Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1 
Ngành: Kế toán 
MỤC LỤC 
MỤC LỤC...................................................
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 2 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.15 Trích sổ cái 511......................................
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3 
Ngành: Kế toán 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn 
HĐ GTGT :...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 4 
Ngành: Kế toán 
DANH MỤC SƠ ĐỒ 
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty………………...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5 
Ngành: Kế toán 
DANH MỤC BẢNG BIỂU 
Bảng 1.1Tình hình vốn của Công ty……………………………...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.23 Trích bảng tổng hợp bán hàng……………………………….........60...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7 
Ngành: Kế toán 
LỜI MỞ ĐẦU 
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự p...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8 
Ngành: Kế toán 
tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Kế toán bán hàng & xác định...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9 
Ngành: Kế toán 
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN 
THÔNG QUANG MI...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10 
Ngành: Kế toán 
Qua bảng trên ta thấy: tổng số vốn của công ty ngày càng tăng.C...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11 
Ngành: Kế toán 
Bảng 1.2 Kết quả đạt được năm 2011-2012 
Chỉ tiêu 
Đơn vị 
tính...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12 
Ngành: Kế toán 
Công ty không ngừng tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13 
Ngành: Kế toán 
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 
Sơ đồ 1...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14 
Ngành: Kế toán 
·Các thành viên thực hiện nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng thành v...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15 
Ngành: Kế toán 
Bộ phận bán hàng: Trực tiếp bán hàng tại của hàng của công ty...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 16 
Ngành: Kế toán 
1.2.2 Thông tin chung về khách hàng, nhà cung cấp 
Bảng 1.3 Một...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 17 
Ngành: Kế toán 
1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 
1.2.3.1.C...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 18 
Ngành: Kế toán 
thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 19 
Ngành: Kế toán 
· Báo cáo vơi cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chín...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 20 
Ngành: Kế toán 
· Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 21 
Ngành: Kế toán 
· Phiếu nhập kho: 01-VT 
· Phiếu xuất kho: 02-VT 
· Biên ba...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 22 
Ngành: Kế toán 
· Tài sản ngắn hạn: gồm các TK như tiền mặt(111), tiền...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 23 
Ngành: Kế toán 
· Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 24 
Ngành: Kế toán 
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 
Sổ qu...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 25 
Ngành: Kế toán 
Cuối tháng căn cứ vào các sổ chứng từ kế toán chi tiết lập bảng...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 26 
Ngành: Kế toán 
·Sổ chi tiết tài sản cố định: được mở để theo dõi tình hình tăn...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 27 
Ngành: Kế toán 
Hệ thống BCTC bao gồm: 
Bảng CĐKT: (Mẫu số B01-DNN) thể hiê...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 28 
Ngành: Kế toán 
·Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp “ giảm bớt tâm trang bất an” về...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 29 
Ngành: Kế toán 
·Hóa đơn được lập và kiểm tra trước khi giao hàng. 
1..3.4.4 Hạ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 30 
Ngành: Kế toán 
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 
TNHH ĐIỆN TỬ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 31 
Ngành: Kế toán 
như: Hải Dương, Hưng Yên. Bắc Ninh, Nghệ An, Tuyên Quang.....Đi...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 32 
Ngành: Kế toán 
2.2 Kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH điện tử viễn thông Quang ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 33 
Ngành: Kế toán 
· Thủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng ký hóa đơn 
· Kế toán t...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 34 
Ngành: Kế toán 
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá 
+ TK 51111 – Đầu thu KTS hiệu...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 35 
Ngành: Kế toán 
Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 36 
Ngành: Kế toán 
Ví dụ 1 :Ngày 5/12/2013 công ty bán cho khách hàng Minh Anh 20 ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 37 
Ngành: Kế toán 
Từ nghiệp vụ này, phòng kế toán sẽ tiến hành các công việc 
Biể...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 38 
Ngành: Kế toán 
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá 
Kế toán viết ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 39 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/12/2013 
HÓ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 40 
Ngành: Kế toán 
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc 
(Ký, ghi rõ họ t...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 41 
Ngành: Kế toán 
Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 42 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.5: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51112 
Đ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 43 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.6: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51113 
Đ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 44 
Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.7: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51114 
Đ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 45 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.8 Trích chứng từ ghi sổ số 22 
Đơn vị: Công ty TNHH điện...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 46 Ngành: Kế toán 
Kèm theo: 01 chứng từ gốc 
Người lập 
(Ký, họ tên) 
Hạnh 
Nguyễn H...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 47 Ngành: Kế toán 
Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 48 Ngành: Kế toán 
Người ghi sổ 
(Ký, họ tên) 
Hạnh 
Nguyễn Hồng Hạnh 
Kế toán trưởng...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 49 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.10 Trích sổ cái TK 511 
Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 50 Ngành: Kế toán 
Người ghi sổ 
(Ký, họ tên) 
Hạnh 
Kế toán trưởng 
(Ký, họ tên) 
Vâ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 51 Ngành: Kế toán 
TK 521 – Chiết khấu thương mại 
TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 52 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.11 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 12/12/2013 
HÓA ĐƠN GTG...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 53 Ngành: Kế toán 
STT Tên hàng hóa Đơn vị 
tính 
Số 
lượng Đơn giá Thành tiền 
A B C...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 54 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.12 Trích sổ chi tiết doanh thu hàng bán trả lại 
Đơn vị:...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 55 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.13 Trích chứng tử ghi sổ số 24 
Đơn vị: Công ty TNHH điệ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 56 Ngành: Kế toán 
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 
Năm 2013 
Chứng từ ghi sổ 
Số tiền (đ)...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 57 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.15 Trích sổ cái 511 
Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn t...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 58 Ngành: Kế toán 
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 
Khái niệm 
Giá vốn hàng bán là tổn...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 59 Ngành: Kế toán 
chuyển số liệu lên sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổ chi tiết hàng ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 60 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.16 Phiếu xuất kho ngày 10/12/2013 
Đơn vị: Công ty TNHH ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 61 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.17 Trích sổ chi tiết TK 6321 
Đơn vị: Công ty TNHH điện ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 62 Ngành: Kế toán 
Người ghi sổ 
(Ký, họ tên) 
Hạnh 
Nguyễn Hồng Hạnh 
Kế toán trưởng...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 63 Ngành: Kế toán 
Người ghi sổ 
(Ký, họ tên) 
Hạnh 
Nguyễn Hồng Hạnh 
Kế toán trưởng...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 64 Ngành: Kế toán 
Ngày 31 tháng 12 năm 2013 
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế t...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 65 Ngành: Kế toán 
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 
Mai Giang Hườ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 66 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.22 Trích sổ chi tiết TK 6324 
Đơn vị: Công ty TNHH điện ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 67 Ngành: Kế toán 
Biểu số 2.23 Trích bảng tổng hợp bán hàng 
Đơn vị: Công ty TNHH đi...
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

53.686 Aufrufe

Veröffentlicht am

  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 , giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • DỊCH VỤ LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRỌN GÓI TRÊN TOÀN QUỐC – TRỌN CÔNG TY THỰC TẬP – XIN SỐ LIỆU CÔNG TY – NHẬN XIN DẤU CÔNG TY – XIN CHỨNG TỪ CÔNG TY: EMAIL: NHUNGNH0622@GMAIL.COM – ZALO: 0972.822.811.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • @lvkinhte ở đâu ạ ?
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Báo cáo chuyên đề thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1 Ngành: Kế toán MỤC LỤC MỤC LỤC..................................................................................................1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG MINH...........................................................................9 1.1 Khát quát về công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh ...........9 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh.........................................................................9 1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty...............................................11 1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.................13 1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh..........................................................15 1.2.1 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp....................................15 1.2.2 Thông tin chung về khách hàng, nhà cung cấp .........................16 1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán....................17 1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán...................................................18 1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán...............................................18 1.3.2 Các chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng...........................19 1.3.3 Hệ thống kế toán.........................................................................20 1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán................................................27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG MINH.................................30 2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.....................................................30 2.2 Kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh........................................................................................................32 2.2.1 Sơ đồ kế toán bán hàng .............................................................32 2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.......................................................32 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.......................................50 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 2 Ngành: Kế toán Biểu số 2.15 Trích sổ cái 511..............................................................57 2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán...........................................................58 2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng ..........................................................72 2.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................83 2.2.7 Kế toán kết quả tiêu thụ..............................................................95 CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG MINH......................................................................................101 3.1. Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa ..................................................................................101 3.1.1.Đánh giá chung.........................................................................101 3.1.2 Ưu điểm....................................................................................101 3.1.3 Nhược điểm..............................................................................103 3.2 Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng hóa ...............................................................................................................103 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ . .......................................................................103 3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.........................................................................104 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................108 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3 Ngành: Kế toán DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn HĐ GTGT : Hóa đơn giá trị gia tăng TSCĐ : Tài sản cố định KTS : Kỹ thuật số BQ : Bình quân PXK : Phiếu xuất kho PNK : Phiếu nhập kho BTTTL : Bảng thanh toán tiền lương BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BPBH : Bộ phận bán hàng QLDN : Quản lý doanh nghiệp BTKHTSCĐ : Bảng trích khấu hao tài sản cố định CPBH : Chi phí bán hàng CHQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 4 Ngành: Kế toán DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty………………………………….12 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán………………………………………17 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ………………………22 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán bán hàng……………………………………………….30 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5 Ngành: Kế toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1Tình hình vốn của Công ty………………………………………...........9 Bảng 1.2 Kết quả đạt được năm 2011-2012……………………………….........10 Bảng 1.3 Một số nhà cung cấp…………………………………………………..15 Bảng 1.4 Một số khách hàng chủ yếu…………………………………………...15 Bảng 2.1 Bảng danh mục hàng hóa……………………………………………..28 Bảng 2.2 Bảng tính giá bình quân đơn vị……………………………………….52 Biểu số 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05/12/2013…………………….........34 Biểu số 2.2: Phiếu thu ngày 05/12/2013………………………………………..35 Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/12/2013…………………...........36 Biểu số 2.4: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51111…………………..37 Biểu số 2.5: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51112…………………..38 Biểu số 2.6: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51113…………………..39 Biểu số 2.7: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51114…………………..40 Biểu số 2.8 Trích chứng từ ghi sổ số22………………………………................41 Biểu số 2.9 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…………………………….…….42 Biểu số 2.10 Trích sổ cái TK 511……………………………………………….43 Biểu số 2.11 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 12/12/2013…………………...........46 Biểu số 2.12 Trích sổ chi tiết doanh thu hàng bán trả lại…………..…………...47 Biểu số 2.13 Trích chứng tử ghi sổ số 24 ………………………..……………..48 Biểu số 2.14 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…………………..……………..49 Biểu số 2.15 Trích sổ cái 511…………………………………..……………….50 Biểu số 2.16 Phiếu xuất kho ngày 10/12/2013………………..………………...53 Biểu số 2.17 Trích sổ chi tiết TK 6321…………………….……………………54 Biểu số 2.18 Trích sổ chi tiết TK 6322 ………………….……………………...55 Biểu số 2.19 Trích phiếu xuất kho ngày 10/12……….…………………………56 Biểu số 2.20 Trích phiếu nhập kho hàng bán trả lại ngày 12/12….……….........57 Biểu số 2.21 Trích sổ chi tiết TK 6323………………………………………….58 Biểu số 2.22 Trích sổ chi tiết TK 6324………………………………………….59 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6 Ngành: Kế toán Biểu số 2.23 Trích bảng tổng hợp bán hàng……………………………….........60 Biểu số 2.24 Trích chứng từ ghi sổ số 32………………………………….........61 Biểu số 2.25 Trích chứng từ ghi sổ số 33……………………………………….62 Biểu số 2.26 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…………………………………63 Biểu số 2.27 Trích sổ cái TK 632…………………………..…………………...64 Biểu số 2.28 Trích BTTTL cho BPBH……………………………………….…67 Biểu số 2.29 Trích bảng KHTSCĐ cho BPBH…………………………………68 Biểu số 2.30 Trích sổ chi tiết TK 6411………………………………………….69 Biểu số 2.31 Trích sổ chi tiết TK 6414………………………………………….70 Biểu số 2.32 Trích bảng tổng hợp CHBH……………………………................71 Biểu số 2.33 Trích chứng từ ghi sổ số 25…..…………………………………...72 Biểu số 2.34 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…..……………………………..73 Biếu số 2.35 Trích sổ cái TK 641……………..………………………………...74 Biếu số 2.36 Trích bảng TTTL cho bộ phận QLDN………………..…………..77 Biếu số 2.37 Trích bảng KHTSCĐ cho bộ phận QLDN…………………..........78 Biểu số 2.38 Trích sổ chi tiết TK 6421………………………….………………79 Biểu số 2.39 Trích sổ chi tiết TK 6424………………………………………….80 Biểu số 2.40 Trích bảng tổng hợp CPQLDN……………….…………………...81 Biểu số 2.41 Trích chứng từ ghi sổ số 26…………………..…………………...82 Biểu số 2.42 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…………..……………………..83 Biểu số 2.43 Trích sổ cái TK 642……………………………………………….84 Biểu số 2.44 Trích chứng từ ghi sổ số 34…………….…………………………86 Biểu số 2.45 Trích chứng tử ghi sổ số 35………….……………………………87 Biểu số 2.46 Trích sổ đăng ký chứng tử ghi sổ….……………………………...88 Biếu số 2.47 Trích sổ cái TK 911…………….…………………………………89 Biếu sô 2.48 Trích báo cáo kết quả kinh doanh…………………………………90 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7 Ngành: Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sản xuất. Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại. Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với doanh nghiệp. Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận. Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tận tay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng, Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động. Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh là một Doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất. Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ đồng thời được sự hướng dẫn của cô giáo và sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán công ty em đã thực hiện chuyên đề thực Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8 Ngành: Kế toán tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Kế toán bán hàng & xác định kết quả tiêu thụ tại Công TNHH điện tử viễn thông Quang Minh”. Chuyên đề được chia thành 3 chương: Chương I : Tổng quan về công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Chương III: Một số đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Vì thời gian thực tập ngắn nên trong báo cáo em chỉ xin đề cập đến một vài hàng hóa của công ty là đầu thu KTS hiệu DUNAL S86, đầu thu KTS hiệu F28, chảo VTC HD, chảo K+. Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi sai xót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữa của các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh để bài viết này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn Hoàng Thị Mai Lan và cán bộ kế toán công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9 Ngành: Kế toán CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG MINH 1.1 Khát quát về công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Tên công ty: công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Tên viết tắt: QMTELECOM CO. , LTD Địa chỉ trụ sở chính: ô 32 - lô 4 - đền lừ 1 - Hoàng Mai - Hà Nội Ngày thành lập: 18/05/2009 Điện thoại: 04.38618855 Fax: 927389 Email: dientuvienthongquangminh@gmail.com Vốn điều lệ của công ty: 25.378.000.000( Hai mươi lăm tỷ ba trăm bảy mươi tám triệu nghìn đồng chẵn) Bảng 1.1Tình hình vốn của Công ty Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2012/2011 Số tiền ( đ) Tỷ lệ (%) Số tiền ( đ) Tỷ lệ (%) Số tiền ( đ) Tỷ lệ (%) Tổng số vốn 28,478 100 32,281 100 +3,803 +13,35 Vốn cố định 6,375 22,4 7,382 22,9 +1,007 +15,8 Vốn lưu động 22,103 77,6 24,899 77,1 +2,796 +12,65 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10 Ngành: Kế toán Qua bảng trên ta thấy: tổng số vốn của công ty ngày càng tăng.Cụ thể năm 2012 so với năm 2011 tăng 13,35%. Chứng tỏ công ty càng ngày càng đầu tư để mở rộng thị trường phát triển kinh doanh Người đại diện theo pháp luật của công ty : Chức danh: giám đốc Họ và tên: Nguyễn Văn Thuần Giới tính : Nam Sinh ngày: 02/03/1974 Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình. Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thị trường về phát triển của doanh nghiệp. Thành lập từ 2009 tới nay được 4 năm và với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung trong quá trình làm việc công ty đã khẳng định được vị trí năng lực của mình trên lĩnh vực đang kinh doanh. Với phương châm “ chữ tín là hàng đầu” luôn đem sự hài lòng của khách hàng là sự thành công của công ty. Với sự nỗ lực của Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh đã từng bước đi lên, vững bước trên thị trường, điều đó thể hiện qua một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã đạt được trong vài năm gần đây. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11 Ngành: Kế toán Bảng 1.2 Kết quả đạt được năm 2011-2012 Chỉ tiêu Đơn vị tính 1. Tổng doanh thu Tỷ đồng 8,019 6,892 16,35% 2. Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 6,253 5,380 16,23% 3. Lợi nhuận thực hiện Tỷ đồng 1,766 1,512 16,79% 4. Tổng số lao động Người 46 42 9,52% 5. Thu nhập bình quân Triệu đồng 3,2 3 6,67% (Người/tháng) 1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Năm 2012 Năm 2011 Năm 2012/ 2011 Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh là bán buôn, bán lẻ các mặt hàng điện tử phục vụ nhân dân thủ đô và các tỉnh lân cận, thông qua đó: · Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước. · Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển · Đảm bảo đời sống cho người lao động Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh có những nhiệm vụ chính sau: · Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất đảm bảo; · Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường; · Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cá nhân trong nước; · Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hàng năm; · Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12 Ngành: Kế toán Công ty không ngừng tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngủ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới. Bên cạnh đó công ty luôn sẵn sàng mở rộng các mối quan hệ, mở rộng thị trường để nâng cao đời sống cho người lao động. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13 Ngành: Kế toán 1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. Chủ tịch hội đồng thành viên Hội đồng thành viên Giám đốc Phó giám đốc Phòng bảo vệ Chức năng của các bộ phận Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình: Đứng đầu là chủ tịch hồi đồng thành viên: ·Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng thành viên hoặc tổ chức lấy ý kiến các thành viên; · Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên; ·Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên: ·Có trách nhiệm bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14 Ngành: Kế toán ·Các thành viên thực hiện nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng thành viên phân công, tuân thủ các quy định của điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên; · Hội đồng thành viên quyết định mức lương, thưởng đối với chủ tịch hội đồng thành viên , giám đốc, kế toán và các nhân viên khác. Giám đốc: người có quyền lực cao nhất, là người chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế. Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, đưa ra những ý kiến giúp điều hành công ty có hiệu quả. Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lý về tài chính của công ty, luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về quản lý tài chính, tránh những lãng phí và vi pham nguyên tắc nghề nghiệp. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính, kế toán trong công ty phù hợp với chính sách quy định của Nhà nước. Tổ chức theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hóa ,theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của hàng hóa vật tư. Theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu với khách hàng, ghi chép đầy đủ các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong công ty. Tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế GTGT. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định kết quả. Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch đào tạo cho nhân viên trong hệ thống bán hàng, xây dựng tổ chức nhân sự các bộ phận thuộc bộ phận kinh doanh. Phòng kinh doanh được tổ chức thành 2 bộ phận: bộ phận kinh và bộ phận bán hàng dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng kinh doanh: Bộ phận kinh doanh: Tìm hiểu thị trường, tiếp thị, marketing cho sản phẩm của công ty. Có nhiệm vụ tìm hiểu thông tin về các khách hàng tiềm năng của công ty; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15 Ngành: Kế toán Bộ phận bán hàng: Trực tiếp bán hàng tại của hàng của công ty và giao hàng khi xuất kho. Phòng bảo vệ: có trách nhiệm kiểm soát hoạt động ra vào, trông nom và nghiêm chỉnh thực hiện tác phong nghề nghiệp. 1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các đồ điện tử phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng như: các hàng hóa điện tử, các loại đầu kỹ thuật số, đầu VINASAT 1, đầu VINASAT 2, chảo dưới hình thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó thì kinh doanh đầu kỹ thuật số tạo ra nhiều doanh thu nhất. Về hệ thống phân phối sản phẩm, trong thời gian qua công tác thiết lập mới và củng cố hệ thống đại lý thường xuyên được duy trì. Công ty có đại lý khắp các tỉnh trên toàn quốc trải dài 3 miền Bắc – Trung - Nam. 1.2.1 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh là mua vào, bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất. Công ty áp dụng đồng thời cả hai phương thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho. Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau: Mua vào Dự trữ Bán ra (Bán qua kho) (Bán giao hàng thẳng không qua kho Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 16 Ngành: Kế toán 1.2.2 Thông tin chung về khách hàng, nhà cung cấp Bảng 1.3 Một số nhà cung cấp STT Nhà cung cấp Địa chỉ Đặc điểm kinh doanh 1 Công ty VTC Dịch vụ Truyền hình số Hai Bà Trưng - Hà Nội Chuyên cung cấp về dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ truyền dẫn kênh truyền hình, dịch vụ và cung cấp thiết bị phát thanh truyền hình, viễn thông, công nghệ thông tin... 2 Công ty cổ phần thương mại điện tử Minh Khang Hà Đông – Hà Nội Chuyên cung cấp và lắp đặt đầu thu VTC, K+, AVG (TH An Viên), giá cả tốt nhất trên Hà Nội, lắp đặt nhanh nhất Bảng 1.4 Một số khách hàng chủ yếu STT Khách hàng Địa chỉ Đặc điểm kinh doanh 1 Nguyễn Mạnh Tùng Hà Đông – Hà Nội Chuyên mua bán các linh kiện, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, viễn thông. Dịch vụ lắp đặt bảo trì các thiết bị, điện tử 2 Nguyễn Vĩnh Trung Trường Chinh - Hà Nội Đại lý K+ : Bán đầu thu K+, Lắp đầu thu K+, VTC, HD, Chảo K+ Chất lượng, Giá hợp lý. Lắp đặt k+ tại Hà Nội chuyên nghiệp, nhanh chóng, sản phẩm chính hãng. 3 Nguyễn Văn Hà Từ Sơn – Bắc Ninh Chuyên cung cấp các loại thiết bị truyền hình như: khuếch đại truyền hình cáp, khuếch đại chia, bộ chia HDMI(4 cổng, 8 cổng), các loại đâu thu kỹ thuật số …, lắp đặt và bán các loại chảo thu vệ tinh k+, vtc Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 17 Ngành: Kế toán 1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 1.2.3.1.Các phương thức bán hàng: Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua hai phương thức : bán buôn và bán lẻ Bán buôn là bán hàng với khối lượng lớn, theo hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt. Kết thúc quá trình bán buôn, hàng hóa vẫn năm trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng. Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp hàng hóa nển giá rẻ hơn và doanh số thường cao hơn so với bản lẻ. Công ty áp dụng phương thức bán buôn dưới 2 hình thức sau: ·Bán hàng qua kho: Theo phương thức này,hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra; ·Bán hàng vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Bán lẻ là bán cho nhu cầu nhỏ lẻ của người tiêu dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng thanh toán ngay. Vì hàng hóa phải trải qua khâu bán hàng, lưu kho, chi phí bán hàng nên giá bán lẻ cao hơn, việc tăng doanh số của doanh nghiệp chậm hơn, nhưng lại nhận được nhiều thông tin trực tiếp từ người tiêu dùng. Công ty áp dụng phương thức này theo hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này. Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “ hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền”, khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng. Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy. 1.2.3.2 Các phương thức thanh toán ·Phương thức thanh toán ngay: theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 18 Ngành: Kế toán thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hoá mà mình đã bán; ·Phương thức thanh toán sau: theo phương thức này thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng, phương pháp này áp dụng với những khách hàng có quan hệ thường xuyên, sòng phẳng. 1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Để thuận tiện cho việc quản lý thì công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh đã áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi công việc của kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoản kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp lâu báo cáo. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 5 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Thủ quỹ Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán. Kế toán trưởng · Là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, kiểm tra thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp, quán xuyến, tổng hợp đôn đốc các phần hành kế toán; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 19 Ngành: Kế toán · Báo cáo vơi cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị thẩm quyền được giao; · Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc quết định quản lý chính xác kịp thời; · Là người có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định thu chi kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, mở rộng kinh doanh, nâng cao chất lượng của cán bộ công nhân viên. Kế toán bán hàng · Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty; · Căn cứ chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh. Kế toán công nợ - có nhiệm vụ làm chứng từ và ghi sổ công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán. Kế toán thuế - căn cứ vào chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT theo dõi hach toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo thuế. Thủ quỹ - có trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty. Quản lí tiền thực trong quĩ và trực tiếp thu chi quĩ tiền mặt của công ty. Hàng tháng thủ quỹ căn cứ vào số công nợ để ghi chép sổ sách lên bảng số dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng của từng người 1.3.2 Các chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng · Công ty áp dụng chế độ chính sách theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chuẩn mực kế toán của nhà nước, cũng như căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh, đặc điểm của bộ máy kế toán mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán thích hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 20 Ngành: Kế toán · Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó; · Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ); · Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ · Hạch toán hàng tồn kho phương pháp kiểm kê định kỳ; · Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho · Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng; · Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; · Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh sử dụng phần mềm kế toán MISA. 1.3.3 Hệ thống kế toán 1.3.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Chỉ tiêu tiền lao động tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về tiền lương của người hưởng lương, làm công, các loại lao động theo thời gian. Một số chứng từ cơ bản như: · Bảng chấm công: 01a-LĐTL · Bảng chấm công làm thêm giờ: 01b- LĐTL · Bảng thanh toán tiền lương: 02- LĐTL · Bảng thanh toán tiền thưởng: 03- LĐTL · ……… Chỉ tiêu HTK: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp. Một số chứng từ cơ bản như: Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 21 Ngành: Kế toán · Phiếu nhập kho: 01-VT · Phiếu xuất kho: 02-VT · Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sẩn phẩm, hàng hóa:03-VT · Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: 04-VT · ………. Chỉ tiêu bán hàng: là chỉ tiêu phản ánh doanh thu, biến động của mua bán cổ phiếu. Một số chứng từ cơ bản như: · Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: 01-BH · Thẻ quầy hàng: 02-BH Chỉ tiêu tiền tệ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp. Một số chứng từ cơ bản: · Phiếu thu: 01-TT · Phiếu chi: 02-TT · Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT · Giấy đề thanh toán tiền tạm ứng: 04-TT · …….. Chỉ tiêu TSCĐ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tăng, giảm của TSCĐ và chi phí xây dựng cơ bản dở dang có tại doanh nghiệp. Một số chứng từ cơ bản: · Biên bản giao nhận TSCĐ: 01- TSCĐ · Biên bản thanh lý TSCĐ: 02- TSCĐ · Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: 03- TSCĐ · Biên bản đánh giá lại TSCĐ: 04- TSCĐ · …....... 1.3.3.2 Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Nhóm TK tài sản:phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động tăng giảm tài sản của doanh nghiệp. Taài sản của doanh nghiệp bao gồm: Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 22 Ngành: Kế toán · Tài sản ngắn hạn: gồm các TK như tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng(112), phải thu của khách hàng(131), hàng hóa(156)… · Tài sản dài hạn: gồm các TK như tài sản cố định hữu hình(211), hao mòn tài sản cố đinh(214), vốn góp liên doanh(222), xây dựng cơ bản dở dang(241)…. Nhóm TK nguồn vốn: phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm các khoản của các khoản vay, nợ, vốn sở hữu có trong doanh nghiệp. Nguồn vốn cảu doanh nghiệp bao gồm: · Nợ phải trả: gồm các TK như vay ngắn hạn(311), phải trả cho người bán(331),thuế và các khoản phải nộp nhà nước(333), vay dài hạn(341)…. · Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm các TK như nguồn vốn kinh doanh(411), lợi nhuận chưa phân phối(421)... Nhóm TK doanh thu: phản ánh toàn bộ doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận dược chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại. Bao gồm các TK như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511), doanh thu nội bộ (512), doanh thu hoạt động tài chính(515), chiết khấu thương mại(521), hàng bán bị trả lại(531), giảm giá hàng bán(532). Nhóm TK chi phí:phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ; phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bán ra; phản ánh chi phí tài chính; phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp sản xuất , kinh doanh. Bao gồm các TK như mua hàng(611), giá vốn hàng bán(632), chi phí bán hàng(641), chi phí quản lí doanh nghiệp(642)…. 1.3.3.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dùng nhiều loại chứng từ nên Công ty sử dụng hình thức kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ. Đặc trưng của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để lập “ Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 23 Ngành: Kế toán · Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; · Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Các loại sổ sử dụng trong hạch toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa: · Sổ đăng ký Chứng từ – ghi sổ · Sổ cái TK 156,632,641,642… · Các sổ, thẻ kế toán có liên quan Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 24 Ngành: Kế toán Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ quĩ Chứng từ gốc Sổ chi tiết Sổ đăng kí CTGS Chứng từ ghi sổ Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Trình tự ghi sổ: Hàng ngày hay định kì căn cứ các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết thì kế toán sẽ tập hợp và ghi vào sổ chi tiết vật liệu hàng hoá và mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng loại vật liệu. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 25 Ngành: Kế toán Cuối tháng căn cứ vào các sổ chứng từ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu, chi tiết các chứng từ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản. Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp một cách riêng rẽ: sổ đăng kí chứng từ ghi vào sổ cái. 1.3.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Sổ tổng hợp: ·Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát triển theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh; ·Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo các tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một hay một số trang liên tiếp trong toàn niên độ; ·Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ của kế toán thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng. Cơ sở để lập là các số phát sinh là số dư cuối kỳ từ các sổ cái. Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thường được lập tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý cũng như sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Với hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”, đơn vị hiện nay đang sử dụng các sổ chi tiết như sau: ·Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày; ·Sổ chi tiết hàng hóa : được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất của từng loại hàng hóa. Được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa xác định; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 26 Ngành: Kế toán ·Sổ chi tiết tài sản cố định: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định; ·Sổ chi tiết công nợ phải trả: được mở để theo dõi tình hình công nợ của đơn vị với các khách hàng và nhà cung cấp , mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp; ·Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: được mở để theo dõi giá vốn hàng đã tiêu thụ, sổ được mở chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ. Cơ sở để ghi vào sổ này là các phiếu xuất kho, hoá đơn, và các chứng từ khác liên quan; ·Sổ chi tiết doanh thu: sổ này được mở chi tiết cho từng loại hàng bán. Cơ sở để ghi chép là các hoá đơn bán hàng, và các chứng từ ghi giảm doanh thu; Trên cơ sở các sổ kế toán được mở, đến kỳ báo cáo kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu, lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ cho công tác quản lý của Công ty và tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty để nộp cấp trên. 1.3.3.5. Quy trình kế toán của một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Tổ chức hạch toán kế toán mua hàng: Sau khi ký kết hợp đồng, phòng kinh doanh tiến hành làm thủ tục nhập hàng. Khi hàng về kho, thủ kho tiến hành viết phiếu kho sau đó ghi sổ kho, và chuyển một liên cho kế toán, kế toán căn cứ vào Hóa đơn mua hàng, tờ khai nhập khẩu và phiếu nhập kho tiến hành ghi sổ. Tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán với người bán: Sổ chi tiết được mở cho từng khách hàng. Khi có nghiệp vụ mua hàng, kế toán lập hoá đơn mua hàng. Sau đó vào sổ chi tiết thanh toán với người bán và bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán. Cuối kỳ lập chứng từ ghi sổ rùi vào sổ cái 331 1.3.3.6 Hệ thống báo cáo kế toán của công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Mục đích lập BCTC: Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 27 Ngành: Kế toán Hệ thống BCTC bao gồm: Bảng CĐKT: (Mẫu số B01-DNN) thể hiện tính minh bạch trong các báo cáo tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh: (Mẫu số B02-DNN)phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời ký kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03-DNN) nhằm trình bày cho người sử dụng biết luồng tiền của doanh nghiệp được sinh ra bằng cách nào và doanh nghiệp sử dụng nó ra sao trong kỳ báo cáo Thuyết minh BCTC: (Mẫu số B09-DNN) dùng để mô tả mang tính tường thuật hoăc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. 1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán 1.3.4.1 Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn ngừa gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạt được sự tuân thủ chính sách và quy định được thiết lập. Một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh sẽ giúp đem lại lợi ích sau cho công ty: ·Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty; ·Ngăn ngừa rủi ro gian lận đối với công ty do bên thứ 3 hoặc nhân viên của công ty gây ra; ·Ngăn ngừa rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại của công ty; ·Ngăn ngửa rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty; ·Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 28 Ngành: Kế toán ·Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp “ giảm bớt tâm trang bất an” về những rủi ro, nhất là về con người và tài sản, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp “ giảm tải” trong những công việc hàng ngày và chỉ tập trung vào chiến lược của công ty; · Giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp; · Giúp nhân viên biết được công việc, trách nhiệm và các chứng từ cần lưu trữ, tạo cảm giác an tâm cho nhân viên khi làm việc; · Không lo lắng khi nhân viên có sự biến động về nhân lực các phòng ban. 1.3.4.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ · Đối với BCTC: kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy; · Đối với tính tuân thủ: kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp với các quy định, kiểm soát nội bộ cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu cảu đơn vị; · Đối với những mục tiêu hiện hữu và hợp lý giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thi phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh. 1.3.4.3 Kết quả đạt được trong công tác kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát: ·Lãnh đạo công ty nhận thức được tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ; ·Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, tuyển dụng nhân lực có trình độ đáp ứng công việc. Hệ thống thông tin kế toán: ·Công tác chứng từ luân chuyển đầy đủ thích hợp. Hệ thống chứng từ, báo cáo, sổ kế toán được lập đẩy đủ theo quyết định 15/2006-BTC của bộ tài chính; ·Đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm tra, kiểm soát. Thủ tục kiểm soát: ·Có chính sách bán hàng rõ ràng: chính sách giá, chính sách chiết khấu, chính sách bán chịu đối với khách hàng; ·Thủ quỹ được phân công độc lập với kế toán; Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 29 Ngành: Kế toán ·Hóa đơn được lập và kiểm tra trước khi giao hàng. 1..3.4.4 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát: ·Tất cả các hoat động quyêt định của công ty đều phụ thuộc vào giám đốc công ty; ·Nhân viên trong công ty còn kiêm nhiều việc; ·Chưa có quy định cụ thế về việc đánh giá nhân viên; ·Chưa có quy định mức độ xử phạt khi nhân viên vi phạm. Đánh giá rủi ro: chưa thực hiện đánh giá rủi ro và xác định rủi ro định kỳ do đó khó có thể đánh giá hết mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến công tác kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ: chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập thực hiện công tác kiểm soát. Thủ tục kiểm soát: ·Công tác luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn chậm; ·Công tác thẩm định khách hàng còn mang tính hình thức chưa chú trọng. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 30 Ngành: Kế toán CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG MINH 2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh có đặc thù là doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp các đồ điện tử với các danh mục hàng hóa sau: Bảng 2.1 Bảng danh mục hàng hóa STT Mã HH Tên HH 1 S86 Đầu thu KTS hiệu DUNALS S86 2 NS98S Đầu thu KTS hiệu VTC: NS98S 3 F28 Đầu thu KTS hiệu F28 4 NIKA X6 Đầu thu KTS hiệu NIKA X6 5 DVB T2 Đầu thu KTS DVB T2 6 HD02 Đầu thu KTS vệ tinh DVB S2 HUMAX HD 02 7 F901 Đầu thu KTS VTC F901 8 F100 Đầu thu KTS VTC F100 9 VINASAT 1 Chảo VINASAT 1 10 VINASAT 2 Chảo VINASAT 2 11 VTC Chảo VTC 12 AVG Chảo AVG 13 K+ Chảo K+ ….. ….. ….. Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế thị trường đều phải xác định và lựa chọn cho mình một hướng đi riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Xuất phát từ đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp thương mại nên công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh có một số đặc điểm sau: - Các mặt hàng của công ty thường là các mặt hàng tiêu dùng hữu hiệu nên thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng lan rộng do nhu cầu ngày càng cao nên công ty đã mở rộng quy mô tiêu thụ sang một số tỉnh bạn ở khu vực phía Bắc Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 31 Ngành: Kế toán như: Hải Dương, Hưng Yên. Bắc Ninh, Nghệ An, Tuyên Quang.....Điều này chứng tỏ công ty đã có chiến lược kinh doanh với phương thức bán hàng hợp lý và hoạt động tiêu thụ của công ty ngày càng được mở rộng. Để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu tiêu dùng trên cơ sở đạt được lợi nhuận cao nhất, thực hiện quá trình tiêu thụ hàng hóa sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được điều đó đối với một doanh nghiệp thương mại thì cần phải không ngừng quản lý và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng hóa. Kết quả của được thể hiện bằng số liệu kế toán và nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kiểm tra, giám sát tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình này. Các quan hệ hạch toán kế toán gắn liền với toàn bộ quá trình bán hàng cho đến khi xác định được kết quả đó, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 32 Ngành: Kế toán 2.2 Kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh 2.2.1 Sơ đồ kế toán bán hàng TK 156 TK632,641,642 TK911 TK 511,512 TK 111,112,131 TK 521,531,532    Ghi nhận doanh thu bán hàng TK 33311 Tổng giá than h toán Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT    Kết chuyển GVHB, CHBH, CHQL DN Kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ kế toán bán hàng Giá gốc của sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp 2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng Khái niệm Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Chứng từ kế toán sử dụng + HĐ GTGT · Người mua đề nghị được mua hàng thông qua ký kết, cam kết · Phòng kinh doanh lập hóa đơn Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 33 Ngành: Kế toán · Thủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng ký hóa đơn · Kế toán tiền lập phiếu thi và chuyển phiếu thu cho thủ quỹ · Thủ quỹ thu tiền và ký vào phiếu thu sau đó chuyển cho kế toán · Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất hàng, ghi vào phiếu xuất kho, thẻ kho chuyển chứng từ cho kế toán · Kế toán bán hàng định khoản và ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản chứng từ trong kỳ và chuyển vào lưu trữ khi đến hạn + Phiếu thu: · Người nộp tiền đề nghị nộp tiền · Kế toán viết phiếu thu tiền · Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt · Thủ quỹ thu tiền và ký vào phiếu thu , sau đó chuyển cho kế toán · Kế toán ghi sổ nghiệp vụ thu tiền vào sổ kế toán và bảo quản chứng từ + Phiếu xuất kho · Người có nhu cầu đề nghị xuất hàng bằng cách viết giấy xin xuất hàng · Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất hàng · Bộ phận kho lập phiếu xuất kho. Sau khi lập xong người lập phiếu và kế toán trưởng ký rùi chuyển cho giám đốc ký duyệt, duyệt xong giao cho người nhận hàng cầm phiếu xuất kho để nhận hàng · Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm kê hàng xuất, ghi sổ thực xuất ngày tháng năm vào phiếu xuất kho, ký phiếu xuất kho, ghi thẻ kho và chuyển chứng từ xuất kho cho kế toán · Kế toán ghi đơn giá vào phiếu xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp chi tiết + Giấy báo có của Ngân hàng + Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào bán ra Tài khoản kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 34 Ngành: Kế toán -TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 51111 – Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 + TK 51112- Đầu thu KTS hiệu F28 + TK 51113- Chảo VTC HD + TK 51114- Chảo K+ +………. TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng TK 131 - Phải thu của khách hàng… Hệ thống sổ sách · Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo danh mục hàng hóa · Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản doanh thu Trình tự ghi sổ + Bán hàng thu tiền ngay Khi nhận được hoá đơn (liên 3 dùng để thanh toán) - hoá đơn GTGT, do phòng kinh doanh chuyển sang. Kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán để hạch toán doanh thu và các khoản phải thu của khách hàng. Kế toán doanh thu bán hàng ghi bút toán: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 5111 - Doanh thu bán hàng Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra Khi nhận được phiếu thu tiền mặt kế toán mới thực hiện bút toán ghi giảm khoản phải thu. Đồng thời căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng, sổ tổng hợp + Bán hàng chưa thu tiền Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ ghi vào sổ chi tiết theo dõi công nợ sổ theo dõi doanh thu Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 35 Ngành: Kế toán Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 36 Ngành: Kế toán Ví dụ 1 :Ngày 5/12/2013 công ty bán cho khách hàng Minh Anh 20 đầu thu KTS hiệu DUNALS S86 và 10 đầu thu KTS hiêu F28. Anh Minh Anh chấp nhận thanh toán ngay bằng tiền mặt. Loại Số luợng Đơn giá Thành tiền Đầu thu KTS hiệu DUNALS S86 20 cái 450.000 9.000.000 Đầu thu KTS hiệu F28 10 cái 430.000 4.300.000 Định khoản: Nợ TK 131: 14.630.000 Nợ TK 111: 14.630.000 Có TK 5111: 13.300.000 Có TK 131: 14.630.000 Có TK 3331: 1.330.000 Ví dụ 2: Ngày 10/12/2013 công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh bán 10 bộ chảo VTC và 10 bộ chảo K+ cho khách hàng Nguyễn Văn Giang. Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng Định khoản: Nợ TK 131: 80.850.000 Có TK 511: 73.500.000 Có TK 3331: 7.350.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 37 Ngành: Kế toán Từ nghiệp vụ này, phòng kế toán sẽ tiến hành các công việc Biểu số 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05/12/2013 HÓA ĐƠN GTGT Liên 3 (hạch toán nội bộ) Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 đền lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Số tài khoản :711A82167289 Mẫu số: 01 GTKT – 3LL Ký hiệu: QM/13P Số: 0000078 MS: 0 1 0 2 0 3 9 0 0 1 Điện thoại :04.38618855 Họ, tên người mua hàng : Nguyễn Minh Anh Đơn vị mua hàng : Công ty TNHH thương mại điện tử Minh Anh Địa chỉ: Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội Số tài khoản:711A34969138 Hình thức thanh toán:TM MS: 0 1 0 2 8 9 1 2 3 1 STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1x2 1 Đầu thu KTS hiệu DUNALS S86 Cái 20 450.000 9.000.000 2 Đầu thu KTS hiệu F28 Cái 10 430.000 4.300.000 Cộng tiền hàng: 13.300.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 1.330.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 14.630.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Anh Linh Thuần Nguyễn Minh Anh Nguyễn Khánh Linh Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 38 Ngành: Kế toán (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá Kế toán viết phiếu thu và thu tiền. Biểu số 2.2: Phiếu thu ngày 05/12/2013 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) PHIẾU THU Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Quyển số:04 Số: 234 Nợ: 111 Có: 511,3331 Họ và tên người nộp tiền: anh Minh Anh Địa chỉ: 21 trường chinh – Đống Đa- Hà Nội Lý do nộp: Trả tiền mua hàng theo HĐ GTGT số 0000078 Số tiền: 14.630.000 (Viết bằng chữ): Mười bốn triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo: ...Chứng từ gốc: Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên) Thuần Nguyễn Văn Thuần Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Người nộp tiền (Ký, họ tên) Anh Nguyễn Minh Anh Người lập phiếu (Ký, họ tên) Hoa Đào Thị Hoa Thủ quỹ (Ký, họ tên) Khánh Tạ Thị Khánh Đã nhận đủ số tiền: Mười bốn triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):...................................................................... + Số tiền quy đổi:..................................................................................................... Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 39 Ngành: Kế toán Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/12/2013 HÓA ĐƠN GTGT Liên 3 (hạch toán nội bộ) Ngày 10 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 đền lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Số tài khoản :711A82167289 Điện thoại :04.38618855 Mẫu số: 01 GTKT – 3LL Ký hiệu: QM/13P Số: 0000097 MS: 0 1 0 2 0 3 9 0 0 1 Họ, tên người mua hàng : Nguyễn Văn Giang Đơn vị mua hàng : Công ty TNHH thương mại điện tử Thu Giang Địa chỉ: Diễn Châu – Nghệ An Số tài khoản: 711A67827812 Hình thức thanh toán: CK MS: 2 9 0 1 5 5 5 8 7 5 STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1x2 4.500.00 1 Chảo VTC Cái 10 0 45.000.000 2 Chảo K+ Cái 10 2.850.00 0 28.500.000 Cộng tiền hàng: 73.500.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 7.350.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 80.850.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 40 Ngành: Kế toán Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Giang Linh Thuần Nguyễn Văn Giang Nguyễn Khánh Linh Nguyễn Văn Thuần (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá Biểu số 2.4: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51111 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S35-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG-TK 51111 Tên hàng hóa: Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 Trích từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số Ngày Đơn giá Số lượng (chiếc) Thành tiền … … ... … … … … 05/12 HĐ 0000 078 05/12 Bán đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 cho anh Minh Anh theo HĐGTGT 0000078 ngày 05/12/2013 111 450.000 20 9.000.000 … … … … … … … … Cộng phát sinh 39.600.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 41 Ngành: Kế toán Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  42. 42. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 42 Ngành: Kế toán Biểu số 2.5: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51112 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S35-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG-TK 51112 Tên hàng hóa: Đầu thu KTS hiệu F28 Trích từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số Ngày Đơn giá Số lượng (chiếc) Thành tiền … … ... … … … … 05/12 HĐ 0000 078 05/12 Bán đầu thu KTS hiệu F28 cho anh Minh Anh theo HĐGTGT 0000078 ngày 05/12/2013 111 430.000 10 4.300.000 … … … … … … … … Cộng phát sinh 47.300.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  43. 43. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 43 Ngành: Kế toán Biểu số 2.6: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51113 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S35-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG-TK51113 Tên hàng hóa: Chảo VTC HD Trích từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số Ngày Đơn giá Số lượng (chiếc) Thành tiền … … ... … … … … 10/12 HĐ 0000 097 10/12 Bán đầu thu KTS hiệu F28 cho anh Giang theo HĐGTGT 0000097 ngày 10/12/2013 131 4.500.000 10 45.000.000 … … … … … … … … Cộng phát sinh 132.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  44. 44. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 44 Ngành: Kế toán Biểu số 2.7: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng-TK 51114 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S35-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG-TK51114 Tên hàng hóa: Chảo K+ Trích từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số Ngày Đơn giá Số lượng (chiếc) Thành tiền … … ... … … … … 10/12 HĐ 0000 097 10/12 Bán đầu thu KTS hiệu F28 cho anh Giang theo HĐGTGT 0000097 ngày 10/12/2013 131 2.850.000 10 28.500.000 … … … … … … … … Cộng phát sinh 85.800.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  45. 45. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 45 Ngành: Kế toán Biểu số 2.8 Trích chứng từ ghi sổ số 22 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 22 Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền (đ) Ghi Nợ Có chú A B C 1 D … … … … Ghi nhận doanh thu từ bán đầu thu KTS cho anh Minh Anh 111 511 13.300.000 theo HĐ GTGT 0000078 ngày 05/12/2013 … … … … Ghi nhận doanh thu từ bán chảo cho anh Giang theo HĐ GTGT 131 511 73.500.000 0000097 ngày 10/12/2013 Cộng 780.000.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  46. 46. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 46 Ngành: Kế toán Kèm theo: 01 chứng từ gốc Người lập (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Biểu số 2.9 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02B-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2013 Chứng từ ghi sổ Số tiền (đ) Chứng từ ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng Số tiền (đ) A B 1 A B 1 … … … 22 31/12 780.000.000 ... … … - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  47. 47. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 47 Ngành: Kế toán Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  48. 48. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 48 Ngành: Kế toán Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  49. 49. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 49 Ngành: Kế toán Biểu số 2.10 Trích sổ cái TK 511 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội SỔ CÁI Năm 2013 (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Mẫu số: S02c1-DN Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: TK 511 NT ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền (đ) Ghi Số Ngày chú hiệu tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu năm PS trong kỳ … … … 31/12 22 31/12 Bán đầu thu KTS cho anh Minh Anh theo HĐ GTGT 0000078 ngày 05/12 111 13.300.000 31/12 22 31/12 Bán chảo cho anh Giang theo HĐ GTGT 0000097 ngày 10/12 131 73.500.000 … … … … Cộng số PS tháng 780.000.000 Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  50. 50. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 50 Ngành: Kế toán Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Nguyễn Văn Thuần 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Khái niệm Chiết khấu thương mại : Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do trong một khoản thời gian đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt. Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán và cam kết về mua bán hàng . Giảm giá hàng hóa : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các nguyên nhân đặc biệt như : hàng kém phẩm chất , không đúng quy cách , giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồn, hàng lạc hậu ...(do chủ quan của người bán ). Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại va từ chối thanh toán,Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế giá trị tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại(nếu có). Chứng từ sử dụng: · HĐ GTGT · Phiếu thu · Giấy báo có của Ngân hàng Tài khoản sử dụng TK 531 - Hàng bán bị trả lại TK 532 – Giảm giá hàng bán Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  51. 51. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 51 Ngành: Kế toán TK 521 – Chiết khấu thương mại TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp TK 111 – Tiền mặt TK 112 – Tiền gửi ngân hàng TK 131 – Phải thu khách hàng Hệ thống sổ sách · Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết doanh thu hàng bán trả lại · Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản doanh thu Sơ đồ hạch toán TK111,112,131 TK 531,532,521 TK511 Tổng giá Doanh thu bán Cuối kỳ kết chuyển doanh thu Giá bán hàng và lãi chưa thuế GTGT hàng bán trả lại ko thuế GTGT TK333 phần thuế VAT hoàn lại cho khách hàng Ví dụ 3: Ngày 12/12/2013 công ty nhận được HĐ GTGT 0000099 của công ty TNHH thương mại điện tử Thu Giang thông báo trả lại 2 cái chảo VTC HD theo HĐ GTGT 0000097 ngày 10/12/2013 do chất lượng không đảm bảo. Công ty chấp nhận đề nghị này và hạch toán hàng bán bị trả lại: Nợ TK 531: 9.000.000 Nợ TK 33311: 900.000 Có TK 131: 9.900.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  52. 52. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 52 Ngành: Kế toán Biểu số 2.11 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 12/12/2013 HÓA ĐƠN GTGT Liên 3 (hạch toán nội bộ) Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại điện tử Thu Giang Địa chỉ: Diễn Châu – Nghệ An Số tài khoản : 711A67827812 Điện thoại :038.856261 Mẫu số: 01 GTKT – 3LL Ký hiệu: QM/13P Số: 0000099 MS: 2 9 0 1 5 5 5 8 7 5 Họ, tên người mua hàng : Nguyễn Văn Minh Đơn vị mua hàng : Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai – Hà Nội MS: 0 1 0 2 0 3 9 0 0 1 Số tài khoản: 711A82167289 Hình thức thanh toán: CK Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  53. 53. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 53 Ngành: Kế toán STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1x2 1 Chảo VTC Cái 2 4.500.00 0 9.000.000 Cộng tiền hàng: 9.000.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 900000 Tổng cộng tiền thanh toán: 9.900.000 Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu chín trăm nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Minh Giang Thuần Nguyễn Văn Minhg Nguyễn Văn Giang Nguyễn Văn Thuần (Hàng bán trả lại do không đúng chất lượng) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá) Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  54. 54. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 54 Ngành: Kế toán Biểu số 2.12 Trích sổ chi tiết doanh thu hàng bán trả lại Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S35-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) SỔ CHI TIẾT DOANH THU HÀNG BÁN TRẢ LẠI Tên hàng hóa: Chảo VTC HD Trích từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu hàng bán trả lại Số Ngày Đơn giá Số lượng (chiếc) Thành tiền … … ... … … … … 12/12 HĐ 0000 099 12/12 Trả lại chảo VTC HD theo HĐGTGT000099 ngày 12/12/2013 131 4.500.000 2 9.000.000 … … … … … … … … Cộng phát sinh 12.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  55. 55. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 55 Ngành: Kế toán Biểu số 2.13 Trích chứng tử ghi sổ số 24 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 24 Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền (đ) Ghi Nợ Có chú A B C 1 D … … … … Ghi nhận doanh thu hàng bán trả lại từ bán chảo cho anh Giang 531 131 9.000.000 theo HĐ GTGT 0000097 ngày 10/12/2013 … … … … Cộng 12.000.000 Kèm theo: 01 chứng từ gốc Người lập (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Biểu số 2.14 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02b-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  56. 56. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 56 Ngành: Kế toán SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2013 Chứng từ ghi sổ Số tiền (đ) Chứng từ ghi sổ Số tiền (đ) Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng A B 1 A B 1 … … … 22 31/12 780.000.000 … … … 24 31/12 12.000.000 ... … … - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  57. 57. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 57 Ngành: Kế toán Biểu số 2.15 Trích sổ cái 511 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội SỔ CÁI Năm 2013 (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: TK 511 NT ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Mẫu số: S02c1-DN Số tiền (đ) Ghi Số Ngày chú hiệu tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu năm PS trong kỳ … … … 31/12 22 31/12 Bán đầu thu KTS cho anh Minh Anh theo HĐ GTGT 0000078 ngày 05/12 111 13.300.000 31/12 22 31/12 Bán chảo cho anh Giang theo HĐ GTGT 0000097 ngày 10/12 131 73.500.000 … … … … 31/12 24 31/12 Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại 531 12.000.000 … … … … Cộng số PS tháng 792.000.000 Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  58. 58. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 58 Ngành: Kế toán 2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán Khái niệm Giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng hóa có mặt tại kho( giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm…) Công ty áp dụng cách tình giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Chứng từ sử dụng: · Phiếu xuất kho · HĐ GTGT · Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán + TK 6321 – giá vốn hàng bán đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 + TK 6322 – giá vốn hàng bán đầu thu KTS hiệu F28 + TK 6323 – giá vốn hàng bán chảo VTC HD + TK 6324 – giá vốn hàng bán chảo K+ +….. TK 156 – Hàng hóa Hệ thống sổ sách · Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết giá vốn hàng bán theo danh mục hàng hóa · Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản giá vốn Trình tự ghi sổ Sau khi nhận được liên 3 hóa đơn giá trị gia tăng từ phòng kinh doanh, thủ kho xuất hàng hóa từ kho và lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán sẽ tự động Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  59. 59. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 59 Ngành: Kế toán chuyển số liệu lên sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổ chi tiết hàng hóa được mở cho từng danh mục hàng hóa. Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn của từng hàng hóa cuối tháng phần mềm kế toán sẽ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán làm căn cứ đối chiếu với sổ cái tài khoản 632 Theo ví dụ 1 và ví dụ 2 ở phần 2.2.2 kế toán sẽ không ghi bút toán giá vốn trong 2 ngày 5/12 và 10/12 mà đến 31/12 kế toán sẽ tính giá và ghi bút toán giá vốn Bảng 2.2 Bảng tính giá bình quân đơn vị Tên Hàng hóa ĐV T Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Giá BQ Số Trị giá Số Trị giá đơn vị lượng lượng 1.Đầu thu KTS hiệu DUNALS S86 2. Đầu thu KTS hiệu F28 3. Chảo VTC HD 4. Chảo K+ ...................... Cái Cái Cái Cái 42 35 50 42 ......... 17.640.000 14.350.000 210.000.000 109.200.000 85 70 50 85 .......... 35.275.000 29.050.000 207.500.000 218.875.000 .......... 432.000 413.000 4.175.000 2.583.000 .......... Cuối kỳ, căn cứ vào bảng kê tính giá đơn vị bình quân các mặt hàng và bảng tổng hợp nhập xuất tồn kế toán tính và phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán Ví dụ 1: Nợ TK 632: 12.770.000 Có TK 156: 12.770.000 Ví dụ 2: Nợ TK 632: 67.580.000 Có TK 156: 67.580.000 Ví dụ 3: Nợ TK 156: 8.350.000 Có TK 632: 8.350.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  60. 60. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 60 Ngành: Kế toán Biểu số 2.16 Phiếu xuất kho ngày 10/12/2013 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Nợ: 632 Số: 452 Có: 156 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Anh - Lý do xuất kho: xuất bán Xuất tại kho: kho H Địa điểm: 32 Đền Lừ - Hoàng Mai – Hà Nội ST T Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Theo Thự Đơn giá Thành tiền chứng c từ xuất A B C D 1 2 3 4 1 Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 Cái 20 20 432.000 8.640.000 2 Đầu thu KTS hiệu F28 Cái 10 10 413.000 4.130.000 Cộng 12.770.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mai Anh Hường Vân Nguyễn Thị Mai Nguyễn Minh Anh Nguyễn Văn Hường Đinh Thị Vân Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  61. 61. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 61 Ngành: Kế toán Biểu số 2.17 Trích sổ chi tiết TK 6321 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Sổ chi tiết TK 6321 Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Đối tượng: Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 Loại tiền: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số NT Nợ Có A B C D E 1 2 Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 31/12 PXK 31/12 Giá vốn hàng bán Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 cho anh Minh Anh theo HĐ GTGT 000078 ngày 05/12/2013 156 8.640.000 … … Cộng số phát sinh 35.540.000 Tồn cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  62. 62. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 62 Ngành: Kế toán Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Biểu số 2.18 Trích sổ chi tiết TK 6322 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Sổ chi tiết TK 6322 Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Đối tượng: Đầu thu KTS hiệu F28 Loại tiền: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số NT Nợ Có A B C D E 1 2 Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 31/12 PXK 31/12 Giá vốn hàng bán Đầu thu KTS hiệu F28 cho anh Minh Anh theo HĐ GTGT 000078 ngày 05/12/2013 156 4.130.000 … … Cộng số phát sinh 43.250.000 Tồn cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  63. 63. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 63 Ngành: Kế toán Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Biểu số 2.19 Trích phiếu xuất kho ngày 10/12 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Nợ: 632 Số: 452 Có:156 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Anh - Lý do xuất kho: xuất bán Xuất tại kho: kho H Địa điểm: 32 Đền Lừ - Hoàng Mai – Hà Nội ST T Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Chảo VTC HD Cái 10 10 4.175.000 41.750.000 2 Chảo K+ Cái 10 10 2.583.000 25.830.000 Cộng 67.580.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi ba triệu lăm trăm nghìn đỗng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  64. 64. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 64 Ngành: Kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mai Giang Hường Vân Nguyễn Thị Mai Nguyễn Văn Giang Nguyễn Văn Hường Đinh Thị Vân Biểu số 2.20 Trích phiếu nhập kho hàng bán trả lại ngày 12/12 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S02a-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Nợ: 156 Số: 238 Có:632 - Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Giang - Theo HĐGTGT số 97 ngày 10 tháng 12 năm 2013 Nhập tại kho: kho H Địa điểm: 32 Đền Lừ - Hoàng Mai – Hà Nội ST T Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Chảo VTC HD Cái 2 2 4.175.000 8.350.000 Cộng 8.350.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  65. 65. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 65 Ngành: Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mai Giang Hường Vân Nguyễn Thị Mai Nguyễn Văn Giang Nguyễn Văn Hường Đinh Thị Vân Biểu số 2.21 Trích sổ chi tiết TK 6323 Mẫu số: S38-DN Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Sổ chi tiết TK 6323 Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Đối tượng: Chảo VTC HĐ Loại tiền: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số NT Nợ Có A B C D E 1 2 Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 31/12 PXK 31/12 Giá vốn hàng bán chảo VTC HĐ cho anh Giang theo HĐ GTGT 000097 ngày 10/12/2013 156 41.750.000 … … … … 31/12 PNK 31/12 Giá vốn hàng bán trả lại 156 8.350.000 … … Cộng số phát sinh 120.210.000 8.350.000 Tồn cuối kỳ Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  66. 66. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 66 Ngành: Kế toán Biểu số 2.22 Trích sổ chi tiết TK 6324 Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Sổ chi tiết TK 6324 (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Trích từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Đối tượng: Chảo K+ Loại tiền: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Mẫu số: S38-DN Số phát sinh Số NT Nợ Có A B C D E 1 2 Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 31/12 PXK 31/12 Giá vốn hàng bán Chảo K+ cho anh Giang theo HĐ GTGT 000097 ngày 10/12/2013 156 25.830.000 … … Cộng số phát sinh 78.350.000 Tồn cuối kỳ Người ghi sổ (Ký, họ tên) Hạnh Nguyễn Hồng Hạnh Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Vân Đinh Thị Vân Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thuần Nguyễn Văn Thuần Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3
  67. 67. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 67 Ngành: Kế toán Biểu số 2.23 Trích bảng tổng hợp bán hàng Đơn vị: Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh Địa chỉ: ô 32 lô 4 Đền Lừ 1- Hoàng Mai- Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) BẢNG TỔNG HỢP BÁN HÀNG Từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013 Đơn vị tính: VNĐ Các khoản giảm trừ DT Doanh thu Haǹg bán Giá vôńLãi gộp bị trả lại Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Mã hàng hóa Tên hàng hóa Doanh thu Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạnh Vân Nguyễn Hồng Hạnh Đinh Thị Vân ST T Sinh viên: Nguyễn Thị Huê Lớp: 52KT3 thuần Chiết khấu thương mại 1 DUNAL S86 Đầu thu KTS hiệu DUNAL S86 39.600.000 39.600.000 35.540.000 4.060.000 2 F28 Đầu thu KTS hiệu F28 47.300.000 47.300.000 43.250.000 4.050.000 3 VTC Chảo VTC HD 132.000.000 8.350.000 123.650.000 111.860.000 11.790.000 4 K+ Chảo K+ 85.800.000 85.800.000 78.350.000 7.450.000 … … … … … … … … … Tổng cộng 780.000.000 8.350.000 771.650.000 510.000.000 261.650.000

×