Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Cần Thơ - 0918755356

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
PHẦN 2
THÔNG TIN DỰ ÁN
1
MỤC LỤC
1. Sự cần thiết phải đầu tư:.......................................................................................
2
1. Sự cần thiết phải đầu tư:
* Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ
- Cùng với sự phát triển không ...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 89 Anzeige

Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Cần Thơ - 0918755356

Herunterladen, um offline zu lesen

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0918755356
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0918755356
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (20)

Ähnlich wie Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Cần Thơ - 0918755356 (20)

Anzeige

Weitere von CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (20)

Aktuellste (18)

Anzeige

Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Cần Thơ - 0918755356

  1. 1. PHẦN 2 THÔNG TIN DỰ ÁN
  2. 2. 1 MỤC LỤC 1. Sự cần thiết phải đầu tư:...............................................................................................................2 2. Loại chất thải sử dụng tại nhà máy, khả năng cung cấp ................................................3 3. Quy mô dự án......................................................................................................................................3 4. Phương án kỹ thuật, công nghệ.................................................................................................4 5. Phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật.....................................................................................71 6. Phương án lắp đặt thiết bị..........................................................................................................72 7. Phương án quản lý thi công và vận hành............................................................................91 8. Phương án hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật........................................................................................91 9. Phương án phòng cháy chữa cháy .........................................................................................91 10. Tổng mức đầu tư dự án ...............................................................................................................92
  3. 3. 2 1. Sự cần thiết phải đầu tư: * Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ - Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ nới riêng, lượng rác thải sinh hoạt đô thị tại các thành phố ngày một tăng lên. Tại thành phố Cần Thơ, lượng rác thải sinh hoạt tăng với tốc độ nhanh từ 8-10% mỗi năm, gây ra mối nguy hại lớn cho môi trường thành phố và cuộc sống của người dân. Do vậy, xây dựng dự án xử lý chất thải rắn (rác sinh hoạt) hiệu quả là nhu cầu cấp bách đối với thành phố Cần Thơ. - Hiện nay, phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt đô thị ở Việt Nam chủ yếu là chôn lấp. Do việc chôn lấp còn đơn giản, còn nhiều bãi rác thải lộ thiên, thiếu các biện pháp xử lý cần thiết nên gây ra ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và nguồn nước ngầm của thành phố. Công nghệ đốt rác phát điện tiên tiến giúp giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực với môi trường so với các phương pháp truyền thống khác. * Đốt rác phát điện là công nghệ tiên tiến, an toàn và mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội - Đốt rác phát điện là công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, đang phát triển mạnh ở các nước phát triển. Tại các nước phát triển, việc xử lý rác thải luôn phát triển theo hướng “tài nguyên hóa” nhằm tạo ra nhiều nguồn năng lượng và sản phẩm có ích từ rác thải. - Phương pháp chôn lấp truyền thống gây ra mối nguy hại rất lớn đối với bầu không khí, đất đai, nguồn nước và môi trường xung quanh. Công nghệ đốt rác phát điện có thể vô hại hóa rác thải do rác thải được đốt ở nhiệt độ cao, có thể đốt hầu hết các vật chất, bao gồm một số vật chất có hại. Ở nhiệt độ này, các chất điôxin cũng bị phân hủy, không thể phát tán vào bầu không khí. Xét từ hiệu quả lâu dài và tiêu chí tổng hợp, lợi ích xã hội và kinh tế của việc xử lý rác thải theo “công nghệ xanh” đốt rác phát điện là rất lớn. * Các lợi ích kinh tế - xã hội do dự án mang lại: - Lợi ích quan trọng đầu tiên dự án mang lại là lợi ích xã hội, đó là: giải quyết nhu cầu cấp bách về xử lý nguồn rác thải cho thành phố Cần Thơ, giảm lượng rác thải, giảm ô nhiễm cho thành phố, tiết kiệm tối đa diện tích đất chôn lấp rác theo phương pháp truyền thống, từ đó cải thiện môi trường sống cho người dân thành phố và nâng
  4. 4. 3 cao cảnh quan đô thị. Ngoài ra, dự án còn tạo thêm cơ hội việc làm mới trong lĩnh vực môi trường cho nguồn lao động của thành phố, tạo cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến cho nguồn nhân lực trẻ của địa phương. - Về mặt lợi ích kinh tế: biến rác thành nguồn tài nguyên sản xuất ra điện và tổng hợp tái chế ra sản phẩm hữu ích cho cuộc sống. Dựa vào đặc điểm rác của thành phố Cần Thơ, dự tính mỗi một tấn rác có thể sản xuất ra 300 - 400 kWh điện. - Hiện nay ở thành phố Cần Thơ nói riêng và Việt Nam nói chung chưa có nhà máy xử lý chất thải rắn (rác sinh hoạt) theo công nghệ “Đốt rác phát điện” đi vào hoạt động. Vì vậy việc vận hành thành công nhà máy sẽ trở thành hình mẫu để giới chuyên môn nghiên cứu, từng bước làm chủ công nghệ và áp dụng cho các địa bàn khác trên thành phố Cần Thơ cũng như trên cả nước. 2. Loại chất thải sử dụng tại nhà máy, khả năng cung cấp - Loại chất thải sử dụng để đốt tận thu nhiệt phát điện sử dụng tại Nhà máy là nguồn rác thải sinh hoạt. - Khả năng cung cấp: Theo số liệu thu thập và nghiên cứu của Nhà đầu tư về lượng rác sinh hoạt của người dân thành phố Cần Thơ khoảng từ 0,69 - 0,78kg/người/ngày với dân số năm 2016 của thành phố Cần Thơ 1.603.543 người trong đó dân cư thành thị chiếm 69,25%. Với lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Cần Thơ, việc vận hành nhà máy sẽ luôn đảm bảo lượng rác thải theo công suất định mức nhà máy, đảm bảo nhà máy hoạt động, vận hành liên tục. 3. Quy mô dự án - Công suất thiết kế: 400 tấn rác thải sinh hoạt/ngày - Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 5.3 ha - Quy mô kiến trúc, diện tích xây dựng: 14,401.9 m2; - Tổng diện tích sàn xây dựng: 18,363.6m2 Các thông số chính: Nội dung Thông số Tỷ lệ % Tổng diện tích đất (m2) 53.333 100% Trong đó Diện tích xây dựng (m2) 14.401,9 27% Diện tích đường (m2) 10.520 20%
  5. 5. 4 Diện tích sân bãi (m2) 12.411,1 23% Diện tích xây xanh (m2) 16.000 30% Tổng diện tích sàn XD (m2) 18.363,6 Thống kê diện tích chi tiết các hạng mục xây dựng: Stt Tên hạng mục Diện tích xây dựng (m2) Tổng DT sàn XD (m2) Số tầng Độ cao (m2) 1 Khu vực nhà máy chính 7.530,9 15.483,6 5 42.8 2 Ống khói 42 80,2 3 Đường xe rác 954 4 Trạm bơm nước tổng hợp 717 575 1 6,6 5 Tháp làm mát 428 1 10,3 6 Nhà bơm dầu 230 25 1 4,3 7 Trạm cân 120 8 Nhà cân 40 40 1 3,8 9 Phòng bảo vệ 40 40 1 3,8 10 Trạm xử lý nước rỉ rác 3.000 900 1 8,9 11 Kho chứa tro bay tạm thời 1.200 1.200 1 7,3 12 Kho Acetylen 100 100 1 3,8 Tổng cộng 14.401,9 18.363,6 - Diện tích đất xây dựng các công trình chỉ cần 1,44ha (tương đương 27%) trên tổng số diện tích đất cho dự án là 5,3 ha. Toàn bộ phần diện tích còn lại (73%) được dành cho cây xanh cảnh quan, hồ nước, đường nội bộ và diện tích dự trữ cho việc mở rộng quy mô nhà máy thêm 01 modul 400 tấn/ngày. Trong đó ưu tiên lựa chọn những loại cây xanh phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng (đất có độ phèn cao) và có khả năng khử mùi, khử độc. 4. Phương án kỹ thuật, công nghệ 4.1 Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ: Hiện nay trên thế giới có các phương án xử lý chất thải rắn như sau: Chôn lấp vệ sinh Đốt rác phát điện Phân compost Khí hoá Plasma Độ hiệu quả tin cậy Tin cậy cao Được áp dụng Tin cậy cao Được áp dụng Tin cậy Hiệu quả Tin cậy thấp do nhiệt độ lò đốt yêu cầu cao, có thể lên đến
  6. 6. 5 nhiều nhiều nhât thương mại kinh tế không cao 9.0000C Hiệu quả thương mại thấp, do tổng mức đầu tư cao, thường xuyên phải sửa chữa, bảo dưỡng, đội ngũ vận hành yêu cầu kỹ thuật cao dẫn đến chi phí vận hành cao. Ít được áp dụng (hiện tại trên thế giới có rất ít dự án plasma khí hoá xử lý rác thái sinh hoạt) Diện tích chiếm đất Lớn, 500 - 900 m2/tấn Nhỏ, 60 - 100 m2/tấn TB, 110-150 m2/tấn Rất nhỏ, 30 - 60 m2/tấn Yêu cầu địa điểm xây dựng Khó, yêu cầu cao về địa hình địa chất, phải cách khu vực thành phố đông dân cư ít nhất 10 km Dễ, có thể xây dựng gần khu vực thành phố Dễ, có thể xây dựng gần khu vực thành phố Dễ, có thể xây dựng gần khu vực thành phố Loại rác phù hợp Thành phần vô cơ >40% Hỗn hợp vô cơ và hữu cơ có nhiệt trị >4180 kJ/kg Thành phần hữu cơ có thể phân huỷ sinh học >40% Tất cả các loại rác Sản phẩm sau xử lý Khí metan Điện, xỉ lò và tro bay Phân compost Gas tự nhiên, nhiên liệu lỏng, nhiệt và điện Ảnh hưởng phụ Tác động xấu đến chất lượng đât, nước ngầm và có mùi hôi Khí thải (có thể được hạn chế bằng tiêu chuẩn thiết kế và vận hành cao) Tác động xấu đến chất lượng nước mặt, không khí và đất ít Khí thải (có thể hạn chế bằng tiêu chuẩn thiết kế và vận hành cao) Giá thành Thấp nhất Trung bình Thấp Rất cao Công nghệ chôn lấp vệ sinh được sử dụng rộng rãi, thao tác quản lý vận hành đơn giản nhưng chiếm diện tích sử dụng lớn. Quá trình chôn lấp chất thải rắn sản sinh lượng lớn nước rỉ rác, khí gây ô nhiễm môi trường.
  7. 7. 6 Thiết bị xử lý phân compost đơn giản nhưng quá trình ủ lên men dễ phát sinh mùi hôi thối, khó đảm bảo các điều kiện môi trường, khó đảm bảo vận hành an toàn, ổn định, liên tục, lâu dài. Chất lượng sản phẩm phân compost kém, khó bán ra thị trường. Hiện nay các công trình vận hành thương mại hoá rất ít. Công nghệ khí hoá Plasma là công nghệ mới được nghiên cứu lên gần đây nhưng còn rất nhiều vấn đề nổi cộm chưa giải quyết được, hiện nay vẫn trong giai đoạn nghiên cứu thí điểm. Vì các lý do sau khiến công nghệ này khó có thể thương mại hoá:  Thiết bị phức tạp, đầu tư 1 lần lớn, khó được thị trường chấp nhận.  Công nghệ khí hoá Plasma có quy trình phức tạp, kỹ thuật yêu cầu cao, chi phí vận hành rất cao.  Công nghệ này cho xỉ, nhưng những kim loại nặng trong xỉ ở một số điều kiện có thể rò rỉ ra ngoài, tạo thành mối đe doạ tiềm tàng với môi trường.  Thành phần khí thoát ra từ công nghệ khí hoá Plasma tương đối phức tạp, phải có công nghệ xử lý phức tạp.  Trong quá trình tan chảy có một lượng lớn kim loại và khí có tính axit thoát ra, sinh ra một lượng lớn tro bay tan chảy, gánh nặng xử lý khí thải và tro bay tan chảy là rất lớn. Hiện nay công nghệ khí hoá Plasma được ứng dụng nhiều trên thế giới là công nghệ của công ty Westinghouse Electric Mỹ, chủ yếu được ứng dụng để xử lý rác thải nguy hại và tro bay, ứng dụng trong xử lý rác thải sinh hoạt rất ít. Công ty Westinghouse Electric có đầu tư xây dựng một nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt xử dụng công nghệ khí hoá Plasma công suất 1000 tấn/ngày đêm ở Anh nhưng do nguyên nhân kỹ thuật, dự án phải tuyên bố dừng hoạt động. Công nghệ đốt rác phát điện được phát triển trong 30 năm trở lại đây, kỹ thuật quản lý vận hành tương đối hoàn thiện. Từ những năm 70 của thế kỷ 20 đến nay, do ảnh hưởng của sự thiếu hụt tài nguyên và năng lượng trầm trọng, các nước phát triển đều có phương châm biến rác thành nguồn tài nguyên, các công nghệ đều phát triển theo hướng tài nguyên hoá nguồn rác. Chính vì vậy rác phát điện được phát triển thần tốc tại các nước phát triển và được ứng dụng nhiều ở các nước Châu Âu. Rác phát điện không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà quan trọng hơn là đem lại lợi ích xã hội vô cùng to lớn. Cụ thể, rác phát điện đã biến rác trở thành nguồn tài nguyên, giảm khối lượng rác thải, khiến chúng thành vô hại, nhiệt lượng được sinh ra khi đốt rác được
  8. 8. 7 chuyển thành năng lượng điện. Rác thải sinh hoạt của Việt Nam có nhiệt trị ở khoảng 3300-6200 kJ/kg, phù hợp với công nghệ đốt rác phát điện. Đốt 1 tấn rác thải sinh hoạt có thể phát ra 300 - 400kWh điện. Đốt rác phát điện chủ yếu sử dụng để xử lý rác thải rắn vô hại, biến rác thải thành nguồn tài nguyên, có lợi trong việc bảo vệ tài nguyên đất, nước, có lợi cho sự phát triển bền vững của thành phố, phù hợp với mục tiêu phát triển của Thành phố Cần Thơ. Công nghệ đốt rác phát điện có sự khác biệt rõ rệt tùy theo từng khu vực trên thế giới. Cụ thể:  Công nghệ đốt rác phát điện của châu Âu, Mỹ, Nhật: phù hợp với rác đã được phân loại và có độ ẩm thấp, khi áp dụng vào Việt Nam đều cần phải bổ sung thêm thiết bị phân loại.  Công nghệ của Công ty TNHH Everbright International: có thể xử lý tốt rác chưa phân loạivà có độ ẩm cao do có văn hóa, tập quán sinh hoạt tương đồng với Việt Nam nên cực kỳ phù hợp. Qua các phân tích đánh giá trên, Công ty TNHH Everbright International lựa chọn phương án sử dụng công nghệ “Đốt rác phát điện” do chúng tôi tự nghiên cứu phát triển trên cơ sở tiếp thu công nghệ của Bỉ. Công nghệ này hoàn toàn phù hợp với đặc tính rác của Thành phố Cần Thơ nói riêng và Việt Nam nói chung, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
  9. 9. 13 4.2. Nguyên lý công nghệ:
  10. 10. 14  Thuyết minh công nghệ: Theo thiết kế bố trí công nghệ tổng thể nhà máy, hệ thống chủ yếu của dự án sẽ được tiến hành triển khai và hoàn thiện theo quy trình công nghệ chủ yếu là xử lý rác thải. Vì vậy, tuyến công nghệ được chia thành 3 phần: hệ thống chính, phụ và ngoại vi. Trong đó: Hệ thống chính được cấu thành từ các hệ thống sau: - Hệ thống nhận rác và cấp liệu - Hệ thống đốt rác - Hệ thống phụ trợ nhiên liệu đốt - Hệ thống tận dụng nhiệt thừa - Hệ thống lọc khói - Hệ thống lưu tro xỉ - Hệ thống điều khiển đồng hồ đo tự động - Hệ thống điện Hệ thống phụ được cấu thành từ các hệ thống sau: - Hệ thống cấp nước ngoài nhà máy - Hệ thống cấp nước cứu hoả - Hệ thống thông gió Hệ thống ngoại vi được cấu thành từ các hệ thống sau: - Trạm ép tro bay - Trang thiết bị bảo vệ môi trường - Trang thiết bị sửa chữa bảo dưỡng thiết bị - Trang thiết bị phục vụ sinh hoạt văn phòng 4.3 Quy trình công nghệ xử lý rác thải của dự án 4.3.1. Hệ thống tiếp nhận, lưu trữ và vận chuyển rác thải 4.3.1.1. Quy trình hệ thống và cơ sở vật chất cấu thành Quy trình của hệ thống này là: Xe vận chuyển rác sau khi đưa đến nhà máy trải qua quá trình kiểm tra và cân đo sẽ được đưa vào sảnh tiếp nhận rác đổ xuống bể chứa lưu trữ tạm thời, đồng thời sau khi sử dụng xe cẩu rác trộn hỗn hợp rác thải xong, rác sẽ được đưa vào lò đốt. Hệ thống bao gồm các cơ sở vật chất sau: trạm cân, sảnh tiếp nhận rác, cửa dỡ rác tự động, bể chứa rác, cẩu rác và hệ thống đo đếm tự động. 4.3.1.2. Kiểm tra và cân đo Xây dựng sàn kiểm tra bên cạnh cửa vào trạm bơm, sắp xếp nhân viên chuyên trách và trang bị các công cụ, máy móc cần thiết. Lắp đặt biển báo kiểm tra
  11. 11. 15 xe phía trước sàn kiểm tra, khi nhân viên kiểm tra nhận thấy xe vận chuyển rác có điều bất thường có thế yêu cầu phương tiện đó tiến vào khu vực dừng xe của sàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra. Tần suất vận chuyển rác thải sinh hoạt cho quy mô xử lý 400 tấn/ngày và tro xỉ sản sinh ra trong quá trình sản xuất cũng như các vật liệu khác nhiều nên cần lắp đặt hệ thống trạm cân điện tử tự động. Mức cân từ 0-60 tấn, phân độ nhỏ nhất 20 kg, mỗi trạm cân bao gồm các bộ cảm ứng cân nặng (loadcell) và có thể vận hành tự động hoàn toàn, thời gian thao tác từ khi đọc số liệu đến khi hoàn thành không vượt quá 15 giây, lắp đặt đèn báo tín hiệu phía trước mỗi trạm cân để điều chỉnh lưu lượng xe ra vào trạm cân. Lắp đặt hệ thống máy tính để bàn xử lý số liệu cho mỗi trạm cân, có thể hoàn thành hàng loạt các công tác hai bên đã thỏa thuận như thống kê số lượng, lũy kế và in phiếu. Ngoài ra còn lắp đặt một máy tính công nghiệp phía trong phòng cân để tiến hành ghi chép lưu trữ hồ sơ, trong điều kiện hoạt động bình thường còn có chức năng giám sát điều khiển, có thể đồng thời kiểm soát chức năng in ấn bảng biểu, để sẵn đầu nối thông tin số liệu và được kết nối với phòng điều khiển trung tâm. Trạm cân sử dụng sê-ri SCS nổi (không hố móng) hoàn toàn tự động, chủ yếu được cấu tạo bởi thân cân, cảm ứng cân nặng (loadcell) và máy hiển thị trọng lượng cân. Đặc điểm và chức năng chính: Module hóa, không hố móng, lắp đặt đơn giản thuận tiện; có cơ cấu truyền lực đặc biệt, có thể tự động duy trì trạng thái chịu lực thẳng đứng để làm giảm xung kích, bảo đảm giới hạn; Cảm ứng kín hoàn toàn chống ẩm, chống nước, độ chính xác cao và ổn định lâu dài. Đồng hồ hiển thị trọng lượng thông minh có thể hiện thị trọng lượng cả bì, trọng lượng bì, trọng lượng tịnh, có thể cài đặt trước trọng lượng trừ bì, lưu trữ và ghi nhớ thời gian dài, đa chức năng, độ chính xác cao, tốc độ hiển thị nhanh; Có sẵn đầu nối ra (ouput) liên tiếp tiêu chuẩn và đầu nối ra (ouput) cho máy in, có thể kết nối với máy tính, máy in và thực hiện đấu nối hiển thị ra màn hình lớn.
  12. 12. 16
  13. 13. 17 Sơ đồ kết cấu mạng lưới phần cứng trạm cân Mỗi trạm cân đều có các hạng mục công trình độc lập, bao gồm nhà quản lý, trạm cân, khu vực xe chờ vào trạm cân và lối ra khẩn cấp. Nhà quản lý có lắp đặt điều hòa, phòng tắm rửa dành cho nhân viên quản lý và lái xe sử dụng. 4.3.1.3. Sảnh dỡ rác Sau khi xe chở rác được cân nặng xong, xe chở rác theo tuyến đường chỉ dẫn và tín hiệu đèn đưa rác vào sảnh dỡ rác. Sảnh dỡ rác dùng để đưa xe rác vào, quay đầu xe, bốc dỡ rác và đưa xe ra, cũng như để kiểm tra sửa chữa tạm thời xe vận chuyển. Nền tảng Parkeasy Server mạng internet Windows NT/2000 Trạm làm việc Trạm làm việc từ xa Máy in bảng biểu kế toán ADSL Trạm làm việc trạm cân Lưu trữ Cryptag Lưu trữ Cryptag Cân đầu vào Cân đầu ra Cảm ứng xe đầu vào Cảm ứng xe đầu ra Bộ đọc thẻ đầu vào Bộ điều khiển Cửa ra Cửa vào Đồng hồ cân đầu vào Bộ đọc thẻ đầu ra Đồng hồ cân đầu ra Bộ điều khiển
  14. 14. 18 Tại phòng điều khiển cẩu rác có lắp đặt bảng điều khiển cửa rác, nhân viên thao tác cẩu rác dựa vào tình hình chứa rác của bể chứa rác để lựa chọn chỉ dẫn xe chở rác vào cửa số mấy để dỡ rác, thông qua đèn tín hiệu để chỉ dẫn cho xe chở rác quay đầu tới sàn dỡ rác chỉ định, lúc này cửa dỡ rác tại bể chứa rác tự động khởi động đưa rác đổ xuống bể chứa. Sảnh dỡ rác Sảnh dỡ rác được bố trí khép kín, khu dỡ rác trong nhà có bố trí quạt cắt gió (rèm không khí), để phòng tránh mùi hôi thối tại khu vực dỡ rác thoát ra ngoài và ruồi muỗi bay vào. Để đảm bảo an toàn, tiến hành lắp đặt ngưỡng chắn tại cửa dỡ rác nhằm tránh xe rác bị lật vào bể chứa rác.
  15. 15. 19 Sàn dỡ rác sử dụng loại cao, khép kín; xe vận chuyển rác sau khi được cân xong, đi qua đường dốc tiến vào sàn dỡ rác. Sàn dỡ rác có độ dốc 1% chiều rộng, hướng dốc về phía kho rác, nước rỉ rác từ xe chở rác chảy xuống thoát sàn lắp đặt trước cửa kho rác, thông qua đường ống đưa đến bể thu nước rác. 4.3.1.4. Cửa dỡ rác tự động Thiết kế của phương án này đã phá vỡ phương thức xây dựng thông thường của cửa dỡ rác, làm giảm số lượng cửa dỡ rác. Dưới yêu cầu đảm bảo xe rác có thể dỡ rác một cách thuận lợi, có lợi cho việc tăng lượng trữ rác trong bể chứa rác, có lợi cho việc làm giảm mùi hôi thối trong bể rác thoát ra ngoài khi dừng lò và có lợi trong việc tiết kiệm mức đầu tư. Sàn dỡ rác nhằm đảm bảo việc vận chuyển rác tốc độ nhanh, thuận tiện cho việc xe ra vào dỡ rác. Trước cửa dỡ rác có lắp đặt đèn tín hiệu chỉ thị cho xe dỡ rác. Có xây dựng các hạng mục công trình như ngưỡng chắn xe nhằm tránh xe rác bị trượt lật vào bể chứa rác cũng như tường, cột nhằm tránh cho xe đâm vào cửa. Để đảm bảo cho việc vận hành hài hòa giữa cửa dỡ rác và gầu xúc rác, tín hiệu mở của cửa dỡ rác được truyền đến phòng thao tác gầu xúc rác. Để phòng tránh tiếng ồn, mùi hôi thối độc hại và bụi từ bể chứa rác khuếch tán vào không khí, cửa dỡ rác được thiết kế kín khí, chịu được mài mòn và va chạm. Do thực hiện điều khiển tự động và biện pháp an toàn thuận lợi, thời gian xe rác dỡ rác (từ khi bắt đầu cân đo tại trạm cân đến sảnh dỡ rác, dỡ rác đến khi xe không ra khỏi trạm cân) không vượt quá 10 phút, thông thường chỉ trong vòng 5 phút hoàn thành. Phương thức điều khiển của cửa dỡ rác là cửa nâng bán tự động, và có thể thực hiện phương thức điều khiển từ xa. 4.3.1.5. Bể chứa rác
  16. 16. 20 Bể chứa rác lưu trữ rác thải, điều tiết khối lượng rác thải, có thể sử dụng để tiến hành xử lý trộn rác, khử nước và hỗn hợp, điều tiết chất lượng rác. Thiết kế bể chứa rác cần tính toán đến việc mở rộng trong tương lai. Xác định dung tích bể chứa rác, thứ nhất cần tính toán cân bằng lượng rác cung ứng hàng ngày có thể có thay đổi lớn, thứ hai cần xem xét đến rác nguyên sinh đưa vào nhà máy có hàm lượng nước lớn, không thích hợp cho việc đưa trực tiếp vào lò đốt, cần phải tích chứa trong bể chứa rác 7 ngày trở lên để cho nước rác thoát ra, đảm bảo cho việc đốt rác ổn định của lò đốt. Để giảm thiểu diện tích chiếm hữu của bể chứa rác, làm tăng dung tích hữu ích của hầm chứa, nên bể chứa rác được thiết kế theo hình thức chất đống cao một bên. Bể chứa rác cho dự án có kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu bán ngầm, khép kín, có chức năng chống thấm chống ăn mòn, và là bể bê tông cốt thép luôn hoạt động trong trạng thái áp suất âm. Không khí trong bể chứa rác được quạt gió nhất thứ hút tới lò đốt nhằm kiểm soát mùi hôi thối thoát ra ngoài và việc tích tụ khí mê tan, đồng thời đảm bảo áp suất âm trong bể chứa. Phía trên bể chứa rác có lắp đặt phòng điều khiển máy cẩu, trong phòng được thông gió tốt, lưu thông không khí liên tục với bên ngoài, cách ly hoàn toàn với bể chứa rác. Nhân viên thao tác điều khiển máy cẩu có tầm nhìn bao quát toàn bộ bể chứa rác. Do hàm lượng nước trong rác tương đối cao nên trong quá trình tích chứa sẽ có nước rác rỉ ra, vì thế thiết kế bể chứa rác cần phải có lợi cho việc thoát nước rỉ rác, thiết kế chống thấm đối với đáy bể chứa rác, có độ dốc nhất định, phần chân tường phía trước bể chứa có lưới thép không gỉ nhằm làm cho nước rỉ rác được thu gom đến bể chứa, nước rỉ rác sau khi thu gom được bơm tới trạm xử lý nước rác để xử lý. Bể chứa rác, rãnh thu gom nước rỉ rác và bể thu gom nước rác được xử lý chống ăn mòn nhằm tránh nước rỉ rác ăn mòn bê tông chân tường. Rãnh thu gom nước rỉ rác và bể thu gom nước rỉ rác còn trang bị thêm thiết bị hút gió nhằm hút mùi vào bể chứa rác khi tiến hành sửa chữa. Lắp đặt camera thích hợp trong bể chứa để giám sát tình hình vận hành bể chứa, và gửi tín hiệu đến phòng điều khiển trung tâm. Độ cao đường ray xe cẩu phía trên được thiết kế đầy đủ không gian để xe cẩu vận hành thao tác trộn, hỗn hợp và chất đống; Thiết kế sàn kiểm tra sửa chữa xe cẩu tại hai đầu bể chứa rác, phía trên xe cẩu rác có lắp đặt tời điện để sử dụng
  17. 17. 21 khi sửa chữa cẩu. Trong bể có thiết kế hệ thống cứu hỏa và chống cháy nổ; Cường độ của tường biên và đáy bể có thể chịu được va chạm của gầu xúc. 4.3.1.6. Hệ thống thu gom và vận chuyển nước rỉ rác Do hàm lượng nước trong rác cao, trong quá trình tích chứa rác làm cho một bộ phận nước rỉ ra từ rác thải, vì thế thiết kế bể chứa rác cần có lợi cho việc dẫn chảy nguồn nước này, phần đáy bể chứa rác có thiết kế chống thấm, phần đáy tường trước bể chứa rác cần lắp đặt lưới thép không gỉ để nước rỉ rác chảy vào bể thu gom nước rỉ tích chứa tạm thời. Khi nước rỉ rác được thu gom đạt đến khối lượng nhất định sẽ được bơm đến trạm xử lý nước rỉ rác để xử lý. Hàm lượng nước trong rác thải sinh hoạt lớn, rác tích chứa trong bể chứa sẽ sinh ra một lượng nước nhất định, được rỉ ra từ lưới thép bố trí tại đáy bể chứa rác.
  18. 18. 22 Sơ đồ thu gom nước rỉ rác 4.3.2. Hệ thống nhiên liệu đánh lửa phụ trợ Hệ thống đánh lửa lò hơi được cấu thành bởi hệ thống dầu nhiên liệu, bộ đốt của lò, bộ phận đánh lửa, đầu dò ngọn lửa cũng như bộ điều khiển và thiết bị đảm bảo an toán. Hệ thống dầu nhiên liệu được cấu thành bởi thùng dầu, bộ lọc dầu và bơm cấp dầu, sử dụng ống cái kiểm soát, ống cái cung cấp và thu hồi dầu được nối tới bộ đốt của lò. Dự án này có lắp đặt 1 thùng dầu chôn ngầm, dung tích 25m3 , 2 máy bơm dầu, 1 dùng 1 dự phòng, áp lực xả dầu 2.5MPa. 4.3.3. Hệ thống đốt rác 4.3.3.1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu rác phía trước lò đốt
  19. 19. 23 Lò đốt rác lắp đặt phễu cấp liệu, máng trượt và máy cấp liệu, rác bên trong phễu cấp liệu chảy xuống qua máng trượt, được máy cấp liệu đưa lên ghi lò một cách đồng đều. Máy cấp liệu căn cứ theo phụ tải của lò hơi tận dụng nhiệt thải và tính chất của rác thải để điều chỉnh tốc độ cấp liệu. Phần đáy phễu cấp liệu có lắp đặt cửa van cách ly khép kín, trong trường hợp bắt buộc có thể cách ly phễu cấp liệu với cửa vào lò đốt rác. Phía dưới máy cấp liệu lò đốt có thiết kế phễu thu gom nước rỉ rác. Nước rỉ được thu gom thông qua đường ống chuyển tới bể thu gom nước rỉ tiến hành xử lý tập trung. Điều khiển của máy cấp liệu được đưa vào DCS. Hệ thống cấp liệu lò đốt được cấu thành bởi phễu cấp liệu, máng trượt (gồm đoạn giãn nở) và máy cấp liệu. (1)Phễu cấp liệu Có chức năng tiếp nhận rác từ gầu xúc của cẩu rác, lợi dụng trọng lượng bản thân của rác thải để tiến hành cấp rác liên tục cho lò đốt. Phễu cấp liệu được làm thành khung hình thang, hình dạng và kích thước của phễu đảm bảo khi gầu xúc mở hoàn toàn không làm cho rác thải bị rơi vãi ra ngoài. Mặt trong của phễu có bề mặt trơn bóng để rác thải được lưu động một cách dễ dàng và giảm tiếng ồn. Thiết kế phễu cấp liệu không được để xảy ra hiện tượng bắc cầu để cho rác thải có kích thước lớn cũng có thể được đưa vào dễ dàng. (2)Máng trượt rác Phễu cấp liệu Máng trượt Máy cấp liệu
  20. 20. 24 Máng trượt kết nối giữa phễu cấp liệu và lò đốt, máng trượt chia làm hai đoạn trên và dưới, giữa hai đoạn này có khớp giãn nở kim loại dùng để hấp thụ giãn nở do nhiệt. Rác thải trong máng trượt cung cấp đầy đủ lượng cho lò đốt, đồng thời lợi dụng độ dày bản thân của rác thải để hình thành lớp bịt kín để tránh không khí lọt vào lò và khói thải thoát ra ngoài, có tác dụng cách ly nòng lò đốt với môi trường bên ngoài. (3)Máy cấp liệu Sàn cấp liệu lắp đặt bên dưới máng trượt, xe con cấp liệu có cơ cấu thủy lực hoạt động chạy trượt qua lại trên sàn, đưa rác thải vào ghi lò một cách đồng đều. Đồng thời, khi thiết kế cần tính toán đến đặc tính rác thải nhiệt lượng thấp, mật độ cao, đảm bảo lúc cao điểm phụ tải không làm cho máy cấp liệu bị quá tải, bánh xe và đường ray của máy cấp liệu không bị mài mòn nghiêm trọng. Rác thải trong quá trình cấp liệu dưới tác động bị chèn nén sẽ sinh ra một lượng nước rỉ nhất định, vì thế cần lắp đặt phễu thu gom bên dưới máy cấp liệu lò đốt. Bố trí lắp đặt phễu thu gom nước rỉ cho mỗi lò đốt. Nước rỉ rác này được thu gom tập trung tới bể thu gom nước rỉ rác qua đường ống chính. 4.3.3.2. Lò đốt rác Hệ thống lò đốt rác là nòng cốt của nhà máy đốt rác phát điện, tính năng của nó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu phát thải tổng hợp của xử lý đốt rác và hiệu suất vận hành của toàn bộ hệ thống thiết bị. Phương án này tạm thời được biên tập dựa trên loại lò ghi xích cơ khí đa cấp. Thông số chính của lò đốt rác Nhiệt trị thấp của rác thải Max 7900 kJ/kg Min 4187kJ/kg Mức thiết kế 6280 kJ/kg Hàm lượng nước hàng năm ≤50% Hàm lượng tro bụi hàng năm ≤25% Công suất xử lý định mức một lò 400 t/d Công suất xử lý lớn nhất một lò 440 t/d Nhiệt độ gió nhất thứ ~220℃ Nhiệt độ gió nhị thứ ~45℃
  21. 21. 25 Ghi lò đốt
  22. 22. 26 Tấm ghi dạng trượt, lật và cố định Hệ thống điều khiển lò đốt 4.3.3.3. Hệ thống không khí đốt Hệ thống không khí phụ trợ đốt cháy Hệ thống không khí phụ trợ đốt cháy bao gồm miệng hút gió nhất thứ, nhị thứ, ống gió, miệng xả gió nhất thứ, nhị thứ và gió nhất thứ, gió nhị thứ.
  23. 23. 27 Hệ thống gió nhất thứ, nhị thứ đều được cấu thành bởi quạt gió, bộ sấy, ống gió và giá đỡ. Để sấy khô rác thải và đạt hiệu quả hỗ trợ đốt, gió nhất thứ trước khi được đưa vào lò đốt sẽ được cho đi qua bộ sấy không khí bằng hơi nước, sau đó đưa gió từ phía dưới ghi lò. Đồng thời, để nâng cao hiệu quả đốt cháy và duy trì nhiệt độ trong buồng đốt, tiến hành đưa gió nhị thứ vào lò từ phía trước và phía sau nhằm tăng cường sự mất ổn định (hỗn loạn) của hơi khói, kéo dài tiến trình đốt cháy của hơi khói, làm cho không khí và hơi khói được trộn đều, đảm bảo rác thải được đốt cháy triệt để. Lưu lượng gió nhất thứ, nhị thứ tương đối lớn, nên có thể lắp đặt máy tiêu âm để làm giảm tiếng ồn. Sử dụng bộ sấy không khí bằng hơi nước để làm nóng gió nhất thứ. Gió nhất thứ được hút từ bể chứa rác, gió nhị thứ được lấy từ cửa hút gió thiết kế phía trên phòng lò hơi. Phương thức lấy gió: Gió nhất thứ đưa vào nòng lò thông qua lỗ gió trên tấm ghi lò, làm khô và sấy rác thải, đồng thời cũng có tác dụng làm mát tấm ghi lò. Tường hai bên của lò đốt tiếp xúc trực tiếp với rác thải, nhiệt độ cục bộ tương đối cao. Sử dụng phương pháp gió làm mát để bảo vệ tường. Tường được xây từ gạch chịu lửa, mặt ngoài tường có thiết kế lớp bảo ôn. Gió làm mát được đưa vào từ phía dưới tường, thổi qua gạch chịu lửa, đạt đến mục đích làm mát bảo Gió nhất thứ Gió nhị thứ Bộ sấy
  24. 24. 28 vệ tường. Gió làm mát được cung cấp từ quạt gió thiết kế riêng biệt, thuận tiện cho việc điều khiển chạy, dừng lò. Gió làm kín được dùng để làm kín khe hở giữa các cấu kiện của lò đốt với khung phía trước ghi lò. Để đảm bảo nhiệt độ hơi khói trong nòng lò luôn trên >8500 C, thời gian dừng nghỉ trên 2s, nòng lò hơi tận dụng nhiệt thải cần thiết kế ít nhất 3×3 điểm đo nhiệt độ, tức là tiến hành bố trí 3 lớp trong vùng khói nhiệt độ cao trong nòng lò, mỗi lớp ít nhất có 3 điểm đo nhiệt độ. Bộ sấy không khí Để làm cho rác thải nhiệt trị thấp có thể đốt cháy tốt, không khí dùng để đốt cháy cần đi qua bộ sấy trước khi đưa vào lò đốt. Không khí đưa vào nòng lò đốt cần duy trì nhiệt độ ổn định, nhiệt độ này phải được duy trì thông qua điều chỉnh lưu lượng hơi nước hoặc lượng gió. Khi thiết kế cần tính toán đến phương thức căn chỉnh giữa bộ sấy và ống gió cũng như vấn đề giãn nở do nhiệt của mặt chịu nhiệt. Bộ sấy không khí - hơi nước tận dụng hơi nước làm nóng không khí, hơi nước lưu động trong đường ống, không khí lưu động phía ngoài đường ống, từ đó có hiệu quả trong việc phòng tránh hiện tượng tích bụi trong bộ sấy không khí, và làm nóng được không khí đến giá trị thiết kế; Để thuận tiện cho việc sửa chữa và làm sạch nên thiết kế cửa sửa chữa phía trên tấm bảo vệ của bộ sấy không khí. Ngoài ra, thiết kế đường ống nước phía dưới bộ sấy. Bộ sấy cần có biện pháp bảo ôn và chống ăn mòn. 4.3.3.4. Khởi động hệ thống đánh lửa và đốt cháy phụ trợ Hệ thống đốt cháy phụ bao gồm thiết bị đánh lửa và đốt cháy phụ, nhiên liệu là dầu diesel nhẹ 0#. Khi giá trị nhiệt trị của rác thải sinh hoạt thấp hơn 4400kJ/kg thì cần thêm nhiên liệu đốt phụ trợ. Dựa trên tình hình cung ứng nhiên liệu tại địa phương, dự án này sẽ sử dụng dầu diesel nhẹ 0# làm nhiên liệu khởi động và đốt cháy phụ. Mỗi lò đốt có 6 bộ đốt, trong đó 4 bộ đốt khởi động, 2 bộ đốt phụ. Bộ đốt khởi động bố trí lắp đặt tại tường bên nòng lò, có tác dụng tăng nhiệt khi khởi động lò đốt lúc lạnh và để giảm nhiệt độ khi dừng lò đốt. Sau khi lò đốt khởi động, bộ đốt khởi động được đưa vào làm việc, làm cho nòng lò đốt từ trạng thái lạnh được làm nóng đồng đều lên trên 8500 C. Bộ đốt khởi động bố trí tại gần họng phía trên nòng lò đốt, cách xa ghi lò nên không làm cho ghi lò bị quá nóng. Đồng thời, trong quá trình khởi động có thể mở nhẹ gió nhất thứ làm mát ghi lò để bảo vệ ghi lò không bị quá nóng.
  25. 25. 29 Bộ đốt phụ bố trí tại tường sau của nòng lò đốt, có tác dụng: khi nhiệt trị của rác thải sinh hoạt thấp hơn 4400kJ/kg, đảm bảo nhiệt độ hơi khói trong nòng lò luôn trên 8500 C, thời gian dừng nghỉ trên 2s. Khi nhiệt trị của rác thải thấp, bộ đốt cháy phụ có thể hoạt động tự động dựa trên tình hình nhiệt độ tại buồng đốt. Bộ đốt cháy phụ có tính năng tự động rút ra khỏi nòng lò khi không hoạt động. 4.3.3.5. Hệ thống khử tro xỉ Xỉ lò sau khi đốt cháy hoàn toàn được đưa vào máy khử tro xỉ qua cửa xả xỉ; Tro xỉ của lò đốt được thu gom và đưa đến máy khử tro xỉ, cuối cùng được đưa đến hố tro xỉ, và được xe cẩu chuyển lên xe vận chuyển tới khu sử dụng tổng hợp; tro bụi tích tụ của lò hơi tận dùng nhiệt thải cũng được đưa vào hệ thống khử tro xỉ thông qua đường ống chuyên dụng. Hệ thống khử tro xỉ lò hơi được cấu thành bởi hệ thống thu gom, làm sạch tro xỉ và hệ thống ống khói làm sạch lò hơi tận dụng nhiệt thải. 4.3.3.6. Hệ thống làm sạch xỉ lò Hệ thống làm sạch sử dụng phương thức vận chuyển cơ khí. Tại mỗi miệng xả phễu tro xỉ phía dưới ghi lò đều có thiết kế lắp đặt van khí xả tro hai lớp và khớp giãn nở kim loại. Sử dụng máy gạt vận chuyển xỉ mỗi lần ghi lò ra xỉ. Mỗi lò đốt lắp đặt hai máy gạt vận chuyển xỉ. Xỉ sau khi đi qua máy gạt đưa tới máy khử xỉ. 4.3.3.7. Hệ thống khử xỉ Máy khử xỉ được lắp đặt phía dưới cửa xả xỉ tại đuôi ghi lò, dùng để làm mát và xả tro xỉ sau khi đốt rác, tro bụi trên phễu ghi lò và tro xỉ thu gom từ lò hơi. Máy khử xỉ là loại đòn bẩy thủy lực, dùng nước làm mát tro xỉ. Số lượng và công suất máy khử xỉ phải phù hợp với lượng xỉ sản sinh của quá trình đốt. Lưu lượng nước làm mát có thể tự động điều chính, thiết kế tín hiệu cảnh bảo mực nước cao, thấp. Cần xem xét biện pháp chống ăn mòn và hư hỏng cho máy khử xỉ. Máy khử xỉ sử dụng phương thức chắn nước, nước trong máy tiến hành dập lửa và làm mát kịp thời tro xỉ sau khi đốt cháy, đồng thời có thể đảm bảo nòng lò luôn được cách ly với môi trường bên ngoài, hơi nước sản sinh trong quá trình làm mát tro xỉ không bị truyền ra bên ngoài thiết bị. Đầu đẩy thủy lực truyền động qua lại bên trong nòng máy khử xỉ, tro xỉ sau khi được làm mát được đẩy lên từ từ theo chuyển động của đầu đẩy, sau quá trình chuyển động và tách nước, tro xỉ sẽ được thải máy khử xỉ. Mặt trong máy khử xỉ được thiết kế chống mài mòn, nâng cao tuổi thọ sử dụng; Có lắp đặt bộ điều chỉnh mực nước để vừa đảm bảo sự vận hành ổn định của máy khử xỉ vừa tiết kiệm nước.
  26. 26. 30 4.3.3.8. Yêu cầu tính năng của hệ thống đốt rác Bảng thông số tính năng lò đốt rác Tên gọi thông số tính năng Đơn vị Thông số Lượng xử lý một lò đốt Tấn/giờ 16,67 Lượng xử lý khi lò đốt vận hành vượt tải Tấn/giờ 18,3 Yêu cầu nhiệt trị để đảm bảo quá trình đốt ổn định khi không thêm nhiên liệu đốt phụ trợ kJ/kg 4400 Mức thiết kế kJ/kg 6280 Mức nhỏ nhất kJ/kg 4187 Thờigianlàmviệcbìnhthườngcủalòđốthàngnăm Giờ > 8000 Thời gian dừng trong khi đốt rác Giờ 2 Thời gian dừng của hơi khói trong buồng đốt S >2 Nhiệt độ hơi khói trong buồng đốt ℃ > 850 Hệ số dư thừa của không khí đốt cháy phụ 1.8 Nhiệt độ của không khí đốt phụ ℃ 220/45 Phạm vi phụ tải cho phép của lò đốt % 70-110 Phạm vi phụ tải kinh tế của lò đốt % 70-100 Nồng độ CO trong khói thải tại cửa ra buồng đốt mg/Nm3 <50 Nồng độ O2 trong khói thải tại cửa ra buồng đốt % 6-12 Tỷ lệ giảm khi nung của tro % ≤3 4.3.4. Hệ thống lò hơi tận dụng nhiệt thải 4.3.4.1. Lựa chọn thiết bị chính Nhà máy xử lý rác này không cần cấp nhiệt ra bên ngoài, vì vậy tuabin hơi là loại ngưng hơi, đồng bộ với lò hơi, cũng là áp suất và nhiệt độ trung bình, thu hơi sấy đốt cháy không khí, gia nhiệt lò hơi cấp nước và khử khí, khí sau khi tác động sẽ được nước làm mát tuần hoàn làm mát. 4.3.4.2. Hệ thống tận dụng nhiệt dư Quy trình hệ thống sử dụng dư nhiệt: nước ngưng tụ được sấy sơ bộ sau khi qua bộ khử khí gia nhiệt gia áp sẽ được đưa vào lò nhiệt dư, nhiệt lượng khi đốt rác sẽ làm nóng nước đến bốc hơi với áp suất và nhiệt độ trung bình lần lượt là 4,0Mpa, 400℃ cấp vào tổ máy phát điện tuabin hơi phát điện, hơi sau khi tác động qua bộ ngưng tụ làm lạnh thành nước sẽ được bơm nước ngưng kết bơm vào bộ gia nhiệt bịt hơi, bộ gia nhiệt hạ áp gia nhiệt, cuối cùng được đưa vào bộ khử khí, và bắt đầu lần tuần hoàn tiếp theo.
  27. 27. 31 Thiết bị chủ yếu gồm: tuabin hơi, máy phát điện. Thiết bị phụ gồm: bộ ngưng hơi, bơm nước ngưng kết, bộ gia nhiệt bịt hơi, bộ gia nhiệt hạ áp, bộ khử khí, bơm cấp nước, bộ khuếch dung thoát nước thải liên tục, bộ khuếch dung thoái nước thải định kỳ, bể nước, bộ khuếch dung nước, bơm dầu hai chiều, bể dầu, bộ làm mát dầu, bộ làm mát không khí, bộ giảm nhiệt giảm áp, bộ làm lạnh đường dẫn... 4.3.4.3. Hệ thống lò hơi tận dụng nhiệt thải Nhiệt năng được sản sinh từ đốt rác thông qua lò hơi nhiệt dư thành hơi nước, hơi nước thông qua tổ máy phát điện tuabin hơi tạo thành điện năng. Lò nhiệt dư là một trong những thiết bị chủ chốt trong nhà máy đốt rác phát điện. Lò nhiệt dư có đặc điểm quan trọng nhất là: hiệu quả cao, linh hoạt, có tính thích ứng và tính duy trì tốt. Do sự thay đổi giá trị nhiệt của rác, tính thích ứng tốt đặc biệt quan trọng, có khả năng sản sinh hơi nước ổn định, tổ máy phát điện tuabin hơi mới có thể làm việc hiệu quả. Lò nhiệt dư này có trống nước đơn, tuần hoàn tự nhiên, ống nước lò hơi thông gió cân bằng. Thiết bị lò hơi nhiệt dư có mặt chịu nhiệt khiến khói nhanh chóng được hạ nhiệt xuống dưới 250℃, do nhiệt độ trong phạm vi 2500 C– 5000 C dễ sản sinh Dioxin, vì vậy, trong thiết kế lò hơi nhiệt dư cố gắng giảm thời gian dừng của khói trong phạm vi nhiệt này, để ngăn Dioxin hình thành. Ba đường ống khói bên dưới kết cấu chống đỡ lò sẽ giãn nở theo hướng xuống dưới, các bộ phận khác và ống khói ngang sẽ giãn nở theo hướng lên trên, ống đối lưu sẽ được đỡ bằng bể liên tiếp bên trên, và có thể giãn nở tự do.
  28. 28. 32 4.3.4.4. Tổ máy phát điện tuabin hơi Tổ máy phát điện tuabin hơi, máy phát điện, bộ ngưng tụ, bơm nước ngưng tụ, bộ gia nhiệt bịt hơi, bộ gia nhiệt hạ áp, bộ khử khí tạo thành. Tuabin hơi có xi lanh đơn, ngưng hơi, tuabin hơi xung động, ba cấp thu hơi. Máy phát điện là loại làm lạnh không khí, không có kích từ. Máy phát điện tuabin hơi sử dụng bộ điều khiển DEH, có thể thực hiện đóng mở máy phát điện, điều chỉnh phụ tải, và xử lý sự cố. Sử dụng hệ thống TSI, đối với việc vượt tốc, rung động của tuabin hơi sẽ tiến hành bảo vệ giám sát.
  29. 29. 33 Tổ máy máy điện tuabin hơi Do hơi nước quá nhiệt áp suất trung bình mà lò nhiệt dư cung ứng sau khi được làm nở ra trong tuabin hơi chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng, làm chuyển động máy phát điện và sinh ra điện năng. Ngoài ra từ trong tuabin hơi hút ra ba đường hơi nước hạ áp, một đường là nguồn nhiệt cho bộ sấy không khí, một đường là nguồn nhiệt khử khí cho bộ khử khí, một đường là nguồn nhiệt ngưng tụ nước gia nhiệt cho bộ gia nhiệt hạ áp. Hơi nước sau khi tác động sẽ qua bộ ngưng tụ, ngưng tụ thành nước ngưng kết, sau đó qua bộ gia nhiệt hạ áp gia nhiệt, sau khi khử khí bằng bộ khử khí sẽ cấp cho lò nhiệt dư. 4.3.4.5. Hệ thống nhiệt lực Hệ thống hơi nước chính
  30. 30. 34 Hệ thống hơi nước chính sử dụng hệ thống ống cái, hơi nước được sản sinh từ bốn lò hơi sau khi được đưa vào một ống cái tập trung, sau đó sẽ được ống cái dẫn đến tuabin hơi và các khu vực dùng hơi. Đồng thời hệ thống hơi nước chính được thiết kế một ống dẫn hơi khởi động, lò hơi khởi động hơi nước sau khi qua bộ giảm nhiệt giảm áp đường dẫn sẽ vào bộ ngưng tụ đường dẫn rồi ngưng tụ thành nước. Hệ thống này ít van, đơn giản, đáng tin cậy, phù hợp với tổ máy có công suất nhỏ. Trên ống cái hơi nước chính có nối với bộ giảm nhiệt giảm áp, hơi nước sau khi giảm nhiệt giảm áp sẽ là nguồn hơi bổ sung cho máy khử khí khi tuabin khí hút khí cấp I và khởi động. Hệ thống ngưng kết nước Đường ống ngưng kết nước sử dụng hệ thống ống cái. Bên dưới mỗi bộ ngưng tụ của tuabin sẽ lắp hai bơm ngưng kết nước, công suất mỗi bơm sẽ là 110% lượng nước ngưng kết lớn nhất (một dùng một dự phòng). Nước ngưng kết sau khi được nén áp bằng bơm ngưng kết nước, qua bộ nén hơi gia nhiệt, bộ hạ áp gia nhiệt vào bộ khử khí. Hệ thống hồi nhiệt thu hơi Tuabin hơi có 3 cấp thu hơi không điều chỉnh: bộ thu hơi cấp I dùng để gia nhiệt cho bộ sấy không khí lò dư nhiệt, bộ thu hơi cấp II dùng cho bộ khử khí, bộ thu hơi cấp III dùng cho bộ hạ áp gia nhiệt. Bộ sấy không khí và hơi gia nhiệt của bộ khử khí ngoài việc thu hơi tuabin còn có bộ giảm nhiệt giảm áp phụ làm nguồn hơi dự phòng. Đường ống thu hơi cấp III sẽ được tuabin hơi nối vào cửa hơi gia nhiệt của bộ gia nhiệt hạ áp. Trên đường ống thu hơi cấp I, cấp II có lắp van thu hơi kiểm tra
  31. 31. 35 kết thúc nhanh. Trên đường ống vào hơi gia nhiệt bộ khử khí có lắp van điện điều chỉnh, dùng để điều tiết áp lực vận hành và nhiệt độ vận hành của bộ khử khí. Hệ thống cấp nước Đường ống cấp nước sử dụng hệ thống ống cái. Lò hơi được lắp hai bơm điện cấp nước lò hơi; trong điều kiện bình thường, một bơm vận hành, một bơm dự phòng. Do giá trị nhiệt của rác thay đổi lớn, để tiết kiệm năng lượng và duy trì hệ thống vận hành ổn định, bơm nước sử dụng bộ điều khiển biến tần. Do không lắp bộ gia nhiệt cao áp, hệ thống này có lắp hai ống cái cấp nước, khi bơm nước hút nước sẽ giảm áp đưa vào ống cái, cửa ra của bơm nước tăng áp đưa vào ống cái. Hai ống cái cấp nước là ống cái kiểm soát đơn. Hệ thống nước làm mát tuần hoàn Dự án này sử dụng tháp làm mát thông gió lực tuần hoàn hệ thống làm mát cấp nước. Lượng nước tuần hoàn chủ yếu bao gồm lượng nước làm mát của bộ ngưng hơi, bộ dầu làm mát tuabin và lượng nước làm mát bộ làm mát không khí bằng điện. Để đảm bảo hiệu quả làm mát và giảm sự ăn mòn của thiết bị, đường ống kim loại, trong quá trình tuần hoàn nước sẽ định kỳ thêm các chất ức chế và diệt khuẩn, chất khử rêu. Hệ thống chân không Để bảo đảm bộ ngưng hơi có chân không nhất định, kịp thời hút khí, không ngưng kết trong bộ ngưng hơi, thiết lập hệ thống hút chân không. Thiết bị chính của hệ thống này có bơm chân không tuần hoàn nước, đồng bộ với nhà máy tuabin hơn. Hệ thống thoát nước thải và nước Dự án này thiết lập một bộ khuếch dung thoát nước thải liên tục và một bộ khuếch dung thoát nước thải định kỳ. Hơi cấp hai của bộ khuếch dung thoát nước thải liên tục được dẫn vào đường ống cân bằng hơi của bộ khử khí, lò hơi thoát nước thải vào bộ khuếch dung thoát nước thải định kỳ sau khi khuếch dung, cùng đưa vào hệ thống xử lý nước thải. Nước đưa vào lò hơi và tuabin hơi sử dụng ống cái kiểm soát, lắp một bể nước chứa, đồng thời lắp hai bơm nước, (một dùng một dự phòng), có thể đưa nước vào bộ khử khí, đồng thời bể nước cũng là bể thu nước khi xả nước dừng lò. Nước xả của bộ khử khí sau khi qua bộ khuếch dung nước sẽ được đưa vào bên trong bể nước, trên bể nước có lắp đường ống bổ sung nước khử nước muối.
  32. 32. 36 Nước của bộ gia nhiệt hạ áp tuabin hơi lợi dụng chênh áp tự động chảy vào bộ ngưng tụ, nước của tuabin hơi và đường ống hơi của nó được đưa vào bể nước, sau khi khuếch dung sẽ được đưa vào bộ ngưng tụ. Nước của một phần đường ống hơi được đưa vào bộ khuếch dung nước. Hệ thống cấp nước hóa học Nước khử khoáng từ gian nước hóa học chủ yếu bổ sung vào bộ khử khí và bộ ngưng tụ, một phần bổ sung vào bộ mở rộng kỵ nước để làm mát hơi nước. Mực nước bao khí được điều tiết tự động thông qua một cặp tự động điều tiết ba lượng giá trị, và có thể giám sát thông qua màn hình camera công nghiệp tại phòng điều khiển trung tâm. Hệ thống ngưng đường dẫn tắt hơi nước chính. Trong “Quy phạm kỹ thuật công trình xử lý đốt rác sinh hoạt” đã yêu cầu rõ ràng, bắt buộc phải lắp đặt hệ thống đường dẫn tắt hơi nước chính (Turbine). Hệ thống này bao gồm các thiết bị ngưng đường dẫn tắt (do thiết bị ngưng khí tuabin đảm nhiệm), bộ làm mát giảm áp, bơm nước ngưng Nhà máy đốt rác phát điện chủ yếu là để xử lý rác thải, để đảm bảo nhà máy đốt rác phát điện vận hành thường niên, dự án này có thiết kế một bộ hệ thống đường dẫn tắt hơi nước, khi tuabin máy phát sửa chữa hoặc sự cố dừng máy, lò đốt/hơi nước xuất ra từ nồi hơi nhiệt dư sẽ thông qua hệ thống đường dẫn tắt để ngưng. Để khi dừng máy không bị dừng lò, đảm bảo lượng xử lý rác. Khi dừng tuabin, hơi nước chính sau khi qua thiết bị giảm nhiệt giảm áp đường dẫn tắt sẽ đi vào bộ ngưng đường dẫn tắt, nước sau khi ngưng sẽ được bơm vào bộ khử khí. Khi hệ thống vận hành bình thường, hệ thống đường dẫn tắt sẽ trong trạng thái dự phòng, được ngắt bằng van trên đường dẫn. Nước dùng để làm mát giảm áp trong bộ làm mát giảm áp được lấy từ đường ống cấp nước chính. 1.Ý nghĩa chủ yếu của thiết bị đường dẫn tắt hơi nước chính như sau : (1) Khi Tuabin máy phát sửa chữa hoặc sự cố, đảm bảo lò đốt vẫn có thể vận hành bình thường (2) Cải thiện tính năng khởi động của tuabin máy phát. Khi tổ máy khởi động, hệ thống đường dẫn tắt có thể rút ngắn thời gian khởi động, giảm tiêu hao tuabin. (3) Khi tổ máy vận hành bình thường, có thể trở thành thiết bị bảo vệ an toàn quá áp hệ thống hơi nước. (4) Khi tổ máy điều thay đổi phụ tải, điều tiện thuận tiện hơn. (5) Trong quá trình khởi động Lò hơi và tuabin thu hồi nước khử khoáng, giảm được tiếng ồn khi khởi động xả nhiệt dư lò hơi.
  33. 33. 37 2. Chọn lựa thiết bị cho hệ thống đường dẫn tắt hơi nước. Bảng tổng hợp thông số tính năng hệ thống sử dụng nhiệt dư Hạng mục Đơn vị Thông số Lò hơi nhiệt dư Lượng rác xử lý định mức Tấn/ngày 400 Áp lực đầu ra hơi nước định mức Mpa (G) 4.0 Nhiệt độ đầu ra hơi nước định mức ℃ 400 Áp lực làm việc trống nước Mpa (G) 4.5 Nhiệt độ làm việc trống nước ℃ 257 Nhiệt độ nước cấp lò hơi ℃ 130℃ Tỷ lệ xả thải % ~2 Nhiệt độ xả khói ℃ 200 (-5, +10) Lực kháng khói Pa ~800 Hiệu suất nhiệt lò hơi % ≥ 80.5 Tổ máy tuabin khí Số lượng Tuabin khí Chiếc 1 Công suất định mức MW 7,5 Áp lực khí vào MPa 3.90 Nhiệt độ khí vào ℃ 390 Lưu lượng khí vào t/h 60 Áp lực khí xả MPa(a) 0.00465(tuyệt đối) Số lượng máy phát điện Chiếc 1 Công suất định mức MW 7,5 Hệ số công suất 0.8 Phương thức làm mát Làm mát bằng gió 4.3.5. Hệ thống làm sạch khói. 4.3.5. 1. Tổng quan Trong khói thải sản sinh trong quá trình đốt rác sinh hoạt, có chứa một lượng lớn các chất gây ô nhiễm, các chất ô nhiễm chính thuộc các loại như sau:
  34. 34. 38 Chất không được đốt cháy hoàn toàn (gọi tắt là PIC): sản phẩm phụ sinh ra bởi đốt cháy kém, bao gồm cả carbon monoxide, carbon đen, hydrocacbon, alkene, xeton, Alcohol, axit hữu cơ và polymer v.v… Bụi: Loại khoáng kim loại trơ trong chất thải, oxit kim loại hoặc chất cháy không hoàn toàn v.v…. Khí axit: bao gồm hydrochloride, hydrogen halide (flo, brom, iot, v.v..), oxysulfide (S02 và S03), nitrogen oxide (N0x), và pentoxit phốt pho (P2O5) và axit photphoric (H3PO4) Chất ô nhiễm kim loại nặng: gồm các nguyên tố chì, crom, thủy ngân, cadmium, arsenic v.v…oxide và chloride v.v... Dioxin : PCDDS/PCDFS Những chất trên tùy thuộc vào số lượng và tính chất của chúng, sẽ có tác hại đối với môi trường ở các mức độ khác nhau. Thiết kế và quản lý vận hành hiệu quả hệ thống làm sạch khí đốt rác thải là chìa khóa để ngăn chặn ô nhiễm lần hai của nhà máy, cũng như đảm bảo khí thải đáp ứng được quy định tiêu chuẩn. 4.3.5. 2. Tiêu chuẩn khí thải Dựa theo kinh nghiệm đốt rác của Trung Quốc và tiêu chuẩn Châu Âu, kết hợp với tình trạng thực tế của dự án, đạt được tiêu chuẩn EU 2000, để đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt. Chỉ tiêu khí thải của dự án như sau: Bảng giá trị khí thải theo thiết kế sau khi xử lý qua hệ thống làm sạch theo TC Stt Tên chất thải Đơn vị QCVN30/2010/BTNMT EU 2000/76/EC Giá trị giới hạn mục tiêu của dự án Giá trị trung bình ngày Giá trị trung bình 1 giờ Giá trị trung bình ngày 100% Giá trị trung bình nửa giờ 100% Giá trị trung bình ngày 100% Giá trị trung bình nửa giờ 100% 1 Bụi mg/ Nm3 20 30 10 30 10 30 2 carbon monoxide mg/ Nm3 80 100 50 100 50 100 3 nitrogen mg/ 250 300 200 400 200 400
  35. 35. 39 oxide Nm3 4 sulfur dioxide mg/ Nm3 80 100 50 200 50 200 5 hydrogen chloride mg/ Nm3 50 60 10 60 10 60 6 Hg mg/ Nm3 0.05 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.05 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.05 (Giá trị đo định mức trung bình) 7 Cd+Tl mg/ Nm3 0.1 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.05 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.05 (Giá trị đo định mức trung bình) 8 Pb+Cr và KL nặng khác mg/ Nm3 1.0 (Giá trị đo định mức trung bình) Mn,Pbcáckim loạinặngkhác v.v…: 0.5(Giátrịđođịnh mứctrungbình) 0.5 (Giá trị đo định mức trung bình) 9 Dioxin ng-TEQ / Nm3 0.1 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.1 (Giá trị đo định mức trung bình) 0.1 (Giá trị đo định mức trung bình) Ghi chú : 1) Giới hạn giá trị tiêu chuẩn các mục quy định trong bảng trên, trong điều kiện tiêu chuẩn lấy khói khô chứa 11% O2 làm giá trị chuyển đổi tham khảo 2) Trong thời gian khói đen nhất, trong bất gì 1 giờ đồng hồ không được tích lũy quá 5 phút Bảng nồng độ (C) của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt theo QCVN 03:2016/BTNMT
  36. 36. 40 Trong đó Cmax được xác định theo công thức : Cmax= C x Kv 4.3.5. 3. Lựa chọn công nghệ làm sạch khói Để đảm bảo khí đốt rác đạt được tiêu chuẩn yêu cầu, giai đoạn này của dự án sử dụng phương án tổ hợp “Khử nitơ trong lò SNCR + khử axit bằng phương pháp bán khô + phun vôi khô + hấp phụ than hoạt tính + lọc bụi túi vải” để làm sạch khói. Khói sau khi xử lý sẽ đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.
  37. 37. 41 Công nghệ xử lý làm sạch khói thải a) Hệ thống khử NOx Để đảm bảo nồng độ lượng NOx trong khói đạt đến 200 mg/Nm3 , dự án sử dụng hệ thống SNCR trong lò. Sự hình thành NOx trong nhà máy đốt rác chủ yếu có liên quan đến NOx trong rác và nhiệt độ đốt. Trong rác có hàm lương nitơ (chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ) bị đốt cháy tạo thành, Nitơ trong không khí dưới điều kiện nhiệt độ cao phản ứng với oxy tạo thành NOx. Quá trình phức tạp trên chủ yếu liên quan đến lượng Oxy, nhiệt độ và hàm lượng Nitơ cục bộ khi đốt cháy.
  38. 38. 42 Dự án có thể sử dụng hai phương pháp để giảm lượng NOx 1. Thông qua tối ưu hóa công nghệ đốt và sau đốt cháy để giảm lượng NOx phát sinh, giữ nhiệt độ đốt trong khoảng 850 - 1000℃, theo kinh nghiệm vận hành hiện tại có thể giảm đến dưới 400mg/Nm3 2. Lắp đặt một bộ khử NOx SNCR (phương pháp khử chọn lọc không xúc tác), phun dung dịch urê vào đường ống đầu tiên của lò hơi để tạo phản ứng hóa học khử NOx thành N2, có thể giảm hàm lượng NOx trong khói xuống còn dưới 200mg/Nm3 . Tùy theo nồng độ NOx ban đầu khác nhau, hiệu suất khử NOx SNCR đạt 30% đến 50%. Phương pháp SNCR là phun chất khử (amoniac), tại vùng nhiệt độ cao (900 - 1100℃), thông qua phản ứng giữa amoniac tự do phân giải từ nước ammoniac và NOx, sẽ khử thành N2, H2O và CO2 đạt được mục đích khử NOx, Nguyên lý phản ứng như sau: 4NO+4NH3 +O2 → 2N2+6H2O Quá trình khử NOx cơ bản trong hệ thống SNCR như sau: 1. Tiếp nhận và lưu trữ chất khử; 2. Lượng chất khử đưa ra, pha loãng với hỗn hợp nước; 3. Phun chất khử vào vị trí thích hợp sau khi đã pha loãng; 4. Chất khử được pha trộn với khí thải tạo nên phản ứng khử NOx Hệ thống SNCR chủ yếu bao gồm hệ thống tiếp nhận và lưu trữ nước amoniac, hệ thống tăng áp nạp liệu, hệ thống phun và hệ thống điều khiển tự động. Cụ thể xem hình vẽ:
  39. 39. 43 Sơ đồ hệ thống SNCR Nước Amoniac được chuyển chuyên dụng vào trong nhà máy, dùng máy bơm amoniac nồng độ 25% vào bồn chứa, bồn chứa amoniac được thiết kế để đáp ứng cho nhà máy vận hành 5 ngày. Khi vận hành, nước Amoniac được hút ra ngoài bằng bơm tăng áp, sau khi pha trộn sẽ phân chia ra các lò đốt, tiếp đó được phun vào lò bằng đầu phun áp lực khí cao. Có lắp đặt 2 máy bơm tăng áp. Mỗi lò đốt đều thiết kế một hệ thống phun, mỗi bộ phun được tổ hợp bằng các súng phun, súng phun làm bằng Inox 304, do thân súng, đế đầu phun, đầu phun sương hợp thành, mỗi súng phun kèm theo bộ đẩy bằng khí để thực hiện việc tự động cho vào hoặc rút ra súng. Súng phun SNCR
  40. 40. 44 Dựa vào nhu cầu thực tế của dự án, hệ thống sử dụng khí nén để tạo sương, phun sương lực khí là dùng tốc độ khí nhất định có thể phụt đẩy chất lỏng, từ đó đạt được hiệu quả tạo ra sương. Hệ thống điều khiển SNCR gồm tự động và bằng tay. Khi vận hành tự động, có thể tự động điều khiển mức dung dịch trong bồn tích dung dịch, tự động điều khiến áp lực đầu ra của bơm, tự động điều khiển áp lực khí nén phun sương, tự động điều tiết lưu lượng dung dịch, tự động kiểm tra hàm lượng NOx trong đoạn ống khói cuối lò hơi, khi giá trọ NOx cao hơn cài đặt hệ thống sẽ tự động khởi động v.v… Hệ thống điều khiển hoàn toàn có thể đo lường, giám sát, thao tác, tự động điều khiển, cảnh báo, bảo vệ, liên động và ghi lưu tất cả các thiết bị khử NOx, hệ thống điều khiển có chức năng có thể kiểm tra xu hướng mọi lúc, kiểm tra xu hướng lịch sử, kiểm tra bảng biểu. b) Hệ thống phản ứng khử axit Quy trình công nghệ Khói sau khi đã khử NOx, sẽ được dẫn đều vào trong tháp phản ứng bằng các tấm ngăn dẫn. Bộ phun sương vòng xoáy được lắp ở giữa đỉnh tháp, sữa vôi được phun sương sẽ phun cùng hướng với khói vào tháp phản ứng trung hòa. Trong tháp, tốc độ giảm thấp, axit trong khói và chất kiềm sẽ có thời gian tiếp xúc lâu hơn. Do nước bốc hơi sẽ làm mát khói nhanh, giảm đến nhiệt độ hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả của phản ứng. Đồng thời, một bộ phận chất phản ứng và bụi nặng sẽ xả ra từ đáy tháp. Khí làm sạch sơ bộ trước khi vào bộ túi lọc sẽ qua đường ống vào than hạt tính, trong bộ túi lọc, chất phản ứng và than hoạt tích hấp phụ bên trong túi, phản ứng thêm một lần nữa axit chưa phản ứng hoàn toàn để hấp phụ Dioxin và kim loại nặng. Tro từ phản ứng bộ lọc bụi và tháp phản ứng trung hòa sẽ vào Silo chứa thông qua hệ thống chuyển bằng thiết bị hoặc hệ thống chuyển bằng lực khí. Hệ thống làm sạch khói đốt rác thường do các hệ thống tạo sữa vôi, tháp phản ứng phương pháp bán khô, hệ thống phun sương vòng xoáy, thiết bị phun than hoạt tính, bộ túi lọc bụi và hệ thống chuyển dẫn tro tổ hợp thành. Hệ thống tạo sữa vôi Hệ thống tạo sữa vôi dùng để chuẩn bị, lưu trữ và vận chuyển sữa vôi cho hệ thống làm sạch khói phương pháp bán khô, hệ thống tổ hợp từ các hệ thống vận chuyển bột CaO, silo chứa bột vôi, thiết bị đo lượng bột vôi (đo lượng bằng silo nhỏ hoặc cân điện tử đong lượng), máng NOx hóa, bồn chứa sữa, máy bơm sữa vôi, van và đường ống mà thành.
  41. 41. 45 Dưới sự điều khiển của hệ thống điều khiển, vôi bột từ silo chứa đi vào thiết bị đo lượng, và chuyển đến máng NOx hóa để khuấy, mở van điện tự động giữa máng NOx hóa và bồn chứa sữa, sữa vôi sẽ chảy vào bồn chứa để dự phòng. Sữa vôi cũng có thể do người làm: Trước tiên cho một lượng nước nhất định vào máng NOx hóa, khởi động máy khuấy, sau đó đổ lượng vôi bột cần thiết vào máng NOx hóa, sau khi khuấy đều đổ vào bồn chứa sữa vôi để dự phòng. Giai đoạn này thiết kế một silo vôi, trên đỉnh silo lắp 1 bộ túi lọc bụi, khi nạp liệu thì bộ túi lọc có thể tự động khởi động hoặc khởi động bằng tay. Vệ sinh bộ túi lọc bằng khí nén. Silo có lắp cảm biến mức vôi: Khi ở mức cao (H), cảm biến sẽ truyền tín hiệu cảnh báo đến lái xe là bồn đã đầy; Khi ở mức quá cao (HH), cảm ứng sẽ cảnh báo đồng thời đóng van trên đường ống nạp vôi. Bộ rung dưới đáy silo đảm bảo vôi có thể xả ra; Khi sửa chữa, đóng van khí đầu ra bồn chứa. Nồng độ sữa vôi (20%) trong bồn chứa được xác định bằng cách đo lượng xả xoắn ốc (biến tần điều khiển) hoặc lượng nước nạp vào. Sữa vôi sẽ được bơm tuần hoàn chuyển đến tháp phản ứng, tốc độ chảy của sữa vôi trong đường ống tuần hoàn sẽ được nghiên cứu kỹ để không bị lắng và ít làm mài mòn đường ống nhất. Giá trị lưu lượng tuần hoàn của bơm luôn lớn hơn lượng sửa vôi sử dụng, để tránh do sự thay đổi tiêu hao sữa vôi ảnh hưởng thay đổi dù nhỏ nhất tốc độ dòng chảy tuần hoàn. Để áp lực đầu vào bộ tạo sương ổn định cân bằng, sử dụng van điều khiển để điều khiển áp lực đường ống tuần hoàn. Thiết kế 1 bơm dự phòng, bơm và đường ống chính được nối với nhau bằng ống mềm. Tháp phản ứng Tháp phản ứng là thiết bị khử NOx và Axit trong khói cuối của lò đốt rác, bên trong tháp, chất phản ứng và axit trong khói phản ứng với nhau. Phản ứng chủ yếu là : SO2 + Ca(OH)2=CaSO3/CaSO4 + H2O CaSO3 + Ca(OH)2=CaSO4 + 2H2O 2HCl + Ca(OH)2=CaCl2 + 2H2O 2HF + Ca(OH)2=CaF2 + 2H2O Đồng thời, nước được phun vào trong tháp phản ứng trung hòa sẽ bốc hơi vì nhiệt, giảm nhiệt độ khói, làm cho phản ứng càng mạnh, nâng cao hiệu quả làm sạch khói. Thêm nữa là cũng có thể giảm nhiệt độ khói vào bộ túi lọc và khống chế trong phạm vi cho phép. Trong tháp phản ứng, cũng có thể khử một số kim loại nặng như Hg,Pb và Dioxin PCDDS/PCDDFs
  42. 42. 46 Tháp phản ứng tách axit Hệ thống phun sương Hệ thống phun sương vòng xoáy do bộ phun sương xoáy, bộ biến tần, bộ làm mát bôi trơn dầu khí, một bộ hệ thống nước làm mất tuần hoàn, một đường ống và hộp thu gom, một bộ điều khiển tự động, máng xúc rửa, một chiếc xe đẩy, một bộ công cụ dụng cụ tạo thành. Bộ phun sương xoáy Đầu phun bộ phun sương xoáy Bộ phun sương đang hoạt động Khói đi qua đường ống dạng xoắn ốc để vào phía trên tháp phản ứng, tấm chia đảm bảo cho tốc độ khói được chia đều vào bộ phun sương. Đoạn trước bộ phun, tấm dẫn hướng sẽ làm cho khí sản sinh một dòng khí xoáy. Như vậy, bốn hướng của đĩa phun sương sẽ là hướng xoáy xuống dưới của khói.
  43. 43. 47 Sữa vôi và nước công nghiệp sẽ được bơm vào bộ phun sương. Phía đáy của bộ phun sương, có một bộ chia đặc biệt đảm bảo nước sữa được chia đúng đến đĩa phun sương. Trong đĩa phun sương, nước sữa vôi sẽ tăng tốc bởi lực ly tâm, xung quanh đĩa phun sẽ biến thành những hạt nhỏ. Những hạt nhỏ li ti này dễ dàng tạo phản ứng. Hướng xoáy của khói ngược với hướng xoáy vào của sương mỏng, như vậy hai chất sẽ được trộn lẫn mạnh mẽ. Khói từ lò hơi sẽ bị làm mát bởi nước phun ra từ bộ phun sương, đồng thời axit sẽ bị sữa vôi trung hòa. Lượng nước công nhiệp phụ thuộc vào nhiệt độ của khói, lượng sữa vôi phụ thuộc vào độ PH của khói. Chiều cao và đường kính của tháp phản ứng đảm bảo đủ thời gian và không gian để phản ứng hóa học giữa hơi nước và vôi được hoàn toàn. Một bộ phận chất nặng sinh ra trong phản ứng sẽ lắng xuống đáy tháp, thiết bị chuyển sẽ chuyển đến thiết bị xử lý, đa phần chất phản ứng sẽ theo khói đi qua bộ túi lọc bụi của hệ thống. Hệ thống phun than hoạt tính Hệ thống phun than hoạt tính là kỹ thuật làm sạch kim loại nặng và dioxin hiệu quả nhất trong xử lý khói lò hơi đốt rác thải. Than hoạt tính được phun vào đường ống đầu ra khói của tháp phản ứng khử axit, thông qua đường ống venture sẽ được trộn đều với khói, trong quá trình khói thổi sang hướng xuống vào bộ túi lọc, than hoạt tính sẽ hấp phụ kim loại nặng (như Hg) và Dioxin trong khói. Lượng than hoạt tính đã hấp phụ chất bẩn sẽ bị túi trong bộ túi lọc giữ lại, được tách ra khỏi khói, vì thế cũng tách được kim loại nặng và dioxin từ trong khói, lượng than hoạt tính trong túi chứa chất hút chất bẩn sẽ hình thành tấm lọc tiếp tục quá trình hấp phụ lượng kim loại nặng và Dioxin chưa hút hết, đảm bảo khói thải ra đạt tiêu chuẩn.
  44. 44. 48
  45. 45. 49 Hệ thống phun than hoạt tính bao gồm silo bồn chứa, bộ nạp liệu, bộ phun venture và quạt thổi. Than hoạt tính mua từ bên ngoài về được bảo quản trong silo bồn chứa. Dung lượng silo bồn chứa được thiết kế đủ lượng dùng cho 5-7 ngày. Trên đỉnh silo chứa lắp bộ lọc bụi dạng túi, khi nạp liệu bộ lọc bụi có thể vận hành tự động, cũng có thể vận hành bằng tay. Dùng khí nén để vệ sinh bộ lọc bụi. Phía dưới silo bồn chứa lắp bộ trợ chảy than hoạt tính để đảm bảo than có thể xả ra ngoài, bộ này gồm tấm trợ chảy, van một chiều và đường ống tổ hợp thành, khi mở van dưới bồn chứa để cấp liệu, vận hành hệ thống, nếu không thì dừng lại. Phía đỉnh silo bồn chứa có ống nối thông với phễu liệu, khi khí thổi dẫn than hoạt tính đến bộ đo lượng phản hồi về, khí có chứa than hoạt tính thông qua bộ lọc bụi dạng túi trên đỉnh bồn chứa thoát ra ngoài, khi đó hệ thống xả than hoạt tính này phải dừng. Than hoạt tính từ dưới đáy silo bồn chứa thông qua quạt thổi hình thành dòng khí và đo đường ống venture phun vào luồng khói. Lượng gió của quạt thổi phải đáp ứng được việc than hoạt tính thổi đến giữa đường ống khói, để đảm bảo tỉ lệ tốc độ thổi nhất định, thực hiện được hiệu quả trộn đều, nâng cao hiệu quả xử lý khói. Để khống chế chính xác lượng dùng than hoạt tính, kiến nghị trong silo bồn chứa lắp cân đong lượng, và kèm theo hệ thống điều khiển tự động. Bộ lọc bụi khử axit dạng túi hiệu quả cao Theo yêu cầu trong “ Tiêu chuẩn khống chế ô nhiễm đốt rác sinh hoạt ”, Thiết bị lọc bụi nhà máy đốt rác phát điện bắt buộc phải sử dụng bộ lọc bụi túi. Đối với việc xử lý khói thải nhà máy phát điện đốt rác, để phối hợp với phương pháp bán khô, công nghệ khử axit phương pháp khô, thiết bị lọc bụi sử dụng bộ lọc bụi dạng túi tương ứng có thể nâng cao hiệu suất khử axit và lọc bụi, và cũng loại bỏ một bộ phận kim loại nặng và Dioxin. Vật liệu lọc tốt và công nghệ lọc tiên tiến thì buộc phải bổ sung thiết bị lọc bụi tiên tiến và hiệu quả cao mới có thể phát huy tốt nhất công dụng của nó.
  46. 46. 50 Máy khử bụi dạng túi Nguyên lý làm việc và thiết bị hợp thành của thiết bị lọcbụi túi vải Bộ lọc bụi túi vải lựa chọn loại lọc dạng xung, làm sạch từ xa, thích hợp dùng cho xử lý khói thải nhiệt độ cao, độ ẩm cao và có tính ăn mòn do đốt rác sinh ra, loại bỏ hạt bụi trong khói thải để khói thải xả ra đạt yêu cầu. Bộ lọc túi vải này có kèm giá lồng dạng tròn, túi vải treo đứng, bánh lọc bụi tích lũy phía ngoài túi vải, túi vải sẽ định kì thông qua xung khí nén từ phía sạch xịt vào trong túi, thổi vệ sinh từng dãy. Bụi được thổi ra sẽ rơi vào phễu bụi, thông qua hệ thống dẫn bụi ra ngoài. Sơ đồ thổi vệ sinh túi vải như hình vẽ phía dưới:
  47. 47. 51 Sơ đồ thổi vệ sinh túi vải Khi bảo dưỡng, có thể thế túi vải, cách ly buồng bằng tay và thay thế túi vải bị hỏng. Khi đó những buồng khác vận hành bình thường. Phễu bụi bộ lọc túi vải có kèm bộ gia nhiệt, đảm bảo chắc chắn xả được bụi. Bộ lọc bụi túi vải có ống khói tắt, thiết bị tấm chặn và thiết bị tuần hoàn gió nóng, thông qua hệ thống điều khiển tự động để điều tiết, trong trạng thái khởi động và sự cố bảo vệ bộ lọc. Thiết bị quan trọng như van xung, PLC, túi lọc v.v.. sử dụng sản phẩm nhập khẩu, đảm bảo độ tin cậy bộ túi lọc vận hành bình thường và hiệu quả. Do bộ túi lọc sử dụng túi màng lọc có tính lọc bề mặt PTFE, làm cho các tiêu chí về hiệu quả loại bỏ bụi, khả năng hấp phụ chất độc ô nhiễm còn dư, tiêu hao năng lượng vận hành hệ thống và tuổi thọ túi lọc đạt được trình độ tiêu chuẩn tiên tiến thế giới. Bộ lọc bụi túi vải bao gồm các thiết bị sau: Phễu bụi, túi vải, giá lồng, đường để sửa chữa bảo dưỡng, Các tấm ngăn đầu ra vào ống gió mỗi buồng, ống khói tắt, thiết bị tấm chặn, bộ gia nhiệt phễu bụi, bộ điều khiển vệ sinh túi vải và van xung v.v… Mỗi bộ lọc bụi túi vải đều được tổ hợp từ vỏ thép hàn kín và buồng ngăn, mỗi buồng ngăn khi vệ sinh đều có thể hoàn toàn cách ly với khói. Vỏ và buồng ngăn được thiết kế có thể chịu được áp lực chênh áp trong lò lớn nhất. Kết cấu giá đỡ sử dụng kết cấu thép.
  48. 48. 52 Mỗi buồng chứa đều có tấm ngăn đầu ra và đầu vào. Khi một buồng được cách ly vẫn đảm bảo bộ túi lọc bụi vận hành bình thường. Cũng có thể nói, khi bộ túi lọc đang vận hành vẫn có thể thay thế túi lọc tại chỗ. Đối với dự án này có lắp đầy đủ cửa để kiểm tra và sửa chữa. Khoảng cách giữa đỉnh bộ túi lọc bụi vải và mái nhà đủ lớn để khi thao tác thay thế túi vải. Nếu cần thiết vẫn có thể dùng làm dầm nâng cẩu cho thay túi lọc. Thiết kế vỏ, cửa sửa chữa và thiết bị điện trên vỏ và lỗ kết nối máy móc đảm bảo được tính năng kín của bộ túi lọc. Để đạt được sự phân bố đồng đều khói thải, trước tiên xem xét đến bộ chia đều dòng lắp trong ống khói. Để tránh việc tích tụ của axit hoặc nước, Bộ túi lọc sẽ lắp bảo ôn và gia nhiệt. Độ dày lớp bảo ôn đủ để nhiệt độ vách thấp hơn điểm sương. Để ngăn tro và sản phẩm phản ứng trong bộ túi lọc, hệ thống vận chuyển và thiết bị có liên quan bị đóng cục trong khoang chứa (phễu liệu, van, đường ống v.v…), mặt ngoài những thiết bị này được xem xét sử dụng hệ thống gian nhiệt. Phễu liệu bộ túi lọc sử dụng gia nhiệt điện. Trong thời gian khởi động máy hoặc dừng máy tạm thời, sẽ khởi động thiết bị gia nhiệt tuần hoàn khói. Thiết bị này được cấu tạo bởi tấm chắn, ống khói, quạt gió tuần hoàn, thiết bị gia nhiệt bằng điện, các máy móc cần thiết và thiết bị điều khiển. Trong thời gian khởi động và đóng ngắt tạm thời, tấm chắn đóng lại để cách ly máy khử bụi dạng túi với đường ống dẫn khói chính. Máy khử bụi dạng túi sử dụng khói tuần hoàn để gia nhiệt. Máy sấy điện tiến hành điều khiển điều chỉnh nhiệt độ. Trong thời gian hiệu chỉnh, phễu phải luôn được sấy khô bảo ôn để phòng tránh bị ngưng tụ. Bởi vì một khi sinh ra chất lỏng ngưng tụ sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả khử bụi. Lắp đặt thiết bị nghiền phía trên phễu bụi, thiết bị này bố trí bên ngoài mỗi phễu bụi, là một thiết bị vĩnh cửu. Khi máy khử bụi hoạt động, có thể
  49. 49. 53 tiến hành thao tác thiết bị này từ trên sàn phía dưới phễu bụi. Bên dưới phễu bụi có lắp đặt máy vận chuyển, van xoay và van bịt kín kiểu xoay. Tính toán dựa trên việc đảm bảo khói thải được phân bố đồng đều trên bề mặt túi lọc. Bộ lọc bụi túi vải bao gồm giá đỡ và phụ kiện, thiết kế đảm bảo có thể làm sạch được khói một cách hiệu quả, và tuổi thọ sử dụng lâu dài. Hệ thống vệ sinh là thiết kế ưu việt hóa để đảm bảo hiệu quả cao của bộ lọc, giảm áp lực, tăng tuổi thọ. Vệ sinh túi lọc (dùng hệ thống xung khí nén) sẽ dùng đồng hồ đo của máy nén khí. Tính chất của máy nén khí đáp ứng được lọc bên trong không bị bịt tắc hoặc đóng cục. Đặc điểm của bộ lọc túi vải Bộ lọc túi vải có các đặc điểm nổi bật như sau (1) Sử dụng khí thấp áp để xung giũ vệ sinh, thổi bụi dùng khí nén có áp lực từ 0.25 - 0.35MPa, giảm mài mòn của túi lọc, nâng cao tuổi thọ sử dụng của túi lọc (2) Thích hợp xử lý khói bụi có nồng độ cao, có thể đến 10g/Nm3 , hiệu quả loại bỏ bụi cao, có thể đạt trên 99.9%, nồng độ bụi thải ra sau lớp đầu qua túi lọc sạch có thể đạt dưới 10mg/Nm3 (3) Lực cản vận hành ổn định, không xuất hiện tình trạng do vận hành thời gian lâu mà bị tăng lên. (4) Sử dụng PTFE tinh khiết (Polytetrafluoroethylene) túi lọc mỏng dệt kim, có thể chịu nhiệt độ tới 260℃, và chịu axit rất tốt, tính năng chống oxy hóa; (5) Tuổi thọ túi lọc cao, có thể trên 4 năm; (6) Vận hành ổn định đáng tin cậy, đảm bảo khí thải ra đạt tiêu chuẩn (7) Có thể thực hiện việc vệ sinh bụi tại chỗ hoặc từ xa, tiêu hao khi nén thấp Lựa chon chất liệu túi lọc
  50. 50. 54 Bộ lọc túi vải liệu có đạt được hiệu quả loại bỏ bụi như mong muốn, quan trong chính là chất lượng của những thiết bị dùng trên bộ lọc đó. Hiện nay, Bộ lọc túi vải chủ yếu sử dụng hai kỹ thuật lọc như sau : “Lọc bề mặt” với vật liệu lọc mỏng và “Lọc tầng sâu” với vật liệu phổ thông Trước khi có màng lọc mỏng “lọc bề mặt”, bộ lọc bụi dạng túi chỉ có thể sử dụng vật liệu lọc “lọc tầng sâu”. “Lọc bề mặt” chính là mục đích dùng lớp bụi bột thành hình trên bề mặt vật liệu lọc làm bột bụi lọc. Thường thì lớp bụi bột đầu tiên có khả năng lọc được gọi là “ Lớp lọc sơ cấp ”. Vậy cứ tiếp tục lọc thì lớp bụi sẽ càng dày lên, lực ản vận hàng của bộ lọc bụi sẽ càng cao. Khi đó, các loại bộ lọc khí khác nhau sẽ có cách tự vệ sinh khác nhau (rung lắc, thổi khí và thổi xung khí nén) để vệ sinh bụi trên bề mặt vật liệu lọc, để giảm lực cản vận hành, đảo bảo bộ lọc làm việc liên tục. Đương nhiên, vệ sinh bụi không được làm ảnh hưởng “ Lợp bụi bột lọc sơ cấp”, để đảm bảo hiệu quả lọc bụi cao vốn có của bộ lọc; cũng cần có thể không ngừng loại bỏ được những lớp bụi bột to dày liên tục, để đảm bảo bộ lọc vận hành với lực cản thấp. Đối với vật liệu lọc phổ thông, đây chính là mâu thuẫn khó giải quyết và khống chế. Hơn nữa, việc lọc cứ tiếp tục thì bột bụi vẫn cứ theo áp lực gió bay vào trong lớp vật liệu lọc phổ thông, hoặc bay thoát ra ngoài. Việc tăng lực cản vận hành không chỉ làm giảm lượng gió, tiêu hao năng lượng quạt tăng lên, mà còn làm giảm tuổi thọ làm việc của túi lọc. Màng lọc như một phương tiện lọc, nó không chỉ chặn tất cả các dòng bụi trong khói thải, mà còn để đảm bảo luồng không khí lưu thông tối đa trong tình hình liên tục tăng lực cản. Bề mặt của lớp lọc là một lớp màng PTFE có nhiều lỗ rất nhỏ, và bóng trơn. Do màng mô sợi cực kỳ dày đặc, có thểvkhiến cho hạt bụi không thể nào lọt màng mà lượng bột bụi thoát ra gần như bằng không; Do bản thân màng không dính bụi, tính kỵ nước và tính chất hóa học ổn định nên hiệu quả vệ sinh càng cao, kết quả làm cho áp lực làm việc luôn luôn ở mức độ cực thấp, lưu lượng không khí luôn đảm bảo lượng khá cao. Đặc biệt trong túi vải tiến hàng xử lý khử axit, ngay cả trong trường hợp độ ẩm trong khói khá cao, hiệu quả tính năng của màng lọc cũng thấy được rất rõ ràng. Nói tóm lại, không chỉ màng lọc có hiệu quả lọc cao, mà trên bề mặt túi lọc còn liên tục đạt được hiệu quả “ Phản ứng hai lần hấp phụ”. Do vậy, bộ lọc bụi túi khí của dự án này sử dụng vật liệu màng lọc này. Các tính năng ưu nhược điểm, giá cả, tuổi thọ của bộ lọc túi vải phụ thuộc vào tính năng sử dụng, giá cả, chủng loại của vật liệu lọc, lồng túi tạo nên túi vải
  51. 51. 55 này. Lựa chọn túi lọc trước tiên cần xem xét liệu có thể đáp ứng được yêu cầu về chịu nhiệt, chịu mài mòn, chịu axit, chống nước v.v… Sau đó đến giá cả của vật liệu lọc và tuổi thọ làm việc của vật liệu, cho nên cần làm sự so sách phân tích kinh tế toàn diện. Bảng dưới là tính năng của vật liệu túi lọc của bộ lọc túi bình thường. Bảng so sánh tính năng và giá cả giữa các loại vật liệu túi lọc khác nhau Tên vật liệu PP PES PAC PPS APA PI PTFE GLS Polypropyl ene Poly eter DrlonT Ryton Nomex P84 Teflon (poly tetra fluoro ethylene) Sợi thủy tinh Chịu nhiệt/ ℃ Liên tục 90 135 125 180 200 240 230 240 Cao nhất 95 150 140 200 220 260 260 280 Kháng axit 5 4 4 4 2 4 5 4 Kháng kiềm 5 2 3 4 4 2 5 3 Kháng nước 5 1 4-5 5 2 2 5 5 Chống oxi hóa 3 5 3 1 3-4 - 5 5 Chống mòn 5 5 3-4 3 5 4 3 1 Giá tương đối 1 1 1.6 5 5 6 15 2~3 Ghi chú: 1-kém; 2- bình thường; 3-khá; 4-tốt; 5-rất tốt Hiện nay, Vật liệu lọc thường dùng trong nhà máy đốt rác gồm có PPS, Nomex, P84, sợi thủy tinh, PTFE, vân vân….Qua đối chiếu so sánh tổng hợp giữa tính năng vật liệu lọc và tình hình sử dụng thực tế của công trình, nhận thấy tấm phim sợi thủy tinh PTFE và phim lọc PTFE+ePTFE có tính năng ưu việt hơn hẳn về tính chịu nhiệt, chịu mài mòn, chịu nước và chống Oxy hóa; Do đặc tính chịu co gập của sợi thủy tinh khá kém nên yêu cầu về vận chuyển, lưu trữ và lắp đặt tương đối cao, sợi thủy tinh có tỷ lệ giãn nở vì nhiệt rất cao, dễ bị đứt gãy khi bị thổi ngược, gây ảnh hưởng tới quá trình lọc. Nếu sử dụng PTFE làm vật liệu cơ sở thì có thể tránh được các vấn đề trên. Màng mỏng PTFE (poly tetra fluoro ethylene) là một loại vật liệu thoáng khí và dày, vật liệu lọc sau khi được phủ lên một lớp mỏng thì bụi bẩn không thể lọt vào trong làm tắc nghẽn hiệu quả lọc, có nghĩa là “lọc từ bề mặt”, “lọc từ bề mặt” không những kéo dài tuổi thọ vật liệu lọc mà còn có lực cản nhỏ hơn “lọc sâu”. Dưới đây là bảng so sánh giá thành đầu tư vật liệu lọc thích hợp thường dùng trong đốt rác. So sánh giá thành đầu tư và vận hành vật liệu túi lọc thường dùng Tên vật liệu Giá mỗi m2 theo giá thị Tuổi thọ sử dụng Giá thành mỗi m2 thời Giá thành mỗi m2 thời gian vận Tỷ lệ tổn thất và Rủi ro ô nhiễm
  52. 52. 56 trường gian vận hành 10 năm (thay vật liệu lọc) hành 10 năm (thay nhân công vật liệu lọc) sự cố dừng máy PPS Khoảng 150 1 tháng đến 1 năm 1500 10 lần Cao nhất Cao nhất P84 Khoảng 350 1 năm đến 2 năm 1750 5 lần Cao Cao PTFE+PTFE Khoảng 650 Trên 5 năm 1300 2 làn Thấp Thấp Tham khảo hiện trạng sử dụng trong nhà máy đốt rác phát điện tại Trung Quốc, dự án này sẽ sử dụng vật liệu túi lọc cho máy khử bụi là phim PTFE+ePTFE. Mặc dù giá thành loại vật liệu này khá đắt đỏ nhưng tuổi thọ sử dụng lâu dài, hiện trên thế giới đã có dự án tương tự sử dụng bình thường trên 10 năm. c) Bố trí hệ thống làm sạch khói Hệ thống làm sạch khói được bố trí phía sau lò hơi tận dụng nhiệt thải, lần lượt là tháp phản ứng, máy khử bụi dạng túi, quạt dẫn gió và ống khói. Tháp phản ứng, máy khử bụi dạng túi, quạt dẫn gió được bố trí trong nhà. Kho vôi, kho than hoạt tính bố trí gần khu vực nhà máy chính.
  53. 53. 57 Hệ thống giám sát làm sạch khói tại chỗ Hệ thống làm sạch khói được máy tính công nghiệp điều khiển tại chỗ, có lắp đặt máy dò lấy mẫu khói tại chỗ, các tín hiệu từ đồng hồ phân tích SO2, NOx, HCl, HF, CO, NH3 , bụi bột và đồng hồ lưu lượng khói cũng như các tín hiệu giám sát khác được gửi tới phòng điều khiển trung tâm qua các cảm biến, hiển thị lên máy tính. Sử dụng thiết bị nhập khẩu, mỗi một dây chuyền sản xuất lắp đặt một bộ giám sát tại chỗ, có thể thực hiện việc quản lý liên mạng với bộ phận giám sát bảo vệ môi trường. Đồng thời tiến hành công bố ra bên ngoài về kết quả giám sát tại chỗ khói thải và tiếp nhận sự giám sát của quần chúng, xã hội. Hạng mục giám sát của hệ thống này gồm: SO2, NOx, HCl, HF, CO, CO2, bụi bột, O2, H2O, NH3, lưu lượng khói, nhiệt độ khói và áp suất khói.
  54. 54. 58 Hệ thống dẫn gió xả khói Dây chuyền sản xuất của dự án có lắp đặt 1 quạt dẫn gió, dẫn khói từ cửa ra của máy lọc bụi dạng túi thải ra môi trường. Do khói đốt rác có biến động lớn, vì vậy nên lắp đặt thêm thiết bị điều tốc cho quạt gió, để phù hợp với yêu cầu thay đổi về phụ tải cần lắp thêm một bộ điều
  55. 55. 59 tốc biến tần. Khói sau khi được xử lý đạt yêu cầu được quạt dẫn gió thải ra môi trường qua ống khói cao 80m. Ống khói nhà máy đốt rác phát điện là loại ống khói nhiều thân, được cấu tạo bởi đường ống xả khói bằng thép bên trong và tường bê tông bảo vệ bên ngoài, loại ống khói này không ảnh hưởng đến việc thải khói, chỉ cần lắp đặt điểm lấy mẫu khói tại cửa ra máy dẫn khói. Việc duy tu bảo dưỡng ống khói nhiều thân khá đơn giản thuận tiện, khi tiến hành kiểm tra bảo dưỡng một ống khói sẽ không làm ảnh hưởng đến sự vận hành của các ống khói khác. Dự án này có quy mô dây chuyền đốt rác 400t/ngày, vì thế cần xây dựng sử dụng 1 ống khói nhiều thân. 4.3.6. Hệ thống xử lý xỉ lò và tro bay Hệ thống xử lý xỉ tro của dự án này bao gồm: Là các bộ phận xử lý xỉ xả từ đáy lò, rác rơi qua kẽ ghi lò, tro xả ra từ tháp phản ứng, tro bay từ ống khói đoạn cuối lò và tro bay được thu hồi từ bộ lọc bụi v.v…. Xử lý xỉ đáy lò và tro bay chủ yếu vận chuyển bằng thiết bị cơ giới, xỉ tro được chuyển ra ngoài bằng xe tải. Tro khói cuối lò xả vào hệ thống tro ẩm xử lý chung. Xỉ lò đốt và tro đốt được thu từ thiết bị lọc khí cần thu gom, lưu trữ và vận chuyển riêng biệt. Dự án này sẽ phân biệt thu gom và xử lý riêng xỉ lò và tro bay. 4.3.6. 1. Hệ thống loại bỏ xỉ a) Hệ thống loại bỏ xỉ Xỉ đáy lò sau khi xả ra và được cho vào máng nước làm mát, do thiết bị chuyển đến hố xỉ và được xúc lên xe tải tự đổ chuyển ra ngoài nhà máy để tập trung xử lý. Rác lọt qua khe ghi lò tương đối nhỏ mịn sẽ thông qua băng tải chuyển đến hố xỉ. b) Lựa chọn thiết bị hệ thống loại bỏ xỉ
  56. 56. 60 (1) Máy xả xỉ Độ kín giữa máy xả xỉ và đáy lò có tính năng hiệu quá khá cao. Có lợi đến việc nâng cao hiệu quả của lò hơi. Ngoài ra còn còn có các ưu điểm như tiết kiệm nước, vận hành đáng tin cậy, sửa chữa bảo dưỡng thuận tiện. (2) Băng tải dẫn tro sót ghi lò Thiết bị băng tai dẫn tro sót ghi lò lắp dưới ghi lò. Một số vật đốt chưa được đốt hết sẽ được thiết bị này chuyển đến hố xỉ. (3) Hố xỉ Phía xây dựng đào một hố xỉ, đảm bảo lưu trữ được lượng rác của dự án từ 3~5 ngày. Trong hố xỉ lắp một chiếc cẩu nâng gáo 4.3.6. 2. Hệ thống loại bỏ tro Tro bay sản sinh ra của dự án bao gồm: chất sản sinh từ phản ứng khử axit thu gom từ đáy tháp phản ứng và hợp chất khói bụi thô trong khói thải, và bụi trong khói được thu gom từ bộ lọc bụi túi vải. Tro bay dưới tháp phản ứng và tro bay từ phễu tro của bộ lọc bụi được lần lượt được bơm sử dụng lực khí chuyển đến silo chứa bụi lưu trữ. Silo chứa thiết kế lắp trong gian hóa rắn, sau khi tro bay được rắn hóa sẽ mang ra ngoài chôn lấp.
  57. 57. 61 Tro bay của dự án do ba bộ phận tổ hợp thành, bộ phận đáy lò ống khói xả bụi, phản ứng tro tháp và thiết bị khử bụi xả bụi. Bộ phận đáy lò xả bụi dùng máy băng tải vít đưa đên tập trung, xả đến bộ phận đáy lò đốt, và đáy hỗn hợp xỉ sau đó xả vào bể xỉ. Tro bay của tháp hấp thụ bán khô và phễu tro thiết bị túi lọc bụi, dùng động cơ đưa vào vị trí chủ yếu của nhà máy hệ thống hóa rắn để tiến hành xử lý hóa rắn. 4.3.6. 3. Phương án hóa rắn tro bay Trước mắt kỹ thuật xử lý hóa rắn tro bay thường dùng có kỹ thuật hóa rắn làm tan, kỹ thuật hóa rắn xi măng, kỹ thuật ổn định hóa chất hóa học, kỹ thuật xử lý hóa học hình thức ướt hóa, kỹ thuật hóa rắn chất ổn định xi măng… Kỹ thuật hóa chất ổn định xi măng là trong tro bay đồng thời thêm xi măng và chất hóa học, sử dụng kim loại năng trong tro bay phân tử hút, phức hợp, cuối cùng hóa rắn trong chất hóa rắn thành hình. Chất hóa rắn đáp ứng đủ yêu cầu nhất định có thể được chôn lấp trực tiếp vào kỹ thuật hóa rắn ổn định xi măng kết hợp hóa rắn xi măng và ưu điểm ổn định hóa chất hóa học: công nghệ đơn giản, đối với yêu cầu kỹ thuật thiết bị không cao, giá thành tương đối thấp, lượng xi măng và chất ổn định yêu cầu đều thấp, lượng thu mua thuận tiện, năng lượng tiêu thụ nhỏ, không cần thiết bị gia nhiệt và thiết bị điện giải. Theo như so sánh ở trên, do thành thục kỹ thuật hóa răn chất ổn định xi măng, công nghệ đơn giản, giá thành thấp, sau khi hóa rắn cho bay ổn định, có thể đáp ứng tương đối yêu cầu tiêu chuẩn, có thể đưa vào rác xưởng chôn lấp rác sinh hoạt để chôn lấp. Do đó dự án này trước tiên dùng công nghệ kỹ thuật hóa rắn chất ổn định xi măng tiến hành hóa rắn tro bay. Quy trình công nghệ xử lý hóa rắn tro bay

×