĂM 2016 CHÊNH LỆCH NĂM 2015/2014 NĂM 2016/2015 Gía trị % Gía trị % Doanh thu và thu nhập 1.000đ 16.067.068 30.792.308 45.632.502 14.725.240 91,65 14.840.194 48,19 Lợi nhuận trước thuế 1.000đ -4.132.997 910.072 1.283.794 5.043.069 112,02 373.722 41,07 Lợi nhuận sau thuế 1.000đ -4.132.997 674.363 1.283.794 4.807.360 116,32 609.431 90,37 Vốn kinh doanh bình quân 1.000đ 136.386.385 127.516.400 95.658.316 - 8.869.985 -6,50 -31.858.084 -24,98 Vốn chủ sở hữu bình quân 1.000đ 8.285.396 12.109.587 13.912.626 3.824.191 46,16 1.803.039 14,89 Tổng lao động Người 200 200 215 - 0,00 15 7,50 Thu nhập bình quân ng/Ng/Th 2.200 2.500 2.800 300 13,64 300 12,00 Tổng nộp ngân sách 1.000đ 832.315 859.983 2.221.000 27.668 3,32 1.361.017 158,26 Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu(ROE) -0,499 0,056 0,092 0,555 -111,22 0,036 64,29 Lợi nhuận/Doanh thu(ROS) -0,251 0,022 0,272 0,273 -108,76 0,250 1136,36 Lợi nhuận/Tổng vốn kinh doanh ROA) -0,001 0,018 0,014 0,019 -1900,00 -0,004 -22,22 Khả năng thanh toán hiện hành(Rc) 1,078 1,146 1,202 0,068 6,31 0,056 4,89 Khả năng thanh toán ngắn hạn(Rs) 0,930 0,935 0,936 0,005 0,50 0,001 0,09 Khả năng thanh toán nhanh(Rq) 0,012 0,015 0,019 0,003 28,50 0,004 26,50 Khả năng thanh toán lãi vay(Rt) -0,020 1,654 16,218 1,674 -8393,01 14,564 880,33
  30. 30. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 30 Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy sự biến động tăng giảm trong kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua như sau: - Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2015 tăng 14.725.240 ngàn đồng so với năm 2014 tương đương tăng 91,65% Nguyên nhân do năm 2015: Các công trình hoàn thành trong năm nay nhiều, bên cạnh đó các công trình dân dụng cũng khá nhiều trong năm 2015 dẫn đến doanh thu xây lắp tăng lên đáng kể. Đến năm 2016 thì tổng doanh thu và thu nhập khác tăng 14.840.194 ngàn đồng so với năm 2015 tương đương tăng 48,19%. Doanh thu năm 2016 tăng lên chủ yếu là do doanh thu bán bê tông và doanh thu xây lắp của văn phòng công ty tăng lên. - Lợi nhuận trước thuế có chiều hướng tăng dần qua các năm. Thể hiên rõ: Lợi nhuận năm 2015 tăng so với 2014 là 5.043.069 ngàn đồng, năm 2016 tăng lên 373.722 ngàn đồng so với năm 2015.Trong khi doanh thu tăng lên đáng kể nhưng lợi nhuận lại giảm xuống, nguyên nhân là do giá vốn tăng mạnh. Điều này cũng dễ giải thích được nguyên nhân là năm 2015 với tình trạng khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả các mặt hàng tăng mạnh, đặc biệt là các mặt hành xây dựng như sắt, thép, xi măng....Có những hợp đồng xây dựng công ty đã kí năm trước nhưng công trình vẫn đang kéo dài sang năm sau nên doạnh thu không tăng lên mà giá vốn lại tăng mạnh làm cho lợi nhuận giảm. Sang năm 2016 tình hình kinh tế ổn định và công ty cũng đã thích hợp với sự biến động giá cả thi trường nên kiểm soát được giá vốn hợp lý, giúp cho lợi nhuận tăng lên 41,07%. Tuy nhiên do năm 2014 công ty bị lỗ nhiều nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, và sang năm 2016 cũng đang được chuyển lỗ theo kế hoạch và không phải nộp thuế. - Vốn chủ sở hữu ngày một tăng. Năm 2015 vốn chủ sở hữu tăng hơn so với năm 2014 là 3.824.191 ngàn đồng tương đương tăng 46,16%. Năm 2016 tăng 1.803.039 ngàn đồng tương đương 14,89% so với năm 2015. - Số lao động bình quân qua các năm không có sự biến động rõ rệt năm 2014 công ty có 200 lao động, năm 2015 số lao động không tăng lên, cho đến năm 2016 thì số lao động tang lên đến 215 người chiếm 7,5%. Quy mô công ty lớn nhưng lao động
  31. 31. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 31 không nhiều do đặc điểm sản xuất của công ty chủ yếu là xây lắp nên công nhân được thuê ngoài theo hợp đồng mùa vụ. - Thu nhập bình quân đầu người qua các năm đều tăng, đây là dấu hiệu tốt .Một mặt công ty đã quan tâm hơn đến đời sống của người lao động trong tình hình kinh tế có nhiều biến động mặt khác cũng chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả. Cụ thể là năm 2014 thu nhập bình quân 1 lao động/tháng là 3.200.000 đồng. Đến năm 2016 thì thu nhập bình quân tăng lên 4.800.000 đồng. Các tỷ số về khả năng sinh lời: - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng dần qua các năm. Năm 2014 tỷ suất này là -0,499 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra -0,499 đồng lợi nhuận. Năm 2015 thì cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo được 0,056 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2014 là 0,555 đồng. Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu giảm dần nhưng lợi nhuận năm 2015 lại tăng làm cho tỷ suất này tăng lên. Năm 2016 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 0,092 tăng hơn so với năm 2015 là 0,036 tương đương tăng 64,29%. Nghĩa là trong năm 2016 bình quân cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa ra kinh doanh thu lại được thêm 0,036 đồng lợi nhuận so với năm 2015. - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng dần qua các năm nhưng tăng ít. Năm 2015 tỷ suất này là 0,022 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng tài sản tạo ra 0,022 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên sang năm 2016 thì cứ một đồng tài sản thì tạo được 0,0273 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2015 là 0,25 đồng tương đương giảm 1136,36%. Nguyên nhân là do tổng tài sản bình quân có xu hướng giảm qua các năm và lợi nhuận có tăng đáng kể. Như vậy tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản qua các năm đều tăng phản ánh xu hướng phát triển của công ty sau khi cổ phần là tốt. - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tăng không đều qua 3 năm. Năm 2015 tỷ số này là 0,018 có nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng doanh thu thì thu được 0,018 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2016 cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra thì thu đươc 0,014 đồng lợi nhuận giảm so với năm 2015 là 0,004 đồng tương đương giảm 22,22%. Nguyên nhân do doanh thu qua ba năm tăng dần nhưng tốc độ tăng doanh thu chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận.
  32. 32. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 32 Thông qua ba chỉ số này cũng dễ dàng nhận thấy được tình hình tài chính trong thời gian qua của công ty không được ổn định lắm, nguyên nhân không riêng ở bản thân doanh nghiệp mà một phần là do các nhân tố bên ngoài tác động vào. Các chỉ số về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành (Rc):Tỷ số này tăng đều qua các năm, cụ thể là năm 2014 bình quân cứ 1 đồng tài sản thì trang trải được cho 1,078 đồng nợ phải trả, năm 2015 tỷ số này tăng lên 1,146 và sang 2016 đạt tới 1,202. Điều này chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khá tốt, các tỷ số nay lớn hơn 1 chứng tỏ 3 năm qua tài sản của công ty luôn đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ. Khả năng thanh toán ngắn hạn (Rs): Tỷ số này cũng có xu hướng tăng đều qua các năm, năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,93 đồng tài sản ngắn hạn, và năm 2016 đạt 0,936. Tuy mức tăng không cao nhưng cũng chứng tỏ rằng tình hình tài chính của công ty đang ổn định. Tuy nhiên tỷ số nay <1 đòi hỏi công ty phải có bịên pháp giảm nợ ngắn hạn để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh (Rq): Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đủ để trang trải bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn. Nhìn chung tỷ số này cũng đang tăng lên dần từ 0,012 năn 2014 đến 0,019 năm 2016 thể hiện rằng công ty đã có sự cố gắng trong việc tăng mức dự trữ tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Các nhà cung cấp chủ yếu là đối tác có quan hệ làm ăn lâu dài nên công ty ít dự trữ tiền để thanh toán gấp.Tuy nhiên tỷ số này <0,5 nên nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của công ty chưa tốt. Khả năng thanh toán lãi vay (Rt): Nhìn chung khả năng thanh toán lãi vay của công ty tăng lên nhanh, từ -0,02 năm 2012 lên tới 16,218 năm 2016. Năm 2016 cứ 1 đồng chi phí lãi vay được đản bảo bởi 16,218 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Tỷ số này tăng dần do gần đây chi phí lãi vay của công ty đang có xu hướng giảm dần, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng nhẹ. Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng khắc phục được tình trang bị chiếm dụng vốn quá lâu dẫn đến tình trang thiếu vốn phải đi vay ngân hàng với lãi suất cao. 2.1.6. Phương hướng phát triểncủa công ty trong thời giantới
  33. 33. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 33 Để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và hiệu quả, thưch hiện được mục tiêu đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong thời giai đoạn 5 năm tiếp theo của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng đã không ngừng nỗ lực nghiên cứu phát triển khai thác các hoạt động chủ lực của mình để mang lại lợi nhuận cao nhất cho cổ động cụ thể như sau: 2.1.6.1. Lĩnh vực hoạt động Đối với hoạt động xây lắp: - Công ty chú trọng quan hệ với các chủ đầu tư tìm hiểu thông tin để tham gia đấu thầu công trình - Tăng cường vai trò quản lý của công ty nhằm kiểm soát chặt chẽ về vật tư, chất lượng công trình, tiến độ, chi phí để mang lại hiệu quả trong SXKD. - Phương hướng khi công ty tổ chức thi công sẽ lập ban chỉ huy công trình nhận khoán, phải xây dựng cơ chế kiểm soát chi phí chặt chẽ. Đối với hoạt động sản xuất bê tông và xe máy: - Năm 2017 trọng tâm quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. - Thu hồi vốn không để nợ đọng, kiểm soát các chi phí tiêu hao để giảm tổn thất theo định mức.Tăng cường quản lý và bảo dưỡng xe máy các thiết bị để hạn chế phải sữa chữa để tăng lợi nhuận. - Đầu tư thêm xe vận chuyển bê tông để tăng khả năng cung cấp bê tông đến khách hàng nhằm giảm nguy cơ tụt hậu so với các đơn vị khác, tăng khả năng cạnh tranh. Đối với hoạt động đầu tư bất động sản và thiết bị: - Xây dựng thêm phương án cho thuê thu tiền hàng năm hoặc hàng tháng đối với những diện tích khả năng thu hút kém để tăng thêm doanh thu. - Trang bị thêm thiết bị phòng chống cháy nổ an ninh tại công trình chợ Phan Rang - Xúc tiến công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng “chung cư cao cấp”trên lô đất văn phòng công ty tại Lê Hồng Phong.
  34. 34. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 34 2.1.6.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực - Tiếp tục nâng cao thu nhập của người lao động tương xứng với hiệu quả sản xuất kinh doanh.Thu nhập phải được đánh giá công bằng,khuyến khích cá nhân có năng lực chuyên môn,tinh thần trách nhiệm - Tuyển dụng thêm nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG. 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, tất cả công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo thông tin kinh tế … đều được tẩp trung ở phòng kế toán công của ty. 2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán Phó phòng, kế toán tổng hợp vật tư, giá thành, TSCĐ
  35. 35. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 35 2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên Phòng kế toán gồm 4 nhân viên: Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán do Nhà nước quy định. Là người tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ kế toán cũng như các quy định của công ty. Phân công chỉ đạo trực tiếp công việc của các nhân viên phòng kế toán. Mọi sổ sách chứng từ báo cáo sử dụng trong bộ máy kế toán đều phải thông qua sự phê duyệt của kế toán trưởng. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo kế toán trước nhà quản lý và pháp luật kế toán. Đồng thời kế toán trưởng cũng tư vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt động của công ty. Phó phòng kế toán là người trực tiếp quản lý chỉ đạo kế toán viên và phối hợp với kế toán trưởng giải quyết vấn đề về công tác hạch toán tại công ty. Đồng thời đảm nhiệm luôn vai trò kế toán vật tư, tài sản cố định và kế toán tổng hợp. Phó phòng kế toán có trách nhiệm ghi chép hạch toán và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình biến động về vật tư và tài sản cố định vào các sổ sách liên quan đến vật tư,tài sản cố định như: Sổ chi tiết vật liệu, tài sản cố định, đồng thời kế toán tổng hợp cũng, căn cứ vào các chứng từ liên quan được tập hợp từ các tổ đội như: Hóa đơn, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng …để tập hợp tính giá thành công trình. Kế toán tổng hợp căn cứ vào hợp đồng xây dựng, biên bản bàn giao,…để ghi vào sổ chi tiết doanh thu, sổ tổng hợp doanh thu. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm kế toán tổng hợp kiểm tra và in ra sổ sách, báo cáo cần thiết. Kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình công nợ với khách hàng, theo dõi các khoản phải thu, phải trả. Hàng ngày có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ thu chi, kế toán thanh toán căn cứ vào các chứng từ như: Hóa đơn, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề tạm
  36. 36. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 36 ứng, phiếu chi…để nhập liệu vào máy và ghi vào sổ sách liên quan như sổ: Sổ chi tiết tiền tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết phải thu, phải trả, sổ quỹ, sổ cái các tài khoản liên quan. Định kỳ báo cáo số dư tiền gửi, tiền vay ngân hàng cho phụ trách văn phòng. Hàng tháng tính lãi vay ngân hàng, định kì kế toán thanh toán có trách nhiệm lập biên bản đối chiếu công nợ và gửi cho khách hàng. Thủ quỹ có trách nhiệm quản lí tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi …để phản ánh và ghi chép, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi tiền mặt, là người thực hiện các giao dịch với ngân hàng như gửi tiền, rút tiền, và phát lương cho các nhân viên trong khối văn phòng công ty, lập sổ quỹ tiền mặt và định kỳ kiểm kê đối chiếu số thực tế với sổ sách và với kế toán thanh toán. Thủ quỹ chịu trách nhiệm với các khoản tiền thiếu hụt mất mát. Các nhân viên trong phòng kế toán luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chứng từ sau khi được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt là cơ sở để kế toán phụ trách phần hành liên quan nhập liệu vào phần mềm máy tính. Định kì sổ sách báo cáo được đối chiếu chính xác giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ. 2.2.2. Tổ chức công tác kế toán 2.2.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô và khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu công tác quản lý, trách nhiệm và năng lực của kế toán viên, điều kiện và phương tiện, vật chất làm việc, Công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật kí chung trên phần mềm kế toán có tên là EAS.plus 30.
  37. 37. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 37 2.2.2.2. Tổ chức sổ kế toán tại công ty TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Giải thích: (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán từ các phòng ban, các đơn vị xây lắp nội bộ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật kí chung, Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp  Sổ nhật kí chung  Sổ cái -Sổ chi tiết  Sổ chi tiết 152,153,311,331,131, 411,511,112,211,141, 142,336,...  Sổ quỹ tiền mặt CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính  Bảng cân đối kế toán  Báo cáo KQHĐKD  Thuyết minh BCTC  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ PHẦN MỀM KẾ TOÁN EAS Plus 30 MÁY VI TÍNH
  38. 38. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 38 (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.2.2.3. Các loại sổ sử dụng trong công ty - Nhật kí chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc kiểm tra đối chiếu với các sổ sách báo cáo liên quan. - Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. - Sổ chi tiết: Các sổ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được Các loại sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Sổ chi tiết chi phí trả trước Sổ chi tiêt tạm ứng Sổ chi tiết tài sản cố định Sổ chi tiết tiền vay Sổ chi tiết phải thu, phải trả nội bộ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền mặt Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh
  39. 39. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 39 Sổ chi tiết doanh thu Sổ quỹ tiền mặt ….. 2.2.3. Khái quát chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 2.2.3.1. Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty Hiện tại công ty đang sử dụng 1 loại tiền tệ: Việt Nam đồng: VNĐ Công ty mở tài khoản tại các ngân hàng: - Ngân hàng SEABANK, số tài khoản: 70100000139139 - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK, số tài khoản: 2121203028176. - Ngân hàng ngoại thương VIETCOM BANK, số tài khoản: 00610038734. - Ngân hàng công thương INCOM BANK - …… 2.2.3.2. Các trường hợp thu tiền  Thu tiền bán hàng  Thu nợ khách hàng  Thu hồi tạm ứng  Thu lãi tiền gửi  Vay ngắn hạn 2.2.3.3. Các trường hợp chi tiền  Chi trả nợ nhà cung cấp  Chi mua các yếu tố đầu vào  Chi trả lương  Chi tạm ứng cho cán bộ công nhân viên  Chi trả lãi vay và tiền vay  Chi nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách 2.2.4. Kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty - Tiền mặt tại công ty bao gồm: Tiền Việt Nam
  40. 40. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 40 2.2.4.1. Số liệu chung của tháng 3 năm 2017 Bảng 2.2: Bảng số liệu thu tiền mặt của tháng Thu tiền mặt Số tiền Tỷ trọng (%) Thu nợ khách hàng 25.400.000 2,4 Thu hồi tạm ứng 126.149.655 11,94 Rút tiền gửi ngân hàng 870.000.000 82,37 Phải trả phải nộp khác 34.600.000 3,28 Tổng 1.056.149.655 100 Chi tiền mặt Số tiền Tỷ trọng (%) Chi mua các yếu tố đầu vào 233.045.925 23,40 Chi tạm ứng 311.670.000 31,29 Chi lương và bảo hiểm xã hội 40.138.645 4,03 Chi trả nợ nhà cung cấp 168.911.000 16,96 Chi thanh toán nội bộ 17.567.857 1,76 Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng 224.600.000 22,55 Tổng 995.933.427 100,00 Nhận xét: Qua số liệu chung của tháng 3 ta thấy: Tổng số tiền mặt thu được là 1.056.149.655 VNĐ - Trong đó khoản tiền mặt rút từ tiền gửi ngân hàng về quỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất là 82,37%.điiều này chứng tỏ trong tháng 3 năm 2017 công ty phải rút lượng tiền gửi nhiều để phục vụ chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Khoản thu chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là khoản thu hồi tạm ứng của nhân viên công ty, khoản thu hồi này chiếm 11,94 %. - Công ty ít sử dụng thu nợ bằng tiền mặt do vậy khoản tiền thu được từ khách hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ (2,4%) Tổng số tiền mặt chi ra trong tháng là 995.933.427 VNĐ, trong đó: -Khoản chi chủ yếu là chi tạm ứng chiếm 23,4%, chi mua các yếu tố đầu vào chiếm 31,29%, gửi tiền mặt vào ngân hàng 22,55%, khoản chi trả nợ cho nhà cung cấp chiếm tỷ trọng nhỏ (16,96%) do công ty chủ yếu thanh toán qua tài khoản vừa đảm bảo nhanh và hạn chế rủi ro.
  41. 41. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 41 2.2.4.2. Kế toán tăng tiền mặt 1. Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng a. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: - Phiếu thu - Hợp đồng xây dựng - Giấy đề nghị thanh toán Sổ sách: - Sổ cái tài khoản 111 - Sổ chi tiết tiền mặt - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ chi tiết tài khoản 131_Phải thu khách hàng - Sổ cái tài khoản 131 - Sổ nhật kí chung b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 131_Phải thu khách hàng (1311) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách.
  42. 42. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 42 KẾ TOÁN THNAH TOÁN GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Bắt đầu Khách hàng Nhập liệu vào máy,phần mềm kế toán xử lý In phiếu thu Phiếu thu 2 Phiếu thu 1 Xem xét kí duyệt Phiếu thu 2 Phiếu thu 1 Kiểm tra thu tiền,kiểm tra sổ quỹ 1 Báo cáo tài chính Sổ quỹ 1 Nhật kí chung Sổ cái 111 Sổ cái 131 Phiếu thu 2 Phiếu thu 1 Kết thúc N Sổ quỹ Sổ chi tiết 131 Sổ chi tiết 111 Hợp dồng, hóa đơn Giấy đề nghị thanh toán Người nộp tiền Kiểm tra, khóa sổ, in báo cáo tài chính Hợp dồng, hóa đơn Giấy đề nghị thanh toán Hợp dồng, hóa đơn Giấy đề nghị thanh toán Lưu đồ 01: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ thu nợ khách hàng bằng tiền mặt Giải thích: (1) Khi khách hàng trả nợ kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy để phần mềm xử lý. Phần mềm kế toán xử lý và in ra phiếu thu. Đồng thời kế toán thanh toán chỉ cần chọn “ghi vào” phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ sách liên quan như sổ chi tiết 131, sổ chi tiết 111, sổ cái 131, sổ cái 111, sổ nhật kí chung và sổ quỹ tiền mặt theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. (2) Phiếu thu được in ra hai liên và luân chuyển như sau: Hai liên phiếu thu cùng giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng sẽ chuyển sang cho giám đốc và kế toán trưởng kí duyệt sau đó chuyển sang cho thu quỹ tiến hành thu tiền. (3) Thủ quỹ thu tiền, kí vào phiếu thu đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ bằng tay để thuân tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Liên 1 phiếu thu thủ quỹ gửi lại cho kế toán thanh toán để lưu cùng hợp đồng và giấy đề nghị thanh toán. Liên còn lại đưa cho người nôp tiền.
  43. 43. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 43 (4) Định kì kế toán tổng hợp kiểm tra sổ sách và in ra sổ sách báo cáo cần thiết. d. Định khoản Căn cứ vào phiếu thu số 82 ngày 9/3/2017, giấy đề nghị thanh toán, Nguyễn Văn Bình - công ty xây dựng 510 nộp tiền bê tông Mác 200, số tiền: 6.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 6.000.000 Có 1311 6.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 85 ngày 14/3/2017, Nguyễn Văn Bình – công ty xây dựng 510 nộp tiền bê tông, số tiền: 14.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 14.000.000 Có 1311 14.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 93 ngày 23/3/2017, Ngô Văn Đàm – công ty TNHH Sao Mai trả tiền bê tông, số tiền: 5.400.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 5.400.000 Có 1311 5.400.000 e. Chứng từ sổ sách minh họa (Xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quy định, quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ chứng từ đúng, khoa học, hợp lý thuận tiện cho việc hạch toán kế toán. Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu nợ kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc rõ ràng, hợp pháp như hợp đồng xây dựng, giấy đề nghị thanh toán để hạch toán. Chứng từ được giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt trước khi thu tiền. Phần mềm kế toán của công ty đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của nhà quản lý, bất cứ mọi thời điểm kế toán đều có thể khóa sổ in báo cáo và sổ sách cần thiết. Công ty có mở sổ chi tiết và tài khoản chi tiết cho từng khách hàng nên tại mọi thời điểm dễ dàng kiểm tra đối chiếu công nợ. Công ty có lập bảng kế hoạch thu chi của từng tháng nên kiểm soát tốt vấn đề thu chi trong tháng. Mặt hạn chế:
  44. 44. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 44 Tình hình thu nợ tại công ty chưa đạt hiệu quả cao, làm cho tình trạng vốn bị chiếm dụng khá nhiều, trong lúc đó công ty lại phải đi vay ngân hàng với chi phí lãi vay cao để có đủ vốn thi công công trình. Hiện nay công ty đang áp dụng nhiều biện pháp thu hồi nợ như cử nhân viên đến gặp trực tiếp, gửi văn bản đề nghị thanh toán, gọi điện thoại nhằm mục đích nhanh chóng thu hồi các khoản nợ đã đến hạn và quá hạn để giải quyết nhu cầu về vốn. 2. Kế toán tăng tiền mặt do thu hoàn ứng a.Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: - Phiếu thu - Giấy thanh toán tạm ứng - Vé tàu,xe - Hóa đơn Sổ sách: - Sổ cái tài khoản 111 - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ nhật kí chung - Sổ chi tiết tài khoản 141_Tạm ứng - Sổ cái tài khoản 141 b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 141_Tạm ứng (1412, 1413, 1418) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách.
  45. 45. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 45 GIÁM ĐỐC-KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Bắt đầu Giấy thanh toán tạm ứng Vé tàu,xe,hóa đơn VAT... NV tạm ứng Nhập liệu vào để máy tính xử lý In phiếu thu 1 Phiếu thu 1 Phiếu thu 2 Sổ chi tiết 111 Sổ chi tiết 141 Giấy thanh toán tạm ứng Vé tàu,xe,hóa đơn VAT... Xem xét kí duyệt Phiếu thu 1 Phiếu thu 2 Giấy thanh toán tạm ứng Vé tàu,xe,hóa đơn VAT... Kiểm tra,thu tiền,kiể m tra sổ quỹ 1 Sổ quỹ Sổ nhật kí chung Sổ cái 141 Sổ cái 111 Kết thúc Phiếu thu 1 Phiếu thu 2 Giấy thanh toán tạm ứng Vé tàu,xe,hóa đơn VAT... N Sổ quỹ Báo cáo tài chính Khóa sổ ,In sổ sách báo cáo NV tạm ứng Lưu đồ 02: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ thu hoàn ứng Giải thích: (1) Kế toán thanh toán nhận được giấy thanh toán tạm ứng, vé tàu xe hóa đơn GTGT từ nhân viên tạm ứng sẽ tiến hành nhập liệu vào máy. Phần mềm kế toán xử lý và in ra phiếu thu. Đồng thời kế toán thanh toán chỉ cần chọn “ghi vào” phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ sách liên quan như sổ chi tiết 141, sổ chi tiết 111, sổ cái 141, sổ cái 111, sổ nhật kí chung và sổ quỹ tiền mặt theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. (2) Phiếu thu được in ra hai liên và luân chuyển như sau: Hai liên phiếu thu cùng với giấy thanh toán tạm ứng sẽ chuyển sang cho giám đốc và kế toán trưởng kí
  46. 46. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 46 duyệt sau đó phiếu thu đã kí chuyển sang cho thu quỹ tiến hành thu tiền, giấy thanh toán tạm ứng ….chuyển sang cho kế toán thanh toán. (3) Thủ quỹ thu tiền, kí vào phiếu thu đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ bằng tay để thuân tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Liên 1 phiếu thu thủ quỹ gửi lại cho kế toán thanh toán để lưu cùng chứng từ khác, liên còn lại đưa cho người nộp tiền. (4) Định kì kế toán tổng hợp kiểm tra, khóa sổ và in ra báo cáo cần thiết d. Định khoản Căn cứ vào phiếu thu số 76 ngày 4/3/2017, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Nguyễn Thị Ngọc Châu số tiền 14.690.805, kế toán định khoản: Nợ 1111 14.690.805 Có 1418 14.690.805 Căn cứ vào phiếu thu số 78 ngày 5/3/2017, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng khám xe của anh Nguyễn Vĩnh Phú số tiền 1.000.000 kế toán định khoản: Nợ 1111 1.000.000 Có 1418 1.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 102 ngày 31/3/2017, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Vũ Thị Uyến số tiền 3.680.000 kế toán định khoản: Nợ 1111 3.680.000 Có 1418 3.680.000 Căn cứ vào phiếu thu số 103 ngày 31/3/2017, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Vũ Thị Uyến số tiền 9.000.000, kế toán định khoản: e. Chứng từ sổ sách minh họa (xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quy định, quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ các chứng từ thu hồi tạm ứng theo quy định của Bộ tài chính thuận tiện cho việc hạch toán kế toán. Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu hồi tạm ứng kế toán căn cứ vào những chứng từ hợp pháp như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn
  47. 47. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 47 GTGT, vé tàu xe, …để hạch toán, chứng từ đều được giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt trước khi thu tiền. Công ty có mở sổ chi tiết và tài khoản chi tiết cho từng nhân viên tạm ứng nên tại mọi thời điểm dễ dàng kiểm tra và kiểm soát khoản tạm ứng tránh trường hợp tạm ứng quá lâu và quá nhiều Ngoài sổ quỹ trên máy tính thủ quỹ còn mở thêm sổ quỹ bằng tay để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu với kế toán thanh toán đồng thời kiểm soát được tài sản. Mặt hạn chế: Do nghiệp vụ tạm ứng xảy ra thường xuyên và nhiều nên nhiều khi việc thanh toán tạm ứng cũng như duyệt cho tạm ứng không kịp thời, chứng từ không được nhập hết trong ngày dẫn đến công việc ùn tắc, khi cần kiểm tra gấp chưa đáp ứng được. 3. Kế toán tăng tiềnmặt do rút tiềngửi ngân hàng nhập quỹ a. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: - Phiếu thu - Séc rút tiền - Biên lai giao dịch Sổ sách: - Sổ cái tài khoản 111 - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ nhật kí chung - Sổ chi tiết tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng - Sổ cái tài khoản 112 b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng (1121) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách.
  48. 48. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 48 GIÁM ĐỐC-KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Bắt đầu Biên lai giao dịch Nhập liệu vào để máy tính xử lý In phiếu thu 2 Phiếu thu 1 Phiếu thu 2 Sổ chi tiết 111 Sổ chi tiết 112 Biên lai giao dịch Xem xét kí duyệt Phiếu thu 1 Phiếu thu 2 Biên lai giao dịch Kiểm tra,thu tiền 2 Sổ quỹ Phiếu thu 2 Sổ nhậy kí chung Sổ cái 112 N N Sổ cái 111 Kết thúc Phiếu thu 1 Sổ quỹ Khóa sổ,in ra báo cáo Báo cáo tài chính Viết séc rút tiền Séc rút tiền Rút tiền ở ngân hàng Séc rút tiền Ngân hàng 1 Biên lai giao dịch 1 Lưu đồ 03: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Giải thích (1) Khi có nhu cầu về tiền mặt tại quỹ để chuẩn bị cho công việc chi trả các khoản bằng tiền trong công ty. Theo chỉ đạo của kế toán trưởng và giám đốc kế toán thanh toán sẽ viết séc rút tiền hai liên. Séc này được chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt.
  49. 49. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 49 (2) Căn cứ vào séc đã duyệt thủ quỹ sẽ tiến hành rút tiền từ ngân hàng về. Nhận được biên lai giao dịch từ thủ quỹ kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy. (3) Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách liên quan theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. Đồng thời kế toán thanh toán in ra hai liên phiếu thu. (4) Phiếu thu cùng với chứng từ giao dịch được giám đốc và kế toán trưởng kí duyệt rồi chuyến sang cho thủ quỹ nhập quỹ số tiền mặt. Các chứng từ giao dịch với ngân hàng được chuyển sang cho kế toán thanh toán lưu lại theo số. Thủ quỹ kiểm tra ghi sổ và giữ lại một liên phiếu thu, liên còn lại chuyển cho kế toán thanh toán. d.Định khoản Căn cứ vào phiếu thu số 75, séc rút tiền 80974 ngày 1/3/2017 rút tiền gửi ngân hàng SEABANK số tiền 80.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 80.000.000 Có 1121 80.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 77, séc rút tiền 80975 ngày 5/3/2017 rút tiền gửi ngân hàng SEABANK số tiền 50.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 50.000.000 Có 1121 50.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 79, séc rút tiền 80976 ngày 6/3/2017 rút tiền gửi ngân hàng SEABANK số tiền 50.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 50.000.000 Có 1121 50.000.000 e. Chứng từ sổ sách minh họa (xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quy định, quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ chứng từ đúng theo quy định của bộ tài chính thuận tiện cho việc hạch toán kế toán.
  50. 50. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 50 Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ được kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc rõ ràng, hợp pháp như: biên lai giao dịch, … để hạch toán, chứng từ được giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt trước khi nhập quỹ tiền mặt. Công ty có mở sổ chi tiết và tài khoản chi tiết cho từng ngân hàng nên rấy thuận tiện cho việc kiểm tra tổng hợp dễ dàng hơn. Công ty có mở tài khoản tại nhiều ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong giao dich với các khách hàng và nhà cung cấp, đậc biệt là các khách hàng ở xa. Công ty có lập bảng kế hoạch thu chi của từng tháng nên kiểm soát tốt vấn đề thu chi trong tháng, tránh tình trạng chi vượt mức. Mặt tồn tại: Có những trường hợp thủ quỹ nhập quỹ khi chưa giao chứng từ cho kế toán trưởng kí duyệt dẫn đến trường hợp có sai sót kế toán và thủ quỹ phải sửa lại sổ sách, việc kiểm soát tiền không được chặt chẽ. 2.2.4.3. Kế toán giảm tiền mặt 1. Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán a. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: - Phiếu chi - Hợp đồng - Giấy đề nghị thanh toán Sổ sách: - Sổ cái tài khoản 111 - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ nhật kí chung - Sổ chi tiết tài khoản 331_Phải trả người bán - Sổ cái tài khoản 331 b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 331_Phải trả người bán (3311)
  51. 51. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 51 c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. KẾ TOÁN THANH TOÁN GIÁM ĐỐC-KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Bắt đầu NCC Giấy đề nghj thanh toán Nhập liệu Phần mềm kế toán xử lí in phiếu chi 1 Sổ chi tiết 111 Sổ chi tiết 331 Phiếu chi 1 Phiếu chi 2 Giấy đề nghj thanh toán Xem xét,kí duyệt Phiếu chi 1 Phiếu chi 2 Giấy đề nghị thanh toán Kiểm tra,chi tiền Sổ quỹ Phiếu chi 1 Phiếu chi 2 N 1 Sổ hật kí chung Sổ cái 111 Sổ cái 331 Kết thúc Sổ quỹ Người nhận tiền Kiểm tra khóa sổ và in báo cáo Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị Lưu đồ 04: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ trả nợ bằng tiền mặt Giải thích: (1) Khi đến thời hạn thanh toán nhà cung cấp sẽ gửi giấy đề nghị thanh toán cho công ty. Nhận được gấy đề nghị thanh toán, kế toán trưởng kiểm tra hợp đồng và nếu nhất trí trả nợ thì kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy để phần mềm kế toán xử lý.
  52. 52. Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm Khóa Luận Tốt Nghiệp 52 (2) Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách liên quan: Sổ chi tiết 111, sổ chi tiết 331, sổ cái 111, sổ cái 331, sổ nhật kí chung, sổ quỹ tiền mặt và in ra phiếu chi 2 liên. (3) Hai liên phiếu chi cùng với giấy đề nghị thanh toán được chuyển sang cho kế toán trưởng và giám đốc kí duyệt, phiếu chi đã kí sẽ chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ chi tiền trả nợ. (4) Thủ quỹ chi tiền, kí vào phiếu chi và ghi vào sổ quỹ trên excel để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu. (5) Thủ quỹ gửi lại một liên phiếu chi cho kế toán thanh toán lưu cùng các chứng từ liên quan, liên còn lại đưa cho người nhận tiền . d. Định khoản Căn cứ vào phiếu chi số 193 ngày 2/3/2017, giấy đề nghị thanh toán ngày 28/02/2017 thanh toán tiền thuê thiết bị tháng 3 số tiền 9.306.000, kế toán định khoản: Nợ 3311 9.306.000 Có 1111 9.306.000 Căn cứ vào phiếu chi số 194 ngày 2/3/2017, giấy đề nghị thanh toán ngày 27/02/2017 thanh toán tiền thuê chống tăng tháng 3 số tiền 2.915.000, kế toán định khoản: Nợ 3311 2.915.000 Có 1111 2.915.000 Căn cứ vào phiếu chi số 207 ngày 9/3/2017, giấy đề nghị thanh toán ngày 03/03/2017 thanh toán lương công nhân tháo dỡ số tiền 12.966.000, kế toán định khoản: Nợ 3311 12.966.000 Có 1111 12.966.000 e. Chứng từ sổ sách minh họa (xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty thường rấy đúng hạn trong việc thanh toán với đối tác đảm bảo được uy tín lâu dài trong sản xuất kinh doanh.

×