Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Kỹ thuật bao bì thực phẩm

42.150 Aufrufe

Veröffentlicht am

Bài giảng được xuất bản mong nhận được ý kiến đóng góp từ kinh nghiệm sản xuất thực tế như số liệu, các thông số nhà máy ... mà hoàn thiện hơn và là sổ tay cho mọi tân sinh viên mới ra trường bốt bỡ ngỡ trong công việc
Mọi ý kiến đóng góp gửi về ngconghoan2881985@gmail.com, cong6hoan@gmail.com
Số Điện thoại 0918001595

Veröffentlicht in: Lebensmittel
  • i don't know g/100in2/24h/1mil 1 ounce (Oz)=28,35g ??.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài tốt nghiệp--- dạy học viên thiết kế thuyết trình…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Can you help me to download this file, my mail: ngocbichbui2002@yahoo.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • thanks for sharing. It' s useful for me.
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Can you help me to download this file? my email is masterbatchvietnam@gmail.com?
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

Kỹ thuật bao bì thực phẩm

  1. 1. KỸ THUẬT BAO BÌ THỰC PHẨM
  2. 2. Định nghĩa bao bì  a) Định nghĩa  Với một hình dáng và kích cỡ đúng, bao bì chứa đựng và bảo vệ sản phẩm an toàn từ lúc vận chuyển đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng. Ngoài ra, bao bì phải cung cấp thông tin cần thiết về nhà sản xuất, mô tả và giải thích cách dùng sản phẩm chứa đựng bên trong. Đây là phần tiếp thị và có ảnh hưởng to lớn đến khía cạnh kinh tế. Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi vật liệu mới, phương pháp thiết kế gia công mới, đòi hỏi phải thay đổi bao bì. Do vậy, quá trình biến đổi này diễn ra thường xuyên nhằm đạt được chất lượng cao nhất.
  3. 3. 1. Chức năng công nghệ và tiêu dùng: 1. Trong quá trình sản xuất công nghiệp và phân phối lưu thông hàng hóa, bao bì có những tính năng sau: 2. Bảo vệ: 1. Kích thước của bao bì và sức bền chống lại lực từ phía chịu lực tác dụng. 2. Sức bền chịu đựng khi rơi, khả năng chống ma sát mài mòn. 3. Chống lại khả năng bị xuyên thủng nhằm bảo vệ sản phẩm nằm bên trong. Bảo vệ sản phẩm trong môi trường kín, sự tương hợp của bao gói và sản phẩm chứa đựng bên trong. 3. Khuyếch trương sản phẩm: 1. Ấn tượng về kiểu dáng và kích cỡ. 2. Biểu hiện về chất lượng. 3. Giá trị trưng bày. 4. Cổ động, khuyếch trương nhãn hiệu. 5. Trang trí màu sắc, chất lượng in ấn. 6. Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong. 4. Thông tin về sản phẩm: 1. Khả năng thực hiện in ấn. 2. Thông tin của nhà sản xuất. 3. Chỉ dẫn sử dụng và bảo quản. 4. Hiệu quả trong sử dụng. 5. Có chỉ dẫn khác cần thiết về sử dụng với qui trình đóng gói. 5. Một số tính năng khác 1. An toàn sử dụng cho trẻ em 2. Tiện lợi trong sử dụng 3. Có khả năng tiện mở và đóng kín trở lại 4. Có thể kiểm tra được khối lượng bên trong khi sử dụng, dễ dàng khui mở cho người già. 5. Bao bì cần có độ ổn định, cần có được sự chấp nhận về môi sinh, có khả năng phân hủy sau khi sử dụng. Nguyên liệu bao bì có thể tái sinh. 6. Tiện lợi trong quá trình lưu trữ.
  4. 4.  Phân loại: 3 loại theo cách ứng dụng  Bao bì cấp 1: Là loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: lon, chai nhựa, bao..  Bao bì cấp 2: là những bao bì đóng gói các bao bì cấp 1: thùng carton, hộp giấy...  Bao bì cấp 3: là những container và những kiện lớn chứa bao bì cấp 2 : container..  .Ngoài ra người ta còn phân ra làm 2 loại theo mục đích sử dụng: Bao bì vận chuyển & Bao bì tiêu thụ.
  5. 5. Mối quan hệ bao bì & thực phẩm  Thực phẩm có các đặc tính sau:  Dinh dưỡng  An toàn vệ sinh  Cảm quan  Định nghĩa: Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì bao gồm nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm
  6. 6. Phân loại bao bì  Bao bì kín: gồm nhiều lớp bao bì bao gói trực tiếp sản phẩm, là bao bì kín hoàn toàn và nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm cho đến khi tới tay người tiêu dùng  Bao bì kín ngăn cách không gian xung quanh thực phẩm thành hai môi trường:  Môi trường bên trong bao bì  Môi trường bên ngoài  Bao bì một lớp thường cấu tạo dạng ghép của nhiều loại vật liệu để khắc phục khuyết điểm của từng loại riêng rẽ
  7. 7.  Bao bì hở:  Bao gói rau quả hoặc hàng hóa tươi: không bảo quản lâu, có khả năng thấm khí hoặc đục lỗ  Bao bì có nhiệm vụ chứa đựng: thuận tiện và an toàn trong vận chuyển  Tính chất kín hay hở tùy thuộc vào vật liệu làm bao bì, cách đóng gói, cách ghép mí... Phân loại bao bì
  8. 8. Bao bì kín Bao bì hở Phân loại bao bì Bao bì sơ cấp Bao bì thứ cấp
  9. 9. Phân loại bao bì
  10. 10.  Chức năng chứa đựng  Chức năng bảo quản, chế biến  Chức năng tiên nghi, thuận lợi, an toàn trong vận chuyển  Chức năng tiện nghi thẫm mỹ trong sử dụng  Chức năng quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu hàng hóa  Chức năng bảo vệ môi trường sinh thái  Bao gói là phương pháp tiết kiệm, giảm giá thành do ngăn sự đổ vỡ, dễ vận chuyển, ngăn nhiễm bẩn, giảm công lao động  Cấu tạo bao bì gồm có:  Phần chính: bao bì  Phần phụ: Vật chèn lót, vật liệu buộc, vật liệu kết dính, vật liệu trang trí Chức năng của bao bì
  11. 11. Chức năng của bao bì  Đảm bảo số lượng và chất lượng  Đảm bảo nguyên vẹn về số lượng, trạng thái, cấu trúc, màu, mùi vị, dinh dưỡng  Yêu cầu:  Thực phẩm bên trong không thay đổi về khối lượng hay thể tích  Chất lượng của sản phẩm thực phẩm: dinh dưỡng, an toàn vệ sinh, cảm quan, tránh tác động của môi trường bên ngoài đến sản phẩm  Chịu được các điều kiện xử lý trong quá trình chế biến, tránh tác động cơ học  Đối với bao bì tái đóng mở, NSX có khằng sản phẩm
  12. 12.  Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng  Truyền tải thông tin nhà sản xuất đến người tiêu dùng: dinh dưỡng, trạng thái, cấu trúc, ...  Sản phẩm tự thông tin thu hút khách hàng thông qua nhãn hiệu, hình thức bao bì và kết cấu bao bì  Cách trình bày hình ảnh, màu sắc, thương hiệu, tên sản phẩm thu hút người tiêu dùng và do chính chất lượng thực phẩm bên trong  Trang trí phù hợp với tuổi, dân tộc, địa phương  Kết cấu bao bì cho biết trạng thái, cấu trúc thực phẩm bên trong: có của sổ nhìn hoặc bao bì trong suốt Chức năng của bao bì
  13. 13.  Thuận lợi trong lưu thông phân phối  Tùy thuộc vào vật liệu, cấu trúc, thể tích theo khẩu phần, tính năng thực phẩm  Xây dựng trên 3 nguyên tắc:  Bền vững, chắc chắn: tránh va chạm cơ học  Dạng khối hình chữ nhật  Chứa đựng nhiều chủng loại thực phẩm  Bao bì có thể tái sử dụng, tái sinh  Bao bì thường cấu tạo bằng giấy carton có phủ lớp plastic tạo độ trượt tương đối giữa các thùng  Thuận tiện trong sử dụng: các loại kẹo có thể xé nhanh do làm bằng OPP  Các loại thực phẩm nhạy cảm độ ẩm thường đóng gói theo khẩu phần  Trên bao bì có ghi mã vạch để dễ quản lý Chức năng của bao bì
  14. 14. Ý nghĩa bao bì 1. Hàng hóa chia làm hai phần 1. Hình thức: bao bì giới thiệu nội dung 2. Nội dung: thực phẩm bên trong 2. Bao bì mang tính chất hàng hóa 1. Bao bì được nhận biết trên thị trường bằng tín hiệu bao gói: kiểu dáng sản phẩm, nhãn hiệu, màu sắc 3. Bao bì chi phối chất lượng và giá 1. Bao bì càng lớn số lượng càng nhiều 2. Tùy theo yêu cầu và mục đích sử dụng 3. Hàng đắt, đóng gói nhỏ và ngược lại 4. Bao bì chi phối chất lượng thực phẩm 1. Chất lượng thực sự: thực phẩm bên trong 2. Chất lượng định kiến: bao bì (nguyên vẹn, màu sắc, nhiễm bẩn) 5. Bao bì giới thiệu và chỉ dẫn sử dụng hàng hóa 1. Kiểu dáng, màu sắc, nhãn hiệu, thành phần dinh dưỡng, cách sử dụng, đối tượng sử dụng, phương pháp bảo quản 6. Bao bì là phương tiện thực hiện các giải pháp kỹ thuật 1. Bao bì là phương tiện thực hiện bảo quản: ngăn sáng, chống ẩm... 7. Bao bì thực hiện lưu thông, tiêu thụ sản phẩm 1. Dễ dàng an toàn hơn trong bốc xếp, vận chuyển, bảo vệ phẩm chất và dễ sử dụng 2. Phải phù hợp với văn hóa, tôn giáo, dân tộc
  15. 15. Yêu cầu bao bì 1. Không độc và tương hợp với từng loại thực phẩm 2. Bảo đảm vệ sinh 3. Giữ độ ẩm thực phẩm và chất béo 4. Giữ khí và mùi 5. Tính cản quang 6. Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm 7. Bảo vệ sản phẩm khi va chạm 8. Cấu tạo nắp dễ mở 9. Kiểu miệng lấy sản phẩm thích hợp 10. Cách đậy kín 11. Dễ tiêu hủy 12. Kiểu dáng, kích cỡ thích hợp, thẫm mĩ 13. Yêu cầu thông tin trên sản phẩm 14. Giá cả 15. Tiêu chuẩn hóa
  16. 16. Phân loại bao bì 1 Phân loại theo loại thực phẩm 2 Phân loại theo tính năng bao bì 3 Phân loại theo vật liệu bao gói
  17. 17. Tính chất của bao gói Yếu tố môi trường Tính chất của bao gói Va chạm cơ học Áp suất, hơi nước, CO2 Cường độ sáng Nhiệt độ Tác nhân sinh học Sức bền Độ thấm Độ truyền quang Dẫn nhiệt, độ xốp, phản chiếu Tính thâm nhập
  18. 18. Phân loại theo loại thực phẩm  Các thực phẩm khác nhau thì khác nhau: độ ẩm, hàm lượng acid, khả năng xâm nhập VSV  Tùy theo đặc tính trạng thái của thực phẩm dạng lỏng, đặc sánh hay dạng rắn rới từng cái, dạng hạt, dạng bột mịn mà chọn cấu trúc bao bì thuận lợi cho chiết rót và cho người tiêu dùng  Tùy theo đặc tính về giá trị dinh dưỡng, các biến đổi hóa học,...  Bánh có thể bao gói rút chân không hay thổi khí trơ phồng lên hoặc có thể đựng trong các khay PSE  Nước quả có thể đóng vào lon kim loại, chai tủy tinh, chai PET, hộp tertrabrik...
  19. 19. Phân loại theo tính năng kỹ thuật  Phân loại dựa vaìo tính chất đặc trưng của thực phẩm, đề ra phương pháp đóng gói thích hợp  Bao bì vô trùng, chịu được quá trình tiệt trùng nhiệt  Bao bì chịu nhiệt độ thấp  Bao bì có độ cứng vững hoặc có độ mềm dẻo cao  Bao bì chống ánh sáng hoặc bao bì trong suốt  Bao bì chống côn trùng
  20. 20. Phân loại theo vật liệu bao gói  Tính chuyên biệt của vật liệu bao gói phải thích hợp với phương thức đóng gói thích hợp  Phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính của vật liệu và cấu tạo bao bì  Vật liệu bao bì gồm:  Thủy tinh  Thép tráng thiếc  Nhôm  Các loại plastic  Màng ghép
  21. 21. Bao bì vận chuyển  Các loại vật liệu: gỗ, két nhựa (HDPE), giấy carton, giấy kraff  Đặc tính bao bì giấy  Ưu điểm  Bền cơ học yếu  Nhẹ  Dễ hủy, không gây ô nhiễm môi trường  Tái sinh dễ  Khuyết điểm  Dễ rách, thấm nước, thấm khí, rách càng cao khi độ ẩm càng lớn  Độ ẩm tối đa 6 – 8 %  Loại giấy gơn sóng: phụ thuộc vào bước sóng và chiều cao sóng  Loại A ( bước sóng dài ): chịu lực va chạm tốt  Loại B ( bước sóng ngắn ): chịu tải trọng nặng  Loại C : kết hợp hai loại trên
  22. 22. Bao bì thủy tinh  Đặc điểm  Nguồn nguyên liệu tự nhiên  Tái sinh dễ, không gây ô nhiễm  Dẫn nhiệt kém  Tái sử dụng nhiều lần  Trong suốt  Ít bị ăn mòn hóa học trong môi trường acid hay kềm  Khối lượng nặng, vận chuyển khó  Dễ vỡ do va chạm cơ học  Không thể in ấn, ghi nhãn  Các loại khuyết tật:  Khuyết tật dạng bọt khí  Khuyết tật dạng thủy tinh: giảm độ bền cơ học  Khuyết tật dạng tinh thể  Độ bền cơ học: dựa vào sự cân bằng áp lực  Lực theo phương thẳng đứng: quá trình chiết rót, đóng nút  Lực theo phương ngang: áp lực khí CO2  Thiết kế chai:  Độ dày thành chai, đáy chai đồng đều  Thân trụ thẳng đáy tròn  Đáy có mặt cầu lồi  Cổ chai bên trong có dạng mặt cầu lồi tròn xoay ứng lực vòng kéo ứng lực vòng nén
  23. 23. Bao bì thủy tinh  Độ bền nhiệt: khi rót nóng, chai sẽ dãn nở tạo ứng lực vòng trong và ngoài chai.  Nếu nhiệt độ dung dịch và bao bì chênh lệch quá 70oC đột ngột gây vỡ chai.  Tính chất quang học Trạng thái màu Oxyt kim loại tạo màu Không màu Màu xanh da trời Màu tím Màu xanh lá cây Màu nâu Màu vàng nâu Màu vàng Màu cam Màu đỏ Màu đen CeO2, TiO2, Fe2O3 Co3O4, Cu2O + CuO Mn2O3, NiO Cr2O3, Fe2O3 + Cr2O3 + CuO, V2O3 MnO, MnO + Fe2O3, TiO2 + Fe2O3,MnO + CeO2 Na2S CdS, CeO2 + TiO2 CdS + Se CdS + Se, Au, Cu, UO3 + Sb2S3 Co3O4 ( + Mn, Ni, Fe, Cu, Cr dạng oxyt)
  24. 24. Nắp bao bì thủy tinh  Loại A ( miệng ren ): chứa chất lỏng không có áp lực khí, cồn < 40o  Loại B ( miệng đai ):  Chứa chất lỏng có áp lực khí  Chai đậy kín bằng nút bấc và có dây thép khằng  Loại C ( miệng mũ ): cấu tạo thành miệng đầy và có gờ, được đậy bằng nắp mũ Miệng ren Miệng đai Miệng mũ
  25. 25. Bao bì kim loại  Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển  Đảm bảo độ kín  Chống tia tử ngoại  Chịu nhiệt độ cao và truyền nhiệt cao  Có thể in ấn, không trầy xước  Quy trính sản xuất và đóng hộp tự động hoàn toàn lớp dầu 0.002μm lớp oxit 0.002μm lớp thiếc 0.35μm lớp hợp kim thép 0.15μm lớp thép nền 200μm
  26. 26. Yêu cầu lớp vecni  Không gây mùi vị lạ cho sản phẩm  Được cho phép tiếp xúc với thực phẩm  Bảo vệ hộp trong thời gian cần cần thiết, không tróc trong quá trình sản xuất, tồn trữ  Chịu được nhiệt độ trong khi chế biến, tồn trữ  Không đắt tiền, dễ sử dụng Tên vecni Loại thực phẩm Bản chất vecni Fruit enamel C- enamel Citrus- enamel Sea food enamel Meat- enamel Milk- enamel Beverage can enamel Beer enamel Trái cây cần bảo vệ khỏi muối kim loại Bắp, đậu và các sản phẩm chứa lưu huỳnh Sản phẩm họ cam và sản phẩm cô đặc Cá, thịt Thịt Sữa, trứng và các sản phẩm từ sữa Nước trái cây có độ ăn mòn cao Beer và nước uống có gas Oleoresinous Oleoresinous với ZnO Oleoresinous cải tiến Phenolic Epons cải biến với Al Epons Oleoresinous với lớp ngoài vinyl Oleoresinous hay polybutadien với lớp ngoài vinyl
  27. 27. Bao bì nhôm  Bao bì nhôm được đặc biệt sử dụng cho nước giải khát có gas  Đặc điểm  Nhẹ  Tính mềm dẻo và có nhiệt độ nóng chảy cao  Chống tia cực tím  Ngăn tác dụng của tia tử ngoại  Chống thấm khí, hơi nước tốt  Dễ bị ăn mòn hóa học
  28. 28. Bao bì giấy  Bao bì carton, thùng giấy tương đối rẻ tiền để sản xuất và sử dụng.  Trọng lượng nhẹ, dễ dàng cắt hoặc uốn.  Chịu lực nén, độ bục tốt.  Đa dạng kiểu dáng, mẫu mã thùng hoặc hộp.  Phong phú màu sắc mẫu in với công nghệ in Flexo & Offset.  Hỗ trợ nhiều kiểu lắp ráp (đóng ghim, dán, gài)  Nhỏ gọn, dễ dàng xếp lại lưu trữ dạng phẳng.  Bảo vệ tốt thực phẩm, chống thấm tốt (cán chống thấm).  Dễ dàng mạ phủ bề mặt, dễ dàng dập nổi (hộp).  Dễ dàng sửa chữa, thay đổi kiểu dáng ban đầu.  Dễ dàng xử lý, tái sinh.  Dễ dàng phân hủy sinh học, thân thiện môi trường.
  29. 29. Bao bì giấy  Thùng carton gồm hai phần: lớp lót và lớp trung gian. Thông thường lớp lót nằm ở bề mặt bên ngoài để chịu lực, chịu cắt, chống nước… Lớp trung gian là giấy carton ở dạng gợn sóng, có tác dụng hoạt động làm giảm sự va chạm.  Chọn lựa kỹ loại thùng carton  Thứ nhất, trong việc đóng gói và vận chuyển thì giấy lớp mặt và lớp đáy thùng rất quan trọng. Doanh nghiệp bạn phải chọn chất lượng, màu mặt giấy cho phù hợp để nổi bật loại loại hàng hóa, thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bạn chọn giấy ngoại hay nội cũng là tín hiệu đối tác hay đánh giá xem bạn đặt mối quan hệ của đôi bên trang trọng như thế nào?  Thứ hai, việc đóng gói cũng ảnh hưởng một phần đến trọng lượng tổng hàng hóa. Bạn cần thông báo và đặt trước định lượng của các lớp giấy để nhà cung cấp dễ sản xuất và có thông số trừ bao bì một cách nhanh chóng, nhẹ nhàng.  Thứ ba, tùy từng loại hàng hóa mà doanh nghiệp đặt quy cách dài, rộng, cao cho phù hợp. Việc tính trước hay thông báo để được tư vấn chọn đặt các loại thùng thường, thùng choàng, thùng âm dương hay thùng đặt biệt sẽ dễ dàng cho việc đóng ráp hàng hóa tiện lợi nhất về sau.  Thứ tư: bao bì carton góp phần làm nổi bật thương hiệu của bạn. Việc cân nhắc giữa in một hay nhiều màu, loại kỹ thuật in và đặt logo, hình ảnh sản phẩm với các mẫu thiết kế mới lạ giúp phân biệt sản phẩm với các đối thủ khác trên thị trường
  30. 30. Bao bì plastic  Có tính mềm dẻo, áp sát bề mặt thực phẩm  Độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học ( PET, HDPE )  Trong suốt, nhìn được sản phẩm bên trong  Chịu được nhiệt độ thanh trùng hoặc nhiệt độ lạnh đông  In ấn dễ  Nhẹ hơn tất cả các loại vật liệu khác  Thuận tiện trong phân phối  Không thể tái sử dụng đối với bao bì chứa đựng thực phẩm  Tồn tại ở hai dạng:  Homopolymer  Copolymer  Tồn tại ở cả hai trạng thái:  Trạng thái kết tinh: mạch polymer sắp xếp song song, có định hướng nên có tính chống thấm khí, bền cơ lý cao  Trạng thái vô định hình  Phân nhánh càng nhiều, tính chống thấm khí càng giảm
  31. 31.  Tên viết tắt của vật liệu bao bì Một vài tên viết tắt gồm một vài ký tự theo quy định đã được dùng rộng rãi để thay thế các tên phức tạp của các loại chất dẻo khác nhau: PE = Polyethylen LDPE = Low Density Polyethylen MDPE = Medium Density Polyethylen HDPE = High Density Polyethylen PET = Polyethylen Terephthalate (Polyester) PP = Polypropylen OPP = Oriented Polypropylen PS = Polystyrene OPS = Oriented Polystyrene EPS = Expanded Polystyrene hoặc Foamed Polystyrene SAN = Styrene Acrylo Nitrile copolymer ABS = Acrylonitrile Butadiene Styrene copolymer PA = Polyamide (nylon) PVC = Polyvinyl Chloride PVDC = Polyvinylidene Chloride ( Saran) PVA = Polyvinyl Acetate (PVAC) PVAL = Polyvinyl Alcohol CMC = Carboxymethyl Cellulose CA = Cellulose Acetate EVA = Ethylene Vinyl AcetateT PX = Polymethyl Pentene CAB = Cellulose Asetate - Butyrate EC = Ethyl Cellulose
  32. 32.  Định lượng: màng nhựa cũng có thể được chỉ định bằng định lượng như giấy: g/m2.Mật độ: trọng lượng trên một đơn vị thể tích g/cm3 hoặc g/cc.  Diện lượng (Yield): diện tích màng có được của một đơn vị trọng lượng khi độ dày của màng là 1 mil (in2/lb/0.001 in) hoặc m2/kg/0.0254mm. Màng mỏng là vật liệu có bề dày không vượt quá 0.025mm hay 0.001in. Nếu giá trị bề dày lớn hơn 0.025mm thì gọi là dạng tấm. PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN BỀ DÀY CỦA MÀNG NHỰA
  33. 33. TÍNH CHẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI MÀNG  a. Lực bền kéo căng:Là lực để bẻ gãy vật liệu trên một đơn vị diện tích.Màng PP định hướng hoặc polyeste có giá trị lực bền kéo cao (≥ 400kp/cm2), cello-phane có thể đạt tới 600kp/cm2 nhưng LDPE thì chỉ từ 100 - 200.  b. Lực bền xé rách:Rất quan trọng và có ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng cuối cùng của một số mẫu vật liệu làm bao bì. Giá trị này là 1 hướng dẫn cho biết khả năng chịu các ứng dụng của màng mỏng khi vận hành một vài thiết bị. Đối với 1 vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi (ví dụ như túi khoai tây chiên). PE có lực bền xé cao trong khi màng Cellophane và màng polyeste có giá trị này thấp.  c. Trở lực va đập:Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển. Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khối lượng lên vật liệu và đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẻ gãy vật liệu.  d. Độ cứng :Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng. Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tối đa. Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo và tính độ sai lệch vật liệu khi bị kéo căng.
  34. 34.  e. Độ chịu nhiệt: Bao gồm một số tính chất sau  Điểm mềm: điểm mềm Vicat: Nhiệt độ khi một cây kim lọt vào 1 mm mẫu thử.  Chỉ số chảy: là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suất đặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẵn. Chỉ số chảy biểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút.  Lực bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhau theo hướng vuông góc. PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều. Đôi khi mối liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo và khoai tây chiên.  Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có trở nên giòn khi chịu nhiệt độ thấp hay không. Điều này rất quan trọng đối với bao bì của thực phẩm đông lạnh. Về mặt này PE tốt hơn Cellophane. Vật liệu cũng nên có tính ổn định nào đó để có khả năng chịu được nhiệt độ khá cao. Điều này rất cần thiết đối với loại túi đun sôi. Độ ổn định này có thể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi môi trường mà không mất đi những tính chất chủ yếu. TÍNH CHẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI MÀNG
  35. 35.  f. Tính chịu được độ ẩm:Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm. Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài, 1 vài sản phẩm khác thì đòi hỏi phía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao bì. Có một vài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giản nhất là kéo căng một mẫu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trong phòng kho có chứa chất hút ẩm để chất này hấp thu hơi nước truyền xuyên qua lớp màng. Lượng nước có trong vật chứa được trước và sau thời gian kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR: Water Vapor Transmission Rate) hoặc tốc độ truyền hơi ẩm (MVTR: Moisture Vapor Transmission Rate) được diễn tả bằng lượng nước tính bằng gam khuếch tán qua 1m2 (hoặc 100in2) màng trong 24 giờ (g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h). TÍNH CHẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI MÀNG
  36. 36.  g. Tính ngăn cản khí:Không giống với tính thấm hơi nước. Trong trường hợp này, tốc độ truyền các loại khí đặc biệt như N2, CO2 và nhất là O2 được xác định. Cà phê sống thường sinh ra khí CO2 mà khí này được phép thoát khỏi vật chứa, mặt khác khí này có thể gây bục vỡ do áp suất nội. Mặt khác O2 làm cà phê cũ đi và trong trường hợp này khí cần giữ ở bên ngoài. Vì vậy cần chọn vật liệu có tính thấm O2 thấp nhưng thấm CO2 cao. Một ví dụ khác cần tốc độ truyền cao là trường hợp đóng gói thịt tươi vì thịt cần O2 để giữ được màu đỏ tươi hấp dẫn khách hàng.Phương pháp xác định tính thẩm thấu khí là phải xác định được bao nhiêu lượng khí khuếch tán xuyên qua vật liệu trong khoảng thời gian cho sẵn, về nguyên tắc phương pháp này giống với phương pháp dùng để xác định WVTR đã nói ở trên. Đơn vị của giá trị này là cm3/m2/24h hoặc cc/100 in2/24h.  h. Khả năng hàn nhiệt (Sealability)Khả năng hàn nhiệt của các nhựa dẻo nhiệt phụ thuộc vào một số điều kiện sau:  Nhiệt độ làm mềm; nhiệt độ và áp suất tại mối hàn; thời gian hàn nhiệt  Cấu trúc của màng hoặc bản thân polymer.  Tỉ lệ tao tinh thể trên tỉ lệ tạo cấu trúc vô định hình của polymer  Lượng chất phụ gia TÍNH CHẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI MÀNG
  37. 37.  Xử lý bề mặt (xử lý Corona)Các loại màng có độ phân cực thấp (PE, PP) thường rất khó dính bám mực in và keo. Sự thấm ướt bề mặt của vật liệu phụ thuộc vào năng lượng bề mặt của chúng. Do vậy, để tăng đặc tính in của các vật liệu này người ta thường phải xử lý Corona.  Sự kéo giãn: là phần vật liệu nhựa sẽ giãn dài trước khi bị đứt. Vật liệu càng kéo giãn thì nó càng chịu được tải trọng va đập tốt hơn, ít bị đứt hơn. Điều này rất quan trọng nhất là đối với những bao nhựa đựng hàng nặng. Sự kéo giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. Độ co giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. PP và PVC có giá trị này khá cao, lên đến 450 %, polyester và PS có giá trị kéo giãn rất thấp.  Độ cứng: của vật liệu plastic được xác định theo phương pháp Rockwell. Dùng viên bi bằng thép có đường kính đặc biệt và được cân với những tải trọng khác nhau tác động lên vật liệu. Độ sâu của vết lõm khi tải trọng được lấy đi được đo. Giá trị Rockwell càng cao thì vật liệu càng cứng.  Độ đàn hồi: Là yếu tố quan trọng liên quan đến bao bì nhựa dẻo. Nó diễn tả khả năng trở lại hình dạng và kích thước ban đầu của vật liệu sau khi bị biến dạng. TÍNH CHẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI MÀNG
  38. 38.  Độ ổn định về kích thước: trong một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi độ ẩm tương đối bao quanh bao bì. Một vài loại vật liệu thì dãn ra, một vài loại khác thì co lại, trong khi có 1 vài loại không bị ảnh hưởng.  Độ trượt: là tính ma sát xuất hiện khi màng nhựa tiếp xúc bề mặt với loại màng khác hoặc với 1 bộ phận thiết bị nào đó - Giá trị này có thể được đo bằng cách dùng bàn nghiêng, ghi nhận lại góc độ nghiêng mà với giá trị này mẫu thử vượt qua được ma sát bề mặt. Độ trượt có thể điều chỉnh được bằng các phụ gia của màng. Thí dụ, màng PS có 3 loại độ trượt :  - Độ trượt cao, hệ số = 0,1 – 0,3 - Độ trượt trung bình, hệ số = 0.3 – 0.5 - Độ trượt thấp, hệ số > 0.5  Tính thấm dầu và mỡ: Rất quan trọng khi sản phẩm cần đóng gói chứa chất béo. Bề mặt bao bì có thể bị làm hỏng nếu như chất béo thấm qua màng bao bì ra ngoài.  Để xác định tính thấm béo người ta đặt một đống cát mịn được bão hòa bằng một lượng xác định dầu hoặc dầu thông, đặt mẫu thử lên trên và trên cùng đặt một miếng giấy thấm. Ghi lại thời gian cần để dầu thấm qua và để lại dấu vết trên giấy.  Độ bóng và độ mờ: Là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rất nhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng và sáng. Độ mờ xuất hiện dưới dạng màu đục sữa sẽ làm hạ thấp độ trong suốt của màng. Các giá trị so sánh là đo hệ số xuyên thấu và phản xạ đối với mẫu thử.  Khả năng bốc cháy: Một vài loại màng dễ cháy như cellophan chẳng hạn, PE cháy chậm và cháy thành giọt. PVDC tự dập tắt nhưng PVC cứng rất khó cháy.
  39. 39. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG  Polyethylen (PE)  Hiện nay PE trở thành quan trọng nhất trong tất cả các loại vật liệu nhựa. PE được phân loại thành các nhóm chính sau:  LDPE - PE mật độ thấp, tỉ trọng = 0.91- 0.925 g/cm3  MDPE (LLDPE: Linear) - PE mật độ trung bình, tỉ trọng = 0.926 - 0.940 g/cm3  HDPE - PE mật độ cao, tỉ trọng = 0.941- 0.965 g/cm3  LDPE: Quan trọng nhất và thông dụng nhất. Nó được sử dụng nhiều nhất để tạo màng mỏng để làm túi. LDPE dễ hàn nhiệt và là loại rẻ nhất. Trong các loại LDPE khác nhau bao gồm các loại có tác nhân trượt và đóng cục, chẳng hạn như đóng gói số lượng lớn thì cần hệ số trượt thấp để có khả năng xếp động tốt. Hoặc khi đóng gói hàng hóa mềm vào bao bì dạng túi thì cần hệ số trượt cao. LDPE thì mềm và dai.  MDPE: Được dùng tạo màng mỏng hoặc dùng khi có yêu cầu cần độ cứng cao hơn hoặc nhiệt độ làm mềm cao hơn LDPE. MDPE thì hơi mắc hơn LDPE.  HDPE: Cứng hơn hai loại trên. HDPE có thể chịu được nhiệt độ lên tới 120oC và vì vậy HDPE được dùng làm bao bì thanh trùng bằng hơi nước. HDPE cũng có thể được cắt thành những dây hẹp để dệt thành bao dệt. Tuy nhiên, để dệt thành bao người ta thường dùng PP hơn.  Các loại PE khác nhau có một vài tính chất quan trọng đã làm chúng trở thành vật liệu bao bì thích hợp nhất. PE có tính ngăn cản nước và độ ẩm rất tốt, tính này càng tốt khi mật độ của PE càng cao. PE cũng có tính hàn nhiệt rất tốt và vẫn giữ được tính mềm dẻo ở mật độ rất thấp nó có thể được sử dụng ở điều kiện đông lạnh –50oC.
  40. 40.  Tuy nhiên cũng có vài bất lợi, PE có tính thấm O2 khá cao, tính ngăn cản mùi hương bị giới hạn, tính kháng mỡ khá thấp, nhất là đối với LDPE. Khi PE được biến đổi không đúng, ví dụ như đun ở nhiệt độ quá cao, sẽ cho mùi khó chịu. Một vài thiết bị đóng gói không hoạt động tốt với LDPE bởi nó có độ cứng khá thấp.PE chỉ trong suốt khi nó được làm lạnh nhanh sau khi đun, tính trong suốt này do cấu trúc dạng tinh thể. Trong các trường hợp khác PE có màu hơi đục sữa. PE được dùng nhiều trong quy trình đun màng mỏng rồi biến đổi thành màng bọc, túi và bao tải. Nó cũng được đùn ra dưới dạng phủ lên lớp giấy hoặc giấy bìa và nó cũng là vật liệu được biến đổi nhiều nhất thành chai, lọ…Ứng dụng quan trọng nhất của PE là làm các loại nắp khác nhau. Tính trơ của PE cũng được chú ý đến. Màng mỏng PE định hướng và kéo căng sơ bộ được dùng nhiều dưới dạng màng co và màng căng.Tính chất của PE thay đổi tùy theo nhà sản xuất. Tuy nhiên, một vài đặc tính đặc trưng được trình bày dưới đây nhằm minh họa các đặc tính này thay đổi như thế nào khi mật độ thay đổi từ thấp tới cao.
  41. 41.  b. Polypropylen (PP):  Là một loại nhựa olefin khác. Nó cứng hơn PE, có độ chịu căng giãn tốt hơn và trong suốt hơn. Giá trị của tính thấm hơi ẩm thấp. Do độ kết tinh cao, nhiệt độ làm mềm khoảng 150oC nên nó được sử dụng thành công khi tiệt trùng các sản phẩm y khoa trong nồi hấp… PP cũng được dùng dưới dạng bao bì cho thực phẩm làm sẵn đưa vào lò đối lưu hoặc đun sôi. Nó cũng thông dụng khi sản suất nắp đậy bằng phương pháp ép phun.  Do mật độ của PP thấp (0.90 g/m3) và lực cao bền nên nó có thể tạo ra màng mỏng hơn làm cho nó có thể cạnh tranh với màng làm từ PE trong một vài ứng dụng đặc biệt. Nó cũng có thể dùng thay cho cellophan, ví dụ như dùng PP để bọc gói thuốc lá. PP có khuynh hướng trở nên giòn ở nhiệt độ thấp, điều này có thể vượt qua ở một mức độ nào đó, bằng cách đồng trùng hợp với một lượng nhỏ ethylene.  PP được sử dụng nhiều dưới dạng màng mỏng, tương đối cứng, có khả năng ứng dụng giống với cellophane nhờ tính trong suốt của nó. Màng PP được định hướng (OPP), nghĩa là kéo căng theo 1 hoặc 2 hướng, để có lực bền và độ cứng tốt hơn. Màng OPP có độ cứng vừa đủ nên dễ dàng xử lý nó nhiều loại thiết bị đóng gói, nó hoàn toàn trong suốt và có tính ngăn cản độ ẩm và mùi hương tốt. Tuy nhiên, màng PP rất khó hàn nhiệt mà điều này có thể vượt qua bằng cách đùn kép với PE.  PP cũng được dùng làm nắp đậy và đã tìm thấy nhiều ứng dụng thành công trong khi PE bị gãy mặt dưới ảnh hưởng của một vài chất hoạt động bề mặt. Ứng dụng thông dụng của PP là dùng để dệt các bao tải. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  42. 42.  c. Polystyrene (PS) :  Được sản xuất từ dầu thô bằng phương pháp trùng hợp styrene. PS thì hoàn toàn trong suốt nhưng tính ngăn cản độ ẩm và khí thấp. PS cứng nhưng độ kháng va đập thấp vì thế người ta thường trộn nó với loại cao su tổng hợp butadien để tăng thêm độ bền va chạm. Tuy nhiên, thêm butadien vào sẽ làm mất trong suốt và PS chịu va đập thường có màu trắng.  PS rất dễ cho các quy trình dùng sản xuất bao bì. Nó có thể dùng để thổi ép phun, đùn, nhiệt định hình… Do mật độ khuyếch tán thấp mà nó ít sử dụng làm bao bì đóng gói mà phần lớn nó được dùng dưới dạng khay hoặc tách được định hình bằng nhiệt. Ứng dụng đặc trưng nhất của PS là các khay dùng để đóng gói rau tươi, và các tách dùng để đóng gói gia- ua và các sản phẩm được chế biến từ sữa… màng mỏng PS được dùng để bao gói trái cây, rau quả như cà chua, rau xanh. Sự định hướng 2 chiều sẽ làm màng PS có lực bền và tính dai cao hơn, nó được gọi là màng PS được định hướng (OPS)  Polystyrene xốp (EPS) được sản xuất bằng cách xử lý đặc biệt trong các hạt PS. Đun nóng hạt PS bằng hơi nước để làm pentane có trong PS phồng lên rất nhanh và hình thành cấu trúc tổ ong, EPS thường được dùng để lót đệm giảm sốc cho các máy móc tinh vi trong bao bì. EPS cũng được dùng nhiều dưới dạng khay để đóng gói thịt cá tươi, trái cây tươi, sản phẩm nướng, trứng… MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  43. 43.  d. Polyesters:  Hoặc nhựa ester tuyến tính được sản xuất bằng cách ngưng tụ giống như polyamide. Nó đùn ra dạng mỏng và màng này được kéo căng theo 2 hướng. Polyester có lực bền cơ học cao và tính chịu được nhiệt độ lên đến 3000C. Mang Polyester có tính thấm độ ẩm và khí thấp trở lực đối với dung môi hữu cơ khá tốt. Nó có tính hàn nhiệt kém và vì vậy nó thường được ghép với PE.  Màng Polyester có thể được phủ bằng PVDC và trở nên ít thấm khí và mùi hương. Kết hợp với màng nhôm và PE nó sẽ trở thành loại màng rất tốt cho việc đóng gói cà phê xay bằng phương pháp đóng gói chân không và đóng gói sản phẩm chế biến từ thịt… Thỉnh thoảng nó được dùng làm bao bì dưới dạng túi có thể đun nóng được, nghĩa là sản phẩm bên trong được đun nóng bằng cách đun sôi trực tiếp trong túi. Điều này có thể làm được do tính chịu được nhiệt độ cao của màng. Màng Polyester có thể được định hình bằng nhiệt đến một mức độ giới hạn và có loại Polyester có thể co được. Gần đây Polyester có một ứng dụng khá thú vị, đó là Polyethylene therephthalete (PET) dùng làm chai dựng nước giải khát có gaz. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  44. 44.  e. Polyamide (PA) hoặc Nylon :  Có lực bền cơ học tốt và tính chịu nhiệt rất tốt . Có nhiều loại PA có nhiều điểm chảy lên đến 2500C. PA cũng được dùng trong cấu trúc màng ghép và nhất là dùng trong các thiết bị định hình nhiệt bằng bằng chân không để đóng gói sản phẩm được chế biến từ thịt được cắt thành lát mỏng, thịt tươi và phó mát. Màng ghép dùng PA có bề dầy mỏng. Kỹ thuật sản xuất màng PA mỏng thì khó và thường những màng này được ghép vớp PA có bề dầy khác nhau để cải tiến tính hàn nhiệt. PA được dùng rộng rãi làm bao bì tiệt trùng đóng gói các dụng cụ y khoa.  f. Polyvinyl Chloride:(PVC)  Được sản xuất thành 2 loại cứng và mềm dẻo. Loại PVC cũng có tính ngăn cản độ ẩm và khí tốt, tính kháng mỡ tốt. PVC cũng được dùng nhiều trong bao bì nhiệt định hình đóng gói bơ, dầu thực vật… Nhờ vào tính trong suốt mà PVC được dùng dưới dạng chai nước khoáng, dùng trong mỹ phẩm, dầu ăn và nước cốt trái cây. Một vài loại PVC chịu được áp suất khí bền trong chai nên được dùng để đựng bia và nươc uống có gaz khác.  Loại PVC mềm dẻo dưới dạng màng mỏng dùng để đóng gói thịt cá tươi, trái cây, rau quả và các sản phẩm tươi khác. Màng PVC dẻo được dùng để bọc pallet nhằm giữ được toàn bộ hàng hóa trên pallet đó bằng cách quấn căng màng. Cũng có vài loại màng PVC dùng để bao gói để chống làm hàng giả. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  45. 45.  g. Polyvinylidende Cloride (PVDC):  Thường được đồng trùng hợp với vinyl chloride và được gọi là SARAN (tên thương mại). So với tất cả các màng nhựa khác, PVDC có tính thấm hơi nước, O2, CO2 thấp nhất.  Nó có trở lực đối với chất béo và hoá chất tốt. Màng PVDC co được sản xuất dưới tên CRYOVAC (tên thương mại) Quy trình sản xuất màng PVDC bao gồm quá trình đùn sản phẩm dạng ống vào bể nước, sau đó thổi sản phẩm bằng không khí đến đường kính rất lớn, rồi định hướng màng theo 2 chiều. Màng PVDC được ép phẳng cắt dọc 2 bên hông và quấn thành cuộn.  PVDC được dùng nhiều dưới dạng phân tán (phân tán trong nước) để phủ lên giấy và giấy bìa. Cấu trúc màng nhiều lớp cần thiết để cho kết quả tốt.  PVDC được dùng cho các sản phẩm có yêu cầu rất kín như đóng gói phó mát và thịt gia cầm, thường đóng gói chân không trong màng co PVDC. Nó có thể được hàn nhiệt bằng máy hàn tầng số cao hoặc máy hàn xung lực.  PVDC thường được sử dụng cho những yêu cầu cao về tính ngăn cản do nó có tính ngăn cản tốt nhất so với các loại màng khác. Một vài thí dụ như cellophane tráng PVDC dùng cho bánh biscuit và các sản phẩm nhạy với độ ẩm. PVDC được dùng nhiều trong màng ghép phức tạp đóng gói thịt, loại màng đùn kép PE/ PVDC/PE là loại màng đùn rất quan trọng. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  46. 46.  h. Cellulose Acetate: (CA)  Có độ trong, sáng và vì vậy được dùng nhiều dưới dạng cửa sổ cho các túi và hộp carton, cũng như để bao gói bên ngoài các hộp quà… Cellophane Acetate cũng được dùng làm bao bì dạng ôm sát sản phẩm và dạng phồng bằng phương pháp nhiệt định hình. CA rất ổn định về kích thước khi thay đổi điều kiện độ ẩm và vì vậy thay thế cellophane để ghép với giấy dùng để bọc tập vở, sách, hàng…  i. Cellophane:  Là nguyên liệu đứng đầu trong nhóm nguyên liệu cellulosic được sử dụng giống màng plastic. Cellophane được sản xuất bằng cách lấy cellulose có độ tinh lọc cao và được hòa với dung môi dể có 1 độ đặc giống như xi-rô . Hỗn hợp này được cho qua khe nhỏ và dài vào bể hoàn nhiệt để tạo thành màng mỏng. Vì vậy, nó được gọi là cellulose hoàn nguyên. Sau đó, màng được đi qua những dung dịch để tách tạp chất, lọc trở thành màng trong suốt.  Loại Cellophane được dùng nhiều nhất là MSAT với tính chống ẩm, khả năng hàn nhiệt, tính dính và độ trong suốt tốt. Cellophane thường được phủ với nitrocellulose hoặc PVDC. Lớp phủ này tăng thêm tính ngăn cản hơi ẩm và khả năng hàn nhiệt trong khi bản thân Cellophane có tính ngăn cản khí và mùi hương tốt. Nhờ vào tính trong suốt và cứng khiến cho màng Cellophane có thể chạy rất nhanh trên các máy đóng gói nên nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dệt và bánh kẹo. Đôi khi màng Cellophane có tráng một mặt được dùng để đóng gói thịt tươi hay sản phẩm chế biến từ thịt. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  47. 47. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  48. 48.  j. Al-foil (lá nhôm mỏng)  Trong công nghiệp người ta định nghĩa: lá kim loại có chiều dày từ 4.3-152 µm gọi là Foil. Do vậy, Al-Foil là cuộn nhôm mỏng có chiều dày < 152 µm  Các nguyên tố thường có trong Al-Foil : Silicon, sắt, đồng thau, Mn, Mg, Cr, Zn, Ti... với hàm lượng < 4%. 1. Tính chất:  Bền hóa học: Al-Foil bền với các loại acid nhẹ tốt hơn so với kiềm nhẹ. Khi tiếp xúc với nước có chứa các muối kiềm thì có thể bị ăn mòn. Độ bền cao với hầu hết các chất béo, dầu mỡ và các loại dung môi hưu cơ.  Bền nhiệt độ: Không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ và ẩm độ. Dễ sử dụng trong quá trình tiệt trùng các bao bì có chứa các Al-Foil. Tăng cường độ bền, tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp. Ngăn cản được sự phá hủy của ánh sáng.  Bền cơ học: Tuỳ thuộc vào lượng nguyên tố kim loại có chứa trong thành phần hợp kim cuả Al-Foil và mức độ xử lý nhiệt trong quá trình sản xuất Al- Foil mà tạo cho Al-Foil có tính chất cơ học rất linh hoạt. 2. Công dụng:  Dùng bao gói, trang trí.  Ghép với bao bì thuốc lá.  Kết hợp với các loại màng để làm bao bì dược phẩm, thực phẩm cao cấp.  Dùng trong bao bì vô trùng, nắp tô mì, kem, sữa chua.. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  49. 49.  k. Màng Metalized  Màng Metalized được mạ lớp kim loại cực mỏng. Thông thường lớp kim loại được mạ là nhôm. Chiều dày lớp kim loại mạ tùy thuộc vào tính chất cần phải có như tính chống thấm khí, hơi ẩm và nước... của từng loại bao bì yêu cầu. Lớp mạ càng dày thì các tính chống thấm càng cao nhưng giá thành cũng tăng theo.  Nguyên lý tạo màng Metalized: kim loại nhôm nóng chảy, bay hơi và ngưng tụ trên vật liệu màng (nền) đã xử lý một cách đặc biệt để tăng độ kết dính, trong điều kiện chân không. Lượng nhôm mạ tùy thuộc vào nhiệt độ của nhôm, tốc độ kéo màng đưa vào, số trạm mạ... 1. Công dụng:  Dùng để thay thế Al foil trong vài lĩnh vực.  Dùng để cải thiện tính chất chống thấm của các sản phẩm sao cho đạt sự cân bằng thích hợp của các tính chất chống thấm đặc trưng, giá thành, hình dáng và phù hợp với các thiết bị gia công. MỘT SỐ LOẠI MÀNG THÔNG DỤNG
  50. 50. Các phương pháp tạo màng phức hợp Giới thiệu chung các phương pháp ghép màng Màng phức hợp được tạo thành bằng cách: Ghép hai hay nhiều lớp màng bằng chất kết dính Tráng lên một lớp màng vật liệu một lớp vật liệu khác ở dạng lỏng (nóng chảy) sau khi lớp vật liệu này nguội đi sẽ đông cứng lại Có ba phương pháp tráng ghép màng cơ bản thường được ứng dụng trong sản xuất bao bì mềm,trong đó mỗiphương pháp bao gồm các dạng riêng của chúng: Tráng ghép đùn Đùn đơn Đùn trước và sau Đùn kép Ghép khô Ghép có dung môi Ghép không dung môi Ghép kết hợp Ghép ướt
  51. 51. Các phương pháp tạo màng phức hợp
  52. 52. KIỂM TRA VẬT LIỆU SẢN XUẤT BAO BÌ HỘP GẤP Kiểm tra vật liệu: giấy sử dụng trong gia công hộp. * Loại vật liệu * Độ bền đâm thủng * Độ trắng * Độ bền kéo * Độ phẳng * Độ bền nén phẳng * Định lượng giấy * Độ bền nén biên * Độ dày * Khả năng chất xếp * Độ bền bục * Độ bền khi rơi
  53. 53. I. KIỂM TRA VẬT LIỆU Kiểm tra vật liệu: Bài viết tập trung cho sản phẩm bao bì hộp giấy với nguyên vật liệu chính cấu thành sản phẩm là giấy. Do đó bài báo xin được trình bày cách thức kiểm tra chất lượng cho các loại giấy có thể làm hộp/thùng như sau: * Giấy carton ép (duplex, bristol, ivory) để làm hộp carton: kiểm tra tính chất bề mặt, độ dày, định lượng, độ bền kéo căng, độ bền bục, độ bền đâm thủng. * Giấy kraft để làm tấm carton lượn sóng (dạng cuộn hoặc dạng tờ rời): kiểm tra tính chất bề mặt, độ dày, định lượng, độ bền kéo căng, độ bền bục, độ bền đâm thủng. * Tấm carton lượn sóng để làm thùng carton lượn sóng (kiện dạng cuộn hoặc dạng tấm): độ dày, định lượng, độ bền kéo căng, độ bền bục, độ bền nén. Kiểm tra giới hạn chịu đựng của sản phẩm * Hộp carton: độ bền nén, độ bền khi rơi. * Thùng carton lượn sóng: độ bền nén, độ bền khi rơi. TIÊU CHUẨN KIỂM TRA: * Tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu: TAPPI T400, FEFCO #1, ISO 1986:2002 * Tiêu chuẩn về phương pháp khí hậu hoá giấy: TAPPI T402, ISO 1987:1990 Cấu trúc cơ bản của giấy ZD: Z Direction - Hướng chịu lực MD: Machine Direction - Hướng song song CD: Cross Direction - Hướng vuông góc KIỂM TRA VẬT LIỆU SẢN XUẤT BAO BÌ HỘP GẤP
  54. 54. Loại chất thêm Hiệu ứng Chất thêm Chất plastic Lượng dùng Hóa dẻo Làm mềm, tránh dễ bể Phtalate, phosphate, glycol PVC mềm, Cellulosic <50% 10%- 20% Ổn định Chống lại sự lão hóa do nhiệt, tia UV Muối chì, muối Ba Ca, Sn, Stearte Vinylic <5% Chống oxi hóa Chống sự oxy hóa của tia UV, O2, .. Amin thơm, chất dẫn xuất phenol Polyolefin, Styren <5% Chống màu Tạo vẻ đẹp Chất màukhoáng, màu hữu cơ Tất cả <1% Anti UV Làm chậm giảm cấp do ánh sáng Benzotriazotes, salicilate hữu cơ Khử mùi Phá hay thay đổi mùi Alamask Chất nở Tạo cấu trúc xốp Pentan, bicarbonate natri PSE ( mốp ), PU Chất bóng Dễ đổ khuôn, bề mặt trơn bóng Stearate butyl, acid palmitic PS, PVC, PE, PP Tách khuôn Dễ tách khuôn Sáp parafin, stearate Tất cả
  55. 55. LDPE LLDPE HDPE Tỷ trọng 0.91 – 0.92 Trong, hơi mờ, độ bóng bề mặt cao Bị kéo dãn, dễ nứt dưới tác dụng lực Tính chịu nhiệt Tnc = 93oC Tmin = -57oC Thàn = 100oC Khả năng chống tác nhân Chống thấm nước tốt Chống thấm khí, hơi nước kém Chống thấm dầu mỡ kém Bền với axit muối vô cơ Khả năng in ấn kém Ứng dụng Dùng làm bao bì thủy sản lạnh đông vì chịu được nhiệt độ -18oC Nhiệt độ ghép mí thấp nên dùng làm lớp trong cùng của màng ghép Tỷ trọng 0.91 – 0.92 Trong, hơi mờ, độ bóng bề mặt cao, có tính mềm dẻo Ít bị dãn, khó đứt Tnc = 95oC Tmin = -57oC Thàn = 120oC Chống thấm khí, hơi nước, chống thấm dầu mỡ cải thiện hơn so với LDPE Bền với axit muối vô cơ Khả năng in ấn cao hơn LDPE Dùng làm bao bì thủy sản lạnh đông vì chịu được nhiệt độ -18oC Nhiệt độ ghép mí thấp nên dùng làm lớp trong cùng của màng ghép Tỷ trọng 0.91 – 0.92 Trong, hơi mờ, độ bóng bề mặt cao, tính cứng cao Có tính chất cơ lý cao Tính chịu nhiệt Tnc = 121oC Tmin = -46oC Thàn = 140oC Chống thấm khí, hơi nước, chống thấm dầu mỡ cải thiện hơn so với LLDPE Bền với axit muối vô cơ Khả năng in ấn cao hơn LLDPE Dùng làm bao bì thủy sản lạnh đông vì chịu được nhiệt độ -18oC Tạo hình dạng các ly, khay đựng
  56. 56. PP OPP Được tổng hợp từ propylen Tỷ trọng 0.88 – 0.9 Màng PP có thể dãn dài khi chịu tác dụng của lực Tính chịu nhiệt Tnc = 132oC Tmin = -180oC Thàn = 140oC Đặc điểm Khó rách, rất bền dưới tác động của lực cơ học Trong suốt Độ bóng bề mặt cao Khả năng in ấn cao Tính chống thấm khí và hơi nước tốt hơn so với PE Chống thấm dầu mỡ tốt Bền hóa học với muối axit, kềm Bị hư hỏng trong dung môi hữu cơ Tính bền cơ của PP cao hơn PE Ứng dụng Dùng làm bao bì chịu tải trọng cao, chịu chế độ thanh trùng, chịu áp lực cao Dùng đựng dầu ăn Giống như PP nhưng có cải tiến Tnc = 140oC Tmin = -50oC Thàn = 150oC Rất bền cơ nhưng dễ xé khi có vết đứt nhỏ Giống như PP nhưng cao hơn PP Dùng làm lớp ngoài cùng vì có tính chịu nhiệt, bền cơ học, dễ in ấn, chống thấm khí, hơi nước, dễ xé
  57. 57. PA PVC Tỷ trọng 1.13 Tmax = 220oC Tmin = -73oC Đặc điểm Trong suốt, mềm dẻo cao Không bền cơ học, bị giãn bởi lực kéo Khả năng in ấn kém Tính chống thấm hơi nước kém nhất Tính chống thấm dầu mỡ kém Bền hóa học với acid, kềm, muối vô cơ Hư hỏng trong dung môi hữu cơ Chống thấm khí tốt Ứng dụng Làm màng bao thực phẩm Màng bọc trong lò viba Do có tính chống thấm khí nên dùng trong màng ghép hút chân không Tỷ trọng 1.2 Tmax = 121oC Tmin = -28oC Trong suốt, giòn dễ vỡ Bền cơ học, bị giãn bởi lực kéo Khả năng in ấn khá Tính chống thấm hơi nước tốt Tính chống thấm dầu mỡ tốt Bền hóa học với acid, kềm, muối vô cơ Hư hỏng trong dung môi hữu cơ Chống thấm khí tốt, nhưng CO2 kém Bi hư hỏng trong môi trường có tia cực tím Làm ống nước Không sử dụng trong thực phẩm do VCM khá cao
  58. 58. Ưu điểm Nhược điểm Tính cứng cao, chịu nhiệt độ khử trùng, trơ về mặt hóa học, trong suốt, tỉ trọng thấp Giống HDPE, thấm khí, oxy hóa bởi tia UV, chịu lạnh kém PE Ưu điểm Nhược điểm LDPE Mềm, trơ về mặt hóa học, không thấm nước, giá thấp Cháy, chịu nhiệt độ thấp, thấm khí, chịu xoắn kém, bị oxy hóa mạnh bởi tia UV HDPE Giống như LDPE, chịu nhiệt 100oC & -80oC Giống LDPE , tính mờ tăng theo tỉ trọng PP EVA Ưu điểm Nhược điểm Mềm dẻo hơn PE, chịu ozone, dầu mỡ, chịu lạnh -50oC, là chất keo dán Chịu cơ yếu, chịu nhiệt kém, thấm khí hơn PE Ionomer Ưu điểm Nhược điểm Dai, chịu mài mòn, chịu mỡ, oxy, độ bền hàn kín cao Chịu tia UV yếu, Phồng lên khi có hiện diện hydrocarbua
  59. 59. EVOH PVC PVdC Ưu điểm Nhược điểm Không thấm hơi nước, khí, trơ hóa học Nhạy cảm với amoniac, giảm cấp do tia UV, giá cao PS Ưu điểm Nhược điểm Cứng, ổn định hình dạng, kích thước, trong suốt Giòn, dễ bể, nhạy cảm với dung môi, thấm hơi nước Ưu điểm Nhược điểm Cản khí rất tốt hơn PVdC, giữ mùi tốt Thấm ẩm, bị ảnh hưởng bởi ẩm độ Ưu điểm Nhược điểm PVC cứng Trong và thấm khí ít, chịu dầu mỡ ít, giá thấp Chịu nhiệt yếu, dễ bể ở nhiệt độ thấp, tỉ trọng cao PVC dẽo Mềm dẽo, trong suốt Bị oxy hóa và chiụ hóa học yếu
  60. 60. PSE Technopolymer Ưu điểm Nhược điểm Cứng, ổn định hình dạng, kích thước, trong suốt, ngăn khí tốt, chịu uốn cong tốt, chịu dung môi Nhạy cảm với tia UV, thủy phân, hóa mềm trong hydrcarbua, tích điện Ưu điểm Nhược điểm Cứng, không nhạy cảm với ẩm độ Chống chấn động, cách nhiệt Giòn, dễ bể, nhạy cảm với dung môi, thấm hơi nước Pellicule Cellulosic Ưu điểm Nhược điểm Trong suốt, ngăn khí tốt, giảm cấp do sinh học Cháy, thấm hơi nước và hấp thu nước, tuổi thọ thấp

×