Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
Bệnh tuyến giáp
TS. Nguyễn Thế Dân
CN Bộ môn Giải phẫu bệnh H.V.Q.Y.
Bệnh tuyến giáp
Tuyến giáp to có thể do các bệnh:
- Bướu giáp đơn thuần (Goitre)
- Các viêm tuyến giáp (Riedel)
- Tăng chứ...
Bệnh Basedow
(Graves’ disease)
- Bệnh Basedow là bệnh cường chức năng
tuyến giáp với đặc điểm là quá sản lan toả các
nang ...
+ Cơ chế bệnh sinh
Là bệnh tự miễn, cơ thể xuất hiện tự
kháng thể IgG (LATS: long-acting thyroid
stimulator). LATS gắn với...
+ Tổn thương Giải phẫu bệnh
Đại thể:
Tuyến giáp to vừa, đối xứng, căng mọng,
xung huyết. Mật độ mềm, mặt cắt đồng nhất
(th...
Bệnh Basedow
Đại thể, bệnh Basedow
Vi thể, bệnh Basedow
Vi thể, bệnh Basedow
Vi thể, bệnh Basedow
U tuyến tuyến giáp
(adenoma of the thyroid gland)
Khi tuyến giáp xuất hiện một cục chắc to
(solitary thyroid nodule), phẫu...
U tuyến tuyến giáp (adenoma)
Là u lành tính, nhỏ, tiến triển chậm, thường
không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Đại thể:
U...
Đại thể, u tuyến tuyến giáp
Đại thể, u tuyến tuyến giáp
Vi thể, u tuyến tuyến giáp
Vi thể, u tuyến tuyến giáp
Vi thể, u tuyến tuyến giáp
Vi thể, u tuyến tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp
(thyroid carcinoma)
Là u ác tính của tế bào biểu mô nang
tuyến. Có 4 thể loại khác nhau về diễn
biến và...
- UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
Là UT biệt hoá cao, hay gặp ở phụ nữ trẻ (30 –
40). Chiếm 80% các UT tuyến giáp. UT ...
- UT TG thể nang (folicular carcinoma)
UT ít gặp (15%), hay gặp ở nữ (75 %) tuổi trung
niên, hay di căn theo đường máu đến...
- UT TG thể kém biệt hoá (anaplastic
carcinoma)
UT hay gặp ở người già, phát triển nhanh, xâm
nhập mạnh vào khí quản, mô m...
- UT TG thể tuỷ (medullary carcinoma)
- Khác với những thể UT TG khác, UT TG thể
tuỷ có nguồn gốc từ tế bào C tiết calcito...
Đại thể, UT TG xâm nhập khí quản và
mô mềm xung quanh
Đại thể, UT TG thể tuỷ
UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
UT TG thể nang (folicular carcinoma)
UT TG thể nang (folicular carcinoma)
UT TG thể nang, xâm nhập mạch máu
UT TG thể nang (folicular carcinoma)
Vi thể, UT TG thể kém biệt hoá
Vi thể, UT TG thể kém biệt hoá
Vi thể, UT TG thể tuỷ
Vi thể, UT tuyến giáp thể tuỷ
Vi thể, UT tuyến giáp thể tuỷ
U tuyến cận giáp (parathyroid adenoma)
U tuyến cận giáp (parathyroid adenoma)
Tăng sản tuyến cận giáp (parathyroid
hyperplasia)
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

21

Teilen

Herunterladen, um offline zu lesen

Bg 15 tuyen giap

Herunterladen, um offline zu lesen

Bài giảng Giải phẫu bệnh - Y Hà Nội
Chia sẻ tại chiaseykhoa.com và chiaseykhoa.blogspot.com

Ähnliche Bücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen

Ähnliche Hörbücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen

Bg 15 tuyen giap

  1. 1. Bệnh tuyến giáp TS. Nguyễn Thế Dân CN Bộ môn Giải phẫu bệnh H.V.Q.Y.
  2. 2. Bệnh tuyến giáp Tuyến giáp to có thể do các bệnh: - Bướu giáp đơn thuần (Goitre) - Các viêm tuyến giáp (Riedel) - Tăng chức năng tuyến giáp (Basedow) - Giảm chức năng tuyến giáp (Hashimoto) - U lành (adenoma) - Ung thư (carcinoma) Phạm vi bài học: Bệnh Basedow, u tuyến tuyến giáp, ung thư tuyến giáp.
  3. 3. Bệnh Basedow (Graves’ disease) - Bệnh Basedow là bệnh cường chức năng tuyến giáp với đặc điểm là quá sản lan toả các nang tuyến và tăng chế tiết hormon (T4, T3). - Biểu hiện lâm sàng: người gày, bướu cổ, mắt lồi, mạch nhanh, tay run, hay hồi hộp lo âu, tăng huyết áp, tăng chuyển hoá cơ bản.
  4. 4. + Cơ chế bệnh sinh Là bệnh tự miễn, cơ thể xuất hiện tự kháng thể IgG (LATS: long-acting thyroid stimulator). LATS gắn với các tế bào biểu mô tuyến giáp, hạn chế tác động của TSH, kích thích các tế bào nang tuyến tăng sản và tăng chế tiết hormon T4, T3.
  5. 5. + Tổn thương Giải phẫu bệnh Đại thể: Tuyến giáp to vừa, đối xứng, căng mọng, xung huyết. Mật độ mềm, mặt cắt đồng nhất (thuần nhất) mầu hồng đỏ như thịt. Vi thể: - Các nang tuyến tăng sản, biểu mô trụ cao, nhiều hàng tế bào, có chỗ tạo thành nhú. - Các tuyến chứa ít chất keo loãng, nhiều lỗ hút. - Mô đệm có nhiều mạch máu xung huyết và có xâm nhập nhiều lympho thành đám.
  6. 6. Bệnh Basedow
  7. 7. Đại thể, bệnh Basedow
  8. 8. Vi thể, bệnh Basedow
  9. 9. Vi thể, bệnh Basedow
  10. 10. Vi thể, bệnh Basedow
  11. 11. U tuyến tuyến giáp (adenoma of the thyroid gland) Khi tuyến giáp xuất hiện một cục chắc to (solitary thyroid nodule), phẫu thuật cắt bỏ là cần thiết. Trước khi phẫu thuật cần làm chẩn đoán tế bào để xác định: - Bệnh bướu giáp đơn thuần (goitre) ? - U tuyến tuyến giáp (adenoma) ? - Ung thư tuyến giáp (thyroid carcinoma) ?
  12. 12. U tuyến tuyến giáp (adenoma) Là u lành tính, nhỏ, tiến triển chậm, thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Đại thể: U chắc, nhỏ (<3 cm), đơn độc, hình tròn hoặc bầu dục, có vỏ bọc mỏng. Mặt cắt thuần nhất, mềm, có thể thấy chảy máu, xơ hoá và thoái hoá thành nang. Vi thể: Cấu trúc u khá đồng nhất, đơn dạng gồm nhiều hình tuyến bắt màu đậm, biểu mô trụ cao, ít chế tiết. Xung quanh các đám tuyến có vỏ xơ phân cách rõ với mô lành.
  13. 13. Đại thể, u tuyến tuyến giáp
  14. 14. Đại thể, u tuyến tuyến giáp
  15. 15. Vi thể, u tuyến tuyến giáp
  16. 16. Vi thể, u tuyến tuyến giáp
  17. 17. Vi thể, u tuyến tuyến giáp
  18. 18. Vi thể, u tuyến tuyến giáp
  19. 19. Ung thư tuyến giáp (thyroid carcinoma) Là u ác tính của tế bào biểu mô nang tuyến. Có 4 thể loại khác nhau về diễn biến và tiên lượng: - UT TG thể nhú (papillary carcinoma). - UT TG thể nang (follicular carcinoma). - UT TG thể kém biệt hoá (anaplastic carcinoma). - UT TG thể tuỷ (medullary carcinoma)
  20. 20. - UT TG thể nhú (papillary carcinoma) Là UT biệt hoá cao, hay gặp ở phụ nữ trẻ (30 – 40). Chiếm 80% các UT tuyến giáp. UT thường nhiều ổ. Di căn muộn đến hạch lympho vùng cổ. UT phát triển chậm, tiên lượng tốt. Ít di căn xa. Đại thể: UT không có gianh giới rõ, mô u mềm, xốp, có những vùng trắng do xơ hoá. Vi thể: Các tuyến UT bắt màu đậm, có nhiều hình nhú lồi vào lòng tuyến. Các nhú có trục liên kết mảnh.
  21. 21. - UT TG thể nang (folicular carcinoma) UT ít gặp (15%), hay gặp ở nữ (75 %) tuổi trung niên, hay di căn theo đường máu đến xương. BN có thể có dấu hiệu gãy xương bệnh lý do di căn trước khi phát hiện u nguyên phát. Đáp ứng tia xạ tốt. Đại thể: Phát triển giống như u tuyến. U đơn độc có vỏ bọc, có gianh giới rõ, những vẫn có thể xâm nhập vỏ và mạch máu. Vi thể: UT tạo thành nhiều hình nang tuyến giống nang tuyến bình thường, tế bào trụ cao, nhiều hàng, bào tuơng sáng, ít chất chế tiết. Có thể thấy hình ảnh TB u xâm nhập mạch máu.
  22. 22. - UT TG thể kém biệt hoá (anaplastic carcinoma) UT hay gặp ở người già, phát triển nhanh, xâm nhập mạnh vào khí quản, mô mềm xung quanh tuyến giáp, thường đè ép khí quản hoặc xâm nhập tĩnh mạch vùng cổ. Tiên lượng xấu. Đại thể: U cứng chắc màu trắng ngà, phát triển nhanh, không có gianh giới rõ, đè ép xâm nhập khí quản và phần mềm xung quanh. Vi thể: Không thấy hình ảnh tuyến hoặc nhú. Những tế bào u thường nhỏ, kém biệt hoá, dễ nhầm với các tế bào u lympho ác tính (là loại u ác tính gặp ở người già nhưng đáp ứng điều trị tia xạ tốt).
  23. 23. - UT TG thể tuỷ (medullary carcinoma) - Khác với những thể UT TG khác, UT TG thể tuỷ có nguồn gốc từ tế bào C tiết calcitonin. Tế bào UT tiết ra chất calcitonin. - Vi thể: khối u gồm những tế bào thần kinh nội tiết hình tròn hoặc bầu dục đứng thành đám, thành dải. Chất đệm u chứa nhiều chất dạng tinh bột (amyloid) là chất có nguồn gốc là calcitonin. - UT có tính di truyền, thường xảy ra đồng thời với các UT thần kinh nội tiết khác như u tuyến thượng thận (pheochromocytoma), u tuyến cận giáp.
  24. 24. Đại thể, UT TG xâm nhập khí quản và mô mềm xung quanh
  25. 25. Đại thể, UT TG thể tuỷ
  26. 26. UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
  27. 27. UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
  28. 28. UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
  29. 29. UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
  30. 30. UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
  31. 31. UT TG thể nang (folicular carcinoma)
  32. 32. UT TG thể nang (folicular carcinoma)
  33. 33. UT TG thể nang, xâm nhập mạch máu
  34. 34. UT TG thể nang (folicular carcinoma)
  35. 35. Vi thể, UT TG thể kém biệt hoá
  36. 36. Vi thể, UT TG thể kém biệt hoá
  37. 37. Vi thể, UT TG thể tuỷ
  38. 38. Vi thể, UT tuyến giáp thể tuỷ
  39. 39. Vi thể, UT tuyến giáp thể tuỷ
  40. 40. U tuyến cận giáp (parathyroid adenoma)
  41. 41. U tuyến cận giáp (parathyroid adenoma)
  42. 42. Tăng sản tuyến cận giáp (parathyroid hyperplasia)
  • MChng3

    Jul. 3, 2021
  • TrangTiuu

    Jun. 26, 2021
  • ThyTrn190

    Aug. 25, 2020
  • ThyTrn190

    Aug. 25, 2020
  • DoNgoc13

    Jul. 9, 2020
  • MaiTrang60

    Jun. 25, 2020
  • NguyenHoang401

    Feb. 21, 2020
  • Huyhoangchau

    Nov. 15, 2019
  • LanNguyn149

    May. 13, 2019
  • Ngotuanminh

    Oct. 10, 2018
  • AnNguyenThiHoang

    Mar. 29, 2018
  • drminhvien1nd

    Mar. 11, 2018
  • TNhc4

    Aug. 18, 2017
  • tuyethoavo

    Apr. 5, 2017
  • trinhhoang75839

    Mar. 15, 2017
  • VThanh7

    Oct. 25, 2016
  • HiAnhNguyn2

    Apr. 22, 2016
  • BchPhng1

    Nov. 19, 2015
  • HaNguyen66

    Jul. 3, 2015
  • tungkhanhle5

    Apr. 12, 2015

Bài giảng Giải phẫu bệnh - Y Hà Nội Chia sẻ tại chiaseykhoa.com và chiaseykhoa.blogspot.com

Aufrufe

Aufrufe insgesamt

6.340

Auf Slideshare

0

Aus Einbettungen

0

Anzahl der Einbettungen

6

Befehle

Downloads

134

Geteilt

0

Kommentare

0

Likes

21

×