Cd3

O

bai tap chuyen de 3

LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 51
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Lý thuyết:
a. Di truyền:
CÁCH VIẾT KIỂU GENE với gene nằm trên NST thường:
- Nếu một gene gồm 2 allele: Kí hiệu gồm một chữ hoa và một chữ thường.
- Nếu một gene gồm 3 hay nhiều allele: Kí hiệu bằng chữ cái.
+ Gene gồm 3 allele: Gene quy định nhóm máu gồm 3 allele: IA
, IB
, IO
.
+ Gene gồm n allele: Được kí hiệu là các chữ cái và đánh số a1, a2, a3, …, an
Tình huống 22: Vì sao khi viết giao tử, mỗi gene chỉ gồm 1 allele còn khi viết KG thì mỗi
gen gồm 2 allele?
Tình huống 23. Có bao nhiêu KG khác nhau có thể được hình thành khi xét một gene có 2,
3, 4, 5, 6 allele?
Tình huống 24. Một gene có n allele (a1, a2, a3, …, an). Hãy cho biết số loại giao tử và số
KG tối đa có thể có trong quần thể?
Tình huống 25. Xét một gene gồm 2 allele quy định một tính trạng biểu hiện theo quy luật
trội lặn hoàn toàn. Hãy xác định các loại tỉ lệ KG, KH ở đời con của 6 phép lai cơ bản sau:
STT Phép lai cơ bản Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
1 AA x AA 100% AA 100% trội
2 AA x Aa 1AA:1Aa 100% trội
3 AA x aa 100% Aa 100% trội
4 Aa x Aa 1AA:2Aa: 3 trội : 1 l
5 Aa x aa 1 trội : 1 l
6 aa x aa 100% aa 100% lặn
b. Biến dị - Đột biến NST.
Tình huống 26: Biết A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng. Hãy xác định các loại KH
và viết các loại và tỉ lệ các loại giao tử các thể đột biến số lượng NST AAAA, AAAa, AAaa,
Aaaa, aaaa, AAA, AAa, Aaa, aaa?
Tình huống 27: Hãy xác định dạng đột biến, kí hiệu bộ NST trong các trường hợp sau:
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 52
II - TRẮC NGHIỆM
1. Mendel và di truyền học
Câu 315: Nhóm phép lai nào sau đây được xem
là lai phân tích?
A. P: Aa x aa ; P: AaBb x AaBb
B. P: AA x Aa ; P: AaBb x Aabb
C. P: Aa x Aa ; P: Aabb x aabb
D. P: Aa x aa ; P: AaBb x aabb
Câu 316: Đậu Hà Lan là đối tượng nghiên cứu di
truyền thường xuyên của Mendel do có đặc điểm
nào sau đây?
A. Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
B. Con lai luôn phân tích 50% đực : 50% cái
C. Số lượng cây con tạo ra ở thế hệ sau rất lớn
D. Có thời gian sinh trưởng kéo dài
Câu 317: Phương pháp lai giống rồi tiến hành
theo dõi sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ cho
con lai, được gọi là:
A. lai phân tích B. lai thuận nghịch
C. phân tích cơ thể lai D. lai hữu tính
Câu 318: Kiểu gene nào sau đây được xem là
thể đồng hợp?
A. AABBDd B. AaBBDd
C. aabbDD D. aaBbDd
Câu 319: Điểm độc đáo trong phương pháp
nghiên cứu của Mendel?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước
khi đem lai
B. Lai bố mẹ thuần chủng có cặp tính trạng
tương phản
C. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng
D. Ông đã nghiên cứu trên giống đậu Hà Lan.
Câu 320: Các gene nào sau đây được gọi là
allele?
A. B, a B. A1, A2
C. IO
, IA
, d D. A1, A2, B3
Câu 321: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn
toàn so với quả màu vàng. Khi lai 2 giống cà chua
thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau, bằng
cách nào để xác định được kiểu gene của cây quả
đỏ F2?
A. Lai phân tích
B. Lai phân tích hoặc cho tự thụ
C. Cho tự thụ
D. Lai phân tích rồi cho tự thụ
2. Quy luật phân li – Di truyền
Câu 322: Để các allele của một gene phân li
đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?
A. Bố và mẹ phải thuần chủng
B. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường
C. Số lượng cá thế lai phải lớn
D. Allele trội phải trội hoàn toàn so với allele
lặn
Câu 323: (TN2013) Ở cà chua, allele A quy định
quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả
vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra
đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau
đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
A. Aa x aa và AA x Aa.
B. Aa x Aa và AA x Aa.
C. Aa x Aa và Aa x aa.
D. AA x aa và AA x Aa.
Câu 324*: (Đ2013) Ở một loài thực vật, locus
gene quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp
Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát
sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này
không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự
đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở
F1?
A. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có
25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ
và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có
75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có
50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
D. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ
hoặc quả vàng
Câu 325: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân
xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân
đen và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi
bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác
suất để xuất hiện ruồi thân xám đồng hợp là:
A. 75% B. 50% C. 25% D. 12,5%
Câu 326: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân
xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân
đen và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi
bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác
suất ruồi thân xám có kiểu gene đồng hợp là:
A. 3/4 B. 1/2 C. 1/4 D. 1/3
Câu 327: Với 2 allele A và a nằm trên NST
thường, gene trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu
phép lai để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình
trội?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 328: Ở một loài, gene D qui định hoa đỏ,
trội hoàn toàn so với gene d qui định hoa trắng.
Phép lai tạo ra hiện tượng đồng tính ở con lai là:
A. P: DD x dd và P: Dd x dd
B. P: dd x dd và P: DD x Dd
C. P: Dd x dd và P: DD x dd
D. P: Dd x dd và P: DD x DD
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 53
Câu 329: Với 2 allele A và a nằm trên NST
thường, gene trội là trội hoàn toàn. Để thế hệ sau
có hiện tượng đồng tính thì sẽ có bao nhiêu phép
lai?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 330: Cho giao phấn cà chua quả đỏ thuần
chủng với cà chua quả vàng thuần chủng, F1 thu
được:
A. đồng loạt vàng. B. 50% đỏ : 50% vàng.
C. đồng loạt đỏ. D. cả A và C đều đúng
Câu 331: A: qui định tầm vóc thấp ; a: qui định
tầm vóc cao. Bố mẹ dị hợp thì xác suất sinh 2 đứa
con có tầm vóc thấp là bao nhiêu?
A. 6.25% B. 46.875% C. 56.25% D. 75%
Câu 332: Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp
gene quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần
chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ
sau đó cho F1 lai với nhau thu được F2. Khi cho
lai giữa các cây có quả vàng với nhau ở F2 sẽ thu
được kết quả là:
A. toàn quả đỏ B. 1 quả đỏ:1 quả vàng
C. 3 quả đỏ:1 quả vàng D. toàn quả vàng
Câu 333: (C2012) Ở đậu Hà Lan, allele A quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định
hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây
hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ
phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số
các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A. 1/3 B. 2/3 C. ¾ D. ¼
Câu 334: (C2013) Biết rằng cây tứ bội giảm phân
chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh.
Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa
x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
A. 75% B. 25%
C. 50% D. 56,25%
Câu 335: (Đ2013) Ở một loài động vật, xét một
gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A
trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một
phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang
alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao
tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong
tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể
đột biến chiếm tỉ lệ
A. 0,5% B. 90,5%
C. 3,45% D. 85,5%
* Một gene gồm 3 allele:
Câu 336: Ở người nhóm máu ABO do 3 gene
allele IA
, IB
, IO
quy định. Mẹ có nhóm máu B, con
có nhóm máu O, người có nhóm máu nào dưới
đây không thể là bố đứa bé?
A. Nhóm máu A B. Nhóm máu B
C. Nhóm máu AB D. Nhóm máu O
Câu 337: Ở người nhóm máu ABO do 3 gene
allele IA
, IB
, IO
quy định. Mẹ có nhóm máu AB,
sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới
đây chắc chắn không phải của người bố?
A. Nhóm máu AB B. Nhóm máu O
C. Nhóm máu B D. Nhóm máu A
Câu 338: Người ở nhóm máu ABO do 3 gene
allele IA
, IB
, IO
quy định. Một người phụ nữ có
chồng nhóm máu A sinh được một con trai có
nhóm máu B và một con gái có nhóm máu A.
Người con trai nhóm máu B có kiểu gene như thế
nào?
A. IB
IO
B. IB
IB
C. IB
IB
hoặc IB
IO
D. IA
IA
Câu 339: Người ở nhóm máu ABO do 3 gene
allele IA
, IB
, IO
quy định. Hai chị em sinh đôi cùng
trứng, người chị có chồng nhóm máu A sinh được
một con trai có nhóm máu B và một con gái có
nhóm máu A. Người em lấy chồng có nhóm máu
B sinh được một con trai có nhóm máu A xác
định kiểu gene của người em?
A. IA
IO
B. IB
IO
C. IA
IA
D. IA
IB
Câu 340: (Đ2009) Ở đậu Hà Lan, gene A quy
định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy
định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với
cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao
và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây
F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so
với tổng số cây ở F1 là
A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 1/2.
3. Quy luật trội lặn không hoàn toàn
Câu 341: Ở cây dạ lan, gene D: hoa đỏ trội
không hoàn toàn so với gene d: hoa trắng. Kiểu
gene dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng. Phép lai
nào sau đây không tạo ra con lai F1 có kiểu hình
hoa hồng?
A. P: DD x dd B. P: Dd x Dd
C. P: Dd x dd D. P: DD x DD
Câu 342: Ở cây dạ lan, gene D: hoa đỏ trội
không hoàn toàn so với gene d: hoa trắng. Kiểu
gene dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng. Để con
lai F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% hoa đỏ : 50% hoa
hồng : 25% hoa trắng thì phải chọn cặp P có kiểu
gene và kiểu hình nào sau đây?
A. DD (hoa đỏ) x dd (hoa trắng)
B. DD (hoa đỏ) x Dd (hoa hồng)
C. Dd (hoa hồng) x Dd (hoa hồng)
D. Dd (hoa hồng) x dd (hoa trắng)
Câu 343: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình
1 : 1 trong trường hợp tính trạng trội không hoàn
toàn?
A. NN x nn B. Nn x Nn
C. NN x Nn D. NN x NN
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 54
Câu 344: Điểm giống nhau giữa hiện tượng tính
trội hoàn toàn với tính trội không hoàn toàn trong
phép lai một cặp tính trạng với P thuần chủng về
một cặp gene tương phản là:
A. F1 là thể dị hợp
B. F1 đồng tính trội
C. F1 đồng tính lặn
D. F1 đồng tính trung gian
Câu 345: Ở hoa phấn kiểu gene đồng hợp DD
quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng
và dd quy định màu hoa trắng. Phép lai giữa cây
hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu
hình:
A. 1 hồng : 1 trắng B. 1 đỏ : 1 trắng
C. 1 đỏ : 1 hồng D. 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Câu 346: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa trội
hoàn toàn và trội không hoàn toàn là:
A. ở trường hợp trội hoàn toàn F1 đồng tính trội,
còn ở trường hợp trội không hoàn toàn F1
đồng tính mang tính trạng trung gian
B. ở trường hợp trội hoàn toàn F2 có hai loại
kiểu hình khác nhau, còn ở trường hợp trội
không hoàn toàn F2 có 3 kiểu hình khác nhau
C. ở trường hợp trội hoàn toàn gene trội lấn át
hoàn toàn gene lặn, còn ở trường hợp trội
không hoàn toàn gene trội lấn át không hoàn
toàn gene lặn
D. ở trường hợp trội hoàn toàn F2 có tỉ lệ kiểu
hình 3:1, còn ở trường hợp trội không hoàn
toàn F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1
Câu 347: Điểm giống nhau trong kết quả lai một
tính trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không
hoàn toàn:
A. Kiểu gene và kiểu hình F1
B. Kiểu gene và kiểu hình F2
C. Kiểu gene F1 và F2
D. Kiểu hình F1 và F2
Câu 348: Kiểu gene của cá chép kính là Aa, cá
chép vảy là aa, kiểu gene đồng hợp tử AA làm
trứng không nở. Để có sản lượng cá cao nhất phải
chọn cặp bố mẹ như thế nào?
A. Cá chép kính x cá chép kính
B. Cá chép kính x cá chép vảy
C. Cá chép vảy x cá chép vảy
D. B, C đúng
Câu 349: (Đ2009) Kiểu gene của cá chép không
vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA
làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai
giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình
ở đời con là
A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
C. 100% cá chép không vảy
D. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
3. Quy luật phân li – Đột biến
1. Trắc nghiệm
a. DẠNG 1: Nhận dạng Đột biến
Câu 350: Tế bào có KG AAAA thuộc thể:
A. dị bội 2n + 2 B. tứ bội 4n
C. 2n + 2 hoặc 4n D. 4n hoặc 3n
Câu 351: Hai gene đều dài 4080 Ao
. Gene trội A
có 3120 liên kết hidro, gene lặn a có 3240 liên kết
hidro. Trong 1 loại giao tử (sinh ra từ cơ thể mang
cặp gene dị hợp Aa) có 1680 Adenine và
Thymine. Giao tử đó là:
A. AA B. Aa C. aa D. AAaa
Câu 352: Gene B có 540 guanin và gene b có
450 guanin. Cho hai cá thể F1 đều có KG Bb lai
với nhau, đời F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa
1440 xytosine. KG của loại hợp tử F2 nêu trên là:
A. BBb B. Bbb C. BBbb D. Bbbb
Câu 353: (Đ2011) Ở một loài thực vật, xét cặp
gene Bb nằm trên NST thường, mỗi allele đều có
1200 nucleotide. Allele B có 301 nucleotide loại
adenine, allele b có số lượng 4 loại nucleotide
bằng nhau. Cho hai cây đề có KG Bb giao phấn
với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một
loại hợp tử chứa tổng số nucleotide loại guanin
của các allele nói trên bằng 1199. KG của hợp tử
này là:
A.Bbbb B. BBbb C.Bbb D. BBb
b. DẠNG 2: Từ KG bố mẹ suy ra tỉ lệ KG, KH
đời con
Câu 354: Cho gene A: thân cao, gene a: thân
thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình
thường. Tỉ lệ KG tạo ra từ AAaa x Aa:
A. 1AAAA : 2AAaa : 1aaaa
B. 11AAaa : 1Aa
C. 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa
D. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
Câu 355: Cho biết gene A: thân cao, gene a:
thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân
bình thường. Tỉ lệ KH tạo ra từ Aaaa x Aaaa là:
A. 11 thân cao : 1 thân thấp
B. 3 thân cao : 1 thân thấp
C. 9 thân cao : 7 thân thấp
D. 15 thân cao : 1 thân thấp
Câu 356: Cho biết gene A: thân cao, gene a:
thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân
bình thường. Tỉ lệ KH tạo ra từ phép lai AAA x
Aaa là:
A. 100% thân cao
B. 75% thân cao : 25% thân thấp
C. 11 thân cao : 1 thân thấp
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 55
D. 35 thân cao : 1 thân thấp
Câu 357: Ở cà chua gene A qui định quả đỏ, a
qui định quả vàng. Cây có KG AAaa lai với cây
có KG Aaa. Cho rằng các giao tử đơn bội không
có khả năng thụ tinh. Tỷ lệ phân li KH ở thế hệ
con là
A. 3 đỏ : 1 vàng B. 11đỏ : 1 vàng
C. 5 đỏ : 1 vàng D. 17 đỏ : 1 vàng
Câu 358: (Đ2008) Dùng colchicine để xử lí các
hợp tử lưỡng bội có KG Aa thu được các thể tứ
bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau,
trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình
thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li KG ở đời
con là:
A. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa :
1aaaa.
B. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa :
1aaaa.
C. 1AAAA : 4AAAa : 6Aaaa : 4Aaaa : 1aaaa.
D. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa :
1aaaa.
Câu 359: (Đ2007) Cho một cây cà chua tứ bội
có KG AAaa lai với một cây Aa. Quá trình giảm
phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ
KG đồng hợp tử lặn ở đời con là:
A. 1/2 B. 1/12 C. 1/36 D. 1/6
Câu 360: (C2010) Ở một loài thực vật, gene A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy
định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân
cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường, không có ĐB xảy ra. Theo lí thuyết, phép
lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li KH
là:
A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
C. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 361: (Đ2010) Ở cà chua, allele A quy định
quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả
vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao
tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo
lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có
kiểu gene AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ KH
là
A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Câu 362: (Đ2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy
định quả vàng. Dùng colchicine xử lí các hạt của
cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này
thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1
cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190
cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá
trình giảm phân không xảy ra ĐB, các cây tứ bội
đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ KG của F2 là:
A. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa
B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa
D. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa
Câu 363: (Đ2011NC) Cho biết quá trình giảm
phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo
giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí
thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có KG
AAaa cho đời con có KG dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 2/9 B. 1/2 C. 17/18 D. 4/9
c. DẠNG 3: Từ KG đời con suy ra KG bố mẹ.
Câu 364: Phép lai có thể tạo ra con lai mang KG
AAAa là:
A. Aaaa x Aaaa B. Aaaa x aaaa
C. Aaaa x AAaa. D. AAAA x aaaa
Câu 365: Cho biết gene A: thân cao, gene a:
thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân
bình thường. Phép lai có tỉ lệ KH 11 thân cao : 1
thân thấp là:
A. AAaa x AAaa B. AAa x AAa
C. AAAa x AAAa D. AAa x Aa
Câu 366: Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với
nhau, F1 thu được tỷ lệ KH 35 thân cao:1 thân
thấp. Biết P giảm phân bình thường và gene A qui
định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp. Phép
lai P tạo ra kết quả trên là:
A. AAA x Aaa B. Aaa x Aaa
C. AAa x AAa D. AAa x Aaa
Câu 367: A: quả đỏ, a: quả vàng. Cặp bố mẹ có
KG nào sau đây cho kết quả theo tỉ lệ 11 đỏ : 1
vàng?
1. AAaa x Aa 2. Aa x AAAa
3. AAAa x Aaaa 4. Aaa x AAaa
A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 4 D. 2 và 3
Câu 368: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy
định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân
bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng
thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa
đỏ : 1 cây hoa trắng?
A. AAaa x Aaaa B. AAAa x AAAa
C. Aaaa x Aaaa D. AAaa x AAaa
Câu 369: (C2012) Biết rằng các thể tứ bội giảm
phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh
bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lý
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại
kiểu gen?
A. AAaa x AAaa B. AAaa x AAAa
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 56
C. Aaaa x Aaaa D. Aaaa x AAaa
Câu 370: Ở 1 dạng bí, gene A: quả bầu trội hoàn
toàn so với gene a: quả dài. Cho cây 3n giao phấn
với cây 4n thu được ở thế hệ lai có 315 cây có
quả bầu và 9 cây có quả dài. KG và KH của cặp
bố mẹ đã đem lai là:
A. AAa (quả bầu) x AAaa (quả bầu)
B. Aaa (quả bầu) x Aaaa (quả bầu)
C. AAa (quả bầu) x AAAa (quả bầu)
D. aaa (quả dài) x AAaa (quả bầu)
Câu 371: Cho biết N qui định hạt màu nâu trội
hoàn toàn so với gene n qui định hạt màu trắng.
Phép lai nào sau đây không thể tạo ra con lai có
KH hạt trắng?
A. NNnn x NNnn B. NNNn x nnnn
C. NNn x Nnnn D. Nnn x NNnn
Câu 372*: Cho phép lai P: Aa x Aa. KG không
thể xuất hiện ở F1 nếu một trong hai cơ thể P bị
ĐB số lượng NST trong giảm phân là:
A. AAa B. Aaa C. A D. Aaaa
Câu 373*: Người ta tạo ra cây tứ bội bằng
phương pháp gây ĐB trong giảm phân của các
cây bố mẹ 2n kết hợp với quá trình thụ tinh bình
thường. Giả sử rằng quá trình tác động nói trên
đều thành công. Cặp bố mẹ nào sau đây tạo được
cây con mang KG Aaaa?
A. AA x aa B. Aa x aa
C. AA x Aa D. aa x aa
Câu 374: Gene B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với gene b qui định hoa trắng. Cho cây tứ bội
lai với cây tứ bội. Hai phép lai nào sau đây cho tỉ
lệ KH ở đời con là giống nhau?
A. BBBB x BBbb và BBbb x BBbb
B. BBbb x Bbbb và Bbbb x bbbb
C. BBBb x bbbb và BBBb x BBbb
D. Bbbb x bbbb và BBBB x bbbb
d. DẠNG 4: Tổng hợp
Câu 375: Tế bào mang KG Aaa thuộc thể ĐB
nào sau đây?
A. Dị bội 2n – 2
B. Dị bội 2n + 1 hay tam bội 3n
C. Thể một nhiễm
D. Dị bội 2n + 2 hay tứ bội 4n
Câu 376: ĐB gene trội làm xuất hiện allele gây
hiện tượng máu hồng cầu hình liềm. KG nào sau
đây không mắc bệnh sốt rét? (HD: Sách bài tập
Sinh học 12 cơ bản trang 74)
A. HbSHbS. B. HbSHbs.
C. HbsHbs. D. Không có.
Câu 377: Phép lai giữa hai ruồi giấm cánh vênh
cho ra 50 con cánh vênh và 24 con cánh thẳng với
giả thiết này ý kiến nào sau đây là hợp lý hơn cả?
A. Gene gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
B. Allele cánh vênh là ĐB trội gây chết
C. Gene gây chết ở trạng thái đồng hợp.
D. Không thể xuất hiện ruồi cánh vênh dị hợp.
Câu 378: Trong tế bào, xét 1 cặp NST tương
đồng chứa 1 cặp gene dị hợp Dd. Gene D chứa
450 Adenine và 300 Guanine. Gene d chứa 200
Adenine và 550 Guanine. Nếu gây đa bội thành
công trong quá trình nguyên phân của tế bào trên
thì số lượng từng loại nucletide có trong tế bào
con được tạo ra là:
A. A = T = 1000, G = X = 2000
B. A = T = 1300, G = X = 1700
C. A = T = 1100, G = X = 1150
D. A = T = 850 , G = X = 1400
Câu 379: Tế bào sinh giao tử chứa cặp NST
tương đồng mang cặp gene dị hợp. Gene trội có
420 Adenine và 380 Guanine, gene lặn có 550
Adenine và 250 Guanine. Nếu tế bào trên giảm
phân thì số lượng từng loại nucleotide trong giao
tử là bao nhiêu?
A. A = T = 970, G = X = 360
B. A = T = 970, G = X = 630
C. A = T = 420, G = X = 360
D. A = T = 550, G = X = 250
Câu 380*: Một hợp tử của 1 loài nguyên phân
bình thường 3 đợt, môi trường đã cung cấp
nguyên liệu tương đương với 147 NST đơn. Biết
rằng loài nói trên có bộ lưỡng bội 2n = 14. Cơ chế
đã tạo ra hợp tử nói trên là:
A. không hình thành thoi vô sắc trong quá trình
nguyên phân.
B. không hình thành thoi vô sắc trong giảm
phân ở tế bào sinh giao tử của cả bố và mẹ.
C. không hình thành thoi vô sắc ở tế bào sinh
giao tử của bố hoặc của nmẹ khi giảm phân.
D. một cặp NST nào đó đã không phân li trong
giảm phân.
Câu 381: (C2011) Ở một loài thực vật, từ các
dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có
kiểu gene sau:
(1) AAaa; (2) AAAa; (3)Aaaa; (4) aaaa;
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gene,
những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa
bội hoá nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu
tiên của hợp tử lưỡng bội là:
A. (1) và (3) B. (1) và (4)
C. (2) và (4) D. (3) và (4)
Câu 382*: (Đ2010) Ở một loài thực vật, allele B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy
định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa
đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gene Bb, ở
đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một
vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 57
hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Không xảy ra ĐB gene và ĐB cấu trúc nhiễm sắc
thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể ĐB là
A. Thể không B. Thể ba
C. Thể một D. Thể bốn
Câu 383: (Đ2012) Trong trường hợp không xảy
ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao
tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các
phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gene
phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa.
(3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa.
Đáp án đúng là:
A. (1), (4) B. (2), (3)
C. (1), (2) D. (3), (4)
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 58
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Lý thuyết: Quán triệt nguyên tắc độc lập trong quá trình giải bài tập. Do sự phân li của các cặp
NST là độc lập với nhau – sự phân li của cặp này không phụ thuộc vào cặp kia và ngược lại nên chỉ
cần tách các gene nằm trên các cặp NST và xử lý riêng rẽ, sau đó nhân vào là xong.
Tình huống 28: Xét 3 gene, gene 1 gồm 3 allele, gene 2 gồm 2 allele, gene 3 gồm 5 allele
nằm trên 3 cặp NST tương đồng. Hãy xác định số loại giao tử, số loại KG có thể có trong quần
thể?
2. Trắc nghiệm:
1. Xác định các loại và tỉ lệ các loại giao tử
Câu 384: Các gene phân li độc lập, KG
AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 B. 8 C. 16 D. 32
Câu 385: KG nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử ?
A. AaBbDd B. AaBbdd
C. AAbbDd D. AaBBDD
Câu 386: Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n=8.
Có thể tạo được bao nhiêu loại giao tử khác nhau
về nguồn gốc NST ?
A. 4 B. 8 C. 12 D. 16
Câu 387: Cá thể có KG BbDdEEff giảm phân
bình thường cho các loại giao tử:
A. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf
B. BdEf, bdEf, Bdff, bDEf
C. BbEE, Ddff, BbDd, EeFf
D. Bbff, DdEE, BbDd, Eeff
Câu 388*: Có 5 tế bào đều có kiểu gene
AbBbDdeeGg tiến hành giảm phân sẽ tạo ra tối
đa bao nhiêu loại tinh trùng ?
A.16 B.10 C.32 D.2
2. Xác định số loại tổ hợp KH, KG của phép lai
Câu 389: Hai phép lai nào sau đây tạo con lai đều
là thể dị hợp về hai cặp gene ?
A. AABb x AABb và AABB x aabb
B. AAbb x aaBB và AABB x aabb
C. Aabb x Aabb và AABb x AABb
D. AABB x AABB và AaBB x AaBb
Câu 390: Tỉ lệ KG của phép lai AaBbDd x
AaBbDd được triển khai từ biểu thức nào sau
đây?
A. (1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1)
B. (1 : 2 : 1)(3 : 1)
C. (3 : 1)(3 : 1)(3 : 1)
D. (1 : 2 : 1)(3 : 1)(1 : 1)
Câu 391: Điều không đúng khi nói về KG
AaBBDd là gì? Biết mỗi gene quy định một tính
trạng?
A. Thể dị hợp
B. Tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
C. Lai phân tích cho 4 KH với tỉ lệ ngang nhau
D. Tạo giao tử aBD có tỉ lệ 12,5%
Câu 392: Nếu mỗi gene quy định một tính trạng
và các tính trội đều trội hoàn toàn thì hai phép lai
nào sau đây cho kết quả KH giống nhau?
A. AaBb x aabb và Aabb x aaBb
B. AABB x aabb và AABb x Aabb
C. AAbb x aaBB và AaBb x AaBb
D. AaBb x aabb và AaBB x AaBB
Câu 393: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về
kết quả của phép lai AaBb x Aabb?
A. Có 8 tổ hợp giao tử ở con lai
B. Tỉ lệ KH là 1:1:1:1
C. Tỉ lệ KG là triển khai của biểu thức (1:2:1)2
D. Có 9 KG
Câu 394: Xét phép lai F1: AaBb x AaBb. KG nào
trong 4 KG sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở F2
A. AaBb B. Aabb C. AaBB D. AABB
Câu 395: Phép lai nào sau đây tạo ra 8 tổ hợp ở
con lai ?
A. P: AaBb x Aabb và P: AaBb x aaBb
B. P: Aabb x Aabb và P: aaBb x aaBb
C. P: AABB x aabb
D. P: AaBb x AaBb
Câu 396: Hai cơ thể có KG TtGg (T=chiều cao,
G=màu sắc) thụ phấn với nhau. Tỉ lệ cơ thể chỉ có
một tính trạng trội ở đời con là:
A. 9/16 B. 3/16 C. 6/16 D. 12/16
Câu 397: (TN2013) Cho biết quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai
AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm
tỉ lệ
A. 50%. B. 6,25%. C. 12,5%. D. 25%.
Câu 398: Các gene phân li độc lập, mỗi gene
qui định một tính trạng. Cơ thể có KG
AaBBccDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại kiều
hình khác nhau ?
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 59
A. 4 B. 8 C. 16 D. 32
Câu 399: Các gene phân li độc lập, tỉ lệ KG
AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBBCCDd x
AABbccDd là bao nhiêu?
A.1/4 B. 1/8 C. 1/2 D. 1/16
Câu 400: Các gene phân li độc lập,mỗi gene qui
định một tính trạng. Tỉ lệ KH A-bbccD- tạo nên
từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao
nhiêu?
A. 1/8 B. 1/16 C. 1/32 D. 1/64
Câu 401: (Đ2008) Trong trường hợp các gene
phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội
là trội hoàn toàn, phép lai:
AaBbCcDd AaBbCcDd cho tỉ lệ KH A-bbC-
D- ở đời con là
A. 3/256 B. 1/16 C. 81/256 D. 27/256
Câu 402: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x
♀aaBBccDDEe. Các cặp gene qui định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. Tỉ lệ đời con có KG giống bố là bao nhiêu?
A. 1/2 B. 1/4 C. 1/8 D. 1/16
Câu 403: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x
♀aaBBCcDDEe. Các cặp gene qui định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả các tính
trạng là bao nhiêu?
A. 3/16 B. 9/32 C. 3/32 D. 1/16
Câu 404: Phép lai giữa AaBbDd x aaBbDD cho
tỉ lệ đời con có KG aabbDd là bao nhiêu ?
A. 6.25% B. 12.5% C. 25% D. 75%
Câu 405: Phép lai:AaBBddEe x aaBbDdEe cho
bao nhiêu KG?
A. 24 B. 36 C. 8 D. 16
Câu 406: Các gene tác động riêng rẽ, mỗi gene
qui định một tính trạng. Phép lai AaBbddEe x
aaBbDDEe cho bao nhiêu KH?
A. 16 B. 8 C. 6 D. 4
Câu 407: (TN2013) Cho biết quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc
lập và tác động riêng rẽ, các allele trội là trội
hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x
AaBbDD cho đời con có tối đa
A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Câu 408: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui
định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền
theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân
xám; gene a: thân đen; Gene D: lông ngắn; gene
d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và
tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ KH được tạo
ra từ phép lai AaDd x aaDd là:
A. 3 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài :
3 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
B. 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
C. 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài :
1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
D. 3 thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
Câu 409: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui
định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền
theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân
xám; gene a: thân đen ; gene B: mắt đỏ; gene b:
mắt vàng ; gene D: lông ngắn; gene d: lông dài.
Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do
trong giảm phân.
1. Phép lai nào sau đây không tạo ra KH thân đen,
mắt vàng, lông dài ở con lai ?
A. AaBbDd x aaBbdd B. Aabbdd x aaBbDd
C. AaBBdd x aabbdd D. aabbDd x aabbDd
2. Bố mẹ có KG, KH nào sau đây sinh ra con lai
có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt
vàng?
A. AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân
đen, mắt đỏ)
B. AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen,
mắt vàng)
C. Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân
xám, mắt đỏ)
D. aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen,
mắt đỏ)
3. Tổ hợp ba tính trạng nói trên, số KG có thể có
ở loài côn trùng được nêu là:
A. 36 B. 27 C. 21 D. 16
4. Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều
biến dị tổ hợp nhất?
A.AaBbDD x AaBbDd B.AABBDD x aabbdd
C.AabbDd x AabbDd D.AaBbDd x AaBbDd
5. Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBBDd x
AaBbdd. KG AaBbDd ở F1 chiếm tỉ lệ:
A. 1/8 B. 1/4 C. 1/2 D. 1/16
Câu 410: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt
vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn
và trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gene này di truyền
phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây sẽ
cho KG và KH ít nhất?
A. AABB x AaBb B. AABb x Aabb
C. Aabb x aaBb D. AABB x AABb
Câu 411: Ở đậu Hà Lan gene A: hạt vàng, a: hạt
lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn và trội lặn hoàn toàn.
Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với
nhau. Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với
cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục,
trơn với tỉ lệ 1:1, KG của 2 cây bố mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb D. Aabb x aaBB
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 60
Câu 412: Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBbDd
x aaBBDd với các gene trội là trội hoàn toàn sẽ
cho ở thế hệ sau:
A. 8 KH : 8 KG B. 8 KH : 12 KG
C. 4 KH : 12 KG D. 4 KH : 8 KG
Câu 413: Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt
xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng. Liên quan đến
nhóm máu có 4 KH do 3 allele IA
, IB
, IO
quy định.
Các cặp gene quy định các tính trạng trên nằm
trên các cặp NST thường đồng dạng khác nhau.
Con của bố mẹ nào có KG dưới đây sẽ không có
KH: mắt xanh, tóc thẳng, nhóm máu O
A. bố AaBbIA
IO
, mẹ AabbIA
IO
B. bố AaBbIA
IB
, mẹ aabbIB
IO
C. bố aaBbIA
IO
, mẹ AaBbIB
IO
D. bố AaBbIB
IO
, mẹ AaBbIO
IO
Câu 414: (Đ2008) Ở người, gene quy định màu
mắt có 2 allele (A và a), gene quy định dạng tóc
có 2 allele (B và b), gene quy định nhóm máu có
3 allele (IA
, IB
và I0
). Cho biết các gene nằm trên
các cặp NST thường khác nhau. Số KG tối đa có
thể được tạo ra từ 3 gene nói trên ở trong quần thể
người là
A. 24 B. 64 C. 10 D. 54
Câu 415: Nếu các tính trội đều trội hoàn toàn và
mỗi gene qui định một tính trạng thì phép lai nào
sau đây cho tỉ lệ KH 3 : 3 : 1 : 1 ?
A. AaBb x aaBb B. AaBb x AaBb
C. Aabb x aaBb D. AABb x AABb
Câu 416: Tỉ lệ của loại hợp tử AAbb được tạo ra
từ phép lai AaBb x AaBb là:
A. 6,25% B. 12,5% C. 18,75% D. 25%
Câu 417: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, các gene phân li độc lập. Phép lai
nào sau đây cho tỉ lệ phân li KG ở đời con là: 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb.
C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb.
Câu 418: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8
loại KG và 4 loại KH?
A. AaBbDd × aabbDD B. AaBbdd × AabbDd
C. AaBbDd × aabbdd D. AaBbDd × AaBbDD
Câu 419: (C2010) Ở một loài thực vật, người ta
tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd.
(2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd.
(4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có KG dị hợp về
cả ba cặp gene là
A. (2) và (4). B. (2) và (3).
C. (1) và (3). D. (1) và (4).
Câu 420: (Đ2010) Cho cây lưỡng bội dị hợp về
hai cặp gene tự thụ phấn. Biết rằng các gene phân
li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo
lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời
con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp về một cặp
gene và số cá thể có kiểu gene đồng hợp về hai
cặp gene trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
A. 50% và 25% B. 25% và 50%
C. 25% và 25% D. 50% và 50%
Câu 421: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân
cao, aa: thân thấp ; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb:
hoa trắng. Hai tính trạng, chiều cao của thân vào
màu hoa di truyền độc lập với nhau.
1. Bố mẹ có KG và KH nào sau đây không tạo
được con lai có KH thân cao, hoa hồng?
A. AAbb (thân cao, hoa trắng) x aabb (thân
thấp, hoa trắng)
B. AAbb ( thân cao, hoa trắng) x aaBB (thân
thấp, hoa đỏ)
C. AaBB (thân cao, hoa đỏ) x Aabb (thân cao,
hoa trắng)
D. Aabb (thân thấp, hoa trắng) x AABB (thân
cao, hoa trắng)
2. Số loại KG tối đa về hai tính trạng là:
A. 6 kiểu B. 7 kiểu C. 8 kiểu D. 9 kiểu
3. Có tối đa bao nhiêu loại KH?
A. 8 KH B. 6 KH C. 5 KH D. 4 KH
4. Phép lai Aabb x aaBb cho con có tỉ lệ KH nào
sau đây?
A. 50% thân cao, hoa hồng : 50% thân thấp,
hoa hồng
B. 50% thân cao, hoa trắng : 50% thân thấp,
hoa trắng
C. 25% thân cao, hoa hồng : 25% thân cao, hoa
trắng : 25% thân thấp, hoa hồng : 25% thân thấp,
hoa trắng
D. 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp,
hoa trắng
5. Con lai có tỉ lệ KH 75% thân cao, hoa hồng :
25% thân thấp, hoa hồng được tạo ra từ phép lai
nào sau đây?
A. AaBb x AaBb B. AABb x aaBb
C. AaBB x Aabb D. AABB x aabb
6. Tỉ lệ của loại KH thân thấp, hoa hồng tạo ra từ
phép lai AaBb x aaBb là:
A. 18,75% B. 25% C. 37,5% D. 56,25%
Câu 422: (C2011) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết
không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép
lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân
cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ :
A. 37,50% B. 18,75% C. 6,25% D. 56,25%
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 61
Câu 423: (C2011) Tính theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene
là 1:1?
A. AabbDD x AABBdd
B. AABbDd x AaBBDd
C. AaBBDD x aaBbDD
D. AaBbdd x AaBBDD
Câu 424: (C2011) Giả sử không có đột biến xảy
ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội
là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai
AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu hình
trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 6,25% B. 12,50% C. 18,75 % D. 37,50%
Câu 425: (C2011) Giả sử ở một loài thực vật có
bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong
các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là
thể một?
A. AaBbd B. AaaBb C. AaBb D. AaBbDdd
3. Tính xác suất
Câu 426: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt
xanh, tóc quăn trội so với tóc thẳng. Hai cặp gene
qui định 2 cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.
Một cặp vợ chồng có thể sinh ra con có KH mắt
xanh tóc thẳng khác họ về 2 tính trạng hi vọng
sinh ra những đứa con giống họ thì tỉ lệ đó là bao
nhiêu ?
A. 56.25% B. 6.25% C. 93.75% D. 75%
Câu 427: Ở người, 2 tính trạng tầm vóc cơ thể và
dạng tóc di truyền độc lập với nhau. Tầm vóc
thấp và tóc xoăn trội hoàn toàn so với tầm vóc
cao và tóc thẳng. Bố mẹ đều có tầm vóc thấp, tóc
xoăn sinh được đứa con có tầm vóc cao, tóc
thẳng. Hãy cho biết xác suất để xuất hiện đứa con
nói trên là bao nhiêu phần trăm?
A. 6,25% B.12,5% C. 18,75% D. 25%
Câu 428: (Đ2010) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội
là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.
Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x
AaBbDdEe cho đời con có KH mang 2 tính trạng
trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 9/256. B. 9/128. C. 9/64. D. 27/128.
Câu 429*: Hãy xác định số loại KG của thể tam
bội nếu chỉ xét 4 gene, mỗi gene có 2 allele và các
gene này nằm trên các NST tương đồng khác
nhau.
A. 128 B. 81 C. 625 D. 256
Câu 430: Cho phép lai sau đây: AaBbDdHh x
AaBbDdHh thì tỷ lệ đời con mang 3 cặp gene
đồng hợp và 1 cặp gene dị hợp là bao nhiêu? Biết
rằng các gene không allele phân li độc lập
A. 25% B. 50% C. 0,78% D. 6,25%
Câu 431: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ
thì tần số xuất hiện 4 allele trội trong tổ hợp gene
ở đời con là:
A. 35/128 B. 40/256 C. 35/256 D. 56/256
Câu 432: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ
thì tần số xuất hiện 3 allele trội trong tổ hợp gene
ở đời con là:
A. 28/128 B.28/256 C. 14/256 D. 8/256
Câu 433*: (Đ2009) Trong trường hợp giảm phân
và thụ tinh bình thường, một gene quy định một
tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo
lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ
cho KH mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 27/256 B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.
4. Đột biến
Câu 434: (CĐ2010) Ở một loài sinh vật, xét một
tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và
Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử,
ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường.
Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh
trên là
A. 4. B. 6. C. 2. D. 8.
Câu 435: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n =
24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST
khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không
phân li, các cặp NST khác phân li bình thường.
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều
mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo
ra thể đột biến dạng
A. thể ba. B. thể một kép.
C. thể một. D. thể không.
Câu 436*: Ở một thể đột biến 1 nhiễm kép, trong
mỗi tế bào sinh dưỡng đều có số NST là 18.
Trong điều kiện giảm phân bình thường, thể đột
biến này sẽ tạo ra loại giao tử có 9 NST với tỉ lệ
A.100% B.50% C.75% D.25%
Câu 437*: Một loài có bộ NST 2n=24. Một thể
đột biến 3 nhiễm kép tiến hành giảm phân tạo
giao tử. Trong điều kiện giảm phân bình thường
thì loại giao tử có 14NST sẽ có tỉ lệ
A. 0%B B. 50% C. 25% D. 75%
Câu 438: (C2010) Ở một loài sinh vật, xét một
tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và
Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử,
ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường.
Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh
trên là
A. 4. B. 6. C. 2. D. 8.
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 62
Câu 439: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n =
24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST
khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không
phân li, các cặp NST khác phân li bình thường.
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều
mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo
ra thể ĐB dạng
A. thể ba. B. thể một kép.
C. thể một. D. thể không.
Câu 440: (Đ2010) Trong một tế bào sinh tinh,
xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và
Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li
bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại
giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân
của tế bào trên là
A. ABb và A hoặc aBb và a
B. ABb và a hoặc aBb và A
C. Abb và B hoặc ABB và b
D. ABB và abb hoặc AAB và aab
Câu 441: (Đ2010) Trong một lần nguyên phân
của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp
số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các
NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá
trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST
là
A. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1
B. 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n -
1 + 1
C. 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n -
1 + 1
D. 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1
Câu 442: *: Phép lai: ♂AaBB x ♀AABb. Do tác
nhân đột biến tác động nên ở cơ thể bố thoi vô sắc
không được hình thành trong giảm phân 2 nên tạo
giao tử không bình thường. Các giao tử của bố kết
hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể tạo ra
cơ thể con với thành phần KG như sau:
A. AAaBBb, AAABBb, AAaBBB,....
B. AAABBB, AAABBb, AaaBBB, ......
C. AaaBBb, AAABbb, AAaBBb,.....
D. AAaBBB, AAaBbb, AAABBB, ......
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 443: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai:
AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình
mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
A. 7/32 B. 81/256 C. 27/128 D. 9/64
Câu 444: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 1:1?
A. Aabb x aaBb B. AaBB x aaBb
C. AaBb x aaBb D. AaBb x AaBb
Câu 445: (C2012NC) Cho biết quá trình giảm
phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí
thuyết, phép lai: AaBbDd x AaBbDd cho đời con
có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ
A. 50% B. 25% C. 12,5% D. 6,25%
Câu 446: (C2012NC) Trong các giống có kiểu
gene sau đây, giống nào là giống thuần chủng về
cả 3 cặp gen?
A. AABbDd B. AaBbDd
C. aaBBdd D. AaBBDd
Câu 447: (C2012) Các tế bào sinh tinh của cơ thể
có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân bình
thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là
A. 4 B. 8 C. 6 D. 2
Câu 448: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a
quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội
hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Theo
lí thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có
kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25% B. 12,5% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 449*: (C2012) Trong quá trình giảm phân
của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế
bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không
phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể
mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm
phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu
gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình
thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb x
♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu
gen?
A. 4 B. 12 C. 6 D. 8
Câu 450: (Đ2012) Ở đậu Hà Lan, allele A quy
định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy
định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene
phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với
nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa
đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân
cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu gene ở F1 là:
A. 3:3:1:1 B. 1:1:1:1:1:1:1:1
. C. 3:1:1:1:1:1 D. 2:2:1:1:1:1
Câu 451: (Đ2012) Cho biết mỗi gene quy định
một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM
Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 63
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene
khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A. Aabb x aaBb và AaBb x aabb
B. Aabb x aaBb và Aa x aa
C. Aabb x aabb và Aa x aa
D. Aabb x AaBb và AaBb x AaBb.
Câu 452: (Đ2012) Ở một loài thực vật, allele A
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy
định quả vàng; allele B quy định quả ngọt trội
hoàn toàn so với allele b quy định quả chua. Biết
rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ
bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có
khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gene
AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở đời con là
A. 33:11:1:1 B. 35:35:1:1
C. 105:35:9:1 D. 105:35:3:1
Câu 453: (Đ2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội,
allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa
vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao,
hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại
kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác
nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một
loại KH.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con
có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây
thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, aaBb, AABb. B. AaBb, aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB. D. AaBb, Aabb, AABB.
Câu 454: (Đ2012NC) Người ta tiến hành nuôi
các hạt phấn của cây có kiểu gene AabbDDEeGg
thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để
tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá
trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có
kiểu gene khác nhau?
A. 32 B. 5 C. 8 D. 16
Câu 455: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí
thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời
con có
A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Câu 456: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các
phép lai sau:
(1) AaBb xaabb (2) aaBb x AaBB
(3) aaBb x aaBb (4) AABb x AaBb
(5) AaBb x AaBB (6) AaBb x aaBb
(7) AAbb x aaBb (8) Aabb x aaBb
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao
nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 6 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 457: (C2013NC) Trong trường hợp không
phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có
thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AaBb x AABb B. AABB x aaBb
C. AaBb x AaBB D. AaBb x AaBb
Câu 458: (C2013) Ở một loài động vật, xét phép
lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm
phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm
sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong
giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường;
Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí
thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen
về các gen trên?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Câu 459: (Đ2013) Cho các phép lai giữa các cây
tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb
(2) AaaaBBBB x AaaaBBbb
(3) AaaaBBbb x AAAaBbbb
(4) AAAaBbbb x AAAABBBb
(5) AAAaBBbb x Aaaabbbb
(6) AAaaBBbb x AAaabbbb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các
loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên,
những phép lai cho đời con có kiểu gene phân li
theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (2) và (4). B. (3) và (6)
C. (1) và (5) D. (2) và (5)
Câu 460: (Đ2013) Ở một loài động vật giao phối,
xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá
trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào,
cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân
li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình
thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo
lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao
tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa
bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại
hợp tử lệch bội?
A. 9 và 6 B. 12 và 4
C. 9 và 12 D. 4 và 12
Câu 461: (Đ2013) Cho biết các cặp gene nằm
trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí
thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở
đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp về
một cặp gene chiếm tỉ lệ
A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5%

Más contenido relacionado

Último(20)

Cd3

  • 1. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 51 CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ I. QUY LUẬT PHÂN LI 1. Lý thuyết: a. Di truyền: CÁCH VIẾT KIỂU GENE với gene nằm trên NST thường: - Nếu một gene gồm 2 allele: Kí hiệu gồm một chữ hoa và một chữ thường. - Nếu một gene gồm 3 hay nhiều allele: Kí hiệu bằng chữ cái. + Gene gồm 3 allele: Gene quy định nhóm máu gồm 3 allele: IA , IB , IO . + Gene gồm n allele: Được kí hiệu là các chữ cái và đánh số a1, a2, a3, …, an Tình huống 22: Vì sao khi viết giao tử, mỗi gene chỉ gồm 1 allele còn khi viết KG thì mỗi gen gồm 2 allele? Tình huống 23. Có bao nhiêu KG khác nhau có thể được hình thành khi xét một gene có 2, 3, 4, 5, 6 allele? Tình huống 24. Một gene có n allele (a1, a2, a3, …, an). Hãy cho biết số loại giao tử và số KG tối đa có thể có trong quần thể? Tình huống 25. Xét một gene gồm 2 allele quy định một tính trạng biểu hiện theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Hãy xác định các loại tỉ lệ KG, KH ở đời con của 6 phép lai cơ bản sau: STT Phép lai cơ bản Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH 1 AA x AA 100% AA 100% trội 2 AA x Aa 1AA:1Aa 100% trội 3 AA x aa 100% Aa 100% trội 4 Aa x Aa 1AA:2Aa: 3 trội : 1 l 5 Aa x aa 1 trội : 1 l 6 aa x aa 100% aa 100% lặn b. Biến dị - Đột biến NST. Tình huống 26: Biết A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng. Hãy xác định các loại KH và viết các loại và tỉ lệ các loại giao tử các thể đột biến số lượng NST AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa, AAA, AAa, Aaa, aaa? Tình huống 27: Hãy xác định dạng đột biến, kí hiệu bộ NST trong các trường hợp sau:
  • 2. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 52 II - TRẮC NGHIỆM 1. Mendel và di truyền học Câu 315: Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích? A. P: Aa x aa ; P: AaBb x AaBb B. P: AA x Aa ; P: AaBb x Aabb C. P: Aa x Aa ; P: Aabb x aabb D. P: Aa x aa ; P: AaBb x aabb Câu 316: Đậu Hà Lan là đối tượng nghiên cứu di truyền thường xuyên của Mendel do có đặc điểm nào sau đây? A. Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt B. Con lai luôn phân tích 50% đực : 50% cái C. Số lượng cây con tạo ra ở thế hệ sau rất lớn D. Có thời gian sinh trưởng kéo dài Câu 317: Phương pháp lai giống rồi tiến hành theo dõi sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ cho con lai, được gọi là: A. lai phân tích B. lai thuận nghịch C. phân tích cơ thể lai D. lai hữu tính Câu 318: Kiểu gene nào sau đây được xem là thể đồng hợp? A. AABBDd B. AaBBDd C. aabbDD D. aaBbDd Câu 319: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Mendel? A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai B. Lai bố mẹ thuần chủng có cặp tính trạng tương phản C. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng D. Ông đã nghiên cứu trên giống đậu Hà Lan. Câu 320: Các gene nào sau đây được gọi là allele? A. B, a B. A1, A2 C. IO , IA , d D. A1, A2, B3 Câu 321: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau, bằng cách nào để xác định được kiểu gene của cây quả đỏ F2? A. Lai phân tích B. Lai phân tích hoặc cho tự thụ C. Cho tự thụ D. Lai phân tích rồi cho tự thụ 2. Quy luật phân li – Di truyền Câu 322: Để các allele của một gene phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì? A. Bố và mẹ phải thuần chủng B. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường C. Số lượng cá thế lai phải lớn D. Allele trội phải trội hoàn toàn so với allele lặn Câu 323: (TN2013) Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng? A. Aa x aa và AA x Aa. B. Aa x Aa và AA x Aa. C. Aa x Aa và Aa x aa. D. AA x aa và AA x Aa. Câu 324*: (Đ2013) Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1? A. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng. B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng. C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng. D. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng Câu 325: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác suất để xuất hiện ruồi thân xám đồng hợp là: A. 75% B. 50% C. 25% D. 12,5% Câu 326: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ruồi bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp. Xác suất ruồi thân xám có kiểu gene đồng hợp là: A. 3/4 B. 1/2 C. 1/4 D. 1/3 Câu 327: Với 2 allele A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình trội? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 328: Ở một loài, gene D qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với gene d qui định hoa trắng. Phép lai tạo ra hiện tượng đồng tính ở con lai là: A. P: DD x dd và P: Dd x dd B. P: dd x dd và P: DD x Dd C. P: Dd x dd và P: DD x dd D. P: Dd x dd và P: DD x DD
  • 3. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 53 Câu 329: Với 2 allele A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn. Để thế hệ sau có hiện tượng đồng tính thì sẽ có bao nhiêu phép lai? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 330: Cho giao phấn cà chua quả đỏ thuần chủng với cà chua quả vàng thuần chủng, F1 thu được: A. đồng loạt vàng. B. 50% đỏ : 50% vàng. C. đồng loạt đỏ. D. cả A và C đều đúng Câu 331: A: qui định tầm vóc thấp ; a: qui định tầm vóc cao. Bố mẹ dị hợp thì xác suất sinh 2 đứa con có tầm vóc thấp là bao nhiêu? A. 6.25% B. 46.875% C. 56.25% D. 75% Câu 332: Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp gene quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau thu được F2. Khi cho lai giữa các cây có quả vàng với nhau ở F2 sẽ thu được kết quả là: A. toàn quả đỏ B. 1 quả đỏ:1 quả vàng C. 3 quả đỏ:1 quả vàng D. toàn quả vàng Câu 333: (C2012) Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 1/3 B. 2/3 C. ¾ D. ¼ Câu 334: (C2013) Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ A. 75% B. 25% C. 50% D. 56,25% Câu 335: (Đ2013) Ở một loài động vật, xét một gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ A. 0,5% B. 90,5% C. 3,45% D. 85,5% * Một gene gồm 3 allele: Câu 336: Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA , IB , IO quy định. Mẹ có nhóm máu B, con có nhóm máu O, người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố đứa bé? A. Nhóm máu A B. Nhóm máu B C. Nhóm máu AB D. Nhóm máu O Câu 337: Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA , IB , IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố? A. Nhóm máu AB B. Nhóm máu O C. Nhóm máu B D. Nhóm máu A Câu 338: Người ở nhóm máu ABO do 3 gene allele IA , IB , IO quy định. Một người phụ nữ có chồng nhóm máu A sinh được một con trai có nhóm máu B và một con gái có nhóm máu A. Người con trai nhóm máu B có kiểu gene như thế nào? A. IB IO B. IB IB C. IB IB hoặc IB IO D. IA IA Câu 339: Người ở nhóm máu ABO do 3 gene allele IA , IB , IO quy định. Hai chị em sinh đôi cùng trứng, người chị có chồng nhóm máu A sinh được một con trai có nhóm máu B và một con gái có nhóm máu A. Người em lấy chồng có nhóm máu B sinh được một con trai có nhóm máu A xác định kiểu gene của người em? A. IA IO B. IB IO C. IA IA D. IA IB Câu 340: (Đ2009) Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 1/2. 3. Quy luật trội lặn không hoàn toàn Câu 341: Ở cây dạ lan, gene D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene d: hoa trắng. Kiểu gene dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng. Phép lai nào sau đây không tạo ra con lai F1 có kiểu hình hoa hồng? A. P: DD x dd B. P: Dd x Dd C. P: Dd x dd D. P: DD x DD Câu 342: Ở cây dạ lan, gene D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene d: hoa trắng. Kiểu gene dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng. Để con lai F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng thì phải chọn cặp P có kiểu gene và kiểu hình nào sau đây? A. DD (hoa đỏ) x dd (hoa trắng) B. DD (hoa đỏ) x Dd (hoa hồng) C. Dd (hoa hồng) x Dd (hoa hồng) D. Dd (hoa hồng) x dd (hoa trắng) Câu 343: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 trong trường hợp tính trạng trội không hoàn toàn? A. NN x nn B. Nn x Nn C. NN x Nn D. NN x NN
  • 4. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 54 Câu 344: Điểm giống nhau giữa hiện tượng tính trội hoàn toàn với tính trội không hoàn toàn trong phép lai một cặp tính trạng với P thuần chủng về một cặp gene tương phản là: A. F1 là thể dị hợp B. F1 đồng tính trội C. F1 đồng tính lặn D. F1 đồng tính trung gian Câu 345: Ở hoa phấn kiểu gene đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: A. 1 hồng : 1 trắng B. 1 đỏ : 1 trắng C. 1 đỏ : 1 hồng D. 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng Câu 346: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là: A. ở trường hợp trội hoàn toàn F1 đồng tính trội, còn ở trường hợp trội không hoàn toàn F1 đồng tính mang tính trạng trung gian B. ở trường hợp trội hoàn toàn F2 có hai loại kiểu hình khác nhau, còn ở trường hợp trội không hoàn toàn F2 có 3 kiểu hình khác nhau C. ở trường hợp trội hoàn toàn gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn, còn ở trường hợp trội không hoàn toàn gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn D. ở trường hợp trội hoàn toàn F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1, còn ở trường hợp trội không hoàn toàn F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 Câu 347: Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn: A. Kiểu gene và kiểu hình F1 B. Kiểu gene và kiểu hình F2 C. Kiểu gene F1 và F2 D. Kiểu hình F1 và F2 Câu 348: Kiểu gene của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gene đồng hợp tử AA làm trứng không nở. Để có sản lượng cá cao nhất phải chọn cặp bố mẹ như thế nào? A. Cá chép kính x cá chép kính B. Cá chép kính x cá chép vảy C. Cá chép vảy x cá chép vảy D. B, C đúng Câu 349: (Đ2009) Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 100% cá chép không vảy D. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. 3. Quy luật phân li – Đột biến 1. Trắc nghiệm a. DẠNG 1: Nhận dạng Đột biến Câu 350: Tế bào có KG AAAA thuộc thể: A. dị bội 2n + 2 B. tứ bội 4n C. 2n + 2 hoặc 4n D. 4n hoặc 3n Câu 351: Hai gene đều dài 4080 Ao . Gene trội A có 3120 liên kết hidro, gene lặn a có 3240 liên kết hidro. Trong 1 loại giao tử (sinh ra từ cơ thể mang cặp gene dị hợp Aa) có 1680 Adenine và Thymine. Giao tử đó là: A. AA B. Aa C. aa D. AAaa Câu 352: Gene B có 540 guanin và gene b có 450 guanin. Cho hai cá thể F1 đều có KG Bb lai với nhau, đời F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 xytosine. KG của loại hợp tử F2 nêu trên là: A. BBb B. Bbb C. BBbb D. Bbbb Câu 353: (Đ2011) Ở một loài thực vật, xét cặp gene Bb nằm trên NST thường, mỗi allele đều có 1200 nucleotide. Allele B có 301 nucleotide loại adenine, allele b có số lượng 4 loại nucleotide bằng nhau. Cho hai cây đề có KG Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nucleotide loại guanin của các allele nói trên bằng 1199. KG của hợp tử này là: A.Bbbb B. BBbb C.Bbb D. BBb b. DẠNG 2: Từ KG bố mẹ suy ra tỉ lệ KG, KH đời con Câu 354: Cho gene A: thân cao, gene a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Tỉ lệ KG tạo ra từ AAaa x Aa: A. 1AAAA : 2AAaa : 1aaaa B. 11AAaa : 1Aa C. 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa D. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa Câu 355: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Tỉ lệ KH tạo ra từ Aaaa x Aaaa là: A. 11 thân cao : 1 thân thấp B. 3 thân cao : 1 thân thấp C. 9 thân cao : 7 thân thấp D. 15 thân cao : 1 thân thấp Câu 356: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Tỉ lệ KH tạo ra từ phép lai AAA x Aaa là: A. 100% thân cao B. 75% thân cao : 25% thân thấp C. 11 thân cao : 1 thân thấp
  • 5. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 55 D. 35 thân cao : 1 thân thấp Câu 357: Ở cà chua gene A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng. Cây có KG AAaa lai với cây có KG Aaa. Cho rằng các giao tử đơn bội không có khả năng thụ tinh. Tỷ lệ phân li KH ở thế hệ con là A. 3 đỏ : 1 vàng B. 11đỏ : 1 vàng C. 5 đỏ : 1 vàng D. 17 đỏ : 1 vàng Câu 358: (Đ2008) Dùng colchicine để xử lí các hợp tử lưỡng bội có KG Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li KG ở đời con là: A. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. B. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. C. 1AAAA : 4AAAa : 6Aaaa : 4Aaaa : 1aaaa. D. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa. Câu 359: (Đ2007) Cho một cây cà chua tứ bội có KG AAaa lai với một cây Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ KG đồng hợp tử lặn ở đời con là: A. 1/2 B. 1/12 C. 1/36 D. 1/6 Câu 360: (C2010) Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có ĐB xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li KH là: A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. C. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Câu 361: (Đ2010) Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ KH là A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng C. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng Câu 362: (Đ2011) Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Dùng colchicine xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra ĐB, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ KG của F2 là: A. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa Câu 363: (Đ2011NC) Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có KG AAaa cho đời con có KG dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 2/9 B. 1/2 C. 17/18 D. 4/9 c. DẠNG 3: Từ KG đời con suy ra KG bố mẹ. Câu 364: Phép lai có thể tạo ra con lai mang KG AAAa là: A. Aaaa x Aaaa B. Aaaa x aaaa C. Aaaa x AAaa. D. AAAA x aaaa Câu 365: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Phép lai có tỉ lệ KH 11 thân cao : 1 thân thấp là: A. AAaa x AAaa B. AAa x AAa C. AAAa x AAAa D. AAa x Aa Câu 366: Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với nhau, F1 thu được tỷ lệ KH 35 thân cao:1 thân thấp. Biết P giảm phân bình thường và gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp. Phép lai P tạo ra kết quả trên là: A. AAA x Aaa B. Aaa x Aaa C. AAa x AAa D. AAa x Aaa Câu 367: A: quả đỏ, a: quả vàng. Cặp bố mẹ có KG nào sau đây cho kết quả theo tỉ lệ 11 đỏ : 1 vàng? 1. AAaa x Aa 2. Aa x AAAa 3. AAAa x Aaaa 4. Aaa x AAaa A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 4 D. 2 và 3 Câu 368: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng? A. AAaa x Aaaa B. AAAa x AAAa C. Aaaa x Aaaa D. AAaa x AAaa Câu 369: (C2012) Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen? A. AAaa x AAaa B. AAaa x AAAa
  • 6. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 56 C. Aaaa x Aaaa D. Aaaa x AAaa Câu 370: Ở 1 dạng bí, gene A: quả bầu trội hoàn toàn so với gene a: quả dài. Cho cây 3n giao phấn với cây 4n thu được ở thế hệ lai có 315 cây có quả bầu và 9 cây có quả dài. KG và KH của cặp bố mẹ đã đem lai là: A. AAa (quả bầu) x AAaa (quả bầu) B. Aaa (quả bầu) x Aaaa (quả bầu) C. AAa (quả bầu) x AAAa (quả bầu) D. aaa (quả dài) x AAaa (quả bầu) Câu 371: Cho biết N qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gene n qui định hạt màu trắng. Phép lai nào sau đây không thể tạo ra con lai có KH hạt trắng? A. NNnn x NNnn B. NNNn x nnnn C. NNn x Nnnn D. Nnn x NNnn Câu 372*: Cho phép lai P: Aa x Aa. KG không thể xuất hiện ở F1 nếu một trong hai cơ thể P bị ĐB số lượng NST trong giảm phân là: A. AAa B. Aaa C. A D. Aaaa Câu 373*: Người ta tạo ra cây tứ bội bằng phương pháp gây ĐB trong giảm phân của các cây bố mẹ 2n kết hợp với quá trình thụ tinh bình thường. Giả sử rằng quá trình tác động nói trên đều thành công. Cặp bố mẹ nào sau đây tạo được cây con mang KG Aaaa? A. AA x aa B. Aa x aa C. AA x Aa D. aa x aa Câu 374: Gene B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene b qui định hoa trắng. Cho cây tứ bội lai với cây tứ bội. Hai phép lai nào sau đây cho tỉ lệ KH ở đời con là giống nhau? A. BBBB x BBbb và BBbb x BBbb B. BBbb x Bbbb và Bbbb x bbbb C. BBBb x bbbb và BBBb x BBbb D. Bbbb x bbbb và BBBB x bbbb d. DẠNG 4: Tổng hợp Câu 375: Tế bào mang KG Aaa thuộc thể ĐB nào sau đây? A. Dị bội 2n – 2 B. Dị bội 2n + 1 hay tam bội 3n C. Thể một nhiễm D. Dị bội 2n + 2 hay tứ bội 4n Câu 376: ĐB gene trội làm xuất hiện allele gây hiện tượng máu hồng cầu hình liềm. KG nào sau đây không mắc bệnh sốt rét? (HD: Sách bài tập Sinh học 12 cơ bản trang 74) A. HbSHbS. B. HbSHbs. C. HbsHbs. D. Không có. Câu 377: Phép lai giữa hai ruồi giấm cánh vênh cho ra 50 con cánh vênh và 24 con cánh thẳng với giả thiết này ý kiến nào sau đây là hợp lý hơn cả? A. Gene gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn. B. Allele cánh vênh là ĐB trội gây chết C. Gene gây chết ở trạng thái đồng hợp. D. Không thể xuất hiện ruồi cánh vênh dị hợp. Câu 378: Trong tế bào, xét 1 cặp NST tương đồng chứa 1 cặp gene dị hợp Dd. Gene D chứa 450 Adenine và 300 Guanine. Gene d chứa 200 Adenine và 550 Guanine. Nếu gây đa bội thành công trong quá trình nguyên phân của tế bào trên thì số lượng từng loại nucletide có trong tế bào con được tạo ra là: A. A = T = 1000, G = X = 2000 B. A = T = 1300, G = X = 1700 C. A = T = 1100, G = X = 1150 D. A = T = 850 , G = X = 1400 Câu 379: Tế bào sinh giao tử chứa cặp NST tương đồng mang cặp gene dị hợp. Gene trội có 420 Adenine và 380 Guanine, gene lặn có 550 Adenine và 250 Guanine. Nếu tế bào trên giảm phân thì số lượng từng loại nucleotide trong giao tử là bao nhiêu? A. A = T = 970, G = X = 360 B. A = T = 970, G = X = 630 C. A = T = 420, G = X = 360 D. A = T = 550, G = X = 250 Câu 380*: Một hợp tử của 1 loài nguyên phân bình thường 3 đợt, môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 147 NST đơn. Biết rằng loài nói trên có bộ lưỡng bội 2n = 14. Cơ chế đã tạo ra hợp tử nói trên là: A. không hình thành thoi vô sắc trong quá trình nguyên phân. B. không hình thành thoi vô sắc trong giảm phân ở tế bào sinh giao tử của cả bố và mẹ. C. không hình thành thoi vô sắc ở tế bào sinh giao tử của bố hoặc của nmẹ khi giảm phân. D. một cặp NST nào đó đã không phân li trong giảm phân. Câu 381: (C2011) Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gene sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3)Aaaa; (4) aaaa; Trong điều kiện không phát sinh đột biến gene, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là: A. (1) và (3) B. (1) và (4) C. (2) và (4) D. (3) và (4) Câu 382*: (Đ2010) Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gene Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc
  • 7. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 57 hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Không xảy ra ĐB gene và ĐB cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể ĐB là A. Thể không B. Thể ba C. Thể một D. Thể bốn Câu 383: (Đ2012) Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1) AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa. (3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa. Đáp án đúng là: A. (1), (4) B. (2), (3) C. (1), (2) D. (3), (4)
  • 8. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 58 II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP 1. Lý thuyết: Quán triệt nguyên tắc độc lập trong quá trình giải bài tập. Do sự phân li của các cặp NST là độc lập với nhau – sự phân li của cặp này không phụ thuộc vào cặp kia và ngược lại nên chỉ cần tách các gene nằm trên các cặp NST và xử lý riêng rẽ, sau đó nhân vào là xong. Tình huống 28: Xét 3 gene, gene 1 gồm 3 allele, gene 2 gồm 2 allele, gene 3 gồm 5 allele nằm trên 3 cặp NST tương đồng. Hãy xác định số loại giao tử, số loại KG có thể có trong quần thể? 2. Trắc nghiệm: 1. Xác định các loại và tỉ lệ các loại giao tử Câu 384: Các gene phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử? A. 4 B. 8 C. 16 D. 32 Câu 385: KG nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử ? A. AaBbDd B. AaBbdd C. AAbbDd D. AaBBDD Câu 386: Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n=8. Có thể tạo được bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST ? A. 4 B. 8 C. 12 D. 16 Câu 387: Cá thể có KG BbDdEEff giảm phân bình thường cho các loại giao tử: A. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf B. BdEf, bdEf, Bdff, bDEf C. BbEE, Ddff, BbDd, EeFf D. Bbff, DdEE, BbDd, Eeff Câu 388*: Có 5 tế bào đều có kiểu gene AbBbDdeeGg tiến hành giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng ? A.16 B.10 C.32 D.2 2. Xác định số loại tổ hợp KH, KG của phép lai Câu 389: Hai phép lai nào sau đây tạo con lai đều là thể dị hợp về hai cặp gene ? A. AABb x AABb và AABB x aabb B. AAbb x aaBB và AABB x aabb C. Aabb x Aabb và AABb x AABb D. AABB x AABB và AaBB x AaBb Câu 390: Tỉ lệ KG của phép lai AaBbDd x AaBbDd được triển khai từ biểu thức nào sau đây? A. (1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1) B. (1 : 2 : 1)(3 : 1) C. (3 : 1)(3 : 1)(3 : 1) D. (1 : 2 : 1)(3 : 1)(1 : 1) Câu 391: Điều không đúng khi nói về KG AaBBDd là gì? Biết mỗi gene quy định một tính trạng? A. Thể dị hợp B. Tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau C. Lai phân tích cho 4 KH với tỉ lệ ngang nhau D. Tạo giao tử aBD có tỉ lệ 12,5% Câu 392: Nếu mỗi gene quy định một tính trạng và các tính trội đều trội hoàn toàn thì hai phép lai nào sau đây cho kết quả KH giống nhau? A. AaBb x aabb và Aabb x aaBb B. AABB x aabb và AABb x Aabb C. AAbb x aaBB và AaBb x AaBb D. AaBb x aabb và AaBB x AaBB Câu 393: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kết quả của phép lai AaBb x Aabb? A. Có 8 tổ hợp giao tử ở con lai B. Tỉ lệ KH là 1:1:1:1 C. Tỉ lệ KG là triển khai của biểu thức (1:2:1)2 D. Có 9 KG Câu 394: Xét phép lai F1: AaBb x AaBb. KG nào trong 4 KG sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở F2 A. AaBb B. Aabb C. AaBB D. AABB Câu 395: Phép lai nào sau đây tạo ra 8 tổ hợp ở con lai ? A. P: AaBb x Aabb và P: AaBb x aaBb B. P: Aabb x Aabb và P: aaBb x aaBb C. P: AABB x aabb D. P: AaBb x AaBb Câu 396: Hai cơ thể có KG TtGg (T=chiều cao, G=màu sắc) thụ phấn với nhau. Tỉ lệ cơ thể chỉ có một tính trạng trội ở đời con là: A. 9/16 B. 3/16 C. 6/16 D. 12/16 Câu 397: (TN2013) Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ A. 50%. B. 6,25%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 398: Các gene phân li độc lập, mỗi gene qui định một tính trạng. Cơ thể có KG AaBBccDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại kiều hình khác nhau ?
  • 9. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 59 A. 4 B. 8 C. 16 D. 32 Câu 399: Các gene phân li độc lập, tỉ lệ KG AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBBCCDd x AABbccDd là bao nhiêu? A.1/4 B. 1/8 C. 1/2 D. 1/16 Câu 400: Các gene phân li độc lập,mỗi gene qui định một tính trạng. Tỉ lệ KH A-bbccD- tạo nên từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu? A. 1/8 B. 1/16 C. 1/32 D. 1/64 Câu 401: (Đ2008) Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd AaBbCcDd cho tỉ lệ KH A-bbC- D- ở đời con là A. 3/256 B. 1/16 C. 81/256 D. 27/256 Câu 402: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe. Các cặp gene qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có KG giống bố là bao nhiêu? A. 1/2 B. 1/4 C. 1/8 D. 1/16 Câu 403: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBCcDDEe. Các cặp gene qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu? A. 3/16 B. 9/32 C. 3/32 D. 1/16 Câu 404: Phép lai giữa AaBbDd x aaBbDD cho tỉ lệ đời con có KG aabbDd là bao nhiêu ? A. 6.25% B. 12.5% C. 25% D. 75% Câu 405: Phép lai:AaBBddEe x aaBbDdEe cho bao nhiêu KG? A. 24 B. 36 C. 8 D. 16 Câu 406: Các gene tác động riêng rẽ, mỗi gene qui định một tính trạng. Phép lai AaBbddEe x aaBbDDEe cho bao nhiêu KH? A. 16 B. 8 C. 6 D. 4 Câu 407: (TN2013) Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình. D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. Câu 408: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân xám; gene a: thân đen; Gene D: lông ngắn; gene d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ KH được tạo ra từ phép lai AaDd x aaDd là: A. 3 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 3 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài B. 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn C. 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài D. 3 thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn Câu 409: Ở một loại côn trùng, xét các gene qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân xám; gene a: thân đen ; gene B: mắt đỏ; gene b: mắt vàng ; gene D: lông ngắn; gene d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. 1. Phép lai nào sau đây không tạo ra KH thân đen, mắt vàng, lông dài ở con lai ? A. AaBbDd x aaBbdd B. Aabbdd x aaBbDd C. AaBBdd x aabbdd D. aabbDd x aabbDd 2. Bố mẹ có KG, KH nào sau đây sinh ra con lai có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng? A. AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ) B. AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng) C. Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân xám, mắt đỏ) D. aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ) 3. Tổ hợp ba tính trạng nói trên, số KG có thể có ở loài côn trùng được nêu là: A. 36 B. 27 C. 21 D. 16 4. Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất? A.AaBbDD x AaBbDd B.AABBDD x aabbdd C.AabbDd x AabbDd D.AaBbDd x AaBbDd 5. Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBBDd x AaBbdd. KG AaBbDd ở F1 chiếm tỉ lệ: A. 1/8 B. 1/4 C. 1/2 D. 1/16 Câu 410: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn và trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây sẽ cho KG và KH ít nhất? A. AABB x AaBb B. AABb x Aabb C. Aabb x aaBb D. AABB x AABb Câu 411: Ở đậu Hà Lan gene A: hạt vàng, a: hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn và trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục, trơn với tỉ lệ 1:1, KG của 2 cây bố mẹ sẽ là: A. Aabb x aabb B. AAbb x aaBB C. Aabb x aaBb D. Aabb x aaBB
  • 10. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 60 Câu 412: Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBbDd x aaBBDd với các gene trội là trội hoàn toàn sẽ cho ở thế hệ sau: A. 8 KH : 8 KG B. 8 KH : 12 KG C. 4 KH : 12 KG D. 4 KH : 8 KG Câu 413: Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng. Liên quan đến nhóm máu có 4 KH do 3 allele IA , IB , IO quy định. Các cặp gene quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường đồng dạng khác nhau. Con của bố mẹ nào có KG dưới đây sẽ không có KH: mắt xanh, tóc thẳng, nhóm máu O A. bố AaBbIA IO , mẹ AabbIA IO B. bố AaBbIA IB , mẹ aabbIB IO C. bố aaBbIA IO , mẹ AaBbIB IO D. bố AaBbIB IO , mẹ AaBbIO IO Câu 414: (Đ2008) Ở người, gene quy định màu mắt có 2 allele (A và a), gene quy định dạng tóc có 2 allele (B và b), gene quy định nhóm máu có 3 allele (IA , IB và I0 ). Cho biết các gene nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Số KG tối đa có thể được tạo ra từ 3 gene nói trên ở trong quần thể người là A. 24 B. 64 C. 10 D. 54 Câu 415: Nếu các tính trội đều trội hoàn toàn và mỗi gene qui định một tính trạng thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ KH 3 : 3 : 1 : 1 ? A. AaBb x aaBb B. AaBb x AaBb C. Aabb x aaBb D. AABb x AABb Câu 416: Tỉ lệ của loại hợp tử AAbb được tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là: A. 6,25% B. 12,5% C. 18,75% D. 25% Câu 417: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li KG ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb. Câu 418: (C2010) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại KG và 4 loại KH? A. AaBbDd × aabbDD B. AaBbdd × AabbDd C. AaBbDd × aabbdd D. AaBbDd × AaBbDD Câu 419: (C2010) Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: (1) AaBbDd × AaBbDd. (2) AaBBDd × AaBBDd. (3) AABBDd × AAbbDd. (4) AaBBDd × AaBbDD. Các phép lai có thể tạo ra cây lai có KG dị hợp về cả ba cặp gene là A. (2) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1) và (4). Câu 420: (Đ2010) Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gene tự thụ phấn. Biết rằng các gene phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp về một cặp gene và số cá thể có kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene trên chiếm tỉ lệ lần lượt là A. 50% và 25% B. 25% và 50% C. 25% và 25% D. 50% và 50% Câu 421: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân cao, aa: thân thấp ; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng. Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau. 1. Bố mẹ có KG và KH nào sau đây không tạo được con lai có KH thân cao, hoa hồng? A. AAbb (thân cao, hoa trắng) x aabb (thân thấp, hoa trắng) B. AAbb ( thân cao, hoa trắng) x aaBB (thân thấp, hoa đỏ) C. AaBB (thân cao, hoa đỏ) x Aabb (thân cao, hoa trắng) D. Aabb (thân thấp, hoa trắng) x AABB (thân cao, hoa trắng) 2. Số loại KG tối đa về hai tính trạng là: A. 6 kiểu B. 7 kiểu C. 8 kiểu D. 9 kiểu 3. Có tối đa bao nhiêu loại KH? A. 8 KH B. 6 KH C. 5 KH D. 4 KH 4. Phép lai Aabb x aaBb cho con có tỉ lệ KH nào sau đây? A. 50% thân cao, hoa hồng : 50% thân thấp, hoa hồng B. 50% thân cao, hoa trắng : 50% thân thấp, hoa trắng C. 25% thân cao, hoa hồng : 25% thân cao, hoa trắng : 25% thân thấp, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa trắng D. 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa trắng 5. Con lai có tỉ lệ KH 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa hồng được tạo ra từ phép lai nào sau đây? A. AaBb x AaBb B. AABb x aaBb C. AaBB x Aabb D. AABB x aabb 6. Tỉ lệ của loại KH thân thấp, hoa hồng tạo ra từ phép lai AaBb x aaBb là: A. 18,75% B. 25% C. 37,5% D. 56,25% Câu 422: (C2011) Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ : A. 37,50% B. 18,75% C. 6,25% D. 56,25%
  • 11. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 61 Câu 423: (C2011) Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene là 1:1? A. AabbDD x AABBdd B. AABbDd x AaBBDd C. AaBBDD x aaBbDD D. AaBbdd x AaBBDD Câu 424: (C2011) Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ A. 6,25% B. 12,50% C. 18,75 % D. 37,50% Câu 425: (C2011) Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? A. AaBbd B. AaaBb C. AaBb D. AaBbDdd 3. Tính xác suất Câu 426: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, tóc quăn trội so với tóc thẳng. Hai cặp gene qui định 2 cặp tính trạng phân li độc lập với nhau. Một cặp vợ chồng có thể sinh ra con có KH mắt xanh tóc thẳng khác họ về 2 tính trạng hi vọng sinh ra những đứa con giống họ thì tỉ lệ đó là bao nhiêu ? A. 56.25% B. 6.25% C. 93.75% D. 75% Câu 427: Ở người, 2 tính trạng tầm vóc cơ thể và dạng tóc di truyền độc lập với nhau. Tầm vóc thấp và tóc xoăn trội hoàn toàn so với tầm vóc cao và tóc thẳng. Bố mẹ đều có tầm vóc thấp, tóc xoăn sinh được đứa con có tầm vóc cao, tóc thẳng. Hãy cho biết xác suất để xuất hiện đứa con nói trên là bao nhiêu phần trăm? A. 6,25% B.12,5% C. 18,75% D. 25% Câu 428: (Đ2010) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ A. 9/256. B. 9/128. C. 9/64. D. 27/128. Câu 429*: Hãy xác định số loại KG của thể tam bội nếu chỉ xét 4 gene, mỗi gene có 2 allele và các gene này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. A. 128 B. 81 C. 625 D. 256 Câu 430: Cho phép lai sau đây: AaBbDdHh x AaBbDdHh thì tỷ lệ đời con mang 3 cặp gene đồng hợp và 1 cặp gene dị hợp là bao nhiêu? Biết rằng các gene không allele phân li độc lập A. 25% B. 50% C. 0,78% D. 6,25% Câu 431: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ thì tần số xuất hiện 4 allele trội trong tổ hợp gene ở đời con là: A. 35/128 B. 40/256 C. 35/256 D. 56/256 Câu 432: Cơ thể mang 4 cặp gene dị hợp tự thụ thì tần số xuất hiện 3 allele trội trong tổ hợp gene ở đời con là: A. 28/128 B.28/256 C. 14/256 D. 8/256 Câu 433*: (Đ2009) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho KH mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ A. 27/256 B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64. 4. Đột biến Câu 434: (CĐ2010) Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 4. B. 6. C. 2. D. 8. Câu 435: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng A. thể ba. B. thể một kép. C. thể một. D. thể không. Câu 436*: Ở một thể đột biến 1 nhiễm kép, trong mỗi tế bào sinh dưỡng đều có số NST là 18. Trong điều kiện giảm phân bình thường, thể đột biến này sẽ tạo ra loại giao tử có 9 NST với tỉ lệ A.100% B.50% C.75% D.25% Câu 437*: Một loài có bộ NST 2n=24. Một thể đột biến 3 nhiễm kép tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trong điều kiện giảm phân bình thường thì loại giao tử có 14NST sẽ có tỉ lệ A. 0%B B. 50% C. 25% D. 75% Câu 438: (C2010) Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 4. B. 6. C. 2. D. 8.
  • 12. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 62 Câu 439: (C2010) Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể ĐB dạng A. thể ba. B. thể một kép. C. thể một. D. thể không. Câu 440: (Đ2010) Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. ABb và A hoặc aBb và a B. ABb và a hoặc aBb và A C. Abb và B hoặc ABB và b D. ABB và abb hoặc AAB và aab Câu 441: (Đ2010) Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là A. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1 B. 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1 C. 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1 D. 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1 Câu 442: *: Phép lai: ♂AaBB x ♀AABb. Do tác nhân đột biến tác động nên ở cơ thể bố thoi vô sắc không được hình thành trong giảm phân 2 nên tạo giao tử không bình thường. Các giao tử của bố kết hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể tạo ra cơ thể con với thành phần KG như sau: A. AAaBBb, AAABBb, AAaBBB,.... B. AAABBB, AAABBb, AaaBBB, ...... C. AaaBBb, AAABbb, AAaBBb,..... D. AAaBBB, AAaBbb, AAABBB, ...... CÂU HỎI LUYỆN TẬP Câu 443: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ A. 7/32 B. 81/256 C. 27/128 D. 9/64 Câu 444: (C2012) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1? A. Aabb x aaBb B. AaBB x aaBb C. AaBb x aaBb D. AaBb x AaBb Câu 445: (C2012NC) Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDd x AaBbDd cho đời con có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ A. 50% B. 25% C. 12,5% D. 6,25% Câu 446: (C2012NC) Trong các giống có kiểu gene sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen? A. AABbDd B. AaBbDd C. aaBBdd D. AaBBDd Câu 447: (C2012) Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là A. 4 B. 8 C. 6 D. 2 Câu 448: (C2012) Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ A. 56,25% B. 12,5% C. 37,5% D. 18,75% Câu 449*: (C2012) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb x ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 4 B. 12 C. 6 D. 8 Câu 450: (Đ2012) Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là: A. 3:3:1:1 B. 1:1:1:1:1:1:1:1 . C. 3:1:1:1:1:1 D. 2:2:1:1:1:1 Câu 451: (Đ2012) Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và
  • 13. LUYỆN THI ONLINE : ONTHI360.COM Tài liệu ôn thi 10, 11, 12 và kỳ thi THPT Quốc gia: http://diendan.onthi360.com 63 không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene khác với tỉ lệ phân li kiểu hình? A. Aabb x aaBb và AaBb x aabb B. Aabb x aaBb và Aa x aa C. Aabb x aabb và Aa x aa D. Aabb x AaBb và AaBb x AaBb. Câu 452: (Đ2012) Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; allele B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gene AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A. 33:11:1:1 B. 35:35:1:1 C. 105:35:9:1 D. 105:35:3:1 Câu 453: (Đ2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại KH. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là: A. AaBb, aaBb, AABb. B. AaBb, aabb, AABB. C. AaBb, aabb, AaBB. D. AaBb, Aabb, AABB. Câu 454: (Đ2012NC) Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gene AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gene khác nhau? A. 32 B. 5 C. 8 D. 16 Câu 455: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình Câu 456: (C2013) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb xaabb (2) aaBb x AaBB (3) aaBb x aaBb (4) AABb x AaBb (5) AaBb x AaBB (6) AaBb x aaBb (7) AAbb x aaBb (8) Aabb x aaBb Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình? A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 457: (C2013NC) Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? A. AaBb x AABb B. AABB x aaBb C. AaBb x AaBB D. AaBb x AaBb Câu 458: (C2013) Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen trên? A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 459: (Đ2013) Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây (1) AAaaBBbb x AAAABBBb (2) AaaaBBBB x AaaaBBbb (3) AaaaBBbb x AAAaBbbb (4) AAAaBbbb x AAAABBBb (5) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AAaaBBbb x AAaabbbb Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là A. (2) và (4). B. (3) và (6) C. (1) và (5) D. (2) và (5) Câu 460: (Đ2013) Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội? A. 9 và 6 B. 12 và 4 C. 9 và 12 D. 4 và 12 Câu 461: (Đ2013) Cho biết các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp về một cặp gene chiếm tỉ lệ A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5%