Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Phần 1 công ty kết cấu sx thép thái nguyên

8.926 Aufrufe

Veröffentlicht am

  • Dating direct: ❶❶❶ http://bit.ly/369VOVb ❶❶❶
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Follow the link, new dating source: ♥♥♥ http://bit.ly/369VOVb ♥♥♥
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • làm thế nào để tải tai liêu nay vê nhở
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Phần 1 công ty kết cấu sx thép thái nguyên

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ QUẢN LÝ -----o0o----- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 Họ tên sinh viên: Nguyễn Thùy Linh Lớp : QTDN_K14 Giáo viên hƣớng dẫn : Thầy Nguyễn Tấn Thịnh Hà nội, 2011SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 1
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------o0o-------- XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có trụ sở tại: Tổ 12 – đường cách mạng tháng 8 Phường : Trung Thành Thành phố Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên Số điện thoại: 02803-832-104. Số Fax: 02803-832-967 Trang web: ketcauthepso5.com Email: Comess5@gmail.com Xác nhận: Sinh viên: Nguyễn Thùy Linh Sinh ngày: 22/07/1990 Số CMT: 091533526 Là sinh viên lớp :08BK14KT. Số hiệu sinh viên: 0800017 Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày 03/01/2011 đến ngày 13/03/2011. Trong thời gian thực tập tại công ty, sinh viên Huyền đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi. Ngày ….Tháng….Năm 2011 Ngày …. Tháng …. Năm 2011 Người hướng dẫn trực tiếp Xác nhận của công tyđ SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 2
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýMục lục TrangLời nói đầu……………………………………………………………… .………05 .Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần kết cấu thép số 5 ……………….061.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty………………………………...061.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty…………………………………………...081.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hóa…………………………………………..091.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty…………………..101.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……………………………………11Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty………………………….152.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing………………...152.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương ………………………………… ...232.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định……………………………...362.4 Phân tích chi phí và giá thành………………………………………………... 412.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty…………………………………….. 44Phần 3: Đánh giá chung và định hƣớng đề tài tốt nghiệp……………………...493.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của công ty ……………………………...493.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp…………………………………………………..49Phụ lục ……………………………………………………………………………..51Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………....55SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 3
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý LỜI NÓI ĐẦU Trong công cuộc đổi mới hiện nay , đất nước ta đang diễn ra sôi động trong quá trìnhphát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần , vận hành theo cơ chế thị trường có sự quảnlý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa . Trước vấn đề từ một nền kinh tế theocơ chế bao cấp chuyển sang một nền kinh tế theo cơ chế thị trường , sự hòa hợp của cácngành kinh tế trong xã hội không những chỉ nằm riêng trong lĩnh vực quốc gia mà cònhòa nhập vào nền kinh tế thế giới . Với yêu cầu này các hoạt động kinh doanh trên nhiềulĩnh vực phải có nhiều chuyển biến , nhiều thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới. Trongnền kinh tế chung , hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quantrọng , được xem là xương sống của nền kinh tế , đóng vai trò rất to lớn trong việc thúcđẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc tìm hiểu mọimặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty trong môi trường kinh doanhlà vô cùng quan trọng. Đặc biệt là đối với sinh viên chuẩn bị ra trường ,đang cần trang bịcho mình những kiến thức thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên ,em đã chọn công ty cổ phần kết cấusản xuất thép số 5. Trong quá trình thực tập, được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo NguyễnTấn Thịnh, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cô chú phòng tổ chức hànhchính của công ty cổ phần kết cấu thép số 5 đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính:Chương 1:Giới thiệu khái quát chung về công ty kết cấu sản xuất thép số 5.Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.Chương 3: Đánh giá chung và hướng đề tài tốt nghiệp.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 4
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýPHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty Tên Công ty : Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 Tên tiếng Anh: STEEL STRUCTURE JOINT STOCK COMPANY N05Trụ sở chính: Đường Cách mạng Tháng tám - Tổ 12 - Phường Trung Thành Thành phốThái Nguyên - Tỉnh Thái NguyênĐiện thoại: 0280.3832.104 - Fax: 0280.3832.967 - Email: Comess5@Gmail.com Công ty cổ phần kết cấu thép số 5, tiền thân là đơn vị thành viên của Công ty cổ phầnkết cấu thép xây dựng (COMESS) thuộc Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam. Thành lập theo công văn số 1452/CV-VINAINCON ngày 12/11/2007 của tổng Công tyxây dựng công nghiệp Việt nam. Theo quyết định số 542/QĐ-HĐQT ngày 28/12/2007 của Công ty cổ phần kết cấuthép xây dựng. Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần kết cấu thépxây dựng ngày 30/12/2007 Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1703000356 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TháiNguyên cấp ngày 09 tháng 01 năm 2008. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1703000356 do Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Thái Nguyên cấp ngày 09 tháng 01 năm 2008 Mã số thuế : 4600425361 Tài khoản giao dịch: Ngân hàng Công thương Lưu Xá - Thái Nguyên TK: 102010000443197 Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên TK: 39010000000085Quy mô công ty : vừa Vốn điều lệ của công ty : 5.500.000.000 đồng Vốn tự có: 250.000.000 Vốn huy động của CBCNV công ty: 3 tỷ đến 4 tỷ Vốn vay: 24.500.000.000SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 5
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Công ty sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu của mọi cơ quan, tổ chức, các nhân các cơ sởliên doanh trong và ngoài nước về việc cung cấp các loại sản phẩm kết cấu thép theo hìnhthức chìa khóa trao tay từ khảo sát, thiết kế đến vận chuyển lắp đặt và bảo hành sản phẩm Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 đã tư vấn thiết kế công trình và cung cấp cho mọimiền đất nước các sản phẩm khung thép tiền chế,kết cấu thép siêu trường, siêu trọng phụcvụ các dự án lớn: về ngành thép và khoáng sản ( Thái Nguyên, Vạn Lợi, Cửu Long,Vinapai, HPS, Ninh Bình, đồng sin Quyền , than Núi Hồng, than Quảng Ninh ); về sảnxuất xi măng (Lam Thạch, Quang Sơn,Hoành Bồ…), ngành cơ khí, chế biến gỗ, maymặc, giấy , thủy sản , thủy công, phục vụ cho du lịch, cho các nhu cầu khác, các côngtrình liên doanh với nước ngoài: Foxconn, Tassco, Marport… Với chiến lược phát triển toàn diện, vững mạnh về sản phẩm kết cấu thép(KCT) côngnghiệp và dân dụng với chính sách chất lượng đạt tiêu chuẩn hóa, chuyên nghiệp, thỏamãn yêu cầu của khách hàng, đáp ứng các sản phẩm có chất lượng cao. Nguồn cung cấp nguyên liệu thép và các loại vật tư kỹ thuật dồi dào có xuất sứ từ cácnước: Nga, Kazactan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản. Lợi nhuận hàng năm đều đạt mức kế hoạch đề ra. Thu nhập của các nhân viên đềuđảm bảo ở mức cao trong ngành. Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sáchnhà nước. Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 cùng hệ thống Comess với với các nhà máy : nhàmáy KCT số 5, nhà máy KCT Sông Công, sản lượng 25 ngàn đến 30 ngàn tấn KCT vàkết cấu phi tiêu chuẩn một năm sẽ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Công ty là đơn vị sản xuất , kinh doanh, xuất nhập khẩu thép theo giấy phép kinhdoanh do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Thái Nguyên cấp. Với tôn chỉ hàng đầu là”Đem lại hình ảnh thương hiệu COMESS5 gắn liền với uy tín - Chất lượng - hiệu quả -Thân thiện”.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 (COMESS 5) được thành lập ngày 09 tháng 01năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi mô hình quản lý từ Chi nhánh kết cấu thép xây dựng số5 thuộc Công ty cổ phần kết cấu thép xây dựng - Tổng Công ty xây dựng công nghiệpViệt nam theo trình tự của pháp luật. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần- Mã số doanh nghiệp:4600425361. Do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Đăng ký lần đầu ngày 09tháng 01 năm 2008 và Đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 26/07/2010. Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 thuộc Tổng công ty xây dựng công nghiệp ViệtNam là đơn vị đã tham gia xây dựng khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên từ năm1960, nền tảng liên hợp công nghiệp luyện kim đầu tiên của tổ quốc và xây dựng mỏluyện kim, mỏ Thiếc Sơn Dương, mỏ Bắc lũng, mỏ Than Núi Hồng những năm thậpniên 70 của thế kỷ trước.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 6
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Trong những năm đổi mới theo chủ trương của Đảng chuyển đổi nền kinh tế của đấtnước sang nền kinh tế thị trường. Đơn vị đã đầu tư thiết bị, công nghệ, hệ thống quản lý,kết hợp với phát huy truyền thống, xây dựng đơn vị trong tốp các Doanh nghiệp sản xuấtvà cung cấp khung thép hàng đầu của Việt nam Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 đã đấu thầu và thi công nhiều dự án của các khucông nghiệp, dự án nguồn vốn đầu tư liên doanh ...vv. Đã sản xuất và lắp dựng cáckhung nhà thép cỡ lớn, các kết cấu trụ cầu, dầm cầu. Các công trình Công ty thi côngđều đảm bảo uy tín tiến độ và chất lượng. Công ty thi công ở mọi địa hình trên các địa bàn khác nhau trong toàn quốc.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty1.2.1 Chức năng và nhiệm vụa. Chức năngCông ty hoạt động với chức năng chủ yếu là sản xuất , chế tạo sản phẩm kết cấu thép đểcung ứng cho thị trường toàn quốc.b. Nhiệm vụ1-Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thực hiện nghiêm túc pháp luật, bảo vệ tài sản,bảo vệ sản xuất , môi trường, giũ gìn trật tự, an ninh , an toàn xã hội, làm nghĩa vụ quốcphòng2-Tự chủ thiết lập các mối quan hệ với các đối tác kinh tế , thiết lập các mối liên doanh,liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.3-Tìm hiểu thị trường , xác định các mặt hàng thị trường có nhu cầu , tổ chức sản xuấttheo nhu cầu đặt hàng của khách hàng. Khai thác và mở rộng thị trường hiện có , xác địnhthị trường mới cả ở trong nước và ngoài nước.4-Phấn đấu nâng cao chất lượng , hạ giá thành sản phẩm,giảm chi phí sản xuất bằng mọibiện pháp có thể5-Chú trọng và phát triển mặt hàng xuất khẩu, qua đó mở rộng sản xuất, tạo công ăn việclàm cho các cán bộ công nhân viên.trong công ty, chăm lo đời sống vật chất tinh thần chongười lao động cũng như không ngừng đào tạo , bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa,khoa học kỹ thuật ,chuyên môn cho các cán bộ công nhân trong công ty.1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ công ty đang kinh doanh1- Sản xuất, gia công, lắp dựng, mua bán các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: nhà théptiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao - hạ thế, cột vibatruyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục phục vụ các công trình công nghiệpvà dân dụng; 2- Sản xuất, mua bán cầu trục đến 100 Tấn.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 7
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý 3- Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, cơ sởhạ tầng; 4- Xây lắp đường dây và trạm biến áp; 5- Lắp đặt và sửa chữa thiết bị công nghệ, điện. 6- San lấp mặt bằng; 7- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng; 8- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; 9- Mua bán, Xuất nhập khẩu kim khí: Sắt thép, tôn lợp, thiết bị nâng hạ cầu trục, cổngtrục, vật liệu xây dựng, thiết bị điện nước, ánh sáng, thiết bị báo cháy, phòng chống cháynổ, thiết bị cấp thoát nước, thiết bị lọc bụi. 10- Tư vấn xây dựng: Lập dự án đầu tư, thiết kế, lập tổng dự toán các công trình côngnghiệp và dân dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất kết cấu thép cơ khí.1.3 Công nghệ sản xuất 1 số hàng hóa và dịch vụ Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có hệ thống nhà xưởng cơ khí chế tạo các khung nhàvới mọi khẩu độ. Chế tạo và lắp dựng kết cấu thép – dầm thép trong bất kỳ địa bàn nào.Công suất sản xuất kết cấu thép chế tạo trung bình đạt 2.500 tấn / năm- 3.000 tấn / năm. Sơ đồ 1.1 :Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kết cấu thép ( trang sau) Công ty trang bị các loại máy móc thiết bị,thiết bị trong dây chuyền sản xuất , chế tạokết cấu thép theo các phương pháp và các thiết bị tiên tiến qua các công đoạn: - Tạo phôi bằng các thiết bị cắt tự động, bán tự động - Sản phẩm được tạo hình ,dàn dựng trên hệ thống gá đính tự động và sàn dưỡng - Sản phẩm được hàn bằng các máy hàn tự động dưới lớp thuốc, hàn hồ quang bao bọc bằng khí CO2 và các máy hàn khác trong phân xưởng. - Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp siêu âm. - Sản phẩm được làm sạch bằng phương pháp phun cát có áp lực tại phân xưởng làm sạch - Sản phẩm được sơn bằng các máy phun sơn, có độ dày lớp sơn được kiểm tra bằng thiết bị đo độ dầy bao phủ. Ngoài các chi tiết cơ khí được gia công ở trên có độ chính xác cao. Công ty còn có thểgia công những chi tiết có đường kính hoặc độ dài bất kỳ. Các công việc từ gia công phôi , đến hoàn thiện đều được thực hiện với đầy đủ thiết bịkiểm tra và công cụ hỗ trợ cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề. Đảmbảo độ chính xác cũng như chất lượng sản phẩm , thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 8
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Phôi Khu vực cắt phôi Khu vực gá tổ hợp Khu vực hàn tổ hợp Khu vực gá hoàn thiện Khu vực hàn hoàn thiện Nhà phun cát Khu vực làm sạch + Nhập kho phun sản phẩm1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có một phân xưởng sản xuất chính được hình thànhtheo tính chất công nghệ , với cơ cấu tổ chức sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 9
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýSơ đồ 1.2: Quản lý phân xƣởng Quản đốc Phó quản đốc Trưởng ca Tổ sản xuất Người sản xuất1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp Như đã nêu ở phần trên công ty có một phân xưởng sản xuất chính, ngoài ra công tycòn có bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ. Đây là bộ phận không trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm nhưng hết sức cần thiết đảm bảo cho bộ phận sản xuất chính diễn ra liên tục nhịpnhàng, không bị gián đoạn ách tắc. Bộ phận này gồm tổ phục vụ, vận chuyển sửa chữa cơđiện.1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp1.5.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý và số cấp quản lý của doanhnghiệp Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , phù hợp với công nghệ sản xuấtcủa nhà máy tổ chức thành :4 phòng nghiệp vụ, 1 phân xưởng 6 tổ và 1 đội xây lắp.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 10
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýSơ đồ 1.3 :Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban giám đốc Phòng hành Phòng tài chính Phòng sản xuất Phòng KD thiết chính TCLĐ kế toán kế Phân xưởng quản Đội xây dựng lắp đốc ghép Tổ Tổ Tổ Tổ gá Tổ Tổ phôi gá tổ hàn hoàn hàn làm hợp tổ thiện hoàn sạch hợp thiện : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng Bộ máy quản lý của nhà máy được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Qua sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của công ty ta thấy được bố trí một cách gọn nhẹ.Sự điều hành, được xuyên suốt từ giám đốc xuống phó giám đốc,đến các phòng ban, đếnphân xưởng và tổ trưởng, đến người sản xuất . Giám đốc chịu trách nhiệm chính trướcnhà nước và pháp luật, các phó giám đốc, phòng ban chịu trách nhiệm các chức nănggiám đốc phân công. Với cách sắp xếp đó nhà máy đã tiết kiệm được cán bộ gián tiếp mà vẫn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 11
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý1.4.2 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý cơ bản trong côngty. *Hội đồng quản trị công ty. Hội đồng quản trị công ty có nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông định ra các chiến lượchoạt động sản xuât kinh doanh của công ty, định hướng công tác quản lý điều hành củaBan giám đốc công ty. *Ban kiểm soat viên Là cơ quan kiểm tra hoạt dộng tài chính của công ty, giám sát việc chấp hành chế độhạch toán, họat động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ công ty. Ban kiểm soát thẩmđịnh báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề liên quan khi xét thấy cần thiết hoặctheo quyết định của đại hội cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn. Ban kiểm soát báocáo đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán,báo cáo tài chính …Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bấu ra. - Giám đốc: chịu trách nhiệm chung, toàn diện các mặt của công ty . Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác ( công tác kế hoạch, công tác tài chính , công tác tổ chức lao động- tiền lương, công tác đầu tư phát triển… - Phó giám đốc: thực hiện chức năng nhiệm vụ phó giám đốc về chính trị do Đảng ủy tổng cục công nghiệp quốc phòng quy định. Giúp giám đốc nhà máy chỉ đạo, triển khai thực hiện lĩnh vực công tác, công tác chính trị, công tác hành chính hậu cần , công tác thanh tra , pháp chế, một số nội dung của công tác đầu tư phát triển, công tác kinh doanh. Phó giám đốc của nhà máy phải chịu trách nhiệm trước giám đốc nhà máy trong việc chỉ đạo các lĩnh vực công tác được phân công và phải chủ động phối hợp với nhau để thực hiện các công việc không được phân công. - Phòng hành chính tổ chức: là cơ quan trực thuộc giám đốc , chuyên nghiên cứu , vận dụng và hoàn thiện công tác tổ chức , quản lý xí nghiệp, nghiên cứu vận dụng và tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đã ban hành với cán bộ, công nhân viên trong công ty. Đảm bảo thực hiện quản lý lao động , quản lý tổ chức biên chế theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất từng thời kỳ một cách hợp lý nhất , tiết kiệm nhất, tăng năng suất lao động. Là cơ quan nghiên cứu , xây dựng phương thức trả lương hợp lý, bồi dưỡng đào tạo dạy nghề cho công nhân và thực hiện chế độ bảo hộ lao động trong toàn nhà máy. - Phòng kế toán tài chính: công tác nghiệp vụ kế toán, thống kê, kiểm soát hoạch toán;Tổ chức và thực hiện vào sổ , ghi chép thanh toán và phản ánh chính xác tất cả các hoạt động sản xuất , kinh doanh của xí nghiệp; Kiểm soát việc thực hiện các chế độ kỷ luật tài chính, các khoản thu nhập và việc sử dụng đúng đắn các khoản vốn; Giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính về lao động tiền lương , phụ cấp , quỹ lương và chế độ bảo đảm điều kiện làm việc , sức khỏe đời sống của cán bộ; Nắm vững sự biến động chung về tài sản cố định chung của nhà máy và từng bộ phận; Lập kế hoạch thu chi tiền mặt và quản lý việc thực hiện các khoản thu, chi tiền mặt, quỹ tiền mặt và các chứng khoán khác có giá trị như tiền nhận ,lĩnh tiền mặt và nộp tiền mặt vào ngân hàng theo lệnh chi , thu của giám đốc; Theo dõi vàSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 12
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý giải quyết việc thanh toán sòng phẳng, đúng hạn, đúng thủ tục mọi khoản nợ; Xây dựng kế hoạch kinh phí và thông báo tình hình chi cho các phòng ban; Xây dựng các chế độ , nội quy thuộc pham vi chức năng quản lý của phòng xây dựng nhiệm vụ, chức trách , lề lối làm việc của từng chức danh công tác của phòng , tổ chức thực hiện và định kỳ rút kinh nghiệm, chỉnh lý. - Phòng sản xuất : lập kế hoạch sản xuất – tài chính –kỹ thuật ngắn hạn và dài hạn; Tổng hợp , phản ánh kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp; Điều độ sản xuất hàng ngày của nhà máy được liên tục, đồng bộ , nhịp nhàng cân đối; Giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm do nhà máy sản xuất ra . Đảm bảo kinh doanh theo đúng quy định của nhà nước, quân đội và nhà máy. - Phòng kinh doanh thiết kế: thiết kế các sản phẩm mới hoặc thiết kế cải tiến sản phẩm theo yêu cầu của nhà máy. Vận dụng thực hiện đầy đủ “ tiêu chuẩn của nhà nước”. Bảo đảm thiết kế có chất lượng, có tính năng sử dụng tốt, có tính kinh tế và có tính công nghệ cao. Nghiên cứu tài liệu thiết kế của các sản phẩm không do nhà máy thiết kế , phát hiện những sai sót, những bất hợp lý và các yêu cầu không phù hợp với khả năng công nghệ của nhà máy, đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi. Thực hiện việc cấp phát thu hồi , quản lý tài liệu thiết kế ,công nghệ theo đúng quy định trong điều lệ công tác kỹ thuật. Chủ trì công tác chế thử định hình sản phẩm , chỉ đạo và tổng kết chế thử, chỉnh lý tài liệu thiết kế. Đưa duyệt chính thức để đưa vào sản xuất loạt. Tổ chức và quản lý kho sản phẩm mẫu của nhà máy, định kỳ tổ chức kiểm tra mẫu mực sản phẩm trong quá trình sản xuất. Nếu phát hiện sai sót phải có hiện pháp giải quyết và báo cáo giám đốc ngay. Tham gia công tác nghiên cứu khoa hoc, phổ biến khoa học kỹ thuật và công tác huấn luyện của nhà máy theo các nội dung được phân công. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất nghiên cứu, cải tiến công nghệ sãn có, giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật đảm bảo sản xuất liên tục , có năng xuất và chất lượng cao. Xây dựng phòng thành một tập thể vững vàng về nhận thức tư tưởng , có đạo đức , tác phong tốt, giỏi chuyên môn kỹ thuật có khả năng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. - Quản đốc phân xƣởng: là người chịu trách nhiệm toàn bộ về sản xuất , kỹ thuật của phân xưởng trước giám đốc nhà máy. Chỉ đạo mọi hoạt động trong phân xưởng, tiến hành công tác lập tiến độ sản xuất, chuẩn bị sản xuất , tổ chức lao động, điều độ sản xuất cho nhịp nhàng cân đối theo đúng tiến độ của nhà máy.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 13
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýPHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNGTY2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm những năm gần đây Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 chỉ có một chủng loại sản phẩm duy nhất là thépchiếm toàn bộ sản lượng tiêu thụ của toàn công ty . Sau đây là bảng phân tích cụ thể tìnhhình tiêu thụ thép của công ty qua 3 năm gần đây 2007,2008, 2009. Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm của công ty COMESS Đơn vị: đồng Năm 2007 2008 2009 Chỉ TH/KH TH/KH TH/KH KH TH KH TH KH TH tiêu (%) (%) (%) Số công trình thi 10 14 140 14 13 92,85 14 13 92,85 công (công trình) Giá trị băng 35 39.56 113,02 40 37,65 99,12 40 76.45 191,12 tiền (tỉ đồng) Nguồn : phòng KHTT Qua bảng trên ta thấy năm 2007 công ty đã thi công đươc 140 % số công trình vượt sovới kế hoạch là 40% về giá trị vượt so với kế hoạch là 113,02%. Sang năm 2008 công tythực hiện được 13 công trình đạt 92,85% kế hoạch về giá trị đạt 99,12 % kế hoạch. Năm2009 công ty thực hiện 13 công trình đạt 92,85% kế hoạch xong Về mặt giá trị lại đạt191,12% kế hoạch Tóm lại nhìn chung qua các năm công ty đều tăng trưởng về giá trị tiêu thụ Nhìnchung công ty đã thưc hiện tương đối tốt kế hoạch Vì vậy công ty cần phát huy năng lựcthi công hơn nữa và tích cực tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về sản phẩm của côngty Để nhận thức và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng khu vực , thấy được sự tácđộng ảnh hưởng đến thành tích, kết quả chung của công ty và thấy được ưu nhược điểm,những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trực thuộccần phải phân tích cụ thể kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty trong 2 năm 2008,2009theo khu vực địa lý.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 14
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýBảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực của công ty. Đơn vị: triệu đồng Doanh Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng Doanh Tỷ trọng Tỷ lệ Khu vực thu năm năm năm 2009 năm thu 2009/2008 2009/2008 2008 2008(%) 2009(%) 2009/200 (%) (%) 8 Hà nội 6.200 22,46 13.850 18,83 7.650 -3,63 123,39 Hải Dương 3.600 13,04 3.500 4,76 -100 -8,28 -2,78 KV khác 17.800 64,50 41.700 76,41 23.900 11,91 134,27 Tổng 27.600 100,00 73.550 100,00 31.450 0,00 113,95 Nguồn : Phòng KHTT Nhận xét : nhìn chung tình hình tiêu thụ hàng hóa theo khu vực của công ty các năm làtương đối tốt , năm sau cao hơn năm trước ( riêng khu vực Hải dương là giảm ). Trong 3khu vực thì khu vực khác luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn cả . Khu vực Hải Dương là có tỷtrọng nhỏ nhất. Khu vực Hà Nội cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể và có kết quả tiêu thụtăng rất cao . Từ phân tích trên , ta thấy khu vực khác là khu vực có ảnh hưởng nhiều nhất trong kếtquả tiêu thụ của toàn công ty.Điều này chứng tỏ công ty đã có một thị trường tiêu thụrộng hơn qua các năm (phù hợp với đặc tính của một công ty kết cấu thép)và ngày càngđược mở rộng hơn.2.1.2 Sản phẩm và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của công ty* Sản phẩm Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có hệ thống nhà xưởng cơ khí chế tạo các khungnhà với mọi khẩu độ. Chế tạo và lắp dựng kết cầu thép - dầm thép trong bất kỳ địa bànnào. Công suất sản xuất kết cấu thép chế tạo trung bình đạt 2.500 tấn /năm – 3.000 tấn/năm. Sản phẩm gồm các loại: + Khung nhà thép tiền chế, kết cấu thép các loại cho nhà công nghiệp và dân dụngvới mọi khẩu độ theo yêu cầu của khách hàng. + Các loại bồn chứa có dung tích lớn. + Các loại thiết bị và kết cấu phi tiêu chuẩn: vỏ lò, khung lò nung, lò luyện thép, các thiết bị lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi Slyclon, lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện âm, cốp pha cho thi công cầu theo phương án đúc hẫng, thiết bị thủy công.+ Các loại sản phẩm cơ khí đồng bộ cho bao che và trang trí công trình xây dựng như:tấm lợp kim loại, xà gồ thép cán nguội chữ C, chữ Z, các loại cửa đi. cửa sổ thép phi tiêuchuẩn, máng nước, úp nóc, diềm mái, cửa trời, cửa chớp thông gió .v.,v..*.Thị trường tiêu thụ Do tính chất đặc thù của công ty trong sản xuất kinh doanh sản phẩm chính là nhàthép tiền chế là loại nhà làm bằng các cấu kiện bằng thép và được chế tạo và lắp đặt theoSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 15
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýbản vẽ kiến trúc và kỹ thuật đã chỉ định sẵn. Quá trình làm ra sản phẩm hoàn chỉnh (cókết hợp các bước kiểm tra và quản lý chất lượng). Nên đối tượng khách hàng của công tycũng rất đặc thù là các doanh nghiệp công nghiệp và giá trị các công trình do công ty thựchiện đều rất cao sau đây là danh sách các khách hàng công ty đã cung cấp sản phẩm vàgiá trị sản phẩm mà công ty đã cung cấp trong năm 2009. Bảng 2.3: Danh sách khách hàng mà công ty đã cung cấp sản phẩm Giá trị Hoàn TT Năm 2009 Địa điểm đầu tư thành hợp đồng 1 Công ty CP VIGLACERA- Xuân Hoà Hà Nội 2009 4.750.000.000 2 Công ty CP Châu Nguyên - Hà Nội Hưng Yên 2009 3.700.000.000 3 Công ty CP KD-VT & XD. XNXD Số 4 Hà Nội 2009 6.000.000.000 4 Công ty Cp In Cầu Giấy Hà Nội 2009 3.100.000.000 5 CTy TNHH thương mại Đại Hưng Phú Thọ 2009 4.050.000.000 Công ty đầu tư &Phát triển kỹ nghệ &XD 6 Hải Dương 2009 3.500.000.000 Việt Nam Công ty CP Khoáng sản & Luyện kim Việt 7 Cao Bằng 2009 5.800.000.000 Nam - Hà Nội Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc 8 Bắc Ninh 2009 14.500.000.000 – CTCP Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài 9 Bắc Ninh 2009 17.700.000.000 Gòn Bắc Ninh 10 Công ty CP KCN Sài Gòn - Bắc Giang Bắc Giang 2009 8.050.000.000 Công ty CP Sản xuất thương mại Hữu 11 Phú Thọ 2009 1.800.000.000 Nghị Công ty TNHH sản xuất và thương mại 12 Hà Nội 2009 1.200.000.000 Vĩnh Thành 13 CTCP Thép Thái Nguyên Thái Nguyên 2009 2.400.000.000 Tổng giá trị 76.450.000.000 Nguồn : phòng KHTTSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 16
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý *Nhận xét: các khách hàng của công ty đều là các doanh nghiệp công nghiệp vàgiá trị các công trình công ty thực hiện là khác nhau tùy theo theo qui mô của công trìnhmà khách hàng đặt hàng. Qua bảng ở trên ta thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty tập chung chủ yếuở Thái Nguyên và các tỉnh, thành lân cận như Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc… Do chi phívận chuyển cao nên việc mở rộng thị trường của công ty vể phía sẽ gặp khó khăn, hơnnữa các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh với công ty cổ phần kết cấu thép số 5 ở miềnNam cũng khá nhiều nên việc mở rộng thị trường về phía Nam là khó có khả năng. Do đócông ty cần phải khai thác tối đa khả năng tiêu thụ ở thị trường miền Bắc. Hơn nữa trongba khu vực thì khu vực phía Bắc hiện nay vẫn là khu vực tiêu thụ có nhiều triển vọng. ởđây tập trung nhiều khu công nghiệp, nhiều khu vực nằm trong dự án phát triển, do đónhu cầu xây dựng nhà xưởng vẫn còn nhiều đây là một thuận lợi rất lớn cho công tác tiêuthụ sản phẩm của công ty2.1.3 Chính sách giá Chính sách giá đóng một vai trò quan trọng như một vũ khí để cạnh tranh. Định giáthấp, định giá ngang hay định giá cao hơn giá thị trường phải đảm bảo sao cho công việclà tốt nhất. Mức giá thấp hơn giá thị trường cho phép doanh nghiệp thu hút ngày càngnhiều khách hàng và tăng sản lượng tiêu thụ, tăng cơ hội xâm nhập và chiếm lĩnh thịtrường. Ngược lại , chính sách giá cao chỉ sử dụng trong các ngành có tính độc quyền cao,vươn tới lợi nhuận siêu ngạch . Vì vậy chính sách định giá có tầm quan trọng đặc biệt vớiviệc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của công ty. Để nâng cao vị thế của mình trên thị trường thì công ty cần phải có những chính sáchbiện pháp thích hợp nhất nhằm giảm chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm để tạo lợi thếvề giá cả, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường . Việc xác định giá của công ty thôngqua công tác nghiên cứu thị trường với các yếu tố như khách hàng, đối thủ cạnh tranh vàcác nhà cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất , tìm hiểu giá cả sản phẩm của các đối thủcạnh tranh . Nói tới việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng không chỉ về giá cả mà phảitính đến chất lượng của sản phẩm. Vì đây là sản phẩm kết cấu thép , một thứ không thểthiếu trong ngành xây dựng nên nó phải đảm bảo về cả giá cả cũng như chất lượng. Do đặc điểm khác biệt về phương thức bán hàng của công ty đó là bán trực tiếp đối vớicác nhu cầu nhỏ lẻ và bán thông qua hợp đồng dự thầu đối với khách hàng lớn nên Côngty chỉ đưa ra 2 chính sách giá đó là giá bán trong hợp đồng và giá bán lẻ. Tuỳ thuộc vàonhững điều kiện đưa ra trong hợp đồng mà 2 bên thoả thuận như phương thức thanh toán,vận chuyển mà công ty đưa ra luôn có phần trăm khuyến mại, đặc biệt nếu họ phươngthức thanh toán thuận tiện. Giá này luôn thay đổi linh hoạt tuỳ theo điều kiện hợp đồng.Mức giá thứ 2 giành cho những khách hàng mua với lượng ít. Giá này thường ổn địnhkhông có khuyên mại. Việc định giá TTSP của công ty thường dựa vào các căn cứ chính sau đây: Giá thành sản xuất sản phẩm Các loại chi phí( chi phí quản lý, thuế, chi phí sản xuất chung ..) Căn cứ vào phương thức vận chuyển và phương thức thanh toánSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 17
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Căn cứ vào quy luật cung cầu, quy luật giá trên thị trường Căn cứ vào chiếm lược tiêu thụ Căn cứ vào mẫu mã, chất lượng sản phẩm Giá bán theo hợp đồng của công ty khá linh hoạt xoay quanh các yếu tố nói trên, giáthành để xây dựng giá bán đều là giá thành kế hoạch. Giá này được lập khi lập dự án đầutư sản xuất một loạt sản phẩm nào đó được điều chỉnh cho phù hợp với thị trường vànhững mục tiêu của công ty Phương thức thanh toán là yếu tố quan trọng thúc đẩy thị trường sản phẩm, xây dựngđược mối quan hệ tốt với khách hàng, sử dụng hợp lý nguồn vốn, tăng vong quay củavốn, phương thanh toán được quy định trong điều khoản thanh toán của hợp đồng tiêuthụ. Đây là vấn đề được công ty rất quan tâm trong những năm gần đây. Hiện nay công tyđang áp dụng hai hình thức thanh toán chính trong công tác TTSP đó là thanh toán ngayvà thanh toán trả chậm. Khách hàng có thể dùng tiền mặt, séc, ngân phiếu, ngoại tệmạnh,.. để thanh toán với công ty. Nếu khách hàng mua với số lượng ít thì thanh toánngay bằng tiền mặt hay ngoại tệ mạnh. Còn nếu khách hàng mua với số lượng lớn theohợp đồng thì có thể thanh toán bằng chuyển khoản, séc, ngân phiếu, .. thông thườngkhông quá một tháng khách hàng phải thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã được ký kếttrên cơ sở các quy định được đặt ra. Trong trường hợp thanh toán trả chậm công ty có tínhđến % lãi vay ngân hàng trong thời gian bán sản phẩm.2.1.4 Chính sách phân phối Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có haihình thức tiêu thụ như sau: +Kênh tiêu thụ trực tiếp: nhà sản xuất trực tiếp phân phối hay bán các sản phẩmlàm ra cho tận tay người tiêu dùng. Kênh phân phối trực tiếp cho phép tiết kiệm chi phí lưu thông, doanh nghiệp trựctiếp tiếp xúc với khách hàng do đó có thể nắm rõ những thông tin về người tiêu dùng mộtcách chính xác. Thông tin phản hồi được thu thập một cách trung thực và rõ ràng. Tuynhiên kênh phân phối trực tiếp có hạn chế ở chỗ tổ chức và quản lý khá phức tạp, vốn vànhân lực phân tán, chu chuyển vốn chậm nên chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mônhỏ và hoạt động trên thị trường hẹp. Kênh này được biểu thị qua sơ đồ sau:Sơ đồ 2.4: Kênh phân phối trực tiếp Doanh nghiệp Người tiêu dùng +Kênh phân phối gián tiếp: nhà sản xuất thông qua các hãng bán buôn, bán lẻ, cácđại lý, người mô giới để bán hàng cho người tiêu dùng. Kênh này khắc phục được một số nhược điểm của kênh trực tiếp đó là thông qua vaitrò của các trung gian phân phối giúp cho doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiêu thụ sảnSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 18
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýphẩm, rút ngắn được chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp có điều kiện tập trung vào sản xuất vànâng cao chất lượng sản phẩm.Sơ đồ 2.5: Kênh phân phối gián tiếp Doanh nghiệp sản xuất Bán buôn Bán lẻ Môi giới Đại lý Người tiêu dùng Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu qua bán trực tiếp, tiêu thụ qua hợp đồng và đấuthầu cạnh tranh. Về hình thức tiêu thụ trực tiếp, với những khách hàng có nhu cầu nhỏ lẻ, đột xuất, côngty bán trực tiếp ngay tại cửa hàng của công ty. Hình thức tiêu thụ này có chiều hướng giatăng doanh thu tiêu thụ trong những năm gần đây, tuy nhiên nó mới chỉ chiếm rất ít trongtổng doanh thu tiêu thụ hàng năm của công ty Với khách hàng lớn là các doanh nghiệp,việc mua bán thông qua các hợp đồng. Công ty ký hợp đồng nguyên tắc với các doanhnghiệp này sau đó triển khai giao nhận và thanh toán với công ty theo các đợt trong năm.Đây là hình thức tiêu thụ phổ biến đối với khách hàng là những khách hàng công nghiệpđược công ty áp dụng. Theo cách tiêu thụ này sẽ giảm bớt được mối quan hệ với kháchhàng nhỏ gây tốn kém chi phí2.1.5 Chính sách xúc tiến bán Việc tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng trong chiến lược sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Nó là việc làm mang tính sốngcòn của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanhSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 19
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Dịch vụ tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng thúc đẩy tiêu thụ. Các doanh nghiệptrên thị trường đều ra sức cạnh tranh nhau không chỉ về chất lượng giá cả mà còn cạnhtranh nhau về sự hoàn hảo của dịch vụ. Sản phẩm của Công ty Cổ phần kết cấu thép số 5được khách hàng tín nhiệm cũng chính là nhờ có dịch vụ bảo hành sửa chữa miễn phí,thuận tiện cho khách hàng, làm cho khách hàng yên tâm hơn khi mua sản phẩm của côngty. Phòng thiết kế kinh doanh có nhiệm vụ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thu lượmthông tin về nhu cầu khách hàng đồng thời đáp ứng dịch vụ bảo hành cho khách hàng khicần. Công ty đã quyết định bảo hành miễn phí cho khách hàng nếu xét thấy việc sai hỏngthuộc phần trách nhiệm của công ty. Còn nếu không thuộc trách nhiệm của công ty, côngty có thể sửa chữa cho khách hàng nhưng có chi phí. Song song với dịch vụ bán hàng và dịch vụ vận chuyển. Đối với những khách hàng ởxa có nhu cầu vận chuyển, công ty có đội ngũ bốc dỡ và vận chuyển đáp ứng nhu cầu bấtcứ lúc nào. Vì khách hàng chính thường là khách hàng công nghiệp nên bên mua thườngcó phương tiện vận chuyển và họ tự vận chuyển lấy. Nhưng trong trường hợp những sảnphẩm trong quá trình vận chuyển thường dẫn đến sai hỏng thì khách hàng yêu cầu công tythực hiện vận chuyển. Điều đó thuận lợi cho khách hàng vì công ty đã có sẵn đội ngũ bốcdỡ2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing Để thỏa mãn khách hàng của mình,công ty cần đưa ra những chính sách về thị trường,sản phẩm, giá bán, phân phối và xúc tiến bán một cách đúng đắn và kịp thời. Khi môitrường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng và thị trường rộng hơn, công ty không thểra quyết định chỉ dựa trên trực giác của mình mà cần có những thông tin cần thiết mộtcách chính xác và nhanh chóng . Vì vậy công ty cổ phần kết cấu thép cũng cần phải thu thập thông tin về nội bộ công ty,nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô. - Thông tin nội bộ : Các đơn đặt hàng( số lượng đơn, số lượng hàng trên từng đơn vị); doanh số bán hàng theo thị trường, theo thời gian; lượng tồn kho; dòng tiền mặt; khoản phải thu; đặc điểm sản phẩm… Những thông tin này công ty thu thập từ hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáobán hàng qua sự nối mạng giữa nhà máy, phòng ban với ban giám đốc của công ty. - Thông tin thường ngày về bên ngoài: khách hàng ( nhu cầu, phản ứng…); các bước phát triển của đối thủ cạnh tranh ( sản phẩm mới, giá bán mới, mở điểm bán mới…); các biến động của môi trường vĩ mô ( các qui định pháp lý mới, các tiến bộ công nghệ…) ; những thay đổi liên quan đến các kênh phân phối ( sự xuất hiện những loại hình bán sỉ và bán lẻ mới….); những thay đổi khác. Để thu thập được những thông tin này , công ty đã theo dõi qua các phương tiện thôngtin đại chúng( internet, truyền hình, báo chí…), những cuộc gặp gỡ , khảo sát và qua cácnhân viên bán hàng. Ngoài ra công ty cong thu thập thông tin qua các nhà trung gian (những nhà phân phối, đại lý, người bán lẻ , môi giới) ; những người là cổ đông của đốithủ cạnh tranh; các nhân viên cũ và mới của đối thủ cạnh tranh và mua thông tin từ nhữngcông ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 20
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần kết cấu thép Trên thị trường 1 số công ty được coi là đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần kết cấuthép số 5 như công ty Gang thép Thái Nguyên, thép Việt – Nhật , thép Việt – Ý , thépViệt – Úc , thép Việt – Đức . Mặc dù đây là những đối thủ cạnh tranh của công ty nhưngkhông phải lúc nào họ cũng có thể đe dọa đến sự phát triển của công ty. Sau đây là nhữngđiểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.+ Điểm mạnh : - Đây đều là những công ty đã có uy tín, thương hiệu trên thị trường. - Một số công ty có nguồn nguyên liệu là : phôi thép ổn định và có chất lượng cao do đó thành phần thép của một số công ty này có chất lượng tốt như : Việt – Úc , Việt – Đức . - Mạng lưới phân phối của các công ty này rộng hơn+ Điểm yếu: - Do nguồn nguyên liệu phôi thép ngày càng khan hiếm + mục tiêu lợi nhuận nên gần đây các công ty này đã nhập khẩu những loại phôi thép có chất lượng kém dần từ Trung Quốc và tự sản xuất một phần phôi thép từ sắt vụn do đó chất lượng đầu ra của sản phẩm giảm đi đáng kể dần đến mất dần niềm tin của khách hàng. - Các công ty này còn đạt được ít các tiêu chuẩn đo lường như: tiêu chuẩn về môi trường… nên chưa thực sự chiếm được niềm tin của người tiêu dùng.2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của công ty Nhìn chung tình hình tiêu thụ của công ty qua các năm tăng đều trong những năm gầnđây. Công ty vẫn luôn chú trọng tới tình hình tiêu thụ hàng hóa trong nước, luôn cố gắngđể đẩy mạnh lượng hàng hóa tiêu thụ mà thị trường này vẫn chưa khai thác hết. Điểm mạnh: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên quản lý vững vàng, giàu kinhnghiệm. Đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao trẻ, khoẻ được đào tạo chínhquy đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ của nhà máy. Qua số liệu thực tế thu được ởCông ty, ta thấy việc tổ chức lao động của Công ty đạt trình độ chuyên môn hoá cao, theotính năng của dây truyền công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp có tính cơ giới hoá.Việc bố trí sắp xếp nhân lực các khâu sản xuất trong dây truyền hợp lý. Công tác cung ứng NVL của Công ty dần dần được đáp ứng với tính linh hoạt của cơchế thị trường, giảm được chi phí liên quan đến dự trữ. Tuy nhiên việc cung ứng trongnăm 2009 của Công ty về nguyên liệu mà cụ thể là tôn tấm chưa đảm bảo được nhu cầusản xuất. Vì vậy đòi hỏi công tác cung ứng của công ty phải được cải thiện cho ngày mộttốt hơn. Tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định và có dấu hiệu khả quan hơn trongnhững năm tiếp theo, quy mô tài sản được tăng cường. Cơ sở vật chất kỹ thuật được tăngcường, năng lực sản suất được mở rộng xu hướng phát triển kinh doanh đang có chiềuhướng tốtSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 21
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Điểm yếu: Tuy đã có nhiều đổi mới xong do điều kiện tài chính và các điều kiện kháccòn có khó khăn. Vì vậy công tác tổ chức sản xuất vẫn chưa thực sự phát huy hết tác dụngcủa nó như trong công tác cung ứng vật tư chính (cụ thể là Tôn tấm) để sản xuất chưa hợplý, còn dẫn đến tình trạng thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất. Hệ số sử dụng thờigian của dây truyền chưa cao do phải dừng máy vì thiếu nguyên liệu. Điều kiện làm việccủa người lao động ở một vài khâu chưa được tốt như khâu hoà liệu độc hại, bụi còn rấtlớn chưa khắc phục được. Trong những năm qua mặc dù đã rất cố gắng trong công tác hỗ trợ tiêu thụ đặc biệt làcác biện pháp marketing nhằm thúc đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở công ty songkết quả mang lại chưa nhiều, hoạt động nhìn chung còn yếu.Vể quảng cáo sản phẩm : Từ khi thành lập đến nay, công ty ít có các hoạt động quảng cáosản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vì vậy các thông tin về đặc tính sảnphẩm trên các phương tiện thông tin về đặc điểm kỹ thuật và công dụng của sản phẩmkhông được người tiêu dùng biết đến làm cho công ty mất một lượng lớn khách hàng cónhu cầu về sản phẩm của công ty mà lựa chọn sản phẩm của công ty khác. Trong nhữngnăm gần đây, công ty đã dành một khoản chi phí nhất định trích từ lợi nhuận để quảngcáo như: đặt lịch, tờ quảng cáo, thiết kế biển trưng bày, kẻ biển, .. Như các nhà thiết kế đãnói :"Quảng cáo là phần việc không thể thiếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường " thì có thể khẳng định rằng sự quan tâm này của công ty vẫn còn nhỏ. Việc thực hiện các kỹ thuật yểm trợ bán hàng của công ty làm được chưa nhiều, cụ thể:+Công ty chưa giới thiệu rộng rãi cho người tiêu dùng biết về các mẫu mã sản phẩm màcông ty sản xuất được, chủ yếu vẫn là khách hàng tự tìm đến công ty.+Về tổ chức hội nghị khách hàng thực chất mới chỉ là hội nghị gặp gỡ các đơn vị tạo điềukiện thuận lợi cho công ty tham gia ký kết đấu thầu cạnh tranh và ký kết hợp đồng. Cáckhách hàng được mời tham gia vào hội nghị tổng kết, kỷ niệm thành lập ... là những đơnvị có quan hệ công tác về nhiều mặt nên không thể thảo luận với công ty về sản phẩm,cach thức tiêu thụ. Vì vậy mà công ty chưa mở rộng được mối quan hệ với khách hàngmới và hiệu quả của hội nghị khách hàng là không cao.+Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm còn ít và mang tính chất bán hàng, thu tiền đơn thuần,không phát huy được chức năng nhiệm vụ là cầu nối công ty với ngưới tiêu dùng, cungcấp những thông tin của của công ty cho khách hàng và thu thập những thông tin từ kháchhàng về cho công ty.2.2 Phân tích công tác lao động , tiền lƣơng2.1.1 Cơ cấu lao động của công ty Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất . Đảm bảo đầy đủ số lượng cũngnhư chất lượng là điều kiện quan trọng để quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Do nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 22
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Nhận thức được vấn đề này trong những năm qua công ty luôn tổ chức , quản lý tốt laođộng về số lượng và chất lượn , đáp ứng kịp thời cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty . Công ty cổ phần kết cấu thép có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cảvề số lượng lẫn chất lượng, đủ sức thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc : Ông Lưu Đình Tấu Phó giám đốc: Ông Hoàng Thanh Sơn Tổng số cán bộ công nhân viên : 196 người a. Cán bộ có trình độ đại học: 25 người. Chiếm 12,75% tổng số lao động. - Kỹ sư điện : 2 người - Kỹ sư cơ khí: 9 người - Kỹ sư xây dựng : 4 người - Kiến trúc sư : 1 người - Các ngành nghề khác , cử nhân KT : 9 người b. Trung cấp kỹ thuật : 5 người . Chiếm 2,55 % tổng số lao động c. Công nhân kỹ thuật : 100 người . Chiếm 51,02 tổng số lao động - Hàn hơi, hàn điện : 35 người - Hàn áp lực : 20 người - Tiện, Nguội, gò hàn, sửa chữa : 14 người - Điện, nước: 6 người - Cơ khí : 10 người - Sơn : 15 người d. Công nhân KT lắp dựng kết cấu: 20 người . Chiếm 10.02 % tổng số lao động e. Công nhân KT lắp ráp thiết bị : 10 người. Chiếm 5,1 % tổng số lao động f. Công nhân xây dựng : 20 người. Chiếm 10,02 % tổng số lao động g. Lao động phổ thông : 16 người . Chiếm 8,54 % tổng số lao động* Phân công lao động- Phân công theo chức năng: Là sự tách riêng các hoạt động lao động thành các chức năng lao động nhất định căn cứvào vai trò của từng chức năng lao động so với quá trinh sản xuất sản phẩm.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 23
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýBảng 2.6: Tình hình phân công lao động theo chức năng tại công ty Chức năng Số lượng Tỷ lệ (%) Lao động quản lý 30 15,31 Công nhân sản xuất 150 76,53 Công nhân phục vụ 16 8,16 Tổng 196 100,00 Nguồn : Phòng TCHCQua bảng trên ta thấy số lượng lao động quản lý của công ty là 30 người. Tỷ lệ lao độnggián tiếp của công ty là 15,31% cao hơn so với tỷ lệ quy định chung (9-12%). Như vậy sốlao động quản lý trong công ty đã vượt quá yêu cầu cần thiết, dẫn tới việc chồng chéotrong công việc, tăng chi phí về tiền lương cho công ty.- Phân công theo công nghệ:Đây là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau ,tùy theo tính chất đặc điểm công nghệ để thực hiện chúng. Việc đánh giá tính hợp lý củaphân công lao động thèo nghề dựa trên một số cơ sở nhất định . Ở đây trước hết xem xétđến việc bố trí lao động có đúng với ngành nghề đào tạo hay không. Sự phân chia laođộng theo nghề trước tiên phải đảm bảo phù hợp giữa nghề nghiệp được đào tạo củangười lao động và nghề trong sản xuất.Bảng 2.7:Phân công lao động theo công nghệ Đơn vị Số lao Chuyên môn động Hàn Điện Tiện Nguội Cơ khí Xây khác dựng Tổ phôi 14 7 2 0 0 3 0 2 Tổ tổ hợp( gá+ hàn) 15 13 0 0 0 1 0 1 Tổ gá hoàn thiện 19 11 3 1 2 2 0 0 Tổ hàn hoàn thiện 23 23 0 0 0 0 0 0 Tổ sơn 16 4 2 0 0 1 9 0 Tổ xây lắp 5 2 1 0 0 2 0 0 Tổng 92 60 8 1 2 9 9 3 Nguồn :Phòng TCHCNhìn chung công tác phân công lao động theo công nghệ của công ty là tốt, công việcđược giao phù hợp với năng lực và chuyên môn của người lao động.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 24
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý- Phân công theo mức độ phức tạp của công việcĐây là việc căn cứ vào những yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật của công việc mà bố trí côngnhân có tay nghề , trình độ phù hợp. Hình thức này đảm bảo sự chính xác nhất, sự thíchnghi của người lao động đối với công việc và cho phép đánh giá thực chất lao động củangười thợ.Bảng 2.8: Danh sách tổ phôi năm 2009 TT Chức vụ Năm sinh Nghề nghiệp 1 Tổ trưởng 1968 Sửa chữa 5/7 2 Tổ phó 1972 Hàn 3/7 3 PT-ATV 1966 KSCK 4 Công nhân 1972 Hàn 4/7 5 ATV 1981 Điện 3/7 6 Công nhân 1982 Hàn 3/7 7 Công nhân 1981 Điện 3/7 8 Công nhân 1981 Hàn 3/7 9 Công nhân 1986 CK 3/7 10 Công nhân 1983 CK 3/7 11 Công nhân 1983 Lái xe 12 Công nhân 1989 Hàn 3/7 13 Công nhân 1986 Hàn 3/7 14 Công nhân 1987 Hàn 3/7 Tổng cộng 14 Nguồn : phòng TCHCBảng 2.9: Danh sách tổ hợp năm 2009 TT Chức vụ Năm sinh Nghề nghiệp 1 Tổ trưởng 1974 Hàn 3/7SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 25
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý 2 T P-ATV 1973 Hàn 4/7 3 Công nhân 1971 Hàn 3/7 4 Công nhân 1974 Hàn 4/7 5 Công nhân 1981 Hàn 3/7 6 Công nhân 1974 Hàn 4/7 7 Công nhân 1973 Hàn 3/7 8 Công nhân 1976 Hàn 4/7 9 Công nhân 1983 CK 3/7 10 Công nhân 1971 Hàn 3/7 11 Công nhân 1981 Hàn 3/7 12 Công nhân 1977 Hàn 3/7 13 Công nhân 1989 Hàn 3/7 14 Công nhân 1987 Hàn 3/7 15 Công nhân 1990 SC ô tô 3/7 Tổng cộng 15 Nguồn : Phòng TCHCBảng 2.10: Danh sách tổ gá hoàn thiện năm 2009 Năm TT Chức vụ Nghề nghiệp sinh 1 TT 1979 Điện 3/7 2 TP 1978 TCCK 3 Công nhân 1977 Hàn 3/7 4 Công nhân 1981 Hàn 3/7 5 Công nhân 1981 Hàn 3/7 6 Công nhân 1963 Hàn 3/7 7 Công nhân 1977 Nguội 3/7 8 Công nhân 1986 Hàn 3/7 9 Công nhân 1975 Nguội 4/7SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 26
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý 10 Công nhân 1981 Điện 3/7 11 Công nhân 1989 Cắt KL 3/7 12 Công nhân 1982 Hàn3/7 13 Công nhân 1986 Tiện 3/7 14 Công nhân 1980 Hàn 3/7 15 Công nhân 1984 Hàn 3/7 16 Công nhân 1988 Hàn 3/7 17 Công nhân 1989 Điện 3/7 18 Công nhân 1988 Hàn 3/7 19 Công nhân 1988 Hàn 3/7 Tổng cộng 19 Nguồn : Phòng TCHCBảng 2.11: Danh sách tổ hàn hoàn thiện năm 2009 TT Chức vụ Năm sinh Nghề nghiệp 1 Tổ trưởng 1972 Hàn 3/7 2 TP – ATV 1979 Hàn 4/7 3 Công nhân 1974 Hàn 4/7 4 Công nhân 1983 Hàn 3/7 5 Công nhân 1984 Hàn 3/7 6 Công nhân 1970 Hàn 4/7 7 Công nhân 1982 Hàn 3/7 8 Công nhân 1973 Hàn 3/7 9 Công nhân 1983 Hàn 3/7 10 Công nhân 1987 Hàn 3/7 11 Công nhân 1969 Hàn 4/7 12 Công nhân 1982 Hàn 3/7 13 Công nhân 1985 Hàn 3/7 14 Công nhân 1986 Hàn 3/7SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 27
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý 15 Công nhân 1982 Hàn 3/7 16 Công nhân 1978 Hàn 3/7 17 Công nhân 1970 Hàn 3/7 18 Công nhân 1988 Hàn3/7 19 Công nhân 1989 Hàn3/7 20 Công nhân 1989 Hàn 3/7 21 Công nhân 1984 Hàn 3/7 22 Công nhân 1985 Hàn3/7 23 Công nhân 1978 Hàn3/7 Tổng cộng 23 Nguồn: Phòng TCHCBảng 2.12: Danh sách tổ sơn năm 2009 Năm TT Chức vụ Nghề nghiệp sinh 1 Tổ trưởng 1966 CNXD 6/7 2 Tổ phó 1966 CNXD 5/7 3 Công nhân 1964 CNXD 5/7 4 Công nhân 1964 CNXD 5/7 5 Công nhân 1967 CNXD 5/7 6 ATV 1967 CNXD 5/7 7 Công nhân 1976 Điện 3/7 8 Công nhân 1962 CNXD 5/7 9 Công nhân 1976 Hàn 3/7 10 Công nhân 1962 CNXD 5/7 11 Công nhân 1974 Điện 3/7 12 Công nhân 1970 Hàn 3/7 13 Công nhân 1976 CK 3/7 14 Công nhân 1986 Hàn 3/7 15 công nhân 1983 LĐPT 16 Công nhân 1986 Hàn 3/7 Tổng cộng 16SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 28
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn: Phòng TCHCBảng 2.13 : Danh sách tổ xây dựng lắp đặt năm 2009 TT Chức vụ Năm sinh Nghề nghiệp 1 Tổ trưởng 1967 KSCK 2 Công nhân 1971 Hàn 4/7 3 Tổ phó 1978 CK3/7 4 Công nhân 1979 Điện 3/7 5 Công nhân 1971 Hàn3/7 Tổng 5 Nguồn : Phòng TCHC Qua danh sách của các tổ trên đây ta có thể nhận thấy trình độ công nhân của công ty làkhá đồng đều và phù hợp với công việc được giao. Tuy nhiên việc phân công các tổtrưởng , tổ phó vẫn chưa thực sự hợp lý . Ví dụ , tổ trưởng tổ phôi có chuyên môn sửachữa 5/7, tổ phó tổ phôi có chuyên môn hàn 3/7 và tổ trưởng của tổ tổ hợp có chuyên mônhàn 3/7 . Trong danh sách 2 tổ trên ta hoàn toàn có thể tìm được người có trình độ chuyênmôn cao hơn và phù hợp hơn để nắm giữ vai trò đó. Đây cũng là vấn đề cần lưu ý trongviệc phân công lao động của công ty.2.2.2 Định mức lao động Quá trình sản xuất là quá trình tác động và phối hợp của các yếu tố sản xuất để tạo racác sản phẩm và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội. Ở các doanhnghiệp, việc quản lý tốt quá trình sản xuất sẽ tạo ra điều kiện tốt cho sự sử dụng hợp lý vàtiết kiệm nhất các yếu tố sản xuất , mà trong đó quản lý và sử dụng hợp lý sức lao động làmột vấn đề phức tạp. Sức lao động phải được định mức và được sử dụng một cách tốtnhất để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Định mức lao động là quá trình đi xác định mức lao động . Mức lao động là lượng laođộng hợp lý nhất được quy định để chế tạo ra một sản phẩm hay hoàn thành một côngviệc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong các điều kiện tổ chức – kỹ thuật –tâmsinh lý –kinh tế và xã hội xác định. Hiện nay công ty đang áp dụng các loại mức đó là mức sản lượng, mức biên chế, mứcthời gian. - Mức thời gian được áp dụng cho lao động quản lý ( thời gian để người lao động hoàn thành công việc của mình). Đơn vị tính là công của từng tháng mà tính lương. - Mức sản lượng đang được áp dụng cho công nhân sản xuất ,lương của công nhân sẽ phụ thuộc vào sản phẩm của mình làm ra là bao nhiêu.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 29
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý - Mức biên chế được áp dụng cho công việc vận hành máy móc thiết bị của công ty trong dây truyền sản xuất.2.2.3 Tình hình thời gian làm việc Trong quá trình làm việc , người lao động phải hao phí thời gian . Việc nghiên cứu tìnhhình sử dụng lao động trong quá trình lao động nhằm xác định những hao phí thời gian cóích cũng như thời gian lãng phí . Thời gian làm việc là độ thời gian làm việc được giao.Người ta thường xác định thời gian làm việc trong ngày , trong tuần, tháng, năm… Thời gian lao động được định mức như sau: Chế độ công tác áp dụng: làm việc theo chế độ 3 ca mỗi ca làm việc 8h với lịch đảo ca3 ngày một lần, 3 lần đảo ca có 1 lần nghỉ ( ca2 – ca 1 – ca 3 – nghỉ - ca 2 …)Bảng 2.14: Định mức thời gian lao động Thứ 7 Chủ nhật Thứ 2 Ca1 Ca 2 Ca 3 Ca 1 Ca 2 Ca 3 Ca 1 Ca 2 Ca 3 A A C B B A C C BngàyCa 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 ..Ca 1 B B B n B B BCa 2 A A A g A A ACa 3 C C C hi C ..Bảng 2.15 : Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2008 và 2009 Chênh lệchT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009T +, - %1 Doanh thu 1000đ 70. 000. 000 80. 000. 000 10. 000. 000 114, 32 Tổng số lao động ngày 182 196 14 107, 73 Số ngày công thực tế ngày 276 288 12 104, 3 bình quân 1 CN/ nămSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 30
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý4 Số ngày công chế độ 1 ngày 305 305 0 100 CN/ năm5 Tổng số ngày công chế ngày 50232 56448 6216 112, 4% độ / nămNguồn: Phòng TCHC2.2.4 Năng suất lao độngBảng 2.16: Lƣợng sản phẩm tiêu thụ năm 2007- 2009 Năm Sản lượng tiêu thụ ( tấn) Doanh thu ( đồng) 2007 2500 42.600.000.000 2008 2650 70.000.000.000 2009 2846 80.000.000.000Nguồn: Phòng kinh doanh Trên thực tế , năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau , nhưng tạicông ty cổ phần kết cấu thép số 5 , năng suất lao động chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi cácyếu tố sau :- Thời gian ngừng nghỉ ngoài dự kiến của máy móc, dây truyền sản xuất…- Kỹ năng, thao tác làm việc của người lao động.Để có thể xác định được năng suất lao động tại công ty, ta có thể áp dụng công thức: Doanh thu 70.000.000.000Năng suất lao động = = = 1.346.154đồng/ng (2008) Tổng số lao động 52 Doanh thu 80.000.000.000Năng suất lao động = = = 1.538.462đồng/ng (2009) Tổng sản lượng 52 Như vậy năng suất lao động chung tại công ty tại năm 2009 đã tăng 192.307đồng/ngtương ứng so với năm 2008 .2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động Hiện nay , ở các nước phát triển , mặc dù đã có các công nghệ hiện đại, các hệ thốngthiết bị tiên tiến và máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi, nhưng con người vẫn làmột yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trongđiều kiện đất nước Việt Nam nói chung hay công ty cổ phần kết cấu thép nói riêng , sảnxuất công nghệ đang trên đà phát triển mặc dù còn nhiều hạn chế. Do đó con người là yếutố không thể thiếu , nó là yếu tố sống còn trong sự phát triển của công ty cũng như của đấtnước ta hiện nay. Tuyển dụngSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 31
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn nhân lực công ty cổ phần kết cấu thép chủ yếu là lao động phổ thông. Hiện naycông ty đang áp dụng phương pháp tuyển nội bộ gồm các bước như sau: - Phòng tổ chức hành chính cân đối nguồn lực và lên kế hoạch xác định nhu cầu tuyển dụng - Phân tích vị trí cần tuyển: tên vị trí, lý do, nhiệm vụ cụ thể, trình độ, kinh nghiệm - Thông báo xuống nhà máy - Nhà máy lập danh sách những người đủ điều kiện tham gia tuyển chọn - Phong TCHC cùng trung tâm y tế kiểm tra sức khỏe( kiểm tra vòng 1) - Phòng tổ chức hành chính sẽ bố trí theo từng trường hợp sau: + Những công nhân cần phải đào tạo thì gửi trường dạy nghề tổ chức thi tuyển trình độ cho những công nhân đòi hỏi trình độ cao, nếu ai đạt sẽ được chọn vào học( kiểm tra vòng 2). Khi học xong học viên phải thi qua một lần thi nữa, nếu qua thì được nhận vào làm. + Nếu người đã có tay nghề, khi vào cũng phải qua một vòng thi tuyển tay nghề tại công ty hoặc kết hợp với trường dạy nghề , nếu đạt sẽ được tuyển dụng. + Trong trường hợp cần thiết thì đào tạo tại công ty khoảng 6 tháng sẽ được thi ra nghề, nếu đạt sẽ được tuyển dụng. Đào tạo Công ty luôn có kế hoạch đào tạo lại đội ngũ cán bộ lao động cũ và mới để phù hợp vớicông việc hiện tại và công nghệ tiên tiến . Chương trình đào tạo bao gồm: - Đào tạo công nhân mới - Đào tạo lại - Đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ. - Ngoài ra còn có chương trình bồi dưỡng, đào tạo lại lực lượng cán bộ quản lý , kỹ thuật nghiệp vụ như: bồi dưỡng tại các trung tâm, trường; bồi dưỡng kỹ thuật; bồi dưỡng tin học; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý kỹ thuật nghiệp vụ; đào tạo tại chức.2.2.6 Tổng quỹ lƣơng Tổng quỹ lương hay còn gọi là quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiềnlương mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên làm việc , phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh trong từng thời kỳ của công ty.Hay nói cách khác , tổng quỹ lương là toàn bộtiền lương của doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệpquản lý và sử dụng.SV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 32
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lý Công thức tính tổng quỹ lương kế hoạch như sau:Tổng Quỹ Tổng Tổng Tổngquỹ lƣơng quỹ quỹ quỹlƣơng = theo + phụ + lƣơng + lƣơngtheo cấp bậc cấp thêm bổkế công KH giờ sunghoạch việc KH Tổng quỹ lương thực tế của công ty cổ phần kết cấu thép số 5 bao gồm các thành phầnsau: - Tiền lương năng suất lao động hàng tháng - Các khoản phụ cấp - Các khoản thưởng thêm : thưởng năm, hoàn thành nhiệm vụ… *Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác định nguồn tổng quỹ tiền lương thực hiện để chi trả cho người lao động như sau: Tổng Đơn Doanh Khoản Quỹ Quỹ quỹ giá thu từ phụ tiền tiền lƣơng tiền hoạt cấp lƣơng lƣơng thực = lƣơng * động + lƣơng + bổ + dự hiện SXKD & chế sung phòng độ (nếu từ khác có) năm (nếu trƣớc có) chuyển sang Trong đó: Đơn giá tiền lương được Giám đốc Công ty duyệt theo từng giai đoạn cụ thể căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty. Bảng 2.17 :Tình hình tổng quỹ tiền lƣơng trong công ty Đơn vị : triệu đồng Tổng quỹ lương Năm Chênh lệch (%) 2008 2009 2009/2008Kế hoạch 4.350 5.200 119,54Thực hiện 4.500 6.290 139,78 Nguồn: Phòng KHTTQua bảng ta thấy tổng quỹ lương kế hoạch các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước.Điều này là do số lượng lao động bình quân hàng năm đều tăng và lợi nhuận hàng nămSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 33
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Quản lýcủa công ty tăng nên thu nhập bình quân của công nhân viên được ngày càng ổn định vàcao hơn năm trước.2.2.7 Hình thức trả lƣơng của công tya. Hình thức trả lương cố định:Hình thức trả lương cố định áp dụng đối với các chức danh cán bộ quản lý cấp cao: Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty hoặctrong các trường hợp đặc biệt nhằm thu hút, trưng dụng người tài cho Công ty do HĐQTquyết định.Ngoài ra hình thức trả lương cố định còn đuợc áp dụng trong một số trường hợp thực hiệncác công việc như Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp, nhân viên hành chính trên cơ sở thoả thuận giữangười lao động với người sử dụng lao động và phải được cụ thể trong Hợp đồng lao động doGiám đốc công ty quyết định. - HĐQT quyết định mức lương cho các trường hợp sau: + Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị; + Trưởng ban kiểm soát và các thành viên ; + Giám đốc công ty ; + Phó Giám đốc công ty ; + Các vị trí tương đương phó Giám đốc ; + Chuyên Gia cao cấp ; + Kế toán trưởng ; + Trưởng các phòng ban nghiệp vụ. - Giám đốc công ty quyết định ( báo Cáo HĐQT) thang bảng và bậc lương cho các trường hợp CBCNV còn lại của công ty.b.Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương căn cứ theo thời gian làm việc , cấp bậc kỹ thuật và thanh toán lương củangười lao động. Hình thức này được áp dụng cho bộ phận giám đốc , các phòng ban chứcnăng, nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.Công thức:Lƣơng Lƣơng Lƣơng Phụ Tiền Cácthực = cơ + sản + cấp + ăn - khoảnlĩnh bản phẩm (nếu ca phải có) nộp khácSV Nguyễn Thùy Linh _ QTDN_K14 Page 34

×