Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Bao cao chu de 1

490 Aufrufe

Veröffentlicht am

Tổng quan về E-Learning

  • Login to see the comments

  • Gehören Sie zu den Ersten, denen das gefällt!

Bao cao chu de 1

  1. 1. Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM Khoa Công Nghệ Thông Tin Lớp Sư phạm Tin 4  BÁO CÁO CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ELEARNING GVHD: TS. Lê Đức Long SVTH: 1. Trần Thị Cẩm Tuyết_K37.103.088 9/25/2014 2.NhóCm a6 o Thị Bích Tuyền_K37.103.0187
  2. 2. NỘI DUNG BÁO CÁO 1. E- learning và một số khái niệm cơ bản 2. Các dạng và hình thức của E- learning trong giáo dục và đào tạo. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo 4. Vấn đề chuẩn trong các hệ E-learning 9/25/2014 Nhóm 6 2
  3. 3. 1. E-learning và một số khái niệm cơ bản • E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo trực tuyến dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin. 9/25/2014 Nhóm 6 3
  4. 4. 1.E-learning và một số khái niệm cơ bản • E-Learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và Internet để hỗ trợ dạy và học – cả ở trên lớp và ở từ xa. (Bates 2009) 9/25/2014 Nhóm 6 4
  5. 5. 1.E-learning và một số khái niệm cơ bản • Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nói chung e-learning đều có những đặc điểm chung sau: - Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán… 9/25/2014 Nhóm 6 5
  6. 6. 1.E-learning và một số khái niệm cơ bản - Hiệu quả của e-learning cao hơn so với cách học truyền thống do e-learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người. 9/25/2014 Nhóm 6 6
  7. 7. Ưu - nhược điểm của E-learning 9/25/2014 7
  8. 8. Đối với người học Ưu điểm:  Không bị hạn chế bởi thời gian và địa điểm  Tiếp cận phương thức học tập hiện đại.  Hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tự lập  chọn phương pháp học thích hợp. Nhược điểm:  Đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ.  Giảm khả năng giao tiếp.  Học viên cần được tập huấn trước về việc sử dụng công nghệ.  Giảm sự đấu tranh trong học tập trực tiếp của học viên. 9/25/2014 8
  9. 9. Đối với giáo viên Ưu điểm:  Không bị hạn chế bởi thời gian và địa điểm  Tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại.  Giáo viên có thể theo dõi quá trình học tập của học viên dễ dàng Nhược điểm:  Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng.  Yêu cầu người giáo viên phải biết sử dụng công nghệ hiện đại.  Mất sự tương tác với học viên.  Giảm sự tương tác trực tiếp với các đồng nghiệp.  Phụ thuộc vào công nghệ và Internet. 9/25/2014 9
  10. 10. Ưu điểm: Tri thức  Nội dung học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng.  Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng. Nhược điểm:  Vấn đề về các nội dung tri thức trừu tượng, nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành không thực hiện trực tiếp được hay thực hiện kém hiệu quả.  Hệ thống e-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động. 10
  11. 11. 2. Các dạng và hình thức đào tạo của e-learning trong giáo dục đào tạo 9/25/2014 Nhóm 6 11
  12. 12. 2.1 Những dạng khác nhau của e-learning • Dạng tự học (Standalone courses) • Dạng lớp học ảo (Virtual-classroom courses) • Dạng trò chơi và mô phỏng (Learning games and simulations) 9/25/2014 Nhóm 6 12
  13. 13. 2.1 Những dạng khác nhau của e-learning • Dạng nhúng (Embeded e-learning) • Dạng kết hợp (Blended learning) • Dạng di động (Mobile learning) • Tri thức trực tuyến (Knowledge management) 9/25/2014 Nhóm 6 13
  14. 14. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo • Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin. 9/25/2014 Nhóm 6 14
  15. 15. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo • Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer- Based Training). 9/25/2014 Nhóm 6 15
  16. 16. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo • Đào tạo dựa trên web (WBT -Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệtWeb. 9/25/2014 Nhóm 6 16
  17. 17. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo Đào tạo dựa trên web giúp cho người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail... thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình. 9/25/2014 Nhóm 6 17
  18. 18. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo • Đào tạo trực tuyến (Online earning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên... 9/25/2014 Nhóm 6 18
  19. 19. 2.2 Hình thức của e-learning trong giáo dục đào tạo • Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm 9/25/2014 Nhóm 6 19
  20. 20. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến (E-learning) ra đời như một cuộc cách mạng về dạy và học, trở thành một xu thế tất yếu của thời đại và đang “bùng nổ” ở nhiều nước đã và đang phát triển. 9/25/2014 Nhóm 6 20
  21. 21. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo Hiện nay, E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu, trong khi đó châu Á và Đông Nam Á lại là hai khu vực mặc dù việc ứng dụng công nghệ này còn nhiều bất cập tuy nhiên triển vọng rất tươi sáng. 9/25/2014 Nhóm 6 21
  22. 22. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học. Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt. 9/25/2014 Nhóm 6 22
  23. 23. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn tất người học có thể học theo thời gian biểu mình định ra, Không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo”. Chi phí học thấp tính theo tháng với mỗi môn được thanh toán một cách nhanh chóng bằng các phương thức thanh toán điện tử khác nhau. 9/25/2014 Nhóm 6 23
  24. 24. 3. Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trong giáo dục đào tạo Tại Mỹ, một tính năng rất hay thường gọi là đào tạo “một - một” (1-on-1) là một trong những tiện ích quan trọng được triển khai trên công nghệ mạng. 9/25/2014 Nhóm 6 24
  25. 25. Xã hội hóa E-learning cho Giáo dục Việt Nam - Trên thực tế, việc học trực tuyến đã không còn mới mẻ ở các nước trên thế giới. Song ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học. 9/25/2014 Nhóm 6 25
  26. 26. Xã hội hóa E-learning cho Giáo dục Việt Nam Sự hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý cần có những quyết sách hợp lý. - Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông... 9/25/2014 Nhóm 6 26
  27. 27. Xã hội hóa E-learning cho Giáo dục Việt Nam Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước. 9/25/2014 Nhóm 6 27
  28. 28. 4. Vấn đề chuẩn trong các hệ E-learning Các chuẩn trong E- learning bao gồm: Chuẩn đóng gói Chuẩn trao đổi thông tin Chuẩn metadata Chuẩn chất lượng Các chuẩn viễn thông Chuẩn media 9/25/2014 Nhóm 6 28
  29. 29. 4.1 Chuẩn đóng gói Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, cua học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí. 9/25/2014 Nhóm 6 29
  30. 30. 4.2 Chuẩn trao đổi thông tin Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau. Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ. Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các module. 9/25/2014 Nhóm 6 30
  31. 31. 4.3 Chuẩn metadata Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với e-Learning, metadata mô tả các cua học và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module e-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần. 9/25/2014 Nhóm 6 31
  32. 32. 4.4 Chuẩn chất lượng Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế cua học và các module cũng như khả năng truy cập được của các cua học đối với những người tàn tật. Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e- Learning có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các cua học bạn tạo ra sẽ được học viên chấp nhận. 9/25/2014 Nhóm 6 32
  33. 33. 4.5 Các chuẩn viễn thông Các chuẩn viễn thông áp dụng cho Internet và cũng như vậy với e-Learning. Một vài chuẩn sẽ cần thiết cho bạn nếu bạn dự định kết hợp các công cụ khác nhau phục vụ cho mục đích liên kết, trao đổi thông tin. 9/25/2014 Nhóm 6 33
  34. 34. 4.5 Các chuẩn viễn thông Tổ chức quan trọng nhất trong việc đưa ra các chuẩn viễn thông là International Telecommunications Union: - H.323 dùng cho các hệ thống trao đổi thông tin multimedia dựa trên gói tin. - T.120 dùng cho các giao thức dữ liệu phục vụ cho hội thảo multimedia. 9/25/2014 Nhóm 6 34
  35. 35. 4.5 Các chuẩn viễn thông Các chuẩn về trao đổi thông tin có thể quan trọng trong một số dự án cụ thể. Nếu bạn nhìn thấy các chuẩn bắt đầu bằng "T" hoặc "H" thì bạn có thể vào website của ITU để có thông tin cụ thể hơn. 9/25/2014 Nhóm 6 35
  36. 36. 4.6 Các chuẩn media Các chuẩn media quy định các định dạng chuẩn của media. Đa số các chuẩn có nguồn gốc từ World Wide Web Consortium (W3C) Một số chuẩn media thông dụng như: CSS, DOM, HTML, HTTP, XML... 9/25/2014 Nhóm 6 36
  37. 37. CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI! 9/25/2014 Nhóm 6 37

×