Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Phong cách ngôn ngữ tiếng việt

  • Als Erste(r) kommentieren

Phong cách ngôn ngữ tiếng việt

  1. 1. HUỲNH BÁ HỌC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆTPHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH Bài tập 1: Một số văn bản hành chính thường liên quan đếnI. Ngôn ngữ hành chính là gì? công việc học tập trong nhà trường: Đơn xin nghỉ học, biên1. Tìm hiểu văn bản. bản sinh hoạt lớp, đơn xin vào Đoàn, giấy chứng nhận, sơa. Các văn bản cùng loại với ba văn bản trên: yếu lí lịch, bằng tốtnghiệp, giấy khai sinh, học bạ,…-Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (ban hành điều lệ Bài tập 2: Những đặc điểm tiêu biểu:bản hiểm ý tế). Gần với nghị định là các văn bản khác của -Trình bày văn bản: 3 phầncác cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) như: +Phần đầu gồm: tên hiệu nước, tên cơ quan ra quyết định,thông tư, thông cáo, chủ thị, quyết định, phpá lệnh, nghị số quyết định, ngày..tháng..năm.., tên quyết định.quyết,… +Phần chính: Bộ trưởng..căn cứ…theo đề nghị…Quyết-Văn bản 2 là giấy chúng nhận của một thủ trưởng một cơ định: điều 1…, điều 2…quan nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm +Phần cuối: người kí (kí tên, đóng dấu), nơi nhận.thời). Gần với giấy chứng nhận là các loại văn bản như: văn -Từ ngữ: dùng những từ ngữ hành chính (quyết định vềbằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,… việc…, căn cứ nghị định…, theo đề nghị của,…quyết định,-Văn bản 3 là đơn của một công nhân gửi một cơ quan Nhà ban hành kèm theo quyết định, quy định tring chỉ thị, quyếtnước hay do Nhà nước quản lí (đơn xin học nghề). Gần với định có hiệu lực, chịu trách nhiệm thi hành quyết định,…đơn là các loại văn bản khác như: bản khai, báo coá, biên -Câu: sử dụng câu văn hành chính (toàn bôn phần nội dungbản,… chỉ có một câu).b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản : II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính.-Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở để 1. Tính khuôn mẫu.giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ. Tính khuôn mẫu thể hiện ở ba phần thống nhất.-Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đổi a. Phần mở đầu gồm:tượng thực hiện khác nhau. -Quốc hiệu và tiêu ngữ.2. Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành chính . -Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.-Về trình bày, kết cấu: Các vă bản đều được trình bày thống -Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.nhất. Mỗi văn bản thường gồm ba phần theo một khuôn -Tên văn bản, mục tiêu văn bản.mẫu nhất định: b. Phần chính: nội dung văn bản.+Phần đầu: Các tiêu mục của văn bản. c. Phần cuối:+Phần chính: Nội dung văn bản. -Địa điểm, thời gian (nêu chưa đặt ở phần đầu).+Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ -Chữ kí và dấu (nêu có thẩm quyền).kí,…). Chú ý:-Vè từ ngữ: Văn bản hành chính xử dụng từ ngữ toàn dân -Nếu là đơn từ kê khai thì phần cuối nhất thiết phải có chữmột cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp từ ngữ được sử kí, họ tên đầy đủ của người làm đơn hoặc ke khai.dụng với tần số cao (căn cứ…, được sự uỷ nhiệm của…, tại -Kết cấu 3 phần có thể xê dịch một vài điểm nhỏ tuỳ thuộccông văn số…, nay quyết định, chịu trách nhiệm thi hành vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn chung đềuquyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan…,…). mang tính khuôn mẫu thống nhất.Về câu văn: Có những văn bản tuy dài nhưng nhưng chí là 2. Tính minh xác.kết cấu của một câu (Chính Phủ căn cứ…Quyết định: điều Tính minh xác thể hiện ở:1, 2, 3,…). Mỗi ý quan trọng thường được tách ra và xuống -Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý.Tính chínhdòng, viết hoa đầu dòng. xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, conVí dụ: Tôi tên là:… số, ngày tháng, chữ kí,…Sinh ngày:… -Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từNơi sinh:… khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạtNhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa số hàm ý, khồn xoá bỏ, thay đổi, sửa chửa.đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số, dấu chấm, dấu Chú ý:phẩy đều phải chính xác đề khỏi gây phiền phức về sau. -Văn bản hành chính đảm bảo tính minh xác bởi vì văn bảnNgôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên được viết ra chủ yếu để thực thi. Ngôn ngữ chính là "chứngcác từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, văn bản tích pháp lí".hành chín cầ sự trang trọng nên thường sử dụng từ ngữ -Ví dụ: Nều văng bàng mà không chính xác về ngày sinh,Hán-Việt. họ tên, tên đệm, quê,… thì bị coi như không hợp lệ (không3. Ngôn ngữ hành chính là gì? phải của mình).-Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản -Trong xã hội vẫn có hiện tượng giả mạo chữ kí, làm dấuhành chín để giao tiếp trong các cơ quan Nhà nước hay các giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh thư giả,tổ chức cính trị, xã hội ( gọi chung là cơ quan), hoặc giữa hợp đồng giả,…cơ quan với người dân và giữa người dân với cơ quan, noặc 3. Tính công vụ.giữa những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí. Tính công vụ thể hiện ở: -Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân.
  2. 2. -Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, - Tính hình tượng thể hiện cách diễn đạt thông qua một hệkhuôn mẫu. thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng… để người đọcVí dụ: khính chuyển, kính mong, kính mời,… dùng tri thức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút-Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú ý đến những từ ra những bài học nhân sinh nhất định.ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm. - Tính hình tượng có thể được hiện thực hoá thông qua cácVí dụ: Trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha mẹ, bệnh biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, điệp âm…viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm xúc để được - Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đathông cảm. nghĩaBài tập 1 và bài tập 2: Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng quan hệ mậtNội dung cần đạt: Xem lại mục I, phần 3 nội dung bài học. thiết với tính hàm súc: lời ít mà ý sâu xa, rộng lớn.Bài tập 3: 2. Tính truyền cảm-Yêu cầu của biên bản một cuộc họp: chính xác về thời VD:gian, địa điểm, thành phần. Nội dung cuộc họp cần ghi vắn “ Gió đưa cây cải về trờitắt nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần có chữ kí và biên bản Rau răm ở lại chụi lời đắng cay.”của chủ toạ và thư kí cuộc họp. (Ca dao)Bài tập 4:-Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Nhận xét:Chí Minh: - Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, có khả năng gợi ra+Tiêu đề. những cảm xúc tinh tế của con người.+Kính gửi (Đoàn cấp trên). Kết luận:+Lí do xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí MInh. - Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ+Những cam kết. làm cho người đọc cùng vui buồn, yêu thích, căm giận, tự+Địa điểm, ngày…tháng…năm… hào,… như chính người nói (viết).+Người viết kí và ghi rõ họ tên. - Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là gợi ra sự đồng cảm sâu sắc giữa người viết với người đọc.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT 3. Tính cá thể hoáI. Ngôn ngữ nghệ thuật VD: Cùng tả về “trăng”, nhưng “hồn vía” của trăng là rất1. Khái niệm : Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, khác nhaugợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật. -“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá”.2. Các loại ngôn ngữ: có 3 loại (Xuân Diệu)- Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, -“Vầng trăng vằng vặc giữa trời”phóng sự… (Nguyễn Du)- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ ( nhiều thể loại khác Nhận xét:nhau)… - Đây chính là tài năng của các nhà văn, nhà thơ, trong việc- Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng… vận dụng ngôn ngữ ngôn từ, xây dựng ý thơ.3. Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: Kết luận:- Chức năng thông tin - Thể hiện ở khả năng vận dụng các phương tiện diễn đạt- Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ…) của cộng đồngdưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người người nghe, người đọc vào việc xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn,II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nhà thơ.1. Tính hình tượng - Sáng tạo nghệ thuật: là một quá trình hoạt động mang tínhVD: Bài ca dao cá nhân, cá thể “ đơn nhất, không lặp lại” (không ai giống“Trong đầm gì đẹp bằng sen, ai, ngay cả nhà văn, nhà thơ cũng không được phép lặp lạiLá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. mình).Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, - Tính cá thể còn tái hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từngGần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật.(Ca dao) - Tính cá thể cũng tái hiện ở nét riêng trong cách diễn đạtNhận xét : từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống khác nhau- Hình ảnh: lá xanh, bống trắng, nhị vàng,... hôi tanh, bùn... trong tác phẩm.(cái đẹp hiện thực về loài hoa sen trong đầm lầy) - Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng- Sen: với ý nghĩa là “bản lĩnh của cái đẹp - ngay cả ở trong tạo, mới lạ không trùng lặp.môi trường xấu nó vẫn không bị tha hoá”.Kết luận:

×