Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
S V T H : L ư ơ n g T h u ỳ K h ê
LỚP: KT10-CT MSSV: 10510105374
6 . 3 . 2 0 1 5
G V H D : T h S . K T S . L Ê H Ồ N G Q U...
1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về đề tài
1.2. Thành phố Cần Thơ
1.3. Khu đô thị mới nam sông Cần Thơ
1.4. Tiềm năng ph...
1 . T Ổ N G Q U A N
“ C H U N G C Ư C A O T Ầ N G N A M S Ô N G C Ầ N T H Ơ ”
Đồ án thiết kế Chung cư cao tầng tại một khu...
1 . 2 . T H À N H P H Ố C Ầ N T H Ơ
TP. Cần Thơ –
Thành phố lớn nhất Tây Nam Bộ
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung
– h...
Vị trí khu đất trong Khu đô thị Nam Cần Thơ
1 . 3 . K H U Đ Ô T H I M Ớ I N A M S Ô N G C Ầ N T H Ơ
“Khu đô thị mới Nam sô...
1.4. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CAO TẦNG TẠI KHU ĐÔ THI
MỚI NAM SÔNG CẦN THƠ
T ầ m n h ì n t ư ơ n g l a i :
Trung tâm thư...
Không chỉ có dự án đất nền hút
khách hàng mà căn hộ được nhiều người quan
tâm và dần dần nhiều chung cư đã hình thành
như ...
Các chỉ tiêu của Khu đô thị mới Nam Cần Thơ:
1. Tính chất đô thị:
Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ l Khu trung tâm mới hiện...
2 . X Á C Đ Ị N H N H Ữ N G S Ố L I Ệ U , T I Ê U C H U Ẩ N C Ơ S Ở
Những số liệu, tiêu chuẩn cơ sở cần xác định gồm có:
1...
* Khoảng lùi của công trình ( trích QCXDVN 01 : 2008 )
-Khoảng lùi của công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy ...
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CHO NHÓM NHÀ DỊCH VỤ TRONG ĐÔ THỊ
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ
- Tỉ lệ đất cây xanh tối thiểu trong...
CƠ CẤU KHÔNG GIAN – PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
S Ơ Đ Ồ P H Â N K H U C H Ứ C N Ă N G C H U N G C Ư Đ Ơ N T H U Ầ N
CHUNG CƯ ĐƠN ...
S Ơ Đ Ồ P H Â N K H U C H Ứ C N Ă N G
C H U N G C Ư K Ế T H Ợ P T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ
CHUNG CƯ KẾT HỢP
THƯƠNG MẠ...
Chung cư The Vista – Quận 2, TP. HCM
Không gian công cộng và Không gian thương mại dịch vụ:
• C h u n g c ư c a o t ầ n g ...
Cầu thang bộ ▪ Bề rộng vế thang lớn hơn hoặc bằng 1,2 m.
▪ Chiều cao 1 vế thang không quá 1,8 m.
▪ Chiều cao bậc không bé ...
* T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ :
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004)
Ngân hàng
Siê...
Không gian ở (không gian căn hộ):
Không gian căn hộ
Không gian quan trọng nhất trong chung cư, gồm các căn hộ gia đình riê...
* T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N K Ỹ T H U Ậ T :
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004)
Không gian kỹ thuật:
P. Nhân vi...
* TẦNG HẦM:
- Chiều cao tối thiểu 2,2m.
- Lối ra của tầng hầm không được
thông với hành lang của tòa nhà
mà phải bố trí tr...
Bãi đỗ xe
▪ Chung cư đơn thuần:
Tính toán số chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ
▪ Chung cư kết hợp thương mại - dịch vụ:...
Lưu lượng giao thông
Bãi đậu xe một bên
Lưu lượng giao thông một chiều
Bãi đậu xe hai bên
Lưu lượng giao thông hai chiều
B...
BÃI ĐẬU XE LIỀN KỀ RAMP DỐC XEM LÊN XUỐNG Kích thước tối thiểu của
ramp dốc bãi đậu xe liền kề
ĐỘ DỐC CỦA ĐOẠN ĐƯỜNG NỐI B...
3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG
3 . 1 . V ị t r í - H i ệ n t r ạ n g
HỌA ĐỒ VỊ TRÍ KHU ĐẤT...
“Vị trí khu đất nằm trong quy hoạch khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, là
trung tâm mới hiện đại - đa chức năng (trung tâm t...
CÁC ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NỔI BẬT QUANH KHU ĐẤT
Cồn Ấu – Cần Thơ
Cầu Cần Thơ
1
2
Siêu thị Co.op Mart– TP. Cần Thơ Bến Ninh Kiều...
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ
Qui hoạch sử dụng đất cho khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ cho thấy một
loạ...
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐẤT XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG (2015)
Đường trục cảnh quan của khu vực – Các k...
Hiện nay khu đất và khu vực xung quanh đang trong quá trình xây dựng
những đường giao thông chính. Về công trình: vẫn chưa...
3 . 2 . Đ i ề u k i ệ n t ự n h i ê n
- Nắng nhiều là đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam, là
yếu tố cơ bản dẫn tới sự k...
- Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa. Khí hậu điều hoà dễ chịu, ít
bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạ...
- Thuận lợi: Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ,
chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và...
Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp đất
CH1 CL OH CH2
Độ ẩm tự nhiên Wtn % 77,8 52,9 88,7 34,4
Khối lượng thể tích tự
nhiên
yog/cm3 ...
* THỦY VĂN
- Sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65
km đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng k...
3 . 3 . P h â n t í c h k h u đ ấ t x â y d ự n g
BẢO TÀNG QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM
TM - DV
VP
CHO THUÊ
CHUNG CƯ
CAO TẦNG
CH...
Hệ thống giao thông đường bộ: Toàn thành phố có 2.762,84km
đường, mật độ 2,3km/km2 (nếu không tính đường xã ấp, toàn thành...
Nhân tố quan trọng trong việc quy hoạch giao thông cho khu đô thị nam sông Cần Thơ
là tạo ra được một cấu trúc mạng lưới đ...
Giao thông công
cộng:
Sử dụng giao thông
công cộng và đi bộ tại khu
đô thị mới được khuyến
khích nhằm tạo nên thói
quen sử...
. Trục cảnh quan sinh thái
Các trục cảnh quan chính
Kênh rạch và các Vườn cây ăn trái
Điểm nhấn cảnh quan chính
Vị trí các công trình giáo dục trong QH
Thông tin liên lạc: Hệ thống Bưu chính - Viễn thông của thành phố Cần Thơ được tra...
Qui hoạch hệ thống thoát
nước thải
Qui hoạch hệ thống thoát
nước mưa
CÁC HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
Các hệ thống kỹ thuật ...
Qui hoạch hệ thống
cấp điện
Xác định vị trí hệ thống cấp
điện đô thị để bố trí
trạm biến áp thích hợp (vị
trí góc khuất, í...
4 . X Á C Đ Ị N H Q U Y M Ô C Ô N G T R Ì N H
Khu đất thiết kế
và kích thước các
đường giao thông
xung quanh
Kích thước cá...
QUY MÔ DIỆN TÍCH CÁC KHÔNG GIAN TRÊN TỔNG THỂ
STT HẠNG MỤC MĐXD
(%)
DIỆN
TÍCH
(m2)
CƠ SỞ TÍNH TOÁN,
QCVN
GHI CHÚ
1 Diện tí...
5 . B Ả N G N H I Ệ M V Ụ T H I Ế T K Ế
6700 20100 3 tầng
6700
400
80 320
300 600
300
300
70
60
500 1000
70 140
1000 2000
6700
6700
300 600
250 500
150 300
150 300
150 300
50 100
1000 2000
300 600
40
40
20
25
100
600 ô tô, 1200 xe máy
S=600*25+1200*2.5
S=18000 m2
220007300
7300
7300
12
12
20
25
80 320
50 200
12
80 320
80 320
8 24
20-25%
50-60%
20-25%
55-65
130 –
150
75-90
12-18-25
12-18-25
12-20
12-15
15
10
5-8
4
12-15
15
10
5-8
4
12-15
15
10
5-8
4 b...
4
8-16
600
7
4
2
4 150
6 . N H Ữ N G Đ Ị N H H Ư Ớ N G T R O N G T H I Ế T K Ế Đ Ồ Á N
ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG
Trong bốn xu thế thiết ...
Chung cư Queen’s Garden, Hong Kong Sceneway Garden, Hong Kong
Portofino Tower, US. America
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ THIẾ...
XU HƯỚNG PARAMETRIC TRONG THIẾT KẾ NỘI – NGOẠI THẤT CHUNG CƯ
Aqua Tower, chung cư 82 tầng ở
Chicago
Sự phát triển mạnh của...
Phong cách “Sóng”Lưới biến đổi (Transform grid)
Trang trí nội thất ở một chung cư
tại Hoa Kỳ
Trang trí nội thất ở một chun...
ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ VẬT LÝ KIẾN TRÚC
Do khu đất có hướng đẹp ra bờ sông nhưng lại chịu nắng hướng Tây nên bắt buộc
t...
* Trình tự thiết kế:
- Xác định quy mô chung cư cao tầng: Diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử
dụng đất và số tầng cao, kể...
ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
Phong cách nội thất căn hộ mà đồ án muốn hướng đến là phong cách thiết kế đơn
giản, ít gờ chỉ...
P. Khách penthouse chung cư Shuwai, China P. Khách Organic Space, China, ngồi trên đệm
P. Khách One Rincon Hill, USA P. SH...
MỘT SỐ DẠNG CĂN HỘ ĐỒ ÁN HƯỚNG ĐẾN:
PHƯƠNG ÁN PHÁC THẢO TRONG THIẾT KẾ MẶT BẰNG TỔNG THỂ
7 . D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG:
1. TCXVN 323: 2004 Nhà cao tầng - Tiêu chu...
Đề cương tốt nghiệp: Chung cư cao tầng
Đề cương tốt nghiệp: Chung cư cao tầng
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

Đề cương tốt nghiệp: Chung cư cao tầng

Bài làm sinh viên, không mang giá trị

Ähnliche Bücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen

Ähnliche Hörbücher

Kostenlos mit einer 30-tägigen Testversion von Scribd

Alle anzeigen
  • Als Erste(r) kommentieren

Đề cương tốt nghiệp: Chung cư cao tầng

  1. 1. S V T H : L ư ơ n g T h u ỳ K h ê LỚP: KT10-CT MSSV: 10510105374 6 . 3 . 2 0 1 5 G V H D : T h S . K T S . L Ê H Ồ N G Q U AN G K H O A K I Ế N T R Ú C ĐỀCƯƠNGTỐTNGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP. HỒ CHÍ MINH Đ Ề C Ư Ơ N G T Ố T N G H I Ệ P C H U N G C Ư C A O T Ầ N G
  2. 2. 1. TỔNG QUAN 1.1. Giới thiệu chung về đề tài 1.2. Thành phố Cần Thơ 1.3. Khu đô thị mới nam sông Cần Thơ 1.4. Tiềm năng phát triển nhà ở cao tầng tại khu đô thị mới nam sông Cần Thơ M Ụ C L Ụ C 2. XÁC ĐỊNH NHỮNG SỐ LIỆU, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ 4. XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÔNG TRÌNH 5. BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG 3.1. Họa đồ vị trí 3.2. Điều kiện tự nhiên 3.3. Phân tích khu đất xây dựng 6. ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ ĐỒ ÁN 7. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  3. 3. 1 . T Ổ N G Q U A N “ C H U N G C Ư C A O T Ầ N G N A M S Ô N G C Ầ N T H Ơ ” Đồ án thiết kế Chung cư cao tầng tại một khu đô thị trẻ, đang phát triển của TP. Cần Thơ. Công trình chức năng chính là nhà ở cho đối tượng là người dân với thu nhập đa dạng. 1 . 1 . G I Ớ I T H I Ệ U C H U N G V Ề Đ Ề T À I - Chung cư là một dạng nhà ở không sở hữu đất, trong đó mỗi căn hộ chỉ dành riêng cho mục đính ở và có lối vào riêng tách từ diện tích chung của khu nhà chung cư. Chủ sở hữu căn hộ có quyền sử dụng chung tất cả không gian cộng đồng trong khuôn viên khu chung cư. - Chung cư là một hình thức nhà ở cho phép cư dân được sống gần những khu thương mại, dịch vụ cho nên nhu cầu nhà chung cư tuỳ thuộc vào sự thuận tiện giao thông và dịch vụ công cộng. Dự án nhà ở cao tầng nên được bố trí tại những nơi có điều kiện sử dụng nhiều tiện nghi của đô thị hiện đại trong cuộc sống hàng ngày. - Mỗi chung cư cao tầng được xây dựng đều phục vụ như một điểm nhấn của đô thị, đồng thời duy trì sự hài hoà với môi trường xung quanh. - Mục tiêu phát triển bền vững nhằm tới một hình mẫu khu nhà ở đô thị sao cho chúng có thể tồn tại lâu bền như một hình mẫu đẹp và chất lượng, ổn định, bền vững. - Chung cư muốn được xem là cao cấp, ngoài thiết kế trang thiết bị sang trọng, giá cả và vị trí tương xứng, còn phải đáp ứng nhu cầu tiện lợi giao thông, cảnh quan đẹp, không gian công cộng cao cấp, trong đó yêu cầu về giao thông đặt lên hàng đầu. - Với sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ, Cần thơ thu hút khá nhiều dân cư ở khắp nơi về sinh sống, làm việc. Chính vì vậy nhu cầu về nhà ở là rất cần thiết và cấp bách trong tương lai không xa. Đồng thời với mức thu nhập trung bình khá của người dân Cần thơ thì lựa chọn chung cư cao tầng là hợp lý. Vừa giải quyết được vấn đề tập trung dân cư quá đông ở các đô thị, tận dụng diện tích xây dựng của thành phố, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều tầng lớp khác nhau đồng thời tạo điểm nhấn cho thành phố sông nước này.
  4. 4. 1 . 2 . T H À N H P H Ố C Ầ N T H Ơ TP. Cần Thơ – Thành phố lớn nhất Tây Nam Bộ Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Cần Thơ phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang. Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận ( Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện ( Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai). Thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Chợ nổi Cái Răng Cầu Cần Thơ - CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỂ LOẠI CHUNG CƯ CAO TẦNG KẾT HỢP THƯƠNG MẠI: - Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác...). Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau.
  5. 5. Vị trí khu đất trong Khu đô thị Nam Cần Thơ 1 . 3 . K H U Đ Ô T H I M Ớ I N A M S Ô N G C Ầ N T H Ơ “Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ có cấu trúc không gian hiện đại hòa hợp với không gian cảnh quan của sông Hậu và sông Cần Thơ, tạo động lực tăng trưởng và phát triển để thành phố Cần Thơ ngang tầm với các đô thị loại I cấp Quốc gia.” Trở thành khu đô thị hiện đại, đa chức năng của một thành phố vùng hạ lưu sông Mê Kông, một thành phố trẻ mang đặc trưng sông nước. Trở thành một hình mẫu về đô thị hiện đại mang đậm dấu ấn văn hóa địa phương và hòa hợp với cảnh quan sinh thái. Có khả năng ứng phó với các biến đổi khí hậu. Xây dựng khu đô thị mới hiện đại gắn với môi trường sinh thái truyền thống lấy sông nước và cây ăn trái làm chủ đạo, lấy trục giao thông làm phân khu chức năng, lấy điểm nối làm điểm nhấn cảnh quan. Xây dựng hệ thống hạ tầng ngầm hiện đại phù hợp với các tiêu chí của đô thị tiên tiến. T i ê u c h í K h u đ ô t h ị m ó i N a m C ầ n T h ơ :
  6. 6. 1.4. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CAO TẦNG TẠI KHU ĐÔ THI MỚI NAM SÔNG CẦN THƠ T ầ m n h ì n t ư ơ n g l a i : Trung tâm thương mại - dịch vụ - văn hóa - giải trí lớn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (vị thế Tây Đô). Cung cấp tiện nghi sống và sinh hoạt cho người dân và du khách theo tiêu chuẩn những đô thị tiêu biểu trên thế giới. Đô thị sông nước với hệ thống sông ngòi, kênh rạch kết nối cung cấp điều kiện đi lại và tiếp xúc trực tiếp với mặt nước. Hệ thống công viên - quảng trường - không gian mở với hành lang sinh thái dọc sông nhằm đảm bảo sức khoẻ, môi trường an toàn, hài hòa với tự nhiên. Hệ thống giao thông cá nhân, công cộng hiệu quả + Hệ thống giao thông thủy, bộ, sân bay, cảng, các khu công nghiệp tốt nhất vùng. Hàng loạt dự án cơ sở hạ tầng giao thông được triển khai đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ. + Về đường bộ, cầu Cần Thơ, tuyến quốc lộ Nam sông Hậu có chiều dài hơn 100km Cần Thơ - Bạc Liêu đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng. Ngoài ra, tuyến đường cao tốc Tp.HCM - Cần Thơ, tuyến đường Vị Thanh - Cần Thơ, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn (đoạn đi qua Cần Thơ), tuyến đường sắt cao tốc Tp.HCM - Cần Thơ đang được nghiên cứu đầu tư. + Về hàng không, sân bay Cần Thơ đã khai thác các chuyến bay quốc tế. Còn về vận chuyển hàng hải, dự án đào kênh tắt Quan Chánh Bố đã được khởi động. + Nhờ hàng loạt dự án cơ sở hạ tầng giao thông đã triển khai cũng như đưa vào sử dụng đã làm cho thị trường địa ốc Cần Thơ ngày càng phát triển. Thị trường bất động sản Cần Thơ đang phát triển nhanh chóng với 9 dự án bán nhà xây thô, 10 dự án đất nền với khoảng 11.000 nền đất và 4.500 căn nhà. Trong thời gian tới, có khoảng 25 dự án nhà ở dàn trải trên tổng diện tích hơn 1.000ha được tung ra thị trường Cần Thơ. Chung cư Tây Nguyên Plaza – KDC Long Thịnh – Nam Cần Thơ
  7. 7. Không chỉ có dự án đất nền hút khách hàng mà căn hộ được nhiều người quan tâm và dần dần nhiều chung cư đã hình thành như Khu dân cư Long Giang Cái Khế, Khu dân cư Thới Nhựt, khu dân cư Hưng Phú,… Mặc dù quỹ đất tại Cần Thơ còn nhiều nhưng nhiều người chọn mua căn hộ là do giá căn hộ ở Cần Thơ hiện tương đương với giá nhà riêng lẻ, nếu mua căn hộ khách hàng chỉ cần có 1/3 số tiền này là mua được vì thanh toán nhiều đợt, trong khi mua nhà riêng lẻ thì phải đóng đủ tiền ngoài ra còn có 1 số ưu điểm như tầm nhìn, dịch vụ đi kèm. Thị trường căn hộ Cần Thơ sẽ còn phát triển trong tương lai, bởi Cần Thơ là vùng trung tâm kinh tế của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nên tốc độ tăng dân số cơ học của thành phố Cần Thơ thuộc loại cao trong cả nước. Dân số tăng càng nhanh thì nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo. Ngoài sự nổi bật về cơ sở hạ tầng, Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hậu nên còn được biết đến là điểm du lịch miền sông nước. Với hệ thống cù lao như cồn Ấu, cồn Cái Khế, cồn Khương, cồn Sơn, cồn Tân Lộc… nằm giữa dòng sông Hậu, nhiều nơi có cảnh quan thiên nhiên sông nước miệt vườn như bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng, vườn cò Bằng Lăng, các khu du lịch vườn Mỹ Khánh, Thủy Tiên… tạo tiền đề cho sự phát triển bất động sản du lịch Cần Thơ. Dự tính đến năm 2030, dân số của thành phố Cần Thơ sẽ đạt 2,1 triệu người; tốc độ tăng trưởng đạt 12-18%/ năm; tỷ lệ đô thị hóa sẽ đạt 70%.
  8. 8. Các chỉ tiêu của Khu đô thị mới Nam Cần Thơ: 1. Tính chất đô thị: Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ l Khu trung tâm mới hiện đại mở rộng của trung tâm thành phố Cần Thơ hiện hữu. Chức năng chính là khu trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ cao cấp của thành phố, khu vực và có vị trí vùng khu vực quốc tế; là trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi giải trí, đảm nhiệm một số chức năng mà trung tâm thành phố hiện hữu còn thiếu và hạn chế phát triển. Đến năm 2025, TP Cần Thơ có dân số từ 1,6-1,8 triệu người, đất dành cho xây dựng đô thị lên trên 22.000 ha. Các khu ở của thành phố trong tương lai sẽ rộng từ 5.400-5.800 ha. 2. Quy mô xây dựng: Trên 1.5 triệu m2 sàn 0,3 triệu m2 sàn văn phòng 0,1 triệu m2 sàn thương mại dịch vụ 1,1 triệu m2 sàn nhà ở Tiêu chuẩn sử dụng đất dân dụng 99.6 m2/ người Tổng diện tích xây dựng trên 1.5 triệu m2 Hơn 1,1 triệu m2 diện tích sàn nhà ở. - 150.000 dân sinh sống. - 50.000 người làm việc/ngày - 50.000 khách vãng lai/ngày Đất dân dụng: 99.6 m2/người Đất xây dựng nhà ở: 42.6m2/người Đất công trình công cộng: 9.2 m2/người Đất công viên cây xanh –TDTT: 10 m2/người Đất giao thông đối nội: 37.9 m2/người Diện tích giao thông đối ngọai: 6.5 m2/người Đất hành lang sinh thái: 268 ha Đất công trình công cộng cấp Thành phố: 130 ha Đất không gian mở: 500 ha (tỷ trọng 24%, 33.3m2/người) Chỉ tiêu cấp nước: 200 lít/người.ngày. Chỉ tiêu rác thải: Thải rác từ 1,2-1,5kg/người/ngày. KẾT LUẬN 1. Trung tâm kinh tế lớn 2. Nơi đáng để làm việc, ở, giải trí 3. Hài hoà giữa Hiện đại-Truyền thống 4. Có dòng sông biểu tượng 5. Hệ thống không gian mở đa dạng 6. Hệ thống giao thông hiệu quả 7. Môi trường sống tốt
  9. 9. 2 . X Á C Đ Ị N H N H Ữ N G S Ố L I Ệ U , T I Ê U C H U Ẩ N C Ơ S Ở Những số liệu, tiêu chuẩn cơ sở cần xác định gồm có: 1. Yêu cầu về khu đất thiết kế: - Khu đất phải phù hợp với quy hoạch được duyệt, có tính đến sự phát triển trong tương lai. - Giao thông tiếp cận dễ dàng, tiếp xúc với trục giao thông chính của khu vực nếu có khai thác yếu tố thương mại cho công trình. - Tránh các khu đất có môi trường xung quanh bị ô nhiễm. - Khu đất dễ dàng liên hệ với các tiện ích của đô thị như bệnh viện, trường học, công viên… 2. Phân hạng công trình chung cư (theo TT 14/ 2008) 3. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 dãy nhà 4. Khoảng lùi công trình 5. Mật độ xây dựng tối đa cho phép 6. Tiêu chuẩn bãi đậu xe 7. Tiêu chuẩn giao thông đứng 8. Tiêu chuẩn diện tích, chiều cao phòng 9. Tiêu chuẩn khác có liên quan Khu đô thị Nam Cần Thơ là khu đô thị mới nên áp dụng theo tiêu chí: Đối với khu đô thị cũ : tính theo 70% chỉ tiêu trên * Khoảng cách tối thiểu giữa hai khối nhà ở cao tầng ( trích QCXDVN 01 : 2008 ) (*) L không được nhỏ hơn 7m - Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương xứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).. - Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.
  10. 10. * Khoảng lùi của công trình ( trích QCXDVN 01 : 2008 ) -Khoảng lùi của công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tuỳ thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới. - Khoảng lùi tối thiểu của công trình xác định theo bảng: BẢNG - Khoảng lùi tối thiểu của công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng ( QCXDVN 01 : 2008 ) - Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế và tháp cao phía trên thì quy định về khoảng lùi được áp dụng riêng từng phần đế/ tháp cao theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cao độ vỉa hè). * Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép ( trích QCXDVN 01 : 2008 ) MẬT ĐỘ XÂY DỰNG = Trong đó diện tích công trình được tính theo hình chiếu mặt bằng mái của công trình. HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT = Trong đó tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và tầng mái. Trong khu đô thị mới: MĐXD theo tiêu chuẩn: 30% - 40%. HSSDĐ theo tiêu chuẩn : ≤ 5. - Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bào điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và đảm bảo khoảng cách tối thiểu của các dãy nhà theo quy định. - Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp các công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về MĐXDmax được áp dụng theo chiều cao trung bình. 10
  11. 11. MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CHO NHÓM NHÀ DỊCH VỤ TRONG ĐÔ THỊ MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ - Tỉ lệ đất cây xanh tối thiểu trong đơn vị ở là 20% diện tích khu đất xây dựng công trình và đảm bảo 5-7 m2/người. - Tiêu chuẩn chức năng sân thể dục thể thao tối thiểu là 0,5m2/người và 0,3ha/công trình - Đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25171. Cuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe. - Kích thước chỗ quay xe tối thiểu: + Hình tam giác đều, mỗi cạnh 7m. Hình vuông, kích thước 12x12m. Hình tròn, đường kính 10m. 11 DT khu đất: 1.7 ha
  12. 12. CƠ CẤU KHÔNG GIAN – PHÂN KHU CHỨC NĂNG : S Ơ Đ Ồ P H Â N K H U C H Ứ C N Ă N G C H U N G C Ư Đ Ơ N T H U Ầ N CHUNG CƯ ĐƠN THUẦN: -Chung cư chỉ có phần tháp. Có thể có một vài dịch vụ phúc lợi cơ bản như bưu điện, nhà trẻ, phòng khám,... nhưng không có phần đế thương mại, dịch vụ. - Thường gặp ở các chung cư cho người thu nhập thấp, nhà ở xã hội tiêu chuẩn hạng 4 hoặc chung cư nằm ở vị tri không thuận lợi để kinh doanh. - Kết cấu đơn giản hơn chung cư có đế, ít phải bố trí khe cấu tạo hơn, hệ thống kỹ thuật thông suốt, có thể không cần tầng/ trần kỹ thuật. 12
  13. 13. S Ơ Đ Ồ P H Â N K H U C H Ứ C N Ă N G C H U N G C Ư K Ế T H Ợ P T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ: - Có thêm phần đế. - Công năng phần đế phức tạp, nhưng chức năng chính vẫn là để ở. Phần đế thương mại – dịch vụ phục vụ chủ yếu cho cư dân của chung cư. - Cần đến tầng/ trần kỹ thuật. Trong một số trường hợp đặc biệt cần phải có thêm tầng chuyển kết cấu để phần đế vượt nhịp lớn. - Kết cấu phải bố trí khe tại vị trí tiếp giáp nếu chênh lệch đế/ tháp > 5 tầng. 13
  14. 14. Chung cư The Vista – Quận 2, TP. HCM Không gian công cộng và Không gian thương mại dịch vụ: • C h u n g c ư c a o t ầ n g c ó n h i ề u k h ô n g g i a n c h ứ c n ă n g k h á c n h a u , c ó t h ể p h â n c h i a t h à n h 4 n h ó m c h ứ c n ă n g c h í n h ( c ó m ộ t s ố t à i l i ệ u p h â n c h i a t h à n h 6 n h ó m t u ỳ v à o c á c h c h i a ) : + Không gian công cộng và Không gian thương mại – dich vụ. + Không gian ở (không gian căn hộ) + Không gian kỹ thuật + Không gian khác * T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N C Ô N G C Ộ N G : Sân thể thao ngoài trời Hồ bơi Cây xanh – Công viên Sinh hoạt cộng đồng Sảnh chính Sảnh tầng ▪Tối thiểu 0.5 m2/ người ▪ Hồ bơi người lớn sâu 1.5 m ▪ Hồ bơi trẻ em sâu 0.7 m ▪ Tối thiểu 1 m2/ người ▪ Chiều cao ≥ 4 m ▪ Chiều cao ≥ 2.7 m ▪ Diện tích ≥ 9 m2 ▪ Tối thiểu 0.15 -0.25 m2/ người ▪ 0,8 – 1 m2/người và không được nhỏ hơn 36 m2 (tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004) 14
  15. 15. Cầu thang bộ ▪ Bề rộng vế thang lớn hơn hoặc bằng 1,2 m. ▪ Chiều cao 1 vế thang không quá 1,8 m. ▪ Chiều cao bậc không bé hơn 150 mm. ▪ Chiều rộng bậc không bé hơn 300 mm. ▪ Mỗi đơn nguyên có ít nhất hai thang bộ, trong đó có một thang thoát hiểm. ▪ Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m. ▪ Cự ly thoát hiểm là 25 m. Thang phải bố trí thông gió tạo áp, không tụ khói ở buồng thang, lồng thang bắng vật liệu chống cháy và có bố trí đèn chiếu sáng sự cố bằng nguồn điện ưu tiên. Thang thoát hiểm Thang máy ▪ Số lượng không bé hơn 2 thang cho 1 đơn nguyên. ▪ Phải có một thang chuyên dụng với kích thước cabin: 2200 × 2400 mm. ▪ Trọng tải thang máy phải có sức tải từ 420 kg đến 630kg. Tốc độ thang máy được bố trí trong nhà ở cao tầng không nhỏ hơn 1,5m/s. ▪ Thang máy được bố trí ở gần lối vào chính của toà nhà. ▪ Ca bin thang máy phải bố trí tay vịn và bảng điều khiển cho người tàn tật sử dụng. ▪ Hành lang, phòng đệm sảnh phải có hệ thống thông gió và van thoát khói tư động mở khi có sự cố cháy Hành lang Hồ bơi của chung cư City Garden Ngăn cách giữa hồ bơi trẻ em và người lớn có thể bằng rào, đường đi, hay các tấm gỗ P. SH cộng đồng trong chung cư P. SH cộng đồng Chung cư HAGL 15
  16. 16. * T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ : (tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004) Ngân hàng Siêu thị mini ▪ Chiều cao tối thiểu 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu: 300 m2 ▪ Chiều cao: 3.3 – 3.6 m Văn phòng cho thuê ▪ Diện tích tối thiểu: 12 m2 mỗi phòng, 6 – 9 m2/ người ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m Nhà hàng ▪ Diện tích 1.2 – 2 m2/ người ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m Bar ▪ Diện tích 1.3 – 1.7 m2/ người Nhóm trẻ ▪ Số lượng trẻ: 50 trẻ/ 1000 dân ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích 2.3 m2/ trẻ Cafe sách ▪ Diện tích tối thiểu: 100 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích 0.83 - 1 m2/ người Phòng tập GYM ▪ Diện tích tối thiểu: 200 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 4 m Phòng tập SPA ▪ Diện tích tối thiểu: 250 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích phòng đơn: 6 – 8 m2 ▪ Diện tích phòng đa: 12 – 32 m2 Trạm y tế/ Phòng khám ▪ Số lượng trẻ: 1 trạm/ 1000 dân ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu: 500 m2/ trạm Siêu thị mini tại một chung cư ở Quận 4Phòng khám hiện đại trong Chung cư Royal City, Hà Nội 16
  17. 17. Không gian ở (không gian căn hộ): Không gian căn hộ Không gian quan trọng nhất trong chung cư, gồm các căn hộ gia đình riêng biệt được tồ hợp với nhau. Các căn hộ cần đảm bảo tính độc lập và mối quan hệ bên trong, nhưng đồng thời đảm bảo các mối quan hệ bên ngoài cộng đồng. Đảm bảo sự riêng tư của các căn hộ, nhà nọ không làm phiền nhà kia, các khu sảnh, giao thông công cộng, lối vào các căn hộ cũng không làm phiền đến sự yên tĩnh, riêng tư của các căn hộ. Cơ cấu căn hộ ở được hình thành đề giải quyết diện tích ở, mật độ nhân khẩu, thiết lập các nhu cầu tiện nghi tối thiểu và giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan. * T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N C Ă N H Ộ : (tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004, ngoài ra cần xem thêm TT 14:2008/BXD) Sảnh căn hộ Phòng khách Phòng sinh hoạt chung ▪ Diện tích tối thiểu 3 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.4 - 2.7 m Không gian làm việc Không gian tâm linh Phòng ngủ Bếp + Phòng ăn Vệ sinh Giặt phơi Kho ▪ Diện tích tối thiểu 14 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu 14 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu 10 m2 ( phòng ngủ đơn), 12 m2 (phòng ngủ đôi) ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Cần tham khảo thêm TT 14:2008/BXD ▪ Diện tích tối thiểu 14 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m Bếp nấu ▪ Diện tích tối thiểu 5 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m Phòng ăn ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu 5 m2 (có bồn tắm), 3 m2 (tắm đứng) ▪ Chiều cao : 2.4 - 2.7 m ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Chiều cao : 2.4 - 2.7 m 17
  18. 18. * T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N K Ỹ T H U Ậ T : (tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004) Không gian kỹ thuật: P. Nhân viên bảo trì M&E P. Tổng đài thông tin liên lạc P. Kiểm soát báo cháy trung tâm P. Điều khiển và kiểm soát thông gió P. Máy phát điện Trạm biến thế Bể nước sinh hoạt Hầm phân tự hoại Bể thu tự hoại Bể xử lý nước thải P. Máy bơm ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 P. Điều khiển trung tâm Bể nước chữa cháy ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 ▪ Diện tích tối thiểu 36 m2 ▪ Diện tích tối thiểu 16 m2 ▪ Chiều cao: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu 80 - 100 m2 ▪ Chiều cao tối thiểu: 6.1 m ▪ Diện tích tối thiểu 12 m2 ▪ Diện tích tối thiểu 24 m2 ▪ Tiêu chuẩn cấp nước SH : 250 lít/người/ngày.đêm ▪ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 2,5 lít/giây/cột. ▪ ▪ Gồm 2 cột chữa cháy trong 10 phút ▪ Thoát nước bẩn : 256 lít/người/ngày.đêm ▪ Tiêu chuẩn cấp điện : 150 KW/người/năm. P. Điều hoà KK trung tâm sử dụng máy ChillerTrạm biến thế 18
  19. 19. * TẦNG HẦM: - Chiều cao tối thiểu 2,2m. - Lối ra của tầng hầm không được thông với hành lang của tòa nhà mà phải bố trí trực tiếp ra ngoài. - Số lượng lối ra không được ít hơn 2 và có kích thước không nhỏ hơn 0,9m x 1,2m. - Phải thiết kế có một thang máy xuống tới tầng hầm của toà nhà. - Độ dốc lối xuống hầm: tối thiểu 13% - đường dốc thẳng và 17% - đường dốc cong. -Phải có giải pháp chống thấm và thông gió cho tầng hầm * T I Ê U C H U Ẩ N : (tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004) Các không gian khác: * CÁC KHÔNG GIAN KHÁC: P. Quản lý hành chính P. Bảo vệ ▪Diện tích tối thiểu: 24 m2 mỗi phòng ▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Diện tích tối thiểu: 24 m2 mỗi phòng ▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m ▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người ▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m P. Quản lý kỹ thuật 19
  20. 20. Bãi đỗ xe ▪ Chung cư đơn thuần: Tính toán số chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ ▪ Chung cư kết hợp thương mại - dịch vụ: - Tính toán số chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ - Tính toán thêm diện tích bãi xe + hầm cho TM – DV + Theo QCXDVN 01 – 2008: 100m2 sàn TM – DV / 1 chỗ đậu ô tô + Diện tích: 30 – 50 % trong nhà, 50 – 70 % ngoài trời BÃI ĐẬU XE NGOÀI TRỜI: Thiết kế bãi xe là quan trọng. Diện tích bãi xe, số lượng xe đều phải tuân theo tiêu chuẩn thiết kế. ▪ Diện tích đậu xe: theo QCXDVN 01:2008: diện tích đỗ xe như sau (các tiêu chuẩn này đang được điều chỉnh) Căn hộ loại 1 (cao cấp): 1 căn hộ - 1.5 chỗ đậu ô tô Căn hộ loại 2 (trung bình): 1 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tô Căn hộ loại 3 (tiêu chuẩn): 2-3 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tô Căn hộ loại 4 (tiêu chuẩn): 4-6 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tô Và mỗi căn hộ cần có: 2 xe máy và 1 xe đạp ▪ Tiêu chuẩn diện tích: 25 m2/ xe ô tô 2,5 m2/ xe máy 0.9 m2/ xe đạp ▪ Theo văn bản 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013: (văn bản mới nhất tính đến 1/ 2015) + Nhà ở thương mại (nhà ở xây dựng bán, cho thuê theo thị trường): 100m2 sàn sử dụng căn hộ thì bố trí 20 đến 25m2 diện tích đậu xe trong nhà. + Nhà ở xã hội (nhà ở xây dựng bán, cho thuê theo quy định nhà nước): 100m2 sàn sử dụng căn hộ thì bố trí 12m2 diện tích đậu xe trong nhà 20
  21. 21. Lưu lượng giao thông Bãi đậu xe một bên Lưu lượng giao thông một chiều Bãi đậu xe hai bên Lưu lượng giao thông hai chiều Bãi đậu xe hai bên Lưu lượng giao thông một chiều A B C A: B: C: Các kích thước cần thiết của một chỗ đậu xe như sau: + Chiều rộng chỗ: 2500 mm + Chiều dài chỗ: 5000 mm + Chiều dài chỗ đậu bãi đậu xe song song: 5000 mm Lối đi bãi đậu xe 5000 2500 2500 5500 4800 4800 6600 ĐẬU XE SONG SONG ĐẬU XE GÓC 21
  22. 22. BÃI ĐẬU XE LIỀN KỀ RAMP DỐC XEM LÊN XUỐNG Kích thước tối thiểu của ramp dốc bãi đậu xe liền kề ĐỘ DỐC CỦA ĐOẠN ĐƯỜNG NỐI BÃI ĐẬU XE Độ dốc tối thiểu: 5% Độ dốc tối ưu: 4% 22
  23. 23. 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG 3 . 1 . V ị t r í - H i ệ n t r ạ n g HỌA ĐỒ VỊ TRÍ KHU ĐẤT: CẦU CẦN THƠ CỒN ẤU P. CÁI KHẾ TRUNG TÂM TP. CẦN THƠ QUẢNG TRƯỜNG CẦU CÁI TẮC TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ BIG C CẦU VƯỢT IC3 (Nguồn: Đồ án điều chỉnh Quy hoạch TP. Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn 2050) Địa điểm: P. Hưng Phú, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ
  24. 24. “Vị trí khu đất nằm trong quy hoạch khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, là trung tâm mới hiện đại - đa chức năng (trung tâm tài chính, thương mại- dịch vụ, văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí).” Kết nối giữa khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ với trung tâm thành phố hiện hữu bằng 4 cây cầu đô thị: cầu Quang Trung, cầu 91B, cầu Trần Hoàng Na và cầu đi bộ qua khu quảng trường chính đô thị). Kết nối với liệ thống cảng theo 2 tuyến giao thông: tuyến 91B vận chuyển công cộng và tuyến vận chuyển hàng hóa theo đường vành đai.
  25. 25. CÁC ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NỔI BẬT QUANH KHU ĐẤT Cồn Ấu – Cần Thơ Cầu Cần Thơ 1 2 Siêu thị Co.op Mart– TP. Cần Thơ Bến Ninh Kiều 3 Ngã ba sông: Sông Hậu – Sông CT Bãi biển Cần Thơ P. Cái Khế Cầu CT nhìn từ phà cũKhu bãi cátBãi bồi ở khu Bãi cát 4 5 6 7 Cầu Hưng Lợi – QL. 91B Cầu Quang Trung P. Hưng Phú – Địa điểm khu đất Ban chỉ đạo TNB
  26. 26. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ Qui hoạch sử dụng đất cho khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ cho thấy một loạt các mục đích sử dụng đa dạng, mang lại kết quả là một khu đô thị mạnh mẽ năng động nằm ở vị trí trung tâm mở rộng của Thành phố Cần Thơ. Các mục đích sử dụng đất được đáp ứng trong quy hoạch này, với những mục đích sử dụng chính như thương mại, nhà ở, công sở, văn hóa, giáo dục, và không gian mở. Các khu thương mại chính được đặt tại ngã 3 sông Cần Thơ và sông Hậu. Đại lộ dọc sông Cần Thơ - chạy song song dòng sông và nối khu thương mại với khu dân cư và kết nối vào đô thị hiện hữu bằng 4 cây cầu. Mục đích nhà ở chiếm vị trí quan trọng bên trong khu đô thị mới này. Sử dụng đất cho nhà ở được đề nghị với nhiều mật độ khác nhau, thường kết hợp với các mục đích sử dụng khác như thương mại với mật độ thấp hơn. CÁC ĐỊA ĐIỂM QUAN TRỌNG TRONG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ Khu dân cư Nam Long – Nam Cần Thơ Siêu thị Big C – TP. Cần Thơ Phối cảnh tổng thể KDC Hưng Phú
  27. 27. BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐẤT XÂY DỰNG HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG (2015) Đường trục cảnh quan của khu vực – Các khu vực đã được xây dựng VỊ TRÍ KHU ĐẤT
  28. 28. Hiện nay khu đất và khu vực xung quanh đang trong quá trình xây dựng những đường giao thông chính. Về công trình: vẫn chưa có công trình cao tầng được xây. Phần lớn vẫn là những công trình thấp tầng như nhà ở và trường học. Trung tâm CT bên kia sôngCon đường dọc bờ sông Cần Thơ Con đường dọc bờ sông Bến đò ngang – KV sẽ xây cầu theo QH Nơi ngã ba sông. Phía xa là cồn Ấu Sông Hậu – Hướng Tây Bắc Đường ra QL. 1A Cầu Cái Tắc QL. 1A
  29. 29. 3 . 2 . Đ i ề u k i ệ n t ự n h i ê n - Nắng nhiều là đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam, là yếu tố cơ bản dẫn tới sự khác nhau giữa kiến trúc nhiệt đới và kiến trúc các miền khí hậu khác. - Hướng bất lợi về nắng: + Tây (chịu nắng gắt), hướng Đông nắng sớm nhẹ nhàng hơn, có thể không cần tránh. + Tây nam (chịu nắng nhiều) -Hướng bất lợi về gió: Bắc, Đông Bắc. - Trong việc bố trí tổng mặt bằng chung cư tại Việt Nam, hướng thường chọn là hướng đông hoặc nam (tây nam, đông nam) hơn là hướng bắc và tây. Ở khu vực Cần Thơ (Tây Nam Bộ), hướng Tây Nam, Đông Nam là hướng tốt về gió nhưng cần thiết kế để tránh mưa hắt vào nhà. * ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU Biểu đồ chuyển động biểu kiến của Mặt trời tại TP. Cần Thơ
  30. 30. - Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa. Khí hậu điều hoà dễ chịu, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. - Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28ºC, số giờ nắng trung bình cả năm : 2.249,2h. - Lượng mưa trung bình năm: 1600 mm (năm 2000 khoảng 1.911, năm 2004 khoảng 1.416mm). - Độ ẩm trung bình năm: 82% - 87% (thay đổi theo các năm). Thấp nhất Trung bình Cao nhất Nhiệt độ: 13,8 oC 27,0 oC 40,0 oC Độ ẩm: 13,8 % 79,8 % 100 % Lượng mưa trung bình năm: 1533 mm 1949 mm 2718 mm Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại TP. Cần Thơ Tham khảo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dữ liệu khí tượng dùng cho các hoạt động xây dựng (TCVN HO – 88 – 85) Khu vực xây dựng nằm trong khu vực có đặc trưng chung của khí hậu khu vực IV theo bảng phân vùng khí hậu Việt Nam. - Gió có 2 hướng chính: Hướng Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô ). Hướng Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa), Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s. Ít bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa .
  31. 31. - Thuận lợi: Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm. Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất. - Hạn chế : Mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố ; mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp. * ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU - Gió thịnh hành trong năm là gió tây - nam (từ tháng 7 đến tháng 12) + Tần suất: 60% + Tốc độ gió trung bình: 3,4 m/s + Cao nhất: 25,3 m/s - Gió đông - nam (từ tháng 1 đến tháng 6) + Tần suất: 25,3 m/s + Giờ giông trung bình năm (số liệu do trung tâm vật lý địa cầu ứng dụng xử lý theo yêu cầu của tổng cục khí tượng thủy văn): 207 giờ/năm + Số ngày giông trung bình năm: 90 ngày/năm * ĐỊA CHẤT: địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m có hai loại trầm tích: Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ). - Kết quả khảo sát địa chất cho thấy địa tầng tại khu vực xây dựng công trình gồm: - Lớp đất đắp: Đất sét lẫn cát, xác thực vật, màu xám nâu, mềm, chiều dày trung bình 0,8m. - Lớp (CH1): Đất sét lẫn bột, cát mịn, màu xám nâu phớt vàng, xám xanh đen, độ dẻo cao mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 0,8m đến 8,2m. - Lớp (CL): Đất sét lẫn bột cát mịn, màu xám xanh, xám nâu, độ dẻo trung bình, mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 9m dày 14,2m. - Lớp (OH): Đất hữu cơ lẫn đất sét, màu xám nâu đen, độ dẻo cao, mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 23,2m độ dày trung bình 2,6m. - Lớp (CH2): Đất sét lẫn đất bột, sỏi sạn viên to (5-15mm), tập trung nhiều ở mặt lớp, dày khoảng 0,2m, màu xám vàng, nâu, đỏ, độ dẻo cao , ít ẩm, cứng, xuất hiện từ độ sâu 25,8m độ dày chưa xác định. - Mực nước ngầm cách mặt đất trung bình 0,5m.
  32. 32. Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp đất CH1 CL OH CH2 Độ ẩm tự nhiên Wtn % 77,8 52,9 88,7 34,4 Khối lượng thể tích tự nhiên yog/cm3 1,517 1,5771 1,362 1,759 Khối lượng thể tích khô ycg/cm3 0,853 1,031 0,722 1,309 Khối lượng riêng yrg/cm3 0,535 0,646 0,452 0,821 Độ rổng n% 68,2 61,4 73,0 51,2 Độ bảo hòa G,% 97,3 88,8 87,8 87,9 Giới hạn chảy Wc,% 54,0 40,3 63,0 57,5 Giới hạn dẻo Wd,% 27,0 23,8 36,8 27,6 Chỉ số dẻo Ld,% 27,0 16,5 26,2 29,9 Độ sệt B 1,88 1,76 1,98 0,23 Góc ma sát trong 3o12 4o59 13o56 17o38 Lực dính C, kg/cm2 0,137 0,151 0,257 0,265 Bảng chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của đất: * ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH: Đồng bằng phù sa bồi tụ - Địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm 3 dạng: đê tự nhiên ven sông Hậu, đồng lũ nửa mở và đồng bằng châu thổ. Cao trình phổ biến từ +0,8-1,0m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam. Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long. (cantho.gov.vn) - Thành phố Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi lắng hàng thiên niên kỷ nay và hiện vẫn còn tiếp tục được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu. - Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp. ` - Cao độ trung bình khoảng 1,00 – 2,00m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam). Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày. Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập.
  33. 33. * THỦY VĂN - Sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6km. - Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/năm (chiếm 41% tổng lượng nước của sông Mê Kông), lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ là 14.800 m3/giây. Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm (chiếm gần 1/2 tổng lượng phù sa sông Mê Kông). - Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, có chiều dài khoảng 16 km, chiều rộng từ 280-350m, đi qua các quận Ô môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều. - Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông. - Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 - 700 m, độ sâu 10 - 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt. - Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc. Chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều nước sông Hậu và sông Cần Thơ, thủy triều ở đât là bán nhật triều không đều, nước lên xuống mỗi ngày khoảng 1 giờ, biên độ triều trung bình 0,2m. Mực nước cao hằng năm lên đến 1,7m, mực nước ngầm mạch nông dưới 0,4 ÷ 0,6m. Sông Hậu và sông Cần Thơ
  34. 34. 3 . 3 . P h â n t í c h k h u đ ấ t x â y d ự n g BẢO TÀNG QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM TM - DV VP CHO THUÊ CHUNG CƯ CAO TẦNG CHUNG CƯ CAO TẦNG CHUNG CƯ CAO TẦNG CHUNG CƯ CAO TẦNG CHUNG CƯ CAO TẦNG VP CHO THUÊ VP CHO THUÊ VP CHO THUÊ Hướng nhìn đẹp cần khai thác Hướng gió từ sông BÃI BỒI (Làm bờ kè, xây công viên) SÔNG CẦN THƠ SÔNG HẬU - Các đường giao thông xung quanh khu đất còn lại không phải là trục đường chính nên không quá ồn ào, thích hợp cho việc xây nhà ở. - Hướng có cảnh quan đẹp nhất của khu đất thiết kế là hướng nhìn ra sông Cần Thơ. - Sông Cần Thơ ở hướng Tây và Tây Nam nên hướng đẹp, đón gió tốt nhưng đồng thời phải có giải pháp che chắn ánh nắng gắt buổi chiểu. - Đường độ dọc bờ sông đóng vai trò là trục cảnh quan sinh thái của cả KĐT mới Nam Cần Thơ. Trong thiết kế quy hoạch, đường sẽ được trồng nhiều cây có bóng mát lớn. Đây là trục đường quan trọng nhất. - Khu vực không bị ngập do lũ, không bị hiện tượng lở đất vì là bên bồi (lở đất ở phía bờ Vĩnh Long). Khu vực có tần suất xuất hiện bão rất thấp. Điều kiện địa chất ổn định. Nắng hướng Tây
  35. 35. Hệ thống giao thông đường bộ: Toàn thành phố có 2.762,84km đường, mật độ 2,3km/km2 (nếu không tính đường xã ấp, toàn thành phố có 698,548km đường, mật độ 0,5km/km2); trong đó có 123,715km quốc lộ; 183,85km đường tỉnh; 332,87 km đường huyện; 153,33km đường đô thị; 1.969,075km đường ấp, xã, khu phố. Với 3,98% mặt đường bê tông nóng, 26,26% nhựa, 27,74% rải đá, 17,44% cấp phối, còn lại là đường đất phần lớn sử dụ̣ng cho người đi bộ và xe 2 bánh với quy mô và tải trọng nhỏ. Hệ thống giao thông đường sông: Mạng lưới đường thủy trên địa bàn có tổng chiều dài 1.157km, trong đó có khoảng 619km có khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên (độ sâu trung bình >2,5m). Gồm: 6 tuyến do Trung ương quản lý (sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Cái Sắn, kênh Thị Đội, rạch Ô Môn, kênh Xà No) với tổng chiều dài 132,88km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 100 - 250 tấn hoạt động… Bốn tuyến đường sông do thành phố quản lý là: kênh Thốt Nốt, kênh Bà Đầm, rạch Cầu Nhiếm, rạch Ba Láng với tổng chiều dài 81,45km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 30 - 50 tấn hoạt động. Các tuyến đường sông do quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng chiều dài 405,05km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động. Hệ thống cảng sông: Cảng Hoàng Diệu, Cảng Cái Cui, Cảng Trà Nóc Giao thông hàng không: Sân bay Cần Thơ là sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đã chính thức đi vào hoạt động khai thác thương mại các tuyến quốc nội từ ngày 03 tháng 01 năm 2009 và mở các tuyến bay quốc tế vào cuối năm 2010. Hệ thống các công trình phục vụ giao thông: Cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu, đã hoàn thành và đưa vào sử dụ̣ng ngày 24 tháng 4 năm 2010. Ngoài ra, hệ thống cảng của Cần Thơ đang được nâng cấp, gồm: Cảng Cần Thơ (Cảng Hoàng Diệu) có thể tiếp nhận tàu tàu biển có tải trọng 10.000 - 20.000 DWT; cảng Trà Nóc có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt 200.000 tấn/ năm có thể tiếp nhận tàu 2.500 DWT. Cảng Cái Cui là cảng mới được xây dựng có thể phụ̣c vụ̣ cho tàu từ 10.000 - 20.000 DWT, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm, đã hoàn thành công trình giai đoạn I vào tháng 4 năm 2006; đang triển khai đầu tư giai đoạn II. Sau khi thực hiện xong dự án nạo vét và xây dựng hệ thống đê tại cửa biển Quan Chánh Bố, Cảng Cái Cui sẽ là Cảng biển quốc tế tại thành phố Cần Thơ. Nhìn chung, hệ thống giao thông và công trình phụ̣c vụ̣ giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại thời điểm hiện nay. Trong thời gian tới, thành phố sẽ tiếp tụ̣c đầu tư phát triển hoàn thiện hơn.Cảng sông Cái Cui Sân bay Trà Nóc * ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG CHUNG – TP. CẦN THƠ
  36. 36. Nhân tố quan trọng trong việc quy hoạch giao thông cho khu đô thị nam sông Cần Thơ là tạo ra được một cấu trúc mạng lưới đường bộ hiệu quả, xác định ranh giới các khu vực chức năng rõ ràng và tạo sự kết nối tốt các khu chức năng trong đô thị. Thêm vào đó, cấu trúc mạng lưới tạo được sự uyển chuyển, linh hoạt trong các kế hoạch thực thi từng giai đoạn xây dựng và bảo đảm sự lưu thông liên tục và kết nối với các khu chức năng xung quanh. Qui hoạch mạng lưới giao thông * ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ Mạng lưới giao thông được cấu trúc thành 4 loại đường: - Đường trục lộ chính lộ giới 80m có chiều dài 15.975m theo 2 tuyến Quốc lộ 1A và đường Nam Sông Hậu. - Đường trục song song tuyến Nam sông Hậu lộ giới 60m có chiều dài 28.930m kết nối các khu chức năng đô thị vào trục lộ chính. - Đường gom nối ra trục lộ thứ cấp lộ giới 47m có chiều dài 66.418m chạy dọc theo các con kênh, đường bao khu chức năng nối vào các trục chính. - Đường tiểu khu lộ giới 12-24m chiều dài 141.832m nối từ các tuyến trục giao thông chính vào các khu nhà ở.
  37. 37. Giao thông công cộng: Sử dụng giao thông công cộng và đi bộ tại khu đô thị mới được khuyến khích nhằm tạo nên thói quen sử dụng phương thức di chuyển hiện đại, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động đến môi trường đô thị. Các tuyến xe Bus Thành phố tập trung theo các tuyến đối ngoại ngang qua khu dân cư như: tuyến 91B, tuyến trung tâm khu dân cư, tuyến khu trung tâm, tuyến dọc sông Cần Thơ. Tuyến bus nội tuyến chạy dọc theo các đường trục lộ chính và trục lộ thứ cấp liên kết các khu vực chức năng đô thị và nơi tập trung lượng dân cư đông đúc. Các trạm đỗ xe Bus được bố trí tại các khu vực tập trung lượng người lớn bao gồm: chợ, trung tâm thương mại, trung tâm hành chính, nhà hát, thư viện, phố mua sắm, trường học, công viên, trung tâm thể dục thể thao, ... . Quảng trường công cộng, tuyến đi bộ trong các khu thương mại, tuyến đi bộ dọc theo các kênh rạch được gắn kết vào mạng lưới Bus tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng. Tại các khu chức năng công cộng phục vụ đông người được bố trí các bãi xe công cộng. Mạng lưới đường đi bộ: Hình thành các khu ưu tiên khách bộ hành tại các khu vực trọng yếu trong khu đô thị mới Nam Cần Thơ bao gồm: Trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm tài chính - ngân hàng, khu văn hóa Tây đô, khu cảnh quan sinh thái dọc sông Hậu và sông Cần Thơ. Khu vực ưu tiên khách bộ hành, kết nối các tuyến đường thành một mạng lưới nơi khách bộ hành có thể đi lại an toàn và thuận tiện. Xác định hai cấp độ khu vực ưu tiên khách bộ hành theo mức độ ưu tiên. Khu vực ưu tiên khách bộ hành là các khu vực dọc sông Cần Thơ, nơi mức độ ưu tiên dành cho khách bộ hành cao hơn. Ơ khu vực ưu tiên khách bộ hành, xe hơi cá nhân bị hạn chế lưu thông ở mức tối thiểu.
  38. 38. . Trục cảnh quan sinh thái Các trục cảnh quan chính
  39. 39. Kênh rạch và các Vườn cây ăn trái Điểm nhấn cảnh quan chính
  40. 40. Vị trí các công trình giáo dục trong QH Thông tin liên lạc: Hệ thống Bưu chính - Viễn thông của thành phố Cần Thơ được trang bị hiện đại, công nghệ cao, chất lượng đồng bộ, nối mạng hoàn chỉnh đến tất cả các tỉnh, thành trong nước và quốc tế. Mạng lưới Viễn thông: Được hiện đại hóa, chất lượng đồng bộ, nhiều loại hình dịch vụ̣hiện đại được triển khai, chất lượng dịch vụ̣đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thông tin liên lạc của vùng; hiện tại, trên địa bàn thành phố có 6 doanh nghiệp đang tham gia hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, Internet. Công nghiệp công nghệ thông tin có những chuyển biến mới, ứng dụ̣ng công nghệ thông tin trong xử lý công việc theo hướng số hóa, hiện có khoảng 150 doanh nghiệp hoạt động; công nghệ phần mềm và nội dung số đang có 5 doanh nghiệp hoạt động. CÁC HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
  41. 41. Qui hoạch hệ thống thoát nước thải Qui hoạch hệ thống thoát nước mưa CÁC HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT: Các hệ thống kỹ thuật trong nhà ở chung cư rất phức tạp như: hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu rác…. Xác định vị trí hệ thống thoát nước đô thị để bố trí các bể thu nước mưa, nước thải sinh hoạt, bể tự hoại gần đường ống này để tiết kiệm chi phí đường ống. Qui hoạch hệ thống cấp nước Xác định vị trí hệ thống cấp điện đô thị để bố trí trí các bể chứa nước về hướng tiết kiệm đường ống
  42. 42. Qui hoạch hệ thống cấp điện Xác định vị trí hệ thống cấp điện đô thị để bố trí trạm biến áp thích hợp (vị trí góc khuất, ít người qua lại nhằm đảm bảo an toàn). Hệ thống cung cấp điện Hiện nay, thành phố Cần Thơ được cấp điện chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia (qua đường dây 220KV Cai Lậy - Trà Nóc và Cai Lậy - Rạch Giá) và nhà máy nhiệt điện Trà Nóc (tổng công suất 193,5MW) cung cấp điện cho thành phố qua đường dây 110KV và 6 trạm biến áp. Ngoài nguồn cung cấp trên, thành phố được Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng dự án Trung tâm điện lực Ô Môn với tổng công suất cho 4 nhà máy 2.700MW bao gồm: Ô Môn 1: 600MW, Ô Môn 2: 720MW; nhà máy điện FO/khí 660MW và Ô Môn 4: 720MW dự kiến hoàn thành cả 4 nhà máy vào năm 2013. Trong đó, tổ máy số 1 - nhà máy Ô Môn 1 đã đưa vào vận hành vào năm 2009. Cấp thoát nước Cấp nước: Toàn thành phố hiện có 11 nhà máy cấp nước với tổng công suất 109.500m3/ngày đêm. Phần lớn trung tâm các xã đều có hệ thống cấp nước từ 10 - 20m3/giờ và các cụ̣m dân cư lớn 50 - 100 hộ có hệ thống nối mạng cấp nước sạch. Trong thời gian tới, cần phải tiếp tụ̣c nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Thoát nước: Hệ thống thoát nước của thành phố hiện chỉ tập trung chủ yếu tại các phường trung tâm của quận Ninh Kiều, vừa thoát nước mưa, vừa thoát nước thải sinh hoạt. Tổng chiều dài hệ thống thoát nước là 23.509m, đường cống Ø 300-1.200mm và 7.216m các mương xây B=200- 500mm. Nhìn chung, hệ thống thoát nước trên địa bàn nội thị còn kém và đang xuống cấp, hệ thống thoát nước tại các trung tâm thị trấn không đủ năng lực tải. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
  43. 43. 4 . X Á C Đ Ị N H Q U Y M Ô C Ô N G T R Ì N H Khu đất thiết kế và kích thước các đường giao thông xung quanh Kích thước các cạnh của khu đất 142.443 m KÍCH THƯỚC
  44. 44. QUY MÔ DIỆN TÍCH CÁC KHÔNG GIAN TRÊN TỔNG THỂ STT HẠNG MỤC MĐXD (%) DIỆN TÍCH (m2) CƠ SỞ TÍNH TOÁN, QCVN GHI CHÚ 1 Diện tích khu đất 100 % 17056 2.1 Diện tích khối đế 40 % DT khu đất 6822 2.2 Diện tích giao thông khối đế ~ 20 % DT sàn đế 1365 3.1 Diện tích khối tháp 30 % DT khu đất 5117 HSSDĐ: ≤ 5 3.2 Diện tích giao thông trong tháp ~ 20 % Diện tích sàn tháp 1023 4.1 Diện tích cây xanh > 40 % DT khu đất > 6822 Cây xanh: 2.2 m2/ người Sân chơi: 0.6 m2/ người * Bao gồm: Hồ bơi Sân thể thao Sân tập tự do Sân chơi thiếu nhi 4.2 Diện tích sân chơi * Hồ bơi người lớn * Hồ bơi trẻ em * Sân Tennis P. Thay đồ: 5-8 % số người bơi * Mỗi làn bơi rộng >2.5 m * Hồ bơi người lớn sâu 1.3 – 2.2 m * Hồ bơi trẻ em sâu 0.3 – 0.6 m. * Hai sân tennis 5 Diện tích giao thông khu đất (GT nội bộ) < 20 % < 3411 6 Tầng hầm Ô tô: 25 m2/ xe Xe máy: 2.5 m2/ xe Ô tô: 1 xe/ hộ Xe máy: 2 xe/ hộ BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ CÔNG TRÌNH TIÊU CHÍ SỐ LIỆU GHI CHÚ DT KHU ĐẤT XÂY DỰNG 17056 m2 Không bao gồm phần vỉa hè SỐ TẦNG CAO TỐI ĐA 27 tầng Nguồn: Quy hoạch TP. Cần Thơ MẬT ĐỘ XÂY DỰNG KHỐI ĐẾ 40 % Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới MẬT ĐỘ XÂY DỰNG KHỐI THÁP 30 % Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT ≤ 5 Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới DÂN SỐ DỰ KIẾN 2400 người Tính 4 block, mỗi block dự kiến 7 căn hộ
  45. 45. 5 . B Ả N G N H I Ệ M V Ụ T H I Ế T K Ế 6700 20100 3 tầng 6700 400 80 320 300 600 300 300 70 60 500 1000 70 140 1000 2000
  46. 46. 6700 6700 300 600 250 500 150 300 150 300 150 300 50 100 1000 2000 300 600 40 40 20 25 100
  47. 47. 600 ô tô, 1200 xe máy S=600*25+1200*2.5 S=18000 m2 220007300 7300 7300 12 12 20 25 80 320 50 200 12 80 320 80 320 8 24
  48. 48. 20-25% 50-60% 20-25% 55-65 130 – 150 75-90 12-18-25 12-18-25 12-20 12-15 15 10 5-8 4 12-15 15 10 5-8 4 12-15 15 10 5-8 4 block 850 - 900 3400 - 3600 4 block, mỗi block có 22 tầng căn hộ, mỗi tầng dự kiến 7 căn hộ. Số căn hộ dự kiến 600. Dân số: 2400 dân
  49. 49. 4 8-16 600 7 4 2 4 150
  50. 50. 6 . N H Ữ N G Đ Ị N H H Ư Ớ N G T R O N G T H I Ế T K Ế Đ Ồ Á N ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG Trong bốn xu thế thiết kế mặt đứng: Chiết trung cổ điển Sinh thái Phô diễn kết cấu Hiện đại Phong cách thiết kế được hướng đến là phong cách hiện đại, các công trình tham khảo: Phong cách mặt đứng hiện đại là phong cách thường thấy nhất ở các chung cư tại Việt Nam. Phong cách hiện đại có ưu điểm là phù hợp với thời đại cũng như điều kiện kinh tế của TP. Cần Thơ, so với phong cách sinh thái cần nguồn vốn lớn cũng như phong cách phô diễn kết cấu còn xa lạ. Do trong quy hoạch của TP. Cần Thơ 2030, tầm nhìn 2050, các khu vực xây cao tầng, trong đó bao gờm chung cư cao tầng đều tập trung ở P. Hưng Phú, Q. Cái Răng, KĐT mới Nam Cần Thơ, tức ở khu vực của khu đất thiết kế; nên công trình phải được thiết kế như một điểm nhấn của đô thị Nam Cần Thơ. Chung cư Khet Bang Na – Bangkok - Thailand Images: CPG Consultants/ S P Setia
  51. 51. Chung cư Queen’s Garden, Hong Kong Sceneway Garden, Hong Kong Portofino Tower, US. America MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ THIẾT KẾ THEO PHONG CÁCH HIỆN ĐẠI Condomidium in Singapore
  52. 52. XU HƯỚNG PARAMETRIC TRONG THIẾT KẾ NỘI – NGOẠI THẤT CHUNG CƯ Aqua Tower, chung cư 82 tầng ở Chicago Sự phát triển mạnh của phần mềm máy tính như Revit Architecture và Rhinoceros đã làm xuất hiện hình thức thiết kế kiến trúc theo thuật toán. Hình thức này rất hiện đại, chưa từng có trong lịch sử kiến trúc. Đặc trưng: các đối tượng thiết kế (công trình hoặc đô thị) không phải là đối tượng tĩnh, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đối tượng khá linh hoạt và được điều khiển bởi một tập hợp các yếu tố đầu vào, hoặc các thông số. Kiến trúc sư thông qua máy tính để lập trình các đối tượng thiết kế. Nguyên tắc Kiến trúc tham số (theo Patrik Schumacher) 1.Giải pháp tạo hình a.Nguyên tắc phủ định (điều cấm đoán) Tránh hình thức cứng nhắc (thiếu sự linh hoạt) và các hình khối hình học cơ bản như hình vuông, hình tròn, hình tam giác... Tránh sự lặp lại đơn giản (thiếu sự phong phú, đa dạng). Tránh sự thiếu liên kết của các yếu tố tạo hình (thiếu tính cấu trúc). Tránh các yếu tố, hệ thống kề không liên quan lại bố trí kề nhau. b.Nguyên tắc thực hiện (giáo điều) Tất cả các hình thức phải linh hoạt, mềm mại (sự biến dạng tạo ra nhiều thông tin hơn). Tất cả các hệ thống phải độc lập, không có sự nhập nhằng nhưng phải có sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau. Sự chuyển đổi của từ thành phần này sang thành phần khác luôn có tính kế thừa, không có sự đứt gãy, gián đoạn về mặt tạo hình. 2.Giải pháp công năng a.Nguyên tắc phủ định (điều cấm đoán) Tránh những khuôn mẫu cứng nhắc về công năng Tránh tạo ra những chức năng riêng biệt, không kết nối b.Nguyên tắc thực hiện (giáo điều) Tất cả các công năng điều phải được tham số hóa và có nguyên lý hoạt động Tất cả các hoạt động, sự kiện phải được kết nối với nhau Mặt đứng của 290 Mulberry Condominiums Chung cư Emporium Towers, Thượng Hải
  53. 53. Phong cách “Sóng”Lưới biến đổi (Transform grid) Trang trí nội thất ở một chung cư tại Hoa Kỳ Trang trí nội thất ở một chung cư tại Quận 7, TP. HCM TRONG THIẾT KẾ NỘI THẤT CHUNG CƯ
  54. 54. ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ VẬT LÝ KIẾN TRÚC Do khu đất có hướng đẹp ra bờ sông nhưng lại chịu nắng hướng Tây nên bắt buộc trong thiết kế phải sử dụng giải pháp chống nắng. Giải pháp chống ồn không quá chú trọng do khu vực không có nhiều nguồn ồn. Chung cư Vista Verde, Việt Nam ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Ở VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH - Đối tượng ở: Thu nhập của người dân ở khu vực Tây Nam Bộ nói chung và TP. Cần Thơ nói riêng có sự chênh lệch. Do sự da dạng đó nên cơ cấu căn hộ cũng phải đa dạng, phục vụ cho nhiều nhóm thu nhập khác nhau. - Chung cư được thiết kế có các loại căn hộ: căn hộ loại thường với 1-4 phòng ngủ, căn hộ loại đặc biệt: penthouse, douplex và office. Không thiết kế căn hộ studio. - Chức năng chính của công trình là ở, nên không gian căn hộ là quan trọng nhất. Bên cạnh đó, để thu hút người đến sống và phục vụ cho nhu cầu của người dân, các không gian công cộng cần có: + Nhóm trẻ + Nhà sách, siêu thị mini + Phòng tập thể hình, yoga + Khu xông hơi, khu massage + Phòng khám, nhà thuốc + Nhà hàng mini, quán giải khát, khu ăn uống foodcount, fastfood + Khu tập luyện TDTT và hồ bơi + Sân vườn, cây xanh, khu vui chơi trẻ em. + Ngoài ra còn phải có các không gian kỹ thuật phụ trợ - Các không gian công cộng này phục vụ chủ yếu cho người dân sống tại khu chung cư. louver condominium lam trong chung cư
  55. 55. * Trình tự thiết kế: - Xác định quy mô chung cư cao tầng: Diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và số tầng cao, kể cả các tầng kỹ thuật, số tầng hầm, chiều cao phòng, chiều cao công trình và sơ bộ phác ra ý đồ quy hoạch tổng mặt bằng và sân bãi. - Sơ bộ chọn mặt bằng (tầng điển hình và tầng đế): Bố trí phương án phù hợp với quy hoạch thành phố và cảnh quan xung quanli (MĐXD, khoảng lùi, lộ giới, tầm nhìn, hướng gió.. . - Bố trí hệ thống kết cấu: Lựa chọn giải pháp kết cấu phù họp với hình dáng mặt bằng, quy mô tòa nhà và các yêu cầu kinh tế kỹ thuật khác. - Bố trí lõi cứng (có thể không cần lõi cứng): bằng cách sử dụng các khối: thang máy, thang bộ thường và thang thoát hiểm kín khói, các buồng kỹ thuật ống gain. - Sơ bộ xác định hệ thống giao thông đứng, ngang, sảnh tầng, lối thoát hiểm kết hợp phòng đệm thang kín khói. - Bố trí các căn hộ xung quanh lõi giao thông: cố gắng bố trí các gain kỹ thuật tập trung quanh diện tích công cộng (dễ sữa chữa và bảo trì). - Bố trí tầng kỹ thuật theo yêu cầu của giải pháp thiết bị kỹ thuật được lựa chọn, vì vậy có thể có 1, 2 hay 3 tầng kỹ thuật, hoặc không cần tầng kỹ thuật. - Bố trí hệ thống thiết bị, kỹ thuật: cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc, điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy, an ninh, các hệ thống kỹ thuật khác... - Thứ tự các bước trên có thể thay đổi tùy theo từng dự án. Việc xác định hình khối và vật liệu bao che được tiến hành song song các bước trên. ĐỊNH HƯỚNG TRONG TRÌNH TỰ THIẾT KẾ
  56. 56. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ NỘI THẤT Phong cách nội thất căn hộ mà đồ án muốn hướng đến là phong cách thiết kế đơn giản, ít gờ chỉ, trần (nếu có) sử dụng là trần phẳng, không hướng đến trần giật cấp. Màu sắc hướng đến là gam màu nhẹ nhàng, dễ chịu, đa số là màu kem. Không gian nội thất các tầng đế thì cần sự sang trọng và sạch sẽ. Hình tham khảo: Phòng ngủ - Nguồn: Eke Interior Bếp phong cách hiện đại, Melbourne, Australia ĐƠN GIẢN – TIẾT CHẾ - ĐẦY ĐỦ TIỆN NGHI Các vật dụng được thiết kế theo mudule chung: chất liệu gỗ, kích thước bản gỗ (kích thước bản gỗ thường là 25 và 40). Màu sắc chủ đạo của căn hộ là màu kem ton-sur-ton với nhau: màu gạch, màu gỗ của tủ, giường, màu nệm của ghế, màu thảm. Nhờ sắc độ sáng sủa, nhẹ nhàng nên căn hộ sẽ tạo nên sự thoải mái cho mỗi người trong nhà. Những màu gỗ đậm: mảng ốp sau đầu giường, bàn ăn, tủ đầu giường cùng với màu đen của đố kính trở thành điểm nhấn của từng căn phòng.
  57. 57. P. Khách penthouse chung cư Shuwai, China P. Khách Organic Space, China, ngồi trên đệm P. Khách One Rincon Hill, USA P. SHC New York Apartment, USA
  58. 58. MỘT SỐ DẠNG CĂN HỘ ĐỒ ÁN HƯỚNG ĐẾN:
  59. 59. PHƯƠNG ÁN PHÁC THẢO TRONG THIẾT KẾ MẶT BẰNG TỔNG THỂ
  60. 60. 7 . D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG: 1. TCXVN 323: 2004 Nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế. 2. TCVN 6160-1996 và QCXD 03:2012- Phòng cháy, chữa cháy- Nhà cao tầng- Yêu cầu thiết kế. 3. TCVN 5738-2001 - Hệ thống báo cháy- Yêu cầu kỹ thuật. 4. TCXDỴN 377:2006 Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ờ - Tiêu chuẩn thiết kế. 5. TCXDVN 387:2006 Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ờ - Tiêu chuẩn thiết kế. 6. TCXDVN 293:2003 Chống nóng cho nhà ở -Chi dẫn thiết kế. 7. QCXDVN 01:2008- Quy chuẩn quy hoạch xây dựng. 8. QCVN 06:2010/BXD- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. 9. QCVN 08.-2009/BXD- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia công trìnli ngầm- Phần 2 gara ôtô. 10. Thông tư 14/2008/TT-BXD: Hướng dẫn phân hạng chung cư. WEBSITE – SÁCH – GIÁO TRÌNH: 1. Cổng thông tin điện tử Cần Thơ - http://cantho.gov.vn/wps/portal/ 2. Sở Xây dựng TP. Cần Thơ- http://cantho.gov.vn/wps/portal/soxd/ 3. Nguyễn Văn Tấn Tài, ThS. KTS. Lương Quốc Anh – Thuyết minh Đồ án Tốt nghiệp Chung cư cao tầng Nam Cần Thơ – 2013 – Thư viện ĐH Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh 4. KTS. Nguyễn Hữu Lộc, ThS. KTS. Lê Hồng Quang – Thuyết minh Đồ án Tốt nghiệp Chung cư cao tầng Quận 8 – TP.HCM – 2008 – Thư viện ĐH Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh 5. Trịnh Hồng Đoàn, Nguyễn Hồng Thục, Khuất Tân Hưng, Kiến trúc cao tầng - - ĐH. Kiến Trúc Hà Nội- NXBXD – 2003 6. Elevator Planning for high rise building, Deerns. 7. 21st Century Architecture – Apartment Living 8. The Architecture Design of Apartment in the World 9. Sky High Living 10. Đồ án Quy hoạch TP. Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn 2050, sửa đổi năm 2012

    Als Erste(r) kommentieren

    Loggen Sie sich ein, um Kommentare anzuzeigen.

  • TrangVn1

    Jan. 11, 2016
  • dongcizo

    Sep. 10, 2016
  • ssuser1fb345

    Sep. 26, 2016
  • ktbone

    Oct. 16, 2016
  • congthanh21

    Nov. 9, 2016
  • BingKhoa

    Nov. 16, 2016
  • sanphan1

    Nov. 17, 2016
  • voquyngoc

    Jan. 4, 2017
  • lehongcong

    May. 4, 2017
  • VinhNq1

    Sep. 28, 2017
  • cMaMuLnh

    Oct. 16, 2017
  • vulap1

    Oct. 30, 2017
  • thoangpham1

    Nov. 2, 2017
  • thaianhvu1996

    Nov. 14, 2018
  • anhvupr96

    Nov. 14, 2018
  • inhNhtQu

    Feb. 1, 2020
  • MnGic

    Mar. 22, 2020

Bài làm sinh viên, không mang giá trị

Aufrufe

Aufrufe insgesamt

16.227

Auf Slideshare

0

Aus Einbettungen

0

Anzahl der Einbettungen

35

Befehle

Downloads

931

Geteilt

0

Kommentare

0

Likes

17

×