Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Thuyết minh dự án Sản xuất Kinh doanh Chế biến gỗ tỉnh Nghệ An - 0903034381

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ
Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...
Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ
Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...
Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ
Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU....
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 62 Anzeige

Thuyết minh dự án Sản xuất Kinh doanh Chế biến gỗ tỉnh Nghệ An - 0903034381

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Thuyết minh dự án Sản xuất Kinh doanh Chế biến gỗ tỉnh Nghệ An - 0903034381 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (17)

Anzeige

Thuyết minh dự án Sản xuất Kinh doanh Chế biến gỗ tỉnh Nghệ An - 0903034381

  1. 1. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ Chủ đầu tư: Công Ty TNHH Lệ Oanh Địa điểm: Xóm Bá Ngọc, Xã Quỳnh Châu, Huyện Quỳnh Lưu,Tỉnh Nghệ An ___ Tháng 09/2018 ___
  2. 2. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH LỆ OANH ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH P.Tổng Giám đốc NGUYỄN BÌNH MINH
  3. 3. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 3 MỤC LỤC CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6 I. Giới thiệu về chủ đầu tư............................................................................. 6 II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án...................................................................... 6 III. Sự cần thiết xây dựng dự án.................................................................... 6 IV. Các căn cứ pháp lý.................................................................................. 8 V. Mục tiêu dự án.......................................................................................... 9 V.1. Mục tiêu chung...................................................................................... 9 V.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................... 9 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN......................... 9 I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.................................... 10 I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.............................................. 10 I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án................................................................. 13 II. Quy mô sản xuất của dự án. ................................................................... 15 II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường................................................................ 15 II.2. Quy mô đầu tư của dự án..................................................................... 18 III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án...................................... 18 III.1. Địa điểm xây dựng............................................................................. 19 III.2. Hình thức đầu tư................................................................................. 19 IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 19 IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.......................................................... 19 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án... 19 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ................................. 21 I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình..................................... 21 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. .............................. 22 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 26
  4. 4. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 4 I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng...................................................................................................................... 26 II. Các phương án xây dựng công trình. ..................................................... 26 III. Phương án tổ chức thực hiện................................................................. 27 IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án..... 27 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ............................................................................................ 28 I. Đánh giá tác động môi trường................................................................. 28 I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.................................... 28 I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án ................................ 29 I.4. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng ........................................... 29 II. Tác động của dự án tới môi trường........................................................ 29 II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm ......................................................................... 30 II.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường...................................................... 31 II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường... 32 II.4.Kết luận: ............................................................................................... 34 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN............................................................................................. 35 I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. .............................................. 35 II. Nguồn vốn thực hiện dự án. ................................................................... 38 III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án........................................ 40 III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án................................................. 40 III.2. Phương án vay.................................................................................... 40 III.3. Các thông số tài chính của dự án. ...................................................... 41 KẾT LUẬN......................................................................................................... 44 I. Kết luận.................................................................................................... 44 II. Đề xuất và kiến nghị............................................................................... 44 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ......... 45 Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án........... 45
  5. 5. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 5 Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.................................... 48 Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án.............. 51 Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. ............................... 56 Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án....................................... 56 Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án............. 57 Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án...... 58 Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án........ 60 Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án... 61
  6. 6. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. Giới thiệu về chủ đầu tư. Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH LỆ OANH Giấy phép ĐKKD số: ………………. do ……….. cấp ngày ……... Đại diện pháp luật: …………………….. - Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở: Xóm Tuần B, Xã Quỳnh Châu, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. Tên dự án: Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Địa điểm xây dựng: Xóm Bá Ngọc, Xã Quỳnh Châu, Huyện Quỳnh Lưu,Tỉnh Nghệ An Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp triển khai thực hiện, quản lý và khai thác dự án. Tổng mức đầu tư: 15.039.176.000 đồng. (Mười lăm tỷ, không trăm ba mươi chín triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:  Vốn tự có (tự huy động): 4.010.447.000 đồng.  Vốn vay tín dụng: 11.028.729.000 đồng. III. Sự cần thiết xây dựng dự án. Tổng giá trị thị trường đồ gỗ toàn cầu dự báo năm 2017 đạt khoảng 500 tỷ USD. Đây là con số dự đoán do Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) tổng hợp dựa trên số liệu từ 70 quốc gia có lượng giao dịch đồ gỗ lớn nhất thế giới. Các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canada. Các nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất là Trung Quốc, Đức, Ý, Ba Lan và Hoa Kỳ Trong giai đoạn 2003-2016, đồ gỗ nội thất nhập khẩu tăng mạnh, trong đó, giá trị nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ tăng từ 19 tỷ đôla lên 30 USD; Anh tăng từ 5,3 tỷ USD lên 8,6 tỷ USD; thị trường Canada, Pháp, Đức có mức tăng thấp hơn. Suy thoái kinh tế đã gây ra sự sụt giảm nghiêm trọng trong nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ (từ 26 tỷ USD trong năm 2007 xuống còn 24 tỷ USD
  7. 7. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 7 trong năm 2008 và còn 19 tỷ USD trong năm 2009). Hầu hết các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới đều cắt giảm lượng hàng nhập trong giai đoạn suy thoái. Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, nhập khẩu đồ gỗ nội thất lại tăng trưởng trở lại nhưng cấp độ khác nhau theo từng nước. Tính tới năm 2013, hai thị trường Hoa Kỳ và Canada đã đạt và vượt mức giá trị nhập khẩu trước thời kỳ suy thoái, trong khi các quốc gia ở Châu Âu mới đang trong quá trình phục hồi. Tỉ lệ thâm nhập của hàng đồ gỗ nội thất nhập khẩu (là tỉ lệ giữa lượng hàng nhập khẩu và lượng hàng tiêu thụ) toàn thế giới tăng từ 27,8% trong năm 2003 lên 30,6% trong năm 2007. Trong giai đoạn 2008-2009 tỉ lệ này giảm do quá trình suy thoái và sau đó có tăng nhưng vẫn thấp hơn mức cao nhất trước suy thoái. Trong 10 năm vừa qua, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (là trung bình cộng giữa lượng xuất khẩu từ 70 quốc gia xuất khẩu lớn nhất và lượng nhập khẩu vào 70 quốc gia nhập khẩu lớn nhất) đã có mức tăng trưởng nhanh hơn sản lượng đồ gỗ nói chung và chiếm khoảng 1% tổng lượng hoá giao dịch toàn cầu. Sức tiêu thụ mặt hàng này được dự báo sẽ có mức tăng trưởng khác nhau tại các khu vực trên toàn thế giới, trong đó các nền kinh tế đã phát triển sẽ có mức tăng trưởng thấp hơn so với các quốc gia đang phát triển. Tăng trưởng nhanh ở các quốc gia đang phát triến cụ thể là ở Châu Á. Tóm lược dự báo đồ gỗ nội thất tại 70 quốc gia (phân theo khu vực địa lý) như sau:
  8. 8. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 8  Tăng trưởng về nhu cầu đồ gỗ nội thất của 70 quốc gia được dự đoán sẽ tăng 3%  Hầu như không có tăng trưởng ở các quốc gia Tây Âu.  Tăng trưởng chậm tại các quốc gia Bắc Mỹ Hiện nay, ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30%. Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã đóng góp đáng kể vào giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Cụ thể: Năm 2015 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,9 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm 2014, trong đó sản phẩm gỗ đạt 4,79 tỷ USD (+7,8%); riêng 10 tháng đầu năm 2016 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,59 tỷ USD, trong đó sản phẩm gỗ đạt 4,1 tỷ USD, chỉ tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2015. Vì vậy, Công ty chúng tôi đã phối hợp cũng Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh đầu tư dự án xây dựng “Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ” là hướng đi đúng để phát triển doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Góp phần gia tăng giá trị của ngành gỗ Việt Nam nói chung và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nói riêng. IV. Các căn cứ pháp lý. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Quyết định số 2457/QĐ-TTg, ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
  9. 9. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 9 án đầu tư xây dựng; Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. V. Mục tiêu dự án. V.1. Mục tiêu chung. - Công nghiệp chế biến và thương mại sản phẩm gỗ phải được coi là động lực phát triển kinh tế, góp phần đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển và tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất gỗ, tận dụng các lợi thế về đất đai và nhân lực trong vùng, tăng cường sự hợp tác giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với người dân trồng gỗ. - Phát triển công nghiệp chế biến gỗ một cách bền vững thông qua việc chế biến gỗ gắn với phát triển gỗ trồng trong nước; góp phần cân đối về khả năng cung cấp nguyên liệu nội địa, nhập khẩu với năng lực chế biến; phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường các biện pháp để giảm các tác động tiêu cực đến môi trường, minh bạch về nguồn gốc gỗ nguyên liệu. - Đầu tư phát triển năng lực chế biến gỗ theo hướng ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến theo hướng sản xuất sạch, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp nhu cầu thị trường, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao V.2. Mục tiêu cụ thể. - Đầu tư nhà máy chế xẻ sấy gỗ với công suất là 8.000 m3/năm. Chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ ghép cho các nhà máy chế biến ván ghép thanh từ gỗ. - Góp phần thúc đẩy liên kết sản xuất trong chuỗi giá trị, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường gỗ. - Tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện nay.
  10. 10. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 10 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc - Nam và đường xuyên Á Đông – Tây, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam. Theo đường 8 cách biên giới Việt – Lào khoảng 80 km và biên giới Lào – Thái Lan gần 300 km. Nghệ An hội nhập đủ các tuyến đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không và đường biển. Bên cạnh đường biên giới dài 419 km và 82 km bờ biển, tỉnh còn có sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, kết cấu hạ tầng đang được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới đã tạo cho Nghệ An có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế – xã hội với cả nước, khu vực và quốc tế. Huyện Quỳnh Lưu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 60km. Địa giới hành chính huyện Quỳnh Lưu:  Phía Bắc giáp với thị xã Hoàng Mai và tỉnh Thanh Hóa (các huyện Tĩnh Gia, Như Thanh).  Phía Nam và Tây Nam giáp với huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành. Vùng phía Nam huyện có chung khu vực đồng bằng với hai huyện Diễn Châu và Yên Thành (thường gọi là đồng bằng Diễn-Yên-Quỳnh).
  11. 11. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 11  Phía Tây giáp các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái Hòa với ranh giới khoảng 33 km được hình thành một cách tự nhiên bằng các dãy núi kéo dài liên tục mà giữa chúng có nhiều đèo thấp tạo ra những con đường nối liền hai huyện với nhau.  Phía Đông huyện giáp biển Đông. Diện tích đất tự nhiên của huyện là 43.763 ha 2. Đặc điểm địa hình Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc đến Đông Nam. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.648.729 ha, trong đó miền núi chiếm 3/4 diện tích, phần lớn đồi núi tập trung ở phía Tây của tỉnh. Dải đồng bằng nhỏ hẹp chỉ có 17% chạy từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và các dãy núi bao bọc. Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ, vì vậy gây không ít trở ngại cho sự phát triển giao thông và tiêu thụ sản phẩm. 3. Khí hậu Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc và miền Nam. Số giờ nắng trong năm từ 1.500 – 1.700 giờ, bức xạ mặt trời 74,6 Kalo/cm², nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23ºC, cao nhất là 43ºC và thấp nhất là 2ºC, lượng mưa trung bình năm là 1.800 – 2.000 mm. Tuy nhiên, hàng năm Nghệ An còn phải chịu ảnh hưởng của những đợt gió Tây Nam khô nóng và bão lụt lớn. Do địa hình phân bố phức tạp nên khí hậu ở đây cũng phân dị theo tiểu vùng và mùa vụ. 4. Tài nguyên thiên nhiên 4.1. Tài nguyên đất Đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có khoảng 196.000 ha, chiếm gần 11,9% diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp có trên 685.000 ha (41,8%); đất chuyên dùng 59.000 ha (3,6%); đất ở 15.000 ha (0,9%). Hiện quỹ đất chưa sử dụng còn trên 600 nghìn ha, chiếm 37% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc. Số diện tích đất có khả năng đưa vào khai thác sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây ăn quả là 20 - 30 nghìn ha, lâm nghiệp trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ và tái sinh rừng trên 500 nghìn ha. Phần lớn diện tích đất này tập trung ở các huyện miền núi vùng Tây Nam của tỉnh.
  12. 12. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 12 4.2 . Tài nguyên rừng Diện tích rừng của tỉnh là trên 685.000 ha, trong đó rừng phòng hộ là 320.000 ha, rừng đặc dụng chiếm gần 188.000 ha, rừng kinh tế trên 176.000 ha. Nhìn chung rừng ở đây rất đa dạng, có tiềm năng khai thác và giá trị kinh tế cao. Tổng trữ lượng gỗ còn trên 50 triệu m3 ; nứa 1.050 triệu cây, trong đó trữ lượng rừng gỗ kinh tế gần 8 triệu m3 , nứa 415 triệu cây, mét 19 triệu cây. Khả năng khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm 19 - 20 nghìn m3 ; gỗ rừng trồng là 55 - 60 nghìn m3 ; nứa khoảng 40 triệu cây. Ngoài ra còn có các loại lâm sản, song, mây, dược liệu tự nhiên phong phú để phát triển các mặt hàng xuất khẩu. Không những vậy, rừng Nghệ An còn có nhiều loại thú quý khác như hổ, báo, hươu, nai 4.3. Tài nguyên biển Nghệ An có bờ biển dài 82 km, 6 cửa lạch, trong đó Cửa Lò và Cửa Hội có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển. Đặc biệt, biển Cửa Lò được xác định là cảng biển quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng là cửa ngõ giao thông vận tải biển giữa Việt Nam, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Hải phận Nghệ An có 4.230 hải lý vuông, tổng trữ lượng cá biển trên 80.000 tấn, khả năng khai thác trên 35 – 37 nghìn tấn/năm. Biển Nghệ An có tới 267 loài cá, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao và trữ lượng cá lớn như cá thu, cá nục, cá cơm...; tôm biển có nhiều loại như tôm he, sú, hùm... Hai bãi tôm chính của tỉnh là Lạch Quèn trữ lượng 250 – 300 tấn, bãi Lạch Vạn trữ lượng 350 – 400 tấn. Mực có trữ lượng 2.500 đến 3.000 tấn, có khả năng khai thác 1.200 – 1.500 tấn. Vùng ven biển có hơn 3.000 ha diện tích mặt nước mặn, lợ có khả năng nuôi tôm, cua, nhuyễn thể và trên 1.000 ha diện tích phát triển đồng muối. Huyện Nghi Lộc có 14km bờ biển, diện tích khoảng 12.000 km2 mặt biển tạo nên vùng bãi triều tương đối rộng, tập trung ở 7 xã: Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thái, Nghi Xuân, Nghi Quang, Nghi Thiết, Phúc Thọ. Biển Nghi Lộc có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng các loại thuỷ sản như tôm, cua và các loại cá có giá trị kinh tế cao, khai thác phục vụ chế biến thuỷ sản, phát triển du lịch biển. Biển Nghệ An không chỉ nổi tiếng về các loại hải sản quý hiếm mà còn được biết đến bởi những bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi biển Cửa Lò, bãi Nghi Thiết, bãi Diễn Thành, Cửa Hiền… trong đó nổi bật nhất là bãi tắm Cửa Lò có nước sạch và sóng không lớn, độ sâu vừa và thoải là một trong những bãi tắm hấp dẫn của cả nước. Đặc biệt, đảo Ngư cách bờ biển 4 km có diện tích trên 100 ha, mực nước quanh đảo có độ sâu 8 – 12 m rất thuận lợi cho việc xây dựng một cảng nước sâu
  13. 13. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 13 trong tương lai, góp phần đẩy mạnh việc giao lưu hàng hoá giữa nước ta và các nước khác trong khu vực. 4.4. Tài nguyên khoáng sản Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi, thiếc, đá trắng, đá granít, đá bazan... Đặc biệt là đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3 , trong đó vùng Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu có trên 340 triệu m3 ; vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn thuộc huyện Đô Lương có trữ lượng trên 400 triệu m3 vẫn chưa được khai thác; vùng Lèn Kim Nhan xã Long Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (Anh Sơn) qua khảo sát có trên 250 triệu m3 ; vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp ước tính 1 tỷ m3 . Đá trắng ở Quỳ Hợp có trên 100 triệu m3 ; tổng trữ lượng đá xây dựng toàn tỉnh ước tính trên 1 tỷ m3 . Đá bazan trữ lượng 360 triệu m3 ; thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn, nước khoáng Bản Khạng có trữ lượng và chất lượng khá cao. Ngoài ra tỉnh còn có một số loại khoáng sản khác như than bùn, sản xuất phân vi sinh, quặng mănggan, muối sản xuất sôđa... là nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Huyện Nghi Lộc không nhiều về tài nguyên khoáng sản, ít chủng loại, chủ yếu chỉ có nhóm làm vật liệu xây dựng và một ít kim loại màu. Đất sét, cao lanh ở xã Nghi Văn được phát hiện thêm năm 2006, có trữ lượng khoảng 1,750 triệu m3; đá xây dựng có ở các xã Nghi Yên, Nghi Lâm, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Vạn,... Với trữ lượng tuy không lớn nhưng cơ bản đáp ứng được nhu cầu xây dựng trên địa bàn của huyện và cung cấp cho các vùng phụ cận. Mỏ Barit có ở xã Nghi Văn trữ lượng khoảng 1,81 ngàn tấn, sắt có ở xã Nghi Yên trữ lượng khoảng 841,8 ngàn tấn. I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án. 1. Tình hình kinh tế Năm 2017 mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế - xã hội tỉnh nhà đạt kết quả khá toàn diện hầu hết trên các lĩnh vực, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên đại bàn ( GRDP) ước đạt 8,25% cao hơn tốc độ tăng trưởng của những năm gần đây. Trong đó khu nông lâm ngư nghiệp tăng 4,33%, khu vực công nghiệp- xây dựng tăng 13,%, khu vực dịch ước tăng 7,14%. Cả 3 khu vực của nền kinh tế đều có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng năm 2016. GRDP bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 32,26 triệu dồng ( năm 2016 đạt 29,35 triệu đồng).
  14. 14. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 14 Lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải, tài chính, ngân hàng phát triển khá tốt. Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 47.565 tỷ đồng, tăng 11,38 % so với năm 2016. Doanh thu dịch vụ ước đạt 12.009 tỷ đồng, tăng 17,8%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 976 triệu USD, tăng 14,55%. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 550 triệu USD, tăng 9,98% . Hoạt động du lịch có nhiều chuyển biến tích cực, lượng khách tăng cao, ước đạt ước đạt 3,85 triệu lượt người, tăng 35% , trong đó khách quốc tế 109.100 lượt người, tăng 42%. Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn cả năm ước đạt 107.136 tỷ đổng, tăng 15,7%. Tổng dư nợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước đạt 168.721 tỷ đồng, tăng 16%. Tỷ lệ nợ xấu chiếm khoảng 0,8% trên tổng số dư nợ. Tính đến cuối tháng 12 năm 2017 đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.749 doanh nghiệp, tăng 15% so với cùng kỳ, với tổng số vốn đăng ký 9.768 tỷ đồng, tăng 40,58%. Thu ngân sách đạt khoảng 1.030,7 tỷ đồng, tăng 103,8% dự toán và tăng 9,3% so với năm 2016. Trong đó thu nội địa ước đạt 10.631,7 tỷ đồng, đạt 100% dự toán, thu xuất nhập khẩu ước đạt 1.400 tỷ đồng , đạt 145% dự toán, tăng 25,2% so với năm 2016. Nhưng trong năm Nghệ An còn để xảy ra nhiều điểm yếu kém công tác quản lý, bảo vệ rừng chưa tốt. Một số địa phương nợ động trong xây dựng NTM còn cao, hoạt động khai thác cát trái phép còn diễn ra ở nhiều địa phương. 2.Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực Nghệ An là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 4 trong cả nước với hơn 3,037 triệu người năm 2017, trong đó có gần 1,953 triệu lao động, trong tổng số lao động lực lượng lao động đang làm việc 1,924 triệu người chiếm 98,51%, lực lưỡng lao động chia theo ngành nghề: Ngành Nông, lâm, thủy sản 1,215 triệu người, chiếm 63%, Công nghiệp xây dựng 254 ngàn người, lao động ngành dịch vụ là 458 ngàn người. Bình quân hàng năm số lao động đến tuổi bổ sung vào lực lượng lao động của tỉnh xấp xỉ 3,3 vạn người. Xét về cơ cấu, lực lượng lao động phần lớn là trẻ và sung sức, độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 20,75%, từ 25 - 34 chiếm 15,2%; từ 35 - 44 chiếm 13,52% và từ 45 - 54 chiếm 11,46%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm gần 40%. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tập trung vào một số nghề như sửa chữa xe có động cơ, lái xe, may mặc, điện dân dụng, điện tử, xây dựng,...còn một số nghề lại quá ít lao động đã qua đào tạo như chế biến nông, lâm sản, nuôi trồng thủy sản, vật liệu xây dựng. Vì vậy, có thể nói trình độ chuyên môn và nghề nghiệp của lực lượng lao động Nghệ An đang còn bất cập, chưa đáp ứng được đòi hỏi đặt ra của thị trường lao động.
  15. 15. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 15 Tuy nhiên, đứng trước tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, công tác giải quyết việc làm ở Nghệ An vẫn còn nhiều khó khăn: Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn diễn ra khá căng thẳng. Tính đến cuối tháng 12/2017, Nghệ An có khoảng 5-7 nghìn lao động mất việc làm. Khả năng đầu tư phát triển tạo việc làm tại chỗ mất cân đối so với tốc độ gia tăng lực lượng lao động hàng năm. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng và ngành diễn ra chậm, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho người lao động để tạo việc làm mới hoặc tự tạo việc làm còn hạn chế, nhất là hệ thống thông tin thị trường lao động. Do còn gặp khó khăn và nhiều mặt tỉnh còn chưa có các chính sách đủ mạnh để khuyến khích phát triển thị trường lao động, chưa đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho công tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định các chính sách và giải pháp liên quan đến lao động - việc làm trên địa bàn tỉnh. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do xuất phát điểm của nền kinh tế tỉnh còn thấp, khả năng đầu tư và thu hút đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện và cơ hội cho người lao động có việc làm còn hạn chế. Quy mô dân số và nguồn lao động lớn cũng là áp lực đối với vấn đề giải quyết việc làm. Thêm vào đó, địa bàn rộng lớn, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật ở vùng nông thôn, miền núi còn thấp kém, việc lãnh đạo, chỉ đạo chương trình việc làm chưa được các ngành, các cấp quan tâm đúng mức, việc xây dựng, phát triển các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề còn nhỏ lẻ, manh mún, nguồn lực đầu tư cho chương trình việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu. II. Quy mô sản xuất của dự án. II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường. Trong hơn một thập kỷ qua, công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã có một sự phát triển và thành công rất mạnh mẽ cả về số lượng cơ sở chế biến, quy mô doanh nghiệp chế biến, khối lượng sản phẩm chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu. Số lượng các doanh nghiệp chế biến gỗ đã tăng từ 1.200 (năm 2000) lên gần 4.000 (năm 2009) đơn vị sản xuất, trong đó có một số tập đoàn sản xuất ở quy mô lớn. Quy mô chế biến đã tăng từ 3 triệu m3 gỗ nguyên liệu/năm (năm 2005) lên khoảng trên 15 triệu m3 gỗ tròn/năm (năm 2012). Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đã tăng từ 219 triệu USD (năm 2000) lêntrên 3,9 tỷUSD(năm 2011) và 4,68 tỷ USD (năm 2012), góp phần quan trọng đưa tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản năm 2012 lên mức 27,5 tỷ USD. Tuy nhiên, trên thực tế có thể nói rằng ngành công nghiệp chế biến gỗ của chúng ta đang phát triển dựa trên một nền tảng chưa vững chắc với nhiều rủi ro
  16. 16. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 16 tiềm ẩn, chưa trở thành yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tận dụng những tiềm năng và lợi thế về phát triển lâm nghiệp của đất nước. Đã có sự phát triển chưa cân đối, giữa các phân ngành, chẳng hạn như việc phát triển quá nhanh của chế biến và xuất khẩu dăm gỗ, đồ gỗ ngoại thất,… khiến cho giá trị gia tăng của các sản phẩm chế biến chưa cao. Các doanh nghiệp thiếu sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất khiến cho sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, tạo ra những khó khăn nhất định trong việc xây dựng thương hiệu gỗ Việt. Chưa chú ý phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đồng thời chưa có sự quan tâm đúng mức đến thị trường nội địa,… Chính vì vậy, việc xây dựng và ban hành quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam là một trong những công việc quan trọng và bức thiết hiện nay. Thực hiện Quyết định số 2511/BNN-KH ngày 20/8/2008 của Bộ NN và PTNT, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối (đơn vị chủ đầu tư) và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (đơn vị tư vấn) đã nghiêm túc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Trải qua hơn 3 năm điều tra, khảo sát, tiếp thu ý kiến đóng góp từ các bộ, ngành và địa phương liên quan, Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-NN- CB ngày 31/10/2012, mở ra một định hướng mới trong việc khuyến khích đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam trong tương lai. Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 hướng tới mục tiêu tổng quát là “Xây dựng công nghiệp chế biến gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm; có khả năng cạnh tranh cao để chủ động xâm nhập thị trường quốc tế; tăng kim ngạch xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường”. Trong đó, các mục tiêu cụ thể cần đạt trong từng giai đoạn là “Giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ đến năm 2015 đạt 5,0 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 8 %/năm; đến năm 2020 đạt 8,0 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 9%/năm; đến năm 2030 đạt 12,22 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 6%/năm. Giá trị sản phẩm gỗ tiêu thụ nội địa đến năm 2015 đạt 72,60 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 9,4 %/năm; đến năm 2020 đạt 108,70 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6,0%/năm; đến năm 2030 đạt 142,30tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai
  17. 17. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 17 đoạn 2021-2030 đạt 5,5%/năm. Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nội thất xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời tăng cường sản xuất ván nhân tạo để sản xuất đồ gỗ, nâng cao tỷ lệ sử dụng nguyên liệu gỗ khai thác trong nước. Tạo công ăn, việc làm cho 800.000 người vào năm 2020 và 1.200.000 người vào năm 2030”. Theo đó đến năm 2020 và 2030, ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam sẽ đẩy mạnh sản xuất ván nhân tạo các loại, đồ gỗ, nhất là đồ gỗ nội thất, đồng thời hạn chế dần, tiến tới ngừng sản xuất và xuất khẩu mặt hàng dăm mảnhvào sau năm 2020. Quy hoạch các sản phẩm cơ bản của ngành chế biến gỗ TT Tổng công suất sản phẩm Đơn vị tính Giai đoạn 2016-2020 Giai đoạn 2021-2030 1 Ván dăm m3 SP/năm 100.000 100.000 2 Ván sợi m3 SP/năm 1.600.000 1.800.000 3 Gỗ ghép thanh m3 SP/năm 1.000.000 1.500.000 4 Các loại ván nhân tạo khác m3 SP/năm 300.000 500.000 5 Đồ gỗ - Đồ gỗ nội địa - Đồ gỗ xuất khẩu Triệu m3 SP/năm 2,8 5,0 4,0 7,0 Để đạt được mục tiêu trên, cùng với việc xây dựng quy hoạch cụ thể cho các vùng sản xuất lâm nghiệp, Quy hoạch cũng đề ra 4 định hướng lớn và 4 giải pháp cơ bản. Đó là các định hướng và giải pháp về nguyên liệu, về thể chế chính sách, về thị trường và về môi trường, phát triển bền vững. Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn yêu cầu sở Nông nghiệp và PTNT các địa phương căn cứ quy hoạch này, tham mưu cho UBND các tỉnh, thành phố xây dựng quy hoạch cụ thể cho ngành chế biến gỗ ở địa phương mình, làm căn cứ để xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan nhằm thu hút, khuyến khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển lĩnh vực chế biến gỗ một cách phù hợp, ổn định và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Đồng thời, Bộ cũng giao cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước về chế biến gỗ là cơ quan thường trực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong triển khai thực hiện Quy hoạch, là đầu mối thu thập, xử lý, tổng hợp tình hình, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch này.
  18. 18. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 18 Hy vọng rằng với việc phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành chế biến gỗ Việt Nam sẽ có những bước phát triển mới, vững chắc hơn, ổn định hơn, đem lại giá trị gia tăng cao hơn cho doanh nghiệp chế biến gỗ vàcho xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của toàn ngành. II.2. Quy mô đầu tư của dự án. STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích I Xây dựng A Phân khu chính 6.100 1 Nhà xưởng sản xuất 2 m2 1.000 2 Nhà kho 2 m2 1.400 3 Bãi đỗ xe 1 m2 1.000 4 Giao thông nội bộ 1 m2 1.290 5 Nhà điều hành 1 m2 100 6 Nhà bảo vệ 1 m2 10 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 1 m2 200 8 Nhà ăn cho công nhân 1 m2 100 9 Khu vực sấy CD 1 m2 1.000 B Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 1 HT 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 1 HT 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT 4 Hệ thống xử lý nước thải 1 HT III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.
  19. 19. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 19 III.1. Địa điểm xây dựng. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến được xây dựng tại Xóm Bá Ngọc, Xã Quỳnh Châu, Huyện Quỳnh Lưu,Tỉnh Nghệ An III.2. Hình thức đầu tư. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến đầu tư theo hình thức xây dựng mới. IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. Bảng tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án TT Nội dung Đơn vị Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Phân khu chính 1 Nhà xưởng sản xuất m2 1.000 16,39 2 Nhà kho m2 1.400 22,95 3 Bãi đỗ xe m2 1.000 16,39 4 Giao thông nội bộ m2 1.290 21,15 5 Nhà điều hành m2 100 1,64 6 Nhà bảo vệ m2 10 0,16 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm m2 200 3,28 8 Nhà ăn cho công nhân m2 100 1,64 9 Khu vực sấy CD m2 1.000 16,39 Tổng cộng 6.100 100 IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Về phần thiết bị: Thiết bị hầu như được bán rộng rãi, nên cơ bản thuận lợi trong quá trình đầu tư.
  20. 20. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 20 Về phần nguyên liệu: Chúng tôi hiện đã có nguồn nguyên liệu phục vụ hoạt động của dự án sau này, nên cơ bản thuận lợi trong quá trình sản xuất. Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương.
  21. 21. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 21 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng và diện tích sản xuất của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích I Xây dựng A Phân khu chính 6.100 1 Nhà xưởng sản xuất 2 m2 1.000 2 Nhà kho 2 m2 1.400 3 Bãi đỗ xe 1 m2 1.000 4 Giao thông nội bộ 1 m2 1.290 5 Nhà điều hành 1 m2 100 6 Nhà bảo vệ 1 m2 10 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 1 m2 200 8 Nhà ăn cho công nhân 1 m2 100 9 Khu vực sấy CD 1 m2 1.000 B Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 1 HT 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 1 HT 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT 4 Hệ thống xử lý nước thải 1 HT
  22. 22. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 22 II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. Trong sản xuất gỗ xẻ sấy nói riêng và sản xuất chế biến gỗ nói chung thì quy trình luôn là điều quan trọng quyết định tới giá thành và chất lượng sản phẩm. Để cho ra những sản phẩm tốt dự án đã nghiên cứu và đưa ra quy trình chuẩn để đầu tư, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm từ gỗ và ván ghép như sau: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN 1. Gỗ sau khi được khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc, sau đó cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng Vào ron tẩm Bồn tẩm Gỗ trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng Phân loại gỗ Sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 – 20 ngày Phân loại quy cách Lưu kho. Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách
  23. 23. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 23 2. Để có sản phẩm đảm bảo chúng tôi tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng. 3. Sau khi cưa xẻ gỗ thì cho công nhân phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng và đưa vào ron tẩm trước lúc đưa vào bồn tẩm. Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo không chứa chất độc hại đến môi trường (Có giấy chứng nhận).
  24. 24. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 24 4. Gỗ trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng tùy theo quy cách của từng loại gỗ mà thị trường hay khách hàng yêu cầu. 5. Sau khi được xử lý qua lò tẩm, công nhân sẽ tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau đó chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 – 20 ngày, tùy theo quy cách gỗ. Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ được công nhân kỹ thuật kiểm tra thường xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì chất lượng gỗ sấy ổn định, tránh trường hợp nứt trong ruột. Độ ẩm sau khi đã xử lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 – 12%.
  25. 25. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 25 6. Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước lúc cho ra khỏi lò sấy. 7. Sau khi xử lý sấy xong, công nhân sẽ tiến hành phân loại quy cách ván gỗ lại 1 lần nữa, để loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có). 8. Sau khi phân loại xong hàng sẽ được lưu kho. Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo.
  26. 26. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 26 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Sau khi có chủ trương đầu tư. Dự án sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định để tiến hành xây dựng dự án. Theo đó, dự án sẽ tiến hành đền bù đất cho người dân với đơn giá 75 triệu đồng/sào/500 m2 . II. Các phương án xây dựng công trình. Danh mục công trình xây dựng và đầu tư thiết bị của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích I Xây dựng A Phân khu chính 6.100 1 Nhà xưởng sản xuất 2 m2 1.000 2 Nhà kho 2 m2 1.400 3 Bãi đỗ xe 1 m2 1.000 4 Giao thông nội bộ 1 m2 1.290 5 Nhà điều hành 1 m2 100 6 Nhà bảo vệ 1 m2 10 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 1 m2 200 8 Nhà ăn cho công nhân 1 m2 100 9 Khu vực sấy CD 1 m2 1.000 B Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 1 HT 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 1 HT 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT 4 Hệ thống xử lý nước thải 1 HT II Thiết bị 1 Xe nâng 3,5 tấn 2 Xe 2 Máy cưa CD 2 Máy 3 Hệ thống hút bụi 2 HT 4 Xe tải 4 tấn 1 Xe
  27. 27. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 27 STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích 5 Máy khoan 2 Máy 6 Máy chà nhám 2 Máy 7 Các loại máy khác 1 Bộ III. Phương án tổ chức thực hiện. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án. IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án.  Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018.  Tiến hành xây dựng và lắp đặt thiết bị trong năm 2019  Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.
  28. 28. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 28 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. Đánh giá tác động môi trường. Giới thiệu chung: Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường. Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường. Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại.
  29. 29. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 29 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường. I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây. - Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. - Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. I.4. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng Điều kiện tự nhiên Địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép và sản xuất viên nén gỗ.. Khu đất có các đặc điểm sau: _ Nhiệt độ : Khu vực trung bộ có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 4 mùa rõ rệt. _ Địa hình : Địa hình bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông. II. Tác động của dự án tới môi trường. Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau: - Giai đoạn thi công xây dựng. - Giai đoạn vận hành.
  30. 30. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 30 - Giai đoạn ngưng hoạt động II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm Chất thải rắn - Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon,đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác. - Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, ... trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng. - Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra. - Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công. Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động. Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công. Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận. Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa. - Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh. Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất. - Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư. - Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề. Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài.
  31. 31. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 31 Tiếng ồn. - Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động. Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn. + Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt. + Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu… + Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện … Bụi và khói - Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân. Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau: - Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng. - Từ các đống tập kết vật liệu. - Từ các hoạt động đào bới san lấp. - Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha… II.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường Ảnh hưởng đến chất lượng không khí: Chất lượng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án. Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất. Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2....Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi
  32. 32. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 32 trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật. Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt: Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt. Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất như vết dầu mỡ rơi vãi từ các động cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoặt của công nhân trong các lán trại ... cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nước mặt. Ảnh hưởng đến giao thông Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này. Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng - Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư. Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt ... - Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động. Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án. Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân. Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác. II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường. Giảm thiểu lượng chất thải - Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh. Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh: - Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình.
  33. 33. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 33 - Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến. - Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công. Thu gom và xử lý chất thải:Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình. Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung quanh. Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau: Chất thải rắn: Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, ... là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải được thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp. Những nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu. Những loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nhỏ nhất để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đẹp. Chất thải khí: Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển cần phải có những biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là: - Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp. Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và được chứng nhận không gây hại đối với môi trường. - Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra. Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước hiện hữu được bố trí quanh khu vực khu biệt thự. Nước thải có chứa chất ô nhiễm sẽ được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có
  34. 34. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 34 chức năng xử lý còn nước không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống thoát nước bề mặt và thải trực tiếp ra ngoài. Tiếng ồn: Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nhỏ nhất. Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị. Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần. Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm. Để biện pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và bố trí thêm các tường ngăn giữa các bộ phận.Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trường. Hạn chế hoạt động vào ban đêm. Bụi và khói: Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt ...làm giảm khả năng lao động. Để khắc phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau: - Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải được che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi. - Thưởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát trong khu đô thị khi di chuyển. - Sử dụng những thiết bị bảo hộ cho công nhân khi làm việc trong tình trạng khói bụi ô nhiễm như mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt.... II.4.Kết luận: Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài.
  35. 35. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 35 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. Bảng tổng mức đầu tư của dự án STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích Đơn giá Thành tiền I Xây dựng 6.710.000 A Phân khu chính 6.100 1 Nhà xưởng sản xuất 2 m2 1.000 1.250 1.250.000 2 Nhà kho 2 m2 1.400 1.250 1.750.000 3 Bãi đỗ xe 1 m2 1.000 200 200.000 4 Giao thông nội bộ 1 m2 1.290 500 645.000 5 Nhà điều hành 1 m2 100 2.000 200.000 6 Nhà bảo vệ 1 m2 10 1.500 15.000 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 1 m2 200 2.000 400.000 8 Nhà ăn cho công nhân 1 m2 100 1.500 150.000 9 Khu vực sấy CD 1 m2 1.000 800 800.000 B Hệ thống phụ trợ - 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 1 HT 200.000 200.000 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 1 HT 300.000 300.000
  36. 36. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 36 STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích Đơn giá Thành tiền 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT 300.000 300.000 4 Hệ thống xử lý nước thải 1 HT 500.000 500.000 II Thiết bị 5.506.000 1 Xe nâng 3,5 tấn 2 Xe 350.000 700.000 2 Máy cưa CD 2 Máy 581.000 1.162.000 3 Hệ thống hút bụi 2 HT 392.000 784.000 4 Xe tải 4 tấn 1 Xe 660.000 660.000 5 Máy khoan 2 Máy 200.000 400.000 6 Máy chà nhám 2 Máy 400.000 800.000 7 Các loại máy khác 1 Bộ 1.000.000 1.000.000 IV Chi phí quản lý dự án 3,395 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 414.756 V Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 820.840 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,757 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 92.475 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1,261 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 154.044 3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 4 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,780 GXDtt * ĐMTL%*1,1 119.438
  37. 37. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 37 STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích Đơn giá Thành tiền 5 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,068 GXDtt * ĐMTL%*1,1 71.663 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,098 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 11.972 7 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,281 Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1 34.327 8 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,290 GXDtt * ĐMTL%*1,1 19.459 9 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,282 GXDtt * ĐMTL%*1,1 18.922 10 Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn 11 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,508 GXDtt * ĐMTL%*1,1 235.387 12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,147 GTBtt * ĐMTL%*1,1 63.154 VI Dự phòng phí 5% 672.580 V Chi phí đền bù đất 150 915.000 Tổng cộng 15.039.176
  38. 38. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 38 II. Nguồn vốn thực hiện dự án. Bảng cơ cấu nguồn vốn của dự án STT Nội dung Thành tiền NGUỒN VỐN Tiến độ thực hiện Tự có - tự huy động Vay tín dụng 2019 I Xây dựng 6.710.000 1.789.333 4.920.667 6.710.000 A Phân khu chính 1 Nhà xưởng sản xuất 1.250.000 333.333 916.667 1.250.000 2 Nhà kho 1.750.000 466.667 1.283.333 1.750.000 3 Bãi đỗ xe 200.000 53.333 146.667 200.000 4 Giao thông nội bộ 645.000 172.000 473.000 645.000 5 Nhà điều hành 200.000 53.333 146.667 200.000 6 Nhà bảo vệ 15.000 4.000 11.000 15.000 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 400.000 106.667 293.333 400.000 8 Nhà ăn cho công nhân 150.000 40.000 110.000 150.000 9 Khu vực sấy CD 800.000 213.333 586.667 800.000 B Hệ thống phụ trợ - - - 0 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 200.000 53.333 146.667 200.000 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 300.000 80.000 220.000 300.000 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 300.000 80.000 220.000 300.000 4 Hệ thống xử lý nước thải 500.000 133.333 366.667 500.000 II Thiết bị 5.506.000 1.468.267 4.037.733 5.506.000 1 Xe nâng 3,5 tấn 700.000 186.667 513.333 700.000 2 Máy cưa CD 1.162.000 309.867 852.133 1.162.000 3 Hệ thống hút bụi 784.000 209.067 574.933 784.000 4 Xe tải 4 tấn 660.000 176.000 484.000 660.000 5 Máy khoan 400.000 106.667 293.333 400.000 6 Máy chà nhám 800.000 213.333 586.667 800.000
  39. 39. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 39 STT Nội dung Thành tiền NGUỒN VỐN Tiến độ thực hiện Tự có - tự huy động Vay tín dụng 2019 7 Các loại máy khác 1.000.000 266.667 733.333 1.000.000 IV Chi phí quản lý dự án 414.756 110.602 304.154 414.756 V Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 820.840 218.891 601.949 820.840 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 92.475 24.660 67.815 92.475 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 154.044 41.078 112.965 154.044 3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật - - 0 4 Chi phí thiết kế kỹ thuật 119.438 31.850 87.588 119.438 5 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 71.663 19.110 52.553 71.663 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 11.972 3.192 8.779 11.972 7 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 34.327 9.154 25.173 34.327 8 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 19.459 5.189 14.270 19.459 9 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 18.922 5.046 13.876 18.922 10 Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn - - 0 11 Chi phí giám sát thi công xây dựng 235.387 62.770 172.617 235.387 12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 63.154 16.841 46.313 63.154 VI Dự phòng phí 672.580 179.355 493.225 672.580 V Chi phí đền bù đất 915.000 244.000 671.000 915.000 Tổng cộng 15.039.176 4.010.447 11.028.729 15.039.176 Tỷ lệ (%) 26,67% 73,33% 100,00%
  40. 40. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 40 III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư: 15.039.176.000 đồng. (Mười lăm tỷ, không trăm ba mươi chín triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:  Vốn tự có (tự huy động): 4.010.447.000 đồng.  Vốn vay tín dụng: 11.028.729.000 đồng. STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) 15.039.176 1 Vốn tự có (huy động) 4.010.447 2 Vốn vay Ngân hàng 11.028.729 Tỷ trọng vốn vay 73,33% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 26,67% Dự kiến nguồn doanh thu của dự án, chủ yếu thu từ các nguồn như sau: - Thu từ sản phẩm cưa xẻ sấy gỗ . - Thu từ bán dăm.  Các nguồn thu khác thể hiện rõ trong bảng tổng hợp doanh thu của dự án. Dự kiến đầu vào của dự án. Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 3% Doanh thu 2 Chi phí khấu hao TSCD "" Bảng tính 3 Chi phí lãi vay "" Bảng tính 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% Tổng mức đầu tư thiết bị 5 Chi phí điện nước 2% Doanh thu 6 Chi phí khác 10% Doanh thu Chế độ thuế % 1 Thuế TNDN 22 III.2. Phương án vay. Số tiền : 11.028.729.000 đồng. Thời hạn : 10 năm (120 tháng).
  41. 41. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 41 Ân hạn : 1 năm. Lãi suất, phí : Tạm tính lãi suất 11% năm (tùy từng thời điểm theo lãi suất ngân hàng). Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay. Lãi vay, hình thức trả nợ gốc 1 Thời hạn trả nợ vay 10 năm 2 Lãi suất vay cố định 11% /năm 3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 7% /năm 4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 9,93% /năm 5 Hình thức trả nợ: 1 (1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án) Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là 26,67% ; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 73,33%; lãi suất vay dài hạn 11%/năm; lãi suất tiền gửi trung bình tạm tính 7%/năm III.3. Các thông số tài chính của dự án. 3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,83 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 174% trả được nợ. 3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay. KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư. Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,85 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được
  42. 42. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 42 đảm bảo bằng 4,85 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 2 tháng kể từ ngày hoạt động. 3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,97 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,97 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,93%). Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8. Kết quả tính toán: Tp = 7 năm 1 tháng tính từ ngày hoạt động. 3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). Trong đó: + P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất. + CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao. Hệ số chiết khấu mong muốn 9,93%/năm. P tiFPCFt PIp nt t     1 )%,,/(     Tpt t TpiFPCFtPO 1 )%,,/(     nt t tiFPCFtPNPV 1 )%,,/(
  43. 43. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 43 Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 14.591.183.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 15 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 14.591.183.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao. 3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 19,402% > 9,93% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
  44. 44. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 44 KẾT LUẬN I. Kết luận. Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án mang lại, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề môi trường cũng như việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như sau: + Các chỉ tiêu tài chính của dự án như: NPV >0; IRR > tỷ suất chiết khấu,… cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế. + Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 856 triệu đồng, thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án. + Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng từ 25-30 lao động của địa phương. Góp phần “Phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế”. II. Đề xuất và kiến nghị. - Kính đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị chấp thuận dự án để Chủ đầu tư tổ chức đầu tư xây dựng dự án đi vào hoạt động sớm. - Kính đề nghị các cơ quan quan tâm giúp đỡ để Dự án sớm được triển khai và đi vào hoạt động./. CHỦ ĐẦU TƯ
  45. 45. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 45 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án ST T Nội dung Số lượng ĐVT Tổng diện tích Diện tích Đơn giá Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng I Xây dựng 6.710.000 1.789.333 4.920.667 A Phân khu chính 6.100 3.490 1 Nhà xưởng sản xuất 2 m2 1.000 500 1.250 1.250.000 333.333 916.667 2 Nhà kho 2 m2 1.400 700 1.250 1.750.000 466.667 1.283.333 3 Bãi đỗ xe 1 m2 1.000 1.000 200 200.000 53.333 146.667 4 Giao thông nội bộ 1 m2 1.290 1.290 500 645.000 172.000 473.000 5 Nhà điều hành 1 m2 100 100 2.000 200.000 53.333 146.667 6 Nhà bảo vệ 1 m2 10 10 1.500 15.000 4.000 11.000 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 1 m2 200 200 2.000 400.000 106.667 293.333 8 Nhà ăn cho công nhân 1 m2 100 100 1.500 150.000 40.000 110.000 9 Khu vực sấy CD 1 m2 1.000 1.000 800 800.000 213.333 586.667 B Hệ thống phụ trợ - - - 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 1 HT 200.000 200.000 53.333 146.667 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 1 HT 300.000 300.000 80.000 220.000
  46. 46. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 46 ST T Nội dung Số lượng ĐVT Tổng diện tích Diện tích Đơn giá Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT 300.000 300.000 80.000 220.000 4 Hệ thống xử lý nước thải 1 HT 500.000 500.000 133.333 366.667 II Thiết bị 5.506.000 1.468.267 4.037.733 1 Xe nâng 3,5 tấn 2 Xe 350.000 700.000 186.667 513.333 2 Máy cưa CD 2 Máy 581.000 1.162.000 309.867 852.133 3 Hệ thống hút bụi 2 HT 392.000 784.000 209.067 574.933 4 Xe tải 4 tấn 1 Xe 660.000 660.000 176.000 484.000 5 Máy khoan 2 Máy 200.000 400.000 106.667 293.333 6 Máy chà nhám 2 Máy 400.000 800.000 213.333 586.667 7 Các loại máy khác 1 Bộ 1.000.00 0 1.000.000 266.667 733.333 IV Chi phí quản lý dự án 3,395 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 414.756 110.602 304.154 V Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 820.840 218.891 601.949 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,757 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 92.475 24.660 67.815 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1,261 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 154.044 41.078 112.965 3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật - -
  47. 47. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 47 ST T Nội dung Số lượng ĐVT Tổng diện tích Diện tích Đơn giá Thành tiền NGUỒN VỐN Tự có - tự huy động Vay tín dụng 4 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,780 GXDtt * ĐMTL%*1,1 119.438 31.850 87.588 5 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,068 GXDtt * ĐMTL%*1,1 71.663 19.110 52.553 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,098 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 11.972 3.192 8.779 7 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,281 Giá gói thầu XDtt * ĐMTL%*1,1 34.327 9.154 25.173 8 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,290 GXDtt * ĐMTL%*1,1 19.459 5.189 14.270 9 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,282 GXDtt * ĐMTL%*1,1 18.922 5.046 13.876 10 Chi phí lập HSMT, HSDT tư vấn - - 11 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,508 GXDtt * ĐMTL%*1,1 235.387 62.770 172.617 12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,147 GTBtt * ĐMTL%*1,1 63.154 16.841 46.313 VI Dự phòng phí 5% 672.580 179.355 493.225 V Chi phí đền bù đất 6.100 150 915.000 244.000 671.000 Tổng cộng 15.039.176 4.010.447 11.028.729 Tỷ lệ (%) 26,67% 73,33%
  48. 48. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 48 Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. TT Chỉ tiêu Gía trị tài sản tính khấu hao ( 1000 đồng) Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 I Xây dựng 6.710.000 10 671.000 671.000 671.000 671.000 671.000 A Phân khu chính 1 Nhà xưởng sản xuất 1.250.000 10 125.000 125.000 125.000 125.000 125.000 2 Nhà kho 1.750.000 10 175.000 175.000 175.000 175.000 175.000 3 Bãi đỗ xe 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 4 Giao thông nội bộ 645.000 10 64.500 64.500 64.500 64.500 64.500 5 Nhà điều hành 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 6 Nhà bảo vệ 15.000 10 1.500 1.500 1.500 1.500 1.500 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 400.000 10 40.000 40.000 40.000 40.000 40.000 8 Nhà ăn cho công nhân 150.000 10 15.000 15.000 15.000 15.000 15.000 9 Khu vực sấy CD 800.000 10 80.000 80.000 80.000 80.000 80.000 B Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 300.000 10 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 300.000 10 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 4 Hệ thống xử lý nước thải 500.000 10 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 II Thiết bị 5.506.000 6 917.667 917.667 917.667 917.667 917.667 1 Xe nâng 3,5 tấn 700.000 6 116.667 116.667 116.667 116.667 116.667
  49. 49. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 49 TT Chỉ tiêu Gía trị tài sản tính khấu hao ( 1000 đồng) Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 2 Máy cưa CD 1.162.000 6 193.667 193.667 193.667 193.667 193.667 3 Hệ thống hút bụi 784.000 6 130.667 130.667 130.667 130.667 130.667 4 Xe tải 4 tấn 660.000 6 110.000 110.000 110.000 110.000 110.000 5 Máy khoan 400.000 6 66.667 66.667 66.667 66.667 66.667 6 Máy chà nhám 800.000 6 133.333 133.333 133.333 133.333 133.333 7 Các loại máy khác 1.000.000 6 166.667 166.667 166.667 166.667 166.667 Tổng cộng 12.216.000 16 1.588.667 1.588.667 1.588.667 1.588.667 1.588.667 TT Chỉ tiêu Gía trị tài sản tính khấu hao ( 1000 đồng) Năm khấu hao Năm hoạt động 6 7 8 9 10 I Xây dựng 6.710.000 10 671.000 671.000 671.000 671.000 671.000 A Phân khu chính 1 Nhà xưởng sản xuất 1.250.000 10 125.000 125.000 125.000 125.000 125.000 2 Nhà kho 1.750.000 10 175.000 175.000 175.000 175.000 175.000 3 Bãi đỗ xe 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 4 Giao thông nội bộ 645.000 10 64.500 64.500 64.500 64.500 64.500 5 Nhà điều hành 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 6 Nhà bảo vệ 15.000 10 1.500 1.500 1.500 1.500 1.500
  50. 50. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 50 TT Chỉ tiêu Gía trị tài sản tính khấu hao ( 1000 đồng) Năm khấu hao Năm hoạt động 6 7 8 9 10 7 Nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm 400.000 10 40.000 40.000 40.000 40.000 40.000 8 Nhà ăn cho công nhân 150.000 10 15.000 15.000 15.000 15.000 15.000 9 Khu vực sấy CD 800.000 10 80.000 80.000 80.000 80.000 80.000 B Hệ thống phụ trợ 1 Hệ thống cấp nước tổng thể 200.000 10 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 2 Hệ thống cấp điện tổng thể 300.000 10 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 3 Hệ thống thoát nước tổng thể 300.000 10 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 4 Hệ thống xử lý nước thải 500.000 10 50.000 0 0 II Thiết bị 5.506.000 6 917.667 1 Xe nâng 3,5 tấn 700.000 6 116.667 2 Máy cưa CD 1.162.000 6 193.667 3 Hệ thống hút bụi 784.000 6 130.667 4 Xe tải 4 tấn 660.000 6 110.000 5 Máy khoan 400.000 6 66.667 6 Máy chà nhám 800.000 6 133.333 7 Các loại máy khác 1.000.000 6 166.667 Tổng cộng 12.216.000 16 1.588.667 671.000 671.000 671.000 671.000
  51. 51. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 51 Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. TT Khoản mục Năm 2019 2020 2021 2022 2023 1 2 3 4 5 I Tổng doanh thu hằng năm - 28.835.000 33.642.000 38.452.500 43.259.500 I.1 Thu từ sản lượng gỗ xẻ sấy 28.800.000 33.600.000 38.400.000 43.200.000 Công suất % 60% 70% 80% 90% Sản lượng m³ 8.000 8.000 8.000 8.000 Đơn giá 1000 đồng 6.000 6.000 6.000 6.000 I.2 Thu từ bán dăm gỗ 35.000 42.000 52.500 59.500 Công suất % 50% 60% 75% 85% Sản lượng Kg 35.000 35.000 35.000 35.000 Đơn giá 1000 đồng 2 2 2 2 II Tổng chi phí hằng năm ngàn đồng - 28.836.227 32.957.127 36.670.731 40.381.536 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 3% - 865.050 1.009.260 1.153.575 1.297.785 2 Chi phí khấu hao TSCD "" 1.588.667 1.588.667 1.588.667 1.588.667 3 Chi phí lãi vay "" 1.213.160 1.213.160 1.078.365 943.569 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% 275.300 275.300 275.300 5 Chi phí điện nước 2% - 576.700 672.840 769.050 865.190 6 Chi phí nguyên vật liệu 65% 18.742.750 21.867.300 24.994.125 28.118.675 7 Chi phí lương "" 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400
  52. 52. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 52 TT Khoản mục Năm 2019 2020 2021 2022 2023 1 2 3 4 5 7 Chi phí khác 10% 2.883.500 3.364.200 3.845.250 4.325.950 III Lợi nhuận trước thuế 0 -1.227 684.873 1.781.769 2.877.964 IV Thuế TNDN 0 0 150.672 391.989 633.152 V Lợi nhuận sau thuế 0 -1.227 534.201 1.389.780 2.244.812 TT Khoản mục Năm 2024 2025 2026 2027 2028 6 7 8 9 10 I Tổng doanh thu hằng năm 43.263.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 I.1 Thu từ sản lượng gỗ xẻ sấy 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000 Công suất % 90% 90% 90% 90% 90% Sản lượng m³ 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 Đơn giá 1000 đồng 6.000 6.000 6.000 6.000 6.000 I.2 Thu từ bán dăm gỗ 63.000 70.000 70.000 70.000 70.000 Công suất % 90% 100% 100% 100% 100% Sản lượng Kg 35.000 35.000 35.000 35.000 35.000 Đơn giá 1000 đồng 2 2 2 2 2 II Tổng chi phí hằng năm ngàn đồng 40.249.540 40.120.345 39.067.882 38.933.087 38.798.291 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 3% 1.297.890 1.298.100 1.298.100 1.298.100 1.298.100
  53. 53. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 53 TT Khoản mục Năm 2024 2025 2026 2027 2028 6 7 8 9 10 2 Chi phí khấu hao TSCD "" 1.588.667 1.588.667 671.000 671.000 671.000 3 Chi phí lãi vay "" 808.773 673.978 539.182 404.387 269.591 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% 275.300 275.300 275.300 275.300 275.300 5 Chi phí điện nước 2% 865.260 865.400 865.400 865.400 865.400 6 Chi phí nguyên vật liệu 65% 28.120.950 28.125.500 28.125.500 28.125.500 28.125.500 7 Chi phí lương "" 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 7 Chi phí khác 10% 4.326.300 4.327.000 4.327.000 4.327.000 4.327.000 III Lợi nhuận trước thuế 3.013.460 3.149.655 4.202.118 4.336.913 4.471.709 IV Thuế TNDN 662.961 692.924 924.466 954.121 983.776 V Lợi nhuận sau thuế 2.350.499 2.456.731 3.277.652 3.382.792 3.487.933 TT Khoản mục Năm 2029 2030 2031 2032 2033 11 12 13 14 15 I Tổng doanh thu hằng năm 43.270.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 I.1 Thu từ sản lượng gỗ xẻ sấy 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000 Công suất % 90% 90% 90% 90% 90% Sản lượng m³ 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 Đơn giá 1000 đồng 6.000 6.000 6.000 6.000 6.000 I.2 Thu từ bán dăm gỗ 70.000 70.000 70.000 70.000 70.000 Công suất % 100% 100% 100% 100% 100%
  54. 54. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 54 TT Khoản mục Năm 2029 2030 2031 2032 2033 11 12 13 14 15 Sản lượng Kg 35.000 35.000 35.000 35.000 35.000 Đơn giá 1000 đồng 2 2 2 2 2 II Tổng chi phí hằng năm ngàn đồng 38.663.496 37.857.700 37.857.700 37.857.700 37.857.700 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 3% 1.298.100 1.298.100 1.298.100 1.298.100 1.298.100 2 Chi phí khấu hao TSCD "" 671.000 - - - 3 Chi phí lãi vay "" 134.796 - - - - 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% 275.300 275.300 275.300 275.300 275.300 5 Chi phí điện nước 2% 865.400 865.400 865.400 865.400 865.400 6 Chi phí nguyên vật liệu 65% 28.125.500 28.125.500 28.125.500 28.125.500 28.125.500 7 Chi phí lương "" 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 7 Chi phí khác 10% 4.327.000 4.327.000 4.327.000 4.327.000 4.327.000 III Lợi nhuận trước thuế 4.606.504 5.412.300 5.412.300 5.412.300 5.412.300 IV Thuế TNDN 1.013.431 1.190.706 1.190.706 1.190.706 1.190.706 V Lợi nhuận sau thuế 3.593.073 4.221.594 4.221.594 4.221.594 4.221.594 TT Khoản mục Năm 2034 2035 2036 2037 2038 16 17 18 19 20 I Tổng doanh thu hằng năm 43.270.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 43.270.000 I.1 Thu từ sản lượng gỗ xẻ sấy 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000 43.200.000
  55. 55. Dự án Sản xuất kinh doanh chế biến gỗ Đơn vị tư vấn: Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh 55 TT Khoản mục Năm 2034 2035 2036 2037 2038 16 17 18 19 20 Công suất % 90% 90% 90% 90% 90% Sản lượng m³ 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 Đơn giá 1000 đồng 6.000 6.000 6.000 6.000 6.000 I.2 Thu từ bán dăm gỗ 70.000 70.000 70.000 70.000 70.000 Công suất % 100% 100% 100% 100% 100% Sản lượng Kg 35.000 35.000 35.000 35.000 35.000 Đơn giá 1000 đồng 2 2 2 2 2 II Tổng chi phí hằng năm ngàn đồng 37.857.700 37.857.700 37.857.700 37.857.700 37.857.700 1 Chi phí quảng cáo sản phẩm 3% 1.298.100 1.298.100 1.298.100 1.298.100 1.298.100 2 Chi phí khấu hao TSCD "" - - - - - 3 Chi phí lãi vay "" - - - - - 4 Chi phí bảo trì thiết bị 5% 275.300 275.300 275.300 275.300 275.300 5 Chi phí điện nước 2% 865.400 865.400 865.400 865.400 865.400 6 Chi phí nguyên vật liệu 65% 28.125.500 28.125.500 28.125.500 28.125.500 28.125.500 7 Chi phí lương "" 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 2.966.400 7 Chi phí khác 10% 4.327.000 4.327.000 4.327.000 4.327.000 4.327.000 III Lợi nhuận trước thuế 5.412.300 5.412.300 5.412.300 5.412.300 5.412.300 IV Thuế TNDN 1.190.706 1.190.706 1.190.706 1.190.706 1.190.706 V Lợi nhuận sau thuế 4.221.594 4.221.594 4.221.594 4.221.594 4.221.594

×