Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

quản lý các nguồn thải tại nhà máy bia việt nam

8.094 Aufrufe

Veröffentlicht am

Bài báo cáo môn Các nguyên lý khoa học môi trường
Lớp cao học Quản lý môi trường K22
Khoa Môi trường - Đại học khoa học tự nhiên TPHCM

  • Sex in your area is here: ❤❤❤ http://bit.ly/2ZDZFYj ❤❤❤
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Follow the link, new dating source: ♥♥♥ http://bit.ly/2ZDZFYj ♥♥♥
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và ĐẶC BIỆT TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, quản lý kinh tế, …NHẬN LÀM VÀ NHẬN CẢ SỬA CHỮA CỦA THÀY CÔ) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

quản lý các nguồn thải tại nhà máy bia việt nam

  1. 1. LOGO NHẰM QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THẢI TẠI NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
  2. 2. www.themegallery.com Học viên: Huỳnh Phương Thảo Khóa: K22 Chuyên ngành: Quản lý môi trường GVHD: PGS.TS Vũ Chí Hiếu
  3. 3. MỤC LỤC TỔNG QUAN VỀ BIA1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TN-KT-XH32 CÁC NGUỒN PHÁT THẢI43 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM34
  4. 4. Company Logo Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men của đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men. Hoặc bia là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị đặc trưng của hoa houblon Công dụng của bia: -CO2 hòa tan trong bia có tác dụng giải nhiệt nhanh -hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa -lượng vitamin khá phong phú (chủ yếu là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, PP. . .).
  5. 5. Lịch sử hình thành và phát triển Bia là một trong các đồ uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, thiên niên kỷ thứ 5 trước công nguyên Được ghi chép lại trong các thư tịch cổ của Ai Cập cổ đại và lưỡng hà (Mesopotamia). Việc kiểm định hóa học các bình gốm cổ phát hiện ra rằng bia (tương tự như rượu vang) đã được sản xuất khoảng 7.000 năm trước ở khu vực ngày nay là Iran Lưỡng Hà, chứng cứ lâu đời nhất về bia được cho là bức vẽ 6.000 năm tuổi của người Sumeria BIA TRỞ THÀNH THIẾT YẾU ĐỐI VỚI NỀN VĂN MINH TRỒNG NGŨ CỐC
  6. 6. Tại châu Âu, trong thời Trung cổ, bia chủ yếu được sản xuất trong gia đình Vào thế kỷ 14 và 15, việc sản xuất bia đã dần dần chuyển từ hoạt động gia đình sang hoạt động thủ công, với các quán bia và tu viện sản xuất bia Với sự phát minh ra động cơ hơi nước năm 1765, dẫn đến công nghiệp hóa sản xuất bia Lịch sử hình thành và phát triển Ngày nay, công nghiệp bia là công việc kinh doanh khổng lồ toàn cầu
  7. 7. Ale là bất kỳ loại bia nào được sản xuất bằng lên men nổi, và nó thông thường được lên men ở nhiệt độ cao hơn so với bia lager (15-23oC) . CÁC LOẠI BIA Lager là loại bia được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. lên men chìm,ở nhiệt độ 7-12 C, v sau đó được lên men thứ cấp lâu ở 0-4 C. Trong giai đoạn lên men thứ cấp, lager được làm trong và chín. Lager Kiểu bia lai hay bia hỗn hợp sử dụng các nguyên liệu và công nghệ hiện đại thay Hỗn hợp Ale Hỗn hợp với một số loại phụ gia từ hoa quả hay rau củ có thể lên men trong quá trình lên men, tạo ra chất lượng hài hòa một cách rõ nét. Rau quả,cỏ Là bất kỳ loại bia nào mà mạch nha của nó đã được hun Khói Hun khói Ale là bất kỳ loại bia nào được sản xuất bằng lên men nổi, và nó thông thường được lên men ở nhiệt độ cao hơn so với bia lager (15-23oC)
  8. 8. www.themegallery.com Nguyên liệu - Hàm lượng muối cacbonat không quá 50mg/l. - Hàm lượng muối Mg không quá 100mg/l. - Hàm lượng muối Clorua 75 150 mg/l. - Hàm lượng muối CaSO4 130 200mg/l . - Hàm lượng Fe2+ không quá 0,3mg/l. - Khí NH3 và các muối NO3 -, NO2 - : không có. - Vi sinh vật không quá 100 tế bào /ml. - E.coli, coliform: không có. - Độ cứng: 4 120Đ. - pH: 6.5 7 Hàm lượng nước chiếm đến 90 92% trọng lượng bia. NƢỚC
  9. 9. www.themegallery.com Nguyên liệu ĐẠI MẠCH Nguyên liệu có tính chất truyền thống để sản xuất bia Thành phần chính gồm: glucid và protein Tỷ lệ glucid/protein cân đối thích hợp cho việc sản xuất bia
  10. 10. www.themegallery.com Nguyên liệu MALT Malt là tên gọi của ngũ cốc nảy mầm (đại mạch, tiểu mạch, hạt gạo, thóc gạo, thóc mềm).
  11. 11. Nguyên liệu Houblon Thành phần Tỉ lệ (%) Thành phần Tỉ lệ (%) Nước 10 – 13 Axit amin 0.1 Tổng chất đắng 15 – 21 Protein (N*6.25) 15 – 21 Tinh dầu thơm 0.5 – 1 Chất béo 3 Tanin 2.5 – 6 Tro 8 Đường khử 2 Cellulose, lignin và những chất còn lại 40 Pectin 2 Houblon thuộc họ dây leo, sống lâu năm (30 40 năm), có chiều cao trung bình 10-15m. Hiện nay trên thế giới đang trồng trên 100 giống hoa houblon khác nhau.
  12. 12. Nhóm nấm men nổi với các đặc tính : - Nhiệt độ lên men: 10 25oC - Lên men mạnh, quá trình lên men xảy ra trên bề mặt của môi trường. - Khi quá trình lên men kết thúc, các tế bào kết chùm, chuỗi, tạo thành lớp dày trên bề mặt cùng với bọt bia, bia tự trong chậm. - Khả năng lên men đừơng tam (rafinase) kém (chỉ đạt 33%). Men bia Nhóm nấm men chìm với các đặc tính: - Nhiệt độ lên men:0 10oC - Quá trình xảy ra trong lòng môi trừơng nên khả năng lên men tốt. - Có khả năng lên men hoàn toàn (vì có thể lên men đường rafinosse hoàn toàn). - Khi lên men xong, các tế bào kết thành chùm hoặc chuỗi kết lắng xuống đáy thùng lên men rất nhanh, nhờ vậy bia chóng tự trong hơn hên men nổi. Nguyên liệu Men bia
  13. 13. Nguyên liệu Thế liệu Thế liệu phải dồi dào nguồn glucid mà từ đó dưới tác dụng của enzyme trong malt, glucid của thế liệu sẽ chuyển hóa thành đường hòa tan. Vì vậy các loại ngũ cốc được chọn làm thế liệu trong sản xuất bia. Khi sử dụng thế liệu chất lượng của thế liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp dến chất lượng bia (màu sắc, mùi vị).
  14. 14. Glycol nƣớc đá Nƣớc thải Nƣớc cấp sản xuất Sục khí Rửa chai Hoạt hoá và dừng lại Hoa hublon Hơi nƣớc Hơi nƣớc Kiểm tra, dán nhãn, nhập kho Thanh trùng Đóng nắp Chiết chai, lon Bão hoà CO2 Lọc bia Lên men chính, phụ Làm nguội Tách bã Nấu hoa bia Lọc dịch đƣờng Nấu – đƣờng hoá Chuẩn bị nguyên liệu GạoMalt Nƣớc thải Bã hèm Bã malt CO2 Bã lọc Bia hơi Sản phẩm Hơi nƣớc Lon Chai XútHơi Chất trợ lọc Men giống
  15. 15. 1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 2 Nguồn gây ô nhiễm là chất thải rắn. 3 Nguồn gây ô nhiễm là nước thải CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
  16. 16. Company Logo CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
  17. 17. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí Bụi, khí thải từ công đoạn vận chuyển; Bụi, tiếng ồn từ quá trình tiếp nhận và xử lý nguyên liệu (xay,nghiền); Tiếng ồn và khí thải từ máy phát điện dự phòng; Khí NH3 từ hệ thống làm lạnh Khí CO2 từ quá trình lên men; Mùi và tiếng ồn từ hệ thống xử lý nước thải và trạm tập trung chất thải rắn Tiếng ồn trong dây chuyền chiết chai, lon.
  18. 18. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN GÂY Ô NHIỄM LÀ CHẤT THẢI RẮN Chất thải rắn từ quá trình sản xuất (giấy, bã hèm, lon sắt, giấy nhãn,…); STT Tên chất thải Số lƣợng phát sinh hiện hữu (kg/tháng) Số lƣợng phát sinh dự kiến (kg/tháng) 01 Bã hèm 1.826.087 2.739.130 02 Giấy bột lọc 1.229 1.844 03 Lon sắt 1.509 2.264 04 Thùng nhựa, xô keo 2.433 3.650 05 Giấy nhãn ướt 35.743 53.615 06 Bụi cám lúa mạch 18.468 27.702 07 Lon bia ép 1.144 1.716 08 Dây nhựa nylon 2.885 4.328 09 Bạt đựng lúa mạch 1.802 2.703 10 Miểng chai, nắp chai,… 59.020 88.530 11 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải, nước cấp 65.280 kg bùn ướt – 20.497 kg bùn khô 97.920 kg bùn ướt – 30.746 kg bùn khô Nguồn: Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam,tháng 06/2010
  19. 19. www.themegallery.com Chất thải rắn sinh hoạt công nhân; Chất thải rắn nguy hại. STT Tên chất thải Số lƣợng phát sinh hiện hữu (kg/tháng) Số lƣợng phát sinh dự kiến (kg/tháng) 01 Bóng đèn 130 195 02 Lõi lọc nước 21 32 03 Nước và chai lọ hóa chất 204 306 04 Mực in 10 15 05 Linh kiện điện tử 726 1.089 06 Bình ác quy 30 45 STT Thành phần % khối lƣợng ƣớt STT Thành phần % khối lƣợng ƣớt 01 Rác thực phẩm 75,86 09 Thiếc 0,42 02 Giấy 5,33 10 Nhôm 0,02 03 Carton 0,12 11 Bông băng 0,50 12 Vải 1,6804 PE 5,71 05 Nhựa 2,92 13 Da 0,27 06 Mốp xốp 0,17 14 Sành sứ 0,16 07 Thủy tinh 2,38 15 Thành phần khác 3,49 08 Sắt 0,97 Tổng cộng 100,00 Nguồn: Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam,tháng 12/2010. Nguồn: CENTEMA, 2000 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN GÂY Ô NHIỄM LÀ CHẤT THẢI RẮN
  20. 20. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA Công trình cấp và nhu cầu sử dụng nƣớc tại nhà máy bia Việt Nam Đang khai thác sử dụng 5 giếng với tên gọi lần lượt là giếng 4, giếng 5, giếng 6, giếng 8, giếng 9 Với chỉ tiêu nước để sản xuất 1 hl sản phẩm: 4.8 hl nƣớc/hl Nhu cầu sử dụng nước để sản xuất bia với công suất 4,200,000 hl: 4.8 hl nước/hl sản phẩm x 4,200,000 hl sản phẩm = 20,160,000 hl nước /năm Trong đó, 1 hl = 100 l, nhà máy hoạt động 6.5 ngày/tuần nên ta có thể tính nhu cầu sử dụng nước sản xuất trong một ngày: 20,160,000 hl/325 x 0.1 = 6.203 m3/ngày - Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt: với số lượng công nhân là 321 người, tiêu chuẩn dùng nước là 80 lít/ngày, lưu lương nước cần cho nhu cầu sinh hoạt là: 321 người x 80 lít/người.ngày = 25.680 lít/ngày = 25,7 m3/ngày. Sử dụng thêm nguồn nước của thủy cục bên cạnh nguồn nước ngầm hiện hữu, để giảm bớt áp lực về nước ngầm của nhà máy 6.229 m3/ngày.
  21. 21. www.themegallery.com Nguồn gốc nƣớc thải CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA Nƣớc thải trong sản xuất: •Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã. •Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác. •Nước rửa chai và két chứa. •Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ. •Nước thải từ nồi hơi •Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp. Nƣớc thải sinh hoạt Nƣớc mƣa chảy tràn
  22. 22. www.themegallery.com Tính chất nƣớc thải CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA Nƣớc thải có BOD thấp, bao gồm: - Nước rửa chai công đoạn cuối - Nước xả từ hệ thống xử lý nước cấp - Nước làm mát máy và nước rửa sàn vệ sinh công nghiệp Nƣớc thải có BOD cao, bao gồm: - Nước thải từ công đoạn nấu - Nước thải từ công đoạn lên men và lọc bia - Nước rửa chai ban đầu - Nước thải từ công đoạn chiết chai
  23. 23. STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị QCVN 24:2009/BTNMT CỘT A 01 pH - 8,46 6 – 9 02 COD mg/l 1909 50 03 BOD5 mg/l 1080 30 04 TSS mg/l 514 50 05 N-NH4+ mg/l 7,28 5 06 Tổng N mg/l 42,56 15 07 Tổng P mg/l 27,95 4 08 Ni mg/l 0,003 0,2 09 Cr3+ mg/l 0,047 0,2 10 Cr6+ mg/l KPH (<0,01) 0,05 11 Hg mg/l KPH (<0,001) 0,005 12 As mg/l 0,011 0,05 13 Zn mg/l 0,839 3 14 Cu mg/l 0,017 2 15 Cd mg/l KPH (<0,001) 0,005 16 CN- mg/l KPH (<0,01) 0,07 17 Phenol mg/l KPH (<0,01) 0,1 18 S2- mg/l 2,03 0,2 19 F- mg/l KPH (<0,01) 5 20 Cl- mg/l 60 500 21 Dầu mỡ khoáng mg/l KPH (<0,01) 5 Bảng phân tích nước thải đầu vào VBL
  24. 24. www.themegallery.com Khả năng chịu tải của rạch Bến Cát CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA STT Thông số Nồng độ (mg/l) Nguồn nước tiếp nhận Nguồn thải 01 COD 257 65 02 BOD5 136 32 03 TSS 242 27 04 N-NH3 0,28 KPH (<0,01) 05 CN- KPH (<0,01) KPH (<0,01) 06 Fe KPH (<0,01) 07 As 0,017 0,061 08 Hg KPH (<0,001) KPH (<0,001) 09 Pb 10 Cd KPH (<0,001) KPH (<0,001) 11 Cr6+ KPH (<0,01) KPH (<0,01) 12 Cu 0,020 0,005 13 Ni 0,014 KPH (<0,001) 14 Phenol KPH (<0,01) KPH (<0,01) 15 Coliform 7,5 X 103 3 X 103
  25. 25. www.themegallery.com Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA Ltđ = (Qs + Qt) * Ctc * 86,4; Trong đó: Ltđ (kg/ngày) là tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với chất ô nhiễm đang xem xét; Qs (m3/s) là lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất của nguồn tiếp nhận; Qt (m3/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất của nguồn thải; Ctc (mg/l) là giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm đang xem xét được quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước để bảo đảm mục đích sử dụng của nguồn nước đang đánh giá. 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày).
  26. 26. www.themegallery.com STT Thông số (Qs + Qt) m3/s Ctc mg/l Ltđ (kg/ngày) 01 COD 50,0659 65 281170,09 02 BOD5 50,0659 32 138422,2 03 TSS 50,0659 27 116793,7 04 N-NH3 50,0659 KPH (<0,01) 43,256 05 CN- 50,0659 KPH (<0,01) 43,256 06 Fe 50,0659 07 As 50,0659 0,061 263,8 08 Hg 50,0659 KPH (<0,001) 4,325 09 Pb 50,0659 10 Cd 50,0659 KPH (<0,001) 4,325 11 Cr6+ 50,0659 KPH (<0,01) 43,256 12 Cu 50,0659 0,005 17,5 13 Ni 50,0659 KPH (<0,001) 4,325 14 Phenol 50,0659 KPH (<0,01) 43,256 15 Coliform 50,0659 3 X 103 12.977081,2 Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA Nguồn nƣớc vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với tất cả các thông số đƣợc đánh giá
  27. 27. Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ công đoạn vận chuyển •Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng; •Kiểm tra, bảo hành các phương tiện vận chuyển đúng theo quy định của nhà sản xuất; •Điều phối xe hợp lý để tránh tập trung quá nhiều phương tiện giao thông hoạt động trong nhà máy cùng thời điểm. CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Bụi, tiếng ồn từ quá trình tiếp nhận và xử lý nguyên liệu (xay, nghiền) Hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn bằng cách điều phối thời gian hoạt động của công đoạn xử lý nguyên liệu thích hợp để giảm mức tập trung của các hoạt động gây ồn; Trang bị khẩu trang, nút bịt tai cho những nhân viên trực tiếp làm việc tại khu vực; Hạn chế vận hành các thiết bị có độ ồn cao cùng một thời điểm và vào thời gian nghỉ ngơi
  28. 28. www.themegallery.com CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Bụi và khí thải từ quá trình đốt dầu DO tại lò hơi Nhà máy sẽ lên kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì ống khói định kỳ cũng như thực hiện giám sát chất lượng môi trường định kỳ chung với các chỉ tiêu môi trường khác của nhà máy Khí NH3 từ hệ thống làm lạnh Để giải nhiệt cho hai dàn ngưng NH3 mới, nhà máy dùng biện gió kết hợp với xối tưới bằng nước. Tác nhân NH3 sinh ra sẽ được sử dụng trong hệ thống lạnh để làm lạnh các chất tải lạnh và cung cấp chất tải lạnh này cho các công đoạn làm nguội dịch nha, ủ bia và hóa lỏng CO2.
  29. 29. www.themegallery.com Tiếng ồn của dây chuyền chiết chai, lon Để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn phát sinh từ dây chuyền chiết chai, lon, bên cạnh việc cách ly nguồn ồn với khu vực bên ngoài, nhà máy cũng trang bị nút bịt tai cho công nhân làm việc trực tiếp trong khu vực, có chế độ khám sức khoẻ định kỳ để kiểm tra và đảm bảo sức khoẻ của công nhân, từ đó có thể chăm sóc sức khoẻ công nhân và hạn chế tối đa các ảnh hưởng có thể gây ra từ quá trình Khí CO2 từ quá trình lên men Với công nghệ hiện đại và chu trình khép kín, khí CO2 phát sinh trong quá trình ủ bia phục vụ sản xuất sẽ được thu hồi triệt để, không chỉ tận dụng được tối đa lượng khí phát sinh mà còn giảm đáng kể lượng khí thải phát tán vào môi trường. CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
  30. 30. www.themegallery.com CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn từ quá trình sản xuất Chất thải rắn nguy hại Có khu vực chứa riêng và giao cho công ty Môi trường Đô thị xử lý. Có khu vực tập trung chất thải rắn của công ty và được giao cho DNTN SX-TM Dịch vụ Duy Tài thu gom Công ty ký hợp đồng với công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xử lý Môi trường Tương Lai Xanh để thu gom và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn. Riêng đối với chất thải y tế thì công ty giao cho công ty Môi trường Đô thị Tp.HCM thu gom và xử lý.
  31. 31. www.themegallery.com CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM NƢỚC THẢI SINH HOẠT (1)loại nhiễm bẩn cao xả ra từ nhà (2)loại nhiễm bẩn ít hơn xả ra từ nhà tắm, các chậu rửa, nhà bếp
  32. 32. www.themegallery.com CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GiẢM THIỂU Ô NHIỄM NƢỚC THẢI SẢN XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY BIA Nhà máy bia Việt Nam đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống này có nhiệm vụ xử lý toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt bằng các phương pháp xử lý yếm khí (anaerobic), hiếu khí (aerobic), đảm bảo mọi thông số đều đạt tiêu chuẩn do Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định.
  33. 33. www.themegallery.com Company Logo
  34. 34. LOGO

×