Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Tư vấn lập dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi tỉnh Sóc Trăng - 0903034381

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đ...
Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đ...
Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đ...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 85 Anzeige

Tư vấn lập dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi tỉnh Sóc Trăng - 0903034381

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Tư vấn lập dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi tỉnh Sóc Trăng - 0903034381 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Tư vấn lập dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi tỉnh Sóc Trăng - 0903034381

  1. 1. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN LIÊN KẾT CHUỖI CÔNG TY TNHH XNK NGỌC ĐỈNH Chủ đầu tư: Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ngọc Đỉnh Địa điểm: Xã An Thạnh 2, Huyện Cù Lao Dung, Tỉnh Sóc Trăng ___ Tháng 11/2018 ___
  2. 2. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN LIÊN KẾT CHUỖI CÔNG TY TNHH XNK NGỌC ĐỈNH CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NGỌC ĐỈNH Giám đốc ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYEN XANH Tổng Giám đốc TRẦN QUỐC TOÀN NGUYỄN VĂN MAI
  3. 3. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 3 MỤC LỤC CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6 I. Giới thiệu về chủ đầu tư............................................................................. 6 II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án...................................................................... 6 III. Sự cần thiết xây dựng dự án.................................................................... 6 IV. Các căn cứ pháp lý.................................................................................. 8 V. Mục tiêu dự án........................................................................................ 10 V.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 10 V.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 10 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN....................... 12 I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.................................... 12 I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.............................................. 12 I.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.................................... 18 II. Quy mô sản xuất của dự án. ................................................................... 20 II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường................................................................ 20 II.2. Quy mô của dự án................................................................................ 23 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án...................................... 25 III.1. Địa điểm xây dựng............................................................................. 25 III.2. Hình thức đầu tư................................................................................. 25 IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 25 IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.......................................................... 25 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án... 26 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ................................. 28 I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình..................................... 28 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. .............................. 29
  4. 4. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 4 II.1. Công nghệ sơ chế rau củ quả............................................................... 29 II.2. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch. ................... 34 II.3. Công nghệ nuôi cấy mô công nghệ cao............................................... 35 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 45 I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng...................................................................................................................... 45 II. Các phương án xây dựng công trình. ..................................................... 45 III. Phương án tổ chức thực hiện................................................................. 49 III.1. Các phương án kiến trúc. ................................................................... 49 III.2. Phương án quản lý, khai thác............................................................. 50 IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án..... 50 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ............................................................................................ 52 I. Đánh giá tác động môi trường................................................................. 52 I.1. Các loại chất thải phát sinh................................................................... 52 I.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực................................................ 53 I.3. Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động................. 55 II. Giải pháp phòng chống cháy nổ............................................................. 55 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN............................................................................................. 56 I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. .............................................. 56 II. Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ....................... 64 III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án........................................ 79 III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án................................................. 79 III.2. Phương án vay.................................................................................... 81 III.3. Các thông số tài chính của dự án. ...................................................... 81 KẾT LUẬN......................................................................................................... 84 I. Kết luận.................................................................................................... 84
  5. 5. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 5 II. Đề xuất và kiến nghị............................................................................... 84 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ......... 85 Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án........... 85 Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.................................... 85 Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án.............. 85 Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. ............................... 85 Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án....................................... 85 Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án............. 85 Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án...... 85 Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án........ 85 Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án... 85
  6. 6. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. Giới thiệu về chủ đầu tư. Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NGỌC ĐỈNH Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0312347374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu: 26/06/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 29/04/2016. Đại diện pháp luật: Ông TRẦN QUỐC TOÀN Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ trụ sở: D30 Đường TK18, Tiền Lân, Bà Điểm, H.Hóc Môn, TP.HCM Điện thoại: (028) 66537798 Fax: (028) 37127496 Website : ngocdinhfood.com – E-mail:ngocdinhfoodvn@gmail.com II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.  Tên dự án: Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh.  Địa điểm xây dựng: Xã An Thạnh 2, Huyện Cù Lao Dung, Tỉnh Sóc Trăng  Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án.  Tổng mức đầu tư: 798.807.591.000 đồng. (Bảy trăm chín mưới tám tỷ, tám trăm linh bảy triệu, năm trăm chín mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:  Vốn tự có (tự huy động): 199.701.898.000 đồng.  Vốn vay tín dụng : 599.105.693.000 đồng. III. Sự cần thiết xây dựng dự án. Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề tiêu thụ đầu ra cho phẩm, dẫn đến tình trạng đưa mùa rớt giá.., khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến và liên kết chuỗi, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát
  7. 7. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7 triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và chế biến nông sản là cấp bách và cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào ngành chế biến cũng như sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá. Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển tốt, sản phẩm đạt chất lượng cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải đề ra chiến lược phát triển, hình thành vùng nguyên liệu tập trung và liên kết chuỗi trong giá trị sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Việc sản xuất nông nghiệp chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao thực sự cần thiết, bởi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị sẽ giúp giải quyết được vấn đề đầu ra cho nông sản cũng như chế biến của nhà máy và đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế. - Xây dựng nhà máy chế biến nông sản và liên kết chuỗi, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp là bước đi cần thiết.Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng đã có những bước tiến mới, có tính cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả. Bên cạnh các nước tiên tiến như Israel, Mỹ, Anh, Phần Lan và khu vực lãnh thổ ở Châu Á như ThaiLan, Trung Quốc, Hàn Quốc Nhật Bản.. cũng đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất số lượng là chủ yếu sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơ giới hoá, tin học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả. Công Ty Ngọc Đỉnh sẽ liên kết triển khai vùng nguyên liệu nông nghiệp của Huyện Cù Lao Dung, liên kết chuỗi và hình thành những HTX trong khâu liên kết và mô hình sản xuất nông nghiệp liên kết chuỗi ứng dụng công nghệ cao vào từng loại cây trồng. Những khu nông nghiệp liên kết chuỗi và ứng dụng công nghệ cao này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại của Tỉnh Sóc Trăng nói chung và Huyện Cù Lao Dung nói riêng: Tăng nhanh được năng suất cây trồng, vật nuôi và thủy sản; tạo được vùng nguyên liệu tập trung để cung ứng cho việc chế biến và xuất khẩu. Sự hình thành của vùng nguyên liệu liên kết chuỗi trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo khoa học,
  8. 8. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8 công nghệ và đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất nông nghiệp chế biến sâu, thuận tiện cho sự chuyển hóa tri thức thành sản xuất hàng hóa. . Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp liên kết chuỗi và ứng dụng công nghệ cao Thủ tướng Chính phủ đã ban hành hai Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. Và Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích liên kết sản xuất nông nghiệp Để triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên, Công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh” trình các Cơ quan ban ngành, xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư, cũng như giao nguồn quỹ đất phù hợp của tỉnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi triển khai thực hiện dự án. IV. Các căn cứ pháp lý. - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 về thực hiện chính sách đầu theo hình thức hợp tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp; - Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Căn cứ nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn - Căn cứ Quyết định số Số: 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2016 ban hành quy định chính sách ưu đãi về tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh sóc trăng.
  9. 9. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9 - Căn cứ Quyết định số 1895/2012/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; - Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/05/2015 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 09 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, - Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, - Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Căn cứ Chính Sách Khuyến Khích Và Hỗ Trợ Đầu Tư Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) - Căn cứ Nghị định 57/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 17/4/2018 và thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013. - Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
  10. 10. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10 - Căn cứ Nghị định số 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Căn cứ vào Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0312347374 của CÔNG TY TNHH XNK NGỌC ĐỈNH do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp phép (ngày 29/06/2013). Thay đổi giấy phép kinh doanh lần 04 ngày 29 tháng 09 năm 2016. - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; V. Mục tiêu dự án. V.1. Mục tiêu chung. - Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản và vùng nguyên liệu liên kết chuỗi, để hình thành vùng trồng nguyên liệu ứng dụng Công nghệ cao trong việc trồng các loại cây ăn trái và rau-củ xuất khẩu, góp phần xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng. - Là một dự án mang nhiều giá trị nhân văn, từ đó dự án có thể giải quyết việc làm thường xuyên 200-300 lao động trực tiếp cho nhà máy và khoảng 8.000- 10.000 lao động gián tiếp của dự án, tăng nhu nhập và lợi nhuận lên gấp nhiều lần so với cây mía hiện nay. - Hình thành chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định, bền vững tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu và kết hợp mô hình du lịch Homestay. Góp phần thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 13/01/2016 của UBND tỉnh về phát triển KT - XH tỉnh Sóc Trăng 5 năm 2016 - 2020 về Phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn 2025. V.2. Mục tiêu cụ thể. - Xây dựng đầu tư nhà máy sơ chế, chế biến rau củ đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, FDA xuất khẩu với công suất nhà máy:
  11. 11. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11 + Giai đoạn 1 là 150 tấn nguyên liệu/ngày, + Giai đoạn 2 dự kiến sẽ nâng công xuất nhà máy lên 800 tấn nguyên liệu/ngày. - Sẽ nghiên cứu và trọn lộc những loại cây dễ trồng, cho năng xuất cao và thích nghi trong tình hình biến đổi khí hậu và đều kiện tự nhiên của vùng sinh thái, địa lý thỗ nhưỡng của huyện Cù Lao Dung, và quan trọng nhất là dễ bảo quản, chế biến sâu và thị trường quốc tế cũng như trong nước đang có nhu cầu. Trong đó gồm những các loại cây triển khai cung cấp nguyên liệu cho nhà máy, Đầu tư xây dựng phòng nuôi cấy mô công nghệ cao phục vụ cho dự án, với quy mô 1,2 triệu cây giống/năm.
  12. 12. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 12 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. 1. Hiện trạng tỉnh Sóc Trăng  Vị trí địa lý. Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang.  Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông.  Diện tích tự nhiên 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long).  Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông.  Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:  Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;  Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;  Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;  Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.  Về khí hậu. Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hàng năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80 C, Số giờ nắng trong năm khoảng: 2.400 - 2.500 giờ, ít khi bị bão lũ. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất từ tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và với số giờ nắng trong năm như trên cũng được xem là lợi thế để phát triển điện năng lượng mặt trời.  Về đất đai, thổ nhưỡng.
  13. 13. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13 Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là 331.176,29 ha. Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng... Hiện đất nông nghiệp là 276.677 ha, chiếm 82,89%; trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm 3,43%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97%. Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có 144.156 ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái. Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đất chưa sử dụng (số liệu sử dụng tại nguồn: www.soctrang.gov.vn). Đất đai Sóc Trăng có thể chia thành 6 nhóm chính: Nhóm đất cát có 8.491 ha, bao gồm các giồng cát tương đối cao từ 1,2 - 2 m thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại rau màu; nhóm đất phù sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây ăn trái đặc sản, nhóm đất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ; nhóm đất mặn có 158.547 ha có thể chia ra làm nhiều loại: đất mặn nhiều, đất mặn trung bình, đất mặn ít, đất mặn sú, vẹt, đước (ngập triều) trong đó đất mặn nhiều chiếm diện tích lớn 75.016 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày...; các loại đất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất phèn có 75.823 ha, trong đó chia ra làm 2 loại đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng, sử dụng loại đất này theo phương thức đa canh, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất nhân tác có 46.146 ha. Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiếu nước ngọt và bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú. Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, Khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung... là địa điểm lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái.  Về đặc điểm địa hình. Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Nhìn chung địa
  14. 14. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14 hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn. Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bưng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu. Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng. Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thường bị ngập khi triều cường, vì vậy để đảm bảo sản xuất phải có hệ thống đê bao chống lũ.  Về sông ngòi. Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hường của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên. Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế biển tổng hợp.  Về tài nguyên rừng và biển. Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích 11.356 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung. Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn. Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu (đổ theo 02 con sông lớn Trần Đề, Định An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển.
  15. 15. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15 2. Hiện trạng vùng thực hiện dự án Huyện Cù Lao Dung có vị trí địa lý thuận lợi, là dãy đất nằm giữa dòng sông Hậu, cuối nguồn Cửu Long đổ ra biển Đông, nằm trong vùng kinh tế biển của tỉnh Sóc Trăng. Từ Cù Lao Dung, có thể giao thương thuận tiện với các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long qua hệ thống giao thông đường thủy và đường bộ. Nơi đây là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, giàu tiềm năng để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và du lịch. Trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, huyện có lợi thế rất lớn với 3 vùng sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn để phát triển cây trồng, vật nuôi theo hướng công nghệ cao gắn với phát triển du lịch. Nhờ nguồn đất phù sa màu mỡ, khí hậu ôn hòa, Cù Lao Dung có nhiều vườn cây ăn trái cho giá trị kinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  16. 16. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16 Với hơn 360 con sông, rạch và 17 km bờ biển, Cù Lao Dung còn có tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy - hải sản công nghiệp và bán công nghiệp, nhất là nuôi tôm nước lợ, rất hiệu quả. Hiện trên địa bàn huyện đã có nhiều mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng cho hiệu quả kinh tế khả quan. Huyện đang đẩy mạnh thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp để chuyển mạnh cây mía sang cây trồng hiệu quả khác theo hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Bên cạnh đó, với nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào, Cù Lao Dung còn có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản. Cù Lao Dung có khu vực bãi bồi ven biển rộng hơn 16.000 ha, hội đủ tiềm năng, mở ra cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phát triển dự án năng lượng điện gió, điện năng lượng mặt trời trong tương lai. Đây cũng là một trong những định hướng thu hút đầu tư của tỉnh vào các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà địa phương có nhiều tiềm năng, thế mạnh. Sở hữu vẻ đẹp nên thơ, sông nước hữu tình với những nét đặc trưng riêng, Cù Lao Dung có điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình du lịch. Nơi đây có nhiều địa điểm gắn với truyền thuyết về những dấu tích trên đường bôn tẩu của vua Gia Long (Triều Nguyễn) như rạch Long Ẩn, rạch Trường Tiền; hay vùng đất linh thiêng có tên gọi Sân Tiên nằm ở cuối Cù Lao, hội tụ đầy đủ những điều kiện để đầu tư xây dựng khu văn hóa tín ngưỡng, phát triển du lịch tâm linh. Du lịch về nguồn tại Cù Lao Dung gắn với truyền thống cách mạng và các di tích lịch sử như Di tích cấp quốc gia Đền thờ Bác Hồ, Bia Chiến thắng Rạch Già, Bia Chiến thắng An Hưng, Bia kỷ niệm nơi thành lập Trường Đảng đầu tiên của tỉnh Sóc Trăng… Du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn tại Cù Lao Dung cũng rất hấp dẫn với nhiều hoạt động phong phú như: tham quan nhà vườn, hái trái cây; nghe hát đờn ca tài tử; khám phá rừng phòng hộ nguyên sinh hơn 1.400 ha; trải nghiệm ngắm cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp khi thủy triều rút tại bãi nghêu rộng hơn 800 ha; tìm hiểu vẻ đẹp hoang sơ của Đảo khỉ; đi thuyền trên sông, tham gia hành trình tìm lại 1 trong 9 cửa sông Cửu Long… Với những tiềm năng, lợi thế riêng do thiên nhiên ban tặng, Cù Lao Dung như một viên ngọc quý đang cần được đầu tư, khai thác. Những dự án đang được triển khai trên địa bàn huyện như Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường trung tâm chạy dọc cù lao; Dự án Xây dựng bến phà kết nối Cù Lao Dung - Trần Đề (tỉnh
  17. 17. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17 Sóc Trăng) và Cù Lao Dung - Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh); Dự án cầu Đại Ngãi nối liền Quốc lộ 60… khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ góp phần đưa Cù Lao Dung trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Địa lý và Khí hậu Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, chia thành mùa là mùa khô và mùa mưa, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm của Sóc Trăng khoảng 26,8 °C, ít khi bị bão lũ, Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung chủ yếu vào các tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển. Đất đai, thổ nhưỡng Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng... Hiện đất nông nghiệp chiếm 82,89%, trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 62,13%, đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha chiếm 3,43%, đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha chiếm 16,42%, đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97%. Đất nông nghiệp trong địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng cho canh tác lúa, cây hàng năm khác và diện tích đất còn lại dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái, ngoài ra cũng có nhiều diện tích đất tự nhiên chưa được sử dụng. Đất đai tại Sóc Trăng có thể chia thành 4 nhóm chính là nhóm đất cát, nhóm đất phù sa, nhóm đất mặn, nhóm đất nhân tác??. Điều kiện tự nhiên trong địa bàn tỉnh nhìn chung cũng đang gặp phải khó khăn như thiếu nước ngọt và bị xâm nhập mặn trong Mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú. Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, Khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung... là địa điểm lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái Địa hình Địa hình trong tỉnh Sóc Trăng thấp và tương đối bằng phẳng, có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc, với Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 mét, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen
  18. 18. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18 kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn. Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Thủy triều vùng biển gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, đồng thời còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên Sông ngòi Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch chịu ảnh hường của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên. Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế biển tổng hợp. Tài nguyên Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với các loại cây chính như Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước. Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn. Sóc Trăng còn có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển. Vùng triển khai dự án Cù Lao Dung Cù Lao Dung là một huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng. Huyện lỵ Đặt tại thị trấn Cù Lao Dung. Huyện như một hòn cù lao lớn, nằm giữa 2 tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh, nhưng thực sự là bao gồm 3 hòn cù lao nhỏ gộp lại: Cù lao Tròn, Cù lao Dung và Cù lao Cồn Cộc. I.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 423/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
  19. 19. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19 Mục tiêu quy hoạch là nhằm xây dựng Sóc Trăng trở thành một tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao; từng bước tiến kịp với quá trình phát triển chung của cả nước; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Phấn đấu đến năm 2020, Sóc Trăng trở thành tỉnh có thu nhập vào loại khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Quy hoạch đưa ra chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 GDP bình quân đầu người là 3.300 USD/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 5%. Nông nghiệp được định hướng phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao; hình thành và phát triển các mô hình sản xuất chuyên môn hoá và thâm canh cao; các sản phẩm ưu tiên phát triển trong thời kỳ tới gồm lúa đặc sản, rau màu, thuỷ sản (con tôm)... Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt trên 4,2%/năm. Lĩnh vực công nghiệp phát triển theo hướng tạo điều kiện thu hút đầu tư cho các ngành kinh tế có lợi thế phát triển ổn định và bền vững; chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo như: Công nghiệp chế biến nông thuỷ sản; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu; công nghiệp cơ khí sản xuất thiết bị, phụ tùng, lắp ráp máy nông nghiệp, máy chế biến nhỏ, sản xuất động cơ phương tiện vận tải thuỷ; công nghiệp khai thác sản xuất vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, sẽ ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn như dịch vụ vận chuyển - kho bãi đường sông, biển, cảng biển, cảng cạn, hậu cần, viễn thông - công nghệ thông tin, tài chính - ngân hàng, du lịch. Ở lĩnh vực văn hoá - xã hội, thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề theo hướng gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, củng cố mạng lưới các trường dạy nghề; phấn đấu hàng năm tổ chức dạy nghề cho khoảng 2,5 vạn lao động trong giai đoạn đến năm 2015 và 3 - 3,2 vạn lao động trong giai đoạn đến năm 2020. Phát triển mạng lưới y tế theo hướng xã hội hoá đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân về các dịch vụ khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm nghèo; xây dựng các giải pháp, mô hình giảm
  20. 20. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20 nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất; có chính sách khuyến khích xã, hộ gia đình thoát nghèo, khuyến khích các doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo; chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thị. Về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, Quy hoạch đề ra việc nghiên cứu xây dựng tuyến đường vành đai II và đoạn quốc lộ 1A tránh thành phố Sóc Trăng, tuyến đường tỉnh 937 nhằm nối quốc lộ 1A với quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp và quốc lộ 61 phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; xem xét nâng cấp tuyến quốc lộ 60, các tuyến đường tỉnh có lưu lượng giao thông lớn, các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị và một số cầu vượt sông như cầu Maspero II, cầu Chàng Ré, cầu Chợ Kinh, cầu Dù Tho; xây dựng tuyến đường ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn. Đối với giao thông thuỷ, sẽ từng bước phát triển đồng bộ giữa cảng và tuyến luồng, gắn kết với giao thông đường biển, đường bộ tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh; thường xuyên nạo vét tạo độ sâu ổn định luồng lạch, cải tạo âu thuyền, hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, đèn hiệu, biển báo trên các tuyến chính. Một số tuyến đường sông chính như sông Maspero, sông Hậu, sông Rạch Nhu Gia, sông Rạch Chàng Ré... Đặc biệt, sẽ nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Trần Đề thành cảng đầu mối xuất nhập khẩu hàng hoá của khu vực đồng bằng sông Cửu Long tại cửa sông Hậu; cảng biển Đại Ngãi là cảng tổng hợp và một số cảng tiếp nhận tàu từ 300 - 500 DWT (cảng Long Hưng, cảng Ngã Năm, cảng Cái Côn và cảng thành phố Sóc Trăng trên kênh Saintard). II. Quy mô sản xuất của dự án. II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường. Một trong những thách thức mà ngành công nghiệp chế biến trái cây đang phải đối mặt là công nghệ chế biến chưa đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm tạo ra lợi nhuận bền vững, Việt Nam nên tham gia thị trường chế biến trái cây. Đó là nhận định của các chuyên gia tại Hội thảo “Cơ hội và giải pháp – Vì sao doanh nghiệp Việt Nam nên tham gia thị trường chế biến trái cây lúc này” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) phối hợp với Hiệp hội Rau quả Việt Nam và Rieckermann Việt Nam tổ chức ngày 21/11/2017.
  21. 21. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21 Giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam chiếm thị phần rất nhỏ Phát biểu khai mạc Hội thảo, ông Nguyễn Như Cường, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNT) cho biết, cùng với sự tăng về diện tích, sản lượng, giá trị xuất khẩu (XK) trái cây Việt Nam liên tục tăng trưởng cao trong những năm gần đây. "Từ con số vài trăm triệu USD/năm, đến năm 2016 đã đạt con số 2,45 tỷ USD, trong đó ước tính các sản phẩm trái cây chiếm hơn 80% giá trị xuất khẩu. Riêng 10 tháng đầu năm 2017, giá trị XK rau quả của Việt Nam đạt 2,48 tỷ USD, tăng hơn 47,3% so với cùng kỳ năm ngoái...", ông Cường nhấn mạnh. Về mặt thị trường, các thị trường nhập khẩu (NK) rau quả lớn liên tục tăng trưởng về giá trị, từ 13 thị trường trên 1 triệu USD năm 2014 lên 10 thị trường trên 20 triệu USD năm 2016. Bên cạnh Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm 70,8% thị phần, nhiều loại rau quả Việt Nam đã được XK vào các thị trường cao cấp có yêu cầu rất cao như Mỹ, Hàn Quốc, Hà Lan, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan, Singapore và Australia. “Tuy nhiên, với giá trị thị trường NK rau quả toàn thế giới vượt mức 200 tỷ USD/năm kể từ năm 2011, giá trị XK rau quả Việt Nam hiện mới chiếm chưa đến 1% thị phần là rất nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế, dù ngành sản xuất rau quả Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ thời gian qua”, ông Cường nói. Đi sâu phân tích XK rau quả, đặc biệt là mặt hàng quả của Việt Nam, "Việt Nam chủ yếu XK dưới dạng trái cây tươi nên giá trị gia tăng thấp và bị tác động bởi các rào cản kỹ thuật như kiểm dịch thực vật, chất lượng trái cây giảm nhanh, thời gian bảo quản ngắn do chưa có các công nghệ bảo quản tiên tiến và các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm… ". Còn nhiều dư địa phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những tiềm năng, lợi thế, hiện nay ngành sản xuất cây ăn quả Việt Nam đứng trước không ít khó khăn, thách thức như: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị còn hạn chế, chất lượng quả chưa cao, năng suất thấp, các sản phẩm qua chế biến còn ít,… Cùng với đó, theo các chuyên gia và doanh nghiệp, một trong những thách thức mà ngành công nghiệp chế biến trái cây đang phải đối mặt là công nghệ chế
  22. 22. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22 biến chưa đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm tạo ra lợi nhuận bền vững. Vì vậy, giải pháp hàng đầu được các chuyên gia đưa ra chính là sự thay đổi áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, áp dụng công nghệ mới, đầu tư dây chuyền sản xuất tiên tiến nhằm tăng tính hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm. "Chúng tôi kỳ vọng mang đến thông tin về cơ hội và giải pháp cho thị trường chế biến trái cây xuất khẩu: Vùng nguyên liệu, thị trường tiềm năng và công nghệ sản xuất mới để các doanh nghiệp đánh giá các quy trình và tiềm năng lớn trong ngành trái cây chế biến...". Theo nghiên cứu của Cty Ngọc Đỉnh, Việt Nam xác định trái cây là ngành hàng còn nhiều tiềm năng, dư địa để phát triển. Định hướng chung toàn ngành đặt ra là: Tiếp tục tập trung đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào khâu sản xuất cây ăn quả nhằm tăng năng suất, sản lượng và nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, tăng cường phát triển công nghệ bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm từ cây ăn quả với các sản phẩm chế biến chính gồm các loại quả đông lạnh, đóng hộp, sấy, nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc… nhằm gia tăng giá trị sản xuất, mở rộng thị trường, tăng kim ngạch XK. Thị trường xuất khẩu rau-củ-quả của Việt Nam trong ba năm trở lại đây, mức tăng trưởng bình quân 30-45%/năm, với đà tăng trưởng như hiện nay thì việc cán móc 10 tỷ usd của nông sản Việt Nam ta không không xa, trong đó ngành chế biến rau quả sẽ góp phần không nhỏ trong con số trên. Thống kê của Hiệp hội Rau quả Việt Nam nêu rõ, năm 2016, kim ngạch xuất khẩu rau quả ước đạt trên 2,4 tỷ USD, tăng trên 30% so với cùng kỳ năm 2015 và vượt kế hoạch xuất khẩu của Bộ Công Thương đề ra (2,2 tỷ USD). Đáng chú ý, những nỗ lực mở cửa và giữ vững thị trường đã tạo "dấu ấn" của năm cho ngành rau quả Việt Nam. Cả năm 2017, xuất khẩu rau quả ước đạt hơn 3,514 tỷ USD, tăng 43,02% so với cùng kỳ 2016... + Thống kê đến cuối năm 2017 đã có khoảng 40 loại rau quả Việt Nam được xuất khẩu sang 60 quốc gia và vùng lãnh thổ. Top 10 thị trường xuất khẩu rau quả trong năm 2017 của Việt Nam gồm: Trung Quốc chiếm 75,6%, Nhật Bản (3,64%) Hoa Kỳ (2,94%), Hàn Quốc (2,59%), Hà Lan (1,81%), Malaysia (1,43%), Đài Bắc - Trung Hoa (1,33%), Thái
  23. 23. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23 Lan (1,03%), UAE (1,01%), Nga (0,85%). Còn lại các thị trường khác chiếm 7,77%. Bên cạnh những thị trường truyền thống, trái cây Việt đã từng bước khẳng định chất lượng, chinh phục được những thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada, Australia, New Zealand... Nhận định về bức tranh xuất khẩu rau quả năm 2017, ông Nguyễn Hữu Đạt - Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam cho hay, nối tiếp đà tăng trưởng của những năm gần đây, xuất khẩu rau quả của Việt Nam tiếp tục ghi dấu ấn với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đứng đầu trong tất cả các mặt hàng nông sản xuất khẩu và đã vượt lúa gạo, dầu khí. - Trong năm 2018 và các năm tiếp theo, các doanh nghiệp bên cạnh việc nâng cao chất lượng rau quả, an toàn thực phẩm thì cần phải chuyển đổi đầu tư vào chế biến, đây là giải pháp giúp ổn định hàng hóa, có quanh năm và xuất khẩu được giá trị hàng hóa cao hơn. Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), giá trị xuất khẩu rau quả trong tháng 8/2018 ước đạt 346 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu rau quả 8 tháng qua đạt 2,7 tỷ USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2017. Trong 7 tháng qua, rau quả xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc vẫn đứng đầu, chiếm 74% thị phần và giá trị đạt 1,7 tỷ USD, tăng 12,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. Các thị trường có giá trị xuất khẩu tăng mạnh là Thái Lan, tăng 38,6%, Hoa Kỳ tăng 19,3%, Hàn Quốc tăng 18,7%... dự báo năm nay giá trị xuất khẩu rau quả sẽ đạt 4 tỷ USD. II.2. Quy mô của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích I Xây dựng Giai đoạn 1 Phân khu chính 40.000 1 Khu sản xuất m2 2.000 2 Khu kho lạnh m2 1.500 3 Kho thành phẩm m2 1.000
  24. 24. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24 STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích 4 Phòng ăn CBCNV m2 800 5 Văn phòng làm việc m2 300 6 Khu sơ chế m2 1.500 7 Kho chứa nguyên liệu m2 1.000 8 Phòng nuôi cấy mô m2 300 9 Khu đóng gói m2 500 10 Phòng vô trùng + phòng thay đồ m2 100 11 Nhà vệ sinh m2 70 12 Nhà xe m2 500 13 Nhà bảo vệ m2 30 14 Nhà ở CBCNV m2 2.000 15 Khu sân chơi nhà ở CBCNV m2 1.400 16 Kho vật tư m2 2.000 17 Đường giao thông nội bộ m2 2.000 Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống xử lý nước thải m3 2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 4 Hệ thống PCCC HT 1 5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1 Giai đoạn 2 1 Nhà máy sản xuất 1 m2 10.000 2 Khu kho lạnh m2 5.000 3 Kho thành phẩm m2 4.000 4 Kho chứa nguyên liệu m2 4.000 Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống xử lý nước thải m3 2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 4 Hệ thống PCCC HT 1 5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1
  25. 25. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. III.1. Địa điểm xây dựng. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh được đầu tư xây dựng tại Xã An Thạnh 2, Huyện Cù Lao Dung, Tỉnh Sóc Trăng. III.2. Hình thức đầu tư. Dự án được đầu tư theo hình thức “Xây dựng mới” IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Giai đoạn 1 1 Khu sản xuất 2.000 5,00 2 Khu kho lạnh 1.500 3,75 3 Kho thành phẩm 1.000 2,50 4 Phòng ăn CBCNV 800 2,00 5 Văn phòng làm việc 300 0,75 6 Khu sơ chế 1.500 3,75 7 Kho chứa nguyên liệu 1.000 2,50 8 Phòng nuôi cấy mô 300 0,75 9 Khu đóng gói 500 1,25 10 Phòng vô trùng + phòng thay đồ 100 0,25 11 Nhà vệ sinh 70 0,18 12 Nhà xe 500 1,25 13 Nhà bảo vệ 30 0,08
  26. 26. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 26 TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) 14 Nhà ở CBCNV 2.000 5,00 15 Khu sân chơi nhà ở CBCNV 1.400 3,50 16 Kho vật tư 2.000 5,00 17 Đường giao thông nội bộ 2.000 5,00 Giai đoạn 2 0,00 1 Nhà máy sản xuất 10.000 25,00 2 Khu kho lạnh 5.000 12,50 3 Kho thành phẩm 4.000 10,00 4 Kho chứa nguyên liệu 4.000 10,00 Tổng cộng 40.000 100,00 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.  Giai đoạn xây dựng. - Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương. - Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương hoặc tại Tp. Hồ Chí Minh.  Giai đoạn hoạt động. - Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương. Đồng thời, khu dự án cũng tương đối gần Tp. Hồ Chí Minh nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án. - Chúng tôi tiến hành chuyển giao kỹ thuật sản xuất cho người dân, đồng thời cung cấp cây con giống và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho người dân trong vùng dự án. Tạo sức lan tỏa trong sản xuất chuỗi nông nghiệp công nghệ cao, góp phần xây dựng nông sản Cù Lao Dung trên thị trường xuất khẩu - Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất. Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi.
  27. 27. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27 - Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất.
  28. 28. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. Bảng tổng hợp danh mục công trình xây dựng của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích I Xây dựng Giai đoạn 1 Phân khu chính 40.000 1 Khu sản xuất m2 2.000 2 Khu kho lạnh m2 1.500 3 Kho thành phẩm m2 1.000 4 Phòng ăn CBCNV m2 800 5 Văn phòng làm việc m2 300 6 Khu sơ chế m2 1.500 7 Kho chứa nguyên liệu m2 1.000 8 Phòng nuôi cấy mô m2 300 9 Khu đóng gói m2 500 10 Phòng vô trùng + phòng thay đồ m2 100 11 Nhà vệ sinh m2 70 12 Nhà xe m2 500 13 Nhà bảo vệ m2 30 14 Nhà ở CBCNV m2 2.000 15 Khu sân chơi nhà ở CBCNV m2 1.400 16 Kho vật tư m2 2.000 17 Đường giao thông nội bộ m2 2.000 Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống xử lý nước thải m3 2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1
  29. 29. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29 STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích 4 Hệ thống PCCC HT 1 5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1 Giai đoạn 2 1 Nhà máy sản xuất 1 m2 10.000 2 Khu kho lạnh m2 5.000 3 Kho thành phẩm m2 4.000 4 Kho chứa nguyên liệu m2 4.000 Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống xử lý nước thải m3 2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1 4 Hệ thống PCCC HT 1 5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. II.1. Công nghệ sơ chế rau củ quả Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả 1. Phân loại rau, củ, quả nguyên liệu đưa vào hệ thống băng tải tương ứng. 1. Phân loại rau nguyên liệu 2. Băng tải sơ chế kèm thao tác 3. Máy rửa sục khí kèm gàu tải tự động 4. Máy rửa sục khí Ozone và tia cực tím 5. Máy sàn rung tách nước 6. Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước 7. Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa 8. Máy đóng gói rau củ tự động 9. Kho mát bảo quản 10. Thị trường tiêu thụ
  30. 30. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30 2. Băng tải sơ chế kèm thao tác: Sản phẩm sau khi được phân loại thủ công nhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng (dự kiến 15% sản lượng) và loại bỏ sơ bộ đất còn dính trên rau củ. 3. Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch lần 1. Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang mà không làm dập, nát rau, củ quả.
  31. 31. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 31 4. Ngâm rau củ quả trong nước, sục kí Ozone và tia cực tím từ 10 – 20 phút tùy loại.
  32. 32. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32 5. Máy sàn rung tách nước 6. Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước 7. Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa
  33. 33. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33 8. Máy đóng gói rau củ tự động 9. Kho mát bảo quản 10.Vận chuyển đến nơi tiêu thụ
  34. 34. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34 II.2. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch. Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ. Các mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các loại tem dán đã được in vã vạch. Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau. Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ. Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máy đọc. Những thông tin mã hoá của mã vạch thường gặp như:
  35. 35. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35  Số hiệu linh kiện (Part Numbers)  Số nhận diện người bán, nhà sản xuất (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)  Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)  Nơi trữ hàng hoá  Tên hay số hiệu khách hàng  Giá cả món hàng  Số hiệu lô hàng và số xê ri  Số hiệu đơn đặt gia công  Mã nhận diện tài sản  Số hiệu đơn đặt mua hàng,…v.v… Ảnh minh họa: Các dạng mã hóa hay sử dụng và in trên sản phẩm Một khi đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp về kích thước, công nghệ mã hoá và máy in mã vạch thích hợp nhất. Trước khi in mã vạch, dự án lên kế hoạch thiết kế bao bì, nhãn mác và xác định sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng in mã vạch trực tiếp bao bì của sản phẩm, nên công nghệ áp dụng bằng công nghệ in bao bì (thường là in Offset). II.3. Công nghệ nuôi cấy mô công nghệ cao
  36. 36. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36 Việc sản xuất giống và cung cấp được lương lớn cây giống cho sản xuất hàng hóa đòi hỏi phải sản xuất giống theo quy mô công nghiệp: số lượng lớn, đồng nhất, chất lượng cao..., chỉ có thể thành công khi sử dụng công nghệ tế bào (nhân giống băng invitro) 1. Ưu điểm của vi nhân giống bằng công nghệ tế bào thực vật (nhân giống bằng invitro) - Đưa ra sản phẩm nhanh hơn: Từ một cây ưu việt bất kỳ đều có thể tạo ra một quần thể có độ đồng đều cao với số lượng không hạn chế, phục vụ sản xuất thương mại, dù cây đó là dị hợp về mặt di truyền. - Nhân nhanh với hệ số nhân giống cao: Trong hầu hết các trường hợp, công nghệ vi nhân giống đáp ứng tốc độ nhân nhanh cao, từ 1 cây trong vòng 1- 2 năm có thể tạo thành hàng triệu cây. - Sản phẩm cây giống đồng nhất: Vi nhân giống về cơ bản là công nghệ nhân dòng. Nó tạo ra quần thể có độ đều cao dù xuất phát từ cây mẹ có kiểu gen dị hợp hay đồng hợp. - Tiết kiệm không gian: Vì hệ thống sản xuất hoàn toàn trong phòng thí nghiệm, không phụ thuộc vào thời tiết và các vật liệu khởi đầu có kích thước nhỏ. Mật độ cây tạo ra trên một đơn vị diện tích lớn hơn rất nhiều so với sản xuất trên đồng ruộng và trong nhà kính theo phương pháp truyền thống. - Nâng cao chất lượng cây giống: Nuôi cấy mô là một phương pháp hữu hiệu để loại trừ virus, nấm khuẩn khỏi các cây giống đã nhiễm bệnh. Cây giống sạch bệnh tạo ra bằng cấy mô thường tăng năng suất 15 - 30% so với giống gốc. - Khả năng tiếp thị sản phẩm tốt hơn và nhanh hơn: Các dạng sản phẩm khác nhau có thể tạo ra từ hệ thống vi nhân giống như cây con invitro (trong ống nghiệm) hoặc trong bầu đất. Các cây giống có thể được bán ở dạng cây, củ bi hay là thân củ. - Lợi thế về vận chuyển: Các cây con kích thước nhỏ có thể vận chuyển đi xa dễ dàng và thuận lợi, đồng thời cây con tạo ra trong điều kiện vô trùng được xác nhận là sạch bệnh. Do vậy, bảo đảm an toàn, đáp ứng các qui định về vệ sinh thực vật quốc tế.
  37. 37. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37 - Sản xuất quanh năm: Quá trình sản xuất có thể tiến hành vào bất kỳ thời gian nào, không phụ thuộc mùa vụ. 2. Hạn chế của nhân giống invitro - Hạn chế về chủng loại sản phẩm: Trong điều kiện kỹ thuật hiện nay, không phải tất cả cây trồng đều được nhân giống thương phẩm bằng nhân giống invitro. Nhiều cây trồng có giá trị kinh tế hoặc quý hiếm vẫn chưa thể nhân nhanh để đáp ứng nhu cầu thương mại hoặc bảo quản nguồn gen. Nhiều vấn đề lý thuyết liên quan đến nuôi cấy và tái sinh tế bào thực vật invitro vẫn chưa được giải đáp. - Chi phí sản xuất cao: Vi nhân giống đòi hỏi nhiều lao động kỹ thuật thành thạo. Do đó, giá thành sản phẩm còn khá cao so với các phương pháp truyền thống như chiết, ghép và nhân giống bằng hạt. - Hiện tượng sản phẩm bị biến đổi kiểu hình: Cây con nuôi cấy mô có thể sai khác với cây mẹ ban đầu do hiện tượng biến dị tế bào soma. Kết quả là cây con không giữ được các đặc tính quý của cây mẹ. Tỷ lệ biến dị thường thấp ở giai đoạn đầu nhân giống, nhưng sau đó có chiều hướng tăng lên khi nuôi cấy kéo dài và tăng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng. Hiện tượng biến dị này cần được lưu ý khắc phục nhằm đảm bảo sản xuất hàng triệu cây giống đồng nhất về mặt di truyền. 3. Các phương pháp nhân giống invitro Dự án được triển khai với 3 công nghệ chính tạo cây con trong nhân giống invitro: - Cấy mô trực tiếp tạo chồi và cây hoàn chỉnh.
  38. 38. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38 - Cấy mô phát sinh callus (mô sẹo) và callus tạo chồi. Trong nhân giống in vitro nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền. Tuy nhiên, nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus. Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất. Thông qua giai đoạn callus còn có thể thu được những cá thể sạch virus như trường hợp của Kehr và Sehaffer (1976) thu được ở tỏi. A. Mô sẹo cây tỏi sau 2 tuần nuôi cấy B. Mô sẹo sau 4 tuần nuôi cấy C. Tạo chồi từ mô sẹo D. Cây tái sinh từ mô sẹo E. Củ tỏi thu được từ cây con nuôi cấy mô thông qua tạo mô sẹo Các bước cơ bản triển khai công nghệ như sau:
  39. 39. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 39 - Cấy mô phát sinh callus, callus phát triển phôi (hoặc nuôi cấy dịch huyền phù tế bào phát sinh phôi) và từ phôi thu được cây hoàn chỉnh. 4. Các giai đoạn cơ bản trong quy trình nhân giống vô tính invitro 4.1. Quá trình sản xuất cây cấy mô Quá trình vi nhân giống thông thường gồm năm giai đoạn chính, mỗi một giai đoạn có những yêu cầu riêng. Giai đoạn 1: Chuẩn bị cây làm vật liệu gốc - Chọn cây mẹ để lấy mẫu, thường là cây ưu việt, khỏe, có giá trị kinh tế cao. - Chọn cơ quan để lấy mẫu thường là chồi non, đoạn thân có chồi ngủ, hoa non, lá non v.v… - Mô chọn để nuôi cấy thường là các mô có khả năng tái sinh cao, sạch bệnh, giữ được các đặc tính sinh học quý của cây mẹ và ổn định. Tùy điều kiện, giai đoạn này có thể kéo dài 3 - 6 tháng. Giai đoạn 2: Thiết lập hệ thống nuôi cấy vô trùng - Khử trùng bề mặt mẫu vật và chuẩn bị môi trường nuôi cấy. - Cấy mẫu vô trùng vào môi trường nhân tạo trong ống nghiệm hoặc bình nuôi. Giai đoạn nuôi cấy này gọi là cấy mẫu invitro. - Các mẫu nuôi cấy nếu không bị nhiễm khuẩn, nấm hoặc virus sẽ được lưu giữ trong phòng với điều kiện nhiệt độ, ánh sáng phù hợp. Sau một thời gian nhất
  40. 40. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 40 định, từ mẫu nuôi cấy bắt đầu xuất hiện các cụm tế bào hoặc cơ quan (chồi, cụm chồi, rễ) hoặc phôi vô tính có đặc tính gần như phôi hữu tính. Giai đoạn 2 thường yêu cầu 2 - 12 tháng hoặc ít nhất 4 lần cấy chuyển. Đưa mẫu vật từ bên ngoài vào nuôi cấy vô trùng phải đảm bảo những yêu cầu sau: - Tỷ lệ nhiễm thấp. - Tỷ lệ sống cao. - Tốc độ sinh trưởng nhanh. Kết quả bước cấy gây này phụ thuộc rất nhiều vào cách lấy mẫu. Quan trọng nhất vẫn là đỉnh sinh truởng, chồi nách, sau đó là đoạn hoa tự, hoa, đoạn thân, mảnh lá, rễ… Chọn đúng phương pháp khử trùng sẽ đưa lại tỷ lệ sống cao và môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ đạt được tốc độ sinh trưởng nhanh. Giai đoạn 3: Nhân nhanh chồi - Thành phần và điều kiện môi trường phải được tối ưu hóa nhằm đạt mục đích nhân nhanh. - Quy trình cấy chuyển để nhân nhanh chồi khoảng 1- 2 tháng tùy loại cây. Hệ số nhân nhanh là 2 - 8 lần/ 1 lần cấy chuyển. Nhìn chung giai đoạn 3 thường yêu cầu 10- 36 tháng và cũng không nên kéo dài quá lâu. Ví dụ từ đỉnh sinh trưởng của 1 cây chuối chọn lọc ban đầu, người ta chỉ nên nhân khoảng 2000 - 3000 chồi sau 7 - 8 lần cấy chuyển để tránh biến dị soma. Đối với các cây khác như mía, hoa cúc, phong lan sau 1 năm có thể nhân được trên 1 triệu chồi từ 1 cây mẹ ban đầu. Những khả năng tạo cây là: - Phát triển chồi nách. - Tạo phôi vô tính. - Tạo đỉnh sinh trưởng mới. Trong giai đoạn này cần nghiên cứu các tác nhân kích thích phân hóa cơ quan, đặc biệt là chồi như: - Bổ sung tổ hợp phytohormone mới (tăng cytokinin giảm auxin). Tăng tỷ lệ auxin/cytokinin sẽ kích thích mô nuôi cấy tạo rễ và ngược lại sẽ kích thích phát sinh chồi.
  41. 41. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 41 - Tăng cường thời gian chiếu sáng 16 giờ/ngày, tối thiểu 1.000 lux. Trong thực tế nghiên cứu, người ta nhận thấy khó tách biệt ảnh hưởng của chu kỳ chiếu sáng khỏi ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng. Ánh sáng tím là thành phần quan trọng kích thích phân hóa mạnh. Ánh sáng đỏ có ảnh hưởng giống cytokinin (cytokinin-like effect), nó tạo nên sự tích lũy cytokinin trong mô của một số loài, chính lượng cytokinin này đã góp phần kích thích quá trình phát sinh cơ quan và tạo chồi từ những mô nuôi cấy invitro. - Bảo đảm chế độ nhiệt độ trong khoảng 20-30o C. Trường hợp những loài có nguồn gốc nhiệt đới, nhiệt độ nuôi cấy thích hợp vào khoảng từ 32-35o C. Ngược lại, đối với những loài hoa ở vùng ôn đới nhiệt độ thích hợp cho quá trình tạo cụm chồi phải  30o C. Mục tiêu quan trọng nhất của giai đoạn này là xác định được phương thức nhân nhanh nhất bằng môi trường dinh dưỡng và điều kiện khí hậu tối thích. Giai đoạn 4: Tạo rễ - Các chồi hình thành trong quá trình nuôi cấy có thể phát sinh rễ tự nhiên, nhưng thông thường các chồi này cần phải cấy chuyển sang một môi trường khác để kích thích tạo rễ. ở một số loài khác, các chồi sẽ tạo rễ khi được chuyển trực tiếp ra đất. Giai đoạn 4 thông thường cần 2 - 8 tuần. Giai đoạn 5: Chuyển cây ra đất trồng - Đây là giai đoạn đầu tiên, trong đó cây được chuyển từ điều kiện vô trùng của phòng thí nghiệm ra ngoài tự nhiên. Đối với một số loài có thể chuyển chồi chưa có rễ ra đất, nhưng đa số chỉ sau khi chồi đã ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh mới được chuyển ra vườn ươm. Quá trình thích nghi với điều kiện bên ngoài của cây cần sự chăm sóc đặc biệt. Vì cây chuyển từ môi trường bão hòa hơi nước sang vườn ươm với những điều kiện khó khăn hơn, nên vườn ươm cần phải đáp ứng các yêu cầu: + Cây được che phủ bằng nilon, tưới phun sương đảm bảo cung cấp độ ẩm và làm mát + Giá thể trồng cây có thể là đất mùn hoặc các hỗn hợp nhân tạo không chứa đất, mùn cưa và bọt biển. Giai đoạn 5 thường đòi hỏi 4 - 16 tuần Thời gian tối thiểu cho sự thích nghi là 2-3 tuần, trong thời gian này cây phải được chăm sóc và bảo bệ trước những yếu tố bất lợi sau:
  42. 42. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 42 - Mất nước nhanh làm cho cây bị héo khô. - Nhiễm vi khuẩn và nấm gây nên hiện tượng thối nhũn. - Cháy lá do nắng 4.2. Các bước vi nhân giống Nhân giống vô tính các cây trồng thường trải qua các bước sau:  Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng  Tạo thể nhân giống invitro  Nhân giống invitro  Tái sinh thành cây hoàn chỉnh invitro  Chuyển cây ra vườn ươm để thuần hóa  Nhân giống invitro  Tạo cây con bầu đất.  Đưa các cây ra đồng ruộng  Chọn lọc cây đầu dòng. Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng Mẫu được nuôi cấy thường còn ở giai đoạn non, quá trình phân chia và phân hóa mạnh. Đỉnh sinh trưởng và chồi bên được sử dụng ở hầu hết các loại cây trồng. Ngoài ra, chồi đỉnh và chồi non của hạt mới nảy mầm cũng được sử dụng. Đỉnh sinh trưởng nhỏ được tách bằng kính lúp. Môi trường được sử dụng rộng rãi trong nhân giống hiện nay là môi trường MS. Đối với mẫu dễ bị hóa nâu môi trường thường được bổ sung than hoạt tính hay ngâm mẫu với hỗn hợp ascorbic acid và citric acid (25-150 mg/l) Tạo thể nhân giống invitro Mẫu nuôi cấy được cấy trên môi trường chọn lọc đặc biệt nhằm mục đích tạo thể nhân giống invitro. Có hai thể nhân giống invitro: thể chồi (multiple shoot) và thể cắt (cutting) đốt ngoài ra còn có thể giò (protocorm). Tạo thể nhân giống invitro dựa vào đặc điểm nhân giống ngoài tự nhiên của cây trồng. Tuy nhiên có những cây trồng không có khả năng nhân giống người ta thường nhân giống bằng cách tạo cụm chồi bằng mô sẹo. Để tạo thể nhân giống trong môi trường thường bổ sung Cytokinin, Auxin, GA3 và các chất hữu cơ khác.
  43. 43. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 43 Nhân giống invitro Là giai đoạn quan trọng trong việc nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm mục đích tăng sinh khối thể nhân giống.vật liệu nuôi cấy là những thể chồi, đôi khi nồng độ chất sinh trưởng giảm thấp cho phù hợp với quá trình nuôi cấy kéo dài. Điều kiện nuôi cấy thích hợp giúp cho quá trình tăng sinh được nhanh chóng. Cây nhân giống invitro có trạng thái sinh lý trẻ và được duy trì trong thời gian vô hạn. Tái sinh cây hoàn chỉnh invitro Đây là giai đoạn tạo cây con hoàn chỉnh có đầy đủ thân lá và rễ chuẩn bị chuyển ra vườn ươm. Cây con phải khỏe mạnh nhằm nâng cao sức sống khi ra ngoài môi trường bên ngoài. Các chất có tác dụng tạo chồi được loại bỏ thay vào đó là các chất kích thích quá trình tạo rễ.điều kiện nuôi cấy tương tự với quá trình nuôi cấy ngoài tự nhiên, một bước thuần hóa trước khi được tách ra khỏi điều kiện invitro. Thường dung các chất thuộc nhóm auxin kích thích ra rễ. Chuyển cây invitro ra vườn ươm Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình nhân giống vô tính. Cây invitro được nuôi cấy trong điều kiện ổn định về dinh dưỡng ánh sang nhiệt độ. Khi chuyển ra đất với điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác hẳn cây con dễ bị mất nước, mau bị héo. Để tránh tình trạng này, vườn ươm nuôi cấy mô phải mát, cường độ chiếu sang thấp, nhiệt độ không khí mát, độ ẩm cao… Cây con thường được cấy trong luống ươm có cơ chất dễ thoát nước, tơi xốp giữ được ẩm. Trong những ngày đầu cần được phủ nilon để giảm quá trình thoát hơi nước. Rễ được tạo ra trong quá trình nuôi cấy mô sẽ dần lụi đi và rễ mới xuất hiện. Cây con thường được xử lý với chất kích thích ra rễ bằng cách ngâm hay phun lên lá để rút ngắn thời gian ra rễ. Nhân giống invitro Cây con sau khi được chuyển ra luống ươm hay cấy vào bầu đất sau 7-10 ngày thì bắt đầu ra rễ. sau đó được phun dinh dưỡng với hỗn hợp N, P, K (1g/l cho mỗi loại). Tuy nhiên do quá trình nhân giống invitro có nhiều tốn kém thì cây con được sử dụng như là cây mẹ và được tiếp tục nhân giống trên luống ươm. Điều kiện nhân giống trên luống ươm phải tiếp tục đảm bảo cây mẹ ở trạng thái bằng cách điều kiện khống chế bằng cách giảm dinh dưỡng, duy trì độ ẩm cao, nhiệt độ không khí thấp…Hệ số nhân giống trên luống ươm phải tiếp tục đảm
  44. 44. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 44 bảo cây mẹ ở trạng thái bằng cách điều kiện khống chế bằng cách giảm dinh dưỡng, duy trì độ ẩm cao, nhiệt độ không khí thấp…Hệ số nhân giống trên luống ươm càng cao giúp cho việc giảm giá thành càng có ý nghĩa. Cây con bầu đất Cây con từ ống nghiệm hay được nhân giống trên luống ươm được cấy trên luống đất 15-20 ngày cho cây ra rễ và phát triển khỏe, sau đó được cấy vào bầu đất (cây chuối). Bầu đất có cơ chất xốp đầy đủ chất dinh dưỡng tỉ lệ đất/ phân là 1/1, ngoài ra hàng tuần được phun dinh dưỡng khoáng 1-2 lần/tuần thường dùng phân khoáng có tỉ lệ N-P-K: 20-20-20. Thời gian cây con ở giai đoạn bầu đất phụ thuộc đặc điểm cây trồng, khoảng 20 -80 ngày. Cây bầu đất được đặt ở nơi có nhiều ánh sáng, độ ẩm cao, nhiệt độ không khí mát để cây phát triển nhanh và khỏe. Trồng cây ra ruộng. Cây con sau khi đạt được kích thước về chiều cao, số lá đường kính thân thích hợp sẽ được chuyển ra trồng ở đồng ruộng. Duy trì độ ẩm cao trong giai đoạn này giúp cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên, các nhân tố nông học khác được tác động giống như cây trồng tập quán. Chọn lọc cây đầu dòng Là vấn đề quan trọng đối với cây ăn trái nhằm tạo ra một quần thể đồng đều có năng suất cao và ổn định. Những cây được chọn đầu dòng được đưa vào nhân giống trở lại bằng nuôi cấy mô. Hiện tại công nghiệp nhân giống được ứng dụng nhiều trong kinh tế để giải quyết nhu cầu về giống cho sản xuất, giống cho cây lâm nghiệp, trồng rừng, rau, ngũ cốc, cây ăn trái, hoa và cây dược liệu.
  45. 45. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 45 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Chủ đầu tư sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. II. Các phương án xây dựng công trình. Danh mục thiết bị của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT II Thiết bị Giai đoạn 1 A Thiết bị nhà máy 1 Máy chiên chân không (3 tấn thành phẩm/h) 20 Cái Bộ hút tăng áp 10 Bộ Hệ thống lộc dầu 20 Bộ Bồn chứa dầu chân không 20 Bộ Máy ly tâm 4 Bộ Máy cắt sợi 3 Bộ Máy luộc 3 Bộ Bộ làm mát sau luộc 3 Bộ Máy rửa khoai 3 Bộ Máy nén khí 1 Cái 2 Máy sấy dẻo (1 tấn thành phẩm/giờ) 10 Cái 3 Kho lạnh + kho cấp đông 1.000 Tấn 4 Máy phát điện 800 kva 1 Cái 5 Nồi hơi 2 Cái 6 Máy đóng gói tự động 2 Cái 9 Xe tải isuzu 3 tấn lạnh 2 Chiếc 10 Xe tải isuzu 6 tấn (khô) 3 Chiếc
  46. 46. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 46 STT Nội dung Số lượng ĐVT 11 Xe tải isuzu 5 tấn lạnh 1 Chiếc 12 Xe nân hàng 3 tấn 1 Chiếc 13 Xe oto 7 chỗ 1 Chiếc 14 Bàn inox lựa hàng 10 Bộ B Thiết bị văn phòng 1 Máy tính bàn 10 Bộ 2 Máy Photocopy 1 Cái 3 Máy fax 1 Cái 4 Điện thoại bàn 2 Cái 5 Bàn làm việc 10 Bộ 6 Bàn phòng hộp 1 Bộ 7 Bàn tiếp khách 1 Bộ 8 Máy lạnh 5 Bộ C Thiết bị phòng cấy mô 1 Nồi hấp tiệt trùng điều khiển tự động Model: 100, Nsx: Hàn Quốc 2 cái 2 Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ Model : s150d hãng sản xuất: bioequipment – mỹ 6 bộ 3 Kính lúp soi cấy, hsx: Đài Loan Độ phóng đại: 1.75X, vật liệu lens bằng thủy tinh, 2 cái 4 Cân phân tích Model: PAJ 2003 Hãng: Ohaus-Mỹ 1 cái 5 Tủ cấy vi sinh thổi ngang (2 người ngồi 1 bên) Model: TTS-H1300 -Lắp ráp tại Việt Nam 6 bộ 6 2 bộ
  47. 47. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 47 STT Nội dung Số lượng ĐVT Bộ lọc nước thẩm thấu ngược Model: TAS200 - Nsx: Đài Loan 7 Máy đo ánh sáng hiển thị số Model: DL204 Nsx: Đài Loan-Nhật 1 cái 8 Máy đo nhiệt độ và độ ẩm Model: HT 390 Sản xuất: Đài Loan 1 cái 9 Máy khuấy từ gia nhiệt Model : 3250B Nsx:Mỹ 2 cái 10 Máy đo pH để bàn Model: 3BW Hsx: Mỹ 1 cái 11 Tủ sấy hiển thị số Model: xu-058 Hãng cung cấp: Etuves – Pháp 2 cái 12 Máy cất nước một lần Model: PUREHIT Nsx: Ấn Độ 2 bộ 13 Bộ điều khiển thời gian đèn uv phòng nuôi cấy NSX: MỸ 6 bộ 14 Ẩm kế treo tường Nsx: Trung Quốc 2 cái 15 Xe đẩy môi trường NSX: Việt Nam 2 cái 16 Dàn sáng nuôi cây Nsx: Việt Nam 30 bộ 17 2 cái
  48. 48. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 48 STT Nội dung Số lượng ĐVT Máy khuấy từ dung tích lớn Model : MSH-200 Nsx: Việt Nam 18 Máy hút ẩm, Nsx: Mỹ Khả năng hút ẩm 12 lít/giờ Nguồn điện: 220V-50Hz 2 cái 19 Bếp đung môi trường 2 cái 20 Máy phun dung dịch khử khuẩn phòng thí nghiệm Model: Tts-medipad Nsx: Việt Nam 1 cái D Vật dụng khác Giai đoạn 2 1 Máy chiên chân không (3 tấn thành phẩm/h) 100 Cái Bộ hút tăng áp 50 Bộ Hệ thống lộc dầu 100 Bộ Bồn chứa dầu chân không 100 Bộ Máy ly tâm 20 Bộ Máy cắt sợi 15 Bộ Máy luộc 15 Bộ Bộ làm mát sau luộc 15 Bộ Máy rửa khoai 15 Bộ Máy nén khí 5 Cái 2 Máy sấy dẻo (1 tấn thành phẩm/giờ) 50 Cái 3 Kho lạnh + kho cấp đông 5.000 Tấn 4 Máy phát điện 800 kva 5 Cái 5 Nồi hơi 10 Cái 6 Máy đóng gói tự động 10 Cái 9 Xe tải isuzu 3 tấn lạnh 10 Chiếc 10 Xe tải isuzu 6 tấn (khô) 15 Chiếc 11 Xe tải isuzu 5 tấn lạnh 5 Chiếc 12 Xe nân hàng 3 tấn 5 Chiếc
  49. 49. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 49 STT Nội dung Số lượng ĐVT 13 Xe oto 7 chỗ 5 Chiếc 14 Bàn inox lựa hàng 50 Bộ Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng. III. Phương án tổ chức thực hiện. III.1. Các phương án kiến trúc. Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung như: 1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng. 2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. 3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng. Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với các thông số như sau:  Hệ thống giao thông Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.  Hệ thống cấp nước Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch (hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.  Hệ thống thoát nước Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.
  50. 50. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 50  Hệ thống xử lý nước thải Khi dự án đi vào hoạt động, chỉ có nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu sản xuất không đáng kể nên không cần tính đến phương án xử lý nước thải. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất (nước từ việc xử lý giá thể, nước có chứa các hóa chất xử lý mẫu trong quá trình sản xuất).  Hệ thống cấp điện. Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng. III.2. Phương án quản lý, khai thác. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án theo mô hình sau: IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án.  Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018.
  51. 51. Dự án Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH XNK Ngọc Đỉnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 51  Triển khai xây dựng dự án giai đoạn 1 bắt đầu từ quý II năm 2019.  Triển khai xây dựng giai đoạn 2 bắt đầu từ quý I/2021.  Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.

×