Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----

-----
NGUYỄN THỊ TƯ
KHÓA 41- LỚP KN005-MSS...
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----

-----
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………...
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỨ HAI
-----

-----
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Wird geladen in …3
×

Hier ansehen

1 von 110 Anzeige

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

Herunterladen, um offline zu lesen

(TẢI FREE ZALO 0934 573 149)
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần 

(TẢI FREE ZALO 0934 573 149)
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần 

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Ähnlich wie Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149) (20)

Weitere von Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

Anzeige

Aktuellste (20)

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần  (TẢI FREE ZALO 0934 573 149)

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----  ----- NGUYỄN THỊ TƯ KHÓA 41- LỚP KN005-MSSV: 31151022087 HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY KHOA KẾ TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ THỐNG CUISINE WORLD-CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN-NHÀ HÀNG ÉN TEA HOUSE & RESTAURANT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Mã số: Giảng viên hướng dẫn: Ts. Thành phốHồ ChíMinh, tháng 3 năm 2019
  2. 2. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN -----  ----- ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Tp. Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2019 GIÁO VIÊN
  3. 3. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỨ HAI -----  ----- ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Tp. Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2019 GIÁO VIÊN
  4. 4. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP -----  ----- ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Tp. Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2019 Giám đốc ( Ký tên, đóng dấu )
  5. 5. LỜI CẢM ƠN ! -----  ----- Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu nhà trường, cảm ơn quý thầy cô đặc biệt là Cô Phương Hồng đã tận tâm hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tận tình cho tôi cũng như các bạn còn lại trong nhóm để hoàn thành khóa luận này. Suốt 4 năm học tập tại trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô với sự nhiệt huyết của mình đã truyền giảng, cung cấp cho tôi nền tảng kiến thức về ngành kế toán cũng như kinh nghiệm sống và đây là những kiến thức quý báu, là hành trang đầu tiên vào đời. Với hơn 3 tháng thực tập, là khoản thời gian vô cùng ý nghĩa là cơ hội để tôi vận dụng những lý thuyết đã được học tại trường vào thực tế tại doanh nghiệp. Tiếp theo là lời cảm ơn gửi đến các anh, chị trong công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng của Hệ thống Cuisine World-Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen nhà hàng Én Tea House & Restaurant trong hơn 3 tháng thực tập đã tạo nhiều cơ hội để tôi được tiếp xúc với công việc thực tế, luôn vui vẻ, nhiệt tình giải đáp các thắc mắc mặc dù rất bận rộn trong mùa quyết toán. Ngoài ra, xin cảm ơn các cô quản lý thư viện hỗ trợ trong việc cung cấp các tài liệu cần thiết. Cuối cùng, là lời cảm ơn dành tới các thành viên trong nhóm đã tương tác, giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin cam đoan rằng luận văn “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HỆ THỐNG CUISINE WORLD CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN – NHÀ HÀNG ÉN TEA HOUSE & RESTAURANT” là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, tài liệu trong bài được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy và được xử lý trung thực, hợp lý. Vì thời gian có hạn, bản thân còn nhiều thiếu sót về kiến thức thực tế nên không tránh khỏi các sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành nhất từ mọi người. Chúc trường trở thành nơi đào tạo về kinh tế tốt nhất, chúc quý thầy cô thành công hơn trong sự nghiệp trồng người, chúc công ty làm ăn phát đạt ngày càng lớn mạnh, khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường. Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người! Tp. Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm…2019 Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Tư
  6. 6. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1 2. Mục tiêu của đề tài...................................................................................................1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................1 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................1 5. Kết cấu báo cáo thực tập .........................................................................................5 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUISINE WORLD-CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN .........................................................................3 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ............................3 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........4 1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY...................4 1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý................................................................4 1.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban..................................................................5 1.4. TỒ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .............................................7 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................7 1.4.2. Hình thức sổ kế toán.....................................................................................9 1.4.3. Hệ thống chứng từ......................................................................................10 1.4.4. Hệ thống tài khoản......................................................................................11 1.4.5. Hệ thống báo cáo kế toán...........................................................................12 1.4.6. Chính sách kế toán áp dụng........................................................................12 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH....................................................................................13 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH................................................................................133 2.1.1. Khái niệm..................................................................................................133 2.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu............................................133 2.1.3. Các phương thức bán hàng..........................................................................14 2.1.4. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh.............15 2.1.5. Nhiệm vụ kế toán......................................................................................155 2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU….............................................................................................................................16 2.2.1. Chứng từ sử dụng........................................................................................16 2.2.2. Tài khoản sử dụng.....................................................................................166 2.2.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu .............................17
  7. 7. 2.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN ..................................................................... 19 2.3.1. Cách thức xác định giá vốn ........................................................................ 19 2.3.2. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 20 2.3.3. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 20 2.3.4. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 20 2.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ...................................... 22 2.4.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 22 2.4.2. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 23 2.4.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 23 2.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH ........................................................................ 25 2.5.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 25 2.5.2. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 25 2.5.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 25 2.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG ................................................................... 288 2.6.1. Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 299 2.6.2. Tài khoản sử dụng .................................................................................... 299 2.6.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 30 2.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC ............................................................................ 32 2.7.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 32 2.7.2. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 33 2.7.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 33 2.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC ................................................................................. 35 2.8.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 35 2.8.2. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 35 2.8.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 35 2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .............................. 37 2.9.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................... 38 2.9.2. Tài khoản sử dụng .................................................................................... 388 2.9.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 38 2.10.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ........................................ 40 2.10.1. Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 40 2.10.2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ............................ 40 2.11.TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .......................................................................................................................... 41
  8. 8. CHƯƠNG 3 : KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ THỐNG CUISINE WORLD-CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN-NHÀ HÀNG ÉN TEA HOUSE & RESTAURANT ....................................... 44 3.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, KỲ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ................................................................................................... 44 3.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU… ............................................................................................................................. 44 3.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng ..................................................................... 44 3.2.2. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan .............. 45 3.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN ..................................................................... 59 3.3.1. Cách xác định giá vốn ................................................................................ 59 3.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng ..................................................................... 59 3.3.3. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan .............. 59 3.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ...................................... 64 3.4.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng ..................................................................... 65 3.4.2. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan .............. 65 3.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH ........................................................................ 66 3.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ............... 67 3.6.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng ..................................................................... 67 3.6.2. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan .............. 67 3.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC ............................................................................ 74 3.7.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng ..................................................................... 74 3.7.2. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan .............. 75 3.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC ................................................................................. 76 3.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .............................. 76 3.9.1. Sổ sách sử dụng ......................................................................................... 76 3.9.2. Phương pháp kế toán.................................................................................. 76 3.10.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ........................................ 76 3.10.1. Sổ sách sử dụng ......................................................................................... 76 3.10.2. Phương pháp kế toán.................................................................................. 76 3.11.TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .......................................................................................................................... 78 CHƯƠNG 4 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 80 4.1. NHẬN XÉT.............................................................................................................. 80 4.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................ 80 4.1.2. Nhược điểm ...................................................................................................... 82 4.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 82
  9. 9. KẾT LUẬN.........................................................................................................................84
  10. 10. DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...........................................................................42 Bảng 3.2_1, 3.2_2 Sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 5111……………………………………51 Bảng 3.2_3, 3.2_4 Sổ cái TK 521…..……………………………………………………..57 Bảng 3.3 Sổ cái TK 632..………………………………………………………………...64 Bảng 3.4 Sổ cái TK 515………………………………………………………………….66 Bảng 3.6_1 Sổ cái TK 642……………………………………………………………….72 Bảng 3.6_2 Sổ cái TK 641……………………………………………………………….74 Bảng 3.7 Sổ cái TK 711…………………………………………………………………..75 Bảng 3.10 Sổ cái TK 911………………………………………………………………….77 Bảng 3.11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh tháng 8……………………………………….78
  11. 11. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý………………………………………………….. 5 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán………………………………………………….. 7 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung………………………….. 7
  12. 12. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung BCTC Báo cáo tài chính MKT Leader Marketing Leader HCNS Hành chính nhân sự F&B Food and baverages TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp Tkđư Tài khoản đối ứng ĐT/KH Đối tượng khách hàng Tr đó Trong đó GTGT Giá trị gia tăng BCTC Báo cáo tài chính MKT Leader Marketing Leader HCNS Hành chính nhân sự F&B Food and baverages TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp Tkđư Tài khoản đối ứng ĐT/KH Đối tượng khách hàng Tr đó Trong đó GTGT Giá trị gia tăng
  13. 13. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng PHẦN MỞ ĐẦU -----  ----- 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mối quan tâm lớn nhất của các doanh nghiệp là làm thế nào để hoạt động hiệu quả. Mọi hoạt động kinh doanh đều có mục tiêu chính, cuối cùng là lợi nhuận cao (tối đa hóa doanh thu, tối thiểu hóa chi phí) và phục vụ cho cơ quan thuế do đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chiếm vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu ở mọi loại hình doanh nghiệp. Thông qua hạch toán doanh thu, chi phí ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh và ra các BCTC liên quan từ đó sẽ có sự nhìn nhận, đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền trong năm và đề ra hướng phát triển dự kiến trong năm tới cho đơn vị. Ngoài ra, Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn phải thỏa mãn các yêu cầu hợp pháp như các yêu cầu về ghi nhận, kê khai thuế đúng với thông tư, các quy định hiện hành. Công tác xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kì phụ vụ cho các đối tượng trong, ngoài doanh nghiệp. Vì vậy công việc kế toán là cung cấp BCTC với những thông tin có giá trị cho người sử dụng. Với các đặc điểm trên, đề tài này vô cùng quan trọng và có giá trị sử dụng rất lớn. Và đó cũng là lý do tôi lựa chọn đề tài: “ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HỆ THỐNG CUISINE WORLD-CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN- NHÀ HÀNG ÉN TEA HOUSE”. 2. Mục tiêu của đề tài Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta tìm hiểu thực trạng quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Hệ thống hóa lý thuyết đã học trên trường, vận dụng vào thực tiễn đồng thời so sánh việc hạch toán tại công ty có gì khác so với lý thuyết mà mình đã được học ở trường hay không? Qua đó có thể rút ra những ưu và nhược điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen- Nhà hàng Én Tea House. b) Phạm vi nghiên cứu + Về không gian: Nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen-Nhà hàng Én Tea House + Số liệu được phân tích là năm 2018 + Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 2/1/2019 đến ngày 26/3/2019 4. Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp tham khảo tài liệu: đọc các giáo trình nguyên lý kế toán, kế toán tài chính I, II, III và các sách liên quan khác do Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh SVTH : Nguyễn Thị Tư 1 MSSV : 31151022087
  14. 14. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng xuất bản, tham khảo các bài báo viết về nhà hàng Én, đọc chế độ kế toán, Thông tư 200 và các quy định hiện hành về kê khai thuế, hạch toán do bộ ban hành. + Phương pháp phỏng vấn: hỏi các nhân viên phòng kế toán về đặc điểm kế toán tại công ty: hình thức ghi sổ, hạch toán theo nghị định, thông tư nào và các vấn đề thắc mắc phát sinh khác khi làm khóa luận. + Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động thực tế diễn ra tại công ty, cách thức chứng từ được lập và luân chuyển. + Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: các số liệu được lấy từ chứng từ phát sinh thực tế tại công ty, được nhập liệu vào phần mềm, xuất file excel và được xử lý một cách trung thực, hợp lý nhằm đưa đến những thông tin có giá trị so sánh, độ chính xác cao. + Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý thuyết với công tác kế toán thực tế tại công ty nhằm chỉ rõ các ưu, khuyết điểm và biện pháp xử lý kiến nghị cho công ty. 5. Kết cấu báo cáo thực tập Báo cáo thực tập gồm có 4 chương Chương 1 : Giới thiệu chung về hệ thống Cuisine World-Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3 : Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị SVTH : Nguyễn Thị Tư 2 MSSV : 31151022087
  15. 15. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUISINE WORLD-CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN. 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Công ty cổ phần Ro Gen sở hữu 2 chi nhánh chính ở miền bắc và miền nam. Chi nhánh miền nam thuộc hệ thống Cuisine World là chuỗi nhà hàng-bar-cà phê cao cấp. Nhà hàng Én Tea House thuộc hệ thống Cuisine World hoạt động dưới sự ủy quyền của công ty tổng. Nhà hàng chính thức đi vào hoạt động vào ngày 03/08/2015. Hoạt động với phương châm “Reaching the world with no borders” tạm dịch là “Vươn ra một thế giới không có giới hạn”. Nhà hàng là sự kết hợp độc đáo giữa 3 hoạt động: tea house, nhà hàng và sảnh sự kiện (quầy bar After six đã ngưng hoạt động). Hoạt động kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ hợp đồng ăn uống không thường xuyên với khách hàng (tiệc cưới, thôi nôi, sự kiện, họp báo…) cho thuê sảnh tổ chức sự kiện và cung cấp các sản phẩm: đồ ăn, thức uống hằng ngày, mang tính chất thường xuyên. Nhà hàng Én là sự giao thoa ẩm thực nhiều vùng miền, nhiều quốc gia đảm bảo hợp khẩu vị và có nhiều sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng. Với lối kiến trúc hoài cổ, gợi nhớ về một Sài Gòn xưa thanh lịch, duyên dáng và sành điệu đảm bảo cung cấp cho khách hàng không gian ấm cúng và tiện nghi nhất. Én ngày càng khẳng định được tên tuổi của mình, là điểm đến quen thuộc của những con người yêu thiên nhiên và ẩm thực. Màu sắc chủ đạo của nhà hàng là màu xanh lá cây mát mắt với lối kiến trúc Á-ÂU đan xen vừa cổ điển, hoài cổ lại không kém phần sang trọng, thời thượng. Nhà hàng với những tiện ích ưu việt như: • Có bàn ngoài trời • Có wifi • Có phòng riêng • Tip cho nhân viên • Có máy lạnh & điều hòa • Trả bằng thẻ (có chấp nhận trả bằng tiền mặt) • Có chỗ đậu ôtô • Giữ xe máy miễn phí (chỉ áp dụng đối với khách hàng có sử dụng dịch vụ của ÉN) • Có hỗ trợ hội thảo • Có thẻ thành viên • Có xuất hóa đơn đỏ Én luôn luôn nỗ lực, ngày càng hoàn thiện mình để đảm bảo cung cấp những dịch vụ chất lượng, giá cả phù hợp và làm hài lòng tất cả khách hàng kể cả khách hàng khó tính nhất. - Tên Công Ty viết bằng tiếng việt: HỆ THỐNG CUISINE WORLD- CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN RO GEN - Địa chỉ: Tòa nhà Robot Tower, 308-308C Điện Biên Phủ, phường 4, quân 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Điện thoại: (028) 38329977; (028) 38328877; (028) 39333456 - Fax: 02839307481 - Mã số thuế: 0309982263-003 SVTH : Nguyễn Thị Tư 3 MSSV : 31151022087
  16. 16. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng - Logo công ty: - Địa chỉ trụ sở chính: 112A Cách Mạng Tháng Tám, phường 07, quận 03, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Người đại diện theo pháp luật đồng thời là giám đốc của chi nhánh bà Nguyễn Phương Hoàng Yến 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen- nhà hàng Én Tea House với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, menu đa dạng luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, các món ăn ngon và trình bày đẹp mắt. Khung giờ hoạt động của nhà hàng là 7am-23pm tất cả các ngày trong tuần. Ngoài việc được biết đến là nhà hàng trà bánh, sảnh sự kiện thì các món ăn hàng ngày cũng là hoạt động thường xuyên, mang lại nguồn thu lớn cho nhà hàng. Điểm tâm sáng với các món quen thuộc, đậm chất Việt Nam như: bò kho, phở gà quay, phở cuốn, mì gà với các loại thức uống đa dạng: trà đào, trà vải, cà phê, nước giải khát các loại. Nhà hàng có phục vụ các món cơm trưa và cơm tối. Tất cả các món ăn của nhà hàng đều làm từ nguồn nguyên liệu tươi ngon, mua từ các thương hiệu uy tín và được chế biến bởi các đầu bếp có tay nghề cao. Sảnh sự kiện với không gian sang trọng thường là sự lựa chọn hàng đầu của các khách hàng có nhu cầu: tổ chức tiệc cưới, thôi nôi, họp báo, hội thảo hay các chương trình khác. Đội ngũ nhân viên thân thiện, có nhân viên hỗ trợ hội thảo đồng thời nhà hàng có các chương trình khuyến mãi, ưu đãi các dịp lễ tết, tạo thẻ thành viên và tri ân khách hàng thân thiết. Én không ngừng nỗ lực để khẳng định tên tuổi và lấy được lòng tin yêu của khách hàng. 1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý SVTH : Nguyễn Thị Tư 4 MSSV : 31151022087
  17. 17. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban Giám đốc + Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện theo chỉ đạo của công ty tổng. + Tìm kiếm nhà đầu tư, trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế, giám sát công việc các phòng ban, việc vận hành của nhà hàng và trực tiếp chỉ đạo giải quyết khi có vấn đề phát sinh. + Quyết định về lương, phụ cấp trách nhiệm, khen thưởng, kỉ luật và kí tên trên tất cả các chứng từ, yêu cầu mua, tạm ứng…, phát sinh tại doanh nghiệp. + Chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động kinh doanh trước nhà nước và pháp luật Trợ lý giám đốc: + Chịu trách nhiệm hỗ trợ ra quyết định cho giám đốc + Chịu trách nhiệm trình bày thông báo, truyền lệnh khi giám đốc vắng mặt hoặc đi công tác dài ngày. Tham mưu, hỗ trợ giám đốc ra các quyết định quan trọng. Giám SVTH : Nguyễn Thị Tư 5 MSSV : 31151022087
  18. 18. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng sát các hoạt động hằng ngày của nhà hàng, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công việc của toàn bộ nhân viên. + Chịu trách nhiệm chính trong việc đôn đốc, nhắc nhở, đề nghị khen thưởng hay kỉ luật nhân viên. Phòng F&B Manager (Food and baverages manager: đồ ăn và thức uống) ông Mai Hoàng Long- bếp trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn các đầu bếp khác từ khâu chọn nguyên liệu đến ra sản phẩm. Trực tiếp hỗ trợ và giám sát các đầu bếp khác trong quá trình chế biến. Kiểm tra phẩm chất của nguyên vật liệu, hạn sử dụng để đảm bảo nguyên liệu luôn tươi ngon. Kiểm tra và ra đề xuất mua hàng, thay mới hay sửa chữa các trang thiết bị nhà bếp. Phòng kế toán bà Nguyễn Thị Mẩn-kế toán trưởng: chịu trách nhiệm cao nhất và cuối cùng về tính hợp lệ của các chứng từ trước khi trình cho sếp kí; hỗ trợ tính lương và trực tiếp chi lương thưởng cho nhân viên. Đảm bảo các báo cáo tài chính được cung cấp với số liệu trung thực, hợp lý và đúng kì. Tính các khoản thuế để tạm nộp cho nhà nước, ra các báo cáo theo yêu cầu cấp trên, hỗ trợ các nhân viên kế toán khác và chịu trách nhiệm hướng dẫn, xử lý với các vấn đề kế toán khác phát sinh trong doanh nghiệp. Phòng kế toán là nơi tổng hợp, xác minh tính hợp lệ của các chứng từ mua, bán, nhập kho, thanh lý,... xảy ra trong suốt chu trình kinh doanh và có trách nhiệm lưu trữ, xử lý theo luật định. Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính đầy đủ, chính xác trong việc lập sổ sách tài liệu kế toán. Song song đó là cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết, hỗ trợ việc ra quyết định làm báo cáo của các phòng ban khác. Ví dụ: kế toán cung cấp thông tin về doanh 2 tháng cuối năm 2018 và tháng 1 năm 2019 cho bộ phận Marketing để làm tiền đề phân tích hiệu quả của việc chạy các chương trình quảng cáo nhân dịp tết cổ truyền và hướng phát triển trong tương lai. Ngoài ra phòng kế toán cũng tiếp nhận các thông tin từ các phòng ban khác để hỗ trợ công tác kế toán: thông tin về đổi mới nhân sự, thay đổi lương thưởng của nhân viên trong công ty,... Hai là phòng kế toán tiến hành mở sổ các tài khoản liên quan. Hạch toán, xử lý số liệu, kí chứng từ và tiến hành lưu trữ. Ngoài ra, kế toán còn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin, giải thích khi có kiểm toán. Ba là kế toán phải có kế hoạch hoàn thành tiến độ công việc, ra các BCTC đúng hạn định. Cùng với phòng tài chính hỗ trợ công tác chi lương. Hướng dẫn điền thông tin và làm sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, hướng dẫn, giải thích cụ thể về các trường hượp được miễn giảm thuế thu nhập các nhân. Kiểm kê quỹ tiền mặt, ra các báo cáo quản trị hoặc các báo cáo khác theo yêu cầu của cấp trên. MKT leader: trưởng bộ phận Marketing chịu trách nhiệm quảng bá, quảng cáo các chương trình trên các kênh truyền thông: Facebook, Website, Instagram,… Kiểm tra về độ phổ biến và điều chỉnh hướng tiếp thị theo thị hiếu của khách hàng. Thường xuyên kiểm tra các bình luận, nhận xét của khách hàng về dịch vụ của nhà hàng đồng thời loại bỏ các bình luận xấu, tiêu cực trên các trang tìm kiếm để nâng cao số lượng khách đặt bàn. HCNS( hành chính nhân sự): khi nhận được thông báo có sự thay đổi về nhân sự, phòng HCNS chịu trách nhiệm tiêp nhận và xử lý thông tin. Đăng tin tuyển dụng trên các trang quy định của công ty Facebook của nhà hàng, trang web chính của nhà hàng và các trang tuyển dụng khác. Trích lọc CV, gọi điện đặt lịch phỏng vấn. Cùng SVTH : Nguyễn Thị Tư 6 MSSV : 31151022087
  19. 19. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng với trưởng bộ phận của phòng ban cần nhân sự mới trực tiếp phỏng vấn và lựa chọn thành viên mới cho công ty. Sales-bộ phận bán hàng: Đảm bảo về tác phong, thái độ phục vụ và các tiêu chí phục vụ của nhà hàng và giám sát tiến độ thực hiện của chương trình khuyến mãi, hậu mãi. 1.4. TỒ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Cơ cấu phòng kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG: Chức năng + Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, tính kịp thời, tính đầy đủ, chính xác trong việc lập sổ sách tài liệu kế toán. + Tính lương và hỗ trợ công tác chi lương, thưởng. + Hỗ trợ và cung cấp thông tin đầy đủ chính xác cho các phòng ban, bộ phận khác. Hỗ trợ phòng bán hàng trong việc tạo mã sản phẩm mới trên phần mềm, xuất hóa đơn từ máy POS… + Nhận doanh thu định kì 2-3 hôm một lần, kiểm điếm và kí xác nhận. Chi tiền trả nợ người bán, mua văn phòng phẩm hay thiết bị nhà bếp. + Lập, trình bày và trực tiếp kí duyệt với sếp các chứng từ và lưu theo quy định + Đảm bảo hoàn thành các BCTC đúng hạn định. SVTH : Nguyễn Thị Tư 7 MSSV : 31151022087
  20. 20. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng + Kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình. + Đề ra biện pháp xử lý khi có sai phạm (mất quỹ, mất hàng hóa, chứng từ kiểm sai không được cơ quan thuế chấp nhận…), quy trách nhiệm và đề ra mức phạt tương ứng. Nhiệm vụ: Với tư cách là người đứng đầu của phòng kế toán, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cơ quan nhà nước trong phạm vi công việc và trách nhiệm của mình. Chịu trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các kế toán viên khác để hoàn thành công việc đúng tiến độ hạn chế xảy ra sai sót. Hoàn thành các BCTC theo đúng quy định hiện hành và đúng hạn định. Tham mưu các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán và các vấn đề khác với ban giám đốc. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NỘI BỘ Chức năng + Hỗ trợ kế toán trưởng hoàn thành công việc + Kiểm tra tất cả các chứng từ phát sinh tai doanh nghiệp về tính hợp lí và hợp pháp trước khi chuyển cho kế toán trưởng xem xét Nhiệm vụ Thực hiện kiểm tra chứng từ hằng ngày. Đảm bảo tiến độ công việc. Phân loại các chứng từ cần được xử lý gấp: giấy yêu cầu chuyển tiền đã đến hạn, các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu gấp… đảm bảo bộ máy công ty luôn hoạt động hiệu quả và trơn tru. Vì quy mô công ty vừa, số lượng nhân viên kế toán hạn chế nên một nhân viên sẽ kiêm nhiệm nhiều vị trí nên không tránh khỏi gian lận, biển thủ tiền và sai sót. Công việc kế toán trưởng rất nhiều và nặng nên kế toán tổng hợp nội bộ chịu trách nhiệm giám sát công việc của các kế toán viên khác và tính hợp lý của chứng từ phát sinh. KẾ TOÁN THANH TOÁN (KẾ TOÁN CÔNG NỢ KIÊM KẾ TOÁN TIỀN) Chức năng + Ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản thu, chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu, phải trả khách hàng + Ghi chép đầy đủ, kiểm tra và đính kèm đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu + Thường xuyên kiểm tra, kiểm điếm số tiền tồn tại quỹ luôn đảm bảo trên mức tối thiểu. Đề xuất bổ sung quỹ tiền mặt khi có nhiều nghiệp vụ tạm ứng, trả nợ bằng tiền mặt nhiều; chuyển tiền mặt đem đi gửi ngân hàng khi tiền mặt nhiều, ít có nhu cầu sử dụng và để hạn chế mất mát và them được khoản lãi tiền gửi. + Có trách nhiệm chuyển cho Kế toán tổng hợp nội bộ các phiếu chi, phiếu thu, giấy yêu cầu chuyển tiền và các chứng từ đi kèm cho các nghiệp vụ thanh toán từ quỹ (ngay khi phát sinh) để Kế toán tổng hợp nội bộ kịp thời hạch toán các khoản chi phí đó vào sổ cái một cách đầy đủ và chính xác. Nhiệm vụ SVTH : Nguyễn Thị Tư 8 MSSV : 31151022087
  21. 21. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Nhập liệu vào phần mềm, khóa sổ và lập báo cáo liên quan phần việc mình phụ trách chính. Khi phát hiện lỗi và cần phải sửa, xóa thì phải có sự đồng ý của cấp quản lý trực tiếp. KẾ TOÁN THUẾ (KẾ TOÁN HÓA ĐƠN) Chức năng Ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản thuế GTGT. Ghi chép đầy đủ, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn. Hóa đơn là chứng từ, căn cứ ghi sổ vô cùng quan trọng nên kế toán thuế cần kiểm tra kĩ lưu trữ hợp lí để dễ tìm kiếm. Nhiệm vụ Nhập liệu vào phần mềm kế toán căn trên hóa đơn GTGT đã được kiểm tra. Tính toán ra các báo cáo về thuế GTGT đầu ra, đầu vào và kê khai thuế GTGT. KẾ TOÁN KHO Chức năng Ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hàng xuất, nhập, tồn tại đơn vị. Định kì kiểm kho so sánh số lượng tồn trên thực tế và sổ sách nếu có khác biệt cần giải thích rõ nguyên nhân. Nhiệm vụ Nhập liệu và ra các báo cáo liên quan đến phần công việc của mình. Trực tiếp nhận hàng, kiểm hàng nhập kho. Luân chuyển các chứng từ cần thiết cho người có trách nhiệm như chuyển hóa đơn thuế GTGT cho kế toán hóa đơn kiểm tra và làm căn cứ khai thuế. 1.4.2 Hìnhthức sổ kế toán Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Phần mềm tại công ty là: Green effect 3.0 Logo phần mềm: SVTH : Nguyễn Thị Tư 9 MSSV : 31151022087
  22. 22. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN ( BIỂU SỐ 05) THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH CHỨNG TỪ BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp chữ T - Sổ chi tiết - Sổ cái - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Các loại sổ và trình tự ghi sổ (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 1.4.3 Hệ thống chứng từ Chứng từ kế toán áp dụng tại hệ thống Cuisine World-chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen nhà hàng Én Tea House: các mẫu hóa đơn được sử dụng theo mẫu quy định. Các chứng từ, mẫu sổ một số sử dụng mẫu có sẵn của thông tư, một số khác tự thiết kế dựa trên mẫu có sẵn của thông tư để phù hợp với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp. Hệ thống mẫu chứng từ áp dụng tại công ty SVTH : Nguyễn Thị Tư 10 MSSV : 31151022087
  23. 23. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng - Chỉ tiêu lao động tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương + Bảng thanh toán tiền thưởng + Bảng chấm công in ra từ máy chấm công + …… - Chỉ tiêu hàng tồn kho + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Biên bản kiểm kê hàng hóa + …… - Chỉ tiêu tiền tệ + Phiếu thu + Phiếu chi + Giấy đề nghị tạm ứng + Giấy đề nghị thanh toán + ……. - Chỉ tiêu tài sản cố định + Biên bản giao nhận TSCĐ + Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ + ……. Trong đó, phiếu thu, phiếu chi là chứng từ bắt buộc còn các chứng từ khác là chứng từ hướng dẫn 1.4.4 Hệ thống tài khoản Hệ thống tài khoản áp dụng tại hệ thống Cuisine World chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen gồm có tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. - Hệ thống tài khoản cấp 1 gồm 9 loại: TK loại 1: phản ánh tài sản ngắn hạn. TK loại 2: phản ánh tài sản dài hạn. TK loại 3: phản ánh nợ phải trả. TK loại 4: phản ánh vốn chủ sỡ hữu. TK loại 5: phản ánh doanh thu. TK loại 6: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh. TK loại 7: phản ánh các khoản thu nhập khác. TK loại 8: phản ánh các khoản chi phí khác. TK loại 9: là TK xác định kết quả kinh doanh. Ngoại lệ có một số tài khoản lưỡng tính, khi số dư bên nợ thuộc tài sản, khi có số dư bên có thuộc nợ phải trả và ngược lại; số dư của một số tài khoản có thể thuộc tài sản dài hạn hoặc có thể thuộc tài sản ngắn hạn tùy trường hợp. Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo thông tư này để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành SVTH : Nguyễn Thị Tư 11 MSSV : 31151022087
  24. 24. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng. (Trích Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1 trang 11 điều 9 mục 1a) 1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính ngoài cung cấp các thông tin của doanh nghiệp nó còn giải trình thêm về các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính của hệ thống Cuisine World-Chi nhánh công ty cổ phần Ro Gen sử dụng gồm : + Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN) + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DN) + Bản thuyết minh báo cáo tài chính chính (Mẫu số B09-DN) Doanh nghiệp không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và đây cũng là mẫu báo cáo chỉ khuyến khích lập, không bắt buộc. 1.4.6 Chính sách kế toán áp dụng + Chi nhánh công ty hạch toán phụ thuộc công ty tổng tuy nhiên tự xác định lãi, lỗ định kì gửi các BCTC về cho công ty tổng gộp với chi nhánh ngoài Bắc để ra BCTC tổng hợp cho cả công ty. + Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kì. + Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: bình quân gia quyền cuối kì. + Phương pháp khấu hao TSCĐ là khấu hao theo đường thẳng. + Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VNĐ”) được dùng để ghi sổ, lập và trìn BCTC của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN VN công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Phương pháp hạch toán và tính thuế: Công ty kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. + Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch hằng năm. + Kỳ kế toán của công ty là tháng bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào ngày cuối của tháng đó. + Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng tại đơn vị theo thông tư 200/2014/TT- BTC + Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính + Công ty không mở sổ tài khoản 621,627. + Mọi khoản doanh thu, chi phát sinh đều dõi qua công nợ 131,331 bất kể thu hay trả tiền liền. SVTH : Nguyễn Thị Tư 12 MSSV : 31151022087
  25. 25. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1.1. Khái niệm Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Chi phí : là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu (Trích Giáo trình kế toán tài chính quyển 1, trang 266). Kết quả hoạt đông kinh doanh : là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác. Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí (Trích Giáo trình kế toán tài chính quyển 1, trang 259-260). 2.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:  Đối với doanh thucungcấp dịch vụ   - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ đó;  Đối với doanh thu bán hàng: Ngoài các yêu cầu tương tự đối với điều kiên ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cần thỏa mãn thêm 2 điều kiện sau;   (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các giả định và nguyên tắc kế toán cơ bản sau: SVTH : Nguyễn Thị Tư 13 MSSV : 31151022087
  26. 26. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng + Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền; + Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu). Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý; + Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế; + Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện; + Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa; + Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba; + Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. 2.1.3. Các phương thức bán hàng Đối với đơn vị thương mại có 2 phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ:  Đối với bán buôn (bán sỉ)   - Bán hàng qua kho: Theo phương thức này hàng hóa mua về được nhập vào kho và sau đó mới xuất bán. Có hai hình thức giao hàng: + Giao hàng tại kho (nhận hàng): Theo hình thức này, bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, kí vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua. Kể từ thời điểm này bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và bên mua phải chịu trách nhiệm về hàng hóa, về chi phí phát sinh. + Chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Bên bán xuất hàng gửi đi cho bên mua hạch toán là hàng gửi đi bán chưa ghi nhận doanh thu, do đó liên quan đến hàng vận chuyển trên đường thì trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán. Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực ttes giao, bên mua chấp nhận mua và ký trên hóa đơn bán hàng. - Bán hàng vận chuyển thẳng (bán hàng giao tay ba): ở phương thức hàng được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho. Bên cung cấp (C) mua Cty thương mại (B) bán chuyển hàng Bên mua (M) Có hai phương thức thanh toán: + Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là bên B mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng, chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho bên C SVTH : Nguyễn Thị Tư 14 MSSV : 31151022087
  27. 27. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng và thu tiền hàng của bên C. Như vậy toàn bộ giá trị hàng của bên B mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế. + Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Ở hình thức này bên B trở thành một tổ chức môi giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với nhau, bên B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện hành. Công ty thương mại B có thể chọn hình thức giao hàng ngay tại nơi mua hàng hoặc chuyển hàng giao cho bên mua tại địa điểm bên mua yêu cầu.  Đối với bán lẻ   - Bán hàng thu tiền tập trung: Tổ chức quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quầy thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem nộp vào phòng kế toán để ghi sổ một lần. - Bán lẻ không thu tiền tập trung: Phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng nhỏ…, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem nộp cho phòng kế toán hoặc cuối định kì 3,5,7 ngày,… mới lập báo cáo bán hàng định kì nộp cho phòng kế toán công ty, tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hoặc định kì ngắn một lần (nếu cửa hàng ở xa). (Trích Giáo trình kế toán tài chính quyển 1 trang 218-219) 2.1.4. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mối quan tâm lớn nhất của các doanh nghiệp là làm thế nào để hoạt động hiệu quả. Mọi hoạt động kinh doanh đều có mục tiêu chính, cuối cùng là lợi nhuận cao (tối đa hóa doanh thu, tối thiểu hóa chi phí) và phục vụ cho cơ quan thuế do đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chiếm vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu ở mọi loại hình doanh nghiệp. Thông qua hạch toán doanh thu, chi phí ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh và ra các BCTC liên quan từ đó sẽ có sự nhìn nhận, đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền trong năm và đề ra hướng phát triển dự kiến trong năm tới cho đơn vị. Ngoài ra, Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn phải thỏa mãn các yêu cầu hợp pháp như các yêu cầu về ghi nhận, kê khai thuế đúng với thông tư, các quy định hiện hành. Công tác xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kì phụ vụ cho các đối tượng trong, ngoài doanh nghiệp như: + Nhà đầu tư hiện có và tiềm năng: về các quyết định cấp vốn thêm, rút vốn hay đầu tư mới vào đơn vị + Cơ quan thuế: thường sẽ có sự khác biệt giữa thuế và kế toán về tính hợp lệ của các khoản chi phí, doanh thu. + Các ngân hàng: về các quyết định doanh nghiêp có đủ điều kiện được vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong tương lai 2.1.5. Nhiệm vụ kế toán + Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản chi phí phát sinh. + Xác định quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. + Xử lý chứng từ và lưu trữ theo đúng quy định. + Phải theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh. SVTH : Nguyễn Thị Tư 15 MSSV : 31151022087
  28. 28. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng + Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác và các loại chi phí. + Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. + Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận. Từ đó đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo để có những việc làm cụ thể phù hợp với thị trường. 2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và thu thêm ngoài giá bán (nếu có) + Các khoản giảm trừ doanh thu . Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. . Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. . Gía trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Trích Giáo trình kế toán tài chính, quyển 1, trang 266) 2.2.1. Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng - Hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ - ……. Chứng từ sử dụng để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu - Hóa đơn hàng bán trả lại - Hóa đơn GTGT, Hóa đơn chiết khấu - Bảng tính chiết khấu - Biên bản hàng bán trả lại - Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại - …….. 2.2.2. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. TK 511 có 6 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa. + Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm. + Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. + Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá. + Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. + Tài khoản 5118: Doanh thu khác. - Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”. TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 SVTH : Nguyễn Thị Tư 16 MSSV : 31151022087
  29. 29. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng + Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại + Tài khoản 5212: Giảm giá hàng bán + Tài khoản 5213: Hàng bán bị trả lại - Tài khoản 511 và 521 không có số dư cuối kì 2.2.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Một số giao dịch kinh tế chủ yếu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... (tổng giá thanh toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế) Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". - Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có các TK 155,156 - Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp: + Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi : Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332). SVTH : Nguyễn Thị Tư 17 MSSV : 31151022087
  30. 30. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay). + Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp). - Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng: Nợ các TK 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư : + Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước) Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. + Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi: - Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). SVTH : Nguyễn Thị Tư 18 MSSV : 31151022087
  31. 31. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp b) Một số giao dịch kinh tế chủ yếu về các khoản giảm trừ doanh thu - Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm) Có các TK 111, 112, 131, ... - Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Có các TK 111, 112, 131, ... - Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại: + Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại) Có các TK 111, 112, 131, ... + Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại Có các TK 111, 112, 131, ... - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 511 – số doanh thu thuần được kết chuyển Có TK 911 - xác định kết quả kinh doanh 2.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN Khái niệm : Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ (Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1, trang 514) 2.3.1. Cách thức xác định giá vốn SVTH : Nguyễn Thị Tư 19 MSSV : 31151022087
  32. 32. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Có 3 phương pháp xác định giá vốn hàng bán  Nhập trước xuất trước (FIFO) : áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.    Bình quân gia quyền : giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.    Thực tế đích danh : Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được  2.3.2. Chứng từ sử dụng - Phiếu xuất kho - Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho - Phiếu nhập kho (trường hợp hàng bán bị trả lại) - …….. 2.3.3. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ 2.3.4. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 154, 155, 156, 157,… - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc Có TK 627- Chi phí sản xuất chung. - Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381), … - Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán SVTH : Nguyễn Thị Tư 20 MSSV : 31151022087
  33. 33. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang - Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294). - Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294). Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư - Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần) Có các TK 111, 112, 152, 153, 334, … - Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có các TK 111, 112, 331, 334, ... - Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). - Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, ... - Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 335 - Chi phí phải trả - Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi: - Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331… Có các TK 152, 153, 154, , 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ). SVTH : Nguyễn Thị Tư 21 MSSV : 31151022087
  34. 34. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán b) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại - Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 611 - Mua hàng. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. - Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 631 - Giá thành sản phẩm. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm”, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. 2.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Khái niệm : Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi, tiền bản quyền,ãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu cổ tức, lợi nhuận được chia….(Trích Chế độ kế toán quyển 1, trang 475). 2.4.1. Chứng từ sử dụng SVTH : Nguyễn Thị Tư 22 MSSV : 31151022087
  35. 35. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng + Phiếu thu + Giấy báo có + Hóa đơn GTGT + …… 2.4.2. Tài khoản sử dụng 2.4.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư: - Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. - Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được) Có các TK 121, 221,222,228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này). - Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được) Có các TK 121, 221,222,228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư). b) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Nợ các TK 121,128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. c) Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi: d) Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi Nợ các TK 121,128 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý) SVTH : Nguyễn Thị Tư 23 MSSV : 31151022087
  36. 36. Kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả kinh doanh GVHD : Nguyễn Thị Phương Hồng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi) Có các TK 121,228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi). đ) Kế toán bán ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán). Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán). e) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112, ghi: Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái). g) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 341... (tỷ giá trên sổ kế toán) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112). h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 131, 136, 138... (tỷ giá trên sổ kế toán). i) Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giábán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. k) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. l) Trường hợp mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo): SVTH : Nguyễn Thị Tư 24 MSSV : 31151022087

×