Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY

16.765 Aufrufe

Veröffentlicht am

HÔ HẤP

Veröffentlicht in: Gesundheit & Medizin
  • Sex in your area is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2ZDZFYj ♥♥♥
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Follow the link, new dating source: ♥♥♥ http://bit.ly/2ZDZFYj ♥♥♥
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY

  1. 1. CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXYGEN BS. ĐẶNG THANH TUẤN – KHOA HỒI SỨC NGOẠI
  2. 2. MỤC TIÊU CUNG CẤP OXY  Cải thiện thiếu oxy máu  Giảm công thở  Giảm công cơ tim Chỉ định Đánh giá đáp ứng
  3. 3. CHỈ ĐỊNH THỞ OXY  Chung: SHH độ II (còn bù)  Trong Viêm phổi (WHO): Tím tái (SaO2 < 90% và/hoặc PaO2 < 60mmHg) Thở co lõm ngực nặng Thở nhanh > 70 lần/phút (trẻ > 2 tháng) Grunting (trẻ < 2 tháng) Cải thiện tình trạng vật vã sau thở oxy
  4. 4. Dụng cụ dùng để cung cấp oxy  Nguồn oxy  Lưu lượng kế  Bình làm ẩm  Các dụng cụ cung cấp oxy
  5. 5. Lưu lượng kế oxy  Nguồn oxy: 50 psi  Lưu lượng kế: Người lớn/trẻ em: 15 L/ph Sơ sinh: 2 L/ph  Chú ý: Lưu lượng kế: vị trí thẳng đứng Quả bi phải xoay Cách đọc:
  6. 6. CÂU 1 Nút màu trắng (hình bên) có tác dụng gì ? 1. Để đổ thêm nước cất vào 2. Khóa nguồn oxy 3. Van xả khi lưu lượng oxy quá cao 4. Báo động khi lưu lượng oxy cao
  7. 7. Bình làm ẩm  Tại sao phải làm ẩm: Oxy là khí khô (không hơi nước) Không làm ẩm oxy:  Khô niêm mạc hô hấp  Tổn thương tế bào trụ  Tắc đàm  Mất nước không nhận biết   Loại bình làm ẩm: Disposable Re-usable
  8. 8. CÂU 2 Khi mất phần xốp màu trắng ở đầu ống xủi bọt của bình làm ẩm oxy thì điều gì xảy ra: 1. Độ ẩm không đủ 2. Mau cạn nước làm ẩm 3. Không lọc được bụi từ nguồn oxy vào BN 4. Không lọc được vi trùng từ nguồn oxy vào BN 5. Tất cả đúng
  9. 9. Bình làm ẩm  Cách làm ẩm: Bình sủi bọt Độ ẩm phụ thuộc:  Mực nước cao/thấp  Đầu ống sủi bọt (bọt nhỏ/to) Nước đổ bình làm ẩm:  Nước cất vô trùng (chai pha tiêm)  Thay bình mỗi 24h (ký hiệu 1, 2, CN)  Làm ẩm khí dung không được khuyến cáo ( nguy cơ nhiễm khuẩn BV)
  10. 10. Oxygen catheter  Ống thở oxy 1 mũi: Dễ cố định (băng keo) Gây khó chịu Có thể gây chướng hơi dạ dày Cần kiểm tra đầu ống Xuất huyết do tổn thương cuống mũi, amiđan  Chống chỉ định BN có RLĐM (SXH, DIC,  TC)
  11. 11. Oxygen cannula  Ống thở oxy 2 mũi: Thông dụng nhất (WHO khuyến cáo) Dễ chịu Ít nguy cơ tổn thương mũi, hầu Dễ tuột khỏi mũi
  12. 12. CÂU 3 BN 3 tuổi, thở oxy qua cannula 3 lít/phút. Nồng độ oxy đạt được là: 1. 32% 2. 40% 3. 50% 4. 60% 5. Không biết
  13. 13. FiO2 catheter/cannula FiO2 ở trẻ < 12 tháng Số lít oxy/phút FiO2 (%) 0.25 30 – 35 0.50 40 – 45 0.75 60 1 65
  14. 14. FiO2 catheter/cannula FiO2 ở người lớn Số lít oxy/phút FiO2 (%) 1 24 2 28 3 32 4 36 5 40 6 44 FiO2 = 20 + 4.n (n = số lít oxy)
  15. 15. Tính FiO2 dụng cụ lưu lượng thấp  Thực tế FiO2 thay đổi theo: Lưu lượng O2 Kiểu thở BN:  thể tích khí lưu thông (cân nặng, bệnh lý)  tần số thở (tuổi, bệnh lý)  I/E (bệnh lý) Loại dụng cụ cung cấp oxy  Oxygen catheter/cannula  Mask các loại khác nhau
  16. 16. Cách tính FiO2 (Người lớn thở bình thường) L.lượng O2 6L/ph = 100 ml/s Vt = 500 ml KDTGP = 50 ml Tổng ml O2: 50 ml 100 ml 0.2x350 = 70 ml 220 ml FiO2 = 220/500 = 44%
  17. 17. Cách tính FiO2 (BN người lớn giảm thông khí) L.lượng O2 6L/ph = 100 ml/s Vt = 250 ml KDTGP = 50 ml Tổng ml O2: 50 ml 100 ml 0.2x100 = 20 ml 170 ml FiO2 = 170/250 = 68%
  18. 18. Các loại mask  Dụng cụ lưu lượng thấp, muốn tăng FiO2  phải tăng khoảng dự trữ giải phẫu (mask).  KDTGP: 50 + 200 = 250 ml  Tổng ml oxy: 250 + 100 + 150x0,2 = 380ml  FiO2 = 380/500 = 76% Lưu lượng oxy > 5-6 L/ph (tránh hít lại CO2 !)
  19. 19. Mask thường (simple mask) • 5-10 lít/phút • Đạt nồng độ FiO2 hằng định hơn lít/phút FiO2 6 0.4 7 0.5 8 0.6
  20. 20. Mask có túi dự trữ thở lại 1 phần (partial rebreathing mask with reservoir bag)  Khí thở ra có thể vào túi dự trữ (ứ CO2)  FiO2 = 0.60-0.80 L/phút FiO2 6 0.6 7 0.7 8 0.8 9-10 0.8
  21. 21. Mask có túi dự trữ không thở lại (non-rebreathing mask with reservoir bag)  Có van 1 chiều ngăn khí thở ra vào lại túi dự trữ.  Van 1 chiều ngăn cản khí phòng vào mask  FiO2: 90 – 100%  Mask phải chặt.  Khó chịu  Túi phải còn phồng > 1/3 ở cuối thì hít vào
  22. 22. Câu 4 Các dụng cụ thở oxy lưu lượng cao là: 1. Oxygen cannula 2. Mask thở oxy thường với lưu lượng oxy 6 lít/phút 3. Mask thở oxy có túi dự trữ với lưu lượng oxy 10 lít/phút 4. Venturi mask 5. Câu 3 và 4 đúng
  23. 23. Tính chất Không đủ đáp ứng lưu lượng khí hít vào Có pha trộn khí trời FiO2 thay đổi Đáp ứng đủ lưu lượng hít vào Không pha trộn khí trời FiO2 ổn định Dụng cụ Oxygen catheter, Oxygen cannula, mask ± reservoir bag Venturi mask, CPAP Phân loại Các phương pháp thở oxy
  24. 24. Venturi mask  Đáp ứng đủ nhu cầu khí hít vào của bn (25 – 40 lít/phút)  Cung cấp chính xác FiO2 mong muốn (6 cở = 6 mức FiO2) (0.24 – 0.40)  Dùng cho BN suy hô hấp mãn: COPD, suyễn mãn
  25. 25. Lưu lượng oxy và FiO2 của Venturi mask
  26. 26. Lưu lượng oxy và FiO2 của Venturi mask FiO2 Tỉ lệ trộn Air: oxy Lưu lượng oxy (L/ph) Lưu lượng tổng (L/ph) 60% 1:1 15 30 40% 3:1 10 40 35% 5:1 8 48 31% 8:1 6 54 28% 10:1 4 44 24% 25:1 2 52
  27. 27. Lựa chọn dụng cụ thích hợp  Tình trạng SHH  FiO2 mà dụng cụ có thể cung cấp  Ưu và nhược điểm của dụng cụ  Dung nạp của bệnh nhân
  28. 28. Đánh giá đáp ứng sau thở oxy  Dựa vào: Cải thiện lâm sàng: tri giác, môi hồng, nhịp thở, co lõm ngực, mạch, huyết áp SpO2 Khí máu  Nguyên tắc: dùng lưu lượng oxy thấp nhất đủ cải thiện lâm sàng và SaO2 đạt 95 - 98% • (trẻ sinh non giữ SpO2 = 85 – 93%)
  29. 29. Tai biến của thở oxy FiO2 > 60%  Xẹp phổi do hấp thu Mất tính căng phế nang của khí N2  Độc tính oxy: Cấp: ARDS Sơ sinh: ROP (retinopathy of premature) Mãn: loạn sản phế quản phổi (BPD)  Ức chế hô hấp (SHH mãn)
  30. 30. Dấu hiệu cho biết thở oxy thông thường không hiệu quả  PaO2 < 60 mmHg / SaO2 < 90% với FiO2 > 60% qua oxygen cannula  A-aDO2 > 150 mmHg  PaO2/FiO2 < 300  Phải dùng PEEP/CPAP
  31. 31. Ca lâm sàng  Một trẻ trai 3 tuổi, 10 kg, ngạt nước do té ao, vào viện với: bứt rứt, thở nhanh 60 lần/phút, môi hơi tái, SpO2 92% với oxy qua cannula 3 lít/phút.  Khí máu: 7.241/32/75/16  Xử trí ?
  32. 32. Phân tích ca lâm sàng  FiO2 = 32%  AaDO2 = PAO2 – PaO2  PAO2 = FIO2 x (PB – PH2O) – PACO2/k = 0,32 x (760 – 47) – 32/0,8 = = 228 – 40 = 188  AaDO2 = 188 – 75 = 113  Còn PaO2/FiO2 = 75/0,32 = 234
  33. 33. Xử trí  BN được thở oxy qua cannula 3 lít/ph  Sau 3 giờ: tím tái nặng  ngưng thở ngưng tim.  Sau đặt NKQ thở máy 5 ngày cai máy được nhưng còn di chứng thiếu oxy não
  34. 34. Tính FiO2 L.lượng O2 3L/ph = 50 ml/s Vt = 100 ml KDTGP = 10 ml Tần số thở 60 l/ph Ti = Te = 0,5 s Tổng ml O2: 10 ml 25 ml 0.21 x 65 = 13 ml 48 ml FiO2 = 48/100 = 48%
  35. 35. Phân tích ca lâm sàng  Tính lại với FiO2 = 48%  PAO2 = FIO2 x (PB – PH2O) – PACO2/k = 0,48 x (760 – 47) – 32/0,8 = = 342 – 40 = 302  AaDO2 = 302 – 75 = 227  Còn PaO2/FiO2 = 75/0,48 = 156  Giá gì chúng ta cho thở CPAP sớm !!!
  36. 36. 21% 30% 36% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% PaO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 PaO2/ FiO2 30 143 100 86 76 60 50 43 38 33 30 40 190 133 114 100 80 67 67 50 44 40 50 238 167 143 125 100 83 71 63 56 50 60 286 200 171 150 120 100 86 75 67 60 70 333 233 200 176 140 117 100 88 78 70 80 381 267 229 200 160 133 114 100 89 80 90 429 300 257 229 180 150 120 113 100 90 100 476 333 286 250 200 167 143 126 111 100 110 367 314 275 220 183 157 138 122 110 120 400 343 300 240 200 171 150 133 120 130 433 371 326 250 217 186 163 144 130 140 467 400 350 280 233 200 175 159 140 150 500 429 376 300 250 214 188 167 150 160 633 457 400 320 267 229 200 178 160 170 486 426 340 283 243 213 189 170 180 514 450 360 300 257 226 200 180 190 543 476 380 317 271 238 211 190 200 500 400 333 286 260 222 200 Orange = ARDS Yellow = ALI White = Abnormal Green = normal
  37. 37. Khi nào phải chuyển sang CPAP  Chỉ định CPAP khi: Đang thở oxygen catheter/cannula Có dấu hiệu: Tím tái và/hoặc SpO2 < 90% và/hoặc PaO2 < 60 mmHg (thiếu oxy máu) Thở co lõm ngực và/hoặc thở nhanh > 70 lần/phút và/hoặc thở rên (tăng công thở)
  38. 38. Cung cấp oxy qua nội khí quản Ống T (T-piece) Thế Jackson-Rees
  39. 39. So sánh thế Jackson-Rees và ống T Thế Jackson Rees  Quen dùng ở phòng mổ  FiO2 cao  80 – 100%  Cần lưu lượng oxy cao để đuổi CO2 khí thở ra  nguy cơ ứ CO2  Khi cần sử dụng ngay để thông khí cho BN  Dùng chung nhiều BN, khó khử trùng, dễ gây NTBV Ống T  Ít dùng ở phòng mổ  FiO2 không cao  Không cần lưu lượng oxy cao, ít nguy cơ ứ CO2  Phải thay bóng giúp thở để thông khí cho BN  Dùng riêng, dễ khử trùng dụng cụ, ít NTBV

×