Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Oanh
Lớp: QLMT K22 – KHTN
Người HD: PGS.TS Vũ Chí Hiếu
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẬP THỦY ĐIỆN SÔNG MÊKÔNG
CHƯƠNG 3: LỢI ÍCH THỦY ĐIỆN SÔNG
MÊKÔNG VÀ P...
1. 1. Tài nguyên nước
 Nước là yếu tố của hệ sinh
thái, là nhu cầu cơ bản của
mọi sự sống trên trái đất và
cần thiết cho ...
 Thuỷ điện là
nguồn điện có
được từ năng
lượng nước. Đa số
năng lượng thuỷ
điện có được từ thế
năng của nước
được tích tạ...
STT Quốc gia Công suất (GW)
1 TRUNG QUỐC 171
2 CANAĐA 90
3 HOA KỲ 79
4 BRASIL 70
5 NGA 45
6 ẤN ĐỘ 33
7 NAUY 28
8 NHẬT BẢN ...
• Giá rẻ, không bị tăng giá do nguyên
liệu,
• Tuổi thọ dài, chi phí nhân công rẻƯu điểm:
• Thay đổi chế đổi vĩnh viễn dòng...
Chia 02
phần:
• phần Thượng lưu vực: Trung Quốc và Myanma có diện tích 189.000 km2 (chiếm
24% diện tích lưu vực) và
• phần...
• Đập Pak Beng: dài 943 mét, cao 76 mét và một cột nước cao 31
mét
• Đập Luang Prabang: dài 1.106 mét, chiều cao 68 mét và...
 2.1. Thay đổi chế độ dòng chảy
Đoạn
thượng
lưu
• dài trên 3000 km, chiếm khoảng 19% , lưu vực hẹp, có dòng chảy mạnh, lò...
 Thay đổi vĩnh viễn dòng chảy sông
 Đập Manwan xây xong lưu lượng giảm 25%. Tại Chiang Saen biên
giới Thái Lào, mực nước...
 Giảm lượng phù sa: Lượng phù sa hàng năm Mekong tải
về hạ lưu là 160 – 165 triệu tấn.
 giảm còn 1/4, tương đương 42 tri...
 a. thay đổi hoàn toàn hệ sinh thái:
 25,000 ha đất rừng, 8000 ha đất canh tác bị ngập nước.
 1.370km2 đất ven sông Sam...
 Hơn 50000 ha đất nông nghiệp xung quanh vùng Sambor
và Latsua sẽ chuyển sang đất ngập nước hoặc bán ngập
nước.
 c. Thay...
 giảm sản lượng đánh bắt tự nhiên. Tính đến
2015, sự tổn thất cá so với năm 2000 dự kiến là
150.000 đến 480.000 tấn/năm.
...
 lượng nước chiếm trên 60,4% lượng nước sông toàn
quốc.
 95% lưu lượng nước Cửu Long phụ thuộc vào nguồn
nước nằm ngoài ...
 Giảm lượng phù sa giảm từ 25-50%
 Tăng quá trình sạt lở bờ với mức trung bình là 8 m/năm
 Gia tăng quá trình mặn hóa, ...
 3.1. Tiềm năng thủy điện
Trung quốc:
23.000 MW
Lào: 13.000
MW
Campuchia:
2.200 MW
Thái Lan: 700
MW
Dòng nhánh
hạ lưu:
17...
 Hạn chế phát thải khí nhà kính: Sự giảm phát
thải ròng được ước lượng khoảng 40-50
triệu tấn CO2e/năm.
 Giảm sử dụng tà...
 3.3.1. Giới thiệu dự án:
 là dự án đầu tiên trong số 12 dự án thủy điện dòng chính
sông Mêkông, diện tích lưu vực 272.0...
• Thay đổi dòng chảy: Kéo dài mùa lũ, gia tăng
mùa khô
• chia cắt hệ sinh thái thành các đơn vị nhỏ, làm thay
đổi một loạt...
 Phát triển thủy điện trong giới hạn dòng chảy :
 Tuân thủ thủ tục duy trì dòng chảy theo hiệp định
sông Mêkông 1995,
 ...
 Nghiên cứu phát triển bền vững của thủy điện trên
sông nhánh.
 Xác định những lưu vực có thể phát triển thủy điện
với c...
 Phát triển thủy điện gắn liền bảo vệ sinh thái
 Phân tích khả năng di chuyển của cá, nghiên
cứu lắp đặt cầu thang cá mộ...
 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tới Việt Nam:
 Tích cực đấu tranh tăng cường cơ chế hợp tác MêKông để thực hiện h...
Xâm nhập mặn ở Gò Công-
Tiền Giang Tưới nước rửa mặn ở Ngã Năm-Sóc
Trăng
Ngậplụt
 1. MRC, 2010, Đánh giá môi trường chiến lược của thủy điện dòng chính sông Mêkông,
 2. Đào Trọng Tứ, 2009 , http://www....
THANK YOU VERY
MUCH!
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

quản lý tài nguyên nước và công trình thủy điện sông mekong

1.811 Aufrufe

Veröffentlicht am

Bài báo cáo môn Các nguyên lý khoa học môi trường
Lớp cao học Quản lý môi trường K22
Khoa Môi trường - Đại học khoa học tự nhiên TPHCM

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

quản lý tài nguyên nước và công trình thủy điện sông mekong

  1. 1. Người thực hiện: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QLMT K22 – KHTN Người HD: PGS.TS Vũ Chí Hiếu
  2. 2. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẬP THỦY ĐIỆN SÔNG MÊKÔNG CHƯƠNG 3: LỢI ÍCH THỦY ĐIỆN SÔNG MÊKÔNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
  3. 3. 1. 1. Tài nguyên nước  Nước là yếu tố của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người. Phân bố TNN: khí quyển, nước mặt, nước dưới đất, nước biển đại dương.  Vòng tuần hoàn nước: Mưa – chảy trên mặt – thấm xuống sâu – bốc hơi – ngưng tụ hơi nước – mưa
  4. 4.  Thuỷ điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thuỷ điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện
  5. 5. STT Quốc gia Công suất (GW) 1 TRUNG QUỐC 171 2 CANAĐA 90 3 HOA KỲ 79 4 BRASIL 70 5 NGA 45 6 ẤN ĐỘ 33 7 NAUY 28 8 NHẬT BẢN 27 9 THỤY ĐiỂN 16.2 10 VENEZUELA 15
  6. 6. • Giá rẻ, không bị tăng giá do nguyên liệu, • Tuổi thọ dài, chi phí nhân công rẻƯu điểm: • Thay đổi chế đổi vĩnh viễn dòng chảy • Thay đổi hệ sinh thái trên cạn và dưới nước • Ảnh hưởng cộng đồng • Tác động nông nghiệp, thuy sản • Gia tăng tác động biến đổi khí hậu Nhược điểm:
  7. 7. Chia 02 phần: • phần Thượng lưu vực: Trung Quốc và Myanma có diện tích 189.000 km2 (chiếm 24% diện tích lưu vực) và • phần Hạ lưu vực : Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam có diện tích 606.000 km2 (chiếm 76% diện tích lưu vực). Đặc điểm dòng chảy • Sông có chiều dài 4.800km, diện tích lưu vực 795000 km2. • tính theo lưu lượng nước đứng thứ 10 trên thế giới (lưu lượng hàng năm đạt khoảng 475 triệu m³). • Lưu lượng trung bình 13.200 m³/s, vào mùa mưa lũ có thể lên tới 30.000 m³/s. Thông tin khác •lượng phù sa mịn là 160 triệu tấn, •sản lượng cá là 2,6 triệu tấn, khả năng nuôi sống khoảng 300 triệu người, •dân số là 60 triệu dân, 95 dân tộc
  8. 8. • Đập Pak Beng: dài 943 mét, cao 76 mét và một cột nước cao 31 mét • Đập Luang Prabang: dài 1.106 mét, chiều cao 68 mét và cột nước 40 mét • Đập Xayaburi: dài 810m ngang sông cao 31 mét, cột nước 24m • Đập Pak Lay: dài 630mét, cao 35 mét, cột nước cao 26m. • Đập Sanakham: đập dài 1.144m, cao 38m, cột nước 25m • Đập Pak Chom: đập dài 1.200mét, cao 55mét và cột nước 22mét • Đập Lat Sua: thân đập dài 1.300m, cao 27m với cột nước 10.6m • Đập Don Sahong: thân đập dài 720m, cao 8.2mét, và cột nước cao 17m, • Đập Thakho: DA chuyển dòng 380m3/giây từ trên các Thác Khone- Phaheng, chuyển nước bằng một kênh dài 1.8km Lào • Đập Stung Treng: đập dài 11km, cao 22 mét, và có cột nước 15m • Đập Sambor: Chiều dài là 18km, cao 56 mét, cột nước cao 33 mét Campuchia
  9. 9.  2.1. Thay đổi chế độ dòng chảy Đoạn thượng lưu • dài trên 3000 km, chiếm khoảng 19% , lưu vực hẹp, có dòng chảy mạnh, lòng sông hẹp và sâu, có nhiều ghềnh thác Đoạn trung lưu • từ Bắc Vientiane (Lào) đến vùng Strungtreng – Kratie (Campuchia) hơn 750 km, chiếm 57% • hồ nước Tonle Sap ở Campuchia. Biên Hồ có chiều dài 150, bề ngang nơi rộng nhất là 32 km, diện tích mặt nước mùa cạn là 300 m2, sâu trung bình 0,8-2,0m; diện tích mùa lũ lên tới 11000 m2, sâu từ 8-10m, dung tích đến 60 tỷ m3. • Biển Hồ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy sông Cửu Long, là nơi phát sinh chủ yếu lũ của sông Mêkông Đoạn hạ lưu • Bao gồm vùng đồng bằng từ Kratie đến Biển Đông dài 450 km, đồng bằng chiếm khoảng 5,5 triệu ha. • Đây là đoạn cuối của sông, địa hình bằng phẳng. • tốc độ dòng chảy giảm và lượng phù sa bồi lắng nhiều
  10. 10.  Thay đổi vĩnh viễn dòng chảy sông  Đập Manwan xây xong lưu lượng giảm 25%. Tại Chiang Saen biên giới Thái Lào, mực nước tháng 3 năm 1991 từ 1 m đến 1.5 m sang năm 2004 xuống dưới 1 m .  Theo tường trình 2006 của X. X. Lu và R. Y Siew thuộc trường Ðại Học Quốc Gia Saingapore, lưu lượng tối thiểu tại Chiang Saen đã giảm nhanh vào năm 1990 đến 2005 chỉ còn 50%.  Đập Tiểu Loan, tăng dòng chảy mùa khô lên đến 70%  Khi đập Man wan tích nước trong mùa khô năm 1992, dòng chảy ở hạ lưu thấp hơn so với các dòng chảy trung bình trong lưu vực sông Mekong Lower với điều kiện hạn hán kéo dài  chuyển 55% độ dài hạ lưu thành một số hồ chứa nước đọng, sau các con đập một số đoạn sông có lượng nước chảy nhanh và mạnh.  mùa lũ kéo dài hơn, đỉnh lũ giảm thay vì trước kia mùa lũ của sông ngắn hơn, đỉnh lũ cao hơn  Giới khoa học nhận định lưu lượng dòng chảy sông Mê Kông giảm chỉ còn 2/3 so với những thập kỷ trước do bị các đập thủy điện ở thượng nguồn ngăn lại
  11. 11.  Giảm lượng phù sa: Lượng phù sa hàng năm Mekong tải về hạ lưu là 160 – 165 triệu tấn.  giảm còn 1/4, tương đương 42 triệu tấn khi 12 đập được xây dựng.  Khoảng 50% lượng phù sa Mekong sẽ được giữ lại bởi các đập thủy điện chi lưu và Thượng lưu vực.  Giảm dinh dưỡng: Đồng bằng Campuchia: giảm lượng này từ 4.000 tấn/năm xuống còn 1.000 tấn/năm.  rừng ngập nước và Tonle Sap: giảm từ 5.000 tấn còn 2.250 tấn còng 1.200 tấn/năm.  Tăng nguy cơ sạt lở: Các con đập ngăn chặn dòng trầm tích chảy xuống hạ lưu sông. Mất đi nguồn trầm tích, dòng nước sẽ ăn vào bờ và lòng sông, khiến hệ thống bờ sông suy yếu và đáy sông tụt xuống
  12. 12.  a. thay đổi hoàn toàn hệ sinh thái:  25,000 ha đất rừng, 8000 ha đất canh tác bị ngập nước.  1.370km2 đất ven sông Sambor bị ngập nước vĩnh viễn  Khoảng 10.000-15.000 ha đất (gồm 75% diện tích này sẽ là đất rừng và 25% là đất canh tác) bị mất.  b. Sự suy giảm hệ sinh thái nông nghiệp:  Khoảng 150.000 ha đất trồng trọt ven sông, đất nông nghiệp và các công trình tưới sẽ bị trực tiếp ảnh hưởng  20% đất nông nghiệp sẽ bị mất vĩnh viễn do ngập hoặc do dọn mặt bằng trong khi việc sử dụng và năng suất của 80% còn lại sẽ phức tạp.  9.000 ha đất nông nghiệp sẽ bị ngập do 10 đập dòng chính.
  13. 13.  Hơn 50000 ha đất nông nghiệp xung quanh vùng Sambor và Latsua sẽ chuyển sang đất ngập nước hoặc bán ngập nước.  c. Thay đổi sinh cảnh của loài thủy sinh  cản trợ sự di cư giữa các vùng sinh sản và các vùng kiếm ăn ở đồng bằng.  Các đập nằm càng về hạ lưu thì càng ngăn cản các đường di cư hơn là các đập ở về thượng lưu.
  14. 14.  giảm sản lượng đánh bắt tự nhiên. Tính đến 2015, sự tổn thất cá so với năm 2000 dự kiến là 150.000 đến 480.000 tấn/năm.  Hệ thống Tonle Sap: ngư sản năm 1973 là 125- 160,000 tấn/năm, năm 1979-88 chỉ còn 66,000 tấn  Tác động đến an ninh thực phẩm: ở Lào sự tổn thất cá =1/3 nguồn cung protein  ở Việt Nam và Thái Lan sự tổn thất cá sẽ tương đương 5% nguồn protein).  Thay đổi an sinh xã hội: di dân, mất kế sinh nhai, mất tính mạng, thay đổi thói quen tập quán 
  15. 15.  lượng nước chiếm trên 60,4% lượng nước sông toàn quốc.  95% lưu lượng nước Cửu Long phụ thuộc vào nguồn nước nằm ngoài .  sự dao động dòng chảy hàng năm từ 1.3 – 3 lần giữa năm nhiều nước và năm ít nước,  việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước không được chủ động và không thuận lợi, và còn phải hứng chịu một khối lượng nước lũ hàng năm rất lớn  Tổng lượng phù sa 1.000 – 1.400 triệu tấn/năm, gấp 7-8 lần tổn lượng phù sa sông Hồng  tổng lượng nước nhiều năm lên tới 475 tỷ m3.
  16. 16.  Giảm lượng phù sa giảm từ 25-50%  Tăng quá trình sạt lở bờ với mức trung bình là 8 m/năm  Gia tăng quá trình mặn hóa, phèn hóa: một số xã ở Hậu Giang, xâm nhập mặn sâu vào khoảng 30-40 km, Độ mặn đo được ngày 26/2/2010 từ 3,1 – 5 phần ngàn.  Gia tăng tình trạng ngập lụt: trận lũ lớn vào các năm 1961, 1978, 1991, 2000.  Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế: giảm từ 200.000 - 400.000 tấn cá/năm, mất từ 220.000 đến 440.000 tấn cá trắng di cư mỗi năm, tương đương 0,5 đến 1 tỷ USD.
  17. 17.  3.1. Tiềm năng thủy điện Trung quốc: 23.000 MW Lào: 13.000 MW Campuchia: 2.200 MW Thái Lan: 700 MW Dòng nhánh hạ lưu: 17.900 MW Việt Nam: 2.000 MW Tiềm năng thủy điện Việt Nam:dự báo tăng 4.600 MW/năm từ 2010 đến 2025 Campuchia: không đáng kể Thái Lan: dự báo tăng trung bình 2.600 MW/năm từ 2010 - 2025 Nhu cầu điện năng
  18. 18.  Hạn chế phát thải khí nhà kính: Sự giảm phát thải ròng được ước lượng khoảng 40-50 triệu tấn CO2e/năm.  Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên: 90% điện phát trong vùng HLV Mekong là từ hydrocarbon (khí tự nhiên, than, và sản phẩm dầu)  Doanh thu ở các nước HLV khoảng 3-4 tỉ USD/năm tính cho năm 2030 (Lào hơn 70%, Campuchia và Thái Lan khoảng 11-12% và Việt Nam 5%)
  19. 19.  3.3.1. Giới thiệu dự án:  là dự án đầu tiên trong số 12 dự án thủy điện dòng chính sông Mêkông, diện tích lưu vực 272.000 km2, lưu lượng trung bình 3.970 m3/s,  đập dài 810 m, độ cao đỉnh đập cửa là + 280m so với mực nước biển.  Nhà máy điện có công suất lắp đặt 1285 MW, cột nước tối đa 32,6 m; tối thiểu là 18,3 m, chiều dài nhà máy 302 m. Dự án có kinh phí xây dựng đập là 3,5 tỉ USD kéo dài trong vòng 8 năm, điện xuất khẩu sang Thái Lan 95%.  DA chính thức khởi công ngày 7/11/2012
  20. 20. • Thay đổi dòng chảy: Kéo dài mùa lũ, gia tăng mùa khô • chia cắt hệ sinh thái thành các đơn vị nhỏ, làm thay đổi một loạt quá trình sinh thái học dọc theo toàn bộ chiều dài của hệ thống sông. • Thay đổi hệ sinh thái cạn bằng hệ sinh thái ngập nước, một số hệ sinh thái sẽ bị biến mất vĩnh viễn • 41 loài cá có nguy cơ bị đẩy tới tuyệt chủng, cản trở thói quen di cư của 23 loài cá về phía đầu nguồn Luang Prabang Hiểm họa đối với hệ sinh thái và sản phẩm ngư nghiệp • tái định cư đối với 2.100 người ở 10 ngôi làng. Đập cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp của ít nhất 202.198 nông dân và ngư dân tại 4 quận của Lào • Gia tăng nghèo đói: Cộng đồng dân cư là người nghèo, sống phụ thuộc vào tài nguyên Thay đổi an sinh xã hội
  21. 21.  Phát triển thủy điện trong giới hạn dòng chảy :  Tuân thủ thủ tục duy trì dòng chảy theo hiệp định sông Mêkông 1995,  Không nhỏ hơn dòng chảy tự nhiên tháng nhỏ nhất chấp nhận được trong từng tháng mùa khô.  Đảm bảo dòng chảy ngược tự nhiên chấp nhận được trên sông Tonle Sap trong mùa mưa.  Đảm bảo đỉnh lũ trung bình ngày không lớn hơn lưu lượng lũ tự nhiên trung bình trong mùa lũ.  Lắp đặt trạm quan trắc thủy văn trên dòng chính,
  22. 22.  Nghiên cứu phát triển bền vững của thủy điện trên sông nhánh.  Xác định những lưu vực có thể phát triển thủy điện với các tác động môi trường và xã hội hạn chế  Giảm thiểu tác động tiêu cực từ thủy điện như đường cho cá đi; giảm thiểu việc tích phù sa,....  Nghiên cứu tác động từ hoạt động đập thủy điện hiện có trên dòng chính , đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động từ hoạt động của đập, chủ động đối phó với những thay đổi đó.  Đối với đập Xayaburi: Quan sát, thu thập số liệu thủy văn khu vực, những tác động trong quá trình xây dựng  Xây dựng và quan trắc, thu thập dữ liệu thủy văn, phù sa, các vấn đề sạt lở, …
  23. 23.  Phát triển thủy điện gắn liền bảo vệ sinh thái  Phân tích khả năng di chuyển của cá, nghiên cứu lắp đặt cầu thang cá một cách hiệu quả.  Nghiên cứu tình trạng và sự phân bố đa dạng sinh học , Theo dõi lượng cá đánh bắt và sức khỏe các hệ sinh thái thủy sinh ở thượng và hạ lưu của các đập và trong hồ, tập hợp và công bố kết quả cho tất cả các đập.  Quy hoạch vùng bảo vệ sinh cảnh cho các loài, bảo tồn các loài quý hiếm  Nghiên cứu những tổn thất đối với hệ thống Tonle Sap, ĐBSCL.
  24. 24.  Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tới Việt Nam:  Tích cực đấu tranh tăng cường cơ chế hợp tác MêKông để thực hiện hiệp định Mêkông 1995 là biện pháp rất quan trọng  Lồng ghép hợp tác Mêkông vào các hợp tác khu vực (ASIAN, GMS,..), các diễn đàn, chương trình hợp tác song phương  Kêu gọi các chính phủ Miến Điện và Trung Quốc cải thiện hợp tác với MRC, chia xẻ thông tin về thủy văn trong lưu vực  Theo dõi liên tục các hoạt động phát triển các quốc gia thượng lưu trong lưu vực sông Mêkông, nghiên cứu dự báo những tác động tiêu chực đến kinh tế, xã hội môi trường ĐBSCL.  chủ động xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội ĐBSCL cho mỗi giai đoạn,  Nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế phù hợp với tình hình thực tế  Xây dựng cơ, chính sách hỗ trợ di dân, ổn định tái dịnh cư khu vực bị sạt lở bờ biện, lòng sông.  Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thủy lợi, giao thông đối với vùng bị ảnh hưởng.  Lồng ghép các chương trình bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu vào chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh.
  25. 25. Xâm nhập mặn ở Gò Công- Tiền Giang Tưới nước rửa mặn ở Ngã Năm-Sóc Trăng Ngậplụt
  26. 26.  1. MRC, 2010, Đánh giá môi trường chiến lược của thủy điện dòng chính sông Mêkông,  2. Đào Trọng Tứ, 2009 , http://www.nature.org.vn/vn/tai lieu/HoptacMekong  2. http://vi.wikipedia.org/wiki, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia  3. http://www.baomoi.com/Xay-dap-thuy-dien-tren-song-Me-Kong-Huy-hoai-mot-he-sinh- thai/144/7097864.epi (2010)  4. http://www.thanhnien.com.vn/pages/20120815/thuy-dien-tren-song-me-kong-lam-can-nuoc- dbscl.aspx (15/08/2012)  5. http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2012/08/than-trong-voi-dap-thuy-dien-tren-song-mekong/ ( 15/8/2012),  6. http://www.sggp.org.vn/khoahoc_congnghe/2012, Đập thủy điện trên dòng Mekong - Thiệt hại kép cho phát triển bền vững  7. http://eere.vn/tin-tuc/tin-nang-luong-tai-tao/381-nhieu-lo-ngai-ve-anh-huong-xau-cua-dap-thuy- dien-xayaburi, Tháng 11 Năm 2012  8. http://vietsciences.free.fr/vietnam/donggopxaydung/tacdongcuadapthuy.htm Tác động của đập thủy điện hạ lưu Mekong lên đồng bằng Cửu Long, 2012  9.http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&cateID=25&id=80495&code=CHCJL804 95 Hậu Giang chủ động đối phó với nước mặn xâm nhập (2010)  10. http://www.thanhnien.com.vn/pages/20120815/thuy-dien-tren-song-me-kong-lam-can-nuoc- dbscl.aspx (15/08/2012 )
  27. 27. THANK YOU VERY MUCH!

×