Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
---------------
- Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6
- Thầy Thích – Tel: 0919.281.916.
BÀI TOÁN LIÊN QUAN VỀ HA...
---------------
- Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6
- Thầy Thích – Tel: 0919.281.916.
Tìm UCLN của hai số, nếu...
---------------
- Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6
- Thầy Thích – Tel: 0919.281.916.
{ => {
( )
( )
=> {
 ( ...
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

HAI SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU - TOÁN LỚP 6

71.523 Aufrufe

Veröffentlicht am

[Học toán lớp 6 trên mạng] - BÀI TOÁN VỀ HAI SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU - TOÁN LỚP 6.

Mọi thông tin cần hỗ trợ tư vấn phương pháp học tập, vui lòng tới Thầy Thích theo số máy: 0919.281.916 - Email: doanthich@gmail.com.

Chúc các em học tập tốt!

Veröffentlicht in: Bildung
  • Als Erste(r) kommentieren

HAI SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU - TOÁN LỚP 6

  1. 1. --------------- - Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6 - Thầy Thích – Tel: 0919.281.916. BÀI TOÁN LIÊN QUAN VỀ HAI SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU Giáo viên giảng dạy: Thầy Thích Tel: 0919.281.916 Email: doanthich@gmail.com A. Lý thuyết: - Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau: Hai số là hai số nguyên tố cùng nhau <=> Ước chung lớn nhất của hai số bằng 1. Ví dụ: Hỏi hai số 7 và 9 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau? Ta có: 7 = 1.7, 9 = 1.32  UCLN(7, 9) = 1  Hai số 7 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ: Hỏi hai số 4 và 18 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau? Giải: Ta có: 4 = 22 , 18 = 2.32  UCLN(4, 18) = 2  Hai số 4 và 18 không phải là hai số nguyên tố cùng nhau. - Phân biệt hai khái niệm: +) Hai số nguyên tố chắc chắn là hai số nguyên tố cùng nhau. +) Hai số nguyên tố cùng nhau chưa chắc là hai số nguyên tố. - Phương pháp: Chứng minh hai số là hai số nguyên tố cùng nhau:
  2. 2. --------------- - Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6 - Thầy Thích – Tel: 0919.281.916. Tìm UCLN của hai số, nếu UCLN của hai số bằng 1 thì hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau. - Chú ý: Hai số tự nhiên liên tiếp nhau là hai số nguyên tố cùng nhau. Chứng minh: Gọi hai số n và n + 1 (với n thuộc N*) là hai số tự nhiên liên tiếp nhau. Gọi d là UCLN(n, n + 1) nên suy ra: { => (n + 1) – n d   UCLN(n, n + 1) = 1  Hai số n và n + 1 là hai số nguyên tố cùng nhau  Hai số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau. B. BÀI TẬP: Ví dụ 1: Chứng minh rằng: 5 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau. Giải: Ta có: 5 = 1.5, 7 = 1.7 UCLN(5, 7) = 1 Hai số 5 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ 2: Chứng minh rằng hai số: 2n + 1 và 3n + 1 là hai số nguyên tố cùng nhau (n thuộc N*) Giải: Gọi d = UCLN(2n + 1, 3n + 1) nên suy ra:
  3. 3. --------------- - Tư vấn phương pháp học tập tốt môn Toán lớp 6 - Thầy Thích – Tel: 0919.281.916. { => { ( ) ( ) => {  ( ) ( )   UCLN(2n+1, 3n+1) = 1  Hai số 2n + 1 và 3n + 1 là hai số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ 3: Chứng minh rằng: Hai số 2n + 5 và 4n + 12 là hai số nguyên tố cùng nhau (n thuộc N) Giải: Gọi d = UCLN(2n + 5, 4n + 12) nên suy ra: { => { ( ) => {  (4n + 12) – (4n + 10) d  2 d  UCLN(2n + 5, 4n + 12) = 1 (Vì 2n + 5 là số lẻ và 4n + 12 là số chẵn)  Hai số 2n + 5 và 4n + 12 là hai số nguyên tố cùng nhau. Chú ý: Chứng minh ba số a, b, c là ba số nguyên tố cùng nhau: Ta cần phải chứng minh: (a, b) = 1; (b, c) = 1; (a, c) = 1.

×