Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Bài Thuyết Trình Môn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Khoa Quản trị kinh doanh
________
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
GV Hướng...
2
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................4...
3
2.2.2.3.Bảng Mô Tả Công Việc .......................................................................................15
2...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 24 Anzeige

Bài Thuyết Trình Môn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh

Bài Thuyết Trình Môn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh đã chia sẻ đến cho các bạn nguồn tài liệu hoàn toàn xuất sắc. Nếu các bạn có nhu cầu cần tải bài mẫu này vui lòng nhắn tin ngay qua zalo/telegram : 0934.536.149 để được hỗ trợ tải nhé.

Bài Thuyết Trình Môn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh đã chia sẻ đến cho các bạn nguồn tài liệu hoàn toàn xuất sắc. Nếu các bạn có nhu cầu cần tải bài mẫu này vui lòng nhắn tin ngay qua zalo/telegram : 0934.536.149 để được hỗ trợ tải nhé.

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Weitere von Nhận Viết Đề Tài Thuê trangluanvan.com (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Bài Thuyết Trình Môn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh

  1. 1. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH Khoa Quản trị kinh doanh ________ BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH GV Hướng Dẫn: Nguyễn Thanh Phương NHÓM : S5 LỚP: Tham khảo thêm tài liệu tại Trangluanvan.com Dịch Vụ Hỗ Trợ Viết Thuê Tiểu Luận,Báo Cáo Khoá Luận, Luận Văn ZALO/TELEGRAM HỖ TRỢ 0934.536.149 ĐỀ TÀI : LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH MỞ QUÁN BÚN BÒ“ CỐ ĐÔ HUẾ ”
  2. 2. 2 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG..................................................................................................4 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN........................................................................6 1.1.GIỚI THIỆU QUÁN............................................................................................6 1.1.1.Hình thành ý tưởng kinh doanh......................................................................6 1.1.2.Giới thiệu Quán Ăn ........................................................................................6 1.2.MÔ TẢ KHÔNG GIAN, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ .............................................6 1.2.1.Mô Tả Không Gian:........................................................................................6 1.2.2.Mô Tả Sản Phẩm:...........................................................................................7 1.2.3.Mô Tả Dịch Vụ ...............................................................................................7 1.3.PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TỔNG THỂ..........................................................8 1.3.1.Quy mô tổng thể của thị trường .....................................................................8 1.3.2.Tiêu chí phân khúc thị trường:.......................................................................9 1.3.3.Phân tích thị trường mục tiêu: .......................................................................9 1.4.PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH..........................................................10 1.5.PHÂN TÍCH SWOT ..........................................................................................10 1.6.THIẾT LẬP THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU..........................................................11 PHẦN 2: CÁC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .............................................................12 2.1.KẾ HOẠCH MARKETING ..............................................................................11 2.1.1.Mục tiêu marketing .........................................................................................12 2.1.2.Chương trình bán hàng.................................................................................12 2.1.3.Kế hoạch marketing......................................................................................12 2.1.3.1.Hoạt động chiêu thị ...............................................................................................12 2.1.3.2.Định giá sản phẩm.................................................................................................13 2.1.3.3.Phân phối..................................................................................................................13 2.1.3.4.Sản phẩm..................................................................................................................13 2.2.KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................................14 2.2.1.Mục tiêu bộ phận nhân sự:...........................................................................14 2.2.2.Cơ cấu tổ chức..............................................................................................14 2.2.2.1.Sơ đồ tổ chức. .........................................................................................................14 2.2.2.2.Chức năng nhiệm vụ .............................................................................................14
  3. 3. 3 2.2.2.3.Bảng Mô Tả Công Việc .......................................................................................15 2.2.3.Kế hoạch đào tạo..........................................................................................17 2.2.4.Chế độ động viên và đãi ngộ........................................................................17 2.3.KẾ HOẠCH CHO ĐỊNH GIÁ...........................................................................18 2.3.1.Các khoản chi phí.........................................................................................18 2.3.1.1.Chi phí cố đinh .......................................................................................................18 2.3.1.2.Chi phí biến đổi:.....................................................................................................20 2.3.2.Định giá:.......................................................................................................20 2.4.KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH..................................Error! Bookmark not defined. 2.4.1.Các giả định tài chính. .................................................................................21 2.4.2.Lập bảng cân đối kế toán. ............................Error! Bookmark not defined. 2.4.3.Báo cáo thu nhập dự kiến.............................Error! Bookmark not defined. 2.4.4.Các tỷ số tài chính........................................Error! Bookmark not defined. 2.4.5.Phân tích độ nhạy............................................................................................22 PHẦN 3 : KẾT LUẬN.............................................................................................22 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................23
  4. 4. 4 DANH MỤC BẢNG BẢNG TÊN TRANG Bảng 1.1 Bảng thị trường mục tiêu 9 Bảng 1.2 Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh 10 Bảng 1.3 Bảng phân tích SWOT 10 Bảng 2.1 Bảng những hoạt động xúc tiến cho hoạt động bán hàng 12 Bảng 2.2 Bảng Mô Tả Công Việc 15 Bảng 2.3 Bảng chi phí đầu tư ban đầu. 18 Bảng 2.4 Bảng tính sinh hoạt phí 20 Bảng 2.5 Bảng tính Chi phí nhân công (tiền lương): 20 Bảng 2.6 Bảng tính các giả định tài chính 21 Bảng 2.7 Bảng cân đối kế toán trong 1 năm. 22 Bảng 2.8 Bảng báo cáo thu nhập dự kiến cho 1 năm. 23 Bảng 2.9 Bảng các tỷ số tài chính. 23 Bảng 2.10 Bảng tính lợi nhuận năm khi thay đổi so với lợi nhuận kế hoạch 24
  5. 5. 5 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN. Để bắt đầu một kế hoạch kiếm tiền với một khoản tiền có hạn tạo vòng luân chuyển “ tiền sinh ra tiền”, có rất nhiều cách nhưng cũng có rất nhiều thất bại chúng ta luôn phải suy tính kỹ lưỡng trước khi quyết định làm bất cứ việc gì liên quan đến tiền. Chính vì thế quyết định kinh doanh bún bò tại TP.HCM là một cơ hội trong ngành dịch vụ ăn uống đối với chúng tôi trong một thị trường đầy tiềm năng như TP.HCM. Quán ăn sẽ được mở tại một địa điểm, vị trí thuận lợi, có thể thu hút được khách hàng ở khu vực Gò Vấp. Dự án ban đầu mở quán với quy mô 70m2, và số vốn cần tối thiểu ước tính cho một năm hoạt động là 1tỷ2 vnđ. Để xây dựng và tạo nên thương hiệu của quán ăn đến với tất cả mọi người ngoài dịch vụ kinh doanh bán hàng tại chỗ quán còn kinh doanh đặt hàng online, giao hàng tận nơi. Điểm lại cơ hội các Nhà hàng, quán ăn là một trong những lĩnh vực kinh doanh tốt nhất để duy trì sự hoạt động hiệu quả. Hiện nay, Ngành kinh doanh này vốn được coi là một ngành kinh doanh siêu lợi nhuận, thường hoàn vốn nhanh chóng trong thời gian ngắn từ 1 đến 2 năm. Các quán ăn đang được mở ra ngày càng nhiều vì con người đang chú ý đến nhu cầu ăn uống nhiều hơn trong đó bao gồm cả giới trẻ. Họ không chỉ muốn ăn ngon mà còn muốn được ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình và đặc biệt nó phải tương xứng với đồng tiền bỏ ra. Do vậy mô hình quán bún bò “CỐ ĐÔ HUẾ” sẽ nhận được sự ủng hộ và đánh giá cao của khách hàng. Sự khác biệt của mô hình nằm ở ngay trong sản phẩm, dịch vụ mà mô hình cung cấp. Món ăn được chế biến từ các nguyên liệu tươi bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Phục vụ tận tình, chu đáo. Còn thách thức cho quán ăn “CỐ ĐÔ HUẾ” là khá lớn bởi các đối thủ lâu năm, có thương hiệu sẵn trên thị trường hay sự thích nghi với môi trường đầu đời cho quán là cả một chặng đường khó khăn...nhưng tất cả khó khăn này đều được chúng tôi hoạch định đưa ra các chính sách phòng thủ và đặt ra các chiến lược kinh doanh một cách rất bài bản trong bài dưới đây. Sau khi quán ăn đi vào ổn định, thương hiệu đã được biết đến thì chiến lược tiếp theo của chúng tôi là sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình thành một chuỗi quán ăn có cùng thương hiệu ở trên khu vực hiện tại và lân cận.
  6. 6. 6 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN. 1.1. GIỚI THIỆU QUÁN 1.1.1. Hình thành ý tưởng kinh doanh Đa phần các quán kinh doanh bún bò nổi tiếng, cũng như các quán kinh doanh bình dân ở TP.HCM đều mang đặc sắc riêng biệt và chủ yếu nhấn mạnh đến nước lèo của món bún bò, chưa có dịch vụ đặt hàng online trên mạng. Nắm bắt được tình hình ấy nhóm quyết định kinh doanh quán bún bò mang đặc sắc của sứ Huế mang tên “CỐ ĐÔ HUẾ”. Qua tìm hiểu thị trường , xác định được các nhu cầu ăn uống cũng như thưởng thức của tất cả mọi người, ý tưởng chính của dự án là cung cấp một món bún bò mang đặc sắc của vùng đất cố đô riêng biệt. Dự án sẽ đẩy mạnh các phương thức đặt hàng, bán hàng online trên kênh dịch vụ và giao hàng miễn phí ở quận Gò Vấp TP.HCM. Đến với quán bún bò quý khách hàng sẽ được thưởng thức một món bún bò đầy tuyệt vời với giá cả tương đối cùng sự phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên quán. 1.1.2. Giới thiệu Quán Ăn  Tên quán: CỐ ĐÔ HUẾ  Chủ sở hữu: NGUYỄN THÀNH NAM  Địa chỉ: 22 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM  Điện thoại: (08) 8810 1088  Email: bunbocodohue@gmail.com  Web: www.bunbocodohue.com  Vốn đăng ký kinh doanh: 1tỷ2 vnđ  Dịch vụ quán ăn:  Giờ phục vụ 07:00 – 23:00, số chổ ngồi từ 30 – 40 chỗ.  Ngôn ngữ phục vụ: Tiếng Việt; Tiếng Anh.  Giá trung bình từ 25.000 – 45.000 VND  Dịch vụ phụ: WiFi miễn phí, có bãi đậu xe.  Giao hàng tận nơi miễn phí trong khu vực Gò Vấp 1.2. MÔ TẢ KHÔNG GIAN, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ 1.2.1. Mô Tả Không Gian: - Quán ăn có diện tích: 70 m2  Diện tích bếp: 25 m2  Diện tích cửa hàng: 45 m2 - Với diện tích 45 m2 cửa hàng sẽ sắp xếp được 10 bộ bàn ghế, mỗi bộ có 1 bàn và 4 ghế.
  7. 7. 7 - Nhà hàng sẽ trang trí thoáng mát tạo sự khác biệt bằng cách sử dụng nhiều cây hoa và trái cây trong nhà hàng. 1.2.2. Mô Tả Sản Phẩm: - Tô bún: Có độ rộng tạo cảm giác to, nóng tạo cảm giác ăn nhiều mà không ngán - Rau: được chuẩn bị trước, ớt bào + chanh sẽ được mang ra cùng với đĩa rau, tạo cảm giác luôn tươi và sạch sẽ. - Các vật dụng đựng tương, sa tế…điều được đặt sẵn trên bàn - Mỗi tô bún gồm nhiều loại : bò tái, bò chín, gân, giò heo, chả.... Tùy theo yêu cầu của thực khách mà chúng tôi bỏ vào. 1.2.3. Mô Tả Dịch Vụ - Nhân viên phục vụ: thân thiện, nhiệt tình, làm việc một cách nhanh nhẹn để khách không phải đợi lâu - Nhân viên bếp: đồng phục với tạp dề, bao tay, tạo cảm giác vệ sinh, an toàn thực phẩm, thao tác phải chuẩn và nhanh - Bảo vệ, giữ xe: Đem xe cất, lấy xe ra cho khách, có thẻ xe tạo cảm giác an toàn cho khách hàng. - Thu ngân: thao tác nhanh gọn, chính xác không để khách chờ lâu khi đã gọi tính tiền
  8. 8. 8 1.3. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TỔNG THỂ 1.3.1. Quy mô tổng thể của thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ngày càng tăng, dẫn đến thu nhập của người dân cũng tăng vì thế nhu cầu ăn uống không thể thiếu. Đặc biệt, TPHCM là trung tâm của vùng đất phương Nam trù phú, sản vật dồi dào, nên món ăn Sài Gòn rất đa dạng. Lại thêm là nơi hội tụ của cư dân từ mọi miền đất nước và cửa ngỏ tiếp xúc với thế giới bên ngoài, nên thành phố đã tiếp nhận thêm các dòng ẩm thực của cả nước và thế giới, chọn lọc tinh hoa thành một nền ẩm thực phong phú và hấp dẫn. Tiềm năng cho ngành ẩm thực Việt Nam: Bún bò Huế là một món ăn đặc sản của vùng đất cố đô Huế. Vượt ra khỏi phạm vi của thành cổ, vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, đến nơi đâu Bún bò Huế cũng được thực khách đón nhận và yêu thích. Không chỉ bởi hương vị thơm ngon tinh tế của món ăn, mà bởi cả linh hồn của một miền đất linh thiêng.. Người đến Huế chẳng thể nào không nhớ nhung một buổi chiều hơi se lạnh với những đợt mưa lất phất, một tô bún đang bốc khói với những sợi bún trắng trong nổi bật trên đó là những viên mọc hồng, những miếng móng giò được nóng mềm nhừ, xen lẫn một chút màu trắng của những cọng giá, màu xanh của rau sống, xì xụp húp một ít nước beo béo đậm đà kèm theo một chút gia vị mắm ớt chanh sẽ thật vô cùng thú vị, vừa cay, vừa nóng, vừa xuýt xoa, vừa nghe vị ngọt của nước bún của thịt chạy dần vào trong thực quản, làm sao mà ta có thể quên được cơ chứ. Vô đến xứ Huế, thưởng thức tô bún xứ Huế là phải một lần chảy nước mắt mới cảm nhận được hết cái “vị” của thành phố mộng mơ này! Người sành sỏi về ẩm thực thì thích bún bò Huế bởi cái sự “thập toàn, ngũ sắc” của món ăn này. “Thập toàn” là mười điều để tạo ra được một món ăn ngon ngọt ngào, đậm đà, thơm tho, bổ dưỡng, tinh khiết, bắt mắt, khéo chọn, khéo nấu và khéo bày còn “ngũ sắc” lại là ai cũng biết, ai cũng mua được, ai cũng ăn được, ai cũng nấu được và ai cũng mua được nguyên liệu. Sức hút của món Bún bò Huế đã mang món ăn này đến với nhiều nơi trên đất nước và cả nước ngoài. Tại bất cứ nơi đâu món ăn tuyệt vời này cũng được thực khách hết sức đón nhận. Hiện nay, những cửa hàng bún bò tại TP.HCM đa phần là nhỏ, lẻ,… nếu được đầu tư một cách bài bản thì kinh doanh bún bò tại Tp.HCM là một cơ hội cho doanh nghiệp trong ngành dịch vụ ăn uống đối với một thị trường đầy tiềm năng như TP.HCM.
  9. 9. 9 1.3.2. Tiêu chí phân khúc thị trường: - Lựa chọn phân khúc:  Đối tượng: tất cả mọi người  Vị trí địa lý : Quận Gò Vấp.  Lợi ích mong muốn: ngon- giá cả hợp lý- uy tín- thân thiện- độ tin cậy- chất lượng sản phẩm. - Cơ hội tồn tại trong mọi phân khúc:  Đối tượng: thu hút được sự quan tâm của khách hàng.  Vị trí địa lý: thuận lợi cho việc bán hàng.  Lợi ích mong muốn: tạo doanh thu cao, có được lòng tin, độ tin cậy cho cửa hàng. - Cách tiếp cận bán hàng: phát tờ rơi, quảng cáo online. 1.3.3. Phân tích thị trường mục tiêu: Bảng 1.1. Bảng thị trường mục tiêu Tiêu chí phân khúc Mục tiêu lựa chọn  Đối tượng  Tất cả mọi đối tượng  Những sản phẩm nào họ có thể mua  Bún bò  Tại sao họ mua hay nhu cầu của họ là gì?  Nhu cầu thưởng thức, sinh dưởng, sức khỏe  Sản phẩm của bạn thỏa mãn nhu cầu của họ như thế nào?  Ngon, rẻ, dinh dưởng, sạch sẻ  Ai là người gây ảnh hưởng?  Khách hàng  Họ mua như thế nào?  Trực tiếp, online  Khi nào họ mua ?  Khi có nhu cầu  Nơi họ mua  Tại quán, tại nhà thông qua vận chuyển tận nơi  Số lượng mỗi lần mua  Tùy vào số lượng thành phần gia đình, cá nhân…  Phân khúc này có nhu cầu bổ sung sản phẩm trong tương lai không?  Có
  10. 10. 10 1.4. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Bảng 1.2 . bảng phân tích đối thủ cạnh tranh CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CÁC ĐẶC ĐIỂM Nhóm đối thủ hiện tại Các quán ăn đã có thương hiệu trên thị trường như - Bún bò sông Hương - Nhà hàng Huế - .... - Đây là nhóm đối thủ nguy hiểm nhất - Có thương hiệu trên thị trường - Có độ tin cậy cao, chất lượng tốt - Có nhiều chi nhánh - Không gian thoáng mát, thoải mái Nhóm đối thủ khác Các quán ăn lớn , nhỏ - Quán ăn vỉa hè - Quán ăn chưa thương hiệu - ... - Giá cả bình dân - Bán đủ loại từ phở, hủ tiếu, bún bò, cơm tấm… - Quy mô và khách hàng của họ là thấp - Chất lượng không cao Nhóm đối thủ tiềm ẩn Các quán bán món ăn nước ngoài - Quán ăn Hàn Quốc - Quán ăn Nhật Bản - .... - Được giới trẻ ưa chuộng (chiếm một lượng khách hàng cũng khá lớn) - Chương trình quảng cáo, khuyến mãi tốt 1.5. PHÂN TÍCH SWOT Bảng 1.3. bảng phân tích SWOT. SWOT CÁC ĐIỂM Điều này có ý nghĩa là THẾ MẠNH (S)  Loại hình dịch vụ kinh doanh mới.  Sản phẩm chất lượng.  Bún bò có nét riêng biệt.  Khả năng tiếp cận thông tin tốt.  Hệ thống đào tạo nhân viên chuyên nghiệp.  Dịch vụ đặt hàng online, giao hàng tận nơi ở TP.HCM.  Dễ dàng thu hút được sự chú ý của khách hàng  Người ta sẽ muốn mua nữa  Làm tăng thêm danh tiếng  Có thể kiểm soát doanh nghiệp  Tạo sự thu hút đối với khách hàng  Làm tăng thêm danh tiếng. Giúp khách hàng dễ mua làm tăng thêm lượng khách hàng
  11. 11. 11 ĐIỂM YẾU (W)  Khả năng kiếm lợi nhuận có thể bị giảm.  Mô hình vận chuyển đặt hàng còn khá mới.  Tài chính còn hạn hẹp.  Khả năng quán bị đóng cửa  Khó khăn cho việc vận chuyển và quản lý sản phẩm  Kinh doanh khó khăn CƠ HỘI (O)  Có nhiều khách hàng tiềm năng ( tất cả mọi đối tượng)  Tìm được nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt  Mật độ dân cư đông  Số lượng quán có chất lượng phục vụ tốt còn thấp  Thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng  Nguồn nguyên vật liệu ổn định  Khách hàng đến với quán đông  Tức sẽ được nhiều người biết đến , tạo độ tin cậy cao. ĐE DỌA (T)  Trong tương lai sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh  Hoạt động kinh doanh giảm, thu lời ít, khả năng sinh lời của quán bị giảm 1.6. THIẾT LẬP THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU. Ngay sau khi quán bún bò “CỐ ĐÔ HUẾ” đi vào hoạt động chúng tôi mong muốn rằng quán sẽ phát triển bền vững và ngày càng được nhiều người biết đến thương hiệu “CỐ ĐÔ HUẾ” của chúng tôi. Để quán có sự phát triển bền vững và kinh doanh có hiệu quả chúng tôi luôn đặt ra các mục tiêu cho doanh nghiệp như: Đối với doanh nghiệp  Quán sẽ thu lại vốn đầu tư vào năm 2016  Phấn đấu đạt lợi nhuận cao trong năm 2016  Mở thêmchi nhánh mới vào năm 2018 Về marketing  Tạo dựng thương hiệu riêng cho quán  Duy trì và cải thiện khách hàng thân quen Về Nhân Sự:  Cung cấp một đội ngũ nhân viên với chất lượng phục vụ tốt, kỹ năng chuyên môn, nhằm nâng cao uy tín thương hiệu, tạo lòng tin của khách hàng khi sử dụng món ăn tại trung quán. Về tài chính:  Ngắn hạn: lấy lại vốn, để tồn tại trên thị trường.  Dài hạn: có kế hoạch tìm ra được mức lời cao nhất cho doanh nghiệp . Tránh được các rủi ro trong kinh doanh. Biết được hướng đi chắc chắn cho doanh nghiệp
  12. 12. 12 PHẦN 2: CÁC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 2.1. KẾ HOẠCH MARKETING 2.1.1. Mục tiêu marketing  Trong thời gian đầu, quán tập chung đẩy mạnh chất lượng sản phẩm, phục vụ và các dịch vụ đặt giao hàng ở hệ thống đặt hàng online.  Thu được lợi nhuận cao so với vốn đầu tư  Xây dựng thương hiệu bún bò Cố Đô Huế để mọi người biết đến.  Định hướng phát triển lâu dài, mang Thương hiệu Cố Đô Huế đi khắp Việt Nam. 2.1.2. Chương trình bán hàng. Bảng 2.1. bảng Những hoạt động xúc tiến cho hoạt động bán hàng Các hoạt động Diễn giải Hoa hồng cho bán hàng Nếu quán bán sản phẩm trong ngày vượt mức quy định thì hoa hồng cho bán hàng :  30% trích vào trong dự bị.  40% trích cho quản lý (chủ quán).  30% trích cho nhân viên Huấn luyện bán hàng Mỗi nhân viên được thử việc trong 3 ngày đầu. Nếu được nhận thì sẽ được hướng dẫn công việc trong quá trình làm. Cơ sở dữ liệu In sẵn menu, bảng gía cho khách hàng tùy ý chọn đặt vào mỗi bàn. Vật tư phục vụ công tác bán hàng Làm áo mang logo quán, đầu tư trang thiết bị bàn ghế, in bao bì sản phẩm với logo, địa điểm quán.. Hướng dẫn bán hàng Trong thời gian bán hàng nhân viên luôn được hướng dẫn chỉ đạo về cách bán hàng giới thiệu sản phẩm... Mục khác - Khuyến mãi theo sản phẩm. - Cung cấp các dịch vụ giao hàng tận nhà cho khách hàng đặt mua... 2.1.3. Kế hoạch marketing 2.1.3.1. Hoạt động chiêu thị (promotion) Quảng cáo :  Internet: Đây là kênh quảng cáo chính của “ CỐ ĐÔ HUẾ” . Chúng tôi sẽ thực hiện quảng cáo thông qua trang web bunbocodohue.com. Trên trang web này chúng tôi sẽ để những thông tin về các món ăn, cách chế biến, giá cả, các thông tin về khuyến mãi, phân phối đặt hàng… Bên cạnh đó chúng tôi sẽ đặt các banner quảng cáo tại các trang xã hội như
  13. 13. 13 facebook, yahoo, zing, bếp việt.com…Đây là những trang xã hội nên lượng người truy cập rất lớn do đó hiệu quả quảng cáo sẽ hiệu quả.  Tờ rơi: Trong giai đoạn đầu chúng tôi tổ chức phát tờ rơi tới nhà c ủa người dân ở gần Thiền vị quán.  Băng rôn: Chúng tôi sẽ treo băng rôn tại Thiền vị quán và các khu vực xung quanh quán. Khuyến mãi. Dự kiến “ CỐ ĐÔ HUẾ” sẽ khai trương vào 01/01/2016 - Về khuyến mãi:  Khuyến mãi sản phẩm: ngày khai trương đầu tiên khuyến mãi 20%/tổng hóa đơn thanh toán.  Khuyến mãi giao hàng: giao hàng miễn phí trong khu vực Gò Vấp  Khuyến mãi khác : bán giá ưu đãi cho khách quen, tặng khăn giấy ướt, nước uống... - Hình thức bán hàng qua mạng xã hội như quảng cáo trên trang facebook, ẩm thực việt, món ngon mỗi ngày ... (cần áp dụng trước ngày khai tương một tuần để khách hàng biết đến). 2.1.3.2. Định giá sản phẩm Do chưa có lượng khách hàng cố định, đặc biệt khách hàng mục tiêu của quán là những khách hàng bình dân do đó quán quyết định áp dụng chiến lược giá thấp từ 25.000đồng/tô đến 45.000 đồng/tô. Quán tập trung vào gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm từ từ dựa vào công suất của quán. 2.1.3.3. Phân phối - Sản phẩm của chúng tôi sẽ được bán tại “ CỐ ĐÔ HUẾ“ cho những khách hàng đến thưởng thức ngay tại quán hoặc cho những khách hàng có nhu cầu mua mang về. - Ngoài ra, chúng tôi còn lập ra một trang web và một đường dây điện thoại nóng để nhận đơn đặt hàng và giao hàng tận nơi cho những khách hàng đặt hàng qua các phương tiện này. 2.1.3.4. Sản phẩm - Nhãn hiệu của sản phẩm bún bò chúng tôi với tên “CỐ ĐÔ HUẾ” .  Các sản phẩm của quán có nguyên vật liệu đa dạng về các loại chủ yếu là thịt tái, nạm, gân, giò heo,……Và ăn kèm với bún bò là rau sống gồm rau muống, bắp chuối, giá…cùng với các loại gia vị  Bên cạnh đó quán ăn cũng xây dựng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, đảm bảo hợp vệ sinh.  Ngoài ra, quán còn chú trọng đến hình thức trình bày của món ăn. Món ăn phải được trình bày bắt mắt, hương vị đậm đà mang phong cách riêng của quán
  14. 14. 14 - Về cách khách hàng có nhu cầu mang sản phẩm về nhà, thì quán chúng tôi có chuẩn hộp đựng để khách hàng dễ dàng sử dụng ở bất cứ nơi đâu. 2.2. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 2.2.1. Mục tiêu bộ phận nhân sự: Cung cấp một đội ngũ nhân viên với chất lượng phục vụ tốt, kỹ năng chuyên môn, nhằm nâng cao uy tín thương hiệu, tạo lòng tin của khách hàng khi sử dụng món ăn tại quán. 2.2.2. Cơ cấu tổ chức 2.2.2.1.Sơ đồ tổ chức. Sơ đồ 2.1. sơ đồ tổ chức nhân sự. 2.2.2.2.Chức năng nhiệm vụ Quản lý: nhà quản lý là nhân tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất đối với sự phát triển và hoạt động của nhà hàng. Là người điều hành mọi hoạt động của nhà hàng, tìm kiếm khách hàng, thực hiện mối quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồng. Đề ra và thực hiện các chiến lược marketing, các chiến dịch quảng bá nhà hàng, các chương trình khuyến mãi, thiết kế các gian hàng khi tham gia các hội chợ ẩm thực, triễn lãm… Đưa ra các chiến lược hoạt động, phân công, nhiệm vụ cho các nhân viên. Bếp trưởng: là người có vai trò chế biến các món ăn, làm nên các sản phẩm mà nhà hàng phục vụ, bếp trưởng phải có tay nghề, đảm bảo tuân thủ theo các quy tắc chế biến, nguyên tắc sử dụng nguyên vật liệu… QUẢN LÝ Bếp Trưởng Nhân Viên Phục Vụ Nhân viên giao hàng Nhân Viên Bảo Vệ Phụ Bếp Tạp vụ
  15. 15. 15 Bếp phụ: là người thực hiện các công đoạn chuẩn bị các công cụ chế biến, dưới sự chỉ đạo của bếp trưởng. Nhân Viên Phục Vụ: là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, do đó họ phải phục vụ các yêu cầu của khách hàng với một thái độ, cách ấn xử tận tình và chu đáo nhất và phải luôn tạo cho khách hàng một ấn tượng tốt nhất. Nhân Viên Giao Hàng: là người thực hiện việc tiếp nhận các bill giao hàng từ bộ phận quản lý sau đó giao cho khách hàng Nhân Viên bảo Vệ: Giải quyết các mâu thuẩn, các tai nạn xảy ra trong nhà hàng, chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của nhà hàng cũng như của khách hàng. Nhân Viên Tạp Vụ: dọn dẹp cửa hàng, các công việc vệ sinh của nhà hàng. 2.2.2.3. Bảng Mô Tả Công Việc Bảng 2.2. Bảng Mô Tả Công Việc STT CHỨC VỤ SỐ LƯỢNG TRÌNH ĐỘ CÔNG VIỆC 1 Quản lý 1 Đại học - Chịu trách nhiệm trước pháp luật - Tuyển dụng đào tạo nhân sự. - Lập kế hoạch, định hướng sự phát triển của quán ăn - Quản lý, điều phối công việc - Đảm nhận công việc thu ngân - Theo dõi thu chi hằng ngày - Quảng cáo, nhận đơn hàng…. 2 Bếp trưởng 2 Trung cấp (có kinh nghiệm) - Quản lý nguyên vật liệu - Chế biến các món ăn, nghiên cứu các món mới. - Phối hợp với quản lý về việc cung ứng nguyên vật liệu… 3 Bếp phụ 2 12/12 (có kinh nghiệm) - Thực hiện các công đoạn chuẩn bị - Vệ sinh phòng bếp, các dụng cụ nấu ăn… - Phối hợp với biếp trưởng 4 NV phục vụ 5 Tốt nghiệp 12/12 - Giới thiệu menu, phục vụ - Khách hàng… - Ghi hóa đơn tính tiền… - Có thể thu tiền của khách hàng (nếu cần)
  16. 16. 16 5 NV giao hàng 2 Tốt nghiệp 12/12 - Ghi nhận các đơn hàng từ quản lý - Giao hàng nếu có đơn đặt hàng… - Kết thúc giao hàng phải giao các hóa đơn chứng từ của khách hàng cho quản lý tổng kết. 6 NV bảo vệ 3 Tốt nghiệp 12/12 - Bảo vệ tài sản - Bảo vệ an ninh quán - Trông xe cho khách hàng… 7 Tạp Vụ 2 Tốt nghiệp 9/12 - Dọn dẹp vệ sinh quán - Rửa chén đĩa….. Sơ đồ 2.2: sơ đồ trình tự công việc phục vụ khách Gửi xe Chào đón khách Ghi order Bưng món - Bảo vệ nhận xe, ghi phiếu giữ xe cho khách - Hướng dẫn khách vào quán - Nhân viên tươi cười mở cửa chào đón khách - Nhân viên phục vụ hướng dẫn bàn cho khách - Nhân viên phục vụ đưa menu và đợi khách gọi món - Giới thiệu nhanh những món đặc trưng của quán và giải thích các món khi khách có thắc mắc về món ăn - Ghi order cẩn thận - Hỏi khách có cần thêm gì không, xin khách chờ trong ít phút - Nhân viên phục vụ nhanh chóng liên hệ bên bếp và mang món tới cho khách. - Chú ý những món nóng như lẫu không để trước mặt trẻ nhỏ - Chúc khách ngon miệng
  17. 17. 17 2.2.3. Kế hoạch đào tạo Quản lý chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quen với công việc, nội quy của nhà hàng đặc biệt là nhân viên phục vụ, đầu bếp, quản lý sẽ hướng dẫn cách phục vụ, ứng xử, vệ sinh…. Nhân viên phục vụ, phụ bếp, sẽ được đào tạo và hướng dẫn trong thời gian là 1 tuần trước khi khai trương ngoài ra chính bản thân người chủ cũng cần phải học về kiến thức chuyên ngành để phục vụ tốt hơn. 2.2.4. Chế độ động viên và đãi ngộ Đãi ngộ tài chính: nhân viên làm việc trên 1 năm sẽ được nhận lương tháng 13 Đãi ngộ phi tài chính: nếu làm việc trên 1 năm nhân viên sẽ được tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.... Được bao cơm tối, các ngày lễ sẽ được tặng quà, thưởng tết…. Ngoài ra cửa hàng còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu. Biện pháp này nhằm kích thích sự phấn đấu nhiệt tình của nhân viên trong công việc để họ làm tốt công việc. Tính tiền Tiễn khách ra về Lấy xe cho khách - Nhân viên phục vụ mang bill tính tiền cho khách - Ân cần hỏi thăm khách có ngon miệng và hài lòng về chất lượng phục vụ không - Nhận tiền tại phòng thu ngân do quản lý thu, thối tiền ( nếu có). - Nhân viên tươi cười mở cửa chào khách - Nói lời cảm ơn và hẹn gặp lại - Bảo vệ nhận thẻ xe và dắt xe ra cho khách - Nói lời cảm ơn, tạm biệt và hẹn gặp lại
  18. 18. 18 2.3. KẾ HOẠCH CHO ĐỊNH GIÁ 2.3.1. Các khoản chi phí 2.3.1.1. Chi phí cố đinh  Chi phí đầu tư ban đầu: Bảng 2.3. bảng chi phí đầu tư ban đầu. BẢNG MUA SẮM TÀI SẢN THIẾT BỊ STT Tài sản/thiết bị SỐ LƯỢNG ĐVT ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN Thời gian sử dụng Giá trị KH/phân bổ/ năm TSCĐ 2 Xây dựng 50 cái 10.000 500.000 1 500.000 3 Máy đóng nút chai 30 cái 7.000 150.000 1 150.000 4 Công cụ, dụng cụ 50 cái 5.000 250.000 1 250.000 5 Máy đóng chai 40 cái 5.000 200.000 1 200.000 6 Nồi nấu 50 đôi 2.000 100.000 1 100.000 7 Phễu 10 bộ 10.000 100.000 1 100.000 8 Máy tính 10 cái 5.000 50.000 1 50.000 9 Bàn ghế 10 cái 10.000 100.000 1 100.000 10 Xe máy 10 bộ 20.000 200.000 1 200.000 29 đèn 4 cái 100.000 400.000 1 400.000 30 quạt tường 4 cái 200.000 800.000 1 800.000 31 wifi 1 cái 300.000 300.000 3 100.000 33 Trang phuc BHLĐ 7 cái 100.000 700.000 1 700.000 34 Biển 1 cái 1.500.000 1.500.000 3 500.000
  19. 19. 19 hiệu Công ty 35 chi phí cải tạo ban đầu 10.000.000 5 2.000.000 36 chi phí trang trí 5.000.000 5 1.000.000 37 chi phí phí phát sinh khác 2.000.000 TỔNG 44.500.000 15.800.000 Tổng chi phí mua sắm tài sản đưa về một năm là: 15.800.000 đồng  Chi phí thuê mặt bằng : 12 triệu x 12 tháng = 144.000.000 (đồng)  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bảng 2.4. bảng tính sinh hoạt phí. BẢNG TÍNH SINH HOẠT PHÍ STT CHI PHÍ 1 THÁNG 1 NĂM 1 điện thoại 200.000 2.400.000 2 tiền điện 1.200.000 14.400.000 3 tiền nước 700.000 8.400.000 4 internet 250.000 3.000.000 tổng 2.350.000 28.200.000 Tổng chi phí sinh hoạt phí 1 năm là: 28.200.000 (đồng) Bảng 2.5. Bảng tính Chi phí nhân công (tiền lương): BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN STT VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG MỨC LƯƠNG THÁNG MỨC LƯƠNG NĂM 1 quản lý 1 5.000.000 60.000.000 2 bảo vệ 1 3.300.000 39.600.000 3 giao hàng 1 3.300.000 39.600.000 4 bếp chính 1 4.000.000 48.000.000 5 bếp phụ 2 3.500.000 42.000.000 6 phục vụ 2 2.400.000 28.800.000 7 tạp vụ 1 2.400.000 28.800.000 TỔNG 23.900.000 286.800.000 Tổng lương nhân viên 1 năm là: 286.800.000 (đồng)  Chi phí bán hàng:  Quảng cáo trên tờ rơi, tờ gấp.  Quảng cáo trên internet, websire.
  20. 20. 20  Chi phí giao hàng, vận chuyển.  Ước tính 1 năm hết: 23.000.000 (đồng) 2.3.1.2. Chi phí biến đổi: Chi phí nguyên vật liệu bao gồm các khoản chi cho nguyên liệu, nhiên liệu, gia vị….được ước tính như sau: Nguyên vật liệu trong 1 tháng: 1.800.000 đồng/ngày * 30 ngày = 54.000.000 đồng/tháng Nguyên vật liệu trong 1 năm: 54.000.000 * 12 tháng = 648.000.000 Tổng 12 tháng = 720.000.000(đồng) 2.3.2. Định giá: Số lượng ước tính: 200 tô/ngày Giá dự tính của quán chúng tối là: từ 25.000 (đồng/tô) đến 45.000 (đồng/tô)  Doanh thu dự kiến 1 ngày: 200*25.000 = 5.000.000 (đồng)  Doanh thu dự kiến 1 tháng: 5.000.000 * 30 ngày = 150.000.000 (đồng)  Doanh thu dự kiến 1 năm: 150.000.000 * 12 tháng =1.800.000.000 (đồng) Vậy lợi nhuận dự kiến = (doanh thu – chi phí) = (1.800.000.000 – 1.145.800.000) = 654.200.000 (đồng/năm)  tỷ xuất lợi nhuận = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 ∗ 𝟏𝟎𝟎% = 𝟔𝟓𝟒.𝟐𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 𝟏.𝟖𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 ∗ 𝟏𝟎𝟎% = 𝟑𝟔, 𝟑𝟒 % VẬY TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH = CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU + CHI PHÍ QUẢN LÝ + CHI PHÍ BÁN HÀNG =15.800.000 + 144.000.000 + 28.200.000 + 286.800.000 + 23.000.000= 497.800.000 (đồng)  CHI PHÍ = ĐỊNH PHÍ + BIẾN PHÍ = 497.800.000 + 648.000.000 = 1.145.800.000 (đồng)
  21. 21. 21 Các giả định tài chính. Bảng các giả định tài chính Các giả định Cách xác định Năm đầu tư 2015 Năm bắt đầu hoạt động 2016 Vòng đời dự án 8 năm: từ 2016 đến 2023 Công suất sản xuất 180.000 lít/năm Công suất dự kiến SX & KD các năm Năm 1: 60%; Năm 2: 70%; Từ năm 3 trở đi: 90% công suất. Giá bán ( có VAT) qui ra lít 30.000 đ/lít Nguyên vật liệu Chiếm 30% /doanh thu Chi phí bán hàng 5%/doanh thu Nhu cầu vốn lưu động bình quân 200 triệu đồng Vốn đầu tư cho TSCĐ, thiết bị… 800 triệu đồng Các loại thuế phải trả Thuế VAT: 10%/doanh thu + thuế TNDN 20%/lợi nhuận trước thuế Tỉ suất chiết khấu (% lợi nhuận mong đợi của chủ đầu tư) 12%/năm Báo cáo thu nhập dự kiến Giá trị tương ứng Doanh thu thuần 1.800.000.000đ Giá vốn hàng bán 720.000.000đ Lợi tức gộp. 1.800.000.000đ - 720.000.000đ = 1.080.000.000đ Chi phí bán hàng. 23.000.000đ Chi phí quản lý 315.000.000đ Lợi tức thuần từ HĐKD 1.080.000.000đ – (315.000.000đ + 23.000.000đ) = 742.000.000đ Thu nhập và chi phí khác 2.000.000đ Tổng lợi tức trước thuế. 740.000.000đ Thuế lợi tức doanh nghiệp. 20%*1.800.000.000đ = 360.000.000đ Lợi tức ròng. 740.000.000đ - 360.000.000đ = 380.000.000đ
  22. 22. 22  Ghi chú : TSLĐ : tài sản lưu động TNV: tổng nguồn vốn TK: tồn kho LTST: lợi tức sau thuế TVCSH: tổng vốn chủ sở hữu NNH: nợ ngắn hạn 2.3.3. Phân tích độ nhạy Giả sử thị trương thay đổi: Giá bán đơn vị giảm 10% Chi phí biến đổi tăng 10% Bảng 2.10. bảng tính lợi nhuận năm khi thay đổi so với lợi nhuận kế hoạch Kế hoạch Giảm giá 10% Biến phí tăng 10% Doanh thu(đồng) 1.800.000.000 1.620.000.000 1.800.000.000 Số lượng bán (đồng) 200 200 200 Đơn giá bán (đồng) 25.000 22.500 25.000 Chi phí (đồng) 1.620.000.000 1.620.000.000 1.732.220.000 Định phí (đồng) 497.800.000 497.800.000 497.800.000 Biến phí đơn vị (đồng) 5.611.000 5.611.000 1.234.420 Lợi nhuận (đồng) 180.000.000 0 67.780.000 PHẦN 3 : KẾT LUẬN Quán bún bò “CỐ ĐÔ HUẾ’’ được xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh doanh đơn thuần, chúng tôi hy vọng rằng dự án này sẽ ngày càng phát triển và mở rộng, nhằm giữ gìn văn hóa ẩm thực đặc sắc của Nước Việt Nam. Đáp ứng được nhu cầu không nhỏ của khách hàng muốn tìm hiểu và thưởng thức các món ăn ngon, không chỉ với người dân nơi đây mà còn tất cả thực khách trong và ngoài nước. Từ đó góp phần vào công cuộc quảng bá hình ảnh và xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng văn minh, hiện đại. Tuy hoạt động trong lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt, nhưng với những chiến lược kinh doanh đã được hoạch định kĩ càng cùng với mục đích hoạt động mang ý nghĩa giữ gìn văn hóa dân tộc. Chúng tôi tin tưởng dự án quán bún bò “CÔ ĐÔ HUẾ” sẽ gặt hái được thành công và ngày càng phát triển.
  23. 23. 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Võ Thị Quý, 2011, Giáo trình Lập kế hoạch kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê. [2]Phạm Ngọc Thúy, Kế hoạch kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh [3] www.123doc.vn, dự án kinh doanh bún bò huế http://123doc.org/document/2261152-du-an-kinh-doanh-bun-bo-hue.htm [4] http://kinhdoanhnhahang.vn, Lập kế hoạch kinh doanh quán bún bò huế, tháng 2 năm 2015 http://kinhdoanhnhahang.vn/lap-ke-hoach-kinh-doanh-quan-bun-bo-hue/
  24. 24. 24 NHẬN XÉT: NHÓM S5 1. Tính mới / độc đáo / khả thi của đề tài / ý tưởng: 6/10 2. Hình thức: 18/20 3. Nội dung: a. Mô tả: - Mô tả doanh nghiệp: 2.5/3 - Mô tả sản phẩm: 1.5/2 - Mô tả thị trường & môi trường KD: 3/5 b. Phân tích, hoạch định: - Mục tiêu & chiến lược chung: 4/5 - Kế hoạch tiếp thị: 8/10 - Kế hoạch SX / bán hàng: 8/10 - Kế hoạch nhân sự: 4/5 c. Lượng hóa & Đánh giá: - Tổng hợp nhu cầu nguồn lực: 8/10 - Kết quả tài chính: 7/10 - Phân tích rủi ro: 0/10 Tổng cộng: 72/100 điểm Đánh giá chung: Tổng điểm số cả nhóm: 28 Điểm tối đa cho 1 thành viên: 8

×