Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

DTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Đầu tư Khai thác - Chế biến đá Xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 tỉnh Bình Thuận" 0918755356

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
CTY CP NGOẠI THƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ ĐỨC LỢI

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án ĐẦU TƯ KHAI THÁC – CHẾ...
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1
2
1.4.4. Tuổi thọ mỏ ..............................
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 104 Anzeige

DTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Đầu tư Khai thác - Chế biến đá Xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 tỉnh Bình Thuận" 0918755356

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie DTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Đầu tư Khai thác - Chế biến đá Xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 tỉnh Bình Thuận" 0918755356 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (18)

Anzeige

DTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Đầu tư Khai thác - Chế biến đá Xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 tỉnh Bình Thuận" 0918755356

  1. 1. CTY CP NGOẠI THƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ ĐỨC LỢI  BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của Dự án ĐẦU TƯ KHAI THÁC – CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG MỎ ĐÁ TÂN ĐỨC 1” Địa chỉ: xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận Bình Thuận, năm 2018
  2. 2. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 1 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................5 DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................7 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ..........................................................................8 MỞ ĐẦU.....................................................................................................................9 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN......................................................................................................9 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư.....................10 1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển ...............................................10 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...........................................................................................................10 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM..........................................................................................14 4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM...........................................16 4.1. Các phương pháp ĐTM......................................................................................16 4.1.1. Phương pháp liệt kê số liệu .............................................................................16 4.1.2 Phương pháp danh mục ....................................................................................16 4.1.3. Phương pháp đánh giá nhanh ..........................................................................16 4.1.4. Phương pháp so sánh.......................................................................................16 4.1.5. Phương pháp thống kê, điều tra, khảo sát........................................................17 4.1.6. Phương pháp bản đồ GIS.................................................................................17 4.2. Các phương pháp khác .......................................................................................17 4.2.1. Phương pháp thực địa......................................................................................17 4.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn ý kiến cộng đồng)......................18 CHƯƠNG 1..............................................................................................................19 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN....................................................................................19 1.1. TÊN DỰ ÁN......................................................................................................................19 1.2. CHỦ DỰ ÁN.....................................................................................................................19 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN........................................................................................19 1.3.3. Hiện trạng khu vực dự án và khu vực xung quanh..........................................20 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN...........................................................................23 1.4.1. Quy mô, công suất và cơ cấu sản phẩm ..........................................................23 1.4.2. Nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm .............................................................23 1.4.3. Tổng trữ lượng khoáng sản và khối lượng khai thác.......................................24
  3. 3. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 2 1.4.4. Tuổi thọ mỏ .....................................................................................................25 1.4.5. Tổng mặt bằng mỏ...........................................................................................26 1.4.6. Mô tả sơ lược về công nghệ khai thác, chế biến đá.........................................33 1.4.7. Hệ thống khai thác và các máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng.................................................................................................37 1.4.8. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng....39 1.4.9. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động mỏ .............................................42 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ SẢN XUẤT ..............................................................................43 1.4.10. Dự kiến nguồn vốn đầu tư .............................................................................43 CHƯƠNG II.............................................................................................................45 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI...................45 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN........................45 2.1.1. Điều kiện địa chất, địa hình..........................................................................45 2.1.2. Điều kiện khí tượng, thủy văn......................................................................49 2.3. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN...............................................51 2.3.1. Điều kiện kinh tế .............................................................................................51 2.4.2. Đặc điểm dân cư..............................................................................................52 2.3.3. Văn hóa – xã hội..............................................................................................53 CHƯƠNG 3..............................................................................................................54 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ..................................................54 3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG............................................................................................55 3.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải...............................................55 3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải ........................................64 3.1.3. Dự báo các sự cố môi trường ..........................................................................66 3.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG.....................................................................67 3.2.1. Môi trường lý – hoá.........................................................................................67 3.2.2. Sinh học.....................................................................................................…..68 3.2.3. Kinh tế xã hội ..................................................................................................68 3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG.................................................................................................69 3.3.1. Nhận dạng và phân loại các tác động..............................................................69 3.3.2. Đánh giá tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật… ..........................................................................................................70
  4. 4. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 3 3.3.4. Tác động trong giai đoạn đóng cửa mỏ...........................................................72 CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG...................................74 4.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT..............................................74 4.1.1. Biện pháp khống chế ô nhiễm khói bụi trong giai đoạn xây dựng..................74 4.1.2. Biện pháp khống chế tiếng ồn, rung trong giai đoạn xây dựng.......................74 4.1.3. Biện pháp khống chế tác động do nước thải trong gia đoạn xây dựng ...........74 4.1.4. Biện pháp khống chế tác động do chất thải rắn trong gia đoạn xây dựng ......75 4.1.5. Biện pháp an toàn trong thi công và bảo vệ công trình xây dựng...................75 4.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG.............................................................................75 4.2.1. Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường không khí.....................................76 4.2.2. Biện pháp khống chế ô nhiễm do chất thải rắn ...............................................79 4.2.3. Phương án khống chế ô nhiễm nguồn nước....................................................80 4.2.4. Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động nổ mìn phá đá ..........................81 4.2.5. Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động vận chuyển...............................82 4.2.6. Phương án giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống dân cư quanh mỏ....82 4.3. CÁC PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG......83 4.3.1. Phương án đề phòng sạt lở khu vực khai thác.................................................83 4.3.2. Phương án an toàn trong công tác nổ mìn.......................................................85 4.3.3. Phương án an toàn trong khâu xúc bốc ...........................................................88 4.3.4. Phương án an toàn trong công tác vận tải mỏ .................................................88 4.3.5. Phương án an toàn trong khâu chế biến đá......................................................90 4.3.6. Phương án an toàn trong sử dụng điện.........................................................90 4.3.7. Phương án phòng chống cháy nổ ....................................................................90 4.4. PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHI KẾT THÚC KHAI THÁC MỎ...90 CHƯƠNG5:...............................................................................................................92 CHƯƠNGTRÌNHQUẢNLÝVÀGIÁMSÁTMÔITRƯỜNG...................................92 5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ..............................92 5.1.1. Nguyên tắc xây dựng chương trình quản lý môi trường: ................................93 5.1.2. Nội dung chương trình quản lý môi trường: ...................................................93
  5. 5. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 4 5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG..........................................................97 5.2.1. Giám sát chất thải ............................................................................................97 5.2.2. Giám sát chất lượng môi trường xung quanh..................................................98 5.2.3. Giám sát khác ..................................................................................................99 5.3. KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG........................................99 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT..........................................................101 1. KẾT LUẬN......................................................................................................................101 2. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................................101 3. CAM KẾT...........................................................................................................................102
  6. 6. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BGTVT BTC BOD BOD5 BTNMT BXD BYT CBCNV COD CTCC CTR DO ĐTM : Bộ giao thông vận tải : Bộ tài chính : Nhu cầu oxy sinh học : Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 200 C - Đo trong 5 ngày : Bộ Tài nguyên & Môi trường : Bộ xây dựng : Bộ y tế : Cán bộ công nhân viên : Nhu cầu oxy hoá học : Công trình công cộng : Chất thải rắn : Hàm lượng oxy hoà tan : Đánh giá tác động môi trường HTXLNTTT KHKT KHKT & MT KPH KTTN&MT MT NĐ : Hệ thống xử lý nước thải tập trung : Khoa học kỹ thuật : Khoa học kỹ thuật và Môi trường : Không phát hiện : Kỹ thuật Tài nguyên & Môi trường : Môi trường : Nghị định PCCC QĐ STT TCVN TDTT THC TNHH TT : Phòng cháy chữa cháy : Quyết định : Số thứ tự : Tiêu chuẩn Việt Nam : Thể dục thể thao : Tổng hydrocacbon : Trách nhiệm hữu hạn : Thông tư TTg UB UBMTTQVN : Thủ tướng : Ủy ban : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  7. 7. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 6 UBND VLXD XD XDCB : Ủy ban nhân dân : Vật liệu xây dựng : Xây dựng : Xây dựng cơ bản
  8. 8. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Tọa độ các điểm góc khu thăm dò ................................................................19 Bảng 1.2. Chủng loại sản phẩm và tỷ lệ sản phẩm khai thác, chế biến.........................23 Bảng 1.3. Dự báo nhu cầu đá xây dựng giai đoạn 2011 - 2020 ....................................24 Bảng 1.4. Tổng hợp các hạng mục xây dựng ................................................................32 Bảng 1.5. Thống kê các thông số khoan nổ mìn ...........................................................34 Bảng 1.6. Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác....................................................38 Bảng 1.7. Tổng hợp thiết bị sử dụng tại mỏ..................................................................38 Bảng 1.8. Định mức tiêu hao vật liệu nổ cho nổ mìn lỗ khoan lớn...............................39 Bảng 1.9. Tổng hợp nhu cầu về thuốc nổ và vật liệu nổ trong năm..............................39 Bảng 1.10. Tổng hợp nhu cầu về dầu D.O trong năm...................................................40 Bảng 1.11. Nhu cầu sử dụng điện trong mỏ Tân Đức 1................................................40 Bảng 1.12. Biên chế lao động toàn mỏ..........................................................................43 Bảng 1.13. Tổng hợp về nguồn vốn đầu tư ...................................................................44 Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả bơm nước thí nghiệm và xác định các thông số ĐCTV theo phương pháp Jamarin (thời gian tiến hành đầu mùa mưa, tháng 6/2009):....................51 Bảng 3.1. Các nguồn phát sinh chất thải tại mỏ đá Tân Đức 1 .....................................55 Bảng 3.2. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình bóc tầng phủ........................................57 Bảng 3.3. Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình khoan..............................................58 Bảng 3.4. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình nổ mìn .................................................59 Bảng 3.5. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình chế biến và vận chuyển.......................59 Bảng 3.6. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí..........................................................61 Bảng 3.7. Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động vận tải san lấp và xây dựng .......................................................................................................................................62 Bảng 3.8. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải......................................64 Bảng 3.9. Phân bố gia tốc theo khoảng cách.................................................................66 Bảng 3.10. Tổng hợp các đối tượng và quy mô bị tác động bởi dự án .........................67 Bảng 3.11. Các vấn đề môi trường chính của dự án .....................................................69 Bảng 3.12. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện...........................72 Bảng 4.1. Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong động ............84 Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong động ...................................84 Bảng 4.3. Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong tĩnh..............85
  9. 9. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 8 Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong tĩnh .....................................85 Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường Dự án khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân.....................................................................................94 Bảng 5.2. Dự toán kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường .....................................99 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1. Quy trình công nghệ khai thác - chế biến đá tại mỏ đá Tân Đức 1...............33 Hình 1.2. Kết cấu nạp thuốc nổ (sử dụng thuốc nổ loại Nhũ tương và Anfo) ..............34 Hình 1.3. Điều khiển nổ bằng phương pháp visai phi điện...........................................34 Hình 1.4. Quy trình công nghệ chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Đức 1.................37
  10. 10. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 9 MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu sử dụng nguyên liệu đá làm vật liệu xây dựng ngày càng nhiều, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng. Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi đã đầu tư thăm dò và tiến hành lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án Đầu tư khai thác - chế biến đá xây dựng Mỏ đá Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với công suất khai thác là 630.000 m3 đá nguyên khai/năm. Năm 2009 Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi đã làm thủ tục xin thăm dò diện tích mỏ đá Tân Đức 1 xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận và được chấp thuận theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số 1175/GP-UBND ngày 29/04/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận cho phép Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi được thăm dò khoáng sản đá xây dựng tại mỏ đá ân Đức 1 xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trên diện tích 30ha. Năm 2010, Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt theo Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 “Phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đá xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận”. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt trữ lượng theo Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 24/02/2010, Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi phối hợp với Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận tiến hành lập “Báo cáo Dự án đầu tư Công trình mỏ Đá xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận” với công suất 630.000 m3 đá nguyên khai/năm, trên diện tích 30ha thăm dò làm cơ sở xin phép đầu tư khai thác. Dự án đầu tư Khai thác và chế biến đá xây dựng Mỏ đá Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận do Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi làm chủ đầu tư đã được Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Thuận phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1200/QĐ - UBND ngày 01 tháng 06 năm 2011. Tuy nhiên do dự án không đi vào hoạt động sau 24 tháng kể từ ngày được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường nên Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển &
  11. 11. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 10 Đầu tư Đức Lợi tiến hành lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trước khi đi vào hoạt động. Dự án thuộc mục 6 phụ lục III Nghị định 18:2015/NĐ - CP Thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên Môi trường thẩm định, phê duyệt. 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư Thuyết minh Báo cáo Dự án đầu tư của Dự án đầu tư khai thác - chế biến đá xây dựng Mỏ đá Tân Đức được Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi phê duyệt. 1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển Dự án được UBND tỉnh Bình Thuận cho phép thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số 1175/GP-UBND ngày 29/04/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận cấp, và phê duyệt trữ lượng tại Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 24/02/2010. Dự án phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 và các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư khai thác - chế biến đá xây dựng Mỏ đá Tân Đức tại xa Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với công suất 630.000m3 đá nguyên khai/năm dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý sau: - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015; - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/11/2010 có hiệu lực ngày 01/07/2011; - Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014; - Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013;
  12. 12. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 11 - Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.; - Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất; - Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011 của Chính phủ về việc sử đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định sô 160/2005/NĐ ngày 27 tháng 12 năm 2005; - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; - Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính Phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ quy định vể xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; - Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 32/2015/NĐ – CP ngày 25/03/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  13. 13. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 12 - Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 59/2015/NĐ – CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; - Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 5/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; - Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, ngày 29/11/2016 của Chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 04-BXD/VLXD ngày 29/01/1993 của Bộ xây dựng về việc Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng; - Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất; - Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; - Thông tư 04/2015/TT – BXD ngày 03/04/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư 05/2016/TT-BXD, ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng v/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phi đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  14. 14. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 13 - Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh Lao động; - Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 2/8/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận cấp v/v điều chỉnh quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2010; - QCVN 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; - QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công thương về an toàn trong bảo quản vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy Vật liệu nổ công nghiệp; ban hành kèm theo quyết định 51/2008/QĐ- BCT ngày 30/12/2008 của Bộ công thương; - QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên; ban hành kèm theo Thông tư 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ công thương; - QCVN 05:2012/BLDTBXH: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động trong khai thác và chế biến đá ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/01/2012 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động trong khai thác và chế biến đá; - QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; - QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất; - QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; - QCVN 06: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; - QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; - QCVN 05: 2013/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; - Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động của Bộ Y Tế tại quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh Lao động;
  15. 15. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 14 - TCXDVN 51:2008 – Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài. Tiêu chuẩn thiết kế; - Quy phạm an toàn khai thác mỏ lộ thiên 16TCN 615-95, ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-BCNN ngày 21/01/1995 của Bộ Công nghiệp nặng (nay là Bộ Công thương); - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178 – 2004; ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BKHCN ngày 14/01/2005 của Bộ Khoa học và công nghệ; - Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên: TCVN 5326-2008; - Và một số văn bản khác có liên quan. 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM Chủ đầu tư - Công ty Cổ phân Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi - Địa chỉ: Thôn 3, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. - Điện thoại: 0907764679 - Đại diện: Ông Đào Văn Thiết Chức vụ: Giám đốc Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM - Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư - Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM - Đại diện: Ông Nguyễn Văn Mai Chức vụ: Tổng Giám đốc - Điện thoại: 02839106009 Danh sách thành viên tham gia thực hiện ĐTM: TT Họ và tên Chuyên ngành /Chức vụ Kinh nghiệm Trách nhiệm Đơn vị công tác Chữ ký 1 Đào Văn Thiết Giám đốc Quản lý dự án, chịu trách nhiệm toàn bộ dự án Công ty Cổ Phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi 2 Nguyễn Tấn Thông Trưởng phòng dự án Cung cấp thông tin dự án, kiểm tra số liệu
  16. 16. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 15 TT Họ và tên Chuyên ngành /Chức vụ Kinh nghiệm Trách nhiệm Đơn vị công tác Chữ ký 3 Nguyễn Văn Mai T. Giám đốc 20 Kiểm tra toàn bộ nội dung và hồ sơ liên quan Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 4 Huỳnh Thị Yến Thinh Trưởng phòng kỹ thuật môi trường 8 Kiểm tra báo cáo 5 Trần Thị Nguyệt Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường 2 Kiểm tra, hoàn chỉnh báo cáo 6 Nguyễn Thị Hương Thảo Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường 3 Khảo sát hiện trạng và viết chương 1, chương 2 báo cáo 7 Ngô Thị Kim Hoa Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường 4 Khảo sát hiện trạng và viết chương 3 và chương 4 báo cáo 8 Phạm Thị Anh Thư Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường 5 Thu thập thông tin, số liệu liên quan và viết chương 5,6 báo cáo 9 Vũ Thị Thương Kỹ sư 2 Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo
  17. 17. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 16 TT Họ và tên Chuyên ngành /Chức vụ Kinh nghiệm Trách nhiệm Đơn vị công tác Chữ ký Môi trường/ Nhân viên 4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 4.1. Các phương pháp ĐTM 4.1.1. Phương pháp liệt kê số liệu Sử dụng các tài liệu thống kê thu thập được của địa phương, cũng như các tài liệu nghiên cứu đã được thực hiện từ trước tới nay của các cơ quan có liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội. Những tài liệu này được hệ thống lại theo thời gian, được hiệu chỉnh và giúp cho việc xác định hiện trạng môi trường, cũng như xu thế biến đổi môi trường trong khu vực dự án, làm cơ sở cho việc dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án, cũng như đánh giá mức độ của tác động đó. Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương của báo cáo. 4.1.2 Phương pháp danh mục Liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến các hoạt động liên quan đến dự án được đem ra đánh giá. Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương của báo cáo. 4.1.3. Phương pháp đánh giá nhanh - Trong quá trình điều tra khảo sát thực địa, ngay tại địa bàn nghiên cứu việc đánh giá tác động đã được thực hiện sơ bộ đối với một số yếu tố môi trường trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập tại Geneva năm 1993. - Nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án. - Dự báo những tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường khi thực hiện dự án và sau khi hoàn thành. Phương pháp này sử dụng chủ yếu tại chương 3 của báo cáo. 4.1.4. Phương pháp so sánh Nghiên cứu các diễn biến môi trường tại một số các công trình có tính chất tương tự để dự báo các tác động có thể xảy ra đối với các yếu tố: địa chất, khí hậu, chất lượng nước... dựa trên cơ sở các TCVN, QCVN để đánh giá được mức độ ô nhiễm do các tác động của dự án gây ra.
  18. 18. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 17 Phương pháp này sử dụng nhiều trong chương 3, 4 của báo cáo. 4.1.5. Phương pháp thống kê, điều tra, khảo sát Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án. Tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án. Nội dung các công tác khảo sát bao gồm: - Khảo sát điều tra thu thập về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng..., hiện trạng môi trường, hiện trạng giao thông khu vực thực hiện dự án. - Đo đạc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường. - Tham vấn, xin ý kiến lãnh đạo và nhân dân địa phương nơi thực hiện dự án. - Quan sát hiện trường và ghi chép các nhận xét trực quan. - Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan. - Đánh giá các thông tin, số liệu sau khi điều tra, khảo sát. Phương pháp này được áp dụng tại chương 1, 2 của báo cáo. 4.1.6. Phương pháp bản đồ GIS Sử dụng các hình ảnh vệ tinh đối với khu vực dự án và có ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (chương trình phần mềm Mapinfo, phần mềm Google Earth) để đưa ra những đánh giá tổng quát về các điều kiện hiện tại của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ động vật và thực vật, đất trồng và sử dụng đất, cũng như các vấn đề tự nhiên khác và các hoạt động kinh tế. Phương pháp này được sử dụng nhiều trong quá trình xây dựng bản đồ và đánh giá mối tương quan tại chương 2 của báo cáo. 4.2. Các phương pháp khác 4.2.1. Phương pháp thực địa Lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án. Phương pháp này được tiến hành trong tháng 12/2016 tại khu vực thực hiện dự án. Phương pháp này được thực hiện tại chương 2, 3 của báo cáo.
  19. 19. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 18 4.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn ý kiến cộng đồng) Bằng cách tham vấn với những người sống tại khu vực thực hiện dự án thông qua UBND, UBMTTQ xã Tân Đức để thu thập và tổng hợp các ý kiến của lãnh đạo và nhân dân địa phương nơi triển khai dự án. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại chương 6 của báo cáo.
  20. 20. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 19 CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN “DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC – CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG MỎ ĐÁ TÂN ĐỨC 1, XÃ TÂN ĐỨC, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN”. CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 450.000M3 ĐÁ NGUYÊN KHỐI/NĂM 1.2. CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY CP NGOẠI THƯƠNG PHÁT TRIỂN & ĐẦU TƯ ĐỨC LỢI Đại diện : Ông Đào Văn Thiết Chức vụ : Giám đốc Địa chỉ : thôn 5, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận Điện thoại : 0907.764.679 Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển & Đầu tư Đức Lợi là doanh nghiệp đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực khai thác - chế biến - xuất khẩu vật liệu xây dựng. Với việc đầu tư vào dự án khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng (cát và đá) tại mỏ Tân Đức 1, Công ty muốn góp phần thúc đẩy ngành kinh doanh vật liệu xây dựng của tỉnh nhà phát triển. 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1.3.1. Vị trí địa lý Khu vực khai thác khoáng sản đá xây dựng Tân Đức 1 nằm ở phía Nam núi Grao, thuộc địa phận xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Khu khai thác nằm cách xã Tân Đức khoảng 6,5 km về phía Bắc, cách thị trấn Tân Minh khoảng 8,5 km về phía Đông Bắc, cách thành phố Phan Thiết khoảng 70 km về phía Tây và cách thành phố Hồ Chí Minh 140 km về phía Đông (Bản vẽ số 01: Sơ đồ vị trí giao thông). Diện tích khu vực Dự án rộng 30 ha có tứ cận đều là đất sản xuất của dân và nằm trong ranh giới xác định bởi các điểm khép góc theo hệ VN-2000 Bình Thuận như sau: Bảng 1.1. Tọa độ các điểm góc khu thăm dò Điểm góc Hệ UTM Hệ VN-2000 Bình Thuận X Y X Y 1 1206.680 782.422 1206.425 399.211 2 1206.671 782.814 1206.412 399.603
  21. 21. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 20 3 1206.016 782.781 1205.758 399.562 4 1206.008 782.270 1205.755 399.052 1.3.2. Tứ cận của dự án - Phía Bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp của dân; - Phía Đông giáp đất sản xuất nông nghiệp của dân; - Phía Nam giáp đất sản xuất nông nghiệp của dân; - Phía Tây giáp đất sản xuất nông nghiệp của dân; 1.3.3. Hiện trạng khu vực dự án và khu vực xung quanh a. Địa hình: Về địa hình trước khi khai thác, khu vực xin khai thác là đồi núi đá, nằm ở sườn phía Nam núi G’Rao, có độ cao thay đổi từ +110m đến +185m. Địa hình khá dốc, góc nghiêng bề mặt địa hình trung bình 15-30o . Kết quả đo vẽ địa hình khu vực dự án do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên & Môi trường Bình Thuận thực hiện: cao độ cao nhất là +186,3m (đỉnh núi nằm ở phía Bắc mỏ); cao độ thấp nhất là +104,5m (phần rìa phía Nam mỏ); trung tâm mỏ (đỉnh núi) có cao độ +177,1m và một phần phía Đông mỏ (nằm giữa hai ngọn núi) có địa hình tương đối thấp từ +110m đến +120m, từ đây có một con suối cạn, điều này rất thuận lợi cho việc thoát nước mỏ trong quá trình khai thác cũng như khi kết thúc khai thác. Sau khi kết thúc khai thác, khu vực trên có địa hình âm sâu so với địa hình ban đầu. Độ sâu cote đáy khai thác theo thiết kế đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong Báo cáo thăm dò khoáng sản đá xây dựng Tân Đức 1: khai thác từ trên xuống dưới đến cote +110m. b. Sử dụng đất: Khu vực mỏ đá Tân Đức 1 hiện là đồi núi đá, là đất sản xuất nông nghiệp của người dân, chủ yếu dùng để trồng chuối và trồng cây lâu năm (điều). Khu vực xung quanh mỏ đá cũng là đất sản xuất nông nghiệp của người dân, với các loại cây trồng như điều, cao su, mì, bắp,... c. Dân cư: Dân cư sinh sống tập trung chủ yếu dọc theo đường QL.1A, đường nhựa thôn Suối Giêng. Hầu hết người dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng trồng trọt và chăn nuôi (bò, trâu, heo, gà, vịt...); một số ít kinh doanh dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ.
  22. 22. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 21 Trong khu vực mỏ đá Tân Đức 1 mà Công ty CP Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi xin khai thác hiện là đất đồi núi đá, chỉ có một số khu vực người dân khai phá để sản xuất nông nghiệp, không có dân cư sinh sống. Hộ dân gần nhất cách khu đất dự án khoảng 1km về phía Đông Nam. d. Văn hóa, lịch sử, giáo dục: Theo số liệu do UBND xã Tân Đức cung cấp và kết quả điều tra, khảo sát thực tế , khu vực mỏ không có các công trình văn hóa, di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh quan trọng cần phải bảo vệ. Cách khu mỏ khoảng 2km về phía Đông Nam có trường tiểu học của xã Tân Đức. Vì vậy, trong quá trình khai thác và vận chuyển đá Công ty cần có các biện pháp tích cực nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến hoạt động của trường học. e. Tài nguyên sinh vật: Quá trình khảo sát, điều tra hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên khu vực dự án cho thấy: hệ sinh thái khu vực xây dựng dự án chủ yếu là hệ sinh thái cạn. Hiện tại, khu vực dự án là khu vực sản xuất nông nghiệp của người dân do đó trong khu vực này hầu như không có các loại động, thực vật quý hiếm. Về thực vật: chủ yếu là cây bụi thấp và một số cây gỗ nhỏ, mọc thưa, đôi chỗ dân địa phương khai phá trồng chuối, trồng điều. Sau này, khi dự án đi vào hoạt động, diện tích cây xanh được tập trung bố trí tại khu vực chế biến đá, xung quanh toàn bộ diện tích mỏ và khuôn viên văn phòng mỏ đá Tân Đức 1. Về động vật: trên diện tích khu mỏ và khu vực xung quanh không có động vật quý hiếm, chủ yếu là vật nuôi như bò, heo, gà,... và một số động vật nhỏ hoang dại như rắn, chuột, ếch, nhái,... Về hệ sinh thái dưới nước: trong phạm vi mỏ, nguồn nước mặt rất khan hiếm; có một số khe cạn chỉ có nước sau những trận mưa lớn. Cách khoảng 1.800m về phía Đông Nam khu mỏ có sông Giêng chảy qua. Tuy nhiên, sông này cũng có khả năng cạn kiệt về mùa khô, do đó hệ sinh thái dưới nước trong khu vực dự án cũng rất nghèo nàn. f. Giao thông: Tân Đức là xã thuận lợi về giao thông, với tuyến đường QL1A chạy qua địa bàn xã có chiều dài 8 km, nối khu vực với TP. Phan Thiết và các vùng kinh tế trong điểm phía Nam, cửa ngõ đi Đồng Nai và TP. HCM, có vị trí rất thuận lợi, có điều kiện kết nối và mở rộng vùng giao lưu, phát triển kinh tế.
  23. 23. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 22 Khu vực mỏ đá nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 6,5km về phía Bắc, cách đường sắt Bắc - Nam về phía Nam khoảng 8,5 km, cách quy hoạch đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết về phía Bắc khoảng 4 km (Theo bản đồ của công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh, đã được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận đầu tư tại quyết định số 123/QĐ- BGTVT, ngày 13/01/2009), cách ranh giới khu công nghiệp Tân Đức về phía Bắc khoảng 4,0 km (Theo bản đồ đo đạc khu công nghiệp Tân Đức do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận thực hiện đã giao cho công ty cổ phần Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi tháng 11/2008). Từ QL 1A có đường nhựa vào thôn suối Giêng, rộng khoảng 5 – 6m chạy ngang qua khu mỏ (cách khoảng 500m về hướng Tây). Đây là đường vận chuyển sản phẩm chính của Dự án. Con đường này không cắt qua tuyến đường sắt Bắc – Nam, nhưng cắt qua tuyến đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết. Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động giao thông của khu vực, Chủ đầu tư công trình đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết sẽ làm cầu vượt qua đường cao tốc. Từ đường nhựa thôn Suối Giêng có một con đường đất rộng khoảng 3m chạy vào khu mỏ. Đây là con đường mà người dân sử dụng để đi vào nương rẫy nằm trong diện tích đất dự án. Sau này, chủ dự án sẽ san ủi, mở rộng, nâng cấp con đường này để phục vụ cho các hoạt động của dự án. g. Mạng lưới sông, suối: Trong phạm vi mỏ, có một số khe suối cạn cắt qua. Các khe này đều bắt nguồn từ đỉnh núi, có lòng dốc, là các dòng tạm thời, chỉ có nước sau những trận mưa lớn. Vào mùa khô, các khe này khô cạn hoàn toàn. Nhìn chung, nước mặt rất khan hiếm. Cách khoảng 2.000m về phía Đông Nam khu mỏ có sông Giêng chảy qua, tuy nhiên vào mùa khô nguồn nước sông cũng gần như bị cạn kiệt. h. Cấp điện: Hiện nay, Chi nhánh điện Hàm Tân đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đường dây trung thế chạy dọc theo đường nhựa thôn Suối Giêng phục vụ cho công tác phát triển nông thôn miền núi. Vì vậy , đây sẽ là nguồn cấp điện cho hoạt động của dự án. Công ty sẽ đầu tư mới một trạm biến áp 15/0,4KV có công suất 750KVA đấu nối với đường dây trung thế của lưới điện Quốc gia. Với công suất này đã bảo đảm cho nhu cầu về điện sản xuất và điện sinh hoạt của mỏ. i. Cấp, thoát nước:
  24. 24. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 23 Hiện nay, khu vực này chưa có hệ thống cấp thoát nước chung. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, chảy về các khe suối tự nhiên và thoát ra sông Giêng. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. Quy mô, công suất và cơ cấu sản phẩm Dự án đầu tư khai thác - chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận thực hiện trên diện tích 30ha. Công suất được lựa chọn cho mỏ đá Tân Đức 1 là 450.000 m3 đá nguyên khối/năm, tương đương với 630.000 m3 đá nguyên khai/năm và chế biến ra 585.000 m3 đá thành phẩm/năm, gồm có các sản phẩm sau: Bảng 1.2. Chủng loại sản phẩm và tỷ lệ sản phẩm khai thác, chế biến ST T Chủng loại sản phẩm ĐVT Khối lượng Tỷ lệ sản phẩm Ghi chú I Đá nguyên khối m3 /năm 450.000 Hệ số quy đổi tính theo TCVN 4447 - 1987 II Đá nguyên khai m3 /năm 630.000 Hệ số nở rời: Kn = 1,4 III Đá sản phẩm các loại m3 /năm 585.000 100% Hệ số chế biến: Kc = 1,3 1 Đá 1x2 cm m3 /năm 234.000 40% 2 Đá 4x6 cm m3 /năm 164.000 28% 3 Đá 0x4 cm m3 /năm 117.000 20% 4 Đá mi m3 /năm 70.000 12% Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 1.4.2. Nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm Với mục tiêu xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại, năng động, tỉnh Bình Thuận tiếp tục đầu tư xây dựng nền tảng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đưa nền kinh tế phát triển ổn định, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và hiệu quả. Tỉnh Bình Thuận đã chú trọng tập trung phát triển các khu công nghiệp và xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần dồn sức thực hiện. Ngoài việc cung cấp đá xây dựng cho các công trình xây dựng Khu công nghiệp Tân Đức và Khu dân cư dịch vụ công nghiệp Tân Đức, huyện Hàm Tân. Sản phẩm đá xây
  25. 25. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 24 dựng của Dự án còn cung cấp cho thị trường xây dựng trong tỉnh Bình Thuận và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, TP. HCM,... Riêng tỉnh Bình Thuận, theo dự báo trong “Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận”, nhu cầu đá xây dựng đến năm 2020 là 35.095.000 m3 . Bảng 1.3. Dự báo nhu cầu đá xây dựng giai đoạn 2011 - 2020 STT Năm DỰ BÁO NHU CẦU THEO VÙNG LÃNH THỔ(m3 ) VÙNG I VÙNG II VÙNG III TOÀN TỈNHTP - BB HTB - PT - HTN - PQ ĐL - TL - HT I Giai đoạn 2011 - 2020 1 2011 160.000 1.000.000 80.000 240.000 1.480.000 2 2012 185.000 1.150.000 90.000 275.000 1.700.000 3 2013 210.000 1.320.000 105.000 315.000 1.950.000 4 2014 240.000 1.520.000 120.000 360.000 2.240.000 5 2015 275.000 1.750.000 140.000 415.000 2.580.000 6 2016 315.000 2.010.000 160.000 480.000 2.965.000 7 2017 360.000 2.310.000 185.000 550.000 3.405.000 8 2018 415.000 2.650.000 215.000 630.000 3.910.000 9 2019 480.000 3.050.000 250.000 725.000 4.505.000 10 2020 550.000 3.510.000 290.000 835.000 5.185.000 Cộng 3.190.000 20.270.000 1.635.000 4.825.000 29.920.000 Cộng vùng 3.190.000 21.905.000 4.825.000 29.920.000 TỔNG CỘNG 3.740.000 25.695.000 5.660.000 35.095.000 Ghi chú chữ viết tắt: TP - BB: huyện Tuy Phong, Bắc Bình; HTB - PT - HTN - PQ: huyện Hàm Thuận Bắc, TP. Phan Thiết, huyện Hàm Thuận Nam và Phú Quý; ĐL - TL - HT: huyện Đức Linh, Tánh Linh và Hàm Tân. ( Nguồn số liệu: Quy hoạch tài nguyên khoáng sản tỉnh Bình Thuận đến 2010 và định hướng đến 2020 - Sở Tài Nguyên Môi trường Bình Thuận ) 1.4.3. Tổng trữ lượng khoáng sản và khối lượng khai thác Theo Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 24/2/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong Báo cáo thăm dò khoáng sản đá xây dựng
  26. 26. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 25 Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân của Công ty CP Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi: Trữ lượng đá xây dựng tính theo phương pháp mặt cắt song song nằm ngang trên diện tích 300.000m2 đã tiến hành thăm dò tại mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 tính đến tháng 6 năm 2009 là: 7.758.826 m3 đá nguyên khối, trong đó trữ lượng ở cấp 121 là: 2.268.995 m3 và trữ lượng ở cấp 122 là: 5.489.831 m3 . Tổng khối lượng đất phủ trên diện tích 300.000 m2 là: 401.719 m3 . Khối lượng khai thác: Quá trình khai thác thường có tổn thất trữ lượng mỏ do phải để lại trụ bảo vệ: - Thể tích trụ bảo vệ: Trụ bảo vệ được để lại nhằm đảm bảo góc ổn định bờ dừng của mỏ, thể tích trụ bảo vệ được tính bằng phương pháp khối địa chất: Vbv = 3 hxS , m3 Trong đó: S = 21.687m2 - Diện tích đáy trụ bảo vệ. h = 25m - Chiều dày trung bình của trụ bảo vệ Vbv = 3 25687.21 x = 180.725 m3 - Khối lượng đất đá phủ trong trụ bảo vệ được tính theo công thức : Qp = 3 pp hxS Trong đó: S = 15.000 m2 - Diện tích đất phủ. h = 1,22 m - Chiều dày trung bình của đất đá phủ có trong trụ bảo vệ. Qp = 3 22,1000.15 x = 6.100 m3 - Tổn thất trữ lượng mỏ do để lại trụ bảo vệ được tính theo công thức: Qbv = Vbv - Qp = 180.725 - 6.100 = 174.625 m3 - Khối lượng khai thác có tính đến tổn thất trụ bảo vệ bờ mỏ, được tính theo công thức: Qkt = Qđc - Qbv = 7.758.826 - 174.625 = 7.584.200 m3 1.4.4. Tuổi thọ mỏ Tuổi thọ mỏ được tính theo công thức: T = T1 + T2 + T3 + T4 , năm + Thời gian xây dựng cơ bản mỏ và mở vỉa (T1): - Dự kiến thời gian xây dựng cơ bản mỏ và mở vỉa là 1 năm. - Khối lượng đá khai thác trong thời gian mở vỉa là 90.000 m3 (nguyên khối).
  27. 27. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 26 + Thời gian khai thác chưa đạt công suất thiết kế T2 = 1 năm. Khối lượng đá khai thác trong năm thứ 2 là 200.000 m3 (nguyên khối). + Thời gian khai thác đạt công suất thiết kế (T3): T3 = A QQkt  = 000.450 000.290200.584.7  = 16,2 năm Trong đó: Qkt = 7.584.200 m3 - Trữ lượng khai thác Q = 290.000 m3 - Trữ lượng đá khai thác trong 2 năm đầu A = 450.000 m3 - Công suất khai thác + Thời gian đóng cửa mỏ (T4): Thời gian đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường: T4 = 0,5 năm => Tuổi thọ mỏ (T): T = 1 + 1 + 16,2 + 0,5 = 16,7 năm (Tuổi thọ của mỏ là mười sáu năm, bảy tháng). 1.4.5. Tổng mặt bằng mỏ Tổng mặt bằng mỏ bao gồm các hạng mục công trình sau: khai trường khai thác, hệ thống đường vận tải nội bộ mỏ, các công trình kiến trúc trên sân công nghiệp chế biến và công trình phụ trợ. Cụ thể các hạng mục công trình của tổng mặt bằng mỏ như sau: a) Khai trường khai thác: Khai trường có diện tích 30 ha. Tất cả các hệ thống khai thác, mở vỉa và các hoạt động khai thác đều nằm trong khu vực này. Các thông số chủ yếu của khai trường: - Giới hạn ở độ sâu cote +110m. - Chiều rộng trung bình : + Trên mặt : 619 m. + Dưới đáy : 495 m. - Chiều dài trung bình : + Trên mặt : 920 m. + Dưới đáy : 796 m. - Độ sâu khai thác trung bình : từ 65 đến 90 m, trong đó : + Tầng phủ + đá phong hóa: từ 1,0 đến 1,6 m. + Tầng đá : từ 60 đến 75 m.
  28. 28. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 27 b) Mặt bằng sân công nghiệp: Diện tích mặt bằng sân công nghiệp phía Đông nam, rộng 41.650 m2 là đất sản xuất nông nghiệp của người dân. Công ty đã được UBND huyện Hàm Tân đồng ý cho chuyển mục đích sử dụng diện tích trên và hiện nay Công ty đang phối hợp với Ban bồi thường huyện Hàm Tân thỏa thuận với người dân để mua lại diện tích này. Sau đó Công ty sẽ lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng để xây dựng văn phòng mỏ, các công trình phụ trợ, khu chế biến nghiền sàng đá, bãi chứa. + Khu chế biến đá: Đây là khu vực lắp đặt, xây dựng cụm nghiền sàng liên hợp và bãi chứa đá thành phẩm, gồm các hạng mục công trình chính sau: - Dây chuyền nghiền sàng đá DPSU – 250 tấn/giờ; Số trạm nghiền sàng của mỏ là 04 trạm được bố trí thành hàng trên cùng mức độ cao +105m (xem Bản vẽ số 12: Sơ đồ mặt bằng sân công nghiệp). - Khu cấp liệu: >> Đường lên xuống mặt bằng khu cấp liệu: Để cấp liệu cho hệ thống đập nghiền sàng cần phải xây đường dẫn cho xe ôtô chạy lên bunke cấp liệu, độ cao 6 m. Thiết kế đường cấp liệu chạy hai chiều. Các yêu cầu tối thiểu của đường lên xuống như sau: Chiều dài đường lên: Độ dốc dọc theo quy định là 10% thì chiều dài đường lên là 60m. Chiều rộng mặt đường được chọn là 10 m cho xe chạy hai chiều. Góc nghiêng bờ đắp 60o . >> Mặt bằng cấp liệu: Kích thước phía trên: Rộng 20 m, chiều dài 120 m. Kích thước phía dưới: Rộng 28 m, chiều dài 170 m. Vật liệu đắp cầu cạn và mặt bằng tiếp nhận đá: Sử dụng đất đá thải và đá gốc khai thác được trong khi bóc tầng phủ. >> Kè bảo vệ: Thực hiện xếp bằng rọ đá hộc và đá bán phong hóa trên suốt chiều dài cấp liệu và đường lên xuống mặt bằng cấp liệu. Tại các đoạn lắp bệ máy nghiền sàng được xây bằng bê tông. Dự kiến xây kè đá hộc, vữa bê tông với chiều dày là 30cm để bảo vệ mặt bằng tiếp nhận đá, đảm bảo cho hoạt động của trạm nghiền sàng.
  29. 29. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 28 Hình dạng đường dẫn và mặt bằng tiếp nhận đá cho trạm nghiền sàng được trình bày trong hình sau: - Trạm biến áp điện (04 trạm công suất 750 KVA – 560 KVA). + Khu văn phòng mỏ: Do mỏ có thời gian hoạt động dài nên hệ thống nhà ở, văn phòng, căn tin, kho chứa đều được xây dựng dưới dạng nhà cấp 4, đảm bảo sử dụng trong thời gian mỏ hoạt động. Khu văn phòng mỏ nằm ở vị trí đường ra vào mỏ, có diện tích khoảng 200 m2 (xem bản vẽ Bản đồ tổng mặt bằng mỏ). + Kho vật liệu nổ: Công ty sẽ ký hợp đồng thỏa thuận mua bán vật liệu nổ công nghiệp với Công ty Vật tư Công nghiệp Quốc phòng về việc cung cấp vật liệu nổ theo nhu cầu sử dụng của từng đợt nổ. Với giải pháp chọn nhà cung cấp cung cấp thuốc nổ theo nhu cầu sử dụng trong từng đợt nổ sẽ giúp Công ty giảm được chi phí xây dựng kho vật liệu nổ cũng như các chi phí phục vụ khác kèm theo (nhân công bảo vệ, thủ kho, …). + Kho chứa nhiên liệu: - Nhiệm vụ: dự trữ và cấp phát xăng, dầu DO, dầu nhớt, mỡ ... cho các thiết bị, xe máy sản xuất hàng ngày theo định mức. - Dung tích kho: Dự kiến xây dựng kho có dung tích là 30.000 lít. - Địa điểm xây dựng: khu văn phòng mỏ. - Diện tích kho khoảng 200 m2 , có bồn chứa, xây dựng bằng vật liệu chống cháy. Bồn chứa nhiên liệu được chôn ngầm dưới đất để đảm bảo an toàn. - Xây tường chịu lực, mái lợp tôn. - Nền bê tông đá dăm M100 dày 100mm. + Kho phụ tùng, vật tư, thiết bị: 120 m I =10% 6 m L = 170 mL = 170 m
  30. 30. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 29 - Nhiệm vụ: Dự trữ và cấp phát các phụ tùng thay thế cho thiết bị xe máy theo định mức hoặc theo công suất (xăm, lốp, hàm nghiền, băng tải cao su, băng tải xích, sắt, thép gia công...). - Địa điểm: Mặt bằng sân công nghiệp mỏ. - Diện tích xây dựng: 75 m2 . + Xưởng sửa chữa cơ khí: Các phương tiện máy móc vận tải, xúc bốc, khoan hư hỏng nhẹ hoặc gia công và phục hồi các phụ tùng, chi tiết đơn giản sẽ được thực hiện tại xưởng sửa chữa; các hư hỏng lớn và vừa được thực hiện theo hợp đồng với Xí nghiệp Kỹ thuật sửa chữa trực thuộc Công ty và các xưởng sửa chữa chuyên nghiệp tại TP Hồ Chí Minh. + Cung cấp điện: Cung cấp điện cho toàn mỏ bằng nguồn điện hiện có từ lưới điện Quốc gia cấp điện áp 15KV chạy dọc ĐT 768. Qua kết quả tính toán ta thấy nhu cầu sử dụng điện trong mỏ tính toán là 1.608 KVA, Công ty sẽ hợp đồng với Điện lực Bình Thuận – Chi nhánh Hàm Tân xây dựng đường dây trung thế 15 (22) KV và lắp đặt 01 trạm biến áp có công suất 3x600 KVA phục vụ cho hoạt động của toàn khu mỏ. Máy phát điện dự phòng công suất 250 KVA làm nguồn dự phòng cung cấp điện cho các công trình phụ trợ trong trường hợp không có điện lưới. + Cung cấp nước: Khu mỏ cách xa trung tâm huyện, nguồn nước máy chưa có, nước mặt sông Giêng xa và không đảm bảo về khối lượng lẫn chất lượng; nguồn nước ngầm trong khu vực mỏ có lưu lượng vừa, chất lượng tốt, Công ty chọn sử dụng nguồn nước ngầm để cấp nước cho hoạt động của dự án. Trang bị hệ thống cấp nước gồm một giếng khoan, 2 máy bơm nước, 1 bể khử trùng dung tích 3m3 (dung dịch khử trùng là Chlorine B), 1 bể chứa có dung tích khoảng 10m3 , 1 bồn chứa nước bằng inox dung tích 10.000 lít và hệ thống ống chuyền. Quá trình khai thác không sử dụng nước, nước chỉ sử dụng để chống bụi trong khâu chế biến đá (xay nghiền) và bụi trên đường vận chuyển. Xử lý bụi bằng hệ thống phun sương. Nước sử dụng cho sản xuất lấy từ hồ chứa và sông Giêng cách khoảng 2 km. + Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống mương thoát nước chạy dọc theo đường vận chuyển trong mỏ và moong khai thác, ra khỏi mỏ mương nhập vào thượng nguồn các con suối nhỏ đổ vào thượng nguồn sông Giêng.
  31. 31. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 30 + Thông tin liên lạc: Mặc dù khu vực mỏ đã được phủ sóng điện thoại di động, song không bảo đảm, vì vậy để bảo đảm sự điều hành và làm việc công tác thị trường sẽ lắp đặt khu vực điều hành mỏ 02 hệ thống điện thoại cố định (gồm cả fax) và nối mạng internet. Điều hành hệ thống kế toán, kế hoạch sử dụng hệ thống máy tính nối mạng nội bộ. c) Hệ thống đường vận chuyển: Tuyến đường vận tải chính của mỏ bao gồm đường nội bộ mỏ và đường ngoài mỏ. - Đường vận tải ngoài mỏ: + Làm mới tuyến đường từ sân công nghiệp tới tuyến đường hiện có: Tuyến đường hiện có này là đường đất, hẹp, chiều dài là 650 m. Để phục vụ cho việc vận chuyển sản phẩm tiêu thụ, tuyến đường này sẽ được làm mới để bảo đảm chiều rộng nền đường tối thiểu 8m. Kết cấu tuyến đường trải sỏi đỏ trên nền đất tự nhiên của mỏ. Chiều dày lớp sỏi đỏ 30 cm, được lu lèn chặt để có thể lưu thông 2 làn xe dễ dàng. Khối lượng: Vđ = 650 x 8 x 0,3 = 1.560 m3 . + Duy tu, sửa chữa tuyến đường hiện hữu từ mỏ ra QL 1A: Hiện tại, tuyến đường có thể dùng để vận chuyển đá thành phẩm đến khu công nghiệp và ra Quốc lộ 1A, chiều dài tuyến đường này là 7 km. Hàng năm, Công ty sẽ duy tu, sửa chữa tuyến đường này. - Đường vận chuyển nội mỏ: Chiều dài tuyến đường trong mỏ thay đổi theo thời gian khai thác của mỏ, trung bình là 1.650 m + Vị trí đường hào: Đường hào mở vỉa phải phù hợp với hướng phát triển khai thác và phù hợp với tổng mặt bằng chung khu vực khai thác, chế biến đồng thời giảm bớt khối lượng xây dựng cơ bản ban đầu. Vị trí đường hào mở vỉa được thiết kế lựa chọn tại nơi có sườn dốc tương đối thoải để phù hợp tạo đường vận chuyển, điểm đầu tuyến giáp biên giới phía Đông nam mỏ, chia làm 2 đoạn : * Đoạn 1: Cao độ điểm đầu +103m, cao độ điểm cuối +160m, điểm cuối tuyến đoạn 1 vào khai trường tại vị trí mở vỉa thứ 1, chiều rộng 8m, chiều dài 550m, dạng hào cơ bản bán hoàn chỉnh. Khối lượng đào hào được tính theo công thức:
  32. 32. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 31 V = )sin(2 sinsin 0 2 0   xI xxBxH = 4.234 m3 Trong đó: - H = 57m là độ chênh cao giữa điểm đầu và cuối của tuyến đường. - B0 = 8m là chiều rộng đáy hào. - I0 = 0,1 độ dốc dọc tuyến đường. -  = 60o là góc dốc taluy tuyến đường hào. -  = 16o là góc dốc trung bình sườn núi. Hình dạng hào bán hoàn chỉnh * Đoạn 2: Cao độ điểm đầu +135m, cao độ điểm cuối +170m, điểm cuối tuyến đoạn 2 vào khai trường tại vị trí mở vỉa thứ 2, chiều rộng 8 m, chiều dài 1100m. Đoạn từ cao độ +140 đến +170 có địa hình khá dốc (21 - 220 ) nên lấy độ dốc dọc tối đa 25%. V = 1.410 m3 Tổng khối lượng đào hào cơ bản : V = 5.644 m3 Đoạn đường trong moong khai thác được đào trên nền đá tự nhiên của mỏ. Kết cấu của tuyến đường được mô tả như sau: Ngoài ra, còn làm đường tạm từ mức +160m lên mức +170m (vị trí 1) và từ mức +170m lên mức +180m (vị trí 2), 2 tuyến đường tạm này sử dụng cho thiết bị bánh xích, không dùng để vận tải nên độ dốc dọc tuyến đường có thể lên tới 25%, với địa hình ở đây thì chỉ cần san gạt sơ bộ là có thể đáp ứng được yêu cầu. d) Bãi thải: Đối tượng đổ thải của mỏ là tầng đất đá phủ nằm trên bề mặt lớp đá gốc. Tổng khối lượng đất đá thải nở rời trong toàn mỏ khoảng 395.619 m3 (đã trừ đi khối lượng đất để lại làm trụ bảo vệ). Trong năm đầu, đất bóc tầng phủ trong mỏ được sử dụng san lấp mặt bằng khu sân công nghiệp, đường giao thông. Cụ thể khối lượng đất cần sử dụng để san lấp như sau: B = 8m = 60o Rãnh thoát nước H  = 16o
  33. 33. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 32 - Đất san lấp mặt bằng sân công nghiệp, chiều cao cần san lấp trung bình khoảng 0,5m: Vs = 41.650 x 0,5 = 20.825 m3 - Đắp khu cấp liệu: Vc = 20 x 6 x (170 + 120) / 2 = 17.400 m3 - Đắp đường giao thông từ sân công nghiệp ra đường ĐT768: Vđ = 650 x 8 x 0,3 = 1.560 m3 Như vậy, khối lượng đất phủ được sử dụng để san lấp trong quá trình xây dựng cơ bản khoảng: 39.785m3 . Khối lượng đất phủ còn lại cần bóc hàng năm khoảng 355.834m3 . Khối lượng đất đá thải cần bóc trung bình khoảng 22.240 m3 /năm. Đất thải trong quá trình khai thác, một phần được lưu giữ tại bãi thải tạm, phần còn lại được sử dụng để san lấp mặt bằng Khu công nghiệp Tân Đức nằm cách khu mỏ khoảng 4km về phía Bắc do chính Công ty CP Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi làm chủ đầu tư. Bãi thải được thiết kế ở phía Đông Nam của mỏ nằm cạnh sân công nghiệp, có diện tích 5.200 m2 . Công suất tiếp nhận của bãi thải được tính theo công thức: V = S.H.Ksd ,m3 Trong đó: Ksd là hệ số sử dụng dung tích bãi thải: Ksd = 0,8. S = 5.200 và Chiều cao tầng thải H = 5,5 m Thay số vào ta tính được: V = 22.880 m3 . Bảng 1.4. Tổng hợp các hạng mục xây dựng STT Hạng mục ĐVT Khối lượng 1 Văn phòng làm việc m2 200 2 Nhà ăn tập thể m2 200 3 Nhà nghỉ công nhân m2 200 4 Trạm y tế m2 100 5 Khu thể thao m2 200 6 Nhà để xe m2 100 7 Xưởng sửa chữa m2 200 8 Kho tàng m2 200 9 Nhà bảo vệ m2 50 10 Bãi chứa sản phẩm m2 6.600 11 Đường vận chuyển trong mỏ m 1.650 12 Đường vận chuyển ngoài mỏ m 650 13 Bãi thải m2 5.200 14 Lỗ khoan cấp nước sinh hoạt LK 1 15 Trạm biến thế Trạm 1 16 Hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt Hệ thống 1
  34. 34. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 33 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 1.4.6. Mô tả sơ lược về công nghệ khai thác, chế biến đá Mỏ đá Tân Đức 1 khai thác theo phương pháp lộ thiên với công nghệ khai thác chủ yếu là khoan, bắn mìn, phá đá quá cỡ, xúc bốc, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ. Trong từng khâu thực hiện, Công ty đã cơ giới hoá hầu hết các khâu trong hoạt động khai thác. Sơ đồ quá trình hoạt động sản xuất tại mỏ và các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh được mô tả qua sơ đồ sau: Hình 1.1. Quy trình công nghệ khai thác - chế biến đá tại mỏ đá Tân Đức 1  Thuyết minh quy trình công nghệ khai thác - chế biến đá a) Khâu khai thác đá: - Bóc lớp đất phủ: sử dụng máy đào xúc trực tiếp lên xe chở đi san lấp hoặc đến bãi thải tạm. - Phá đá nguyên khối bằng phương pháp nổ mìn: + Công tác khoan lỗ mìn: Máy khoan đá TamRock số lượng 6 cái, máy khoan cầm tay PR-24 số lượng 3 cái, máy nén khí di động DK9 số lượng 6 cái. Nổ mìn Bóc tầng phủ Khoan Xúc bốc Vận chuyển đá nguyên Chế biến - Bụi, ồn - Chất thải rắn - Khí thải - Bụi - Ồn - Chấn động rung - Ồn - Bụi và khí thải - Ồn - Bụi và khí thải - Ồn - Bụi và khí thải Thải, san lấp Bãi chứa - Ồn - Bụi - Khí thải - Chất thải rắn - Bụi Thay đổi địa hình, cảnh quan Vận chuyển đá sản phẩm đi tiêu thụ - Ồn - Bụi và khí thải Xử lý đá lớn bằng búa đập - Chấn động - Bụi, ồn - Đá văng
  35. 35. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 34 + Công tác nổ mìn: Phương pháp nổ mìn áp dụng tại mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 là phương pháp nổ mìn vi sai phi điện qua hàng, 3 hàng mìn, mạng nổ hình tam giác đều. Phương pháp này sử dụng dây tín hiệu hoạt tính để truyền dẫn sóng kích nổ từ kíp khởi nổ đến kíp nổ trong lỗ khoan thay cho sử dụng dòng điện kích nổ trong phương pháp vi sai điện kết hợp dây nổ. Ngoài ra, phương pháp này còn sử dụng công nghệ vi sai cho kíp dưới lỗ khoan nhằm đảm bảo bãi mìn chỉ nổ sau khi tất cả các kíp dưới lỗ khoan đã nhận được sóng kích nổ. Đấu nối: Đấu ghép theo sơ đồ hình nêm để tăng hiệu quả đập vỡ đất đá. Các lỗ khoan được đấu nối tiếp nhau, các lỗ khoan liên tiếp trong sơ đồ đấu nối được tạo thời gian vi sai bởi kíp vi sai phi điện 42ms. Mỗi lỗ khoan được kích nổ bởi mồi nổ có gắn kíp nổ phi điện có thời gian vi sai 400ms. Nguồn sóng kích nổ phát từ kíp điện trên mặt, truyền qua dây dẫn tín hiệu, kíp trên mặt, xuống khởi nổ kíp xuống lỗ + khối mồi nổ trong lỗ khoan làm nổ lượng thuốc chính. Hình 1.2. Kết cấu nạp thuốc nổ (sử dụng thuốc nổ loại Nhũ tương và Anfo) Hình 1.3. Điều khiển nổ bằng phương pháp visai phi điện Bảng 1.5. Thống kê các thông số khoan nổ mìn TT Các thông số kỹ thuật ĐVT Giá trị Lỗ khởi động
  36. 36. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 35 Ký hiệu LK 105 mm LK 36-42 mm 1 Chỉ tiêu thuốc nổ q kg/m3 0,5 0,5 2 Chiều cao tầng H m 10 3 3 Đường kháng chân tầng W m 3,8 1,5 4 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a m 3,8 1,5 5 Khoảng cách giữa hai hàng lỗ khoan b m 3,3 1,5 6 Lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan Q kg 72,2 3,38 7 Lượng thuốc nổ cho 1m dài lỗ khoan G kg/m 8,1 1,4 8 Chiều dài lượng thuốc Lt m 8,9 2,46 9 Chiều dài bua Lb m 3,0 1,2 10 Chiều dài lỗ khoan L m 11,9 3,66 11 Chiều sâu khoan thêm Lkt m 1,9 0,66 12 Suất phá đá (nguyên khối) Pnk m3 /m 10,5 1,84 13 Suất phá đá (nở rời) Pnr m3 /m 14,7 2,58 14 Số lỗ khoan 1 đợt nổ n lỗ 27 - 15 Lượng thuốc nổ cho 1 đợt Qđ kg 1.949 - Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 - Phá đá quá cỡ: Trong quá trình khoan nổ mìn, vì nhiều lý do khi nổ mìn sẽ có một khối lượng đá quá cỡ không phù hợp với dung tích gầu xúc, khe hở hàm nghiền thô, thiết bị vận tải, ... do đó phải tiến hành phá đá quá cỡ. Khối lượng đá quá cỡ dự tính 7% khối lượng đá nguyên khai nổ mìn ra. Việc phá đá quá cỡ sẽ dùng búa trọng lượng 2,8 tấn lắp đặt trên máy xúc thuỷ lực gầu ngược, năng suất thực tế 200 m3 /ca. b) Xúc bốc, vận chuyển: - Khâu xúc bốc trong mỏ bao gồm: xúc bốc tầng phủ, xúc bốc đá tại gương khai thác và xúc bốc đá thành phẩm sau nghiền sàng. Năng suất của máy xúc được lựa chọn trên cơ sở sản lượng khai thác mỏ.  Khâu xúc bốc: + Xúc bốc đất đá phủ và đá nguyên khai nổ mìn: Khối lượng xúc bốc: đất đá phủ là 22.240m3 /năm và đá nguyên khai 630.000m3 /năm. + Xúc bốc đá thành phẩm: Khối lượng xúc bốc: 585.000 m3 /năm.  Khâu vận tải: - Xây dựng đường vận chuyển từ mỏ về khu nghiền sàng với các chỉ tiêu sau: - Chiều di tuyến : 500m - Bề rộng nền đường thi công : 10m
  37. 37. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 36 - Bề rộng mặt đường : 6m - Lề đường : 2 x 1,5m - Độ dốc ngang mặt đường : 3% - Độ đốc ngang lề đường : 4% - Tốc độ thiết kế : 40 km/g - Tải trọng thiết kế : H.30 - Phương tiện vận chuyển bằng ô tô tự đổ 15 tấn, cung đường vận chuyển gồm 2 đoạn: vận chuyển lớp phủ từ khai trường đến bãi thải và vận chuyển đá nguyên liệu từ gương khai thác về khu chế biến đá. Khối lượng vận chuyển: trong năm khối lượng vận chuyển là 654.000 m3 /năm bao gồm lớp phủ, đá nguyên khai. Số lượng xe là 10 ôtô tự đổ có trọng tải 15 tấn. - Xe bồn tưới nước đường vận chuyển: sử dụng 01 xe bồn tưới nước đường vận chuyển của mỏ, dung tích chứa 9 m3 /xe, hoạt động 300 ca/năm. c) Khâu chế biến đá: Đá nguyên khai sau khi được tách ra khỏi nguyên khối, dùng máy xúc xúc lên phương tiện vận tải để chuyển về bãi chế biến. Đá nguyên khai có kích thước độ hạt không đồng đều, từ 1-2 mm đến 1-2 m. Để kích thước đá thỏa mãn yêu cầu sử dụng cần phải qua khâu chế biến nghiền sàng. Nghiền sàng là khâu công nghệ cuối cùng của mỏ. Công nghệ nghiền sàng của mỏ sử dụng 3 tổ hợp nghiền sàng có công suất 250 tấn/giờ, tương đương với 967 m3 /ca. Đá nguyên liệu kích thước cỡ < 500mm được chở bằng ô tô từ moong đổ vào máng cấp liệu, chuyển xuống bộ hàm nghiền sơ cấp: sản phẩm sau khi đập có kích thước < 100mm được băng tải đưa sang sàng cấp 1 tách thu đá 0x4 và đá 1x2. Phần còn lại sẽ được băng tải chuyển xuống nghiền tại máy nghiền thứ cấp, rồi máy nghiền côn sau đó được chuyển xuống sàng thứ cấp phân ra các sản phẩm đá 1x2, đá 4x6 và đá mi. Bụi, tiếng Máy sàng cấp Nghiền sơ cấp bằng máy đập Đá nguyên liệu Bụi, tiếng T/đ đến mt T/đ đến T/đ đến mt Máy nghiền thứ T/đ đến
  38. 38. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 37 Hình 1.4. Quy trình công nghệ chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Tân Đức 1 1.4.7. Hệ thống khai thác và các máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng a) Phương án mở vỉa: Trong giai đoạn đầu sẽ tiến hành khai thác theo phương án khoan nổ mìn tạo hào dốc bán hoàn chỉnh lên các tầng khai thác và bóc lớp phong hóa để tạo khoan khai thác đầu tiên. Cách điểm góc số 4 về phía Tây Nam 70m, khoan nổ mìn lỗ khoan con tạo hào dốc bán hoàn chỉnh từ độ cao 50m lên độ cao 60m, chiều dài 100m, độ dốc dọc 10%. Từ độ cao 60m tạo đường hào tạm thời lên các độ cao >60m để bóc lớp đất tầng phủ và khoan nổ mìn tạo mặt bằng chứa đá cho các tầng khai thác từ 50m trở lên. Để phù hợp với công nghệ khai thác, điều kiện tự nhiên (địa hình đồi núi, lớp phủ mỏng), mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 được tiến hành mở vỉa tại 2 khu vực: - Vị trí thứ 1 tại đỉnh núi ở khối trữ lượng I.121, gần lỗ khoan LK 2, với diện tích là 13.875m2 . - Vị trí thứ 2 tại đỉnh núi phía Bắc ở khối trữ lượng II.122, với diện tích 2.224 m2 . b) Trình tự khai thác: Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và hệ thống khai thác đã chọn. Trình tự khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 như sau: + Khai thác từ trên xuống dưới đến cote +110m. + Hướng khai thác chủ đạo là từ Tây sang Đông. Phân chia thành các giai đoạn khai thác như sau:
  39. 39. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 38 - Giai đoạn XDCB mỏ (1 năm): Khối lượng xây dựng cơ bản mỏ thực hiện trong thời gian 1 năm. Trong thời gian này khối lượng đá gốc khai thác được là 90.000 m3 . - Giai đoạn khai thác chưa đạt công suất thiết kế (1 năm): Sau khi có mặt bằng mở vỉa, mỏ bắt đầu khai thác, khối lượng đá gốc khai thác được trong thời gian này là 200.000 m3 . - Giai đoạn khai thác đạt công suất thiết kế: Giai đoạn khai thác ổn định đạt công suất thiết kế tính từ năm khai thác thứ 3 cho đến năm khai thác thứ 18. Khối lượng khai thác trong thời gian này là 7.294.200 m3 . - Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác: Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác được thực hiện trong thời gian 0,5 năm trước khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ. c) Các thông số hệ thống khai thác: Hệ thống khai thác áp dụng tại mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 là hệ thống khai thác theo lớp xiên, gạt chuyển, không vận tải trên tầng. Theo quy phạm khai thác mỏ lộ thiên, ta có các thông số hệ thống khai thác như trình bày trong bảng sau: Bảng 1.6. Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác STT Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 10 2 Chiều cao tầng kết thúc Hkt m 20 3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác αt độ 80 4 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc αkt độ 60 6 Chiều rộng dải khấu A m 10,4 7 Chiều rộng đai bảo vệ Trong khai thác Bbv m 3,5 Trong kết thúc m 7 8 Bề rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 25,4 9 Chiều dài tuyến công tác Lkt m 105 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 d) Các thiết bị máy móc sử dụng trong quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng: Bảng 1.7. Tổng hợp thiết bị sử dụng tại mỏ STT TÊN THIẾT BỊ HIỆU QUY CÁCH Số lượng 1 Máy khoan đá lớn TamRock d=105mm 6 chiếc 2 Máy khoan cầm tay PR24 36 – 42 mm 3 chiếc 3 Máy nén khí DK9 6 chiếc 4 Máy ủi D8-H 75 mã lực 1 chiếc
  40. 40. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 39 5 Máy xúc bánh xích Korea V=1,2m3 5 chiếc 5 Máy xúc bánh lốp Kobeco V=2,4 m3 3 chiếc 6 Búa đập D110 2,8 tấn 1 chiếc 7 Xe con Toyota 4 chỗ 1 chiếc 8 Xe tải ben Kamaz 15 tấn 10 chiếc 8 Xe bồn tưới nước VN 9 m3 1 chiếc 9 Máy bơm nước bụi VN 4 cái 10 Hệ thống nghiền sàng DPSU 250tấn/giờ 4 trạm 12 Trạm biến thế Nhật 3x600 KVA 1 trạm 13 Hệ thống băng chuyền VN 4 bộ Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 1.4.8. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng a) Nhu cầu sử dụng thuốc nổ và vật liệu nổ: Bảng 1.8. Định mức tiêu hao vật liệu nổ cho nổ mìn lỗ khoan lớn STT Loại vật liệu Đv tính Tiêu hao 1 lỗ 1 đợt nổ 1 Thuốc nổ kg 72,20 1.949 2 Mồi nổ Quả 2 54 3 Kíp vi sai phi điện m3.1 Trên mặt 2 54 3.2 Xuống lỗ 2 54 4 Kíp điện khởi nổ Cái 1 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 Bảng 1.9. Tổng hợp nhu cầu về thuốc nổ và vật liệu nổ trong năm STT Loại vật liệu Đv tính 1 đợt nổ Cả năm ĐỐI VỚI LỖ KHOAN LỚN 1 Thuốc nổ kg 1.949 225.000 1.1 Anfo 682 78.750 1.2 Nhũ tương 1.267 146.250 2 Mồi nổ Quả 54 6.642 3 Kíp vi sai phi điện Cái3.1 Trên mặt (6 m) 54 6.642 3.2 Suống lỗ (12 m) 54 6.642 4 Kíp điện khởi nổ Cái 1 123 ĐỐI VỚI LỖ KHOAN NHỎ 1 Thuốc nổ kg 11.250 2 Kíp nổ cái 3.328 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 + Nguồn cung cấp: Công ty sẽ ký hợp đồng thỏa thuận mua bán vật liệu nổ công nghiệp với Công ty Vật tư Công nghiệp Quốc phòng về việc cung cấp vật liệu nổ theo nhu cầu sử dụng của từng
  41. 41. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 40 đợt nổ. Công ty sẽ sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong danh mục cho phép của Bộ Công thương. b) Nhu cầu sử dụng nhiên liệu (dầu DO) tại mỏ: + Nhiên liệu sử dụng tại mỏ chủ yếu là dầu D.O phục vụ cho ô tô và các máy móc thiết bị sản xuất khác với tổng nhu cầu như sau: Bảng 1.10. Tổng hợp nhu cầu về dầu D.O trong năm STT Thiết bị Số ca làm việc trong năm Định mức (lít/ca) Nhu cầu sử dụng trong năm (lít) 1 Máy khoan 105mm 290 x 6 / 1,2 130 188.500 2 Máy nén khí 290 x 6 / 2,0 40 34.800 3 Xe tải 290 x 10 60 174.000 4 Xe bồn 5m3 290 x 1 60 17.400 5 Máy xúc 290 x 8 105 243.600 6 Máy ủi 290 x 1 105 30.450 Tổng cộng 688.750 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 + Nguồn cung cấp nhiên liệu: từ Công ty xăng dầu Đức Khải và các công ty xăng dầu khác trong vùng cung ứng theo đơn đặt hàng. c) Nhu cầu sử dụng điện: + Hạng mục tiêu thụ điện chính của mỏ là trạm nghiền sàng đá,… sử dụng điện 3 pha. + Các thiết bị sinh hoạt, văn phòng và chiếu sáng sử dụng điện sinh hoạt một pha thông thường. Bảng 1.11. Nhu cầu sử dụng điện trong mỏ Tân Đức 1 STT Nhu cầu sử dụng Thời gian sử dụng trong năm (giờ) Công suất lắp đặt (KW) Tiêu thụ trong năm (kWh) 1 Làm việc, sinh hoạt 2.320 8 18.560 2 Điện chiếu sáng, bảo vệ 4.380 4 17.520 3 Xưởng sửa chữa 2.320 15 34.800 4 Trạm nghiền sàng 2.320 1.320 3.062.400 5 Máy nén khí 2.320 200 464.000 Tổng 1.547 3.562.480
  42. 42. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 41 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 + Nguồn cung cấp: Công suất các phụ tải được tính toán theo công thức: - Công suất tác dụng: 𝑃𝑡𝑡 = 𝐾𝑛𝑐 × 𝑃𝑙𝑣, (𝑘𝑊) - Công suất phản kháng: 𝑄𝑡𝑡 = 𝑃𝑡𝑡 × 𝑡𝑔𝜑, (𝑘𝑉𝐴𝑟) Trong đó: Ptt: Công suất tác dụng tính toán. Plv: Công suất làm việc của thiết bị. Knc: Hệ số trùng cực đại của phụ tải điện theo nhóm (Knc = 0,75  0,95). Áp dụng công suất biểu kiến ta tính được: S = 1.608 KVA Qua kết quả tính toán ta thấy nhu cầu sử dụng điện trong mỏ tính toán là 1.608 KVA, lựa chọn lắp đạt 01 trạm biến áp có công suất 3 x600 KVA để phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện trong mỏ. Hợp đồng cung cấp điện được ký với Điện lực Bình Thuận - Chi nhánh Hàm Tân để xây dựng đường dây trung thế 22/15kv đấu nối lưới điện Quốc gia (chạy dọc theo đường ĐT 768) với trạm biến áp của mỏ; đường dây hạ thế 380kv từ trạm biến áp đến các trạm nghiền sàng và đường dây hạ thế 220kv đến khu văn phòng và nhà ở công nhân. Máy phát điện dự phòng công suất 250 KVA làm nguồn dự phòng cung cấp điện cho các công trình phụ trợ trong trường hợp không có điện lưới. d) Nhu cầu sử dụng nước: + Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp: Các hạng mục tiêu thụ nước công nghiệp tại mỏ Tân Đức 1 bao gồm: phun sương chống bụi cho các máy nghiền, tưới đường để chống bụi. - Lượng nước sử dụng cho 1 máy nghiền là 2 m3 /h. Mỗi máy trung bình ngày làm 7 giờ, lượng nước yêu cầu cho 4 máy hoạt động là 8 m3 /h tương ứng với 56 m3 / ngày. - Lượng nước sử dụng để tưới đường vào mùa khô là 10 xe x 9 m3 = 90 m3 / ngày. - Lượng nước trữ cho phòng cháy, chữa cháy: theo Tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995: đối với các công trình có diện tích nhỏ hơn 150ha thì tính cho 1 đám cháy và lưu lượng nước cấp cho chữa cháy là 10L/s, thời gian dập tắt 1 đám cháy trung bình là 1giờ → Lượng nước cấp cho 1 đám cháy là 36 m3 /1 đám cháy. Công ty sẽ xây dựng 1 đài chứa nước cao 5m, với dung tích 50m3 để trữ nước cho phòng cháy, chữa cháy. Tổng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất là 196 m3 /ngày. + Nhu cầu nước cho sinh hoạt:
  43. 43. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 42 Các hạng mục tiêu thụ nước sinh hoạt gồm khu văn phòng mỏ và công nhân mỏ. Nhu cầu nước sinh hoạt: 83 người x 0,2 m3 /người.ngày ≈ 17 m3 /ngày. + Nguồn cung cấp: - Nước sinh hoạt: được lấy từ giếng khoan nước ngầm. Công ty bố trí 01 lỗ khoan sâu 15 – 20m để cung cấp nước sinh hoạt với lưu lượng 1 m3 /giờ. Kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại một số giếng khoan (sâu 7 – 10m) lấy nước sinh hoạt của một số hộ dân gần khu vực dự án cho thấy: với lưu lượng khai thác là 1 m3 /giờ và khối lượng khai thác là 17 m3 /ngày thì nguồn nước ngầm trong khu vực có khả năng đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng nước của dự án. Do kết quả khảo sát hiện trạng môi trường nền cho thấy nguồn nước ngầm khu vực bị nhiễm vi sinh cao, vì vậy để đảm bảo chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt, Công ty sẽ đầu tư công trình xử lý nước cấp, bao gồm: 01 bể khử trùng (bằng Chlorine B) có dung tích khoảng 3m3 và 01 bể lắng có dung tích khoảng 10m3 , sau đó nước được bơm lên bình inox có dung tích 10.000L và theo các ống dẫn đến nơi sử dụng. - Nước sản xuất công nghiệp: được lấy từ hai nguồn: (1) Công ty sẽ chủ động đào một hồ trữ nước tại vị trí thích hợp trong khu đất dự án để tích nước phục vụ hoạt động khai thác; (2) Lấy từ sông Giêng cách khu vực dự án khoảng 2 km bằng xe bồn. Tại khu vực phía Nam khu mỏ có một diện tích khoảng 5.975m2 , có địa hình thấp (có cost địa hình thấp hơn +110m, thấp hơn cost đáy khai trường sau khi kết thúc khai thác (+110m) – Xem các bản vẽ kèm theo Dự án cải tạo, phục hồi môi trường) nên không được đưa vào diện tích khai thác. Vì vậy, Công ty sẽ tiến hành đào sâu xuống 5m và đắp bờ bao cao 3m để tích nước mưa phục vụ cho sản xuất. Mực nước trong hồ dự kiến là 6m, dung tích của hồ là: 5.500m2 x 6m = 33.000 m3 . Khi lượng nước trong hồ không đủ sử dụng cho sản xuất, Công ty sẽ sử dụng nguồn nước từ sông Giêng, cách khu vực dưn án khoảng 2km. Phương án lấy nước là sử dụng xe bồn hoặc bơm trực tiếp vào hồ chứa. Hiện nay, nước sông Giêng thường cạn vào mùa khô, tuy nhiên khi hồ Sông Giêng (cách khu đất dự án khoảng 3 km về phía hạ lưu sông Giêng) hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ góp phần điều hòa lưu lượng dòng chảy của sông Giêng ổn định hơn, đặc biệt là vào mùa khô. 1.4.9. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động mỏ a) Tổ chức quản lý sản xuất:
  44. 44. Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác – chế biến đá xây dựng mỏ đá Tân Đức 1 43 Tổ chức mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 hoạt động như một xí nghiệp mỏ hạch toán phụ thuộc Công ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi bao gồm bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất và bộ phận gián tiếp, phục vụ. - Bộ phận trực tiếp (tham gia các công đoạn công nghệ): Khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển, chế biến đá, ... - Bộ phận gián tiếp: Gồm bộ phận quản lý, bộ phận kinh doanh và bộ phận phục vụ sản xuất (sửa chữa, kho tàng, bảo vệ, ...). SƠ ĐỒ QUẢN LÝ SẢN XUẤT b) Biên chế lao động mỏ: Bảng 1.12. Biên chế lao động toàn mỏ STT Nhân lực Số lượng Trong đó Chính Phụ A Bộ phận gián tiếp 21 11 10 1 Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc XN 1 1 2 Phó giám đốc-Giám đốc điều hành mỏ, Phó giám đốc kinh doanh 2 2 3 Kế hoạch vật tư 4 2 2 4 Tài chính-kế toán, trạm cân 4 2 2 5 An toàn và kỹ thuật 4 1 3 6 Bảo vệ, lái xe 6 3 3 B Bộ phận trực tiếp 62 15 47 2 Đội khoan nổ mìn 18 6 12 3 Đội cơ giới 15 5 10 4 Đội chế biến 18 3 15 6 Lao động thủ công 11 1 10 C Tổng cộng 83 26 57 Nguồn: Thiết kế cơ sở khai thác mỏ đá xây dựng Tân Đức 1 1.4.10. Dự kiến nguồn vốn đầu tư Tài chính kế toán Công ty Xí nghiệp mỏ Kế hoạch vật tư Kỹ thuật, ATLĐ Chế biến Xúc bốc, vận tải Khoan nổ mìn, thoát nước khai trường

×