Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. iii
DANH...
ii
2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển
tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phươ...
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIF (Cost, Insurance and Freight): Giá của bên bán đã bao gồm giá thành sản
phẩm, cước phí v...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 54 Anzeige

Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương

Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương, các bạn tham khảo ngay nhé

Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương, các bạn tham khảo ngay nhé

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Ähnlich wie Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương (20)

Weitere von Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

Anzeige

Aktuellste (20)

Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương

  1. 1. i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ............................................................................ iv LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2 5. Bố cục đề tài......................................................................................................................3 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER QUA ĐƯỜNG BIỂN...........................4 1.1. Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển .............4 1.1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng......................................................................4 1.1.2. Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu...................................5 1.1.3. Vai trò và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu...........................................................................................................................6 1.2. Khái quát về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển.........................................................................................................................................7 1.3. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XK bằng đường biển...................9 1.4. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển ......... 10 1.5. Các loại chứng từ có liên quan đến giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đưởng biển...................................................................................................................................... 11 1.7. Tiêu chí đánh giá hiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển ................................................................................................. 15 1.8. Các nhân tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển................................................................................................................... 16 1.8.1. Nhân tố vĩ mô (quan hệ kinh tế giữa các nước, tỷ giá hối đoái, môi trường chính trị, văn hóa, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, các hãng tàu, kho bãi, cầu cảng) .......................................................................................................................................... 16 1.8.2. Nhân tố vi mô (cơ chế tổ chức quản lý, nhân lực, cơ sở vật chất)................ 17 1.8.3. Nhân tố bên trong ............................................................................................... 18 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER QUA ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG PHƯƠNG.................................................................................................. 20 2.1. Tổng quan về doanh nghiệp...................................................................................... 20 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.................................................................... 20 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp....................................................... 20 2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương ............................................................................................................................ 22 2.3.2 Chức năng quản lý của các phòng ban............................................................. 22 2.1.4. Tình hình và kết quả hoạt động của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương trong giai đoạn 2018-2020............................................................................ 23 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................... 24 2.1.5. Định hướng phát triển của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương giai đoạn 2021 – 2025................................................................................................... 25 2.2. Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương............................................................................. 26
  2. 2. ii 2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương ..................................................... 26 2.2.2. Diễn giải quy trình giao nhận........................................................................... 26 2.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương................................................ 31 2.3.1. Phương pháp đánh giá....................................................................................... 31 2.3.2. Kết quả đánh giá................................................................................................. 35 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỞNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG PHƯƠNG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025..................................................... 43 3.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đông Phương giai đoạn 2022 – 2025....................................................................................................... 43 3.2. Một số giải pháp xuất khẩu hoàn thiện nghiệp vụ nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đông Phương giai đoạn 2022 – 2025 ............................................................................. 44 3.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ............................................................................. 44 3.2.2. Giải pháp về nâng cao trình độ nhân sự.......................................................... 44 3.2.3. Giải pháp đầu tư và phát triển thị trường....................................................... 44 3.2.4. Tham gia các hiệp hội trong và ngoài nước.................................................... 45 3.3. Kiến nghị..................................................................................................................... 45 3.3.1. Đối với doanh nghiệp......................................................................................... 45 3.3.2. Đối với nhà nước................................................................................................. 46 KẾT LUẬN........................................................................................................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 48
  3. 3. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CIF (Cost, Insurance and Freight): Giá của bên bán đã bao gồm giá thành sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm hàng hoá CFS (Container Freight Station): Nơi thu gom hàng lẻ ICD (Inland Clearance Depot): Cảng khô, cảng cạn FCL (Full container Load): Hàng đủ xếp nguyên Container FOB (Free On Board): Giao hàng lên tàu L/C (Letter Of Credit): Thư tín dụng LCL (Less than Container Load): Hàng lẻ NK: Nhập khẩu MR (Mate’s Receipt): Biên lai thuyền phó
  4. 4. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2.1. Cơ cấu dịch vụ của công ty giai đoạn 2018 – 2020........................................ 23 Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 .............. 24 Bảng 2.3. Bảng đánh giá các tiêu chí thiết kế, bố trí hợp lý ............................................ 39 Bảng 2.4. Bảng đánh giá các tiêu chí đồng bộ và nhịp nhàng......................................... 40 Bảng 2.5. Bảng đánh giá các tiêu chí đáp ứng kịp thời.................................................... 40 Bảng 2.6. Bảng đánh giá các tiêu chí tin cậy..................................................................... 41 Bảng 2.7. Bảng đánh giá các tiêu chí an toàn.................................................................... 42 Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương... 22 Hình 2.2. Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương............................................................................ 26
  5. 5. v LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập một cách tốt nhất, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân, bên cạnh đó còn có sự giúp đỡ của những bậc tiền bối, những anh chị đi trước và sự hỗ trợ hướng dẫn của thầy cô đã dành cho em trong những ngày còn mình là một sinh viên. Vì thế, lời đầu tiên em xin kính gửi đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Tài Chính – Maketing cùng quý thầy cô giảng viên của Khoa Thương Mại lời cảm ơn chân thành nhất, biết ơn về sự tận tâm, nhiệt tình trong con đường khơi nguồn cho kiến thức và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong những năm tháng học tập tại trường. Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Xuân Tưởng – Giám đốc Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đông Phương đã nhận em vào thực tập tại Công ty. Cùng gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, chị trong Công ty đã giúp đỡ em trong ba tháng vừa qua. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Phạm Đức Trình, người đã không ngại thời gian, công sức, nhiệt tình chỉ dẫn, đóng góp ý kiến giúp em khắc phục những sai sót và hướng dẫn em một cách chi tiết để hoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất. Em xin kính chúc quí thầy cô và các anh chị thật nhiều sức khỏe và thành công, chúc Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đông Phương ngày càng phát triển lớn mạnh hơn, chúc trường Đại học Tài Chính – Maketing ngày càng đào tạo được nhiều sinh viên đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp nói riêng và yêu cầu khắc khe về nhu cầu lao động của thị trường nói chung. Do sự hạn chế về kiến thức, thời gian lẫn kinh nghiệm thực tiễn nên có thể bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định cả về nội dung lẫn hình thức. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu từ quí thầy cô và quí Công ty. Em xin chân thành cảm ơn!
  6. 6. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát triển ngoại thương là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, trong đó hoạt động xuất nhập khẩu nói chung hay giao nhận hàng hoá xuất khẩu nói riêng đã mang lại lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế. Tăng trưởng dựa vào giao nhận hàng hoá xuất khẩu là một chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa của một quốc gia bằng cách vận chuyển và trao đổi xuyên biên giới những mặt hàng mà quốc gia đó có lợi thế cạnh tranh. Tăng trưởng dựa vào lĩnh vực này về cơ bản có nghĩa là mở cửa nền kinh tế trong nước để tiếp cận, giao thương và cạnh tranh với thị trường các nước. Nhận thức được điều này, nhiều quốc gia đã đưa ra những chính sách để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong hoạt động giao nhận hàng hoá xuất khẩu đạt hiệu quả cao. Ngay từ khi mở rộng quan hệ ngoại giao, kinh tế, giao lưu buôn bán với nước ngoài thì hoạt động giao nhận hàng hoá xuất khẩu của nước ta ngày càng trở nên sôi động và đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập của nền kinh tế quốc dân. Việc xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp trong lĩnh vực này là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, để mỗi doanh nghiệp đạt được hiệu quả công việc cao nhất, tối ưu hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp cần phải có quy trình giao nhận hàng hóa phù hợp với loại hình xuất nhập khẩu, tinh gọn, đáp ứng chính sách, nhu cầu của thị trường, đối tác trong và ngoài nước. Trong thời gian qua, công ty Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương đã liên tục cập nhật các thông tin, chính sách, thị trường mới để nâng cao năng lực chuyên môn về giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển của mình. Bên cạnh việc duy trì với những đối tác quen thuộc, công ty cũng liên tục tìm kiếm và mở rộng mạng lưới hợp tác cũng như tìm hiểu về các chính sách trong nước, pháp lý quốc tế để đảm bảo việc vận hành đáp ứng đúng và đủ các yêu cầu liên quan. Công ty cũng không ngừng cải tiến các yếu tố về nguồn lực, trang thiết bị, … để hoạt động ngày một hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay, ngày các có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, vậy nên, vấn đề cân nghiên cứu đó là hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập
  7. 7. 2 khẩu Đông Phương trên cơ sở những thành tựu, kinh nghiệm của chính công ty đồng thời cập nhật những cải tiến mới. Ngày nay, giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển là một loại hình được nhiều nhà xuất khẩu lựa chọn để đưa hàng hóa đến người mua ở một quốc gia khác. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tối ưu hóa hoạt động của quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển và từ đó làm lãng phí nguồn lực, giảm lợi nhuận. Xuất phát từ nhận thức đó, qua quá trình học tập tại trường đại học Tài Chính – Marketing và thời gian thực tập tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương” để thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ nền tảng lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển. Làm rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau: Về không gian: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Về thời gian: dữ liệu thu thập từ năm 2021. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong bài nghiên cứu này, tác giả sự dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Tác giả tìm đọc các tài liệu sách và giáo trình bài giảng liên quan đến xuất khẩu hàng hóa của trường Đại học Tài Chính – Marketing với mục tiêu nắm bắt các lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển. Ngoài ra, tác giả cũng
  8. 8. 3 tiếp cận và tham khảo các giáo trình báo cáo, tham luận liên quan đến đề tài trên các trang mạng xã hội. Sau khi tham khảo các tài liệu trên, tác giả dùng phương pháp phân tích để làm rõ các lý thuyết đã được nghiên cứu. Khi nghiên cứu, phân tích, tác giả đồng thời sử dụng phương pháp so sánh để tìm ra các điểm khác biệt hay tương đồng của các quan điểm, ý kiến, vấn đề hoặc số liệu nhằm đối chiếu các thông tin. Đồng thời dùng phương pháp tổng hợp để thống nhất các lý thuyết, ý kiến, nội dung trên. Tác giả nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương thông qua quá trình thực tập thực tế tại công ty và quan sát hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty. 5. Bố cục đề tài Bố cục của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container qua đường biển tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương
  9. 9. 4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER QUA ĐƯỜNG BIỂN 1.1. Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển 1.1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng Những năm đầu thế kỷ 20, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm lượng hàng hóa trao đổi giữa các châu lục tăng cao. Các Liên Đoàn, Hiệp hội các công ty giao nhận ở các quốc gia, châu lục ra đời. Đặc biệt là Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế - FIATA ra đời năm 1926. Theo quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế – International Federation of Freight Forwarders Associations) về dịch vụ giao nhận: “Giao nhận hàng hóa là việc điều phối và vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác qua một hoặc nhiều người vận chuyển bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt hoặc đường cao tốc.” Tầm quan trọng của giao nhận hàng hóa đối với thương mại toàn cầu đã được công nhận ở Canada vào năm 1948 với việc thành lập Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế Canada (CIFFA). CIFFA nhận thấy rằng việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường biển, đường sắt hay đường hàng không đòi hỏi phải có sự phối hợp, quy định và các thông lệ tốt nhất đã thỏa thuận để đảm bảo hàng hóa lưu chuyển kịp thời và thông suốt qua biên giới, qua biển và khắp thế giới. Theo điều 163 của Luật Thương mại Việt Nam ban hành năm 2005 thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải và của người giao nhận khác ( gọi chung là khách hàng ). Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác. Giao nhận hàng hóa được thực hiện dựa trên nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Nguyên tắc này phải được duy trì trong tình trạng tốt trong suốt quá trình giao nhận. Để thực hiện điều này, các nhà giao nhận trở thành chuyên gia trong việc quản lý hậu cần cần thiết để đảm bảo rằng hàng hóa đến đúng giờ.
  10. 10. 5 Các nhà giao nhận quản lý rủi ro và lợi ích của việc vận chuyển trong nước và quốc tế bằng cách sử dụng những tiến bộ mới nhất của công nghệ thông tin trong các hoạt động giao nhận, như đàm phán về thuế quan, các quy định hải quan và thông thạo các yêu cầu vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không. 1.1.2. Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Có nhiều phương thức hoặc loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa khác nhau phục vụ cho các nhu cầu vận chuyển hoặc vận chuyển đa dạng. Phân loại theo phương thức vận tải: Vận chuyển hàng hóa đường bộ Đây còn được gọi là vận chuyển tận nơi, điều này thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa nội địa. Xe tải được sử dụng để bốc dỡ hàng hóa nội địa hoặc từ địa phương này sang địa phương khác. Đây là một lựa chọn hợp lý nhưng cũng có thể tốn kém tùy thuộc vào giao thông, nguy hiểm trên đường và các vấn đề về cơ sở hạ tầng. Vận chuyển hàng hóa đường sắt Nếu ngân sách của nhà xuất khẩu bị hạn chế, công ty có thể cân nhắc lựa chọn loại hình thân thiện với môi trường này. Đây được cho là một lựa chọn nhanh hơn và tiết kiệm hơn cho việc vận chuyển hàng hóa. Đây là một cách an toàn và cũng tiết kiệm chi phí để di chuyển hàng hóa vì nó không bị cản trở bởi giao thông hoặc chướng ngại vật. Vận chuyển hàng hóa đường sắt có thể làm cả vận chuyển trong nước và quốc tế. Vận chuyển đường biển Được sử dụng chủ yếu để vận chuyển ra nước ngoài, phương thức vận chuyển hàng hóa này sử dụng phà và tàu để vận chuyển hàng hóa. Đây là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển cổ điển và lâu đời nhất dành cho việc vận chuyển các container lớn trong nước và quốc tế. Nhược điểm duy nhất là điều này có thể chậm hơn các hình thức khác, tuy nhiên đây là một trong những phương thức rẻ nhất hiện có để di chuyển hàng hóa và sản phẩm với số lượng lớn. Vận chuyển hàng không Nếu nhà xuất nhập khẩu muốn vận chuyển hàng hóa của mình nhanh chóng thì đây là con đường tốt nhất để làm điều đó. Đây có thể được coi là một lựa chọn hàng đầu hoặc khá đắt tiền nhưng đây là cách an toàn và nhanh nhất để vận chuyển hàng hóa cho cả vận chuyển trong nước và quốc tế.
  11. 11. 6 Các phương thức hoặc loại hình giao nhận hàng hóa trên đây đều có thể tham gia vào một chuyến hàng duy nhất. Ví dụ, với các chuyến hàng quốc tế, cần vận chuyển cả đường hàng không và đường biển. Di chuyển hàng hóa từ các cầu tàu và sân bay cũng sẽ yêu cầu vận chuyển hàng hóa mặt đất. Phân loại theo phạm vi hoạt động: Giao nhận quốc tế: là giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở quốc tế Giao nhận nội địa: là giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở trong phạm vi quốc gia Phân loại theo nghiệp vụ: Giao nhận thuần tuý: chỉ bao gồm nhận hàng đến và gửi hàng đi Giao nhận tổng hợp: gồm giao nhận thuần tuý kết hợp xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận tải đường ngắn, hoạt động kho hàng. Phân loại theo tính chất: Giao nhận riêng: người xuất nhập khẩu tự tổ chức Giao nhận chuyên nghiệp: hoạt động của các tổ chức, công ty chuyên kinh doanh theo sự uỷ thác của khách hàng Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Tại điều 167, Luật Thương mại quy định: Người giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lí do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng. Sau khi kí kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm. Phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng. Người giao nhận được nhận tiền công và khác khoản thu nhập hợp lý khác. 1.1.3. Vai trò và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Người giao nhận hàng hóa, hoặc đại lý giao nhận, là một người hoặc công ty tổ chức các chuyến hàng cho các cá nhân hoặc tập đoàn để đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến thị trường, khách hàng hoặc điểm phân phối cuối cùng. Người giao nhận ký hợp
  12. 12. 7 đồng với một người chuyên chở hoặc nhiều người chuyên chở để chuyển hàng từ nước này sang nước khác. Người giao nhận không di chuyển hàng hóa mà hoạt động như một chuyên gia trong mạng lưới hậu cần. Người giao nhận có thể sử dụng nhiều phương thức vận chuyển, bao gồm tàu thủy, máy bay, xe tải, đường sắt và thường sử dụng nhiều phương thức cho một chuyến hàng. Ví dụ, người giao nhận có thể sắp xếp để hàng hóa chuyển từ nhà máy đến sân bay bằng xe tải, bay đến thành phố đích và sau đó chuyển từ sân bay đến tòa nhà của khách hàng bằng xe tải khác. Các nhà giao nhận vận tải quốc tế thường xử lý các chuyến hàng quốc tế và có thêm kiến thức chuyên môn trong việc chuẩn bị và xử lý chứng từ hải quan và thực hiện các hoạt động liên quan đến các chuyến hàng quốc tế. Thông tin thường được người giao nhận xem xét bao gồm hóa đơn thương mại, tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng, vận đơn và các chứng từ khác theo yêu cầu của người vận chuyển hoặc quốc gia xuất khẩu, nhập khẩu và/hoặc trung chuyển. Các nhà giao nhận vận tải hiện đại cung cấp một quy trình end-to-end, tức là vận chuyển hàng hóa từ nơi xuất phát đến điểm đến cuối cùng. Cùng với công nghệ theo dõi hàng hóa, các đại lý giao nhận có thể xem thông tin vận chuyển hàng hóa theo thời gian thực. 1.2. Khái quát về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển Khái niệm về container đường biển Với hành trình chính thức đầu tiên vào tháng 4 năm 1956, container vận chuyển đường biển là một trong những phát minh mang tính cách mạng nhất trong ngành vận tải biển. Container về cơ bản là một hình hộp chữ nhật lớn, được tiêu chuẩn hóa, chịu tải trọng nặng, nó được thiết kế chắc chắn, dễ tải, cung cấp một nơi chứa hàng hóa để vận chuyển hàng hóa từ cảng ban đầu đến điểm đến cuối. Kể từ khi phát minh ra chiếc container vận chuyển đầu tiên, các biến thể về kích thước và chức năng đã được phát triển để đáp ứng các nhu cầu vận chuyển hàng hóa quá khổ, nặng, nhạy cảm với nhiệt độ và các nhu cầu cụ thể khác. Phân loại container Từ sự xuất hiện của những chiếc đầu tiên vào những năm 50 cho đến ngày nay, rất nhiều loại container hàng hải và đa phương thức đã xuất hiện như một phản ứng từ chuỗi hậu cần để đảm bảo xếp dỡ hàng hóa một cách chính xác. Các tiêu chí để phân
  13. 13. 8 loại container được dựa trên: Kích thước và trọng lượng của tải, bản chất rắn hoặc lỏng của hàng hóa, mức độ tiêu chuẩn hóa của hàng hóa, loại cần trục và máy rải cần thiết cho hàng hóa đó. Container chở hàng khô (Dry storage container) Container chở hàng khô là loại container phổ biến nhất được sử dụng trong ngành vận tải biển. Chúng có chiều dài 20, 40 và 45 feet, và chúng được thiết kế để vận chuyển hàng khô. Những hộp đựng này không cho phép kiểm soát nhiệt độ, vì vậy chúng không thích hợp để di chuyển thực phẩm hoặc hóa chất cần làm lạnh. FR Container Là loại container được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, tạo chỗ cho các vật nặng có thể đặt giá từ phía trên hoặc từ bên cạnh, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép… Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời. Hầu hết các container loại này có chiều dài 20 hoặc 40 feet, và chúng được làm từ thép để tăng cường độ bền và chắc. Container mở nóc Loại container này về cơ bản là loại Container chở hàng khô nhưng không có mặt trên. Điều này cho phép việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua nóc container được thuận tiện. Container mở nóc có cấu trúc mái bằng nhựa hoặc được phủ bằng bạt, được buộc chặt vào container bằng dây thừng và giúp bảo vệ hàng hóa khỏi mưa gió. Loại container này dùng để chở hàng máy móc thiết bị. Container lạnh Container lạnh là một container được sử dụng trong vận tải hàng hóa đa phương thức, được làm lạnh để vận chuyển hàng hóa yêu cầu cần khống chế với nhiệt độ, độ ẩm phù hợp. Những container loại này sẽ dựa vào nguồn điện bên ngoài, từ các điểm cấp điện tại địa điểm trên đất liền, tàu container hoặc trên cầu cảng. Trong suốt hành trình vận chuyển, chúng có thể được cung cấp năng lượng từ máy phát điện chạy bằng diesel gắn vào thùng chứa. Thùng lạnh có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ -65 ° C đến 40 ° C. Do đó, chi phí lưu kho bãi với loại container này sẽ rất tốn kém. HC (High cube) Đây là loại contaner với đặc điểm nổi bật chính là sức chứa hàng hóa khủng khiếp mà nó mang lại. Nó được sử dụng để đóng hàng với kích cỡ và khối lượng lớn, thậm
  14. 14. 9 chí vỏ container này có thể được dùng để làm container văn phòng hoặc nhà ở container. Kích thước container Container có nhiều kích thước khác nhau, dựa trên loại container và nhà sản xuất container đó. Để tiêu chuẩn hóa container trên phạm vi toàn cầu, kích thước và tải trọng của container được áp dụng dựa trên tiêu chuẩn ISO (ISO 668:1995(E)). Theo tiêu chuẩn này, container có 3 kích thước chính và container 20 feet, 40 feet và 45 feet. Cụ thể kích thước phủ bì của các container này như sau: Container 20 feet: Dài 6,060m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m Container 40 feet: Dài 12,190m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m Container 45 feet: Dài 13,716m; Rộng 2,500m; Cao 2,896m 1.3. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XK bằng đường biển Cơ sở pháp lý giao nhận hàng hoá XK bằng đường biển Cơ sở pháp lý mà việc giao nhận hàng hoá XK cần phải lưu ý và dựa theo gồm các quy phạm pháp luật Quốc tế và của Việt Nam: Quốc tế: Các công ước về vận tải, vận đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá như Công ước quốc tế được ký tại Brussels (Bỉ) ngày 25/08/1924 về thống nhất một số quy tắc vận đơn đường biển (đã được chỉnh lý hai lần vào 1968 tại Visby – Nghị định thư Visby 1968 và năm 1979 – Nghị định thư SDR); Công ước Viên năm 1980 về buôn bán hàng hoá; Công ước Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hoá bằng đường biển ký ngày 31/03/1978 tại Hamburg – Công ước Hamburg hay Quy tắc Hamburg 1978. Việt Nam: Các bộ luật, thông tư, nghị định: Luật Thương mại Việt Nam 2005, Luật Hàng hải Việt Nam 2005, Nghị định 25CP, 200CP, 330CP, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các quyết định liên quan đến giao nhận, xấp dỡ và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam. Nguyên tắc giao nhận hàng hoá XK bằng đường biển Để thực hiện hoạt động giao nhận hàng hoá XK bằng đường biển tại Việt Nam, các bên cần đảm bảo thực hiện các nhuyên thác đã được quy định tại các văn bản hiện hành như sau: Cảng biển tiến hành hoạt động giao nhận hàng hoá dựa trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được uỷ thác với cảng.
  15. 15. 10 Trong trường hợp hàng hoá không qua cảng, chủ hàng hoặc người được uỷ thác giao nhận, kết toán trực tiếp với người vận tải, chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm thoát dỡ và các chi phí liên quan. Chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí có liên quan cho cảng. Phương thức giao hàng và nhận hàng của cảng phải giống nhau trong trường hợp được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu. Khi hàng hoá đã ra khỏi bãi, cảng, trách nhiệm không còn thuộc về cảng. Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ. Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm. 1.4. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển Nếu gửi hàng nguyên (FCL) Chủ hàng hoặc người được uỷ thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng bản danh mục xuất khẩu (cargo list). Sau đó, chủ hàng nhận vỏ container sau khi hãng tàu cấp lệnh giao vỏ và lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình. Công ty và khách hàng mời đại diện hải quan, giám định, kiểm dịch, kiểm nghiệm, … đến giám sát và kiểm tra việc đóng hàng vào container. Sau khi hoàn tất, nhân viên hải quan niêm phong, kẹp chì container. Cuối cùng, Container được di chuyển xếp lên tàu, chủ hàng mang MR để đổi vận đơn. Nếu gửi hàng lẻ (LCL) Chủ hàng gửi booking note gồm những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu cho hãng tàu/đại lý hãng tàu. Sau khi các thủ tục được chấp nhận, chủ hàng thoả thuận ngày giờ, địa điểm giao nhận hàng với hãng tàu. Tiếp đó, chủ hàng hoặc người được uỷ thác giao hàng đến cho người chuyên chở hoặc đại lý tại ICD hoặc CFS quy định. Các chủ hàng mời đại diện hải quan đến kiểm tra, kiểm dịch, giám sát, kiểm hoá việc đóng hàng vào container. Sau khi đã đóng hàng xong, hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thiện thủ tục để di chuyển container lên tài và yêu cầu cấp vận đơn. Sau đó, người chuyên chở cấp vận đơn chung chủ hoặc biên lai nhận hàng và xếp container lên tàu, vận chuyển đến địa điểm nhận hàng. Cuối cùng, đại diện công ty xuất khẩu tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.
  16. 16. 11 1.5. Các loại chứng từ có liênquan đến giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đưởng biển Chứng từ hải quan - 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp. - 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu - 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng - 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan). - 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất) Tờ khai hải quan Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia. Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành. Hợp đồng mua bán ngoại thương Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn....) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp. Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)
  17. 17. 12 Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau. Chứng từ với cảng và tàu Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. Người giao nhận liên hệ với cảng và tầu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tâù. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm: - Chỉ thị xếp hàng (shipping note) - Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) - Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading) - Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest) - Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet) - Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan) Chỉ thị xếp hàng Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết. Biên lai thuyền phó Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tầu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tầu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó. Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tầu đã nhận hàng để chuyên chở Vận đơn đường biển Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đạI diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp. Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người
  18. 18. 13 nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở Bản khai lược hàng hoá Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tầu rời cảng. Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng Phiếu kiểm đếm Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầu Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép Công việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày.... Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tầu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này. Sơ đồ xếp hàng Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tầu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng. Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá trình vận chuyển. Chứng từ khác Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tầu, người giao nhận được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán... Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:
  19. 19. 14 - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) - Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) - Phiếu đóng gói (Packing list) - Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight) - Chứng từ bảo hiểm Giấy chứng nhận xuất xứ Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận. Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch. Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá. Hoá đơn thương mại Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Phiếu đóng gói Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói... Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất. Chứng từ bảo hiểm
  20. 20. 15 Người giao nhận theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) 1.7. Tiêu chí đánh giáhiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển Tiêu chí về thời gian để đánh giá hiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển bao gồm: (1) thời gian hoàn tất quy trình giao dịch (đàm phán, tổ chức thực hiện các đơn hàng, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế); (2) thời gian xử lý chứng từ; (3) thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu; (4) tỷ lệ thời gian giao hàng hóa đúng hạn. Với các tiêu chí về thời gian từ (1) đến (3), thời gian hoàn tất các thủ tục, quy trình càng nhanh thì nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container qua đường biển càng hiệu quả và ngược lại. Ngoài ra, tỷ lệ số lần giao hàng hóa đúng hạn càng cao chứng tỏ công ty có nghiệp vụ giao nhận càng chuyên nghiệp. Chi phí Chi phí ở đây là chi phí giao dịch thương mại của các chủ thể thương mại; tổng chi phí thông quan xuất khẩu, chi phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu tại cảng, bến bãi, sân bay hay tại các điểm trung chuyển, kiểm tra hàng hóa nội địa, thuế và các khoản phí theo quy định nhà nước, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu. Quy trình thủ tục Quy trình thủ tục bao gồm quy định pháp lý đối với hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, chứng từ hàng hóa và vận tải trong quá trình tổ chức thực hiện giao dịch, hồ sơ hải quan và giấy phép với hàng hóa xuất khẩu. Quy trình thủ tục cần được xử lý nhanh chóng, gọn gàng, tránh sai sót để ảnh hưởng đến tổng thể hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu.
  21. 21. 16 1.8. Các nhân tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển 1.8.1. Nhân tố vĩ mô (quan hệ kinh tế giữa các nước, tỷ giá hối đoái, môi trường chính trị, văn hóa, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, các hãng tàu, kho bãi, cầu cảng) Tỷ giá hối đoái và tiền tệ Tỷ giá hối đoái và tiền tệ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí giao nhận, đặc biệt là đối với những hợp đồng có giá trị lớn. Trong thời kỳ tỷ giá có biến động lớn, để tránh những thiệt hại về kinh tế do rủi ro tỷ giá gây ra, các doanh nghiệp vận tải biển thường cần cân nhắc khi xây dựng giá cước, giá thuê hoặc bổ sung các điều khoản đặc biệt trong phụ lục hợp đồng. Ngày nay, đồng tiền chung được sử dụng cho thương mại quốc tế là đô la Mỹ. Do đó, giá cước vận chuyển đường biển cũng sẽ phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái biến động của sở giao dịch, do đó cước vận tải đường biển có thể được tính theo tỷ giá hối đoái mới nhất. Sự can thiệp và bảo vệ của Chính phủ Ngành vận tải biển, đặc biệt là ngành vận tải biển quốc tế ngày càng được các chính phủ can thiệp và bảo vệ. Do đó, các biện pháp khác nhau của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến chi phí, quy trình thủ tục giao nhận hàng xuất khẩu. Ví dụ, ngày càng nhiều chính phủ kiểm soát hoặc tác động đến giá cước của một số tuyến đường; trợ cấp hoạt động của một số quốc gia giúp giảm cước vận chuyển và khuyến khích cạnh tranh với các đối thủ. Chính sách thương mại giữa các quốc gia Trong năm 2020, thế giới chứng kiến một cuộc chiến thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ. Mọi xích mích thương mại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng hàng hóa giữa hai nước và cước vận tải biển sẽ tăng hay giảm. Giá dầu và Phụ phí xăng dầu Giá dầu thường xuyên có sự biến động nên giá cước vận tải hàng hóa cũng sẽ bị ảnh hưởng ở một mức độ nào đó bởi giá dầu. Điều kiện cảng tại cảng đi và cảng đích Bất kể đình công, bão, mưa lớn và các yếu tố khác, cảng, bến không thể hoạt động bình thường, dẫn đến số lượng lớn tàu không thể cập bến đúng giờ, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của bến, trực tiếp dẫn đến hoạt động kém hiệu quả. của nhà ga, và tắc nghẽn tại cảng. Do đó, công ty vận chuyển cần phải trả thêm chi phí cao, mất
  22. 22. 17 thêm thời gian chờ đợi, và phát sinh thêm các thủ tục, hàng hóa có thể bị hỏng hóc, do đó ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng hóa đường biển rất lớn. Đối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, số lượng đối thủ cạnh tranh, sức mạnh vị thế trên thị trường của họ có ảnh hưởng lớn đến giá cước hoặc tiền thuê. Như đã nói ở trên, trong điều kiện thị trường độc quyền, giá cước hoặc giá thuê tương đối ổn định và trong điều kiện cạnh tranh tự do của nhiều đối thủ. Những người mạnh thường đánh bại kẻ yếu bằng cách vận chuyển hàng hóa hoặc tiền thuê, và các phương tiện cạnh tranh để giảm giá là rất phổ biến. Trên thị trường vận tải, các đối thủ cạnh tranh không chỉ có các nhà kinh doanh vận tải khác nhau (bên thuê hoặc bên cho thuê) mà còn có sự cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh vận tải và các phương thức vận tải khác. 1.8.2. Nhân tố vi mô (cơ chế tổ chức quản lý, nhân lực, cơ sở vật chất) Tính chất và số lượng của hàng hóa Rõ ràng, giá cước, thời gian và quy trình thủ tục thay đổi tùy theo loại hàng hóa. Thông thường, giá cước vận chuyển hàng hóa có giá trị cao, hàng dệt may, hàng nguy hiểm và gia súc cao hơn so với một số loại hàng hóa khác. Đồng thời, nếu hàng hóa vận chuyển là thiết bị có kích thước lớn, hàng quá khổ, những hàng hóa này sẽ chiếm nhiều diện tích hàng hóa hơn vì chiều dài thêm, chiều rộng và chiều cao và cần được đặt ở đầu tàu, điều này trực tiếp dẫn đến việc vận chuyển hàng hóa đường biển rất đắt đỏ đối với loại hàng hóa quá khổ này. Vị trí xuất phát và điểm đến của hàng hóa và điều kiện cảng Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuyến và kinh tế khai thác, điều kiện xếp dỡ, mức thuế cảng, khoảng cách thanh toán giữa các cảng, thời gian hoạt động của chuyến đi và liệu có cần thông qua các kênh, các tuyến đường. Nếu điều kiện cảng và tuyến tốt hơn thì người khai thác tàu có thể hưởng lợi tốt hơn với chi phí thấp hơn và giá cước vận tải phải thấp hơn điều kiện kém. Sự khác biệt về điểm đến của hàng hóa cũng có thể ảnh hưởng đến cơ hội vận chuyển lại hoặc cho thuê lại của các chuyến đi tiếp theo và mức cước phí và tiền thuê dự kiến. Rõ ràng, đối với các điểm đến có cơ hội tái vận chuyển và cho thuê lại tốt, các tuyến và điểm đến của các điểm đến có giá cước hoặc giá thuê cao cũng phải thấp hơn so với cảng đến có cơ hội kém.
  23. 23. 18 Cảng đi và cảng đến thông thường ảnh hưởng trực tiếp đến giá cước vận tải đường biển, quãng đường xa thì giá đắt nếu chặng ngắn, giá cước thấp. Loại và kích thước của tàu được sử dụng Các tàu khác nhau sử dụng mức độ phù hợp và khả năng vận chuyển hàng không khác nhau, do đó giá cước hoặc tiền thuê phải khác nhau. Các tàu khác nhau sử dụng các điều kiện kỹ thuật và điều kiện an ninh khác nhau, do đó, trên phạm vi quốc tế, tùy thuộc vào việc chúng có hạng hay không sẽ quyết định giá cước hoặc tiền thuê và bảo hiểm, v.v ...; sử dụng tàu là khác nhau. các thành phần chi phí của họ cũng khác nhau. Do đó, giá cước hoặc tiền thuê liên quan trực tiếp đến chi phí phải khác nhau. 1.8.3. Nhân tố bên trong Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển, nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI). Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài. Nguồn nhân lực Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình. Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất. Không những thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau. Ngoài ra, vì điều kiện môi trường Việt Nam khá khắc nghiệt cùng với áp lực công việc cao là đặc thù của ngành xuất nhập khẩu, do đó đòi hỏi nhân viên phải có sức khoẻ và tâm lý tốt để sẵn sàng với mọi công việc được giao. Cơ cấu chi phí dịch vụ
  24. 24. 19 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải biển và cấu trúc phức tạp. Thông thường người ta tin rằng nó phải bao gồm chi phí thực tế để mua tàu, chi phí vận hành của tàu và chi phí phát sinh của tàu cho chuyến đi cụ thể. Giá cước thấp nhưng chi phí vận hành ngày càng tăng, nguồn hàng chủ lực mà công ty thường vận chuyển lại không ổn định do tính thời vụ và loại hàng vận chuyển khiến nguồn thu từ giá cước không đủ bù đắp cho chi phí. Mặc dù trong thời gian gần đây giá cước đã tăng trở lại, tuy tốc độ tăng khá chậm so với tốc độ của thế giới nhưng đây cũng là tín hiệu đáng mừng đối với các doanh nghiệp trong nước. Qua đó ta có thể thấy giá cước vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của toàn ngành cũng như của công ty Đông Phương. 1.9. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về hoạt động giao nhận Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo pháp luật quy định để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong hoạt động giao nhận, các bên tham gia cần tuân thủ theo đúng những điều luật pháp trong nước đã quy định, những quy ước quốc tế, luật pháp của các nước liên quan trong quá trình vận chuyển hàng hoá. Khi đã tuân thủ theo các điều khoản. Chọn phân loại và kích thước container phù hợp với hàng hoá giao nhận. Việc này sẽ liên quan đến vấn đề chi phí vận chuyển và sự đảm bảo sự an toàn của hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các loại chứng từ, giấy tờ liên quan. Thủ tục hành chính, kho bãi sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn khi các giấy tờ được chuẩn bị trước, đảm bảo đúng và đầy đủ thông tin hợp lệ. Có những giấy tờ nếu không chuẩn bị trước sẽ mất rất nhiều thời gian. Nếu quá trình này bị đình trệ, thời gian vận chuyển hàng hoá sẽ bị trì hoãn, chất lượng hàng hoá cũng có thể gặp vấn đề, đặc biệt là chi phí chung của hoạt động giao nhận hàng sẽ bị tăng lên. Xem xét kỹ các thông tin khi tạo booking tàu về thông tin liên lạc, địa điểm giao nhận, chủng loại hàng hoá, hãng tàu muốn đặt để đảm bảo chất lượng của dịch vụ.
  25. 25. 20 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER QUA ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG PHƯƠNG 2.1. Tổng quan về doanh nghiệp 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương được thành lập năm 2013 trên cở sở kế thừa kinh nghiệm, quan hệ xã hội và uy tín sẵn từ các thành viên xác lập với cam kết mang đến quý khách chất lượng dịch vụ uy tín và ổn định cũng như những giải pháp, tư vấn tối ưu cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tiết kiệm chí phí tới mức tối thiểu nhưng vẫn đạt kết quả tối đa. Công ty được thành lập trong bối cảnh sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sự đòi hỏi của thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa cũng không ngừng phát triển theo. Tuy vậy trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các công ty dịch vụ đã là nhu cầu cần thiết. Thông tin chung về doanh nghiệp: Tên quốc tế: ORIENT CARGO SERVICE COMPANY LIMITED Loại hình công ty: công ty dịch vụ Mã số thuế: 0312204859 cấp ngày 26/03/2013 Địa chỉ trụ sở chính: 16 Nguyễn Văn Lượng, phường 6, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện pháp luật: Nguyễn Xuân Tưởng Email: tony@.dongphuong.vn Website: http://dongphuong.vn/ Ngày hoạt động: 26/03/2013 Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước Số lượng nhân viên: từ 11-50 người 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Chức năng hoạt động
  26. 26. 21 Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu Đông Phương cung cấp các dịch vụ sau: đại lý hải quan, làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa, ủy thác xuất nhập khẩu, xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ và seal niêm phong. Nhiệm vụ chính của công ty Công ty có những nhiệm vụ cơ bản như sau: Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã được cấp giấy phép và chấp hành đầy đủ chế độ do pháp luật quy định về hoạt động kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, thuế, tài chính, lao động – tiền lương. Xây dựng và tổ chức kế hoạch kinh doanh nhằm đi đúng mục đích và nội dung hoạt động của công ty. Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và các công ty trong ngành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước, mở rộng quy mô kinh doanh, tích cực thâm nhập thị trường mới, tiềm năng. Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, tạo và giữ được các mối quan hệ kinh doanh lâu dài, nhằm tạo tiền đề đưa công ty phát triển đi lên. Chịu trách nhiệm trước nhà nước và trước khách hàng về chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo, công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty. Tuân thủ mọi quy định pháp luật của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và các điều ước Quốc Tế mà nhà nước Việt Nam chính thức tham gia và công nhận. Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng ngoại thương và các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động của công ty. Quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty theo chính sách hiện hành của Nhà nước. Thực hiện các chế độ về lương, thưởng và cam kết sử dụng lao động theo đúng bộ luật lao động hiện hành, đảm bảo công tác bảo hộ an toàn lao động cho người lao động tại Công ty. Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hổ trợ chi phí phụ cấp, chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, nhân viên.
  27. 27. 22 2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương ( Nguồn: Phòng kinh doanh ) 2.3.2 Chức năng quản lý của các phòng ban Cơ cấu tổ chức của công ty như là một hệ thống được liên kết một cách chặt chẽ. Đứng đầu công ty là Phòng Giám Đốc do giám đốc quản lý, dưới là các phòng ban và các bộ phận trực thuộc phòng ban. Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh vừa và nhỏ, khi các vấn đề phát sinh trong các bộ phận sẽ được trực tiếp giám đốc trực tiếp quản lý. Chức năng của từng phòng ban được phân chia như sau: Phòng xuất nhập khẩu: phòng bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ. Đây là phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng. Trong đó: Bộ phận giao nhận: trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận, chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng cho khách hàng của công ty. Đây là bộ phận giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo uy tín với khách hàng. Bộ phận chứng từ: theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt
  28. 28. 23 công việc được giao; Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Phòng kinh doanh: nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới. Đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty. Phòng kế toán: hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác. 2.1.4. Tình hình và kết quả hoạt động của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương trong giai đoạn 2018-2020 Về cơ cấu dịch vụ: Bảng 2.1. Cơ cấu dịch vụ của công ty giai đoạn 2018 – 2020 (Đơn vị: triệu VNĐ,%) Loại hình dịch vụ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Trí giá Tỷ trọng (%) Trí giá Tỷ trọng (%) Trí giá Tỷ trọng (%) Giao nhận hàng nguyên cont (FCL) 1.321 22,58 2.017 28,21 4.761 29,20 Giao nhận hàng lẻ (LCL) 1.065 18,21 1.394 19,50 3.366 20,65 Giao nhận hàng Air 596,856 10,2 700,833 9,80 1.715 10,52 Dịch vụ khác 2.867 49,01 3.038 42,49 6.461 39,63 Tổng cộng 5.851 100,00 7.151 100,00 16.304 100,00 (Nguồn: Phòng kế toán) Tổng doanh thu đạt được từ cơ cấu dịch vụ năm 2018 đạt gần 6 tỷ đồng, trong đó dịch vụ “giao nhận hàng nguyên cont (FCL)” chiếm 22.58% tổng doanh thu và đây là dịch vụ có doanh thu cao nhất trong năm. Xếp thứ hai là dịch vụ “giao nhận hàng lẻ (LCL)” chiếm 18,21% tổng doanh thu và cuối cùng là dịch vụ “giao nhận hàng air (10,2%). Ngoài 03 lĩnh vực hoạt động chính như đã nêu trên ra, nhưng lĩnh vực hoạt
  29. 29. 24 động mở rộng khác (vận tải nội địa, kinh doanh kho bãi, bốc dỡ hàng hóa, môi giới vận tải, kinh doanh bán hàng, san lắp mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, thi công cầu đường...) cũng mang lại cho công ty một khoản doanh thu đáng kể, chiếm 49,01% tổng doanh thu. Trong năm tiếp theo, tổng doanh thu từ cơ cấu dịch vụ của công ty đạt 7,151 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2018. Trong đó dịch vụ “giao nhận hàng nguyên cont (FCL)” tiếp tục đạt doanh thu lớn nhất và tiếp đến là dịch vụ “giao nhận hàng lẻ (LCL). Doanh thu từ dịch vụ “giao nhận hàng Air” đạt 700,8 VNĐ, chiếm 9,80% tổng doanh thu, giảm 0,40% so với năm 2017, mức giảm không đáng kể và không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng doanh thu của mảng dịch vụ giao nhận hàng Air nói riêng và tổng doanh thu toàn công ty nói chung. Bên cạnh những mảng hoạt động chính, thì doanh thu từ những lĩnh vực hoạt động khác vẫn rất tốt đóng góp 42,49% vào tổng doanh thu năm 2019. Năm 2020, doanh thu của công ty có mức tăng trưởng nhảy vọt so với năm 2019. Ba lĩnh vực hoạt động chính của công ty đều tăng gần gấp đôi về mặt doanh thu so với năm 2019 Tất cả các loại hình dịch vụ của doanh nghiệp đều đạt doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, tăng gấp đôi so với năm 2019. Bên cạnh đó, khi nhìn vào cơ cấu doanh thu thì ta có thể thấy ban lãnh đạo công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương có một lập trường và định hướng rất rõ ràng về chiến lược phát triển công ty khi vẫn coi lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là hạng mục chính, không quá tập trung vào những mảng hoạt động bên lề khác mặc dù doanh thu từ những lĩnh vực mở rộng này vẫn rất đáng kể và mức tăng vẫn đều đặn qua các năm, bằng chứng cho việc này là tỷ trọng ba lĩnh vực chính đều tăng trưởng so với năm 2019. 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tổng doanh thu 5.851 7.151 16.304 Chi phí 3.921 5.062 14.723 Lợi nhuận sau thuế 233,718 245,033 290,797 (Nguồn: Phòng kế toán)
  30. 30. 25 Doanh thu của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương giai đoạn 2018 – 2020 tăng trưởng đều đặn qua các năm, điều này cũng kéo theo mức lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng theo. Năm 2019, lợi nhuận của công ty tăng 5,15% so với năm 2018. Tuy nhiên, đến năm 2020 lợi nhuận công ty đạt 290 triệu đồng, tăng trưởng 18,36% so với năm 2019. Đây là mức tăng trưởng tương đối tốt và khá ổn định, đặc biệt đặt trong bối cảnh đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu ngày càng gay gắt. Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên công ty đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều để đưa công ty ngày một phát triển. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng thông qua những con số về doanh thu và lợi nhuận thì nhìn chung công ty hoạt động khá hiệu quả. 2.1.5. Định hướng phát triển của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương giai đoạn 2021 – 2025 Dựa vào tình hình kinh doanh của công ty cũng như bối cảnh của nền kinh tế, ban lãnh đạo của công ty định hướng phát triển trong tương lai những hoạt động sau: Thứ nhất, tăng cường thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Thứ hai, xây dựng bộ khung nhân sự kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại phục vụ công tác nguyên cứu thị trường, Maketing. Thứ ba, mở thêm các chi nhánh ở trong nước để khách hàng tiện liên lạc và kí hợp đồng. Thứ tư, kết hợp sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với hiện đại hoá của đất nước để thuận tiện trong việc trao đổi thông tin với đối tác nước ngoài và thực hiện các thủ tục cần thiết một cách dễ dàng hơn tạo nên thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của công ty.
  31. 31. 26 2.2. Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương 2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương Hình 2.2. Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container qua đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương 2.2.2. Diễn giải quy trình giao nhận Bước 1: Nhận thông tin khách hàng Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với khách hàng, phòng kinh doanh sẽ chuyển hồ sơ bao gồm các thông tin, yêu cầu của khách hàng tới phòng xuất nhập khẩu để thực hiện hợp đồng. Sau khi chuyển hồ sơ, phòng xuất nhập khẩu sẽ trực tiếp làm việc với khách hàng, trước tiên là thỏa thuận với khách hàng các nội dung cần thiết như sau: Lưu trữ, trả hồ sơ cho khách hàng Thanh lý tờ khai Lập bộ chứng từ Tổ chức giao hàng lên tàu Chuẩn bị hàng hoá và phương tiện vận tải Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ Khảo sát gía cước và lịchtrìnhvận chuyển của các hãng tàu, chào giácho khách hàng Nhận thông tinkhách hàng
  32. 32. 27 Loại hàng: Đây là căn cứ để công ty có thể tư vấn cho khách hàng loại container phù hợp cũng như các quy định của nước nhập khẩu về mặt hàng. Khách hàng cũng cần cung cấp số lượng hàng cần thiết để xuất khẩu. Cảng đi, cảng đến: Thông qua yếu tố địa điểm, công ty sẽ xác định giúp khách hàng giá cước vận chuyển hàng hóa, nếu khoảng cách vận chuyển càng gần, thời gian vận chuyển càng ngắn thì cước phí vận chuyển càng thấp hoặc ngược lại, nếu khoảng cách vận chuyển càng xa, thời gian vận chuyển càng lâu thì cước phí vận chuyển càng cao. Hãng tàu: Dựa trên nhu cầu của khách hàng mà công ty đưa ra những lựa chọn hãng tàu uy tín, phù hợp để khách hàng quyết định. Trong trường hợp cần thiết, công ty sẽ tư vấn để khách hàng có thể hình dung được những lợi thế của từng hãng tàu để khách hàng có thể lựa chọn và đưa ra quyết định. Thời gian xuất hàng dự kiến: Đây cũng là yếu tố giúp công ty và khách hàng có thể lựa chọn hãng tàu và lịch trình vận chuyển phù hợp. Phương thức thực hiện: khách hàng có thể trực tiếp mang hàng đến hoặc sử dụng dịch vụ vận tải nội địa của công ty, sau đó hàng hóa có thể được mang về kho của công ty hoặc trực tiếp vận chuyển ra cảng. Bước 2: Khảo sát giá cước và lịch trình vận chuyển của các hãng tàu, chào giá cho khách hàng Căn cứ vào các thông tin mà khách hàng cung cấp về loại hàng, cảng đi, cảng đến, hãng tàu, thời gian xuất hàng, phương thức thực hiện mà đại diện công ty phụ trách thực hiện hợp đồng sẽ liên hệ với các hãng tàu để hỏi giá và lịch trình tàu chạy, những lợi thế riêng của từng hãng tàu trên các tuyến đường. Ví dụ, hãng tàu Evergreen, Wanhai sẽ có lợi thế trên các tuyến đường đi ở châu Á trong khi một số hãng tàu như Hanjin lại có thế mạnh ở các tuyến đi châu Âu và châu Mỹ. Sau khi thực hiện khảo sát giá cước và lịch trình vận chuyển của các hãng tàu, công ty tiến hành tính toán chi phí, chào giá cho khách hàng và đưa ra những tư vấn cần thiết. Những giao dịch liên quan đến giá cả và lịch trình tàu chạy đều được lưu lại bằng biên bản theo mẫu và có chữ ký của người đại diện thực hiện hợp đồng bên phía công ty cũng như đại diện khách hàng. Khách hàng lựa chọn và quyết định giá cước và lịch trình tàu chạy phù hợp với nhu cầu sau khi được chào giá sẽ gửi yêu cầu đặt chỗ tới bộ phận xuất nhập khẩu của
  33. 33. 28 công ty. Yêu cầu đặt chỗ này xác nhận lại các thông tin hàng hóa liên quan, bao gồm người gửi hàng, người nhận hàng, tên hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng, cảng đến, cảng hạ container có hàng để thông quan xuất khẩu, ngày tàu chạy… Bước 3: Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ Căn cứ vào yêu cầu đặt chỗ của khách hàng, bộ phận phụ trách sẽ gửi yêu cầu đặt chỗ tới hãng tàu để tiến hành đặt chỗ. Hãng tàu xác nhận đặt chỗ thành công thông qua việc gửi tới bộ phận phụ trách booking confirmation (xác nhận đặt chỗ) hay còn gọi là Lệnh cấp container rỗng. Lệnh này bao gồm các thông tin về số đặt chỗ, tên tàu, cảng xếp hàng, cảng giao hàng, cảng chuyển tải (nếu có), bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng… Sau khi có xác nhận đặt chỗ từ hãng tàu, công ty có vai trò trung gian, gửi lệnh này cho khách hàng để khách hàng tiến hành đóng hàng và chuẩn bị làm thủ tục thông quan xuất khẩu. Trong trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thuê khai hải quan và vận chuyển nội địa của công ty, khách hàng sẽ phải thực hiện thêm thủ tục gửi lệnh cấp container rỗng, thông tin về lô hàng cho bộ phận giao nhận. Bộ phận giao nhận dựa trên thông tin mà khách hàng đã cung cấp để phối hợp với khách hàng và sắp xếp đưa container rỗng đến đóng hàng và vân chuyển hàng ra cảng hoặc vận chuyển hàng đến đóng vào container tại cảng và làm thủ thục thông quan cho lô hàng xuất khẩu. Sau khi đã thống nhất hãng tàu vận chuyển, thời gian, địa điểm của các cảng và hình thức vận chuyển, bộ phận chứng từ sẽ tiếp nhận hồ sơ đặt chỗ của khách hàng để tiếp tục theo dõi, các thông tin lưu trên hồ sơ đặt chỗ bao gồm tên người gửi hàng, người phụ trách, số điện thoại, tên hãng tàu, cảng đến, cảng đi, ngày tàu chạy, điều khoản thanh toán cước, giá mua, giá bán và các phụ phí liên quan. Ví dụ: Nhân viên kinh doanh sẽ lập booking profile để kê khai sơ lược thông tin về lô hàng và chuyển cho bộ phận chứng từ theo dõi tiếp. Những thông tin trên booking profile như sau: - Tên người gửi hàng (công ty xuất khẩu): ORIENT CARGO SERVICE COMPANY LIMITED Người phụ trách: A Nguyen Van Số điện thoại/fax: 09xx xxx xxx - Tên hãng tàu: EVERGREEN LINE - Cảng đi: Cát Lái, Hải Phòng
  34. 34. 29 - Cảng đến: Pusan, Korea - Ngày tàu chạy: 2022/05/10 18:00 - Loại dịch vụ: FCL - Kích thước: 1 plt x 290x300x230cm, 2500kg - Điều khoản thanh toán cước: trả sau (freight collect) - Giá mua, giá bán, các phụ phí liên quan... Bước 4: Chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu Hoạt động này sẽ do khách hàng thực hiện. Phía công ty sẽ tiến hành nhận hàng. Sau khi nhận hàng hóa, trách nhiệm sẽ thuộc về hàng hóa sẽ do người giao nhận hàng. Có hai hình thức đóng gói hàng là hàng nguyên container hoặc các lô hàng lẻ. Sau khi xác nhận kiểm nhận chính xác, công ty có trách nhiệm bảo quản hàng hóa cho đến khi bàn giao cho người chuyên chở. Chuẩn bị phương tiện vận tải Nhân viên giao nhận của công ty sẽ đưa lệnh cấp container rỗng tới phòng điều độ của hãng tàu để lấy số container. Phòng điều độ sẽ giao cho nhân viên giao nhận bộ hồ sơ bao gồm các thông tin cụ thể về danh sách container, dấu tàu, vị trí cấp container, lệnh cấp container có xác nhận của điều độ cang. Nhân viên giao nhận sẽ gặp trực tiếp tài xế kéo container, đưa bộ hồ sơ để tài xế kéo đến bãi mà hãng tàu đã chỉ định, đóng các chi phí cần thiết tại bãi và vận chuyển container rỗng đến kho người xuất khẩu đóng hàng. Sau khi hoàn thành việc đóng hàng, container sẽ được vận chuyển tại cảng xếp chờ hàng (thông tin về cảng được nêu rõ tại xác nhận đặt chỗ) và người giao nhận đóng phí container cho cảng vụ. Bước 5: Tổ chức giao hàng lên tàu Trên thực tế, thời gian mà tàu lưu lại trên cảng thường trong khoảng 1 ngày. Công ty sẽ nhận thông tin về thời gian dự kiến tàu vào cảng trước đó từ các hãng tàu và nhân viên giao nhận của công ty sẽ thực hiện các công việc tiếp theo. Thứ nhất là xin kiểm nghiệm, kiểm dịch cho hàng hóa để lấy giấy chứng nhận kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng hóa, đặc biệt là với một số mặt hàng được quy định chặt chẽ về kiểm nghiệm và kiểm dịch như mặt hàng nông sản thực phẩm. Tiếp đến, nhân viên giao nhận tiến hành lập tờ khai hải quan, các thủ tục thông quan hàng xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu (nếu có) và
  35. 35. 30 cung cấp chỉ dẫn xếp hàng cho hãng tàu cũng như nhận thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp, đồng thời lập bảng kê khai hàng hóa để gửi tới cảng và tàu (tên công ty xuất nhập khẩu, tên người nhập khẩu, tên hàng, mã ký hiệu, số lượng, trọng lượng. Sau khi tàu đã vào cảng, dỡ hết hàng và chuẩn bị cho việc xếp hàng, hãng tàu sẽ gửi tới công ty thông báo sẵn sàng xếp dỡ. Tiếp đến, nhân viên giao nhận của công ty sẽ tiến hành kiểm tra và ký xác nhận sẵn sàng xếp dỡ. Nhân viên giao nhận sẽ tổ chức chuyên chở hàng hóa ra cảng nếu cảng vẫn còn trong kho và tàu sẽ lên sơ đồ xếp hàng, sau đó nhân viên giao nhận cùng với phòng điều độ sẽ xếp hàng lên tàu. Bước 6: Lập bộ chứng từ Trong trường hợp được ủy thác, nhân viên giao nhận của công ty sẽ lấy biên lai thuyền phó để đổi lấy vận đơn sau khi hàng đã xếp lên tàu. Vận đơn mà người giao nhận nhận được phải sạch sẽ, cước trả trước đã được hoàn thành (trong trường hợp nhà xuất khẩu là người trả cước). Tuy nhiên, trong trường hợp hàng xuất khẩu là hàng lẻ, nhân viên giao nhận sẽ phải lập vận đơn gom hàng . Nhân viên giao nhận tổng hợp các giấy tờ thành một bộ hồ sơ chứng từ bao gồm hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán thương mại, danh sách đóng gói,… để gửi cho chủ hàng và đóng bảo hiểm cho hàng hóa trong trường hợp cần thiết, thông báo cho khách hàng ngày tàu rời cảng để khách hàng thông tin tới người nhận hàng, đồng thời thanh toán các chi phí cần thiến cho cảng. Cuối cùng, nhân viên giao nhận sẽ kết toán các chi phí giao nhận cho khách hàng, tổng hợp chi phí và thông báo cho khách hàng, báo cáo về công ty. Bước 7: Thanh lý tờ khai Sau khi hoàn thành việc nộp thuế và tờ khai được thông quan, bạn có thể tiến hành in mã vạch. Bạn nộp mã vạch + tờ khai đã thông quan cho hải quan giám sát ít nhất là 2 bộ. Hải quan sẽ đóng dấu lên mã vạch và trả lại cho doanh nghiệp 1 bộ, còn 1 bộ hải quan sẽ giữ. Hải quan thông báo tờ khai không hợp lệ (có thể do tờ kê khai sai thông tin, sai giá trị hàng hóa hoặc giấy tờ không đủ/không chính xác). Sau đó, hải quan sẽ báo với đơn vị xuất nhập khẩu về vấn đề giấy tờ, công ty xuất nhập khẩu sẽ tiến hành hoàn tất thủ tục, làm tờ mới để việc thanh lý hải quan được diễn ra.
  36. 36. 31 Tờ khai cần hoàn thành trước thời gian quy định, thông thường là sau 14 ngày nếu không hoàn thành thì coi như đơn hàng đó bị hủy bỏ, người nhận không nhận được hàng hóa. Hoặc có thể nhận nhưng cần làm lại giấy tờ ở đợt sau. Bước 8: Lưu trữ, trả hồ sơ cho khách hàng Các chứng từ cần lưu giữ bao gồm:Hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế, hồ sơ báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế; Hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế; Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa,… Chứng từ vận tải, phiếu đống gói, tài liệu kỹ thuật,…Sổ sách, chứng từ kế toán. 2.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương 2.3.1. Phương pháp đánh giá Phỏng vấn 1: Lựa chọn nhân tố Dưới đây là một số tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL bằng đường biển của công ty. Anh/chị vui lòng đánh dấu (X) vào các ô điểm tương ứng với các nhân tố ảnh hướng đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương và ghi rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý. (1) Đồng ý (2) Không đồng ý A. CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP STT Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 1 2 Lý do 1 Pháp luật 2 Chính trị - xã hội 3 Khoa học công nghệ 4 Khí hậu 5 Đặc điểm hàng hóa
  37. 37. 32 6 Đối thủ cạnh tranh 7 Tuyến đường và trạng thái cổng B. CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN BÊN TRONG DOANH NGHIỆP STT Nhân tố bên trong doanh nghiệp 1 2 Lý do 1 Cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị 2 Nguồn lực về vốn đầu tư 3 Nguồn nhân lực 4 Chi phí dịch vụ Phỏng vấn 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Dưới đây là bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL bằng đường biển của công ty. Anh/chị vui lòng đánh dấu (X) vào các ô điểm tương ứng với các nhân tố ảnh hướng đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương. (1) Không ảnh hưởng (2) Ảnh hưởng ít (3) Ảnh hưởng vừa (4) Ảnh hưởng (5) Rất ảnh hưởng STT Các nhân tố 1 2 3 4 5 1 Pháp luật 2 Chính trị - xã hội 3 Khoa học công nghệ 4 Khí hậu, thời tiết 5 Đặc điểm hàng hóa 6 Đối thủ cạnh tranh 7 Tuyến đường và trạng thái cổng
  38. 38. 33 8 Cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị 9 Nguồn lực về vốn đầu tư 10 Nguồn nhân lực 11 Chi phí dịch vụ Phỏng vấn 3: Đánh giá mức độ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận Dưới đây là bảng đánh giá mức mức độ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL bằng đường biển của công ty. Anh/chị vui lòng đánh dấu (X) vào các ô điểm tương ứng với các nhân tố ảnh hướng đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của công ty TNHH xuất nhập khẩu Đông Phương. (1) Không hoàn thiện (2) Chưa hoàn thiện (3) Trung lập (4) Hoàn thiện (5) Hoàn toàn hoàn thiện Thiết kế, bố trí hợp lý STT Các tiêu chí 1 2 3 4 5 1 Quy trình giao nhận hàng hóa được thiết kế và bố trí khép kín 2 Các công đoạn của quy trình được thiết kế và bố trí hợp lý 3 Các trang thiết bị được bố trí hợp lý đáp ứng được yêu cầu của công việc Đồng bộ và nhịp nhàng STT Các tiêu chí 1 2 3 4 5 1 Công việc đồng bộ trên toàn bộ quy trình giao nhận 2 Công việc nhịp nhàng trên toàn bộ quy trình giao nhận 3 Công việc, công đoạn sau được tiến hành ngay khi công việc, công đoạn trước hoàn
  39. 39. 34 thành 4 Đồng bộ trong giao nhận hàng hoá, chứng từ 5 Các phương tiện, thiết bị hoạt động nhịp nhàng Đáp ứng kịp thời STT Các tiêu chí 1 2 3 4 5 1 Tốc độ báo giá đáp ứng yêu cầu của khách hàng 2 Tối giản thời gian hỗ trợ, tư vấn cung cấp dịch vụ cho khách hàng 3 Nhanh chóng trong tiếp nhận và xử lý kết quả hồ sơ, chứng từ 4 Tối giản thời gian giao nhận hàng hoá cho khách hàng 5 Giải quyết kịp thời các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng 6 Nhanh chóng trong ứng biến với tình huống phát sinh Độ tincậy STT Các tiêu chí 1 2 3 4 5 1 Hồ sợ, chứng từ hàng hoá được giao đến khách hàng đúng thời gian, địa điểm cam kết 2 Khách hàng nhận hàng hoá theo đúng cam kết về thời gian, địa điểm 3 Không bị sai sót hồ sơ, chứng từ hàng hoá 4 Hàng hoá được giao nhận đảm bảo chất lượng phù hợp với hợp đồng 5 Đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng 6 Duy trì ổn định chất lượng các dịch vụ liên quan
  40. 40. 35 An toàn STT Các tiêu chí 1 2 3 4 5 1 Giữ bảo mật thông tin khách hàng 2 Giữ bảo mật thông tin hàng hoá 3 Trong quá trình giao nhận không làm tổn thất hàng hoá 4 Đảm bảo hàng hoá an toàn trong quá trình vận chuyển 5 Giữ bảo mật thông tin khách hàng 6 Nhanh chóng trong ứng biến với tình huống phát sinh 2.3.2. Kết quả đánh giá Phỏng vấn 1: A.CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP STT Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Lý do 1 Pháp luật Hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau. Vậy nên, môi trường pháp luật cũng bao gồm luật pháp quốc tế, luật pháp của quốc gia có hàng hoá gửi đi, quốc gia có hàng hoá gửi đến và quốc gia mà hàng hoá đi qua. Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu đường biển sẽ được thúc đẩy hay hạn chế phụ thuộc vào bất kỳ sự thay đổi ở các môi trường pháp luật đã nêu như sự ban hành, phê duyệt của một nghị đinh, thông tư của Chính phủ ở các quốc gia có liên quan hay công ước quốc tế. 2 Chính trị - xã hội Tình hình chính trị - xã hội của mỗi quốc gia khi được ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển, không những thế còn là một yếu tố quan trọng đối với các thương nhân nước ngoài, các quốc gia khác đến hợp
  41. 41. 36 tác và giao dịch với quốc gia đó. 3 Khoa học công nghệ Sự phát triển và đổi mới của khoa học công nghệ cùng những ứng dụng trong vận tải biển đã giúp hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển có những cải tiến, giảm chi phí khai thác, tiết kiệm được thời gian thủ tục, nâng cao chất lượng dịch vụ. 4 Khí hậu, thời tiết Thời tiết là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển, nó ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển hàng hóa và thời gian nhận hàng. Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên không cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn, và làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan. Các rủi ro bằng đường biển là không thể đoán trước được và vì vậy đã hình thành nên các công ty bảo hiểm để đối phó với các rủi ro đó đối với hàng hóa cũng như đối với phương tiện vận tải. 5 Đặc điểm hàng hóa Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn, hàng nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng … Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá. Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏi những loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng. Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ
  42. 42. 37 thanh toán được quy định trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp. 6 Đối thủ cạnh tranh 7 Tuyến đường và trạng thái cổng Các tuyến đường khác nhau có điều kiện ra khơi khác nhau, ảnh hưởng khác nhau đến chi phí vận chuyển tàu. Khoảng cách tuyến đường, điều kiện thời tiết, độ an toàn, v.v. cũng sẽ được phản ánh trong giá cước. Các điều kiện cảng ảnh hưởng đến giá cước vận tải biển bao gồm giá xếp dỡ tại cảng, phí cảng, thiết bị xếp dỡ tại cảng, điều kiện bến, hiệu quả xếp dỡ, trình độ quản lý, tắc nghẽn và an toàn. B. CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN BÊN TRONG DOANH NGHIỆP STT Nhân tố bên trong doanh nghiệp Lý do 1 Cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển, nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI). Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.

×