Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Anzeige
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Nächste SlideShare
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Wird geladen in ... 3
1 von 91
Anzeige

Más contenido relacionado

Similar a Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng(20)

Más de LẬP DỰ ÁN VIỆT(20)

Anzeige

Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng

  1. THUYẾT MINH DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI – NGHỈ DƯỠNG Địa điểm: , Tỉnh Kiên Giang
  2. DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI – NGHỈ DƯỠNG Địa điểm:, Tỉnh Kiên Giang ĐƠN VỊ TƯ VẤN 0918755356-0903034381
  3. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 2 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 6 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 6 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 6 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 8 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN .................................................................. 9 5.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 9 5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 10 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 11 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................................................................................... 11 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 11 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.......................................... 17 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 18 2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam ....................................................................... 18 2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2022............................................................... 19 2.3. Xu hướng du lịch giai đoạn ‘mở cửa phục hồi’ 2022.................................. 20 2.4. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm ................................................. 22 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 24 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 24 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 26 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 30 4.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 30 4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 30
  4. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 3 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 30 5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 30 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 30 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.................... 31 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 31 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 31 2.1. Khu nhà nghỉ dưỡng, homestay ................................................................... 31 2.2. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị................................................ 41 2.3. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống ..................................................................... 44 2.4. Khu hồ nhân tạo cảnh quan.......................................................................... 49 2.5. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời............................................ 52 2.6. Công trình công cộng khác .......................................................................... 53 2.7. Khu nông trại trải nghiệm, du lịch sinh thái ................................................ 55 2.8. Khu trưng bày sản phẩm nông sản............................................................... 60 2.9. Khu trồng cây ăn trái.................................................................................... 61 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 64 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 64 1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 64 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 64 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 64 II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 64 2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 64 2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 65 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 67 3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 67
  5. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 4 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 68 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 69 I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 69 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 69 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 70 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 70 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 70 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 72 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 74 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 75 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 75 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 76 VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 78 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .................................................................................. 79 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 79 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 81 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .......................................................... 81 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 81 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 82 2.4. Phương ánvay............................................................................................... 82 2.5. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 83 KẾT LUẬN......................................................................................................... 86 I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 86 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 86
  6. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 5 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................. 87 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 87 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 87 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 87 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 88 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.............................................. 89 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn..................................... 90 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. ............................ 90 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). .............................. 90 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ......................... 90
  7. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên: MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Địa điểm thực hiện dự án:, Tỉnh Kiên Giang. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 192.354,7 m2 (19,24 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 1.650.266.046.000 đồng. (Một nghìn, sáu trăm năm mươi tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (6,91%) : 98.000.000.000 đồng. + Vốn vay - huy động (93,09%) : 1.320.212.837.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Dịch vụ lưu trú 81.360,0 lượt khách/năm Kinh doanh khu nhà hàng, dịch vụ 154.584,0 lượt khách/năm Khu bán vé tham quan 69.156,0 lượt khách/năm Khu dịch vụ nông nghiệp 14,7 tấn/năm II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Du lịch là ngành có nhiều tiềm năng phát triển của nước ta. Hàng năm ngành du lịch đóng góp rất nhiều trong GDP Việt Nam. Một trong những thành công lớn của ngành du lịch đó là thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế. Để có thể tìm hiểu và phát huy thế mạnh du lịch cần đi sâu và tìm hiểu các xu hướng phát triển du lịch Việt Nam.
  8. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 7 Định hướng quy hoạch du lịch quốc gia Theo Quy hoạch hệ thống du lịch xác định, đến năm 2045 phát triển du lịch sẽ theo hướng tăng trưởng xanh, bảo đảm hài hòa giữa phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên văn hóa của đất nước. Mới đây, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 933/QĐ-TTg về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Theo đó, quy hoạch hệ thống du lịch bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững kinh tế biển, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thông qua Đại hội XIII của Đảng, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đồng thời, phải phát triển du lịch theo hướng tăng trưởng xanh, bảo đảm hài hòa giữa phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên văn hóa để xây dựng sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc dân tộc; giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Lập quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt, lâu dài; khắc phục được những tồn tại, bất cập, bảo đảm phát huy lợi thế quốc gia, tiềm năng, thế mạnh du lịch của từng vùng, từng địa phương. Ngoài ra, phát triển du lịch phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp; Sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng; Bảo đảm tính liên kết với khu vực và thế giới, giữa các địa phương trong vùng, giữa các vùng trong cả nước; Khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; Phát huy tối ưu tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương để phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan phong phú, cộng thêm nền văn hóa đa dạng, Việt Nam có tiềm năng rất lớn để trở thành một trong những điểm du lịch sinh thái hàng đầu tại châu Á. Tuy nhiên, du lịch sinh thái ở Việt Nam, cũng giống như ở nhiều nước khác, vẫn còn là một khái niệm thường chưa
  9. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 8 được hiểu và vận dụng một cách đúng đắn, điều đó gây tác động tiêu cực đến môi trường và người dân địa phương, làm thất vọng du khách. Du lịch sinh thái là một trong những hình thái phát triển nhanh nhất của ngành du lịch hiện nay. Du lịch sinh thái dường như là hình thái du lịch đầu tiên nhằm vào các vấn đề bền vững trong du lịch, và có ảnh hưởng lớn trong việc xanh hóa ngành du lịch, thông qua nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phúc lợi của cộng đồng địa phương đối với sự thành công của ngành du lịch. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng”tại, Tỉnh Kiên Giangnhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhdu lịchcủa tỉnh Kiên Giang. III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;  Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
  10. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 9  Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;  Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;  Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 4.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp trồng trọt đưa vào khai thác du lịch sinh thái hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.  Nông nghiệp gắn kết du lịch mang lại hiệu quả tích cực, vừa quảng bá, tạo đầu ra tại chỗ cho sản phẩm nông nghiệp, vừa tạo thêm sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn, thân thiện môi trường.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Kiên Giang.  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Kiên Giang.
  11. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 10  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 4.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển mô hìnhkhu du lịch sinh thái nghỉ dưỡngchuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp dịch vụ lưu trú, vui chơi, nghỉ dưỡng chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao,đáp ứng nhu cầu du khách đến tham quan tại Kiên Giang.  Phát triển mô hình du lịch kết hợp nông nghiệp, du lịch trải nghiệm tại các khu trồng trọtvườn cây ăn trái tạo nên sự đa dạng cho du lịch tỉnh nhà. Đem lại sản phẩm về nông nghiệp chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.  Khi đưa vào hoạt động, dự án dự kiến cung cấp các sản phẩm trồng trọt cho du khách đến tham quan tại khu nghỉ dưỡng và cho thị trường khu vực tỉnh Kiên Giang và khu vực lân cận.  Tạo ra các Tour cho khách hàng được trải nghiệm, dùng thử các sản phẩm nông nghiệp sạch.  Thúc đẩy du lịch chung cho khu vực.  Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, bungalow nghỉ dưỡng, cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Dịch vụ lưu trú 81.360,0 lượt khách/năm Kinh doanh khu nhà hàng, dịch vụ 154.584,0 lượt khách/năm Khu bán vé tham quan 69.156,0 lượt khách/năm Khu dịch vụ nông nghiệp 14,7 tấn/năm  Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Kiên Giangnói chung.
  12. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 11 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý Kiên Giang nằm tận cùng phía Tây Nam của Việt Nam, trong đó lãnh thổ bao gồm đất liền và hải đảo. Phần đất liền nằm trong tọa độ từ 9°23'50 - 10°32'30 vĩ Bắc và từ 104°26'40 - 105°32'40 kinh Đông. + Phía Bắc giáp Campuchia, đường biên giới dài 56,8 km + Phía Nam giáp các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau + Phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km + Phía Đông lần lượt tiếp giáp với các tỉnh là An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Phần hải đảo nằm trong vịnh Thái Lan bao gồm hơn 100 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là đảo Phú Quốc và xa nhất là quần đảo Thổ Châu, tập trung
  13. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 12 thành 5 quần đảo là quần đảo Hải Tặc, quần đảo Bà Lụa, quần đảo An Thới, quần đảo Nam Du và quần đảo Thổ Châu. Cực Bắc thuộc địa phận xã Tân Khánh Hoà, huyện Giang Thành. Cực Nam nằm ở xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Thuận. Cực Tây tại phường Mỹ Đức, thành phố Hà Tiên. Cực Đông nằm ở xã Hoà Lợi thuộc địa phận huyện Giồng Riềng. Trung tâm tỉnh là thành phố Rạch Giá, cách Thành phố Hồ Chí Minh 250 km về phía Tây. Kiên Giang tiếp giáp Campuchia ở phía Bắc với đường biên giới dài 54 km. Vịnh Thái Lan ở phía Tây có đường bờ biển dài hơn 200 km. Ngoài ra Kiên Giang có hơn 100 đảo lớn nhỏ. Kiên Giang có diện tích 6.346,27 km² Đặc điểm địa hình Kiên Giang có địa hình đa dạng, bờ biển dài, nhiều sông núi và hải đảo, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo cho tỉnh nhiều tiềm năng và lợi thế kinh tế phong phú, đa dạng như: kinh tế nông - lâm nghiệp, kinh tế biển, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông - thủy sản và du lịch; nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu. Ngoài ra, với vị thế là cửa ngõ ở phía tây nam thông ra Vịnh Thái Lan, Kiên Giang còn có tiềm năng lớn về kinh tế cửa khẩu, hàng hải và mậu dịch quốc tế. Có đường bờ biển dài (hơn 200km), với hơn 100 đảo lớn nhỏ, nhiều sông núi, kênh rạch và hải đảo; phần đất liền tương đối bằng phẳng, có hướng thấp dần theo hướng đông bắc – tây nam. Khí hậu Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm. Mưa, bão tập trung vào từ tháng 8 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.146,8mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26,4°C đến 28°C, tháng lạnh nhất là tháng 12; không có hiện tượng sương muối xảy ra. Kiên Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa.
  14. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 13 Ðiều kiện khí hậu thời tiết của Kiên Giang có những thuận lợi cơ bản mà các tỉnh khác ở phía bắc không có được như: ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trưởng. Thủy văn Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, phân bố khắp địa bàn tỉnh, với tổng chiều dài 2.054,93 km. Toàn tỉnh có 3 con sông lớn chảy qua: sông Cái Lớn, sông Cái Bé và sông Giang Thành. Hệ thống kênh đào gồm kênh tiêu lũ và kênh cung cấp nước ngọt; trong đó kênh tiêu lũ gồm: kênh Vĩnh Tế; kênh T3; kênh Tri Tôn; kênh Ba Thê; kênh cung cấp nước ngọt gồm: kênh Cái Sắn; kênh Thốt Nốt; kênh Thị Đội… Giao thông Kiên Giang nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km đường bộ về phía tây nam, có mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy và đường hàng không nối liền các tỉnh trong cả nước và các nước trong khu vực, tạo thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế tỉnh nhà. Hiện nay, một số dự án xây dựng đường giao thông đang và sẽ triển khai đồng loạt như: dự án đường hành lang ven biển phía nam, dự án đường Hồ Chí Minh, dự án đường quanh đảo Phú Quốc, dự án đường cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, dự án nâng cấp tuyến quốc lộ 61… Ngoài ra, Kiên Giang có 2 sân bay: sân bay Rạch Giá và sân bay Phú Quốc đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và các nhà đầu tư, hàng ngày có các tuyến bay từ TP. Hồ Chí Minh đến Rạch Giá, Phú Quốc và ngược lại. Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên đất Đất đai ở Kiên Giang phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, với tổng diện tích đất tự nhiên là 634.627,21ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp: 575.697,49ha, chiếm 90,71% đất tự nhiên (riêng đất lúa 354.011,93ha, chiếm 61,49% đất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp: 53.238,38ha, chiếm 8,39% diện tích tự nhiên; nhóm đất chưa sử dụng: 5.691,34 ha, chiếm 0,90% diện tích tự nhiên; đất có mặt nước ven biển: 13.781,11ha (là chỉ tiêu quan sát không tính vào diện tích đất tự nhiên). Tài nguyên nước
  15. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 14 Nguồn nước mặt khá dồi dào, nhưng đến mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) phần lớn nước mặt của tỉnh đều bị nhiễm phèn mặn, do vị trí ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu, nhưng lại ở đầu nguồn nước mặn của vịnh Rạch Giá. Toàn tỉnh có 3 con sông chảy qua: sông Cái Lớn (60km), sông Cái Bé (70km) và sông Giang Thành (27,5km) và hệ thống kênh rạch chủ yếu để tiêu nước về mùa lũ và giao thông đi lại, đồng thời có tác dụng tưới nước vào mùa khô. Tài nguyên biển Kiên Giang có 200km bờ biển với ngư trường khai thác thủy sản rộng 63.290km². Biển Kiên Giang có 143 hòn đảo, với 105 hòn đảo nổi lớn, nhỏ, trong đó có 43 hòn đảo có dân cư sinh sống; nhiều cửa sông, kênh rạch đổ ra biển, tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cung cấp cho các loài hải sản cư trú và sinh sản, là ngư trường khai thác trọng điểm của cả nước. Theo điều tra của Viện Nghiên cứu Biển Việt Nam, vùng biển ở đây có trữ lượng cá, tôm khoảng 500.000 tấn, trong đó vùng ven bờ có độ sâu 20-50m có trữ lượng chiếm 56% và trữ lượng cá tôm ở tầng nổi chiếm 51,5%, khả năng khai thác cho phép bằng 44% trữ lượng, tức là hàng năm có thể khai thác trên 200.000 tấn; bên cạnh đó còn có mực, hải sâm, bào ngư, trai ngọc, sò huyết,... với trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi. Ngoài ra, tỉnh đã và đang thực hiện dự án đánh bắt xa bờ tại vùng biển Đông Nam bộ có trữ lượng trên 611.000 tấn với sản lượng cho phép khai thác 243.660 tấn chiếm 40% trữ lượng. Tài nguyên khoáng sản Có thể nói Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Qua thăm dò điều tra địa chất tuy chưa đầy đủ nhưng đã xác định được 152 điểm quặng và mỏ của 23 loại khoáng sản thuộc các nhóm như: nhóm nhiên liệu (than bùn), nhóm không kim loại (đá vôi, đá xây dựng, đất sét…), nhóm kim loại (sắt, Laterit sắt…), nhóm đá bán quý (huyền thạch anh - opal…), trong đó chiếm chủ yếu là khoáng sản không kim loại dùng sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng. Theo điều tra của Liên đoàn Địa chất, trữ lượng đá vôi trên địa bàn tỉnh khoảng hơn 440 triệu tấn. Theo quy họach của tỉnh, trữ lượng đá vôi cho khai thác sản xuất vật liệu xây dựng là 255 triệu tấn,
  16. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 15 đảm bảo đủ nguyên liệu cho các nhà máy xi măng, với công suất 3 triệu tấn/năm trong thời gian khoảng 50 năm. Tiềm năng du lịch Kiên Giang có nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng như: Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, núi Mo So, bãi biển Mũi Nai,Thạch Động, Lăng Mạc Cửu, Đông Hồ, Hòn Đất, rừng U Minh, đảo Phú Quốc… Để khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch, Kiên Giang đã xây dựng 4 vùng du lịch trọng điểm như sau: + Phú Quốc: có địa hình độc đáo gồm dãy núi nối liền chạy từ bắc xuống nam đảo, có rừng nguyên sinh với hệ động thực vật phong phú, có nhiều bãi tắm đẹp như: bãi Trường (dài 20km), bãi Cửa Lấp – Bà Kèo, bãi Sao, bãi Đại, bãi Hòn Thơm... và xung quanh còn có 26 đảo lớn nhỏ khác nhau. Theo chủ trương của Chính phủ, đảo Phú Quốc được xây dựng thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng quốc tế chất lượng cao. Phú Quốc và hai quần đảo An Thới, Thổ Châu là vùng lý tưởng cho việc phát triển du lịch biển đảo như: tham quan, cắm trại, tắm biển, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, các loại hình thể thao nước. Phú Quốc có truyền thống văn hóa lâu đời và nhiều đặc sản nổi tiếng như: nước mắm Phú Quốc, hồ tiêu, ngọc trai, rượu sim, cá trích, nấm tràm... Chính từ sự phong phú, đa dạng của Phú Quốc, hàng năm khách du lịch đến Phú Quốc tăng nhanh, năm 2008 đã thu hút trên 200.000 lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế trên 55.000 lượt. + Vùng Hà Tiên – Kiên Lương: Nhiều thắng cảnh biển, núi non của Hà Tiên – Kiên Lương như: Mũi Nai, Thạch Động, núi Tô Châu, núi Đá Dựng, đầm Đông Hồ, di tích lịch sử văn hóa núi Bình San, chùa Hang, hòn Phụ Tử, bãi Dương, núi MoSo, hòn Trẹm, quần đảo Hải Tặc và đảo Bà Lụa rất thích hợp cho phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, nghỉ dưỡng. Những thắng cảnh như núi Tô Châu, đầm Đông Hồ, sông Giang Thành, khu du lịch Núi Đèn đang được đưa vào khai thác du lịch chính thức. Bên cạnh đó, Hà Tiên có truyền thống lịch sử văn hóa, văn học - nghệ thuật, với những lễ hội cổ truyền như Tết Nguyên tiêu, kỷ niệm ngày thành lập Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, chùa Phù Dung, đình Thành Hoàng… Hiện nay, Kiên Giang đã có tour du lịch đến nước
  17. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 16 bạn Campuchia qua đường Cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên, đây là cánh cửa mở ra để vùng Kiên Lương - Hà Tiên nối liền với các nước Đông Nam Á; đồng thời mở tuyến du lịch xuyên ba nước, từ Phú Quốc đến Shianouk Ville (Campuchia) và tỉnh Chanthaburi (Thái Lan) bằng đường biển và đường bộ. + Thành phố Rạch Gía và vùng phụ cận: Thành phố Rạch Giá là trung tâm hành chính của tỉnh Kiên Giang, có bờ biển dài 7km, giao thông thủy, bộ và hàng không rất thuận tiện. Rạch Giá có cơ sở hạ tầng tốt, nhiều di tích lịch sử văn hóa, là điểm dừng chân để đi tiếp đến Hà Tiên, Phú Quốc và các vùng khác trong tỉnh. Do đó, có lợi thế trong phát triển các dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm; có 2 hệ thống siêu thị quy mô lớn đảm bảo nhu cầu mua sắm của người dân thành phố và du khách (siêu thị Citimart khu lấn biển và siêu thị Co.op Mart Rạch Sỏi). Thành phố Rạch Giá là nơi đầu tiên ở Việt Nam tiến hành việc lấn biển để xây dựng đô thị mới. Khu lấn biển mở rộng thành phố thành một trong những khu đô thị mới lớn nhất vùng Tây Nam bộ. Hiện tại thành phố đang và chuẩn bị đầu tư nhiều công trình quan trọng như: khu đô thị mới Vĩnh Hiệp, khu đô thị phức hợp lấn biển, 2 cầu nối liền khu lấn biển và khu 16 ha, cầu Lạc Hồng.... Một số khu vực phụ cận của Rạch Giá như huyện đảo Kiên Hải, Hòn Đất, U Minh Thượng cũng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch. Kiên Hải đang khai thác các tour khám phá biển đảo đi - về trong ngày. Đây là vùng thắng cảnh biển - đảo với đặc thù nghề truyền thống đi biển, làm nước mắm, chế biến hải sản, tạo thành nét sinh hoạt văn hóa riêng biệt. Khu du lịch Hòn Đất đang hoàn chỉnh và hoàn thiện những công trình văn hóa tại khu mộ Anh hùng liệt sĩ Phan Thị Ràng (chị Sứ), xây dựng khu trưng bày một số hiện vật chứng tích chiến tranh tại khu phát sóng truyền hình của tỉnh trên đỉnh Hòn Me… + Vùng U Minh Thượng: Với đặc thù sinh thái rừng tràm ngập nước trên đất than bùn, Vườn Quốc gia U Minh Thượng – khu căn cứ địa cách mạng, khu dự trữ sinh quyển thế giới, đã mở cửa phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái. Khu du lịch Vườn Quốc gia U Minh Thượng phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái kết hợp với tìm hiểu văn hóa nhân văn sông nước vùng bán đảo Cà Mau và du lịch nghiên cứu di chỉ khảo cổ Ốc Eo – Phù Nam (Cạnh Đền, Nền Vua, Kè Một). Quần thể di tích căn cứ địa cách mạng U Minh Thượng với di
  18. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 17 tích Ngã Ba Cây Bàng, Ngã Ba Tàu, Thứ Mười Một, Rừng tràm Ban Biện Phú, khu tập kết 200 ngày kinh xáng Chắc Băng, là điểm thu hút du khách tìm hiểu lịch sử cách mạng… đồng thời, tỉnh vừa khởi công xây dựng một số công trình theo Đề án phục dựng Khu căn cứ Tỉnh uỷ trong kháng chiến tại huyện Vĩnh Thuận. Ngoài 4 vùng du lịch trọng điểm, Kiên Giang hiện có khu Dự trữ sinh quyển với diện tích hơn 1,1 triệu ha. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, có giá trị lớn về mặt nghiên cứu, cũng như du lịch. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang trùm lên địa phận các huyện Phú Quốc, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Kiên Hải, gồm 3 vùng lõi thuộc Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương, Kiên Hải. 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. Tăng trưởng kinh tế Ước tính tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2022 (theo giá so sánh 2010) đạt trên 33.271 tỷ đồng, bằng 49,69% kế hoạch năm, tăng 4,42% so với cùng kỳ năm trước. Với mức tăng này còn thấp so với mục tiêu tăng trưởng cả năm 6,02%, đứng thứ 8/13 tỉnh vùng ĐBSCL và thứ 52 cả nước (còn thấp hơn bình quân cả nước). Về cơ cấu kinh tế (cơ cấu GRDP): khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 40,82%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 21,17%; khu vực dịch vụ chiếm 32,34%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,67% (6 tháng đầu năm 2021 lần lượt là 41,99%; 19,74%; 32,50%; 5,77%). Dân số Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Kiên Giang đạt 1.923.067 người, mật độ dân số đạt 272 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 587.800 người, chiếm 28,3% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.335.267 người, chiếm 71,7% dân số. Dân số nam đạt 973.236 người, trong khi đó nữ đạt 949.831 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 10,8 ‰ Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2020 đạt 27%.
  19. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 18 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam làđưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030” với các nội dung: 1. Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại. 2. Phát triển du lịch bền vững và bao trùm, trên nền tảng tăng trưởng xanh, tối đa hóa sự đóng góp của du lịch cho các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 3. Chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
  20. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 19 4. Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 5. Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và du lịch nội địa; đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch; tăng cường liên kết nhằm phát huy lợi thế tài nguyên tự nhiên và văn hóa; phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam. 2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2022 Thực tế, dịch COVID-19 diễn biến phức tạp đã "tàn phá"’ ngành du lịch suốt hơn 2 năm qua. Cụ thể, nếu như năm 2019 (chưa xảy ra COVID-19), tổng thu từ khách du lịch 755.000 tỷ đồng, đến năm 2020 chỉ còn 312.00, giảm 58,7% so với năm trước đó, năm 2021 tiếp tục giảm xuống còn 180.000 tỷ đồng, giảm 42,3% so với năm 2020. Theo thông tin từ Tổng cục Du lịch, năm 2022 ngành Du lịch đặt mục tiêu đón 65 triệu lượt khách du lịch; trong đó có 5 triệu lượt khách quốc tế và 60 triệu khách nội địa. Tổng thu từ ngành du lịch ước đạt 400.000 tỷ đồng. Hiện nay, đã có những tín hiệu tích cực ban đầu về lượng khách quốc tế đến Việt Nam, đặc biệt sau mốc 15/3 vừa qua khi ngành du lịch chính thức mở cửa hoàn toàn đón khách quốc tế, theo số liệu của Tổng cục Thống kê vừa công bố về tình hình kinh tế-xã hội quý 1 năm nay. Khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng Ba tăng 41,4% so với tháng trước và gấp 2,2 lần so với cùng kỳ năm trước, do Việt Nam đã mở cửa du lịch và nhiều đường bay quốc tế được khôi phục trở lại. Tính chung quý 1 năm nay, khách quốc tế đến Việt Nam đạt gần 91.000 lượt người, tăng 89,1% so với cùng kỳ. Chỉ tính riêng tháng Ba vừa qua, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 41.700 lượt người, tăng 41,4% so với tháng trước và gấp 2,2 lần cùng kỳ năm trước. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống quý 1 vừa qua tăng 1,2%; doanh thu du lịch lữ hành tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước do Việt Nam bắt đầu mở cửa du lịch.
  21. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 20 Theo dữ liệu từ công cụ phân tích xu hướng du lịch Google Destination Insights, từ đầu năm đến cuối tháng Ba vừa qua, lượng tìm kiếm quốc tế về du lịch Việt Nam (đối với hàng không và cơ sở lưu trú) đang tăng rất nhanh, được xếp vào nhóm tăng cao nhất trên thế giới, đạt trên 75%. Các điểm đến của Việt Nam được tìm kiếm nhiều nhất có thể kể đến Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Phú Quốc, Đà Nẵng, Nha Trang, Hội An, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu… Đây đều là những trung tâm du lịch, điểm đến nổi tiếng của Việt Nam. Theo Tổng cục Du lịch, việc mở cửa hoàn toàn du lịch từ ngày 15/3 vừa qua và xu hướng phục hồi trên thế giới, Việt Nam hiện đang nhận được chú ý ngày càng tăng của du khách trên thế giới từ các thị trường quốc tế trọng điểm. Dù vẫn còn các quy định để đảm bảo an toàn phòng dịch, tuy nhiên với định hưởng mở cửa trở lại, đặc biệt với khách quốc tế của Việt Nam, đồng thời với việc mở cửa dần dần của các quốc gia khác trên thế giới, triển vọng hồi phục của ngành kể từ năm 2022 đang trở nên rõ ràng hơn. Số lượt khách khó có thể quay lại ngay mức trước dịch tuy nhiên có thể xác định thời điểm khó khăn nhất của ngành du lịch đã rơi vào 2021. 2.3. Xu hướng du lịch giai đoạn ‘mở cửa phục hồi’ 2022 Không chỉ ảnh hưởng tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, COVID-19 còn liên tục sắp xếp lại “trật tự xê dịch” theo cách riêng của nó với những xu hướng nhiều lần thay đổi trong hai năm qua. Giữa bối cảnh đại dịch vẫn chuyển biến phức tạp, bằng quyết tâm giám sát và kiểm soát chặt chẽ, Việt Nam đang dần khôi phục lại các hoạt động du lịch đồng thời bước đầu nới lỏng các yêu cầu về kiểm dịch kể từ cuối năm 2021, để tiến tới mở cửa hoàn toàn du lịch quốc tế. Xu hướng xê dịch năm 2022 Khảo sát du lịch mới nhất (ở 31 quốc gia và vùng lãnh thổ) từ nền tảng du lịch Booking.com cho thấy công nghệ sẽ đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc linh động thay đổi kế hoạch với nhiều lựa chọn hơn để đặt chỗ ngay trong chuyến đi và tự do điều chỉnh kế hoạch, đi theo tiếng gọi của sự phiêu lưu.
  22. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 21 Kết quả cũng cho thấy 70% khách du lịch Việt Nam đang tìm kiếm những cải tiến công nghệ mới nhất nhằm gợi ý những “từ khoá” hay những cơ hội bất ngờ dựa trên sở thích hoặc ngân sách trước đây của họ, giúp du khách có một trải nghiệm hoàn toàn mới và nắm bắt được mọi cơ hội dịch chuyển tiềm năng. Vào năm 2021, 90% khách du lịch Hè ưu tiên khả năng thay đổi quyết định phút chót khi đặt phòng. Tỷ lệ đặt phòng vào phút chót đã tăng hơn 40 lần trong giai đoạn 2019- 2021 so với giữa 2018-2019. Vào năm 2021, 90% khách du lịch Hè ưu tiên khả năng thay đổi quyết định phút chót khi đặt phòng. Điều này được dự đoán sẽ tiếp tục là ưu tiên hàng đầu của khách du lịch đối với các chuyến đi trong năm 2022 và xa hơn. Các ứng dụng dịch thuật tức thời được AI hỗ trợ đã giúp khách du lịch dễ dàng thương lượng trực tiếp với chủ nhà không nói cùng ngôn ngữ về những thay đổi vào phút chót. Có tới 79% du khách Việt Nam quan tâm đến một dịch vụ sáng tạo có khả năng dự đoán quốc gia nào sẽ an toàn để đi du lịch, hoặc tự động đề xuất các địa điểm du lịch dễ dàng dựa trên yêu cầu phòng chống dịch COVID-19 hiện tại của địa phương và quốc gia đó (82%). Du lịch nội địa chiếm ưu thế Thời điểm du khách Việt tự tin du lịch trở lại sẽ khó có thể sớm hơn quý 2/2022. Đó là kết quả khảo sát của Công ty cung cấp các giải pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu cho ngành du lịch và khách sạn The Outbox Company (Outbox) về mức độ sẵn sàng trở lại du lịch của du khách Việt. Bởi họ quan ngại về tình hình tài chính cá nhân và sức khỏe, dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, thay đổi trong thói quen du lịch... Cũng theo kết quả khảo sát này, du lịch quốc tế sẽ cần thời gian khá lâu để có thể phục hồi, nên trước mắt du lịch nội địa vẫn đóng vai trò quan trọng trong lộ trình phục hồi của ngành du lịch Việt Nam. Đây cũng là thực tế mà nhiều chuyên gia, doanh nghiệp du lịch nhận định, rằng ngay cả khi chúng ta có “mở toang” cánh cửa du lịch thì khách quốc tế cũng sẽ dè dặt lên kế hoạch trở lại Việt Nam, bởi những quy định “đính kèm” về an toàn dịch bệnh quá chặt chẽ, không đủ sức cạnh tranh với những chính sức vô
  23. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 22 cùng thông thoáng của nhiều quốc gia như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Israel, Australia… Nghiên cứu của Outbox cho thấy du khách ngày càng có xu hướng lựa chọn điểm đến du lịch biển đảo hoặc nghỉ dưỡng... đồng thời bỏ qua những điểm đến phổ biến, đông người mà thay vào đó là những nơi thư giãn riêng tư, mang tính khám phá, trải nghiệm. Bên cạnh đó, báo cáo “Travel in 2022-A Look Ahead” cũng chỉ ra rằng, du lịch toàn cầu trong năm 2022 sẽ vượt trội hơn so với mức năm 2019. Trong đó, mức chi tiêu bình quân cho mỗi chuyến đi năm 2022 sẽ vượt xa so với mức năm 2019 khi du khách có xu hướng gia tăng trải nghiệm dịch vụ và du lịch nội địa tiếp tục chiếm ưu thế. Đặc biệt, qua khảo sát du khách ở 5 thị trường trọng điểm, gồm Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore và Australia cũng cho thấy, có 3 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến của họ là hòa mình vào điểm đến mới lạ và vẻ đẹp hoang sơ, tận hưởng trải nghiệm khác biệt, mở rộng hiểu biết về giá trị văn hóa và lịch sử điểm đến. Dựa vào những kết quả này, các doanh nghiệp du lịch, đơn vị lữ hành Việt Nam sẽ có thêm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu du khách cho giai đoạn phục hồi sắp tới. 2.4. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông nghiệp. Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách. Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông
  24. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 23 nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản phẩm nông nghiệp. Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại. Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc trưng của địa phương. Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt 117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là 7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027. Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu
  25. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 24 quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý của loại hình du lịch này trong những năm qua. III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 192.354,7 m2 A Công trình xây dựng 32.262,8 1 Nhà tiếp đón, phục vụ quản lý 324,0 m2 2 Khu nhà hàng ẩm thực 2.019,1 m2 3 Nhà nghỉ dưỡng 3.422,0 m2 4 Sân khấu ngoài trời 391,0 m2 5 Khu vui chơi 900,0 m2 6 Nhà phụ trợ khu hồ nước, bãi tắm nhân tạo 398,5 m2 7 Hồ nhân tạo 18.447,1 m2 8 Núi nhân tạo 2.151,0 m2 9 Nhà homestay 2.750,0 m2 10 Bãi đậu xe 1.460,0 m2 B Khu vườn cây ăn trái 18.354,7 m2 11 Vườn chôm chôm 3.075,0 m2 12 Vườn dâu 2.821,8 m2 13 Vườn nhãn 2.736,3 m2 14 Vườn táo 2.272,5 m2 15 Vườn măng cụt 2.199,0 m2 16 Vườn ổi 2.529,2 m2
  26. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 25 TT Nội dung Diện tích ĐVT 17 Vườn mận 2.720,8 m2 18 Cây xanh cảnh quan 42.427,0 m2 19 Đường nội bộ, quảng trường, khu vực tiểu cảnh trang trí 80.955,6 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống II Thiết bị 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2 Thiết bị nội thất, khu lưu trú Trọn Bộ 3 Thiết bị nhà hàng dịch vụ Trọn Bộ 4 Thiết bị trồng trọt, tưới, nông nghiệp Trọn Bộ 5 Thiết bị vận tải Trọn Bộ 6 Thiết bị khu vui chơi, giải trí Trọn Bộ 7 Thiết bị khác Trọn Bộ
  27. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 26 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I Xây dựng 192.354,7 m2 277.256.566 A Công trình xây dựng 32.262,8 6.163,6 - 1 Nhà tiếp đón, phục vụ quản lý 324,0 324,0 m2 8.594 2.784.456 2 Khu nhà hàng ẩm thực 2.019,1 2.019,1 m2 6.594 13.314.077 3 Nhà nghỉ dưỡng 3.422,0 3.422,0 m2 4.850 16.596.700 4 Sân khấu ngoài trời 391,0 _ m2 1.350 527.850 5 Khu vui chơi 900,0 _ m2 1.100 990.000 6 Nhà phụ trợ khu hồ nước, bãi tắm nhân tạo 398,5 398,5 m2 2.560 1.020.160 7 Hồ nhân tạo 18.447,1 _ m2 2.560 47.224.653 8 Núi nhân tạo 2.151,0 _ m2 2.560 5.506.560 9 Nhà homestay 2.750,0 2.750,0 m2 6.460 17.765.000 10 Bãi đậu xe 1.460,0 _ m2 1.350 1.971.000 B Khu vườn cây ăn trái 18.354,7 _ m2 - 11 Vườn chôm chôm 3.075,0 _ m2 -
  28. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 27 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 12 Vườn dâu 2.821,8 _ m2 - 13 Vườn nhãn 2.736,3 _ m2 - 14 Vườn táo 2.272,5 _ m2 - 15 Vườn măng cụt 2.199,0 _ m2 - 16 Vườn ổi 2.529,2 _ m2 - 17 Vườn mận 2.720,8 _ m2 - 18 Cây xanh cảnh quan 42.427,0 _ m2 - 19 Đường nội bộ, quảng trường, khu vực tiểu cảnh trang trí 80.955,6 _ m2 550 44.525.575 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống 34.623.841 34.623.841 - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 37.509.161 37.509.161 - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 30.776.747 30.776.747 - Hệ thống PCCC Hệ thống 22.120.787 22.120.787 II Thiết bị 553.452.839 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 972.000 972.000 2 Thiết bị nội thất, khu lưu trú Trọn Bộ 439.915.130 439.915.130 3 Thiết bị nhà hàng dịch vụ Trọn Bộ 76.941.868 76.941.868
  29. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 28 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 4 Thiết bị trồng trọt, tưới, nông nghiệp Trọn Bộ 15.388.374 15.388.374 5 Thiết bị vận tải Trọn Bộ 11.541.280 11.541.280 6 Thiết bị khu vui chơi, giải trí Trọn Bộ 7.694.187 7.694.187 7 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000 III Chi phí quản lý dự án 1,301 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 10.810.030 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 16.484.159 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,089 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 738.124 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,253 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 2.102.485 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,209 GXDtt * ĐMTL% 3.351.392 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,665 GXDtt * ĐMTL% 1.843.266 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,014 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 116.127 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,040 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 335.834 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,070 GXDtt * ĐMTL% 194.219 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,067 GXDtt * ĐMTL% 185.902 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,148 GXDtt * ĐMTL% 3.181.609
  30. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 29 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,232 GTBtt * ĐMTL% 1.281.474 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 3.153.728 V Chi phí đất 192.354,7 m2 1.924 370.090.385 VI Chi phí vốn lưu động TT 208.935.925 1 Nhập trồng cây nông nghiệp 100.000,0 TT 18.354.670 2 Nhập vận hành khu dịch vụ nghỉ dưỡng TT 50.221.893 3 Chi phí nhân sự TT 2.169.990 4 Chi phí khác TT 3.537.327 VII Lãi vay trong thời gian xây dựng TT 134.652.045 VIII Chi phí dự phòng 5% 78.584.097 Tổng cộng 1.650.266.046 Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 20 tháng 01 năm 2021 về Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020,Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
  31. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 30 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” được thực hiệntại, Tỉnh Kiên Giang. Vị trí thực hiện dự án 4.2. Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện. Vị trí thực hiện dự án
  32. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 31 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ Minh họa phối cảnh dự án 2.1. Khu nhà nghỉ dưỡng, homestay Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc đi du lịch, nghỉ dưỡng.
  33. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 32 Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng sẽ mang tới cho du khách một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn.Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp. Việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Khu nhà nghỉ dưỡng Nhà nghỉdưỡng hiện nay đang là địa điểm được nhiều người lựa chọn cho chuyến nghỉ dưỡng dài ngày. Xu hướng thiết kế nội thất khách sạn cũng thay đổi rất nhiều để phù hợp với xu thế và thẩm mỹ của xã hội. Đây cũng là điều khiến nhiều chủ đầu tư khách sạn băn khoăn để làm sao mang đến không gian độc đáo, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ mọi tầng lớp khách hàng từ thương gia cho đến những đối tượng du lịch bình dân, mang cảm giác mới lạ và thoải mái cho từng đối tượng khách hàng. Kiến trúc xây dựng theo hướng phòng bungalow, một quần thể bao gồm các nhà nghỉ dưỡng dạng nhà sàn, nhà rông dân tộc. Các nhà nghỉ này được bố
  34. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 33 trí rãi rác với các mạng lưới đường đi lại nội bộ như một làng dân tộc thu nhỏ thật gần gũi với môi trường sinh thái tự nhiên. Biệt thự nghỉ dưỡng tại đây có kiểu nội thất, kiểu dáng độc đáo và tinh tế. Tại những khu biệt thự này, các trang thiết bị đều đảm bảo được sự tiện ích hoàn hảo trong đời sống, nhằm phục vụ được yêu cầu của các du khách, những chuyến đi nghỉ dưỡng vào các dịp lễ, các ngày cuối tuần. Biệt thự nghỉ dưỡng thường có hệ thống cửa sổ kính rộng, thông ra sân vườn tạo nên không gian thoáng. Phòng khách, phòng ăn được mở rộng để đón ánh sáng và những làn gió từ thiên nhiên mang đến sự thư giãn, thoải mái tuyệt vời, đáp ứng được việc nghỉ dưỡng. Ngoài ra, việc đảm bảo không gian riêng như phòng ngủ, phòng làm việc tại mỗi tầng đều thiết kế đáp ứng không gian sinh hoạt chung cho các gia đình. Thiết kế biệt thự tại đây có khá nhiều phong cách thiết kế đa dạng, phong phú khác nhau, từ hiện đại đến phong cách làng quên với kiểu mái ngói truyền thống hay những thiết kế nội thất bằng gỗ bên trong biệt thự.
  35. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 34 Không gian sang trọng, đẳng cấp Phong cách kiến trúc hiện đại là kiểu công trình phong cách trẻ trung, sang trọng, nó phù hợp với mọi xu thế. Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện đại, nhiều nhà máy đã sản xuất ra những vật liệu trang trí độc đáo, lạ mắt thể hiện những nét đẹp riêng biệt, phong cách không đụng hàng với sự phổ cập.
  36. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 35 Nội thất hiện đại, đa năng Đồ nội thất trong biệt thự đều được lựa chọn kỹ càng. Thông thường, nội thất hiện đại có kiểu dáng đơn giản, gọn nhẹ nhưng lại có tính đa năng.
  37. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 36 Khu homestay Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... và sẽ hoàn toàn được thư giãn.
  38. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 37 Mẫu kiến trúc mới lạ Khu nhà dưới tán rừng hay còn được gọi là bungalow - là loại nhà tiêu biểu của người Ấn Độ, tồn tại từ thế kỷ thứ 17. Bungalow trong khu dự án sẽ được xây dựng từ một đến hai tầng. Dự án còn tiến hành xây dựng các nhà ởđộc đáo và thú vị giúp khách du lịch có thể có những trải nghiệm mới mẻ và riêng tư.Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của quần thể sinh thái trồng các cây nông nghiệp lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp tuỳ theo tổng diện tích, bên cạnh đó, việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Không những thế du khách đến nghỉ dưỡng nơi đây sẽ trực tiếp trải nghiệm được làm ra những sản phẩm của mình và được trả phí cho những sản phẩm ấy. Đi kèm với dịch vụ nghỉ dưỡng, dự án còn cung cấp cho du khách các dịch vụ đi kèm giúp du khách có thể có 1 không gian nghỉ tiện nghi và đầy đủ nhất.Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp
  39. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 38 với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc trải nghiệm hoặc những buổi picnic, dã ngoại, ... Nội thất sang trọng Sử dụng nguyên liệu tự nhiên
  40. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 39 Nếu như những ngôi nhà bình thường sẽ được làm từ bê tông, cốt thép, nhà bungalow lại sử dụng hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên để tạo sự thân thiện với môi trường. Những ngôi nhà bungalow đa phần được tạo nên từ gỗ, ngoài ra có thể dùng thêm các nguyên vật liệu khác như mây, tre, nứa. Nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi Bạn sẽ không thể thấy những ngôi nhà bungalow nhiều tầng, nguy nga, tráng lệ được đâu, bởi chúng được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo sự tiện nghi đem lại sự thoải mái cho người ở.Từng không gian trong ngôi nhà gỗ sẽ được tối ưu hóa để đảm bảo tận dụng tối đa. Ngôi nhà thậm chí có diện tích nhỏ nhưng vẫn đầy đủ các không gian chức năng cũng như các vật dụng, thiết bị cần thiết cho cuộc sống hiện đại.
  41. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 40
  42. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 41 Những lựa chọn khác cho trang trí nội thất 2.2. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình. Nhà hàng phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt và món ăn nước ngoài, được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn. Để tạo nên mẫu thiết kế nhà hàng ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt.
  43. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 42 Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng. Nhà hàng ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng,đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Để thiết kế nhà hàng sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ. Đồ nội thất là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của nhà hàng. Với thiết kế nhà hàng đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng.
  44. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 43 Thiết kế những chiếc đèn treo, đèn thả sắc màu là điểm nhấn tạo nên thẩm mỹ cho nhà hàng. Cộng thêm các chi tiết cây xanh, tranh ảnh trang trí khác thêm phần nổi bật. Ngoài ra, tùy theo các phong cách thiết kế nhà hàng BBQ mà bạn hướng đến mà có cách trang trí nhà hàng khác nhau.
  45. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 44 2.3. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống Khu ẩm thực của dự án hòa mình vào thiên nhiên, du khách vừa thưởng thức món ăn được sản xuất từ chính trang trại.
  46. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 45 Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình.
  47. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 46 Khu ẩm thực phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt như: tôm sông, gà ta thả vườn, gỏi bưởi... được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
  48. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 47 Để tạo nên mẫu thiết kế khu ẩm thực ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt. Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng, sinh thái.
  49. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 48 Khu ẩm thực ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Màu xanh chủ đạo của việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên làm toát lên đặc điểm của dự án, sản xuất thực phẩm Organic. Để thiết kế khu ẩm thực sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
  50. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 49 Đồ nội thất được trang trí kiểu không gian xanh là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của dự án. Với thiết kế đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng. 2.4. Khu hồ nhân tạo cảnh quan
  51. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 50 Hồ sinh thái nhân tạo đang bắt đầu phổ biến ở các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên đối với Việt Nam thì vẫn còn khá xa lạ và mới mẻ. Sau đây là một số ưu điểm và nhược điểm của hồ sinh thái nhân tạo. Ưu điểm Với việc nói không với hóa chất tẩy rửa, hồ sinh thái đảm bảo an toàn với con người khi tiếp xúc. Hoàn toàn có thể tiếp xúc trực tiếp, lội, rửa mà không phải chịu đựng mùi hóa chất tẩy rửa hay lo dị ứng hóa chất, ngứa da, bỏng rát,… Hồ nhân tạo kết hợp núi đá nhân tạo Không chỉ an toàn đối với con người, nguồn nước hồ sinh thái hoàn toàn có thể sử dụng để tưới cho các cây xanh khác; hay làm nguồn nước uống cho một số loài động vật sống xung quanh; thường gặp nhất là đối với các loài chim. Đây là một ý nghĩa tuyệt vời đối với hệ sinh thái liền kề. Các thiết kế khác nhau tùy chỉnh theo sở thích cá nhân. Có thể sử dụng các vật liệu gỗ và thực vật, đá tự nhiên để trang trí mà không bị ăn mòn bởi hóa chất. Có thể không cần sử dụng bê tông đáy. Tạo một không gian độc đáo, thân thiện với môi trường, gần gũi với tự nhiên.
  52. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 51 Xử lý nguồn nước bằng hệ sinh thái tự nhiên nên chi phí vận hành thấp hơn nhiều. Vì không cần thiết phải có nhà máy xử lý hoặc bổ sung liên tục các hóa chất tẩy rửa. Xu hướng thân thiện với môi trường, gần gũi với tự nhiên đang ngày càng được quan tâm. Vì vậy, các địa điểm kinh doanh lưu trú; nghỉ dưỡng ứng dụng hồ sinh thái sẽ tạo nên một điểm nhấn có sức thu hút lớn. Nhược điểm Tuy nhiên, chúng ta phải nhớ rằng hồ sinh thái nhân tạo cũng sẽ có những hạn chế cần xem xét. Để có thể tạo ra được một hồ sinh thái vận hành dựa vào tự nhiên chắc chắn sẽ phải trải qua nhiều bước; cần nhiều thời gian hơn cho quá trình gây dựng hệ thống vi sinh vật, thực, động vật. Kéo theo đó, chi phí xây dựng cũng sẽ khá cao. Chất lượng nước của hồ sinh thái sẽ phụ thuộc trực tiếp vào sức khỏe của hệ thống sinh vật trong hồ. Chúng là một phần của quan trọng cần được chú ý và chăm sóc. Tuy nhiên, sẽ không cần thiết phải bỏ quá nhiều công sức. Hầu như chúng ta chỉ cần quan sát để có thể kịp thời phát hiện những bất thường nếu có. Hồ sinh thái sẽ là nơi hấp dẫn muỗi. Tuy nhiên, nhờ vào quy luật cân bằng của hệ sinh thái, sẽ có những sinh vật khác như ếch giúp chúng ta giải quyết muỗi. Hồ sinh thái vẫn có những nhược điểm nhất định. Tuy nhiên, những giá trị mà hồ sinh thái mang lại vô cùng to lớn. Kỷ thuật thi công Tùy điều kiện, địa chất, đặc điểm của từng loại hồ cảnh quan mà chúng ta thiêt kế và có biện pháp thi công cho phù hợp. Tuy nhiên sẽ tuân thủ qua các bước công việc như sau: Bước 1: đào đất tạo hình dáng cao độ theo thiết kế.
  53. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 52 Bước 2: Dựa vào đặc điểm địa chất và quy mô của hồ mà trong thiết kế ta có biện pháp gia cường móng và thành hồ bằng, bê tông đá, bê tông cốt thép, hay cán hàn bạt HDPE với các độ dày của bạt khác nhau. Bước 3: lắp đặt các hệ thống, thiết bị tạo dòng chảy, máy oxy, pet phun đài nước, âm thanh ánh sáng và các hệ thống lọc nếu có cho quá trình vận hành sử dụng hồ. Bước 4: Hoàn thiện cây cỏ thủy sinh, trang trí rãi sỏi, đặt đá cảnh quan tự nhiện, đổ nước vận hành. 2.5. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời Khi tổ chức chương trình ngoài trời, bên cạnh những ưu điểm như không gian thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên và lãng mạn thì nếu du khách quan tâm đến những điều cần lưu ý khi thiết kế sân khấu ngoài trời sẽ giúp cho buổi tiệc thêm hoàn hảo và đáng nhớ.
  54. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 53 Thiết bị âm thanh và chiếu sáng cho sân khấu rất quan trọng. Đa phần các địa điểm dùng để tổ chức ngoài trời khá rộng lớn, tuy có hệ thống đèn chiếu sáng nhưng là để soi đường chứ không đủ công suất cho các hoạt động của một khu vực chương trình. Phần âm thanh cần một dàn âm thanh có công suất lớn, phù hợp cho không gian mở. Bên cạnh đó việc bảo quản dàn âm thanh, ánh sáng ở điều kiện ngoài trời cũng khó khăn hơn. Kích thước sân khấu tiệc cưới, trung bình một sân khấu sẽ có kích thước sau: 6x4m hoặc 4x3m… Tuy nhiên tùy theo hiện trạng thực tế, mà thiết kế sân khấu cần được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho phù hợp với không gian chung của địa điểm diễn ra chương trình, cũng như số lượng du khách khách tham gia. 2.6. Công trình công cộng khác Khu ngoại quan, cây xanh
  55. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 54 Khu nghỉ dưỡng cũng bao gồm các công trình công cộng khác như: công viên, hồ nước… được xây dựng với thiết kế chuẩn cao cấp. Hệ thống công trình công cộng sẽ đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực một không gian đầy đủ tiện ích nhưng không kém phẩm thoải mái, thư giản.
  56. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 55 Khu công viên, cây xanh được thiết có nhiều cây cối, hoa cỏ nhiều màu sắc, kết hợp với hệ thống đèn chiếu sáng, tiện ích tạo nên khu vui chơi giải trí lý tưởng cho người dân trong khu vực. Khu vực này được bố trí đường dạo và trở thành khu công viên của khu vực là điểm dừng trong khuôn viên dự án. Hành lang xanh của dự án Các không gian xanh: Các bãi cỏ - thường là nơi tổ chức các hoạt động cộng đồng như nơi giao lưu, gặp gỡ, trò truyện hoặc tổ chức các hoạt động thể thao như đánh cờ, đá bóng, đấu vật trong khu dân cư. 2.7. Khu nông trại trải nghiệm, du lịch sinh thái Mô hình du lịch trãi nghiệm này mang đến cho du khách nhiều trải nghiệm thú vị và mới mẻ hơn. Chẳng hạn như du khách sẽ được đi sâu vào cuộc sống của người dân bản địa. Cùng họ làm công việc hàng ngày hoặc cùng tham gia quá trình sản xuất, hay chế biến một món ăn mang đặc trưng vùng miền nơi đó.
  57. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 56 Bố trí diện tích xây dựng các căn farmstay cho khách du lịch đến trải nghiệm tại đây.
  58. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 57 Mẫu farmstay thiết kế ấm cúng và dễ thương với nhiều ô cửa sổ và rèm cửa cùng tông màu luôn mang đến ấn tượng sâu sắc với những người tiếp xúc. Không gian trong farmstay không trang hoàng quá nhiều phụ kiện nhưng vẫn đảm bảo đủ tiện ích sinh hoạt.
  59. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 58 Luôn nỗ lực cải tiến để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao với hương vị tự nhiên và đặc biệt, đồng thời không gây hại cho môi trường. Chúng tôi cố gắng mỗi ngày để mang đến cho khách hàng trải nghiệm thưởng thức những hương vị tươi ngon đích thực, và niềm vui giản đơn được biết thực phẩm của mình đến từ đâu cũng như chúng tôi đã chăm sóc chúng như thế nào. Khu du lịch là địa điểm tham quan lý tưởng cho việc trải nghiệm Dự án luôn chú trọng chọn nông trại xanh với không gian thoáng đãng, an lành và yên tĩnh cho các bé để bé được hít thở màu xanh của cây cối, được chạy nhảy trong một môi trường thiên nhiên thân thiện. Trẻ được sung sướng hít căng lồng ngực dưới tán cây xanh, được chạy nhảy thỏa thích cùng bạn bè ở bãi cỏ, quan sát đàn kiến, ghé thăm đàn nòng nọc, nhặt lá, nhặt quả xâu hạt…trong khung cảnh bình yên của thiên nhiên. Trải nghiệm được thiết kế an toàn, có tính giáo dục cao, phù hợp với mọi độ tuổi của các thành viên trong gia đình.Nông trại có các hoạt động sản xuất chăn nuôi thực tế diễn ra hàng ngày chân thực và hấp dẫn. Với diện tích cực rộng, nông trại có vườn rau, ao cá, chuồng thỏ, chuồng hươu nai, chuồng dê, cừu, gà trên sân và ao hồ để du khách thư giãn… Đến đây, du khách được tự tay
  60. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 59 hái rau, trồng cây, nhổ cỏ vườn rau, chăm sóc các loại gia súc, vật nuôi, thu hoạch trứng gà và đến khu chợ nông sản… Bên cạnh đó, còn các khu giải trí, khu vực chơi teambuilding, thể thao,... Tổ chức các buổi team building Sân chơi thám hiểm cho trẻ
  61. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 60 2.8. Khu trưng bày sản phẩm nông sản Với mục đích quảng bá các mặt hàng nông sản thực phẩm do trang trại sản xuất, nông đặc sản vùng miền được sản xuất theo quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có chất lượng, uy tín cho du khách tham quan trang trại. Khu trình diễn sản xuất
  62. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 61 Khu trưng bày nông sản sản xuất trực tiếp từ trang trại Bên cạnh đó, khu vực trưng bày sản phẩm còn nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ tại khu vực và các vùng lân cận. 2.9. Khutrồng cây ăn trái Các loại cây áp dụng: Đối tượng trồng là các loại cây ăn trái Bằng cách phát triển vườn cây ăn trái, vừa phục vụ tại chỗ cho du khách, bày bán cho người đi đường, vừa đưa đi tiêu thụ ở các chợ, dự án có nguồn thu nhập khá ổn định.
  63. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 62
  64. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 63 Khu trồng cây ăn trái
  65. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 64 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.1. Chuẩn bị mặt bằng Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: Dự án thực hiện tái định cư theo quy định hiện hành. 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực. II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1. Các phương án xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích Số lượng Tầng cao Diện tích sàn ĐVT I Xây dựng 192.354,7 m2 A Công trình xây dựng 32.262,8 - 1 6.163,6 1 Nhà tiếp đón, phục vụ quản lý 324,0 2 1 324,0 m2 2 Khu nhà hàng ẩm thực 2.019,1 4 1 2.019,1 m2 3 Nhà nghỉ dưỡng 3.422,0 58 1 3.422,0 m2 4 Sân khấu ngoài trời 391,0 1 _ _ m2 5 Khu vui chơi 900,0 1 _ _ m2 6 Nhà phụ trợ khu hồ nước, bãi tắm nhân tạo 398,5 1 1 398,5 m2 7 Hồ nhân tạo 18.447,1 1 _ _ m2 8 Núi nhân tạo 2.151,0 1 _ _ m2 9 Nhà homestay 2.750,0 110 1 2.750,0 m2
  66. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 65 TT Nội dung Diện tích Số lượng Tầng cao Diện tích sàn ĐVT 10 Bãi đậu xe 1.460,0 1 _ _ m2 B Khu vườn cây ăn trái 18.354,7 - - _ m2 11 Vườn chôm chôm 3.075,0 1 _ _ m2 12 Vườn dâu 2.821,8 1 _ _ m2 13 Vườn nhãn 2.736,3 1 _ _ m2 14 Vườn táo 2.272,5 1 _ _ m2 15 Vườn măng cụt 2.199,0 1 _ _ m2 16 Vườn ổi 2.529,2 1 _ _ m2 17 Vườn mận 2.720,8 1 _ _ m2 18 Cây xanh cảnh quan 42.427,0 _ _ _ m2 19 Đường nội bộ, quảng trường, khu vực tiểu cảnh trang trí 80.955,6 _ _ _ m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng. 2.2. Các phương án kiến trúc Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung như:
  67. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 66 1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng. 2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. 3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng. Sơ đồ kiến trúc cảnh quan dự án Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với các thông số như sau:  Hệ thống giao thông Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.  Hệ thống cấp nước Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch (hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.  Hệ thống thoát nước
  68. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 67 Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.  Hệ thống xử lý nước thải Khi dự án đi vào hoạt động, chỉ có nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu sản xuất không đáng kể nên không cần tính đến phương án xử lý nước thải. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất (nước từ việc xử lý giá thể, nước có chứa các hóa chất xử lý mẫu trong quá trình sản xuất).  Hệ thống cấp điện Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng. III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Phương án tổ chức thực hiện Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động. Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình hoạt động sau này. Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến(ĐVT: 1000 đồng) TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm 1 Giám đốc 1 25.000 300.000 64.500 364.500 2 Ban quản lý, điều hành 2 15.000 360.000 77.400 437.400
  69. Dự án “Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng” Đơn vị tư vấn: 0918755356 68 TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm 3 Công nhân viên văn phòng 18 8.000 1.728.000 371.520 2.099.520 4 Công nhân sản xuất, tài xé, bảo vệ 34 6.500 2.652.000 570.180 3.222.180 5 Lao động thời vụ, phục vụ 86 5.500 5.676.000 1.220.340 6.896.340 Cộng 141 893.000 10.716.000 2.303.940 13.019.940 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý Thời gian hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầutư. Tiến độ thực hiện: 24 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, trong đó: STT Nội dung công việc Thời gian 1 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Quý IV/2022 2 Thủ tục phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Quý I/2023 3 Thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Quý I/2023 4 Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Quý II/2023 5 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý III/2023 6 Thẩm định, phê duyệt TKCS, Tổng mức đầu tư và phê duyệt TKKT Quý III/2023 7 Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng theo quy định) Quý IV/2023 8 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng Quý I/2024 đến Quý IV/2024
Anzeige