Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Tư vấn lập dự án Phòng khám nha khoa 0903034381

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÒNG...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÒNG...
Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. ...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 50 Anzeige

Tư vấn lập dự án Phòng khám nha khoa 0903034381

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Tư vấn lập dự án Phòng khám nha khoa 0903034381 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Tư vấn lập dự án Phòng khám nha khoa 0903034381

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÒNG KHÁM NHA KHOA CÔNG NGHỆ MỚI Chủ đầu tư: Công ty CP Nha Khoa Công Nghệ Mới Địa điểm: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận ___ Tháng 08/2018 ___
  2. 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÒNG KHÁM NHA KHOA CÔNG NGHỆ MỚI CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN NHA KHOA CÔNG NGHỆ MỚI NGUYỄN BÌNH MINH ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
  3. 3. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 3 MỤC LỤC CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................. 6 I. Giới thiệu về chủ đầu tư..................................................................... 6 II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.............................................................. 6 III. Sự cần thiết xây dựng dự án............................................................ 6 IV. Các căn cứ pháp lý.......................................................................... 7 V. Mục tiêu dự án.................................................................................. 8 V.1. Mục tiêu chung.............................................................................. 8 V.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................. 8 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN................. 9 I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.............................. 9 I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án........................................ 9 I.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án. ......................................... 13 II. Quy mô của dự án........................................................................... 16 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.............................. 18 III.1. Địa điểm xây dựng..................................................................... 18 III.2. Hình thức đầu tư......................................................................... 19 IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. 19 IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.................................................. 19 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. ............................................................................................................. 19 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ............ 20 I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình............................. 20 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật áp dụng trong dự án......... 20 II.1. Trồng răng Implant...................................................................... 20 II.2. Trồng răng sứ............................................................................... 24
  4. 4. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 4 II.3. Chỉnh nha – Niềng răng............................................................... 26 II.4. Nha khoa tổng quát...................................................................... 27 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN....................... 35 I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. ........................................................................................................ 35 II. Các phương án xây dựng công trình. ............................................. 35 III. Phương án tổ chức thực hiện......................................................... 36 IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. ................................................................................................................ 36 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG ....................................................................................................... 37 I. Đánh giá tác động môi trường......................................................... 37 I.1. Giới thiệu chung. .......................................................................... 37 I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường............................ 37 II. Tác động của dự án tới môi trường ................................................ 38 II.1. Giai đoạn xây dựng dự án. .......................................................... 38 II.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. ............................... 39 III. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm...................................... 39 III.1. Giai đoạn xây dựng tu sửa dự án. .............................................. 39 III.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng............................... 40 IV. Kết luận......................................................................................... 41 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .......................................................................... 42 I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. ...................................... 42 II. Nguồn vốn thực hiện dự án. ........................................................... 43 III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án................................ 45 III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án......................................... 45 III.2. Phương án vay............................Error! Bookmark not defined.
  5. 5. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 5 III.3. Các thông số tài chính của dự án. .............................................. 47 KẾT LUẬN................................................................................................. 49 I. Kết luận............................................................................................ 49 II. Đề xuất và kiến nghị....................................................................... 49 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN . 50 Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án... 50 Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án............................ 50 Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án...... 50 Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. ....................... 50 Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án............................... 50 Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án..... 50 Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. ................................................................................................................ 50 Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. ................................................................................................................ 50 Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. ..................................................................................................................... 50
  6. 6. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. Giới thiệu về chủ đầu tư.  Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA KHOA CÔNG NGHỆ MỚI  Giấy phép ĐKKD số: 0312517185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.  Đại diện pháp luật: NGUYỄN BÌNH MINH Chức vụ: Tổng Giám đốc  Địa chỉ trụ sở: 28B Mai Thị Lựu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp.HCM II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. Tên dự án: Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Địa điểm xây dựng: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án. Tổng mức đầu tư: 100.000.000.000 đồng. (Một trăm tỷ đồng) cho chuỗi hệ thống 100 phòng nha khoa tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận (tương đương 1 tỷ đồng/phòng nha khoa). - Vốn tự có – vốn các cổ đông góp (100%): 100.000.000.000 đồng. - Vốn vay: 0 đồng III. Sự cần thiết xây dựng dự án. Việt Nam có tỉ lệ các vấn đề bệnh lý về miệng cao, đặc biệt là sâu răng, viêm lợi cao, cũng như tỉ lệ lệch lạc răng - hàm khá nhiều. Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sẽ có tác động lâu dài đến cuộc sống tương lai của mỗi người. 90% dân số mắc các bệnh về răng miệng vì vậy việc điều trị cho cả cộng đồng rất khó khăn và tốn kém. Miệng là nơi tiếp xúc trực tiếp với vô vàn loại thức ăn trước khi đi vào cơ thể, do đó dễ dẫn đến việc nhiễm trùng và từ nơi này vi khuẩn /vi trùng đi tới các bộ phận khác trong cơ thể. Trên thực tế, rất nhiều bệnh được bắt đầu từ miệng. Thói quen ăn uống là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe răng miệng. Ăn quá nhiều đồ ngọt, ăn vặt thường xuyên, không đánh răng sau khi ăn sẽ làm cho vi khuẩn dễ dàng tích tụ trong khoang
  7. 7. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 7 miệng. Đừng quên miệng là nơi bẩn nhất của cơ thể, bởi nó chứa rất nhiều vi trùng và vi khuẩn – kể cả khi bạn đánh răng rất sạch. Việc giáo dục và trang bị kiến thức chăm sóc răng miệng cho mọi người nhất là đối với lứa tuổi trẻ nhỏ là điều cần thiết, giúp các em hiểu được tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng, tập thói quen giữ răng miệng luôn sạch khỏe, giảm thiểu tối đa những bệnh lý về răng miệng. Hơn thế nữa, các bệnh răng miệng còn là các ổ nhiễm khuẩn, gây ra các bệnh nội khoa toàn thân như viêm cầu thận, viêm nội tâm mạc, viêm khớp, các bệnh đường tiêu hóa. Vì vậy, ngày nay việc đi thăm khám nha khoa định kỳ không còn xa lạ đối với người dân, đặc biệt là ở Tp Hồ Chí Minh. Số lượng phòng khám nha khoa tuy được xây dựng nhiều trên khắp các quận huyện nhưng vẫn chưa đủ để phục vụ cho nhu cầu người dân thành phố. Từ những cơ sở trên, kết hợp với đánh giá về tình hình vĩ mô, Công ty đã phối hợp cùng đơn vị tư Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh xúc tiến lập dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới tại Tp.HCM và các tỉnh lân cận. IV. Các căn cứ pháp lý. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  8. 8. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 8 V. Mục tiêu dự án. V.1. Mục tiêu chung. - Thành lập phòng khám chuyên khao răng – hàm – mặt nhằm phục vụ nhu cầu khám chữa trên phạm vi thành phố nói riêng cũng như trên khắp cả nước nói chung. - Với đội ngũ bác sĩ giỏi, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, phòng khám sẽ mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất cũng như dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng. V.2. Mục tiêu cụ thể. - Phân tích kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể, có kế hoạch điều trị hợp lý trên nguyên tắc hạn chế tối đa việc xâm lấn mô răng và cấu trúc quanh răng. Hạn chế các điều trị không cần thiết và các biến chứng không đáng có sau điều trị cho khách hàng. - Thấu hiểu, chia sẻ được những lo lắng của bệnh nhân bằng cách thăm khám kỹ lưỡng, nắm rõ vấn đề bệnh nhân thực sự quan tâm và thực sự cần phải điều trị. Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân được chăm sóc và theo dõi chu đáo. - Cải thiện răng nướu khoẻ mạnh, đảm bảo chức năng khớp cắn và tạo cho bạn một hàm răng tươi sáng tự nhiên hài hoà từng đường nét với cung môi trong tổng thể khuôn mặt cân xứng. - Đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết bằng chất lượng của các dich vụ điều trị. Song song đó, để khách hàng yên tâm, phòng khám luôn có chính sách chăm sóc và bảo hành chu đáo cho khách hàng sau điều trị.
  9. 9. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 9 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý: Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay  Khí hậu thời tiết. Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc
  10. 10. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 10 nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau: - Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2 /năm. Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270 C. Nhiệt độ cao tuyệt đối 400 C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80 C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80 C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70 C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280 C. Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị. - Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam. - Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. - Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây - Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão. Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ.  Ðịa chất - đất đai.
  11. 11. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 11 Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai hướng trầm tích: trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen. Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam. Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi..., trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng. Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố. Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích. Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m. Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0. Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản. Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi... nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6). Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.  Nguồn nước và thủy văn. Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển.
  12. 12. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 12 Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 . Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3 /s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3 /s. Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m. Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc. Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam. Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính - ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn. Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam Thành phố thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn. Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm. Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-
  13. 13. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 13 200m. Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60- 90m. Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của thành phố Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành. Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m. Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7. Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại. Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều. Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa. Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên. Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn. Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác. Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố. I.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án. Điểm nổi bật trong kết quả điều hành kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố là môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thủ tục hành chính có nhiều tiến bộ; việc lặp lại trật tự đô thị được người dân ủng hộ. Trong năm, Thành phố đã đẩy mạnh việc giải ngân các công trình xây dựng cơ bản, rà soát phân bổ vốn đầu tư, tập trung ứng vốn cho dự án tuyến đường sắt Bến Thành – Suối Tiên, kịp thời ngăn chặn tình trạng sốt giá nhà đất ở các vùng ven. Đặc biệt đã tổ chức làm việc với các cơ quan trung ương về
  14. 14. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 14 báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và được Quốc Hội thông qua Nghị quyết 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh, tạo động lực cho Thành phố phát triển bền vững và nhanh hơn nữa trong những năm tiếp theo. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tăng 8,25% so năm trước (năm 2016 tăng 8,05%). Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt 107,90% (năm 2016 đạt 107,33%); tổng vốn đầu tư xã hội đạt 365,71 ngàn tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 18,4%, so với GRDP bằng 34,5%; tổng thu cân đối ngân Nhà nước đạt 347.986 tỷ đồng, đạt 100,03% dự toán, tăng 13,32%; tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) 67.075 tỷ đồng, đạt 94,94% dự toán, tăng 40,36% so cùng kỳ; tổng dư nợ tín dụng đến 1/12/2017 tăng 17,27% so với tháng 12/2016. Công Nghiệp Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tháng 12 tiếp tục tăng trưởng ổn định. Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 12 tăng 6,37% so với tháng trước. Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,65%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,69%; hoạt động khai khoáng giảm 2,12%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,16%. Xây dựng Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá hiện hành ước đạt 247.525,16 tỷ đồng, bao gồm: + Khu vực Nhà nước đạt 14.719,23 tỷ đồng, chiếm 5,95%; + Khu vực ngoài Nhà nước đạt 212.732,65 tỷ đồng, chiếm 85,94%; + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 20.073,29 tỷ đồng, chiếm 8,11%. Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà chiếm 53,36%; công trình kỹ thuật dân dụng chiếm 28,36% và hoạt động xây dựng chuyên dụng chiếm 18,28%. Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá so sánh ước đạt 191.848,42 tỷ đồng, tăng 8,19% so với năm 2016, bao gồm: + Khu vực Nhà nước đạt 11.329,06 tỷ đồng, giảm 15,95%; + Khu vực ngoài Nhà nước đạt 164.678,71 tỷ đồng, tăng 10,97%; + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 15.840,65 tỷ đồng, tăng 2,59%.
  15. 15. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 15 Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà tăng 11,15%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 1,61% và hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 10,55%. Trồng trọt Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 41.552,9 ha, giảm 1,8% so với năm 2016. Trong đó, diện tích lúa chiếm 46,2%, giảm 1,5%; sản lượng đạt 86.253,3 tấn, tăng 1,3% so năm trước. Diện tích gieo trồng rau các loại chiếm 19%, giảm 0,6%, sản lượng đạt 230.626,6 tấn, tăng 3,4%. Diện tích hoa, cây cảnh là 1.366,4 ha, tăng 9,2%. Nhìn chung, năng suất các loại cây trồng hàng năm tăng so với năm trước. Chăn nuôi Theo kết quả điều tra chăn nuôi ngày 1/10/2017, có 958 hộ chăn nuôi trâu với tổng đàn 5.377 con, tăng 7,6% so với thời điểm 1/10/2016; trong đó, sản lượng thịt hơi xuất chuồng trong kỳ đạt 583 tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ. Đàn bò có 7.810 hộ nuôi bò thịt và 5.798 hộ nuôi bò sữa với tổng đàn bò 125 ngàn con, giảm 2,1%; trong đó, đàn bò thịt chiếm 32,5% tổng đàn, tăng 8,2% và đàn bò sữa chiếm 67,5%, giảm 6,4%. Chăn nuôi heo có 5.671 hộ với tổng đàn 302,8 ngàn con, tăng 7,6%. Gia cầm và chăn nuôi khác có 4.620 đơn vị nuôi gà với tổng đàn 424,6 ngàn con, tăng 1,6%; trong đó, đàn gà thịt chiếm 94,5% tổng đàn gà, tập trung tại hộ gia công cho công ty CP và trang trại gà An Phú - Củ Chi thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn. Lâm nghiệp Tổng diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố hiện nay là 38.864 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 35.794 ha. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 17,46%, tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh là 37,15%. Tính đến nay, sản lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán là 251.000 cây, tăng 1,74% so với cùng kỳ năm trước. Diện tích trồng rừng được chăm sóc là 581 ha, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Thủy sản Sản lượng thủy sản năm 2017 ước đạt 59.043,6 tấn, tăng 0,45% so năm trước. Trong đó, sản lượng cá ước đạt 18.956,7 tấn, giảm 2,21%; sản lượng tôm ước đạt 16.085,1 tấn, giảm 1,85%; sản lượng thủy sản khác ước đạt 24.001,8 tấn, tăng 4,32%. Trong đó:
  16. 16. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 16 − Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 19.976,7 tấn, tăng 1%. Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản biển chiếm 86,4%, tăng 1,7%; sản lượng khai thác thủy sản nội địa chiếm 13,6%, giảm 3%. − Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 39.067,0 tấn, tăng 0,2%. Trong đó, sản lượng cá chiếm 21,6%, giảm 8%; tôm chiếm 32,6%, giảm 2,6%; sản lượng thủy sản khác chiếm 45,8%, tăng 6,8%. Dân số Dân số: ước tính dân số trung bình trên địa bàn thành phố năm 2017 có 8.611,1 ngàn người, tăng 2% so với năm 2016. Giải quyết việc làm: dự ước cả năm 2017, giải quyết việc làm cho 323.225 lượt người (đạt 115,44 % kế hoạch năm), số việc làm mới tạo ra là 133.331 chỗ việc làm mới (đạt 106,66 % kế hoạch năm), tổ chức 80 phiên giao dịch việc làm. Bên cạnh giải quyết việc làm trong nước, dự ước số lao động được giải quyết việc làm thông qua hoạt động xuất khẩu lao động là 14.212 người. II. Quy mô của dự án. II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường Xu hướng thị trường nha khoa là sự chuyển dịch dần sang xu hướng khách hàng tự lựa chọn dịch vụ nha khoa theo sự tư vấn trực tiếp của nha sĩ. Lí do thúc đẩy sự chuyển đổi này chính là do dịch vụ nha khoa các cơ sở y tế không đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Các cơ sở nha khoa y tế chỉ tập trung vào các dịch vụ khám chữa răng, dịch vụ chăm sóc khách hàng thì rất tệ trong khi chi phí càng ngày càng tăng cao. Điều này tạo ra môi trường thuận lợi cho việc phát triển các cơ sở nha khoa nhỏ lẻ cung cấp các dịch vụ nha khoa thẩm mỹ đa dạng cho khách hàng lựa chọn với dịch vụ chăm sóc khách hàng vượt trội.
  17. 17. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 17 Trong năm 2015, thị trường nha khoa thẩm mỹ đã đạt tới doanh thu trên $765 triệu. Cùng với việc áp dụng những công nghệ mới, các dịch vụ mới được ra đời liên tục, số lượng khách hàng tăng trưởng không ngừng cùng với kinh nghiệm quản lý và điều hành, thị trường nha khoa thẩm mỹ được dự đoán là sẽ tăng trưởng ít nhất 7% trong năm tới. Công nghệ chính là động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng này. Trong 5 năm vừa qua đã có rất nhiều dự án nghiên cứu đạt được thành quả vượt bậc trong lĩnh vực thẩm mỹ nha khoa. Một yếu tố khác chính là sự tăng trưởng của chỉ số thu nhập cá nhân. Điều đó phản ánh được ngày càng có nhiều người có khả năng chi trả nhiều hơn cho các dịch vụ chăm sóc bản thân, bao gồm cả nha khoa thẩm mỹ.
  18. 18. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 18 II.2. Quy mô đầu tư của dự án Dự án triển khai đầu tư cơ sở trang thiết bị như sau: STT Nội dung ĐVT Số lượng I Xây dựng - - Sửa chữa mặt bằng mặt bằng 1 II Thiết bị 1 Ghế phòng nha cái 2 2 Camera nội soi trong miệng cái 2 3 Máy hấp tay khoan cái 1 4 Hệ thống cắm Implant của Nobel Biocare (Mỹ) cái 2 5 Khoan tay NKS cái 2 6 Hệ thống máy X - Quang và hình chụp bằng máy X - Quang cái 2 7 Máy khí nén hút trung tâm cái 2 8 Máy lấy cao răng siêu âm cái 2 9 Máy điều trị nội nha cái 2 10 Đèn trám răng cái 2 11 Máy trộn alginate/amalgam cái 2 12 Máy mài xưởng Lab cái 2 13 Quầy lể tân cái 1 14 Máy vi tính bộ 2 15 Máy lạnh cái 2 16 Dụng cụ thiết bị khác (kềm, cây vặn chốt, nạy,…) bộ 2 17 Bàn dụng cụ, kệ tủ nha khoa bộ 2 18 Salon bộ 1 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. III.1. Địa điểm xây dựng. Địa điểm thực hiện dự án: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
  19. 19. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 19 III.2. Hình thức đầu tư. Dự án đầu tư Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới được đầu tư theo hình thức xây dựng mới. IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị khám nha khoa sẽ được nhập khẩu từ nước ngoài, bên cạnh đó những thiết bị cơ bản cũng sẽ được mua trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như bác sĩ và phụ tá, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp để sau khi dự án xin được chủ trương xong là phòng khám chủ động đi vào hoạt động. Nên về cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án.
  20. 20. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 20 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình STT Nội dung ĐVT Số lượng I Xây dựng - - Sửa chữa mặt bằng mặt bằng 1 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật áp dụng trong dự án. II.1. Trồng răng Implant Phương pháp trồng răng implant được rất đông khách hàng lựa chọn bởi ngoài việc phục hình răng bị mất hiệu quả, kỹ thuật này còn mang nhiều ưu điểm vượt trội, khắc phục hoàn toàn những thiếu sót của biện pháp trồng răng truyền thống. a. Quy trình trồng răng Implant Bước 1: Thăm khám và chụp phim bằng máy X quang Cone Bean CT 3D Trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám tình hình răng miệng, rồi kiểm tra tình trạng mất răng một cách tổng quan. Sau đó, tiến hành chụp phim bằng máy chụp X-quang Cone Bean CT 3D cùng máy chụp X quang khảo sát bề mặt Panorex. Từ hình ảnh không gian 3 chiều mà máy chụp được các bác sĩ sẽ phân tích kỹ cấu trúc xương hàm, tình trạng tiêu xương, xác định chính xác kích thước, chiều dài, độ sâu, rộng của xương hàm cũng như nướu răng. Từ đó, đánh giá xem có phù hợp để ghép Implant không hay phải thực hiện nâng xoang hay ghép xương và vạt nướu… Rồi tư vấn cho khách hàng phương pháp hay loại trụ implant phù hợp. Bước 2: Lên kế hoạch điều trị và đặt lịch cấy ghép implant
  21. 21. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 21 Khi có đầy đủ những thông số cơ bản bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị cụ thể và sử dụng phần mềm Simplant 3D để giả định vị trí cấy ghép implant, mô phỏng quá trình cắm trụ một cách trực quan cho khách hàng. Thông qua đó, bác sĩ sẽ biết được nên cắm trụ implant ở vị trí nào thì không ảnh hưởng đến dây thần kinh, tỉ lệ xương cần ghép là bao nhiêu, rồi cần bọc tách nướu như thế nào thì có thể hạn chế tổn thương xuống mức thấp nhất,…Như vậy, giúp đảm bảo tính chính xác và nâng cao hiệu quả phục hồi răng. Nếu khách hàng đồng ý với kế hoạch cấy ghép implant, bác sĩ sẽ là lên lịch hẹn trồng răng implant dựa trên thời gian, mong muốn cũng như điều kiện sức khoẻ của từng đối tượng. Bước 3: Thực hiện cấy ghép trụ implant trong điều kiện vô trùng Khi đã đảm bảo các điều kiện về sức khỏe, thời gian,…bạn sẽ được thực hiện cấy ghép trụ implant trong phòng phẫu thuật vô trùng. Bước đầu tiên, bác sĩ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sau đó gây tê hoặc gây mê tùy thuộc vào thể trạng mỗi người, rồi tiến hành bóc tách nướu, khoan lỗ trên xương hàm và đặt trụ răng vào. Trường hợp, khách hàng bị tiêu xương hàm, tụt xoang, teo nướu…bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp ghép xương, ghép nướu, nâng xoang…trước khi cắm trụ răng. Thông thường, để đảm bảo tuổi thọ và độ bền cho răng thì sau khi cố định trụ răng lên khung hàm xong, bạn cần chờ một khoảng thời gian để trụ
  22. 22. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 22 implant ổn định rồi mới bọc mão sứ. Lúc này, để đảm bảo thẩm mỹ và khả năng ăn nhai bác sĩ sẽ gắn răng tạm cho khách hàng. Bước 4: Lấy dấu mẫu hàm và thiết kế răng sứ Hoàn thành quá trình cắm trụ implant, bác sĩ sẽ lấy dấu mẫu hàm bằng kỹ thuật Scan 3D tự động để có thông số chính xác về tỉ lệ và kích thước khuôn hàm, vị trí các răng, nhằm hỗ trợ tốt cho quá trình làm mão răng sứ. Tại đây, các kỹ thuật viên chuyên nghiệp sẽ tiến hành thiết kế và chế tạo răng sứ bằng công nghệ CAD/CAM 3D tự động dựa trên những số liệu từ trước. Đảm bảo răng sứ vừa khít với trụ răng, tránh tình trạng lệch khớp cắn hay răng lỏng, hở sau khi phục hình. Bước 5: Gắn mão sứ lên trụ implant và hẹn lịch tái khám Khi trụ răng đã tích hợp tốt với xương hàm và nướu, thì bác sĩ sẽ gắn mão sứ lên trụ implant và cố định một cách chắc chắn, hoàn tất quá trình phục hình răng. Cuối cùng bác sĩ hẹn lịch tái khám cho bệnh nhân để kiểm tra tình trạng răng sau khi phục hồi và hướng dẫn cách chăm sóc, giữ gìn, vệ sinh răng miệng đúng cách. b. Ưu điểm  Mang tính thẩm mỹ hoàn hảo, giống như răng thật Răng implant sau khi phục hình có màu sắc trắng sáng, độ bóng, hình dáng như răng thật, hoàn toàn sẽ không ai phát hiện được khi nhìn bằng mắt thường. Bạn có thể ăn nhai bình thường mà không gặp phải vấn đề gì.
  23. 23. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 23  Không đau, hạn chế xâm lấn, đảm bảo an toàn Toàn bộ quy trình cấy ghép implant được tiến hành trong điều kiện vô trùng, có sự hỗ trợ của nhiều máy móc, thiết bị hiện đại và công nghệ 3D tiến tiến, giúp xác định chính xác tình trạng mất răng, vị trí cắm trụ phù hợp. Do đó, có khả năng hạn chế tổn thương mô mềm xuống mức thấp nhất, đảm bảo an toàn và hiệu quả cải thiện tốt. Ngoài ra, khách hàng sẽ được gây mê hoặc gây tê trước khi thực hiện cắm trụ implant nên không có cảm giác đau đớn. Không cần xâm lấn hay cắt rạch nhiều nên vết thương sẽ hồi phục nhanh chóng.  Không gây ảnh hưởng đến các răng khác Răng implant tồn tại độc lập như một chiếc răng thật trên cung hàm, không gây ảnh hưởng đến các răng khác và cũng không cần tác động đến cấu trúc răng như những phương pháp khác.  Ngăn chặn tình trạng tiêu xương hàm Sau khi mất răng, nếu chúng ta không thực hiện các biện pháp phục hình cấy ghép răng mới thì xương hàm sẽ dần bị tiêu hủy do không có bất cứ sự tác động cơ học nào hỗ trợ xương hàm phát triển. Tiêu xương dẫn đến hiện tượng tụt nướu, nướu mất cân đối, gây teo quai hàm khiến má bị hóp, khuôn mặt trở nên già hơn so với tuổi thật. Tiến hành cấy ghép implant vừa có thể ngăn chặn tình trạng tiêu xương diễn ra, vừa giúp bạn tránh được những vấn đề không mong muốn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng về sau.
  24. 24. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 24  Tuổi thọ dài lâu, khả năng chịu lực tốt: Trụ răng Implant được thiết kế đặc biệt và chế tạo từ vật liệu bền vững là Titanium, có khả năng tích hợp tốt với xương ổ răng cùng nướu một cách nhanh chóng, dù sử dụng trong thời gian dài cũng không biến chất, không bị oxy hóa trong môi trường khoang miệng. Hơn thế nữa, răng Implant không gây kích ứng, phản ứng đào thải hay tác dụng phụ với cơ thể, lại có thể tồn tại lâu dài, thậm chí là trọn đời nếu chăm sóc và giữ gìn đúng cách. II.2. Trồng răng sứ Là phương pháp phục hình răng sứ phổ biến hiện nay với việc phục hồi răng đã mất bằng cách sử dụng các răng kế cận để làm cầu răng. Các răng làm cầu được mài một phần, sau đó chụp phần mão sứ lên các răng đã mài. Các loại răng sứ: - Răng toàn sứ CAD/CAM (Zirconia – Cercon HT – Đức) Răng toàn sứ được làm bằng sứ cao cấp Vita (Đức) bao gồm 2 loại Răng toàn sứ Cercon và Răng toàn sứ Zirconia. Răng toàn sứ cao cấp có nhiều ưu điểm: + Màu sắc quang học tự nhiên + Độ bền cao + Tương thích và sát với các răng còn lại.
  25. 25. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 25 - Răng sứ sườn kim loại (VITA – Đức). Những sản phẩm răng sứ sườn kim loại thông thường được kết cấu với khung + Chúng có khả năng chịu lực tốt + Màu sắc sáng đẹp và có tuổi thọ trên dưới 10 năm Quy trình trồng răng sứ: - Thăm khám và tư vấn: bác sĩ khám, kiểm tra mức độ và vị trí mất răng, mức độ mất răng của bạn như thế nào để đưa ra cách điều trị hiệu quả và tiết kiệm được chi phí. - Chụp phim: chụp X-quang để cung cấp hình ảnh trực quan về chân răng, tủy răng hay vị trí mất răng rất có ích khi chẩn đoán bệnh cũng như xác định phương pháp trồng răng sứ phù hợp với bệnh nhân. - Lấy dấu răng: gửi số liệu về bộ phận Labo để thiết kế và chế tạo răng sứ sao cho sát khít và đẹp tự nhiên. - Xử lí bề mặt răng: với sự hỗ trợ của máy móc, bác sĩ sẽ tiến hành mài cùi hai răng kế bên vị trí mất răng. - Trồng răng sứ: bác sĩ sẽ tiến hành lắp mão sứ lên hai cùi răng và vị trí mất răng, định hình vị trí và kiểm tra tất cả đã phù hợp chưa, sau đó sẽ cố định răng. Hướng dẫn và chỉ định cho bệnh nhân cách vệ sinh cũng như một số việc nên làm và không nên làm sau khi lắp mão sứ.
  26. 26. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 26 - Kiểm tra và tái khám: kiểm tra và tái khám định kỳ để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ cho răng. II.3. Chỉnh nha – Niềng răng Niềng răng (hay còn được gọi là Chỉnh nha) là quá trình di chuyển, định hình các răng vào đúng vị trí mong muốn để khắc phục các nhược điểm về khuôn hình răng, mang lại một hàm răng đều đặn nhằm đảm bảo chức năng ăn nhai, cũng như cải thiện thẩm mỹ răng. Phương pháp này kết hợp mắc cài với các khí cụ nha khoa khác theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để có được kết quả như ý muốn: một hàm răng đều đẹp, với hiệu quả dài lâu. a. Những đối tượng của phương pháp niềng răng: - Sai lệch khớp cắn - Răng hô - Răng móm - Răng thưa - Răng mọc lệch lạc, xô đẩy, chen chúc b. Các phương pháp niềng răng hiện nay - Niềng răng bằng mắc cài kim loại - Niềng răng bằng mắc cài kim loại tự đóng - Niềng răng bằng mắc cài sứ thường - Niềng răng bằng mắc cài sứ tự đóng - Niềng răng không mắc cài (mắc cài trong suốt)
  27. 27. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 27 Quy trình niềng răng: Thăm khám và tư vấn Lên phác đồ điều trị Lấy dấu hàm v Gắn mắc cài Theo dõi điều trị. II.4. Nha khoa tổng quát 1. Tẩy trắng răng Tẩy trắng răng tại nha khoa mang lại hiệu quả cao, nhanh chóng và đảm bảo an toàn cho những nhiều trường hợp: - Hàm răng không đều màu - Răng bị xỉn màu, ố vàng kém thẩm mỹ - Răng bị nhiễm kháng sinh ở mức độ nhẹ. - Răng nhiễm hóa chất fluor - Người mong muốn hàm răng trắng đẹp hơn Quy trình tẩy trắng răng - Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng để biết được răng của khách hàng có đủ điều kiện để thực hiện tẩy trắng răng hay không. Sau đó, bác sĩ tư vấn phương pháp áp dụng thích hợp nhất và giải đáp mọi thắc mắc về thời gian, quá trình… giúp khách hàng yên tâm hơn. - Đo màu răng và vệ sinh răng miệng trước khi làm Nếu khách hàng đồng ý thực hiện tẩy trắng răng tại nha khoa, trước khi làm bác sĩ sẽ lấy ra một thước đo màu răng để đo màu răng hiện tại của bạn. Đây là dữ liệu để lúc kết thúc quá trình bạn có thể biết chính xác răng mình lên tông màu như thế nào, hiệu quả ra sao. Thông thường mức độ màu sắc trước và sau đa phần đều lệch nhau ít nhất là 2 tông màu và tối đa đến 4 tông màu, tùy vào tình trạng hàm răng của từng người. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành sát khuẩn và vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, chỉ định cạo vôi răng khi cần thiết… điều này nhằm giúp quá trình tẩy trắng diễn ra an toàn cũng như mang lại hiệu quả cao hơn. - Cách ly lợi và chống ê buốt
  28. 28. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 28 Vệ sinh răng miệng xong, bác sĩ sẽ đeo dụng cụ bảo vệ môi, nướu và đặt những miếng bông gòn nha khoa ở giữa nhằm chặn không cho thuốc tẩy trắng răng dính vào mặt trong khoang miệng. Bước kế đến, bác sĩ tiến hành bôi một loại gel đặc biệt có tính năng bảo vệ da môi và lợi cao. Rồi bôi thuốc chống ê buốt, giúp cho khách hàng cảm thấy việc tẩy trắng răng rất nhẹ nhàng, không có cảm giác khó chịu trong quá trình thực hiện. - Thoa thuốc và chiếu ánh sáng để kích hoạt thuốc tẩy trắng Bằng dụng cụ nha khoa chuyên dụng, bác sĩ sẽ khéo léo đưa thuốc tẩy lên mặt răng đều và phủ khắp, đảm bảo sao cho thuốc không dính ra nướu, môi, lưỡi, má. Tùy thuộc vào mức độ xỉn màu của các răng mà nồng độ thuốc cũng được điều chỉnh cho phù hợp. Sau khi đưa thuốc tẩy lên răng, bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng ánh sáng xanh với ngưỡng năng lượng an toàn để kích hoạt thuốc tẩy trắng, làm răng trắng đều từ trong ra ngoài và trên khắp men răng. Bước này có thể thực hiện lặp lại lần 2 để mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng và kéo dài trong 20′. Cuối cùng bạn sẽ được tháo dụng cụ bảo vệ và gỡ bông chặn cũng như được bác sỹ hướng dẫn súc miệng sạch sẽ. Trước khi ra về, khách hàng được so sánh kết quả trước và sau để thấy được hiệu quả mang lại. 2. Nhổ răng khôn Răng khôn nên được nhổ trong những trường hợp sau: - Răng khôn mọc ngầm, mọc lệch, mọc kẹt, đâm ngang vào răng số 7
  29. 29. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 29 - Răng khôn gây đau nhức, viêm nhiễm, khó chịu trong thời gian dài - Hình dạng răng khôn bất thường, nhỏ, dị dạng, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh - Răng khôn bị nha chu, sâu răng - Chỉ định nhổ răng khôn khi chỉnh hình, làm răng giả - Răng khôn khiến cấu tạo xương hàm mặt không cân xứng - Giữa răng khôn và răng bên cạnh có khe giắt thức ăn dẫn đến hiện tượng sâu răng, viêm nhiễm Quy trình nhổ răng khôn - Kiểm tra răng miệng và chụp X quang răng Đầu tiên, bác sĩ kiểm tra răng miệng tổng quát của khách hàng, sau đó, khách hàng được đưa đi chụp phim X quang Panorex. Thiết bị này có tác dụng giúp bác sĩ xác định chính xác tình trạng răng khôn mọc ngầm, bao gồm nguyên nhân gây khiếm khuyết, sự tương quan với các răng kế cận, khoảng cách từ chóp răng đến dây thần kinh…. để việc thực hiện diễn ra nhanh chóng, an toàn, hạn chế xâm lấn tối đa. - Vệ sinh, sát khuẩn Trước khi thực hiện nhổ răng khôn mọc ngầm, khách hàng được vệ sinh răng miệng và sát khuẩn kỹ lưỡng để đảm bảo quá trình nhổ răng diễn ra an toàn, không biến chứng, hạn chế tối đa tình trạng lây nhiễm chéo. - Gây tê Hoàn tất khâu vệ sinh răng miệng và sát khuẩn, bác sĩ sẽ gây tê nhằm giúp khách hàng cảm thấy thoải mái trong suốt quá trình nhổ răng khôn, hoàn toàn không gây đau đớn hay khó chịu. - Tiến hành nhổ răng khôn
  30. 30. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 30 Tiểu phẫu nhổ răng khôn được tiến hành trong phòng nha khoa hiện đại, trang bị đầy đủ máy móc cần thiết và tuân thủ nghiêm ngặt yếu tố vô trùng. Đầu tiên, bác sĩ dùng dao tạo một đường nhỏ để mở xương bộc lộ răng, rồi lấy dụng cụ chuyên dụng nhẹ nhàng nhổ bỏ chiếc răng khôn mọc sai lệch. Cuối cùng, bác sĩ dùng chỉ khâu y tế may vết thương. Tùy vào tình trạng và mức độ khó của từng người mà thời gian nhổ răng khôn sẽ mất từ 15 – 30 phút. - Hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng và hẹn lịch tái khám Trước khi khách hàng ra về, bác sĩ sẽ kê toa thuốc kháng viêm và giảm sưng đau. Ngoài ra, bác sĩ cũng hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng, lưu ý những vấn đề quan trọng và hẹn lịch tái khám. 3. Cạo vôi răng Hiện nay, cạo vôi răng siêu âm đang được đánh giá cao nhất khi muốn loại bỏ vôi răng. Sử dụng đầu rung sóng siêu âm có tần suất an toàn 25 Kz và công suất tối ưu nhất từ 10W – 30W, công nghệ này hiện được rất nhiều người ưu tiên lựa chọn bởi mang lại các ưu điểm sau: - Cho hiệu quả cao, loại bỏ sạch các mảng bám vôi răng ở cả những vị trí khó lấy nhất nhờ hệ thống đầu rung có thể di chuyển linh hoạt. - Thời gian cạo vôi răng nhanh chóng, chỉ mất khoảng từ 20 – 30 phút. - Cạo vôi răng an toàn, không lo tổn thương bề mặt răng, không làm tổn hại đến nướu và các mô mềm xung quanh. - Thao tác thực hiện nhẹ nhàng, không gây đau nhức hay ê buốt trong và sau khi thực hiện.
  31. 31. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 31 - Chi phí hợp lý với chất lượng dịch vụ mà khách hàng sẽ nhận được. - Răng sáng bóng và thẩm mỹ hơn. - Phù hợp thực hiện trong mọi tình trạng răng và mọi lứa tuổi. Quy trình cạo vôi răng: - Khám răng và tư vấn Tạiphòng khám, khách hàng sẽ được thăm khám và xác định tình trạng vôi rặng cụ thể. Các bác sĩ cũng sẽ cho tư vấn về kỹ thuật cạo vôi răng, tầm quan trọng, cách thức thực hiện cũng như giải đáp các băn khoăn có liên quan của khách hàng. - Vệ sinh răng miệng và tiến hành cạo vôi răng với máy siêu âm  Bạn sẽ được vệ sinh răng miệng và xử lý bệnh lý nha chu nếu có trước khi cạo vôi răng.  Bác sĩ sử dụng đầu cạo với tần số thích hợp, khéo léo loại bỏ vôi răng ở cả những vùng khó nhất mà không gây đau, không tổn thương đến nướu hay mô mềm.  Dùng chổi nha khoa và dụng cụ chuyên dụng để đánh bóng đều bề mặt răng. Bước này không chỉ nâng cao hiệu quả thẩm mỹ sau khi cạo vôi răng mà còn giảm thiểu sự tích lũy của các mảng bám trên răng. - Súc miệng và hướng dẫn chăm sóc răng miệng Bạn sẽ được súc miệng sạch sẽ để kết thúc cạo vôi cũng như được hướng dẫn một số lưu ý giúp hạn chế mảng bám như:  Đánh răng đúng cách đều đặn mỗi ngày 2 lần.  Thường xuyên sử dụng chỉ nha khoa để lấy sạch thức ăn còn sót lại trong kẽ răng.  Sử dụng nước súc miệng có nồng độ phù hợp.  Hạn chế đồ ngọt, thức ăn có độ bám dính cao. 4. Đính đá vào răng Đính đá vào răng thường được chỉ định thực hiện và mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao trong các trường hợp sau:  Trường hợp răng đều đẹp, sáng màu, không bị vỡ mẻ.
  32. 32. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 32  Răng chắc khỏe, không bị mòn men hay ê buốt.  Nếu răng có bệnh lý thì phải được điều trị trước khi tiến hành đính đá. Với các trường hợp răng mắc bệnh lý răng miệng, răng bị thiểu sản men răng, răng nhạy cảm… nên cân nhắc trước khi đính đá vào răng. Tốt nhất nên điều trị bệnh lý răng miệng triệt để và tham khảo ý kiến từ bác sỹ để lựa chọn phương pháp đính đá vào răng an toàn, để có được kết quả thẩm mỹ cao nhất. Đính đá vào răng công nghệ mới với những ưu điểm nổi bật đã khiến dịch vụ này trở nên phổ biến tại các địa chỉ nha khoa, trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều người khi muốn sở hữu hàm răng thu hút hơn.  Thực hiện nhanh chóng, cho thẩm mỹ cao Đính đá vào răng chỉ là một dịch vụ thẩm mỹ nha khoa đơn giản, thời gian thực hiện chỉ mất từ 15 – 20 phút nên phù hợp với những khách hàng bận rộn nhất. Hơn nữa, sau khi thực hiện, khách hàng cũng có thể yên tâm sở hữu hàm răng nổi bật hơn, đá có độ sáng bóng tự nhiên rất đẹp mắt.  Bền lâu, độ bám dính tốt, không lo bong tróc
  33. 33. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 33 Đính đá vào răng công nghệ mới được thực hiện với loại kéo dính đặc biệt từ nhựa thông Nam Mỹ, tăng độ kết dính lên gấp 3 lần so với kỹ thuật cũ. Chính vì vậy mà đá sẽ được cố định chắc chắn vào răng, thoải mái khi ăn uống, vệ sinh mà không lo bị bong tróc.  Bảo tồn răng và an toàn đối với sức khỏe răng hàm Nếu như các kỹ thuật trước đây phải tiến hành đục lỗ tùy vào kích thước viên đá thì đính đá công nghệ mới bảo tồn được răng thật tối đa, không cần đục lỗ, tránh được tình trạng ê buốt, bệnh lý nha khoa răng miệng. Hơn nữa, khi muốn tháo đá ra cũng không để lại khuyết điểm. Bên cạnh đó, chất liệu nhựa thông Nam Mỹ sử dụng trong công nghệ đính đá vào răng là chất liệu tự nhiên, rất lành tính, không gây kích ứng hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng. 5. Hàn trám răng Hàn trám răng thường được chỉ định và mang lại hiệu quả cao trong các trường hợp khuyết điểm răng sau: - Răng bị sâu. - Răng bị thương tổn chưa phạm đến tủy. - Răng thưa ở mức độ vừa phải, khoảng cách giữa các răng không quá lớn. - Răng bị sứt mẻ, thương tổn do viêm tủy. - Răng bị mòn men, đen chân răng. - Những ai muốn khắc phục tình trạng răng gãy, mẻ mà không phải mài răng bọc sứ. Có đa dạng các hình thức hàn trám răng Tùy vào tình trạng và mong muốn của khách hàng mà sẽ áp dụng hình thức hàn trám răng cho phù hợp, cụ thể là bao gồm:  Hàn trám răng điều trị: giúp phục hồi và điều trị trong trường hợp răng bị sâu, chấn thương gây mẻ, vỡ, răng bị mòn men…  Hàn trám răng phòng ngừa: sử dụng vật liệu trám mỏng phủ lên răng để phòng tránh các bệnh lý răng miệng hoặc tác hại từ axit, thực phẩm…  Hàn trám răng thẩm mỹ: sử dụng khi muốn che đi một số khuyết điểm, chỉnh hình và giúp răng đều đẹp hơn.
  34. 34. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 34 Ngoài ra, sau khi thăm khám, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho bạn nên hàn trám răng trực tiếp hoặc gián tiếp để cho kết quả cao nhất. Sử dụng đa dạng các vật liệu hàn trám răng - Vật liệu hàn trám Amalgam: Amalgam là chất liệu hàn trám truyền thống, thường có màu bạc. Chất liệu này khá bền chắc nhưng màu sắc không được đẹp nên thường sử dụng khi hàn trám các răng bên trong, phổ biến nhất là răng hàm. - Hàn trám răng với kim loại quý: Chất liệu kim loại thông thường là: vàng, bạc, đồng. Về độ bền chắc thì kim loại quý cứng hơn cả amalgam nên đảm bảo ăn nhai tốt. Chất liệu này cũng thường được sử dụng trong hàn trám các răng ăn nhai. - Vật liệu trám răng Composite: Composite và vật liệu hàm trám được đánh giá cao về màu sắc và có độ khít sát cao với răng. Chất liệu này thường được sử dụng hàn trám cho những chiếc răng yêu cầu cao về thẩm mỹ. - Sử dụng vật liệu sứ hàn trám răng: Chất liệu hàn trám răng bằng sứ có độ bền cao, thường dùng trong trám điều trị răng sâu. Bên cạnh đó, phòng khám còn chữ trị tổng quát cho các vấn đề như: Viêm nha chu, điều trị cho trẻ em, điều trị tủy răng, …
  35. 35. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 35 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Diện tích sử dụng đất: m2 . Khu đất được Chủ đầu tư thuê sử dụng trong vòng… năm, nên sẽ không tính đến phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư. Sau khi được Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định để thực hiện dự án. Chủ đầu tư sẽ tiến hành lắp đặt thiết bị để thực hiện dự án. II. Các phương án xây dựng công trình. Bảng tổng hợp các hạng mục thiết bị STT Nội dung ĐVT Số lượng 1 Ghế phòng nha cái 2 2 Camera nội soi trong miệng cái 2 3 Máy hấp tay khoan cái 1 4 Hệ thống cắm Implant của Nobel Biocare (Mỹ) cái 2 5 Khoan tay NKS cái 2 6 Hệ thống máy X - Quang và hình chụp bằng máy X - Quang cái 2 7 Máy khí nén hút trung tâm cái 2 8 Máy lấy cao răng siêu âm cái 2 9 Máy điều trị nội nha cái 2 10 Đèn trám răng cái 2 11 Máy trộn alginate/amalgam cái 2 12 Máy mài xưởng Lab cái 2 13 Quầy lể tân cái 1 14 Máy vi tính bộ 2 15 Máy lạnh cái 2 16 Dụng cụ thiết bị khác (kềm, cây vặn chốt, nạy,…) bộ 2 17 Bàn dụng cụ, kệ tủ nha khoa bộ 2 18 Salon bộ 1
  36. 36. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 36 III. Phương án tổ chức thực hiện. Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động. IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án.  Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018. + Đưa vào vận hành khai thác sau 04 tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa và có chủ trương đầu tư Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.
  37. 37. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 37 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG I. Đánh giá tác động môi trường. I.1. Giới thiệu chung. Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực trường học và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính trường học khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo + Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; + Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/11/2005; + Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; + Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; + Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; + Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
  38. 38. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 38 + Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; + Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. II. Tác động của dự án tới môi trường Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới và khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm việc. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau: II.1. Giai đoạn xây dựng dự án. + Tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn: Quá trình xây dựng tu sửa sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn. + Tác động của nước thải: Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. + Tác động của chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay.
  39. 39. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 39 II.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. + Ô nhiễm không khí: Khí thải của các phương tiện: Khí thải từ máy móc (máy in, máy điều hòa nhiệt độ, máy photocopy) trong lớp học. + Ô nhiễm nước thải: Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh. Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. + Ô nhiễm do chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn giản, chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như thực phẩm dư thừa và các loại bao bì (giấy bìa, chất dẻo, thủy tinh…). III. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm III.1. Giai đoạn xây dựng tu sửa dự án. Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng… Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên. Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết. Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 6h. Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau:
  40. 40. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 40 Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công. Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân. Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn… Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập trung trong khu vực. Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung. Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân. III.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. + Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Trồng cây xanh: Nhằm tạo cảnh quan môi trường xanh cho trường học, tạo bóng mát và cũng có tác dụng cản bụi, hạn chế tiếng ồn và cải tạo môi trường. + Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển: Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng. Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hổ trợ của đối lưu cưỡng bức. Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí của theo hướng đón gió và của thoát theo hướng xuôi gió. + Giảm thiểu ô nhiễm nước thải: Nước thải của trường học sẽ được xử lý từ nước thải nhà vệ sinh sang bể tự hoại. Nước thải sau này đưa ra hệ thống xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 : 2000 – mức I, trước khi thải ra môi trường. + Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn: Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý khu dân cư sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn. Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt.
  41. 41. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 41 Các loại chất thải có thể tái sử dụng (bao bì, can đựng hóa chất…) sẽ đươc tái sử dụng, loại chất thải có thể tái chế (giấy, nylon…) hoặc có thể tận dụng sẽ được hợp đồng các đơn vị khác để xử lý. IV. Kết luận. Việc hình thành dự án từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực. Nhưng để chủ động trong việc quản lý môi trường, khi dự án đi vào hoạt động, chúng tôi sẽ cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được môi trường làm việc trong vùng dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường.
  42. 42. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 42 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. Bảng tổng mức đầu tư của dự án ST T Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền I Xây dựng - 100.000 - Sửa chữa mặt bằng mặt bằng 1 100.000 100.000 II Thiết bị 619.210 1 Ghế phòng nha cái 2 45.000 90.000 2 Camera nội soi trong miệng cái 2 1.000 2.000 3 Máy hấp tay khoan cái 1 24.500 24.500 4 Hệ thống cắm Implant của Nobel Biocare (Mỹ) cái 2 5.000 10.000 5 Khoan tay NKS cái 2 805 1.610 6 Hệ thống máy X - Quang và hình chụp bằng máy X - Quang cái 2 133.000 266.000 7 Máy khí nén hút trung tâm cái 2 2.900 5.800 8 Máy lấy cao răng siêu âm cái 2 9.800 19.600 9 Máy điều trị nội nha cái 2 18.900 37.800 10 Đèn trám răng cái 2 1.500 3.000 11 Máy trộn alginate/amalgam cái 2 550 1.100 12 Máy mài xưởng Lab cái 2 1.900 3.800 13 Quầy lể tân cái 1 4.000 4.000 14 Máy vi tính bộ 2 15.000 30.000 15 Máy lạnh cái 2 12.000 24.000 16 Dụng cụ thiết bị khác (kềm, cây vặn chốt, nạy,…) bộ 2 15.000 30.000
  43. 43. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 43 ST T Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 17 Bàn dụng cụ, kệ tủ nha khoa bộ 2 8.000 16.000 18 Salon bộ 1 50.000 50.000 III Chi phí quản lý dự án 3,453 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 24.834 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 31.539 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,757 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 5.444 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1,261 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 9.069 3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,098 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 705 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,281 Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1 2.021 6 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,290 GXDtt * ĐMTL%*1,1 290 7 Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn 8 Chi phí lập HSMT, HSDT mua sắm vật tư, thiết bị 0,549 Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1 3.399 9 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,147 GTBtt * ĐMTL%*1,1 7.102 V Chi phí thuê mặt bằng Tháng 4 35.000 140.000 VI Dự phòng phí 10% 91.558 Tổng cộng 1.007.142 II. Nguồn vốn thực hiện dự án. Bảng cơ cấu nguồn vốn của dự án
  44. 44. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 44 ST T Nội dung NGUỒN VỐN Tiến độ thực hiện Tự có - tự huy động Vay tín dụng 2019 I Xây dựng 100.000 - 100.000 - Sửa chữa mặt bằng 100.000 - 100.000 II Thiết bị 619.210 - 619.210 1 Ghế phòng nha 90.000 - 90.000 2 Camera nội soi trong miệng 2.000 - 2.000 3 Máy hấp tay khoan 24.500 - 24.500 4 Hệ thống cắm Implant của Nobel Biocare (Mỹ) 10.000 - 10.000 5 Khoan tay NKS 1.610 - 1.610 6 Hệ thống máy X - Quang và hình chụp bằng máy X - Quang 266.000 - 266.000 7 Máy khí nén hút trung tâm 5.800 - 5.800 8 Máy lấy cao răng siêu âm 19.600 - 19.600 9 Máy điều trị nội nha 37.800 - 37.800 10 Đèn trám răng 3.000 - 3.000 11 Máy trộn alginate/amalgam 1.100 - 1.100 12 Máy mài xưởng Lab 3.800 - 3.800 13 Quầy lể tân 4.000 - 4.000 14 Máy vi tính 30.000 - 30.000 15 Máy lạnh 24.000 - 24.000 16 Dụng cụ thiết bị khác (kềm, cây vặn chốt, nạy,…) 30.000 - 30.000 17 Bàn dụng cụ, kệ tủ nha khoa 16.000 - 16.000 18 Salon 50.000 - 50.000 III Chi phí quản lý dự án 24.834 - 24.834 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 31.539 - 31.539
  45. 45. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 45 ST T Nội dung NGUỒN VỐN Tiến độ thực hiện Tự có - tự huy động Vay tín dụng 2019 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 5.444 - 5.444 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 9.069 - 9.069 3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật - - 0 4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 705 - 705 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 2.021 - 2.021 6 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 290 - 290 7 Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn - - 0 8 Chi phí lập HSMT, HSDT mua sắm vật tư, thiết bị 3.399 - 3.399 9 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 7.102 - 7.102 V Chi phí thuê mặt bằng 140.000 - 140.000 VI Dự phòng phí 91.558 - 91.558 Tổng cộng 1.007.142 - 1.007.142 Tỷ lệ (%) 100% 0% 100,00% III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án (cho 1 phòng nha khoa) Tổng mức đầu tư: 1.007.142.000 đồng. (Một tỷ, không trăm linh bảy triệu một trăm bốn mươi hai nghìn đồng) - Vốn tự có – huy động (100%): 1.007.142.000 đồng. - Vốn vay (70%): 0 đồng
  46. 46. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 46 STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) 1.007.142 1 Vốn tự có (huy động) 1.007.142 2 Vốn vay Ngân hàng 0 Tỷ trọng vốn vay 0,00% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 100,00%  Dự kiến nguồn doanh thu của dự án, chủ yếu thu từ các nguồn như sau: Phục hình răng sứ Cùi giả Phục hình tháo lắp Viêm nướu - Nha chu Nhổ răng Chữa tủy Trám răng Tẩy trắng răng Chỉnh nha - Niềng răng Cắt nướu Cấy ghép Implant Cấy ghép Implant nguyên hàm  Các nguồn thu khác thể hiện rõ trong bảng tổng hợp doanh thu của dự án. III.2. Dự kiến đầu vào của dự án. Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 10% Doanh thu 2 Chi phí khấu hao TSCD "" Bảng tính 3 Chi phí lãi vay "" Bảng tính 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% Tổng mức đầu tư thiết bị 5 Chi phí khác 10% Doanh thu 6 Chi phí lương "" Bảng tính 7 Chi phí điện nước 2% Doanh thu 8 Chi phí mặt bằng "" Bảng tính 9 Chi phí vật dụng, thuốc men, nguyên liệu,… 43% Doanh thu
  47. 47. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 47 Chế độ thuế % 1 Thuế TNDN 22 Chi phí sử dụng vốn 1 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 6% /năm 2 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 6% /năm Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là 0%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 100%; lãi suất vay dài hạn 6%/năm; lãi suất tiền gửi trung bình tạm tính 10%/năm. III.3. Các thông số tài chính của dự án. 3.1. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay. KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư. Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 15,81 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 15,81 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 4 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 3 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 2 năm 5 tháng kể từ ngày hoạt động. 3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 8,94 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra P tiFPCFt PIp nt t     1 )%,,/(
  48. 48. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 48 đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 8,94 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,8%). Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 4 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 3. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Kết quả tính toán: Tp = 2 năm 07 tháng tính từ ngày hoạt động. 3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). Trong đó: + P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất. + CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao. Hệ số chiết khấu mong muốn 8,8%/năm. Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 8.000.842.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 10 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 8.000.842.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao. 3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 50,561%>6,00% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.     Tpt t TpiFPCFtPO 1 )%,,/(     nt t tiFPCFtPNPV 1 )%,,/(
  49. 49. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 49 KẾT LUẬN I. Kết luận. Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như sau: Các chỉ tiêu tài chính của dự án như: NPV >0; IRR > tỷ suất chiết khấu,… cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế. Đóng góp vào ngân sách địa phương thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án. Giải quyết việc làm cho khoảng từ 5-10 lao động của địa phương. Góp phần “phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch của địa phương, xây dựng tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và phát triển kinh tế - xã hội. II. Đề xuất và kiến nghị. Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai các bước theo đúng tiến độ và quy định. Để dự án sớm đi vào hoạt động.
  50. 50. Dự án Phòng khám nha khoa Công Nghệ Mới Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 50 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án.

×