Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Đình làng Bắc Bộ Việt Nam - Kiến trúc Nhiệt đới

Đình làng Bắc Bộ

  • Als Erste(r) kommentieren

Đình làng Bắc Bộ Việt Nam - Kiến trúc Nhiệt đới

  1. 1. KIẾN TRÚC NHIỆT ĐỚI KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ KIẾN TRÚC NHIỆT ĐỚI KT10-CT 1 1. Lương Thuỳ Khê 2. Huỳnh Thanh Giang 3. Nguyễn Vũ Linh (54) 4. Nguyễn Ngọc Hữu 5. Trương Bá Duy 6. Trần Hoài Doãn
  2. 2. MỤC LỤC: A. KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG I. Tổng quan đình làng Bắc Bộ Việt Nam I.1. Dấu ấn nhiệt đới trong kiến trúc đình làng Bắc Bộ I. 2. Lịch sử đình làng Việt Nam I. 3. Vị trí xây dựng I. 4. Chức năng của đình làng II. Yếu tố cảnh quan của đình làng Bắc Bộ II. 1. Cây xanh – Mặt nước II. 2. Sân đình III. Kiến trúc đình làng – Phong cách kiến trúc nhiệt đới III. 1. Bố cục tổng thể & Hướng công trình III. 2. Hình thức mặt bằng III. 3. Mái đình, hành lang, hiên III. 4. Các chi tiết khác IV. Kiến trúc đình làng – Tìm hiểu về kết cấu, vật liệu, điêu khắc, trang trí: IV. 1. Kết cấu IV. 2. Vật liệu xây dựng IV. 3. Điêu khắc, trang trí B. GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐÌNH LÀNG TIÊU BIỂU C. KẾT LUẬN CHUNG KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ 2
  3. 3. PHÂN LOẠI KHÍ HẬU CỦA KOPPEN ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU BẮC BỘ:
  4. 4. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN KHU VỰC BẮC BỘ Khí hậu: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25 độ C, lượng mưa trung bình từ 1,700 đến 2,400mm. Khí hậu vùng Bắc Bộ cũng thường phải hứng chịu nhiều tác động xấu của thời tiết, trung bình hàng năm có từ 6 đến 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới gây ra lũ lụt. Bản đồ các tiểu vùng địa lý tự nhiên của miền Bắc Việt Nam Vị trí: Bắc Bộ nằm ở vùng cực Bắc lãnh thổ Việt Nam, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và phía đông giáp biển Đông. Chiều dài là 1.650 km. Chiều ngang Đông - Tây là 500 km. Bản đồ phân bố lượng mưaBản đồ địa hình miền Bắc Bộ - Việt Nam
  5. 5. NHỮNG TÁC ĐỘNG BẤT LỢI CỦA THỜI TIẾT BẮC BỘ: Gió mùa ĐB lạnh Gió phơn khô nóng Hạn hán Lũ sông Hồng Rét đậm rét hại Bão
  6. 6. A- KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG I. Tổng quan đình làng Bắc Bộ Việt Nam - Đình là một công trình kiến trúc cổ truyền ở làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành hoàng và cũng là nơi hội họp của người dân. - Mỗi làng của Việt Nam đều có một ngôi đình. Đình Thổ Hà – Bắc Giang Đình Thổ Tang – Vĩnh Phúc I. Tổng quan đình làng Bắc Bộ Việt Nam
  7. 7. I. 1. DẤU ẤN NHIỆT ĐỚI TRONG KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ: Đất nước Việt Nam trải dài theo kinh độ. Từ Bắc vào Nam chúng ta có nhiều kiểu khí hậu khác nhau: khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh ở phía Bắc Hoành Sơn, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ở phía Nam Hoành Sơn. Kiến trúc đình làng cổ Việt Nam vốn được đúc kết qua hàng ngàn năm lịch sử đã mang đậm tính dân tộc cũng như phong cách kiến trúc nhiệt đới. Dấu ấn kiến trúc nhiệt đới thể hiện rõ nét trong: I. 1. Dấu ấn nhiệt đới trong kiến trúc đình làng Bắc Bộ Vật liệu xây dựng Hình thức mái dốcYếu tố cảnh quan Sử dụng nhiều lam Nhà được nâng nền Hình thức trổ cửa Kết cấu xây dựng Vật liệu lợp mái
  8. 8. Ở trong môi trường khí hậu có sự thay đổi với biên độ lớn và thất thường như bão lụt, hạn hán, nắng nóng, lạnh giá... thì nhu cầu thường trực của con người là sự cân bằng ổn định. Chỉ có như vậy mới có điều kiện để tồn tại và phát triển Đình Mông Phụ, Đường Lâm - Hà Nội Đình Tràng (Dục Tú, Đông Anh, Hà Nội) I. 1. Dấu ấn nhiệt đới trong kiến trúc đình làng Bắc Bộ
  9. 9. I. 2. LỊCH SỬ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM I. 2. Lịch sử đình làng Việt Nam -Xuất hiện từ thời Hùng Vương dựng nước dưới hình thức các chòi nghỉ dạng nhà sàn. Hoạ tiết trên trống đồng Đông Sơn Huyền sử đời Hùng - TK X, phát triển lên thành các Đình Trạm. - Thời Lý – Trần, Đình Trạm phát triển rộng rãi.
  10. 10. “Thượng hoàng (Trần Nhân Tông ,1241) xuống chiếu rằng, trong nước ta, phàm chỗ nào có đình trạm đều phải tô tượng phật để thờ. Trước là tục nước ta, sau là vì nắng mưa nên làm đình để cho người ta đi đường nghỉ chân, trát vách bằng vôi trắng gọi là đình trạm” (Đại Việt sử kí toàn thư – Nhà Trần) Chùa Diên Hựu, Thăng Long Thời Lý – Trần, Phật giáo ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ, trở thành quốc giáo. - Thời Lý – Trần, Đình Trạm phát triển rộng rãi, nhằm phục vụ những chuyến vi hành của nhà Vua.
  11. 11. - Thời Lê (XV), khái niệm Đình làng bắt đầu xuất hiện và giữ vai trò là trung tâm của làng xã. - Đầu TK XIX, Đình làng bắt đầu mở rộng vào phía Đàng Trong. Không rõ đình Tây Đằng được xây dựng vào năm nào. Trên một đầu cột của đình có ghi hàng chữ Quý Mùi niên tạo, nhưng lại không ghi niên hiệu. Các hoa văn mang phong cách cuối thời Lê Sơ, song một số hình rồng lại mong phong cách thời Trần. Đình Tây Đằng gồm ngôi đình, tả và hữu mạc, sân đình, cổng đình, hồ bán nguyệt. Đình Lỗ Hạnh, Bắc Giang, 1576, nhà Mạc Đình Lỗ Hạnh có 5 gian. Đình là nơi thờ chung của 5 làng. So về tuổi thì đình chỉ đứng sau đình Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội
  12. 12. I. 3. VỊ TRÍ XÂY DỰNG I. 3. Vị trí xây dựng Địa điểm của đình khác đền chùa. Trong khi chùa và đền chuộng địa điểm tĩnh mịch, có khi u tịch, khuất lối thì đình làng chủ yếu lấy địa điểm trung tâm. Lý tưởng nhất là đình có địa điểm thoáng đãng nhìn ra sông nước. - Đình thường được xây dựng tại địa điểm là trung tâm của làng, không gian thoáng đãng, có sông nước (yếu tố thuỷ). Đình làng Vị Thượng, Phủ Lý – Hà Nam
  13. 13. I. 4. CHỨC NĂNG CỦA ĐÌNH LÀNG I. 4. Chức năng của đình làng - Đình làng là một thiết chế văn hóa - tín ngưỡng tổng hợp, có ba chức năng: Tín ngưỡng, hành chính, văn hóa. - Rất khó để xác định chức năng nào có trước, chức năng nào được bổ sung. Hơn nữa, ba chức năng đan xen, hòa quện với nhau đến mức khó có thể phân biệt. Rước kiệu ở hội đình Nhật Tảo, Hà NộiVật ở hội đình làng Thủ Lễ Tượng thờ bên trong đình làng Hải Châu, Thanh Hoá
  14. 14. II. Yếu tố cảnh quan của đình làng Bắc Bộ II. 1. CÂY XANH – MẶT NƯỚC II. Yếu tố cảnh quan của đình làng Bắc Bộ - Trên mặt bằng tổng thể, trước Đình làng thường có giếng làng rồi đến sân đình với nhiều hàng cây cổ thụ. Đây là hai yếu tố quan trọng trước tiên tạo nên diện mạo cảnh quan đình làng. “Cái đặc tính Việt Nam trong nghệ thuật kiến trúc của họ chính là ở cái chất cơ bản về phong cảnh của nó, mà đặc điểm này được bắt nguồn từ nguyên tắc “phong thủy”, một nguyên tắc hài hòa không thể thiếu được giữa công trình và phong cảnh thiên nhiên đó và nếu như trong tự nhiên còn thiếu cái hài hòa đó thì bàn tay nghệ nhân phải tạo ra nó” (Bezacier)
  15. 15. • Cây đa bến nước
  16. 16. - Mặt nước : hồ sen, giếng làng… - Nếu không có được ao hồ thiên nhiên thì dân làng có khi đào giếng khơi để có mặt nước phía trước đình cho đúng thế "tụ thủy" vì họ cho đó là điềm thịnh mãn cho làng. Kiểu xây dựng bằng gỗ bao gồm các yếu tố nghiêng về trang trí và chạm khắc. - Nhờ có mặt nước (động), vi khí hậu của đình làng được cải thiện rất nhiều. Trên là đình – “dương”, dưới là mặt nước – “âm” điều hoà lẫn nhau. Đình Tây Đằng Đình làng So, Hà Nội soi bóng bên hồ
  17. 17. Giếng làng không chỉ là nơi cung cấp nguồn nước trong mát mà còn là nơi gặp mặt, chuyện trò của mọi người trong làng, là hình ảnh đẹp về quê hương trong trí nhớ của nhiều người xa quê. Nước giếng còn được lấy để cúng lễ trong các ngày lễ hội… Không chỉ cung cấp nguồn nước, giếng làng còn hàm chứa biết bao nét đẹp văn hóa
  18. 18. Giếng làng, giếng làng thường là nơi các thôn nữ ra gánh nước, soi mình làm duyên, nơi trai gái hẹn hò...
  19. 19. Giếng làng Cây đa & bến nước
  20. 20. - Vườn cảnh: Đình làng thường được xây dựng trên một thế đất cao đẹp, xung quanh cây cối xanh tươi, vút lên là cây đa ngả nghiêng cùng với đất trời. Hình ảnh cây đa gắn liền với các ngôi đình làng ở Bắc Bộ
  21. 21. II. 1. Cây xanh – Mặt nước - Các cây cối cổ thụ thường được trồng phía sau và hai bên đình, bao bọc lấy ngôi kiến trúc, tạo nên nền cảnh của cảnh quan đình làng, đồng thời cây cối tạo bóng mát cho sân đình và điều hoà khí hậu. Không gian xanh mát xung quanh các đình làng
  22. 22. Kiến trúc đình làng là công trình to lớn nhất ở làng, nhưng nó không vượt trội, phá vỡ cảnh quan xung quanh. Từ việc chọn vị trí, hướng của đình làng, người ta luôn chọn những giải pháp để tận dụng, khai thác những lợi thế của thiên nhiên và hạn chế đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực từ thiên nhiên, khí hậu. Đình Thổ Hà – Bắc Giang II. 1. Cây xanh – Mặt nước
  23. 23. Ngôi đình làng là nơi con người tìm thấy sự gắn bó, hòa điệu với thiên nhiên, cũng như tìm thấy sự đồng cảm con người với con người. Đình Đình Bảng Đình Mỹ Lộc Đình Tiên Lục II. 1. Cây xanh – Mặt nước
  24. 24. II. 2. SÂN ĐÌNH II. 2. Sân đình Sân đình là khoảng không gian được giới hạn từ cổng ngõ đến tòa đình chính. Bao gồm bình phong, miếu thờ và sân rộng được lát gạch bát.Tuy nhiên tấm bình phong và miếu thờ thì chỉ xuất hiện rộng rãi ở khu vực miền Trung và Nam Bộ. Đình Bảng,Từ Sơn, Bắc Ninh, giữ được hình ảnh toàn vẹn kiểu thức nhà sàn dân tộc
  25. 25. Sân đình thường được trang trí bằng các cây cảnh nhỏ, tạo không gian đẹp nhưng không chiếm diện tích sân đình.
  26. 26.  Hiệu quả giảm nhiệt nhờ mặt nước hoặc thảm cỏ trước sân Đình được khai thác tốt trong kiến trúc Đình làng Bắc Bộ. Đình Đình Bảng Đình Mỹ LộcĐình Thổ Hà – Bắc Giang Đình Đình Bảng DIỆN TÍCH TRỒNG CỎ QUANH ĐÌNH NHIỀU TẠO HIỆU QUẢ GIẢM NHIỆT:
  27. 27. Sân đình là nơi tập trung dân làng vui chơi vào các ngày lễ hội, sự kiện và là nơi người dân xong quanh phơi lúa thóc vào mùa gặt hái.
  28. 28. Đình làng làng cổ Đường Lâm Đôi khi sân đình cũng là nơi người dân phơi thóc thu hoạch được Sân đình là không gian chung cho tất cả dân làng.
  29. 29. - Cổng ngõ: Dựa vào hình thức phân chia lối đi, có thể xếp cổng đình thành hai loại là: Cổng đơn, tức chỉ có một cửa ra vào và cổng tam quan, tức cổng có 3 lối vào đình. Nhưng nếu dựa vào cách thức hay kết cấu kiến trúc thì lại có nhiều dạng khác nhau, tùy mỗi địa phương làng xã. Cổng đơn Cổng tam quan
  30. 30. Tam quan đình làng So, Hà Nội
  31. 31. Bình phong được xây bằng đá, gạch trát vôi vữa, xi măng. Nhìn đại thể, bình phong thường có kiểu cắt góc, tạo nếp gấp kiểu cuốn thư và được áp liền với hai trụ bên như hai ống quyển. Phổ biến là kiểu bình phong như một hình chữ nhật nằm ngang, nhưng cũng có kiểu dựng đứng. Các bình phong thường được trang trí cả hai mặt bằng kỹ thuật đắp khảm sành sứ hoặc tô vẽ những chủ đề muôn thuở như cá hóa rồng, hình hổ, long tàng vân, phượng hoàng xòe cánh và long mã tải đồ (hoặc bát quái) lướt trên hoa văn thủy ba, ở phần chính giữa của hai mặt trước (mặt ngoài) và sau (mặt trong) - Bình phong
  32. 32. III. Kiến trúc đình làng – Phong cách kiến trúc nhiệt đới III. 1. BỐ CỤC TỔNG THỂ & HƯỚNG CÔNG TRÌNH: III. Kiến trúc đình làng – Phong cách kiến trúc nhiệt đới Các ngôi đình làng đều được nghiên cứu rất kỹ, tổng mặt bằng phù hợp với khí hậu, các toà nhà chính, ngoài phong thuỷ rất chú ý đến hướng gió thoáng mát (Nam - Đông Nam) tránh hướng nóng (Tây - Tây Nam). Toàn bộ các công trình chính, phụ đều được thiết kế tách riêng theo công năng, có chiều dày, chiều cao, quy mô hợp lý, mái ngói dốc và được nối với nhau bằng các hành lang... và thường có hiên lớn.
  33. 33. III. 1. Bố cục tổng thể & Hướng công trình Việt Nam là một trong những nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, độ ẩm cao, mưa nhiều. Khí hậu này ảnh hưởng rất lớn và lâu dài đối với các công trình kiến trúc. Bố cục thường thấy của một ngôi đình
  34. 34. III. 2. Hình thức mặt bằng III.2. HÌNH THỨC MẶT BẰNG Nét đặc trưng của một ngôi đình truyền thống Việt Nam với mặt bằng chữ nhật, cấu trúc khung gỗ truyền thống Phía trước đình thường có sân rộng, hồ nước, cây xanh tạo cảnh….để thỏa mãn công năng tập hợp đông đảo dân làng trong ngày lễ hội, vui chơi giải trí.  Mặt bằng  Hiệu quả giảm nhiệt nhờ mặt nước hoặc thảm cỏ trước sân Đình được khai thác tốt trong kiến trúc Đình làng Bắc Bộ. Một số dạng MB quen thuộc:
  35. 35.  Không gian: Không gian trong đình rất linh hoạt, những vách ngăn làm bằng gỗ, kết hợp với cửa có thể đóng kín hoặc khi tổ chức lễ hội hay sinh hoạt thì sẽ được mở gần như hoàn toàn tạo không gian thoáng đãng Giải pháp kiến trúc thông dụng của kiến trúc Đình thường 4 mặt nhà làm cửa bức bàn bưng kín hoặc để thông thoáng với những hàng cột và lan can đơn giản. Điều kiện khí hậu ẩm nên những hàng cột lớn, cột con trong Đình đặt trên các hòn kê bằng đá tảng tránh làm hư hại cột và làm giảm tuổi thọ công trình III. 2. Hình thức mặt bằng
  36. 36. III. 3. MÁI ĐÌNH, HÀNH LANG, HIÊN: Đình làng Bắc Bộ thường có mái, hành lang và hiên rộng. Tòa đại đình của đình La Xuyên, Ý Yên, Nam Định III. 3. Mái đình, hành lang, hiên
  37. 37.  Hàng hiên của Đình “Hiên” là không gian đệm không thể thiếu trong đình truyền thống. Hiên chính là không gian đệm hoàn hảo nhằm cân bằng âm dương cho ngôi nhà.  Một số Đình làng Bắc Bộ thông suốt giữa 2 không gian, không dùng vách ngăn hay là tường, tạo cảm giác thông thoáng khi sinh hoạt Lễ Hội của Đình nhưng vẫn tạo cảm giác linh thiên của công trình. Hiên giữ vai trò chuyển tiếp giữa 2 không gian kín và mở, là khoảng đối lưu nhiệt bên trong Đình và bên ngoài sân một cách hiệu quả III. 3. Mái đình, hành lang, hiên
  38. 38. Hiên vươn ra xa tạo bóng đổ che nắng chống mưa tạt cho công trình
  39. 39. Bộ mái lớn, đồ sộ xòe rộng che kín ngôi kiến trúc, vừa tránh mưa hắt có thể làm hại chân công trình, như dân gian nói: “nước mưa cưa trời”, vừa có thể chống chọi với những cơn gió giật thường xảy ra ở đồng bằng làm tốc mái công trình. MÁI ĐÌNH: III. 3. Mái đình, hành lang, hiên
  40. 40. Mái dốc là dạng mái thể hiện được rõ nét tính chất “Âm dưỡng Dương” của Đình làng, có tỉ lệ đồ sộ, khá dày, chiếm 2/3 chiều cao ngôi đình góp phần đáng kể cho vấn đề giảm nhiệt độ bên không gian bên trong và hình thức mái ngói vảy cá, âm dương bằng đất nung được sử khai thác hiệu quả trong công trình.  Giải pháp tổ chức thông gió cửa sổ đầu hồi được áp dụng trong kiến trúc Đình làng, gió trực diện với mặt cửa, sẽ hình thành dòng hẹp lượn theo chiều dài mái, làm giảm được 13% nhiệt độ trên mái. III. 3. Mái đình, hành lang, hiên Khu nóc
  41. 41. III. 3. Mái đình, hành lang, hiên Vật liệu lợp mái: - Phổ biến nhất là mái ngói, ngói vảy cá - Mái ngói đã trở thành một hình ảnh điển hình trong kiến trúc truyền thống Việt Nam. Mái ngói cùng hệ kết cấu khung gỗ là một sự kết hợp tuyệt vời giữa hai loại vật liệu và giữa kiến trúc và điêu khắc.
  42. 42.  Sàn: Sàn của kiến trúc Đình được tôn lên cao và kế thừa kiểu thức nhà sàn tuyền thống của dân tộc.  Sàn được năng lên cao, làm theo hình thức nhà sàn tuyền thồng bỏ trống bên dưới tạo sự thông thoáng và gió xuyên qua sàn là giải pháp hiệu quả để làm mát cho công trình III. 4. Các chi tiết khác III. 4. CÁC CHI TIẾT KHÁC:
  43. 43. Đình Trà Cổ, Quảng Ninh. Nền toà đại đình được nâng lên cao Đình làng Đình Bảng, Bắc Ninh. Nền toà đại đình được nâng cao, nằm trên cột theo kiểu nhà sàn. Sàn của đình làng Bắc Bộ đều được tôn lên khá cao. Một là tạo sự trang trọng. Hai là để chống lũ lut. Ba là để chống ẩm ướt và mối mọt. III. 4. Các chi tiết khác
  44. 44. CỬATHƯỢNG SONG HẠ BẢN Cửa phía trên là song, không khí, ánh sáng có thể xuyên qua. Phía dưới là bản gỗ đăc. Thường đình làng có một dãy cửa liên tục như vậy phía trước chính điện. Từng cặp cánh cửa gập lại. Cửa có tính linh hoạt cao. Cửa thượng song hạ bản ở đình làng Lỗ Hạnh III. 4. Các chi tiết khác
  45. 45. Đình Diềm, Quảng Ninh Cửa “thượng song hạ bản” Trong kiến trúc đình làng, kích thước cửa ra vào thường khá lớn. III. 4. Các chi tiết khác
  46. 46. So với cửa đi, cửa sổ có kích thước nhỏ hơn. Cửa tò vò – đình Làng Diềm, Q. Ninh Cửa sổ ở đình làng Đường Lâm III. 4. Các chi tiết khác
  47. 47. Các song gỗ trong kiến trúc đình làng Việt Nam, vừa có tác dụng làm lam, tạo sự thông thoáng; vừa là chi tiết trang trí. Kiến trúc truyền thống Việt Nam sử dụng rất nhiều lam, lam gỗ và hàng hiên bao quanh làm cho công trình luôn mát mẻ. Đình Quan Lan (đảo Quan Lạn, Vân Đồn, Q. Ninh) Đình Quan Lạn có kiến trúc hình chữ công, gồm bái đường, hậu cung và ba gian ống muống. Mái đình lợp bằng ngói vẩy LAM III. 4. Các chi tiết khác Đình So, Quốc Oai, Hà Nội
  48. 48. NGẠCH CỬA: III. 4. Các chi tiết khác Vùng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa và bão nhiệt đới nên những kiến trúc đình làng và kiến trúc nhà tuyền thống đều có ngạch cửa để chắn mưa tạt và nước vào không gian bên trong.
  49. 49. IV. Kiến trúc đình làng – Tìm hiểu về kết cấu, vật liệu, điêu khắc, trang trí: Ngôi đình làng có khả năng chống chịu với những cơn địa chấn tốt hơn rất nhiều so với các công trình kiến trúc hiện đại, được xây dựng bằng bê tông cốt thép. IV.1- Kết cấu: Hệ thống khung cột- xà- kè đình làng và các kiến cấu của nó là thành phần quan trọng nhất của ngôi đình làng, thể hiện sự tài trí, khéo léo của những người nông dân- nghệ nhân Việt Nam.
  50. 50. Chịu lực của toàn bộ sức nặng bộ mái tác động từ trên xuống theo chiều thẳng đứng. Do liên kết theo kiểu hình hộp, nên ngôi đình có thể chịu được lực tác động theo chiều ngang như gió, bảo và những tận mưa lớn của vùng Bắc bộ Đình Cao Thượng – Bắc Giang Đình Chu Quyến, Hà Nội Toàn bộ kiến trúc đình làng được liên kết bằng mộng, theo nguyên lý lắp ghép, rất linh hoạt. Khi cần phải thay thế một bộ phận bị hư hỏng cũng thuận tiện mà không ảnh hưởng đến toàn bộ. Nhiều ngôi đình đã nâng cao hàng mét (gọi là kiệu đình) để tôn nền chống lụt như đình Chèm (Hà Nội), đình Thổ Hà (Bắc Giang)... Đình Chèm (huyện Từ Liêm, Hà Nội) Đình Thổ Hà ( Bắc Giang)
  51. 51. Toàn bộ sức nặng của ngôi đình được truyền lực phân tán ra các cột đình, xuống các đá tảng kê chân cột. Sự liên kết của bộ khung hình hộp làm cho ngôi đình làng vững chắc, ổn định qua hàng trăm năm, chống trọi với các trận cuồng phong thường xảy ra ở đồng bằng Băc Bộ và những cơn động đất có thể làm đổ nhà cửa Bộ khung kết cấu chịu lực đình làng Đình mở rộng sáu hàng cột
  52. 52. Những vật liệu thường được dùng trong xây dựng đình làng gồm: gỗ, đá, gạch đất nung, ngói đất nung, vữa truyền thống. Đình làng được dựng bằng những cột làm từ gỗ lim to tròn, thẳng tấp được đặt trên những hòn đá tảng lớn. Vì, kèo, xà ngang, xà dọc… của đình cũng làm toàn bằng gỗ lim. IV. 2. Vật liệu xây dựng IV.2- Vật liệu xây dựng:
  53. 53. Tường đình được xây bằng gạch đất nung kết hợp với vữa truyền thống rất bền vững. Mái đình được lợp bằng ngói đất nung (ngói mũi hài), bốn góc có bốn đầu đao cong Mái ngói đất nung (ngói mũi hài) Tường gạch đất nung IV. 2. Vật liệu xây dựng
  54. 54. IV. 3. Điêu khắc, trang trí IV.3- ĐIÊU KHẮC, TRANG TRÍ: Đình Chu Quyến Đình Tiên Canh Đình Mông Phụ - Đường Lâm Đình Yên Phụ ĐIÊU KHẮC TRÊN MÁI
  55. 55. NHỮNG BỨC CHẠM KHẮC TRÊN GỖ •Đình rộng, mái thấp, sàn cao, đứng chỗ nào cũng thấy những khối gỗ to mập nặng nề như lơ lửng ngay trên đầu. •Để xóa bỏ cảm giác khó chịu đó, những nghệ nhân đã “hóa thân” cho các khối gỗ thành các tác phẩm tạo hình: hoa lá, mây trời, rồng, phượng, các con thú và các cảnh hoạt động của con người như làm ruộng, táng mả vào hàm rồng, người uống rượu, người cưỡi hổ, người cưỡi ngựa …..
  56. 56. •Hệ thống cột cái ở gian chính điện đình được làm bằng gỗ quí như: gỗ lim, Giáng hương … •Các kiến trúc gỗ trong đình là những tác phẩm chạm khắc tinh tế với nhiều đề tài phong phú.
  57. 57. ĐIÊU KHẮC TRÊN ĐÁ - Phù điêu trang trí đình làng đồng bằng Bắc Bộ là bài ca về cuộc sống và con người. Tính trữ tình và biểu cảm tràn ngập trong các bức chạm khắc. - Cảnh vật tự nhiên mộc mạc, cuộc sống và những cuộc đấu tranh hàng ngày liền được biểu hiện với những hình thức giản dị, trực tiếp, vật và người trong đời sống bình thường được thể hiện trong nghệ thuật, lấn át những con vật thần thoại và những nhân vật có tính ước lệ cao
  58. 58. B. GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐÌNH LÀNG TIÊU BIỂU B. GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐÌNH LÀNG TIÊU BIỂU ĐÌNH BẢNG Đình làng Đình Bảng (Đình Báng), Từ Sơn, Bắc Ninh (1700 -1736) Đình Bảng là nơi hội tụ văn hoá tín ngưỡng, nguyên trước Đình thờ 3 vị nhiên thần: Cao Sơn đại vương (Thần Đất), Thuỷ Bá đại vương (Thần Nước), Bạch Lệ đại vương (Thần Trồng Trọt), đây là các vị thần được cư dân nông nghiệp tôn thờ, cầu mong mưa thuận gió hoà cho mùa màng tươi tốt.
  59. 59. Vị trí: Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, liền kề với thủ đô Hà Nội Tổng thể: có ao đình ở phía nam giúp điều hòa vi khí hậu vàl làm đẹp về mặt cảnh quan.
  60. 60. - Mặt bằng có dạng chuôi vồ, quay về hướng nam .Toàn bộ công trình được đặt trên đá xanh . - Sàn nâng lên cao 0,7m so với mặt đất hạn chế ẩm và đọng nước khi có mưa lớn - Lối vào có khoảng đệm chuyển tiếp giữa không gian bên ngoài và bên trong đình.
  61. 61. Mái đình rộng lớn, mái bè xà xuống thấp. Bốn đầu mái công vút hình đầu đao giúp cho công trình thoát nước nhanh. Chiều cao mái bằng 2/3 tổng chiều cao đình giúp che nắng tốt và tạo khoảng cách nhiệt cho không gian bên dưới. Kết cấu mái vững chắc giúp chống gió bão.
  62. 62. Mái nhà được lợp bằng ngói bản sử dụng kỹ thuật lợp đan cài và ngói mũi hài giúp cho công trình thoát nước nhanh, cùng với đó là lớp độn phía dưới mái giúp cho nhiệt từ bên ngoài ít ảnh hưởng đến không gian bên trong đình.
  63. 63. Chi tiết cấu tạo hiên Bốn mặt của công trình được bao bọc bởi hàng hiên tạo khoảng che chắn tốt cho công trình bởi nắng mưa Hàng hiên tạo không gian đệm cách nhiệt tốt cho không gian chính
  64. 64. Vật liệu: làm bằng ván gỗ. Toàn bộ vách là các tấm cửa bức bàn bao quanh có thể mở đóng linh hoạt. Cửa đặc che mưa trong mùa bão - mưa lớn.
  65. 65. Sân đình rộng thoáng đón gió tốt từ phía nam. Phần đầu hồi có khoảng hở dùng để lấy sáng và thông gió.
  66. 66. Hoa văn trang trí trên các cấu kiện kiến trúc khác rất đa dạng, chạm trổ tinh vi, chau chuốt, hài hòa. Kết cấu bộ khung đình khá vững chắc, gắn với nhau bằng các loại mộng theo lối chồng riường “Thượng tam, hạ tứ”. Mỗi bức chạm khắc ở đình là một tác phẩm nổi tiếng độc nhất vô nhị.
  67. 67. Màu sắc: chủ yếu là màu gỗ tự nhiên. Nhưng các chi tiết công trình được điêu khắc rất tỉ mỉ
  68. 68. ĐÌNH CHU QUYẾN Đình Chu Quyến (còn gọi là đình Chàng) thuộc xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Hà Nội (TK XVII)
  69. 69. Vị trí: Hà Nội là thủ đô của nước ta, thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ. Tổng thể: nằm trên tỉnh lộ 87, giáp vườn quốc gia Ba Vì ở phía nam.
  70. 70. Đình Chu Quyến có mặt bằng kiểu "chữ Nhất" (一), tức là hình chữ nhật chạy dài 30 m, với kiến trúc 3 gian 2 trái, diện tích 395 m2, kết cấu khung gỗ chồng rường truyền thống. Có hệ lan can thấp bao quanh hệ sàn gỗ. Sàn gỗ ở độ cao cách mặt đất 0,8 m, với 3 cấp để dân làng ngồi theo thứ bậc (thế thứ) chức sắc và tuổi tác.
  71. 71. Mái đình rộng lớn, mái bè xà xuống thấp.bốn đầu mái công vút giúp cho công trình thoát nước nhanh. Chiều cao mái bằng 2/3 tổng chiều cao đình giúp che nắng tốt và tạo khoảng cách nhiệt cho không gian bên dưới.
  72. 72. Mái nhà được lợp bằng ngói giúp thoát nước nhanh, Kết cấu mái vững chắc giúp chống gió bão.
  73. 73. Bốn mặt của công trình được bao bọc bởi hàng hiên tạo khoảng che chắn tốt cho công trình bởi nắng mưa Hàng hiên tạo không gian đệm cách nhiệt tốt cho không gian chính
  74. 74. Đình Chu Quyến là một không gian kiến trúc mở, không có hệ thống ván nong, cửa Bức bàn bao quanh 4 phía hàng cột hiên, giúp cho việc thông gió và chiếu sáng vào công trình được tốt hơn.
  75. 75. Sân đình rộng thoáng đón gió tốt từ phía nam. Đình Chu Quyến sau cải tạo Đình Chu Quyến trước cải tạo
  76. 76. Một số hình ảnh cải tạo đình Chu Quyến
  77. 77. C. KẾT LUẬN CHUNG KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ  Bố cục tổng thể • Sân đình rộng, trước đình có hồ nước, giếng làng, hoặc hồ nhận tạo, sân cỏ, cây đa…Tạo hiệu quả giảm nhiệt nhờ hơi nước..  Mặt bằng • Mặt bằng hình chủ nhật, có hàng hiên rộng vừa che nắng, mưa vừa là không gian đệm giửa bên trong và ngoài công trình  Mái đình • Bộ mái lớn, đồ sộ xòe rộng che kín kiến trúc, vừa tránh mưa hắt có thể làm hại chân công trình. Đặc biệt giải pháp tổ chức thông gió cửa sổ đầu hồi được áp dụng trong kiến trúc Đình làng giảm đáng kể nhiệt và làm thông thoáng không gian bên trong.  Vật liệu mái đình • Vật liệu mái ngối đất nung, đây là vật liệu phổ biến cách nhiệt rất tốt…
  78. 78.  Hình thức Cửa • Cửa Thượng Song Hạ Bản, phía trên là song, không khí, ánh sáng có thể xuyên qua. Phía dưới là bản gỗ đăc. •Cửa bức bàn bao quanh có thể mở đóng linh hoạt. • Ngạch Cửa: để chắn nước mưa tạt vào không gian bên trong.  Kết cấu • Toàn bộ kiến trúc đình làng được liên kết bằng mộng, dể tháo lắp và mở rộng không gian, chịu lực tốt khi có những tác động lực ngang như: mưa, bảo…  Vật liệu xây dựng • Những vật liệu thường được dùng trong xây dựng đình làng gồm: gỗ, đá, gạch đất nung, ngói đất nung, vữa truyền thống.  Sàn • Sàn được tôn lên cao hoặc làm theo hình thức nhà sàn tuyền thống, một là tạo sự trang trọng. Hai là để chống lũ lut. Ba là để chống ẩm ướt và mối mọt và tạo hiệu quả thông thoáng cách nhiệt và giảm độ ẩm ảnh hưởng đến công trình.
  79. 79. - Tính chỉnh thể toàn vẹn và thống nhất - Tính đăng đối - Tính cân bằng ổn định và linh hoạt - Tính tầm thước và giản dị - Tính hòa hợp với thiên nhiên TT Thành phần kiến trúc Kiến trúc đình làng Việt Nam Kiến trúc cổ Trung Hoa 1 Cột To - mập - tròn Nhỏ - thon - tròn, vuông, bát giác 2 Mái Thấp - nặng - cong =2/3 chiều cao công trình. Phổ biến loại 1 tầng 4 mái. Cao - nhẹ - thẳng = 1/2 chiều cao công trình. Phổ biến loại 2 tầng 8 mái 3 Cấu trúc mái Mặt mái dốc thẳng “tầu đao, lá mái” Mặt mái hơi cong lõm “tầu hộp, hệ đấu củng” 4 Nền, thềm Thấp Cao 5 Màu sắc công trình Trầm - tự nhiên Rực rỡ - nhân tạo 6 Ngói Mũi hài, lợp hai lớp, không phủ men Ống, lợp một lớp, phủ men nhiều màu 7 Chạm khắc Nhiều Hạn chế 8 Quan hệ với cảnh quan Hòa hợp, lẫn vào cảnh quan Tương phản, nổi bật trên cảnh quan 9 Kiến trúc Mở, có sàn Khép kín, không có sàn ĐẶC TRƯNG CHUNG NHẤT CỦA KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG: Sự khác biệt giữa kiến trúc đình Việt với kiến trúc cổ Trung Hoa
  80. 80. KIẾN TRÚC ĐÌNH LÀNG BẮC BỘ KIẾN TRÚC NHIỆT ĐỚI 81 NHÓM CHÚNG EM XIN CẢM ƠN THẦY ĐÃ LẮNG NGHE – CẢM ƠN CÁC BẠN ! KT10-CT Tài liệu tham khảo: 1. Kiến trúc cổ Việt Nam, TG Vũ Tam Lang, NXB Xây Dựng 2. Lịch sử kiến trúc cổ Việt Nam, Bài giảng, KTS Đặng Nhật Minh 3. Thư viện trực tuyến Violet http://diepnga07.violet.vn/entry/show/entry_id/5831096/cat_id/3816722 4. Kienviet.net http://kienviet.net/2012/05/02/doc-dao-dinh-lang-kieu-nha-san-giua-mien-kinh-bac/ 5. Du lịch Hà Tây: nuibavi.com http://www.nuibavi.com/bavi/Dinh-Tay-Dang.html Nhóm SV: 1. Nguyễn Ngọc Hữu 2. Nguyễn Vũ Linh 3. Lương Thuỳ Khê 4. Huỳnh Thanh Giang 5. Trương Bá Duy 6. Trần Hoài Doãn

×