Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Thuyết minh dự án Xử lý chất thải Formosa tỉnh Hà Tĩnh - 0903034381

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-----------    ----------
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
FORMOSA HÀ TĨNH
Chủ đầu t...
Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI ...
Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 70 Anzeige

Thuyết minh dự án Xử lý chất thải Formosa tỉnh Hà Tĩnh - 0903034381

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Thuyết minh dự án Xử lý chất thải Formosa tỉnh Hà Tĩnh - 0903034381 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (17)

Anzeige

Thuyết minh dự án Xử lý chất thải Formosa tỉnh Hà Tĩnh - 0903034381

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -----------    ---------- DỰ ÁN ĐẦU TƯ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN FORMOSA HÀ TĨNH Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần United Holdings Địa điểm: Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh ___----- Tháng 10 năm 2018 ----___
  2. 2. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -----------    ---------- DỰ ÁN ĐẦU TƯ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN FORMOSA HÀ TĨNH CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN UNITED HOLDINGS Giám đốc ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH Tổng Giám đốc NGUYỄN THỊ THANH THIỆN
  3. 3. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 3 MỤC LỤC CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................................5 I. Giới thiệu về chủ đầu tư.................................................................................................5 II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án..........................................................................................5 III. Sự cần thiết xây dựng dự án........................................................................................5 IV. Các căn cứ pháp lý......................................................................................................6 V. Mục tiêu dự án..............................................................................................................7 V.1. Mục tiêu chung..........................................................................................................7 V.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................................7 CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN ..............................................8 I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. .........................................................8 I.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................8 I.2. Tình hình kinh tế - xã hội..........................................................................................12 II. Quy mô sản xuất của dự án. .......................................................................................18 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. .........................................................18 III.1. Địa điểm xây dựng. ................................................................................................19 III.2. Hình thức đầu tư.....................................................................................................19 IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án..............................19 IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án..............................................................................19 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. ......................19 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.............................................................................21 I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.........................................................21 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ....................................................21 II.1. Sơ lược về quy trình ERG .......................................................................................21 II.2. Quy trình hoạt động của nhà máy............................................................................23 II.3. Công nghệ sử dụng..................................................................................................28 CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................33 I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng..........33 I.1. Chuẩn bị mặt bằng dự án. .........................................................................................33 I.2. Phương án tái định cư. ..............................................................................................33 II. Các phương án xây dựng công trình...........................................................................33 III. Phương án tổ chức thực hiện.....................................................................................34
  4. 4. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 4 IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. ........................34 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ................................................................................................................................35 I. Đánh giá tác động môi trường. ....................................................................................35 I.1. Giới thiệu chung .......................................................................................................35 I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. .......................................................35 I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án ....................................................36 II. Tác động của dự án tới môi trường. ...........................................................................36 II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm .............................................................................................36 II.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường. .........................................................................38 II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường........................39 II.4. Kết luận: .................................................................................................................41 CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .....................................................................................................................................42 I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. (1.000 đồng).............................................42 II. Nhu cầu thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. (1.000 đồng) ......................44 III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. ...........................................................48 III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ....................................................................48 III.2. Phương án vay........................................................................................................49 III.3. Thông số tài chính của dự án .................................................................................50 KẾT LUẬN ..............................................................................................................................52 I. Kết luận........................................................................................................................52 II. Đề xuất và kiến nghị...................................................................................................52 CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN .................................................53 Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án (1.000 đồng)..........53 Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. (1.000 đồng)..................................56 Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án.(1.000 đồng) ............60 Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. (1.000 đồng)..............................64 Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. (1.000 đồng).....................................65 Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. (1.000 đồng)...........65 Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. (1.000 đồng) ...66 Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án.(1.000 đồng) ......67 Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. (1.000 đồng) 68
  5. 5. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 5 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. Giới thiệu về chủ đầu tư.  Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN UNITED HOLDINGS  Giấy chứng nhận đăng ký: 0313886516  Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh Thiện  Địa chỉ: Phòng 602, Lầu 6, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM. II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.  Tên dự án: Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh  Địa điểm thực hiện dự án: Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh  Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai và thực hiện dự án the hình thức đầu tư B.O.O.  Tổng mức đầu tư: 3.501.412.060.000 đồng. (Ba nghìn năm trăm linh một tỷ bốn trăm mười hai triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) Tương đương : 150 triệu USD Trong đó:  Vốn tự có : 579.049.516.000 đồng.  Vốn tín dụng (tự huy động) : 2.922.362.544.000 đồng. III. Sự cần thiết xây dựng dự án. Công nghệ xử lý và lưu trữ chất thải hiện tại vẫn còn tụ hậu so với nhu cầu của đất nước, các bãi rác bắt đầu đe dọa đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, theo như ông Mai Thanh Dũng, Phó Viện trường Chiến lược và Chính sách Tài Nguyên Thiên nhiên và Môi trường. Phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất vẫn là chôn lấp, do chi phí tương đối thấp, đầu tư ban đầu thấp và có khả năng xử lý hầu hết các loại chất thải rắn. Tuy nhiên, số lượng chất thải ngày càng tăng, tình trạng quản lý lỏng lẻo và bỏ qua các quy trình kỹ thuật đang nhanh chóng khiến cho phương pháp này trở nên không bên vững. Theo Bộ Xây dựng, tổng lượng rác thải sinh hoạt mỗi ngày ở Việt Nam là 38.000 tấn, với tỷ lệ thu gom và xử lý chỉ đạt 85%. Đến năm 2016, có khoảng 600
  6. 6. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 6 bãi chôn lấp trong nước – không kể các bãi rác nhỏ và rải rác ở cấp xã – với tổng diện tích 4.900 ha. Chỉ có 29 đến 31% các bãi chôn lấp này, nghĩa là khoảng 200 bãi, thực sự được coi là đã đáp ứng được các tiêu chuẩn bắt buộc. Tại các Thành phố lớn, chất thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp chiếm 69% tổng lượng chất thải được xử lý, dẫn đến hậu quả là sự xuống cấp của nước, đất và chất lượng không khí ngày càng trở nên đáng lo ngại. Đây là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên hành tinh đang phải đối mặt, Hawaii & Thụy Điển dường như là hai địa điểm tiến bộ nhất đã giải quyết vấn đề chất thải của họ thông qua việc sử dụng các nhà máy xử lý biến chất thải thành năng lượng. Từ 2014 đến nay, Hà Tĩnh vẫn loay hoay tìm kiếm, chưa xây dựng xong khu xử lý chất thải rắn tập trung. Cuối năm 2017, sau khi bãi xử lý rác thải sinh hoạt tại xứ đồng Trại Lợn, xã Gia Phố quá tải buộc phải đóng cửa, công tác thu gom, xử lý rác thải trở thành nhiệm vụ bất khả thi đối với chính quyền và người dân nơi đây. Dọc theo các tuyến quốc lộ đến các đường liên xã, liên xóm, hay dọc theo sông suối, ao hồ nơi đâu cũng ngổn ngang rác, rác mới chồng lên rác cũ, thậm chí người dân còn treo rác lên cả các toa tàu để vận chuyển đi nơi khác. Toàn tỉnh hiện có 211 đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải, tỷ lệ thu gom rác thải năm 2017 ở khu vực nông thôn đạt 70%, khu vực thành thị đạt 90%. Toàn tỉnh hiện có 10 bãi rác, sáu lò đốt và hai nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt đang hoạt động, với công suất thiết kế 700 tấn/ngày đêm. Trên thực tế, các nhà máy mới chỉ xử lý được khoảng 220 tấn/ngày đêm Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình của tỉnh, công ty chúng tôi đã phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Chất thải biến thành năng lượng” trong Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nhằm phát bảo vệ môi trường của địa phương đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. IV. Các căn cứ pháp lý.  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
  7. 7. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7  Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;  Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;  Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2020;  Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; V. Mục tiêu dự án. V.1. Mục tiêu chung. - Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn của Formosa và trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. - Góp phần vào sự thành công trong việc xây dựng phát triển hệ thống xử lý rác thải của tỉnh. - Góp phần bổ sung nguồn điện cung ứng vào lưới điện quốc gia, góp phần xóa đói giảm nghèo; giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương. V.2. Mục tiêu cụ thể. - Xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải rắn Formosa với dây chuyền công nghệ tiên tiến, áp đụng công nghệ hàng đầu cảu ERG - USA cho nhà máy năng lượng tái tạo sạch. - Cung cấp nhà máy năng lượng WTE với công suất tiêu thụ 1.000 tấn rác mỗi ngày. - Tạo nguồn năng lượng tái tạo có thể cung ứng 24MW/giờ mỗi ngày và 7 ngày một tuần tương đương 24MW/h x 24h = 576 MW/ngày. - Giải quyết được vấn đề ô nhiễm về rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp trên địa bàn, có thể xử lý được rác mới hàng ngày và rác cũ đã chôn lấp.
  8. 8. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8 CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. I.1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý: Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ 170 53'50'' đến 180 45'40'' vĩ độ Bắc và 1050 05'50'' đến 106o 30'20'' kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, vào khoảng 17,5 - 18,1 độ vĩ Bắc; 106, 28 độ Kinh Đông. Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp Biển Đông; có bờ biển dài 63km, Quốc lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 Km, Quốc lộ 12 nối với cửa khẩu Cha Lo. Diện tích tự nhiên: 105.429 ha, trong đó 74% diện tích là đồi núi. 2. Khí hậu: Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông
  9. 9. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9 Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt, một mùa lạnh và một mùa nóng. Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao. Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè. Nhiệt độ đất bình quân mùa đông từ 18-22o C, trong khi ở mùa hè là từ 25,5 - 33o C. Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất. Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm. 3. Đặc điểm địa hình: Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông. Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối. Hà Tỉnh có 4 dạng địa hình bao gồm núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh, (ii) núi thấp uốn nếp nâng lên yếu, thung lũng kiến tạo - xâm thực, địa hình trung bình trên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển. Các loại địa hình này đã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan du lịch có giá trị. 4. Tài nguyên thiên nhiên: 4.1 Tài nguyên đất Tài nguyên đất của Hà Tĩnh khá đa dạng, bao gồm 9 nhóm đất: đất cát, đất mặn, đất phèn mặn, đất phù sa, đất bạc màu, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất dốc tụ, và nhóm đất mòn trơ sỏi đá. Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất phù sa (chiếm tương ứng 51,6% và 17,73% diện tích đất tự nhiên của tỉnh. Đất đỏ vàng được hình thành trên đá phiến sét, có màu đỏ vàng điển hình. Loại đất này có tầng dày thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là các loại cây dài ngày và là loại rất có tiềm năng của tỉnh. 4.2 Tài nguyên nước Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc. Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600 triệu m3 , gần 300 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3 /s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3 /s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha/vụ. Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị khô cạn vùng thượng và nhiễm mặn ở hạ lưu.
  10. 10. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10 Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn có chất lượng tốt, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh. 4.3 Tài nguyên rừng Vườn Quốc gia Vũ Quang Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng, là một trong những tỉnh có trữ lượng rừng giàu của cả nước, trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ lượng 21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3, độ che phủ của rừng đạt 45 %. Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể gặp các loại rừng lá kim á nhiệt đới. Rừng trồng phần lớn là thông nhựa, hiện có trên 18.000 ha trong đó có trên 7.000 ha có khả năng khai thác. Thảm thực vật rừng Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ, trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu... và nhiều loài thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác. Đặc biệt Vườn Quốc gia Vũ Quang ở huyện Vũ Quang và Hương Khê, là khu rừng nguyên sinh quý hiếm còn có ở Việt Nam, có khoảng 300 loại thực vật và nhiều loại động vật quý hiếm. Rừng Vũ Quang có địa hình núi cao hiểm trở, tách biệt với xung quanh, khí hậu nhiệt đới ẩm rất thuận lợi cho các loại động, thực vật phát triển. Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ cũng là một địa điểm có giá trị cao, theo số liệu điều tra, tại đây có hơn 414 loài thực vật, 170 loài thú, 280 loài chim, trong đó có 19 loài chim được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
  11. 11. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11 Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao. Tập trung phần lớn ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu... Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao. Tập trung phần lớn ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu... 4.4 Tài nguyên khoáng sản Mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biển đến vùng trung du miền núi. Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó: - Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Đức Thọ, Can Lộc. Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà có trữ lượng ước tính 544 triệu tấn, đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả nước). Đây là các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ, giá trị xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng. - Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ. - Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ có chất lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế. - Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh. 4.5 Tài nguyên biển Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn, là những ngư trường lớn để khai thác hải sản. Theo kết quả nghiên cứu, biển Hà Tĩnh có trên 267 loài
  12. 12. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 12 cá, thuộc 90 họ, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm, nhiều loài nhuyễn thể như sò, mực... Tiềm năng hải sản ở Hà Tĩnh rất lớn, trữ lượng cá ước tính 86.000 tấn, trữ lượng cá đáy 45.000 tấn, cá nổi 41.000 tấn. Trong đó có khả năng cho phép đánh bắt 54.000 tấn /năm. Trữ lượng tôm vùng lộng khoảng 500 - 600 tấn, trữ lượng mực vùng lộng 3.000- 3.500 tấn. Bờ biển Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng về khoáng sản như cát quặng và nhiều vị trí có thể xây dựng cảng (hiện đã có 2 cảng vận tải, 2 cảng cá). Nhiều bãi biển đẹp như Thiên Cầm, Xuân Thành, Thạch Hải, Đèo Con, đã được khai thác phục vụ nghỉ dưỡng và du lịch. I.2. Tình hình kinh tế - xã hội 1. Tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế sau sự sụt giảm mạnh trong năm 2016 (tăng trưởng GRDP -15,31%) thì năm 2017 đã phục hồi trở lại một cách mạnh mẽ. Mặc dù đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức nhưng với sự phát triển của ngành công nghiệp mà chủ lực là dự án Fomosa Hà Tĩnh đi vào sản xuất đã tạo bước phát triển mới cho kinh tế tỉnh Hà Tĩnh. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế dự ước tăng 10,51% so với năm 2016 (kế hoạch tăng 10,6%); trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 4,19% (kế hoạch tăng 3,5%); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 28,71% (kế hoạch tăng 18,5%); khu vực dịch vụ và thuế, trợ cấp sản phẩm tăng 5,46% (kế hoạch tăng 8,4%), trong đó: Các ngành thương mại, dịch vụ tăng 5,84% và thuế, trợ cấp sản phẩm tăng 3,74%. Tính cả giai đoạn từ năm 2013-2017, tăng trưởng GRDP của Hà Tĩnh đạt mức khá, bình quân chung tăng 16,88%/năm và chủ yếu dựa vào tăng trưởng của hoạt động xây dựng thông qua vốn đầu tư dự án Fomosa, trong đó khu vực sản xuất công nghiệp và xây dựng là thành tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng bình quân chung cả giai đoạn, với mức tăng trưởng chung đạt 31,4%/năm. Riêng năm 2017, tăng trưởng kinh tế chủ yếu từ kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp mà chủ lực là từ dự án Fomosa. Vì vậy, mặc dù với mức tăng 10,51% là thấp hơn các năm trước (trừ năm 2016) nhưng tính bền vững trong tăng trưởng kinh tế năm 2017 lại cao hơn và tiếp tục phát triển, tạo tiền đề cho bước đột phá mới. 1.1. Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong điều kiện vẫn đang chịu ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển; bảo lũ xẩy ra trên địa bàn và đặc biệt là sâu bệnh gây thiệt hại nặng nề đối với lúa vụ Xuân 2017 đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
  13. 13. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13 Đối với khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2017 dự ước tăng trưởng -4,19% so với năm 2016, đóng góp -0,82 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Trong đó: sản xuất lâm nghiệp ước tính tăng trưởng 7,49%, đóng góp -0,11 điểm % mức tăng chung; với sự ổn định phát triển trở lại của sản xuất thủy sản sau sự cố môi trưởng biển đẽ làm cho ngành thủy sản ước tính tăng trưởng 16,36%, đóng góp 0,25 điểm % vào mức tăng chung. Như vậy, tăng trưởng của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm so với năm 2016 chính là do ngành sản xuất nông nghiệp giảm 7,1%, làm giảm 1,17 điểm % mức tăng chung và tăng trưởng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của Hà Tĩnh vẫn chưa có bước đột phá. 1.2. Sản xuất công nghiệp có bước phát triển khá, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh. Hoạt động xây dựng trong năm qua tiếp tục giảm mạnh. Sau sự sụt giảm mạnh năm 2016 (-27,33%) do sự cố môi trường biển ảnh hưởng đến dự án Fomosa, thì tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2017 đã có sự tăng trưởng vượt bậc với mức tăng 28,71% so với cùng kỳ năm 2016, đóng góp 8,55 điểm % vào tăng trưởng chung. Sự tăng trưởng của khu vực này là một trong những nguyên nhân chính tác động làm tăng chỉ tiêu GRDP năm 2017, trong đó: Ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng cao, tăng 73,36% so với năm 2016, đóng góp 10,93 điểm % vào tăng trưởng chung, riêng dự án Formosa Hà Tĩnh đóng góp đến 9,36 điểm %; ngành xây dựng có mức tăng trưởng -16% so với năm 2016, đóng góp -2,38 điểm % vào tăng trưởng chung, riêng dự án Formosa làm giảm 2,21 điểm %. Như vậy, trong mức tăng trưởng chung của Hà Tĩnh năm 2017 là 10,51% thì riêng Dự án Fomosa Hà Tĩnh đã đóng góp 7,15 điểm %, trong đó: Công nghiệp đóng góp 9,36 điểm % và xây dựng làm giảm 2,21 điểm %. Thời gian tới đây vẫn sẽ là một trong những dự án đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của Hà Tĩnh và có những đóng góp, ảnh hưởng nhất định đến tăng trưởng chung của cả nước khi mà dự án đi vào hoạt động sản xuất ổn định. 1.3. Kết quả sản xuất của các ngành thương mại và dịch vụ năm 2017 tăng so với năm 2016, nhưng nhìn chung còn hồi phục yếu. Kết quả sản xuất của các ngành thương mại và dịch vụ năm 2017 dự ước tốc độ tăng trưởng đạt 5,84% so với năm 2016, đóng góp 2,43 điểm % vào tăng trưởng chung. Nhìn chung, thị trường hàng hóa ổn định, hoạt động dịch vụ du lịch đã cơ bản phục hồi sau sự cố môi trường biển, duy trì được sự tăng trưởng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 35.362 tỷ đồng, bằng 102,04% năm 2016. Tổng khách du lịch ước cả năm đạt 1,35 triệu lượt, đạt 113% kế hoạch, tăng
  14. 14. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14 23% so với năm 2016. Bên cạnh đó đã đẩy nhanh chuyển đổi mô hình quản lý và đầu tư xây dựng các chợ huyện trung tâm. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, các hoạt động xúc tiến quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm của địa phương. Với kết quả thu ngân sách phấn đấu đạt và vượt kế hoạch đặt ra. 2. Tài chính, ngân hàng Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh tính đến 31/11/2017 đạt 10.180,9 tỷ đồng, bằng 100,24% so với cùng kỳ năm trước và bằng 137,49% dự toán năm, trong đó: Thu nội địa đạt 4.530,5 tỷ đồng, bằng 103,14% so với cùng kỳ năm trước và bằng 77,38% dự toán năm; thu hải quan đạt 2.626,8 tỷ đồng, bằng 147,078% so với cùng kỳ năm trước và bằng 169,47% dự toán năm. Mặc dù cấp ủy, chính quyền cũng như các ngành chức năng đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhưng do điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, sản xuất kinh doanh trên địa bàn phát triển chậm, một số chính sách thuế có sự thay đổi nên thu ngân sách Nhà nước vẫn còn gặp khó khăn. Thời gian tới cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt hơn và khai thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn nhằm thực hiện đạt mức cao nhất kế hoạch thu ngân sách Nhà nước trong năm 2017 để đảm bảo tốt cân đối chi trên địa bàn. Tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn toàn tỉnh tính đến ngày 31/11/2017 là 15.682,6 tỷ đồng, bằng 99,84% so với cùng kỳ năm trước và bằng 91,64% so với dự toán năm, trong đó: Chi ngân sách Nhà nước là 10.144,2 tỷ đồng, bằng 104,73% so với cùng kỳ năm trước và bằng 86,88% so với dự toán năm; chi bổ sung ngân sách cấp dưới là 5.467,3 tỷ đồng, bằng 92,74% so với cùng kỳ năm trước và bằng 131,82% so với dự toán năm. Cụ thể một số khoản chi như sau: Chi đầu tư phát triển 3.634,1 tỷ đồng, bằng 102,14% so với cùng kỳ năm trước và bằng 130,18% so với dự toán năm; chi thường xuyên 6.510 tỷ đồng, bằng 106,31% so với cùng kỳ năm trước và bằng 73,28% so với dự toán năm. Trong điều kiện thu ngân sách rất khó khăn, nhưng với các giải pháp điều hành linh hoạt, hợp lý nên chi ngân sách địa phương cơ bản thực hiện đúng tiến độ theo dự toán. Một số nhiệm vụ, mục tiêu của tỉnh được quan tâm giải ngân kịp thời ngay từ đầu năm, chủ động cân đối xử lý nguồn kịp thời cho các cấp, các ngành, đơn vị thực hiện. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho chi đầu tư phát triển, chi các hoạt động hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh, các chính sách phát triển, an sinh xã hội, an ninh- quốc phòng và cố gắng, kịp thời đáp ứng nguồn thực hiện các nhiệm vụ đột xuất cấp bách, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Đầu tư và xây dựng 3.1. Đầu tư phát triển:
  15. 15. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15 Nhiệm vụ xúc tiến, kêu gọi đầu tư, triển khai dự án sau đăng ký đầu tư được tăng cường; một số ngành, địa phương triển khai tích cực; công tác GPMB, tháo gỡ khó khăn vướng mắc tồn đọng để triển khai các dự án tại Khu kinh tế Vũng Áng được tập trung chỉ đạo. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào hoạt động và khởi công một số dự án quy mô lớn như: Khu nghỉ dưỡng 5 sao Vinpearl Hà Tĩnh, công viên nước Vinpearlland water Park Hà Tĩnh, trường đua chó và sân golf Xuân Thành, Khu trung tâm thương mại Vincom 36 tầng. Tiếp tục thu hút được các tập đoàn mạnh đầu tư vào địa bàn (VinGroup, FLC, T&T, DABACO…); xã hội hoá đầu tư đạt kết quả tích cực, nhất là lĩnh vực giáo dục và nhà ở đô thị; các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức PPP được nhà đầu tư quan tâm tham gia, đặc biệt là hạ tầng đô thị thành phố Hà Tĩnh. Song bên cạnh đó, vẫn còn một số dự án triển khai chậm so với kế hoạch như: Cụm cảng số 4, 5, 6, 7 và Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II. Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2017 đạt 30.019,03 tỷ đồng, giảm 29,68% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, năm 2017, tổng vốn đầu tư phát triển giảm mạnh so với năm 2016 và đều giảm ở cả ba nguồn vốn. Trong đó: Vốn Nhà nước giảm 15,83%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 44,85% và vốn ngoài nhà nước giảm 3,79%. Xét về nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển thì nguồn vốn đầu tư trong năm 2017 vẫn chủ yếu là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và được tập trung chủ yếu cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tính từ đầu năm đến nay đã chấp thuận chủ trương đầu tư 87 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 9.010 tỷ đồng, quy mô đầu tư có xu hướng tăng, so với cùng kỳ 2016 giảm 26 dự án đầu tư trong nước nhưng tổng vốn đăng ký đầu tư tăng 16%; trong đó Khu kinh tế Vũng Áng có 6 dự án trong nước vốn đăng ký 1.652 tỷ đồng và 03dự án FDI vốn đăng ký 14,96 triệu USD. 3.2. Xây dựng Năm 2017, hoạt động xây dựng trên địa bàn gặp nhiều khó khăn, nhiều dự án lớn chậm thi công, như: cầu cảng số 3 và số 4 được cấp phép từ năm 2015 nhưng đến nay vẫn chưa thi công, hiện cả 2 dự án đang trong giai đoạn bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng...; bên cạnh đó, một số dự án có vốn đầu tư nước ngoài triển khai chậm, dự án Formosa đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 1 nên vốn đầu tư giảm mạnh và chủ yếu đầu tư vào máy móc thiết bị dẫn đến làm giảm giá trị xây dựng chung toàn tỉnh. Trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thì vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm 94,62% tổng nguồn vốn đầu tư. Vì vậy, khi nguồn vốn đầu tư
  16. 16. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16 phát triển giảm 29,68% thì giá trị sản xuất của ngành xây dựng giảm 21,14%. Ở khu vực dân cư năm 2016 có gói cho vay 30 ngàn tỷ với lãi suất ưu đãi để xây dựng nhà ở nhưng đến năm 2017 gói tín dụng này đã kết thúc nên kết quả hoạt động xây dựng ở khu vực dân cư cũng giảm 2,52% so với cùng kỳ. Ngoài ra, dự án Formosa chỉ thực hiện một số công trình phụ trợ như: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt, trạm xử lý nước thải sinh hóa, trạm xử lý nước thải công nghiệp, nên làm cho kết quả hoạt động xây dựng ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 64,08%. Nếu phân theo loại công trình, thì ta thấy kết quả hoạt động xây dựng cũng có sự khác biệt. Đối với xây dựng công trình nhà ở, kết quả hoạt động xây dựng năm 2017 giảm 5,15% so với năm 2016; xây dựng công trình nhà không để ở tăng 5,91%; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng giảm 24,8% và xây dựng chuyên dụng giảm 22,38%. Tính đến thời điểm hiện nay, các công trình dự án trọng điểm trên địa bàn Hà Tĩnh cơ bản đã hoàn thành bao gồm: Dự án Formosa, dự án mở rộng QL1 đoạn Bắc - Nam thành phố Hà Tĩnh, dự án Vingroup - Cửa Sót, dự án cải thiện môi trường, dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo Hà Tĩnh (SRDP), với tổng vốn ước thực hiện 13.817,88 tỷ đồng, trong đó xây dựng đạt 3.415,57 tỷ đồng (lớn nhất dự án Khu liên hợp Gang thép và cảng Sơn Dương Formosa, tổng vốn ước thực hiện 13022,68 tỷ đồng, trong đó xây dựng đạt 2.994,7 tỷ đồng). Còn các công trình dự án trọng điểm đang triển khai, chưa hoàn thành: Dự án công trình đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi, dự án cống Đò Điểm và hệ thống kênh trục sông Nghèn, dự án xây dựng cấu cảng số 4, dự án thí điểm nhà ở xã hội tại phường Thạch Linh - TP.Hà Tĩnh, dự án Quản lý rủi ro thiên tai, với tổng vốn đầu tư theo kế hoạch là 5.686,95 tỷ đồng, trong đó xây dựng năm 2017 ước đạt 402,2 tỷ đồng (lớn nhất là dự án công trình đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi, với tổng vốn đầu tư theo kế hoạch là 3.050 tỷ đồng, xây dựng năm 2017 ước đạt 151,19 tỷ đồng). 4. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Năm 2017, do khó khăn chung của nền kinh tế và phần nào đang bị ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển nên số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn Hà Tĩnh tăng so với cùng kỳ. Từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh thành lập mới 720 doanh nghiệp, tăng 3,45% (tăng 54 doanh nghiệp); số vốn đăng ký đạt 5.362,9 tỷ đồng, giảm 5,81% (giảm 330,8 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2016. Vốn đăng ký bình quân đạt 7,45 tỷ đồng/doanh nghiệp, giảm 9,9% (giảm 0,82 tỷ đồng/doanh nghiệp) so với cùng kỳ năm trước. Số doanh nghiệp gặp khó khăn phải chấm dứt hoạt động đến 15/12/2017 là 82 doanh nghiệp, giảm 53,4% so cùng kỳ năm trước và có 176 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh một số doanh
  17. 17. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17 nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên, đến nay trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chưa có doanh nghiệp nào bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh do vi phạm quy định pháp luật hay bị phá sản. Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh năm 2017 vẫn đang còn nhiều khó khăn, tổng doanh thu giảm so cùng kỳ, chỉ 1.837 DN có phát sinh thuế, chiếm 24% tổng số doanh nghiệp đăng ký, chiếm gần 40% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm cho người lao động đạt 53,5% (gồm 2.408 doanh nghiệp tham gia BHXH với 34.331 lao động). Hiện nay khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp vẫn là thị trường tiêu thụ sản phẩm và giá cả đầu ra trong khi chi phí đầu vào không giảm. Tuy nhiên, hàng năm các doanh nghiệp cũng đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, trong đó loại hình công ty cổ phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động mới nhất, tiếp đến là loại hình công ty TNHH và thấp nhất là loại hình doanh nghiệp tư nhân. 4. Các vấn đề xã hội - Dân số: Ước tính quy mô dân số năm 2017 là 1.271.460 người, tăng 0,37% so với năm 2016 (tăng 4.737 người). Trong đó: Dân số nam là 624.540 người, tăng 0,33%, chiếm tỷ lệ 49,12% và dân số nữ là 646.920 người, tăng 0,41%, chiếm tỷ lệ 50,88%; dân số khu vực thành thị 232.767 người, tăng 1,11%, chiếm tỷ lệ 18,31% và khu vực nông thôn 1.038.693 người, tăng 0,21%, chiếm tỷ lệ 81,69%. - Lao động, việc làm: Trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo quyết tâm của Chính phủ và các cấp chính quyền trong việc chống suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống người lao động mà trong đó công tác giải quyết việc làm là nhiệm vụ cấp thiết. Ước tính năm 2017, Hà Tĩnh giải quyết việc làm cho 23.576 lao động, tăng 7,23% so với năm 2016, trong đó: Thành thị 11.632 người, tăng 7,97% và nông thôn 11.944 người, tăng 6,52%; lao động được giải quyết việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh 11.470 người, xuất khẩu lao động 8.576 người, lao động đi làm việc ngoại tỉnh 3.530 người. Lực lượng lao động 15 tuổi trở lên ước năm 2017 là 725.300 người, chiếm 57,04% trong tổng dân số toàn tỉnh, tăng 0,95% so với năm 2016; số lao động đang làm việc là 706.890 người (chiếm 97,46% lực lượng lao động 15 tuổi trở lên), số người không có việc làm (thất nghiệp) là 18.410 người (chiếm 2,54% lực lượng lao động 15 tuổi trở lên). Khi phân lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc theo ngành kinh tế ta thấy: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản có 387.423 người, tăng 0,59%; công nghiệp xây dựng 102.605 người, tăng 2,23%; dịch vụ 216.862 người, tăng 1,58% so với năm 2016.
  18. 18. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18 - Đời sống dân cư: Tình hình đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 nhìn chung ổn định. Đời sống cán bộ công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và lao động hưởng lương, nhờ sự thay đổi mức lương tối thiểu từ 1.210 nghìn đồng lên 1.300 nghìn đồng; mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,44% nên đời sống được cải thiện hơn. Trong năm, tỉnh đã tiến hành chi trả 1.598,84 tỷ đồng cho người dân chịu ảnh hưởng của sự cố môi trường biển, phân bổ 2.005,91 tấn gạo cho các địa phương bị ảnh hưởng do bão số 4, mưa lũ gây ra năm 2016 và phân bổ 2.525,85 tấn gạo hỗ trợ cứu đói cho các hộ dân bị ảnh hưởng do bão số 10 năm 2017 gây ra. Do đó, tuy tình hình sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn, nhưng với sự quan tâm và hổ trợ kịp thời; cùng với người dân cũng tranh thủ những lúc nhàn rỗi làm thêm các công việc khác để tạo thêm thu nhập nên đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua vẫn được đảm bảo. Dự kiến thời gian tới tình hình thiếu đói ở Hà Tĩnh sẽ không xảy ra. II. Quy mô sản xuất của dự án. STT Nội dung ĐVT Số lượng I Xây dựng 100.000 1 Móng trạm cân m² 2.590 2 Nhà bảo vệ m² 32 3 Nhà máy xử lý rác m² 35.000 4 Kho chứa nhiên liệu m² 4.974 5 Nhà lò hơi, máy phát điện m² 5.946 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880 7 Trạm biến áp m² 1.480 8 Văn phòng, nhà ký túc m² 1.620 9 Bể chứa nước m² 2.394 10 Khu vực rửa xe m² 360 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan m² 13.460 12 Đất giao thông m² 9.264 13 Kho bãi tập kết rác m² 20.000 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể HT 1 15 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.
  19. 19. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19 III.1. Địa điểm xây dựng. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh được đầu tư xây dựng tại Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. III.2. Hình thức đầu tư. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh được đầu tư theo hình thức xây dựng mới đầu tư theo hình thức B.O.O (Building- Operating-Owner). IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. Bảng dự kiến cơ cấu sử dụng đất (Chi tiết cụ thể sẽ căn cứ vào thiết kế của ERG-USA) TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) 1 Móng trạm cân 2.590 2,59 2 Nhà bảo vệ 32 0,03 3 Nhà máy xử lý rác 35.000 35,00 4 Kho chứa nhiên liệu 4.974 4,97 5 Nhà lò hơi, máy phát điện 5.946 5,95 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp 2.880 2,88 8 Văn phòng, nhà ký túc 1.620 1,62 9 Bể chứa nước 2.394 2,39 10 Khu vực rửa xe 360 0,36 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan 13.460 13,46 12 Đất giao thông 9.264 9,26 13 Sân bãi 20.000 20,00 Tổng cộng 100.000 100 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. - Nguyên liệu. Nguyên liệu của Nhà máy là các loại chất thải từ nhà máy Formosa Hà Tĩnh, các nhà máy và rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Nhiên liệu. Các loại nhiên liệu được sử dụng bao gồm: + Xăng, dầu, gas. + Điện năng cung cấp cho hoạt động của toàn khu xử lý rác được lấy từ nguồn phát điện của hệ thống nhà máy sản xuất ra.
  20. 20. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20 Nhìn chung, các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động, toàn bộ lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này là nguồn lao động tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án.
  21. 21. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án STT Nội dung ĐVT Số lượng I Xây dựng 100.000 1 Móng trạm cân m² 2.590 2 Nhà bảo vệ m² 32 3 Nhà máy xử lý rác m² 35.000 4 Kho chứa nhiên liệu m² 4.974 5 Nhà lò hơi, máy phát điện m² 5.946 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880 7 Trạm biến áp m² 1.480 8 Văn phòng, nhà ký túc m² 1.620 9 Bể chứa nước m² 2.394 10 Khu vực rửa xe m² 360 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan m² 13.460 12 Đất giao thông m² 9.264 13 Kho bãi tập kết rác m² 20.000 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể HT 1 15 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. II.1. Sơ lược về quy trình ERG 1. Chất thải từ sinh hoạt và khu công nghiệp ERG hỗ trợ quản lý ổn định chất thải. Trên thực tế rác thải rắn từ sinh hoạt và khu công nghệ sẽ được tập trung đến trạm trung chuyển. Các chất thải rắn có thể tái tạo sẽ không cần phân loại bởi nguổn cung cấp hay qua xử lí chất thải hỗn hợp bởi khu xử lí phân loại (Materials Recovery Facility - MRF). 2. Chỉ sử dụng các chất thải không thể tái tạo. ERG sẽ chuyển đổi các chất thải rắn này từ các bãi chôn rác sẽ được xử lí tại nhà máy năng lượng chất thải rắn.
  22. 22. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22 3. Chất thải rắn vận chuyển từ bãi chôn rác đến nhà máy. Chất thải được chuyển đến từ các bãi chôn rác đến nhà máy năng lượng ERG. Nếu cần chất thải này sẽ được phân loại tại trung tâm nhận chất thải để thu gom các chất có thể tái tạo còn lại. Chất thải sẽ được xử lí tại lò thiêu hủy Olivine Manufacturing, giải phóng năng lượng và sinh ra điện. 4. Chất thải rắn được xử lí bởi nhà máy WTE ERG Tạo ra nguồn điện bằng phương án này để giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch. Phần lớn năng lượng được tạo ra là năng lượng tái tạo. Nguồn năng lượng tái tạo này sẽ khộng phụ thuộc vào ánh nắng mặt trới hay sức gió, mà nó tạo ra bởi nguyên liệu năng lượng tái tạo trên 24 giớ một ngày, 7 ngày một tuần. 5. Năng lượng tái tạo được tạo ra cung cấp trở lại cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp Nguồn điện tạo ra từ nhà máy WTE ERG sẽ nối kết trở lại vào hệ thống lưới điện để cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp, như vậy thực sự nguồn nguyên liệu rác đã tạo ra nguồn năng lượng tái tạo.
  23. 23. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23 II.2. Quy trình hoạt động của nhà máy Quy trình bắt đầu với việc cung cấp nguyên liệu (chất thải). Đầu tiên, xe tải “chở rác” đến cơ sở để được cân trọng lượng. Xe tải sau đó sẽ đi vào tòa nhà tiếp nhận, nơi chất thải được dỡ xuống. Sau đó, xe quay trở lại trậm cân trọng lượng để được cân một lần nữa và rời khỏi cơ sở. Lượng chất thải chuyển đến nhà máy được theo dõi theo cách này. 1. Buồng đốt sơ cấp Khi đã được đưa vào tòa nhà, chất thải được trải ra sàn nhà để kiểm tra loại vật liệu. Sau đó, chất thải được chất lên máy xúc lật trước và đổ vào máy cắt vụn, rồi di chuyển đến băng chuyền chất thải để đi đến buồng sơ cấp. Độ ẩm của chất thải có thể cho thấy rằng chất thải cần được “sấy khô” trước khi đưa vào buồng đốt. Một lượng cung chất thải tương đương 3 ngày luôn được duy trì, để đảm bảo hoạt động của nhà máy luôn ổn định. Buồng đốt sơ cấp có kích thước đường kính xấp xỉ 610 cm x chiều cao 1829 cm. Buồng đốt kết hợp các thiết kế độc quyền của chúng tôi, lò sưởi chịu lửa ERG và quá trình đốt được điều khiển bằng máy tính. - Mỗi buồng có khả năng xử lý 500 tấn rác thải. - Khả năng chịu nhiệt tới 3.0000 F với nhiệt độ hoạt động 2.4000 F.
  24. 24. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24 Các tấm làm bằng không khí bên trong có tại tất cả các khu vực của buồng đốt. Giám sát nhiệt độ của tất cả các khu vực của buồng đốt và cho phép liên tục giám sát mức độ an toàn tại chỗ và từ xa.
  25. 25. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25 2. Buồng thứ cấp Buồng thứ cấp là một buồng gió xoáy nhiệt độ cao có kích thước xấp xỉ 457 cm đường kinhys x 1219 cm chiều cao. Ống dẫn chéo chuyển khí và vật liệu đã bị đốt từ buồng sơ cấp sang Buồng gió xoáy. Buồng này được thiết kế để duy trì và kéo dài thời gian đốt. - Có khả năng chịu nhiệt độ tới 2.5000 F với nhiệt độ hoạt động là 2.0000 F. 3. Nạp nguyên liệu vào và Xử lý tro Nạp nguyên liệu vào và xử lý tro được điều khiển thông qua hệ thống nạp chất thải tự động, việc loại bỏ tro bằng xi-lanh thủy lực và van điều khiển giúp đưa tro tới nhà thu hồi tro. Tất cả tro được kết hợp trộn vào bê tông và vật liệu xây dựng bằng bê tông. Hố tro được trang bị ram thủy lực, lưới ba lớp để ngâm làm mát và loại bỏ tro. Ram trộn lửa sẽ khuấy trộn đống chất thải được đốt, đảm bảo đốt cháy hoàn toàn chất thải. 4. Làm mát khí/Phục hồi năng lượng Khí thoát khỏi buồng gió xoáy nhiệt độ cao sẽ được đưa đến lò hơi, tạo ra hơi nước được sử dụng để dẫn động máy phát điện tuabin. Nồi hơi được xây dựng theo tiêu chuẩn ASME, với các chi tiết tiêu chuẩn bao gồm van báo mức nước
  26. 26. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 26 thấp, van xả đáy, van xả an toàn và cửa xả. Lò hơi được thiết kế đặc biệt để xử lý nhiệt độ cao hơn tới từ lò đốt và buồng gió xoáy của ERG, chúng được làm từ các loại hợp kim hiện đại để đảm bảo giữ lại được các hợp chất hóa học chứa trong nhiên liệu thải của MES (Hệ thống năng lượng mô-đun). 5. Sản xuất Năng lượng Điện năng được tạo ra nhờ một bộ Phát điện Tuabin. Bộ phát được sử dụng là bộ phát điện tuabin của Siemens, GE & Elliot. Các thiết kế đã được kiểm chứng bởi các nhà sản xuất uy tín, dày dặn kinh nghiệm. 6. Kiểm soát Khí thải Khí thải từ Nhà máy xử lý chất thải của ERG vượt qua mọi tiêu chuẩn môi trường liên quan đến chất lượng khí thải trên thế giới. Nhà máy của ERG cũng đáp ứng tiêu chuẩn về thành phần hóa học trong tro bay và tro đáy được thiết lập bởi các Cơ quan Môi trường Mỹ và Canada. Tất cả các phát thải khí đều được gửi tới Máy lọc khí ẩm giảm khói chum & MicroMist SO2 được cấp bằng sáng chế của Envirocare International. Kỹ thuật sẽ liên tục theo dõi, ghi lại và kiểm soát mức độ và nhiệt độ khí Nox. - Công nghệ lọc khí MicroMist tiêu thụ năng lượng ít hơn.
  27. 27. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27 - Hệ thống này thường hoạt động với tổng độ giảm áp suất ít hơn 25’’ W.C. - Chi phí thiết bị thấp hơn so với lọc khí tiêu chuẩn. - Hiệu quả thu hồi khí axits và phần tử siêu hiển vi cao. - Hiệu quả thu hồi các hợp chất có thể ngưng tụ cao. Sự khác biệt/Ưu điểm của máy lọc khí MicroMist so với máy lọc khí thông thường: - Trình tự các bước lọc khí - Làm nguội nhanh và làm quá lạnh - Hệ thông được cấp bằng sáng chế sử dụng những giọt chất lỏng cực nhỏ. - Sử dụng khay tiếp xúc vòi kép độc quyền, Máy khử sương hiệu quả cao với hệ thống dẫn nước. - Độ giảm áp suất hệ thống thấp hơn tác động đến khả năng lọc các phần tử cực nhỏ, khí axit và kim loại nặng trong một hệ thống. - Quản lý và Thử nghiệm nước - Linh hoạt cao trong việc thay đổi luồng không khí. - Hiệu quả cao trong việc giữu lại các phần tử (>99,5%) - Hiệu quả cao trong việc giữ lại axit và hợp chất có thể ngưng tụ (>98,9%) - Hiệu quả cao trong việc giữu lại kim loại nặng (95% - 99% +) - Tiết kiệm năng lượng (Hệ thống có độ chênh lệch áp suất ΔP<25” WC).
  28. 28. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28 II.3. Công nghệ sử dụng 1. Công nghệ hóa khí và kiểm soát khí thải - Lò đốt chính Olivine: Khoáng chất olivine là magnesium iron silicate với công thức là (Mg+2, Fe+2) 2SiO4. Kết cấu từ nhiệt khuyến tán của Olivine crystalline và polycrystalline cho Olivine đạt nhiệt độ ~1500 °C. Cho phép lò nhiệt độ cao đốt sạch ~1800-2400 °F, giảm thiểu thể chất 90% và biến giảm MSW tới thể kết cấu atomic. Biểu hiện sự bền bỉ tối đa, sự chịu nhiệt này là một công nghệ độc đáo chỉ có thể tìm được tại lò hóa khí ERG. - Công nghệ hóa khí: là một nền cố định của nhiên liệu dựa trên carbon thông qua đó ôxy trong cấu hình ngược dòng tạo ra dòng xoáy. Khi sự nung cháy đã được
  29. 29. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29 bắt đầu, hiệu suất nhiệt của sự kết hợp này tạo ra năng lượng sạch tái tạo đốt cháy. Tất cả các hydrocacbon phức tạp được chia thành các thành phần đơn giản của hydro và carbon monoxide. Theo định nghĩa này là hoàn toàn 100% oxy đốt cháy. Tro được lấy ra trong điều kiện khô như tro đáy, trong khi tro đống/ tro bụi được loại bỏ qua khoang xả khóa không khí. - Hoán đổi tăng nhiệt: Sử dụng máy trao đổi nhiệt xếp chồng hoặc nhiệt dạng tấm cho phép hiệu quả cao hơn và khả năng bảo trì. Các nhà máy ERG WTE dùng công nghệ tiên tiến máy trao đổi nhiệt sáu lõi Optimus. Bộ máy này có khả năng phục vụ vô địch vì nó sử dụng một sáu tấm thiết kế xếp chồng lên nhau, cho phép khả năng thay đổi nhanh chóng nếu cần thiết. Máy Optimus trao đổi nhiệt, đặc biệt được thử nghiệm độ tin cậy cho thời gian hoạt động từ nơi sản xuất. - MicroMist Scrubber: Máy làm sạch khi thải (MicroMist Scrubber) được thiết kế đặc biệt để thu thập sub-micron hiệu quả rất cao với năng lượng đầu vào thấp. Nó loại bỏ thể có thể ngưng tụ, như “trace metals”, trong khi giảm dòng chất thải nước thải lỏng. Các MicroMist Scrubber là công nghệ hợp lý khi hệ thống làm sạch khí cần thiết, giảm tổng lượng khí thải khoảng 90%. - Điều áp khí thải: Các nhà máy ERG WTE đã thiết kế để kết hợp một hệ thống ống xả khí thải áp suất âm. Điều này tạo hiệu quả kéo các chất khí thải ra từ thiết bị trao đổi nhiệt qua MicroMist Scrubber. Quá trình này được thực hiện thông qua một quạt điện 100hp. Ghép nối với các hệ thống điều khiển tự động, công nghệ này đảm bảo đốt cháy hoàn toàn và hàng đầu ngành công nghiệp khí thải đốt sạch.
  30. 30. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30 2. Công nghệ tạo năng lượng nhiệt khí cao - Máy hơi nước: Nhà máy ERG WTE được thiết kế xử dụng máy hơi nước nhiệt dộ cao và áp suất cao. Trong khi chi phí ban đầu cho mỗi động cơ tốn kém hơn, khả năng hiêu suất và các tham số hoạt động là sự phù hợp lý tưởng với tư tưởng nghiên cứu của ERG. Sự hiệu quả được cải thiện cho phép giảm bớt sự luân chuyển BTU. Nó được chuyển đến các khách hàng ERG đang cần khả năng điều hành đa năng liên quan đến nguyên liệu đầu vào và cường độ sự hóa khí. - Gần một thế kỷ, các động cơ hơi nước Elliot đã thu được danh tiếng là một trong công ty tiên phong vững chắc, tin cậy và đa diện trong công nghệ này. Kết hợp kỹ thuật chuyên môn, thiết kế vững chắc và sự chế tạo chính xác, các động cơ hơi nước Elliot đã hình thành để thực hiện và sự phục vụ liên tục bền bỉ qua nhiều năm. Các động cơ hơi nước Elliot đã được đánh giá hơi nước hút với khả năng đến 2.000 pisg/ 1.005 độ F và đạt tốc độ đến 20.000 rpm. Với các tổ ngưng tụ đa
  31. 31. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 31 van và trích ly đa tầng, Elliot đã cung cấp hệ thống căn bản khối kết cấu modular tương ứng với các điều kiện “Chất thải biến thành Năng lượng” của ERG. - Các động cơ hơi nước Elliot được kiểm soát bởi công nghệ tiên tiến của hệ thống kiểm soát Rockwell. Nó kích hoạt tổ kiểm soát thông minh điều chỉnh các tham số động cơ, cho phép sự hiệu quả, tin cậy và hoạt động an toàn. Các hệ thống này gia tăng hiệu quả và giảm thiểu 20% sự mỏi của động cơ. Hệ thống tự động chính là nhân tố kiểm soát chi phí cho nhà máy ERG WTE. - Tổ trạm phụ kiểm soát thông minh cho phép nhà máy ERG WTE cung cấp ngược lại cho một số kết cấu năng lượng. Sự linh hoạt tối cần khi hoạt động trong khu vực xa xôi, hoặc cho các khách hàng có các nhu cầu theo điều kiện mạng lưới điện đặc thù. Khả năng của hệ thống này cho phép nhà máy hoạt động độc lập từ mạng lưới điện và cùng lúc vẫn đủ khả năng cung cấp điện cho các thành phố xung quanh.
  32. 32. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32
  33. 33. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33 CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. I.1. Chuẩn bị mặt bằng dự án. - Diện tích đất sử dụng cho dự án 10 ha nằm trong Khu Kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. Để thực hiện dự án, chúng tôi dự kiến sẽ san ủi lại mặt bằng, với tiêu chí cân bằng đào đắp. I.2. Phương án tái định cư. Khu vực lập Dự án không có dân cư sinh sống nên không thực hiện việc đền bù giải tỏa và tái định cư. II. Các phương án xây dựng công trình. Danh mục công trình xây dựng và trang thiết bị của dự án STT Nội dung ĐVT Số lượng I Xây dựng 100.000 1 Móng trạm cân m² 2.590 2 Nhà bảo vệ m² 32 3 Nhà máy xử lý rác m² 35.000 4 Kho chứa nhiên liệu m² 4.974 5 Nhà lò hơi, máy phát điện m² 5.946 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880 7 Trạm biến áp m² 1.480 8 Văn phòng, nhà ký túc m² 1.620 9 Bể chứa nước m² 2.394 10 Khu vực rửa xe m² 360 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan m² 13.460 12 Đất giao thông m² 9.264 13 Kho bãi tập kết rác m² 20.000 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể HT 1
  34. 34. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34 STT Nội dung ĐVT Số lượng 15 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 II Thiết bị 1 Hệ thống xử lý rác máy 1 5 Máy cán nghiền máy 3 6 Máy xúc chiếc 10 7 Máy ủi chiếc 10 8 Xe tải 10t vận chuyển nội khu chiếc 10 9 Thiết bị văn phòng bộ 1 10 Thiết bị khác bộ 1 III. Phương án tổ chức thực hiện. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án. Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng theo hình thức hợp đồng tổng thầu EPC với tập đoàn ERG - USA và trực tiếp khai thác sau khi hoàn thành. Chủ đầu tư sẽ tiến hành thành lập 1 công ty Cổ phần làm chủ dự án tại Hà Tĩnh để đầu tư và khai thác dự án, với chi tiết như sau: TÊN CÔNG TY : CÔNG TY CO PHAN MÔI TRƯỜNG XANH HÀ TĨNH/ HA TINH GREEN ENVIRONMENT JSC IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án.  Dự kiến dự án được triển khai trong vòng 18 tháng bắt đầu từ Quý I năm 2019, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi hoàn thiện xây dựng.  Ngoài ra, tiến độ của dự án còn có thời gian dự phòng cho xây dựng và chuẩn bị vận hành, dự kiến thời gian muộn nhất để dự án bắt đầu hoạt động vào Quý IV năm 2020.
  35. 35. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. Đánh giá tác động môi trường. I.1. Giới thiệu chung Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường. Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường. Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại.
  36. 36. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường. I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây. - Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. - Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. II. Tác động của dự án tới môi trường. Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau: - Giai đoạn thi công xây dựng. - Giai đoạn vận hành. - Giai đoạn ngưng hoạt động. II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm  Chất thải rắn - Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác. - Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, ... trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng.
  37. 37. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37 - Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra. - Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công.  Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động. Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công.  Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường trong khu vực xây dựng gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận. Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa. - Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh. Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất. - Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư. - Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề. Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài.  Tiếng ồn. - Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động. Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn. - Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt.
  38. 38. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38 - Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo sắt …và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu… - Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện…  Bụi và khói Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân. Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau: - Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng. - Từ các đống tập kết vật liệu. - Từ các hoạt động đào bới san lấp. - Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha… II.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường. Ảnh hưởng đến chất lượng không khí: Chất lượng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi. Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất. Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2....Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật. Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt: Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt. Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất như vết dầu mỡ rơi vãi từ các động cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoặt của công nhân trong các lán trại ... cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nước mặt. Ảnh hưởng đến giao thông
  39. 39. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 39 Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này. Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng - Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư. Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt ... - Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động. Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án. Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân. Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác. II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường.  Giảm thiểu lượng chất thải - Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh. Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh: - Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình. - Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến. - Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công.  Thu gom và xử lý chất thải: Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình. Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung quanh. Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:
  40. 40. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 40  Chất thải rắn: Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, ... là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải được thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp. Những nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu. Những loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nhỏ nhất để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đẹp.  Chất thải khí: - Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển cần phải có những biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là: - Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp. Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và được chứng nhận không gây hại đối với môi trường. - Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.  Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước hiện hữu được bố trí quanh khu vực khu biệt thự. Nước thải có chứa chất ô nhiễm sẽ được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý còn nước không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống thoát nước bề mặt và thải trực tiếp ra ngoài.  Tiếng ồn: Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nhỏ nhất. Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị. Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần. Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm. Để biện
  41. 41. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 41 pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và bố trí thêm các tường ngăn giữa các bộ phận. Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trường. Hạn chế hoạt động vào ban đêm.  Bụi và khói: Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt ...làm giảm khả năng lao động. Để khắc phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau: - Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải được che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi. - Thưởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát trong khu đô thị khi di chuyển. - Sử dụng những thiết bị bảo hộ cho công nhân khi làm việc trong tình trạng khói bụi ô nhiễm như mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt... II.4. Kết luận: Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài.
  42. 42. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 42 CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. (1.000 đồng) Bảng tổng mức đầu tư của dự án STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền I Xây dựng 100.000 266.925.140 1 Móng trạm cân m² 2.590 3.472 8.992.480 2 Nhà bảo vệ m² 32 5.088 162.816 3 Nhà máy xử lý rác m² 35.000 4.067 142.345.000 4 Kho chứa nhiên liệu m² 4.974 4.067 20.229.258 5 Nhà lò hơi, máy phát điện m² 5.946 4.067 24.182.382 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880 4.067 11.712.960 7 Trạm biến áp m² 1.480 6.945 10.278.600 8 Văn phòng, nhà ký túc m² 1.620 6.945 11.250.900 9 Bể chứa nước m² 2.394 4.451 10.655.694 10 Khu vực rửa xe m² 360 3.472 1.249.920 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan m² 13.460 200 2.692.000 12 Đất giao thông m² 9.264 1.000 9.264.000 13 Kho bãi tập kết rác m² 20.000 266 5.320.000 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể HT 1 5.726.087 5.726.087 15 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1 2.863.043 2.863.043 II Thiết bị 2.880.890.385 1 Hệ thống xử lý rác máy 1 2.714.737.648 2.714.737.648 5 Máy cán nghiền máy 3 14.907.579 44.722.737
  43. 43. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 43 STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 6 Máy xúc chiếc 10 3.290.000 32.900.000 7 Máy ủi chiếc 10 3.505.000 35.050.000 8 Xe tải 10t vận chuyển nội khu chiếc 10 1.648.000 16.480.000 9 Thiết bị văn phòng bộ 1 10.000.000 10.000.000 10 Thiết bị khác bộ 1 27.000.000 27.000.000 III Chi phí quản lý dự án 3,108 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 97.834 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 174.131 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,566 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 17.817 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,943 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 29.684 3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,210 GXDtt * ĐMTL%*1,1 3.230 4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,182 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 5.729 5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,189 GXDtt * ĐMTL%*1,1 504 6 Chi phí thẩm tra dự toán 0,183 GXDtt * ĐMTL%*1,1 488 7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 0,361 Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1 964 8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 0,281 Giá gói thầu TBtt * ĐMTL%*1,1 8.095
  44. 44. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 44 STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2,60 GXDtt * ĐMTL%*1,1 6.935 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,718 GTBtt * ĐMTL%*1,1 20.685 11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 80.000 VI Chi phí thuê đất ha 10,0 3.501.438 35.014.383 VII Dự phòng phí 10% 318.310.187 Tổng cộng 3.501.412.060 II. Nhu cầu thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. (1.000 đồng) Bảng cơ cấu nguồn vốn của dự án STT Nội dung Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng I Xây dựng 266.925.140 59.300.244 207.624.896 1 Móng trạm cân 8.992.480 8.992.480 2 Nhà bảo vệ 162.816 162.816 3 Nhà máy xử lý rác 142.345.000 142.345.000 4 Kho chứa nhiên liệu 20.229.258 20.229.258 5 Nhà lò hơi, máy phát điện 24.182.382 24.182.382 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp 11.712.960 11.712.960 7 Trạm biến áp 10.278.600 10.278.600 - 8 Văn phòng, nhà ký túc 11.250.900 11.250.900 - 9 Bể chứa nước 10.655.694 10.655.694 - 10 Khu vực rửa xe 1.249.920 1.249.920 - 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan 2.692.000 2.692.000 - 12 Đất giao thông 9.264.000 9.264.000 -
  45. 45. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 45 STT Nội dung Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng 13 Kho bãi tập kết rác 5.320.000 5.320.000 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể 5.726.087 5.726.087 15 Hệ thống cấp điện tổng thể 2.863.043 2.863.043 II Thiết bị 2.880.890.385 166.152.737 2.714.737.648 1 Hệ thống xử lý rác 2.714.737.648 2.714.737.648 5 Máy cán nghiền 44.722.737 44.722.737 6 Máy xúc 32.900.000 32.900.000 - 7 Máy ủi 35.050.000 35.050.000 - 8 Xe tải 10t vận chuyển nội khu 16.480.000 16.480.000 - 9 Thiết bị văn phòng 10.000.000 10.000.000 - 10 Thiết bị khác 27.000.000 27.000.000 - III Chi phí quản lý dự án 97.834 97.834 - IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 174.131 174.131 - 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 17.817 17.817 - 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 29.684 29.684 - 3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 3.230 3.230 - 4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 5.729 5.729 - 5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 504 504 - 6 Chi phí thẩm tra dự toán 488 488 - 7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 964 964 - 8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ 8.095 8.095 -
  46. 46. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 46 STT Nội dung Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng dự thầu mua sắm vật tư, TB 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 6.935 6.935 - 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 20.685 20.685 - 11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 80.000 80.000 - VI Chi phí thuê đất 35.014.383 35.014.383 - VII Dự phòng phí 318.310.187 318.310.187 - Tổng cộng 3.501.412.060 579.049.516 2.922.362.544 Tỷ lệ (%) 16,54% 83,46% Bảng tiến độ thực hiện dự án (1.000 đồng) STT Nội dung Thành tiền Tiến độ thực hiện 2019 2020 I Xây dựng 266.925.140 266.925.140 1 Móng trạm cân 8.992.480 8.992.480 2 Nhà bảo vệ 162.816 162.816 3 Nhà máy xử lý rác 142.345.000 142.345.000 4 Kho chứa nhiên liệu 20.229.258 20.229.258 5 Nhà lò hơi, máy phát điện 24.182.382 24.182.382 6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp 11.712.960 11.712.960 7 Trạm biến áp 10.278.600 10.278.600 8 Văn phòng, nhà ký túc 11.250.900 11.250.900 9 Bể chứa nước 10.655.694 10.655.694 10 Khu vực rửa xe 1.249.920 1.249.920 11 Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan 2.692.000 2.692.000 12 Đất giao thông 9.264.000 9.264.000 13 Kho bãi tập kết rác 5.320.000 5.320.000
  47. 47. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 47 STT Nội dung Thành tiền Tiến độ thực hiện 2019 2020 14 Hệ thống cấp thoát nước tổng thể 5.726.087 5.726.087 15 Hệ thống cấp điện tổng thể 2.863.043 2.863.043 II Thiết bị 2.880.890.385 864.267.116 2.016.623.270 1 Hệ thống xử lý rác 2.714.737.648 814.421.294 1.900.316.354 5 Máy cán nghiền 44.722.737 13.416.821 31.305.916 6 Máy xúc 32.900.000 9.870.000 23.030.000 7 Máy ủi 35.050.000 10.515.000 24.535.000 8 Xe tải 10t vận chuyển nội khu 16.480.000 4.944.000 11.536.000 9 Thiết bị văn phòng 10.000.000 3.000.000 7.000.000 10 Thiết bị khác 27.000.000 8.100.000 18.900.000 III Chi phí quản lý dự án 97.834 29.350 68.484 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 174.131 146.511 27.620 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 17.817 17.817 - 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 29.684 29.684 - 3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 3.230 3.230 - 4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 5.729 5.729 - 5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 504 504 - 6 Chi phí thẩm tra dự toán 488 488 - 7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 964 964 - 8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB 8.095 8.095 -
  48. 48. Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 48 STT Nội dung Thành tiền Tiến độ thực hiện 2019 2020 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 6.935 - 6.935 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 20.685 20.685 11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 80.000 80.000 VI Chi phí thuê đất 35.014.383 35.014.383 VII Dự phòng phí 318.310.187 318.310.187 Tổng cộng 3.501.412.060 1.484.692.687 2.016.719.373 Tỷ lệ (%) 42,40% 57,60% III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.  Tổng mức đầu tư: 3.501.412.060.000 đồng. (Ba nghìn năm trăm linh một tỷ bốn trăm mười hai triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) Tương đương : 150 triệu USD Trong đó:  Vốn tự có : 579.049.516.000 đồng.  Vốn tín dụng (tự huy động) : 2.922.362.544.000 đồng. STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) 3.501.412.060 1 Vốn tự có (huy động) 579.049.516 2 Vốn vay Ngân hàng 2.922.362.544 Tỷ trọng vốn vay 83,46% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 16,54% Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu từ bán điện và doanh thu từ xử lý chất thải công nghiệp. (Chi tiết trong phần Phụ lục 3). Nguồn thu từ dự án 1.000 tấn rác/ ngày : Formosa thanh toán phí xử lý rác công nghiệp trung bình 7.003.000/tấn: 7.003.000/tấn x 1.000 tấn ngày x 365 ngày = 2.556.095.000.000 đồng/năm Tiền bán điện cho EVN :

×