Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kính tế toàn Cầu hoá hiện nay ,thương mại đìện tử đã trở thành
một phương thức kình doanh không thể ...
NỘI DUNG

CHU'ợNG I z MQT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VỀ THA1`_IH
TOAN ĐIỆN TƯ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TƯ

I. Thê ngân hàng- Một phưong...
0,85%/tháng.Người Sứ dụng thẻ phải trả phí mỗi năm 100000 đồng .Để
khuyển khich người Sứ dụng thẻ được hướng mức giảm giá ...
MasterCard ,Amex và JCB. Hiện nay các ngấn hàng như: ngân hàng
ACB,FirSt Vinabark, ngấn hàng Xuất nhập khấu (EXIMBANK),ngấ...
Ai được quyền sử dụng thě thanh toán? Nói chung, những người
có thu nhập ổn định, đạo đứcc tốt, có lý lịch rõ ràng và chấp...
Công nghệ ứng dụng thẻ không chi đơn thuần là việc in ra thẻ. Nó đòi hỏi
phải ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau, phải xây...
Trong quy chế cũng quy định các NHPHT có quyền quy định thêm các yểu
tố khác không trái với pháp luật hiện hành. Điểu này ...
doanh trong giai đoạn hiện nay là một trở ngại rất lớn cho các ngân hàng
mong muốn mở địch Vụ phát hành thẻ. Bởi lẽ thói q...
nền kinh tể phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những thành công rực rỡ ấy hoạt
động ngân hàng không tránh khỏi những mặt hạn c...
có hàng hoá để mua. Đó là chưa kể tới việc trong quá trình đi lại có thể Xảy
ra những bất trắc khó lường trước được. Sau k...
CHU`ƠNG II : THỤLC_TRẠNG THANH TOÁN
ĐIỆN TƯ Ơ VIỆT NAM

I Thụ'c trạng thanh toán bằng thé.

Thị trưòĩlg thê Ở Việt nam

Lị...
Số người sử dụng thě: hiện nay chúng ta đang phục Vụ thanh toán
thẻ cho khách nước ngoài là chủ yểu .Sắp tới nên quan tậm ...
tác nghiệp. Nhiều ngấn hàng đã cố gắng tự trang bị cho mình phần mềm
đáp ứng các yêu cấu theo tiêu chuấn cơ bản chung của ...
CHU`ƠNG III: GIẶI PHẶP ĐÊ THUC ĐẤY THANH TOÁN
ĐIỆN TƯ PHAT TRIỀN Ơ VIỆT NAM

I Phải phát triển hoạt động kính doanh thẻ ỏ'...
biệt là giới thiệu những tiện ich khi sứ dụng thẻ, thiểt nghĩ các ngấn hàng
cấn đấy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiểp thị...
sàng chi tới 1% để đổi tiển nhỏ lấy ngấn phiểu thanh toán. Thanh toán
không dùng tiển mặt giảm tất nhiện tác dụng kiểm soá...
- Vể cơ sớ Vật chất: hiện nay, số lượng các ngấn hàng thực hiện dịch
Vụ thanh toán bằng thẻ chi khoảng trên 10 ngấn hàng, ...
Bên cạnh những Vấn đề cơ bản Vể cợ sở vật chất, công tác thông tin
tuyên truyền, hành lang pháp lý nói trên , về lâu dài n...
trường.Trong điều kiện hiện nay, mức thu nhập của một bộ phận dấn cư đã
được nâng cao, nhu cầu giao dịch thanh toán cá nhâ...
sống CBCNV Với Việc tố chức thu nợ hàng tháng từ tài khản cá nhân nhằm
quản lý nguồn thu nợ tốt hơn, đổng thời cung cấp tà...
Ngoài các giải pháp Vể đa dạng các hình thức thanh toán và chính
sách ưu đãi , khuyển khich kềm theo, NHTm cẩn phải thực h...
KẾT LUẬN

Nền kinh tể số hoá đã mở ra nhiều cơ hội cho các nhà hoạt động kinh
doanh mua bán hàng hoá. Đồng thời nó cũng yê...
NIƠXUI-JẦLNINJ'-^

TÀI LIỆU THAM KHẢO

. Giáo trình thương mại điện UÌ
. Giáo trình thương mại quốc tể
. Hói đáp thương mạ...
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU

NỘI DUNG :
CHU“ƠNG l: MỘT SÔ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
THANH TOAN ÐIỆN TƯ

l.Thẻ thanh toán - một phương thức t...
-Dùng thuể xuất cao đối Với những doanh nghiệp thanh toán bẳng 16
tiên mặt I
-Nâng cao thê thức Và phương thức thanh toán ...
Thực trạng Thanh toán điện tử ở Việt Nam
Thực trạng Thanh toán điện tử ở Việt Nam
Thực trạng Thanh toán điện tử ở Việt Nam
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

Thực trạng Thanh toán điện tử ở Việt Nam

Giới thiệu về thực trạng thanh toán điện tử ở Việt Nam, thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp cổng thanh toán.

  • Loggen Sie sich ein, um Kommentare anzuzeigen.

Thực trạng Thanh toán điện tử ở Việt Nam

  1. 1. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kính tế toàn Cầu hoá hiện nay ,thương mại đìện tử đã trở thành một phương thức kình doanh không thể thiểu được .Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và điển hình là mạng toàn cầu Internet khiển các công ty trên thể giới chạy đua nhau lên mạng nhằm mục đích quàng bá cho hoạt đọng kình doanh của mình .Hìêu quả của nó đương nhiên là rất 1ớn.TráỈ ngược với không khí sôi đông áy, Ở Việt nam thương mại điện tử vẫn còn là một khái níêm vô cùng mới mẻ ngay cả VỚÌ nhiền doanh nghiệp kình doanh ,Sình viên kình tế của Các trường đại học và Cao đắng.Đìều này cũng dễ hiểu vì trong số 78 triệu dân mới chỉ có khoảng 100.000 Intemet ,đó là chưa kể nhiều người vào mạng Vớí mục đích duy nhất là chat(tán gẫu qua mạng ).H0ạt động mua bán qua mạng đóng góp rất đáng kể vào doanh thu của thương maị điện tử . Trước đây, với phương thức mua bản ““tay trao ttay” đã bộc lộ nhữnh mặt hạn chể nhưzkhông đám bảo độ chính xáC,tÍện lợi ,chí phí cho việc phát hạnh ,báo quản rất cao .mặt khác việc Vận chuyển khối lượng lớn tiền mặt là rất khó khăn và độ rủi ro cao . DO phương thức mua bán như trên gặp nhiều bất lợi cho nên vào năm 1950 tấm thẻ nhụ-a đầu tiên đựơc phát hành do một sự tình Cờ là khi ông Frank Mcnamara đang dự một buối tiệc thì phát hiện ra mình quên mang theo Ví tiền .Chình Vì Vậy ,ông đã có ý nghĩ là phát hành nhưng tẩm thẻ nhựa để cho phép khách hàng có thể thanh toán sau .cùng Vớí sự bùng nổ của công nghệ thông tin và việc áp dụng nhũng tiển bộ khoa học kỹ thuật ,tâm thẻ nhựa ấy đã không ngừng được Cải thiện và đáp ứng được Các tìêu chuẩn cằn phải có của phượng thức thanh toán hìện đại ngày nay.Đó là thanh toán điện tử. Với phương thức thanh toán này nó đã khắc phục đu'ỢC những mặt hạn chể của phương thức mua bán””tay trao tay”” đồng thời nó còn đáp ứng được Các yêu cầu của nền kính tế tri thức.
  2. 2. NỘI DUNG CHU'ợNG I z MQT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VỀ THA1`_IH TOAN ĐIỆN TƯ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TƯ I. Thê ngân hàng- Một phưong thú'c thanh toán không dùng tiền măt Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo theo hiệu ứng Vi tình hoá mọi hoạt động giao tiểp của con người Và cộng đồng; với những Chiếc thẻ điện tử nhỏ, gọn ( kich thước chi như con bài tú lợ khơ) và thông minh chúng ta có thể thục hiện mọi giao dịch của mình từ ra vào cổng CƠ quan, gọi điện thoại Công cộng,đi tàu xe rồi đến việc thanh toán mua hàng hoặc rút tiền gửi để chi tiệu.Đó là sự tiện lợi, tinh hơn hẳn của thẻ điện tử trong thể giới hiện đại Trện thể giới hiện có nhiều loại thẻ thanh toán khấc nhau như: thé khắc chữ nổi( embossing cạrd),thẻ băng từ( magnetic Stripe) và thẻ thông minh - thể hệ mới nhất của thẻ thanh toán-dựa trên kĩ thuật vi sử lí nhờ gắn trên thẻ một chip điện tii' đang ngày càng trở nên phổ biển . Vể nghiệp vụ, có thể chia thẻ ngân hàng thành 3 loại: thẻ tín dụng ( credit card- nhu' master card,ViSa card) ; thẻ thanh toán( debit card- nhu' Dineris c1ub,American express); thẻ rút tiền tự động( ATM card). Thẻ tin dụng( Credit Card) một hình thức thanh toán hiện đại, kĩ thuật cao, không dùng tiển mặt mang lại nhiều lợi Ích knh tế và tiện dụng đối với người Sử dụng thẻ nói riêng Và toàn Xã hội nói Chung.Thẻ tín dụng ra đời từ những năm của thập kỷ40 ,50 của thể kỷ 20 đến nay đã được phổ cập rộng rãi Ở nhiều quốc gia trên thể giới.ở nước ta, ngân hàng Ngoại thương, Vietcombank và ngân hàng Thương mại á châu, ACB và một số ngân hàng thương mại khác đã bắt đầu triển khai nghiệp Vụ thanh toán thé tin dụng mang lại kết quả ban đầu và cũng đã nổi lện nhũ'ng Vấn đề thách thức kể cả việc phòng chống giá mạo, gian lận để bảo vệ an toàn cho khách hàng và ngân hàng tham gia nghiệp vụ thanh toán thé. Bên lể thiên niên ký mớì,VÌetcombank Và ACB đang có những kể hoạch đầy tham Vọng.Ngân hàng Acb đang thực hiện kể hoạch phát hành 10 nghìn thẻ tin dụng cho thị trường nội địa trong Vòng 12 tháng tới và 40000 thẻ tin dụng đến năm 2005.Kể hoạch của Acb được phối hợp Với ““ Sài Gòn Tourít”” để phục Vụ chiển dich:””Việt nam điểm hẹn thiên niên kỷ mớiii. Trong tháng 12-2000, ngân hàng ACB đã phát hành được 500 thẻ-Thẻ của ACB với định mức tối thiểu 2000000 đồng nhằm vào các khách hàng có thu nhập ổn định và có tài khoản tiền gủ'i, tài khoản vãng lai đã được mở tại ACB. Ngân hàng sẽ Cung ứng dịch Vụ tin dụng đến các khách hàng là đại li du lịch, khách sạn, nhà hàng, Vận tải hàng không,của hàng,Cửa hiệu, Siêu thị cậu lạc bộ V.v...KháCh hàng dùng thẻ phải thanh toán trong hạn 15 ngày với lãi Suất
  3. 3. 0,85%/tháng.Người Sứ dụng thẻ phải trả phí mỗi năm 100000 đồng .Để khuyển khich người Sứ dụng thẻ được hướng mức giảm giá tl`I các dịch Vụ của Sai Gòn Tourist theo ti 1ệ=20% giá thuê phòng khách Sạn;10% giá tiền ăn ,uống tại khách Sạn,nhà hàng;5% du lịch”” Tours”” nội địa Và 3% du 1ịch“”tourS”” ra nước ngoài.Ngoài ra, người Sử dụng thẻ được rút tiền mặt tưng lần với dịch Vụ phi 2%.Kể hoạch mớ rộng thẻ nói trên của ngân hàng ACB là bước tiển tich cực thúc đẩy thanh toán không dùng tiển mặt tại Việt nam phù hợp với chủ trương của ngân hàng Nhà nước Việt nam.VietCOmbank trong năm qua cũng đã triển khai nhiều dịch Vụ về thanh toán thẻ tín dụng kể cả Simìnar, hội thảo ,huấn luện đào tạo cán bộ và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật để đáp ứng yệu cầu hiện đại hoá, nâng cao hiệu quá thanh toán thẻ tin dụng.Trong thục tể, một số khách hàng còn ngần ngại Sứ dụng thé tin dụng Và cho rằng chi phí thanh toán thẻ còn cao, thời gian thanh toán Chu'a thạt nhanh chóng.Đó là những tồn tại thực tế nhưng phương thức thanh toán nào cũng có giá thàng của nÓ.Vấn để là phải làm Sao có giá thành phù hợp và được Xã hội chấp nhận.Vừa qua các ngân hàng thương mại kể cả Viêtcombank Và ACB đã có nhiều cố gắng trong việc hạ thấp chi phi, thậm Chí Có ngân hàng đã phải chịu lối trong đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật mới về thanh toán thẻ , nhưng Vẫn chưa tỏ ra hấp dẫn đối Với khách hàng Sứ dụng thẻ tín dụng.Có 1ẽ,đây là vẩn đề các ngân hàng và khách hàng phải cố gắng, nỗ lưc cao hơn nữa để từng bước mở rộng thanh toán thẻ tín dụng trên toàn cõi đất nước tạ. Thẻ thanh toán là gì? Một cách đơn giản nhất ,thẻ thanh toán là một Ioại giấy tờ có giá đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để trá tiền hàng hoá ,địch vụ hay để rút tiền mặt thông qua các máy đọc thẻ.Thẻ thanh toán lần đầu tiện mang tên”” Diners club”', đu'ợc ngưòi Mỹ Sứ dụng vào năm 1949 để trá tiền ãn tại 27 nhà hàng ttrong hoặc Ven thành phố New york. Ngày nay, trên 70% gia đình tại mỹ đã Sứ dụng thẻ thanh toán để trả tiền hàng hoá và dịch Vụ thay Vì họ phải trá bằng tiển mặt hoặc dùng Các phượng tiện thanh toán không dùng tiển mặt khác.Chi tính riêng tại Mỹ, hiện nay có khoảng 800 triệu thẻ các loại đang được luu hành với tổng giá trị khoảng 300 tỷ dola Mỹ. Cùng với Sssự pháp triển nhanh Chóng của nền Văn minh nhân loại và kỹ thuật máy tinh phát triển như vũ bão thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chủ ý và nghiên cứu ứng dụng ccủa nhiều nước kể cả những nước đang phát triển . Ở Viẹt nam ,ngân hàng đầu tiên thực hiện dịch Vụ này là ngân hàng ngoại thương Vietnam.Lần đầu tiên VCD nhận làm đại li thanh toán thẻ Visa cho ngân hàng VBFCE của Singapore vào năm l990.Năm199l có thêm MasterCard của tố chức tầi chính BFCE của Malaysia, Sau đó là Các loại thẻ JCB của Nhật, Amex của Mỹ. Năm 1993, VCD đã phát hành được MasterCard Sử dụng đồng tiền trong nước ,sau đó là thẻ Visa cũng được phát hành Vào năm 1979.Cho đển nay, VCD Vẫn là ngân hàng duy nhất tại Việt nam chẩp nhận thanh toán cả 4 loại thè tin dụng quốc tể phổ cập nhất thể giới là Visa,
  4. 4. MasterCard ,Amex và JCB. Hiện nay các ngấn hàng như: ngân hàng ACB,FirSt Vinabark, ngấn hàng Xuất nhập khấu (EXIMBANK),ngấn hàng Sài Gòn Công Thương ,ngân hàng Công Thuơng, ngân hàng nông nghiệp Và phát triển nông thôn(Nl-lNo),... cũng đã tố chức thực hiện dịch Vụ thanh toán bằng thẻ, nhưng chủ yếu là làm đại lí thanh toán. Hiện chỉ có VCB và ACB là đã phát hành MASTERCARD và VISACARD trong nước, Còn NHNu phát hành và thanh toán thé nội bộ.Tinh đển nay, hai ngấn hàng phát hành thể là VCB và ACB đã phát hành được khoảng 5000 thẻ tin dụng quốc tể với doanh số sứ dụng năm I999 khoảng 100 ti đôngf Việt nam .Tuy nhiên ti trong doang số sử dụng trong nước Chi chiểm khoáng 35%. Lọ'i ích khì sử dụng thẻ thanh toán Z qua nừa thể kỷ không ngừng được các nhà phát hành( bao gồm các công ty, các tập đoàn tài chính mạnh, Các ngân hàng trên thể giới) hoàn thiện, ngày nay, thé thanh toán đã đạt tới khá năng tiện lợi và an toàn cao.Nhiều loại thể đã được phát hành và Sứ dụng hầu như trên toàn cấu Vi những ưu điểm nổi bật của nó.TrưỞc hết về mặt xã hội Và nhà nước , thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoán mua hàng ,trả tiền dịch Vụ trong CƠ chể thị trường ngày càng sôi động ,phát triển Ở tất cả các nước.ĐỎi với ngu'Ời Sứ dụng thẻ, những lợi ích từ việc Sứ dụng thẻ thanh toán nổi rõ hơn khi sứ dụng tiển mặt hay các phương thức thanh toán không dùng tiển mặt khác như Vừ tiện lợi( gọn nhẹ, nhanh chóng), an toàn, tiết kiệm, Vừ Văn minh ,hiện đại nhưng Vẫn không bị phân biệt giá So với khi trả bằng tiền mặt- pháp luật đã quy định cụ thể như Vậy.CÒn trong việc Vận chuyển ,mang tiền đi, không cách nào tiện bằng cách gứi tiền vào một nơi( Ví dụ Ở Hà nội) rút tiền mặt Ở nhiều nơi khác( ví dụ TP.Hồ Chí Minh...) thông qua hệ thống rút tiền tư động ,Vừa an toàn, Vừa đơn giản, chi phí lại thấp hơn nhiều lần So với việc phải mang theo tiền mật.Đối với Các cợ sớ bản hàng, cung ứng dịch vụ chấp nhận thẻ sẽ giúp tặng nhanh doanh số hơn, làm cho nơi bán hàng trớ nện văn minh ,hiện đại hơn, thu hút khách hàng nhiều hơn.Còn đối với ngấn hàng ( ngân hàng phát hành và ngấn hàng thanh toán) cững có những lợi ích lớn như: làm phong phú các hình thức thanh toán tăng hiệu quá nghiệp Vụ thanh toán, mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán và tăng lợi nhuận. Hiện nay thị trường Việt nam chỉ mới có ti lệ rất nhỏ sử dụng thẻ thanh toán.Nếu ngân hàng có thể phổ biển được đến khoảng 10% dân số cả nước thì doanh số sứ dụng thẻ trong nuức Sẻ lên tới con số hàng nghin ti đồng mỗi năm, gấp hàng trăm lấn con số sử dụng thè hiện nay.Nếu được như Vậy ,một khối lượng lỏn tiển mặt lẽ ra phải được in ấn, lưu chuyển, bảo quản, kiểm đểm.. sẽ được giám bớt đang kể, góp phần tiết kiệm một khối lượng tiền mặt khổng lồ cho xă hội bởi việc tiét giảm các chi phi phát sinh khi sử dụng tiền mặt. Ðó cững là một mục tiệu của chính sách tiền tệ của các nước khi lựa chọn loại công cụ để đạt các mục tiêu VĨ mô.
  5. 5. Ai được quyền sử dụng thě thanh toán? Nói chung, những người có thu nhập ổn định, đạo đứcc tốt, có lý lịch rõ ràng và chấp nhận những điều kiện rằng buộc của ngấn hàng phát hành thẻ đều có thể được Cấp thẻ thanh toán.Về điều kiện tài Chinh đối với ứng viên chủ thể, có nhiều loại thẻ, song chung quy có hai loại chủ yếu: thẻ có ký quỹ và thẻ không có kỷ quỹ.Theo quy chể phát hành Và sứ dụng thẻ ngấn hàng hiện hành do ngân hàng Nhà nước ban hành, chi cần người sứ dụng thẻ đủ năng lực hành Vi dân Sự, có tài khoản mở tại ngân hàng phát hành thẻ và chấp nhận các điểu kiện do ngấn hàng phát hành thẻ quy định- đểu có thể được Cấp thẻ thanh toán để sứ dụng cho nhu cấu thanh toán hàng hoá, dịch Vụ hay rút tiển mặt tại các máy rút tiền tự động . Nhũng yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thẻ điện tử: Mặc dù những khoản tiền mặt đụ'oc lưu trữ dưới dạng các bit thông tin có thể nạp vào ““ thẻ thông minh”” rất gọn nhẹ tiện dụng, dẽ dàng mang theo người và được Sứ dụng như tiền mặt mà không bị lộ diện nhưng không ai có thể đám bảo chắc chắn Về độ an toàn tuyệt đối trong thanh toán thẻ. Thực tế thẻ tín dụng cững chứa đựng những nguy co Và rủi ro không nhỏ. Theo thống kê của các tố chủ'c thé quốc tể, mỗi năm các tổ chức này Và các thành viên phải chi không dưới 1% doanh số cho rủi ro Và phòng ngừa rủi ro .Các ngân hàng rất dễ phải chịu thanh toán, thậm chí nguy cơ phá sản nếu không lưu tấm đển Vấn đè này. Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện Ở nhiều khấu trong toàn bộ quá trình phát hành, Sử dụng và thanh toấn thẻ gây tổn thất cho chủ thẻ, cơ Sở chấp nhận thẻ, ngấn hàng phát hành, ngấn hàng thanh toán. Những rủi ro có thể phát sinh như đơn xin phát hành thẻ có các thông tin giả mạo; thẻ giá; thẻ bị mất cắp, thất lạc, chủ thẻ không nhận được thé do ngân hàng phát hành gứi; tài khoản của chủ thể bị lợi dụng; nhân Viên cơ sớ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ; tạo băng từ giả. Ngoài ra còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuất hiện nếu Các ngân hàng không chủ trọng đúng mức đén việc quản li hệ thống Sứ li dữ liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật. Vì vậy vấn để đặt ra trước mắt cho chúng ta hiện nay là làm thể nào để các ứng dụng công nghệ thẻ tự động Vừa đạt được tinh hiệu quả về kinh tể, thấm mĩ và an toàn đồng thời Vẫn đảm bảo được tính hình thức đẹp, độ bền cao.Thẻ cấn đựoc sử dụng it nhất từ 5-10 năm chống được các tác động phá huỷ ( cọ sát, bẻ gập, ngâm nước...) trong quá trình Sử dụng .Xét về góc độ kỹ thuật phải đảm bảo khả năng chống làm giả. Thẻ phải có chứa những đặc tính bảo mật như: in ảnh bóng mờ để chông photocopy; hình in bằng kỹ thuật vi in; mhững dấu hiệu bảo mật của hăng sản xuất thé( đã được in sẵn trên vật liệu thể rắn) ; các hình hoa Văn tinh sảo; Các dữ liệu in bằng mực nhạy cảm với tia cực tim.Ðặc biệt, phải triệt để thực hiện nguyên tắc, lnỗi đối tượng chi được cấp một thẻ ( nếu mất mới được cấp lại). Để giải quyết triệt để yêu cầu này nhất thiểt phai ú'ng dụng các công nhgệ nhận biết dữ liệu Sinh học, trong đó , nhận biệt dấu Vấn tay tự động là công nhgệ được quan tâm nhiều nhất.
  6. 6. Công nghệ ứng dụng thẻ không chi đơn thuần là việc in ra thẻ. Nó đòi hỏi phải ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau, phải xây dụ'ng một hạ tầng thông tin hoàn chính từ máy in thẻ, máy đọc thẻ tại các địa điểm ứng dụng Và hệ thống mạng truyền thông kết nối các điểm úng dụng. Công nghệ thé tự động thực chất là một tổ hợp nhiều công nghệ hiện đại trong đó CNTT chiểm Vai trò chủ chốt I -Công nghệ thu dữ liệu tự động: cấn dùng các thiểt bị hiện đại như máy ảnh Số để chụp ảnh và đưa trực tiểp vào máy tinh , máy ảnh chụp phim tức thời để thu nhận dữ liệu ớ các Vùng xa xôi hẻo lánh, các máy quét ánh chất lượng cao để quét được ảnh Vấn tay từ các bán hoặc các chữ ký , các thiểt bị quét vân tay trực tiếp hoặc lấy mẫu chữ ký trực tiểp.. -Công nghệ in thẻ hiện đại đáp ứng được khả năng in các đặc tính bảo mật đa dạng trên thẻ; khả năng sử dụng nhiều loại Vật liệu thẻ( thẻ giấy , thẻ nhựa..); khả năng tích hỌ`p nhiều thao tác trong một bước in( vừa in thẻ hai mặt, Vừa ép nhựa); khả năng kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trinh in thẻ Ở các trung tấm ín ấn tập trung. -Công nghệ mã hoá dữ liệu: dữ liệu( chữ số, ánh , vân tay) có thể được mã hoá theo nhiều cách khác nhau Z dùng dải băng tù'; dủng mã Vạch; dùng chip điện tứ; dùng các dòng chữ để có thể nhận dạng bằng máy. -Công nghệ nhận biểt tl_l` động và Xác nhận chủ nhấn. -Công nghệ CSDL tiên tiển có khả năng hỗ trợ dữ liệu lớn và dữ liệu ảnh với những đòi hói cao về bảo mật, an toàn dữ liệu, về tính năng hoạt động Và khá năng mở rộng. -Công nghệ mạng truyền thông Z Trong các ứng dụng quy mô lớn, việc truyền dữ liệu giữa các Văn phòng đăng ký cấp thẻ ớ địa phương tới các trung tâm khu vực ( cấp tinh/ cấp miển) Và Sau đó vể trung tâm ớ trung ương sẽ là vấn đề lớn. Khi đưa thẻ vào sử dụng, việc liện lạc để đối chiểu với CSDL trung tâm theo cơ chể khách/ chủ là rất quan trọng. Ngoài kỹ thuật và quy trình truyện dữ liệu trên mạng diện rộng, còn có một số vấn đề nữa cần được nghiên cứu là Vấn đề mă hoá, bảo mật dữ liệu trên đường truyền. Công nghệ thé ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm Z nhỏ , gọn, chứa thông tin cô đọng, Sử dụng tiện lợi: bền, Sứ dụng nhiều lần: để tư động hoá khâu nhận biểt và xác nhận chủ nhân Với mức độ tịn cậy cao, nhờ đó có thể sứ lí nhanh chóng các giao dịch. Việc ứng dụng công nghệ thẻ Ở Việt nam hiện nay nhìn chung mới dừng Ở sơ khai , ứng dụng các loại thé ra Vào có dải bănng từ cho một số Cơ quan, Xi nghiệp. Riêng trong lĩnh Vực ngân hàng đã có những bước đi có tính đột phá trong việc ứng dụng Công nghệ thẻ tự động- thẻ thanh toán điện tử- thẻ tín dụng . Một số quy định chung cho việc phát hành, Sử dụng , bảo quản và thanh toán thể . Đối vó'í ngân hàng phát hành thẽztên chủ thẻ: tên NHPHT; số the; nhãn hiệu thương mại thời hạn sứ dụng thẻ...là yểu tố phải hội đủ trên thě.
  7. 7. Trong quy chế cũng quy định các NHPHT có quyền quy định thêm các yểu tố khác không trái với pháp luật hiện hành. Điểu này có lẽ sẽ liên quan đển Việc mở rộng hệ thống thông tin trên thẻ khi công nghệ thẻ phát triển thẻ Sau này, hoặc giúp các NHPHT có phương pháp riêng để quản li . Thẻ tin dụng hay các phương thức tin dụng khác đều phải tuân theo các quy định về tín dụng hiện hành. Do đó trong quy chế cũng quy định cho NHPHT khi cấp thẻ tín dụng, phải Xem Xét và cấp cho chủ thẻ một hạn mức tin dụng nhát định. Hạn mức tin dụng của thẻ tín dụng cho một khách hàng nằm trong tổng mức cho Vay chung đối với khách hàng đó và tổng mức cho Vay chung này không đưọc Vượt quá giới hạn cho Vay tối đa của ngân hàng với một khách hàng theo quy định của pháp luật. NHPHT phải quy định thời hạn trả nợ , lãi Suất, cũng như lãi suất dư nợ tín dụng thẻ chưa được thanh toán đúng hạn và mức trả nợ tối thiểu tinh trên dư nợ tín dụng thẻ cho các chủ thẻ tin dụng. Các quy định này không trái với các quy định hiện hành của ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay. Bên cạnh đó quy định nêu rõ thẻ chi được cấp cho cá nhấn, không cấp thé cho tập thể và dư nợ tin dụng thẻ của NHPHT được tính vào tống mức dư nợ cho vay chung của mình . Đối vó'í chủ thẻ : Quy chể quy dịnh,chủ thẻ không được chi Vượt hạn mức tin dụng đã được NHPHT chấp thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp muốn sư dụng Vượt hạn mức tín dụng phải thoả thuận trong hợp đồng Với NHPHT. Đồng thời phải thanh toán đấy đủ đúng hạn mức trả nợ tối thiểu được NHPHT quy định. Phạm ví sử dụng và đồng tiền thanh toán trên thê: theo quy chể ,các loại thẻ hoạt động trên lănh thổ Việt nam chủ yểu bằng đồng Việt nam. Trường hợp đậc biệt ( thẻ quốc tế ) có thể giao dịch ngoại tệ nhưng chì Ở các cơ Sở đựợc pheps giao dịch ngoại tệ .Việc rút tiển mặt bằng ngoại tệ chi được thực hiện Ở các NHTTT , NHPHT được phép giao dịch ngoại tệ và hạn mức theo quy định về quản lí ngoại hối của nhà nước Việt nam .Quy chể cũng quy định cho việc thanh toán giữa các bên liên quan bằng đồng Việt nam. Nhũĩlg điều kiên của ngân hàng mở dịch vụ phát hành thẻ: Các Ngân hàng có thể thục hiện Việc phát hành thẻ chi khi nào được nhà nước Việt nam cho phép . Nghĩa là ngân hàng đó phải hội tụ đủ các điều kiện về năng lực tài chính ,không vi phạm pháp luật ; đảm bảo hệ thống trang thiểt bị cần thiểt phù hợp với tiêu chuấn và đảm bảo an toàn cho hoạt động phát hành , thanh toán thẻ .Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để quản lí ,Vận hành, thanh toán thé theo thông lệ quốc tể ; chứng minh được sự cần thiểt, hiệu quả kinh doanh Và tinh khả thì của việc đầu ur .Để phát hành thẻ quốc tể, ngoài các tiêu chí nêu trên, ngấn hàng xin phát hành thẻ quốc tế còn phải được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngoại hối Và cho phép thục hiện dịch Vụ thanh toán quốc tể; đồng thời phải là hội viên chính thức hoặc liện kết của tố chức thẻ quốc tể. Có lẽ chứng minh được hiệu quả kinh
  8. 8. doanh trong giai đoạn hiện nay là một trở ngại rất lớn cho các ngân hàng mong muốn mở địch Vụ phát hành thẻ. Bởi lẽ thói quen sử dụng tiển mặt trong thanh toán, tài khoản cả nhân còn ít, cơ Sở hạ tầng còn Sơ khai.. thì việc mở loại dịch Vụ này chắc chắn sẽ không thể có ngay hiệu quả. Những điểu kiện của người được cấp thẻ: người xin được cấp thẻ chi cần hai điều kiện là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và là chủ tài khoản tiển gửi cá nhân mở tại NHPHT hoặc đáp ứng các điểu kiện khác do NHPHT quy định. Riêng với chủ thẻ phụ , phải có năng lực hành Vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Và được chủ thẻ chính cam kết đảm bảo thanh toán toàn bộ các khoan tiền thanh toán ,lãi và chi phí phát sinh khi sử dụng thẻ. II Hệ thống thanh toán tàí chính tự động. Mã hoá thương mại. Thương mại điện tử (TMĐT) chỉ có thể thực hiện thực tế khi đã tồn tại một hệ thống thanh toán tài chính(financial payment) phát triển cho phép thực hiện thanh toán tự động( trong đó thẻ khôn minh có tầm quan trong đặc biệt đối với kinh doanh bán lè); khi chưa có hệ thống này thì TMĐT chi ứng dụng được phấn trao đối thông tin, buôn bản Vẫn phải kết thúc bằng trả tiền trực tiếp hoặc bằng các phương tiện thanh toán truyền thống, khi ấy hiệu của TMĐT bị giảm thấp và có thể không đủ bù lại các chi phi trang bị công nghệ đã bỏ ra. Hệ thống thanh toán tài chính đi liền Với việc mã hoá toàn bộ hàng hoá, hay°”đánh số sản phấm”” (product numbering) là Vấn đề không chi có tính quốc gia mà có tính quốc tể, trên cơ sở của các chuẩn và định chể EAN intemational và Unifonn Code Council, thể hiện dưới dạng các vạch, gọi là mã vạch (bar-code); theo đó tất cả các sản phấm hành hoá và dịch vụ đều được mă hoá bẳng một số 13 con số, và tất cả các công ty đều có địa chi của mình bằng một mã có t1`I 100 đến 100000 con số( mã vạch là hệ thống mã dùng các vạch đen, trắng, màu, có đọ rộng khác nhau để biểu diễn con Số; một máy quét dùng tế bào quang điện sẽ nhận dạng các Vạch này biển đổi thành con số rồi tự động đưa vào máy tính để tính toán tụ động , trước đấy mã Vạch được đọc theo một chiều, nay đã Xuất hiện loại mã Vạch mới cho phép đọc nhiều chiều và chứa đựng nhiều thông tin hơn). Việc hội nhập vào và thiết lập toàn bộ hệ thống mã sản phẩm và mă công ty( gọi chung là mã hoá thương mại; commercial coding) cho một nền kinh tể( đặc biệt là nền kinh tế của nước đang phát triển) nói chung cũng không đơn giản. Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt Hơn 10 năm qua,”' hệ thống ngân hàng không nglĩng được củng cố và phát triển góp phần tích cực Vào những thành tựu chung trong công cuộc đổi mới, nổi bật là đẩy lùi lạm phát phi mă, ổn định giá trị đồng tiền, ổn định kinh tể vĩ mô, làm nòng cốt huy động Vốn, phục Vụ có hiệu quả cho nhu cấu phát triển kinh tể xã hội, xoá đỏi giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân”” . Là sự đánh giá có tinh tổng quát hoạt động ngân hàng phục Vụ
  9. 9. nền kinh tể phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những thành công rực rỡ ấy hoạt động ngân hàng không tránh khỏi những mặt hạn chể, yểu kém, bất cập. Trong đó công tác tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt gặp không it khó khăn, mặc dầu đấy là một mũi nhọn được Chinh Phủ và ban lãnh đạo ngân hàng nhà nước(NHNN) rất quan tậm.Đặc biệt triển khai trương trình huện đại hoá nghành ngân hàng cũng nhằm áp dụng công nghệ mới vào nghiệp Vụ thanh toán không dùng tiển mặt. NHNN Và các ngân hàng thương mại quốc đoanh(NHTMQD) đã được phố cập mạng máy tính, tạo ra năng lực mới có năng Suất rất cao đẩy nhanh tốc độ mỗi món tiền tăng lên hàng nghìn lần so Vơi trlrớc. Từ đó đã tạo ra điểu kiện Vô cùng thuận lợi phát triển hoạt đông thanh toán không dùng tiền mặt. Song những tiển bộ tuyệt Vời như vậy Vẫn chưa xoay đổi tình trạng xã hội là một quốc gia đang Sử dụng quá nhiều tiền mặt như nhận xét của nhiều khách nước ngoài; nên đã ““ làm cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ và quản lý kho quỹ rất khó khăn, phân tán, tốn kém, ảnh hướng rất lớn đển việc hiện đại hoá công nghệ ngấn hàng Và cấu trúc lại hệ thống'”. Tinh trạng ấy xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Trong đó nguyên nhân nối trội thuộc chủ quan là dịch Vụ thanh toán không dùng tiền mặt chưa tạo được những tiện ich trực tiếp _Và cao hơn thanh toán bằng tiền. Như vậy việc nâng cao chất lượng sản phấm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đang là yêu cầu bức bách. Muốn giải quyết tốt yêu cầu này tất yếu phải nhận rõ những bức xúc từ các quan hệ giao dịch kinh tể khách quan để tìm kiểm những giải pháp bổ xung thich hợp về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Có thể nói còn rất nhiều Vấn đề bức xúc nhất, có tính then chốt cần ưu tiện giái quyết kịp thời đó là: Một là :vấn để liên kết các đơn vị giao dịch, các pháp nhân hoạt động ngân hàng để hợp tác cùng hành nghề dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và vai trò trung tâm thanh toán của nghành ngân hàng. Hai là: vấn đề bố xung giải pháp tác nghiệp dịch Vụ thanh toán không dùng tiền mặt. [II Vai trò của thanh toán điện tử trong thưong mại điện tử. Cùng với các hoạt động khác như thư tin điện tứ, trao đối dữ liệu điện tlĨr.. Hoạt động thanh toán điện tIĨt là một yểu tố rất quan trọng thúc đấy thương mại điện tử phát triển thuận lợi. Để góp phấn làm cho mọi người thấy được lợi ích của thanh toán điện tử tring mọi hoạt động kinh tể- chính trị- xã hội.. mà nhất là trong việc mua bản hàng hoá, dịch Vụ hoặc rút tiền để chi tiêu thì việc khẳng định Vai trò của thanh toán điện tử là rất cần thiểt. Trước đây hình thức mua bản chủ yểu của con người là gặp nhau trực tiểp sau đó thoả thuận để đi tới sự thống nhất đảm bảo lợi ích cho cả bên mua lẫn bên bán. Người mua muốn mua Ở một mức giá thấp nhất nhưng sản phấm mua được phải có chẩt lượng tốt nhất còn người bản thì mong muốn bản được khối lượng sản phấm nhiều nhất Ở một mức giá cao nhất. Với hình thức mua bán này thì chúng ta phải mất thời gian đi tới nơi
  10. 10. có hàng hoá để mua. Đó là chưa kể tới việc trong quá trình đi lại có thể Xảy ra những bất trắc khó lường trước được. Sau khi đển nơi ho bắt đầu tiển hành giao dịch, thương lượng để đi tới một quyết định dú-t khoát về giá cả Và Số lượng được bán.Tiếp đến người mua Sẽ tiển hành trả tiển cho người bán về Số lượng hàng mà mình đã mua bằng tiền mặt. Người bán có thể gặp rủi ro khi người mua do Vô tinh hoặc cố ý trả tiền giả cho họ .Trái ngược với phương thức mua bán như trên nhờ có thương mại điện tii' mà việc mua bán của con người Vừa đảm bảo diễn ra thuận lợi hơn Vừa đảm bảo độ chính xác, an toàn và đáp ứng được nhu cầu lớn nhất của con người. Thay vì việc phải ra chợ chọn hàng, tim hàng ngày nay người ta chi cấn ngồi Ở nhà là đã có thể làm được điểu đó .Sau khi đã Vào mạng internet tl`l' đó con người sẽ vào các trang Web giới thiệu hàng hoá. Tuỳ vào loại hàng hoá lnà mình định mua để vào các trang ưeb thchs hợp . Tiếp đó ta sẽ chọn nhà cung cấp nào cho sản phấm dịch Vụ đó .Khi đó trên màn hình sẽ hiện ra các loại mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc.. và còn kèm theo cả giá cả vể từng hàng hoá riêng biệt giúp cho ngưòi mua thoái mái lựa chọn những hàng hoá phù hơp Với yêu cầu của mình mà giá thành lại hợp li. Toàn bộ quá trình trên được thục hiện hết Sức đơn giản bằng cách nhấn chuột vào những nơi mình lựa chọn. Khi việc lựa chọn kết thúc người mua sẽ thông báo cụ thể cho người bán về lượng hàng, mẫu mã, giá cả.. nểu người bản đồng ý thì toàn bộ yêu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng thoả đáng. Việc mua bán này không chi gói gọn trong phạm Vi một nước mà nó có thể thụ'c hiện được trên phạm Vi toàn cầu. Vi dụ như ta đang ngồi ớ nhà và muốn mua một chiếc xe hơi Toyota của nước Nhật điều này hoàn toàn có thể thực hiện được. Còn người mua sẽ hoàn thành nghĩa Vụ thanh toán của mình bằng việc sứ dụng các thẻ thanh toán do NHPHT cấp. Thanh toấn theo hinh thức này sẽ đảm bảo tính tiện lợi, an toàn, tiết kiệm so Vơi khi trả bằng tiền mặt. Do vậy thanh toán điện tử Vừa tiết kiệm được thời gian và chi phi thay Vì phải thanh toán trực tiểp. Tống giá trị hàng TMĐT năm 1997 là 17 ti USD đến năm 1999 đã lên đến 70 ti USD, dụ' báo đến năm 2002 sẽ đạt mức 1000 ti USD . Trong tổng doanh số TMĐT toàn thể giới hiện nay trên 40% là thuộc Vể các giao dịch ngấn hàng( chủ yểu là chu chuyển Vốn) và tỷ trọng rất cao này còn duy trì nhiều năm nũa. Riêng lĩnh Vực buôn bán qua mạng hiện nay chỉ chiểm chưa đấy 0.5 % tổng doanh Số TMĐT Và trong vài năm nữa có lẽ cũng chi đạt tới mức 1%. Giao dịch mua bản chỉ có thể thực hiện được khi đã có một hệ thống thanh toán tài chính phát triển cao cho phép thực hiện thanh toán tư động .Khi chưa có hệ thống ấy thì chi ứng dụng được phần tiển giao dịch còn thương Vụ vẫn phải kểt thúc bằng việc trả tiền trực tiểp hoặc bằng các phương tiện thanh toán truyền thống, nghĩa là hiệu quả rất thấp thậm chí có thể không đủ bù lại các chi phi công nghệ đã bỏ ra. Tất cả các cái đó cho thấy Vai trò rất lớn của giao dịch điện tứ ngấn hàng nói chung và thanh toán điện tử nỏi riêng trong thương mại điện tử.
  11. 11. CHU`ƠNG II : THỤLC_TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TƯ Ơ VIỆT NAM I Thụ'c trạng thanh toán bằng thé. Thị trưòĩlg thê Ở Việt nam Lịch sứ hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi nhận vào năm 1914. Khi đó một công ty của Mỹ là Westem Union đã cung cấp một dịch Vụ thanh toán theo yêu cấu của khách hàng, theo đó công ty này phát hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi lên trên để đám bảo hai chức năng cơ bán: -Nhận dạng được khách hàng. I -Có thể lưu giữ lại các thông tin được in nối trên tấm kim loại. Chính vi thấy được sự tiện lợi tl`I thẻ đó nện công ty General Petroleum của Mỹ cũng đã phát hành thẻ Xăng dấu đầu tiên vào năm 1924, theo đó cho phép các khác hàng của công ty này có thể mua xăng dấu tại các cữa hàng bán Xăng dấu của công ty trên nước Mỹ.Như Vậy có thể nói những tấm thẻ kim loại là nền tảng cho việc ra đời những tấm thẻ nhựa sau này. Tấm thẻ nhựa đầu tiên được phát hành là vào năm 1950 bởi công ty Dinner Club . Khi đó ông Frank McNamara ngưới sáng lập ra công ty trên đã hết sú~c bối rối sau khi tham dự một buối tiệc tại một nhà hàng đã phát hiện ra mình quyên mang theo Vi tiền. Chính Vì vậy ông đã có ý nghĩ là phát hành những tẩm thẻ nhựa để cho phép khách hàng có thể thanh toán sau. Đến năm 1958 công ty American express đã phát hành các thẻ nhựa trong đó tập trung vấo các lĩnh Vực du lịch và giải trí. Tiểp theo sau đó vào cuối những năm 60, một số ngấn hàng của Mỹ đã liên kểt lại với nhau để phát hành ra thẻ của ngân hàng mình Và đây là cơ sở để hình thành hai loại thẻ sử dụng phổ biển nhất trên thể giới ngày nay, đó là thẻ Visa và MasterCard. Ngày nay, có thể nói bốn loại thẻ nhựa nêu tren được khách hàng ưa chuộng và sứ dụng rộng rãi trên thể giơí. Và các loại thẻ này cũng đã du nhập vào Việt nam vào đầu những năm 90. Mặc dù thẻ ngấn hàng chi mới du nhập Vào thị trường Việt nam từ đấu những năm 90 nhưng đã có sự phát triển nhanh chóng. Thục Vậy nểu như trong những năm đầu hoạt đông, doanh số hoạt động thanh toán thẻ hàng năm đạt được chưa đến 30 triệu USD thì từ nhũ'ng năm 1996 đến 1998 doanh số hoạt động thanh toán thẻ đạt được 160 triệu USD. Đặc biệt trong 3 năm gấn đậy cho thấy doanh số hoạt động thanh toán thẻ đã tăng từ 160 triệu USD Vào năm 1998 đã tặng lên 194 triệu USD vào năm 1999 và trong năm 2000 đã đạt được 203 triệu USD. Đối với hoạt động phát hành thẻ dù chi mới đi vào hoạt động hơn 3 năm nhưng doanh số hoạt động phát hành thẻ đã tăng nhanh qua mỗi năm. Nếu như trong năm 1998 doanh số phát hành thẻ đạt được l 10 tỷ đồng thì trong năm 1999 doanh số này là 170 tỷ đồng và đến năm 2000 đạt được 280 tỷ đồng.
  12. 12. Số người sử dụng thě: hiện nay chúng ta đang phục Vụ thanh toán thẻ cho khách nước ngoài là chủ yểu .Sắp tới nên quan tậm tuyên truyền Và mở rộng số người sử dụng thẻ trong nước. Muốn Vậy cấn đấy mạnh Việc mớ tài khoán cá nhân để từ đó phát triển việc thanh toán bằng séc và nhất là bằng thẻ. Đậy là yểu tố có tính quyết định ch sự nghiệp mở rộng thanh toán bằng thẻ. Số cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ Z hiện nay mới có các khách sạn lớn và cơ sở dịch Vụ du lịch nhận thanh toán thẻ. Sắp tới cần tuyên truyền và có giải pháp phát triển các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ không chi trong lĩnh vực dịch Vụ du lịch lnà chủ yểu là các cơ sở thương mại và dịch vụ khác. Cần nghiên cứu các giải pháp làm giám chi phi s và thuế để các cơ Sở chấp nhận thẻ đu'ợc nhanh chóng được nhân lên do hoạt động có hiệu quả, có lãi. Số ngân hàng tham gia dịch vụ thanh toán bằng thẻ: cần tạo điểu kiện về Vốn, thiểt bị, đào tạo cán bộ để mở rộng mạng lưới các ngân hàng tham gia phát hành, chấp nhận Và thanh toán thẻ. Không có hệ thống các ngân hàng làm dịch Vụ thanh toán thẻ thì sự nghiệp này sẽ dậm chân tại chỗ. Về phần mình, các tố chức tin dụng cần hiểu rằng đây là công cụ cạnh tranh lợi hại nhằm thu hút khách hàng, huy động Vốn và mở mang tin dụng. II Thực trạng cơ sở thanh toán tự động ỏ' nước ta. Việt nam chấp nhận thanh toán thẻ từ những năm 1990. Thời gian đầu chi có ngấn hàng Ngoại thương Việt nam thực hiện nghiệp Vụ thé, VCD lúc đó cũng chi là đại lý cho các ngấn hàng nước ngoài. Tháng 4 /1995 , VCB chính thức trở thành thành viên của tố chức thẻ quốc tế MasterCard. Tháng 4/ 1996 chiếc thé tin dụng quốc tể đầu tiện trên lãnh thố Viẹt nam được VCD chính thức phát hành. Kể từ thời điểm đó thẻ ngân hàng mới thực sự góp phần là một công cụ thanh toán mới, hiện đại trong nền kinh tế Việt nam. Cùng với VCB ,ACB cũng bắt đầu bước vào hoạt động trong lĩnh vục thanh toán thẻ và trở thành ngấn hàng thứ hai được ngấn hàng nhà nước cho phép phát hành thé tín dụng quóc tể. Cho đển nay Vẫn chi hai ngấn hàng này đang phát hành thẻ tin dụng Ở Việt nam. Bên cạnh hai ngân hàng này nhiều ngấn hàng thu'ơng mại khác cũng đã thực hiện các nghiệp vụ thé với quy cách làm đại lý thanh toán cho các NHPH và cho các tố chức thẻ quố tế MasterCard, VisaCard.. Theo các chuyên gia nghành ngân hàng , tuy đã có những tiển bộ trong việc phát hành Và thanh toán thẻ ngấn hàng, nhưng sự phát triển thẻ thanh toán tại Việt nam cũng bộc lộ những khó khăn, trở ngai không nhỏ. Về kỹ thuật- công nghệ việc phát triển mạng lưới thanh toán thẻ đòi hòi trang thiểt bị kỹ thuật cao Và công nghệ hiện đại với đội ngũ cán bộ có đủ khả năng quản lý và vận hành hệ thống theo tiêu chuấn quốc tể. Trong giai đoạn thí điểm phát hành và thanh toán thẻ ngấn hàng, Việc Vận hành máy móc, nối mạng Viễn thông, in ấn thě đểu còn rất mới mẻ đối với cấn bộ
  13. 13. tác nghiệp. Nhiều ngấn hàng đã cố gắng tự trang bị cho mình phần mềm đáp ứng các yêu cấu theo tiêu chuấn cơ bản chung của công nghệ quản lý giao dịch thẻ. Tuy nhiện khó khăn xuất phát chủ yếu từ các trang bị phần cứng của hệ thống sứ lý thẻ . Phần cứng của hệ thống được Sứ dụng đa dạng song lại mang tinh chất đặc thù. Tại Vịt nam chưa có đơn Vị báo dưỡng điểu này đòi hỏi phải có thiểt bị dự phòng ,dẫn tới phải tăng chi phi đầu ttl'. Những hỏng hóc kỹ thuật nhất là các máy in thẻ khó khắc phục Và phức tạp. việc giao nhận, sủ'a chũ'a thiểt bị không được miễn thuể buộc các NHPH phải tăng chi phí mua thiết bị dự phòng. Tinh trạng đường Viễn thông như hiện nay là một trở ngại đang kể cho vận hành hệ thống. Thông tin liên lạc giữa các ngân hàng còn hạn chể đã làm tăng tinh rủi ro trong hoạtđộng thanh toán và phát hành thẻ ngân hàng. Thẻ tin dụng quốc tế do các ngân hàng trong nước phát hành bị hạn chể về khả năng sử dụng Ờ nước ngoài. Ngược lại việc sứ dụng thé trrong nước còn hạn chể vì số lượng đơn vị chấp nhận thẻ trong thanh toán chưa nhiều hiện chi có khoáng 4000 cơ Sở chấp nhận thanh toán thẻ Ở Việt nam. Loại hình giao dịch chưa phong phú, sự phận bố các điểm chấp nhận thẻ không đều Vẫn chủ yếu tập trung Ở những nơi phục Vụ khách hàng nu'ớc ngoài có quy mô kinh doanh lớn như khách Sạn , nhà hàng, siêu thị.. Các điểm chấp nhận thẻ còn thich nhận tiển mặt trong thanh toán chưa thay đối ý thích chấp nhận thanh toán ther đẻ thu hút khách, tăng doanh số, thậm chi còn áp đặt các phụ phí làm chủ thẻ it muốn sử dụng thẻ. Đối với rút thẻ tự động ATM, đối tượng sử dụng chủ yểu mới chi là các cán bộ ngấn hàng, một số ngưới Việt nam đang làm việc cho các công ty nước ngoài và một Số người nước ngoài trong phạm Vi hẹp. Thẻ ATM chưa được phát hành rộng rãi một phần là do sự hạn chể trong việc mớ tài khoản Và thanh toán qua tài khoản trong khu Vụ'c dân cư .
  14. 14. CHU`ƠNG III: GIẶI PHẶP ĐÊ THUC ĐẤY THANH TOÁN ĐIỆN TƯ PHAT TRIỀN Ơ VIỆT NAM I Phải phát triển hoạt động kính doanh thẻ ỏ' Việt nam. Mặc dù thị tru'Ờng thẻ Ở ngân hàng Việt nam đã phát triển nhanh chóng trong 3 năm gần đây, nhưng theo đánh giá chung của các ngân hàng thì sự phát triển này Vẫn chưa tương xứng so với tiềm năng của thị trường thẻ Ở Việt nam . Điều này có thể là do một số nguyện nhấn cơ bản như sau: Thứ nhất, các ngân hàng chưa chủ trọng đến hoạt động phát hành thẻ mmà chhủ yểu chi chú trọng đển hoạt động tố chức chấp nhận thẻ. Thứ hai, hệ thống cơ sở hạ tầng có liện quan phục Vụ cho hoạt động phát hành thẻ chưa phát triển tương Xứng. Thứ ba, rủi ro đối với hoạt động kinh doanh thẻ là tlrơng đối cao, ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của các ngấn hàng. Thứ tư, thông tin về thẻ ngấn hàng còn hạn chể. Với một số nguyện nhân cơ bản nêu trên,để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ Ở Việt nam sau đấy Xin đề Xuất một số giải pháp Z Thứ nhất, các ngân hàng cằn mạnh dạn phát triển hoạt động phát hành thẻ. Với số liệu thống kệ cho thấy nhu cầu Sứ dụng thẻ của người dân Việt nam ngay càng tăng, trong đó đặc biệt là nhu cầu sứ dụng thẻ của các doanh nhân, du học sinh đi học Ở nước ngoài.. Với đà phát triển như hiện nay, dự đoán từ nay đển năm 2005 ,số lượng thẻ phát hành ớ Việt nam sẽ lện đển 100000 thẻ. Như vậy tiềm nãng đối Với thị trường thẻ Ở Việt nam ttrong thời gian tới là rất lớn. Chinh Vì vậy, ngay từ bấy giờ các ngấn hàng cấn có chiến lược phát triện thích hợp. Thứ hai, Cần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục Vụ cho hoạtđộng kinh doanh thẻ. Để phát triển hệ thống cơ sớ hạ tầng phục VVụ cho hoạt động kinh doanh thẻ , trong đó đặc biệt là phát triển rộng rãi mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ và hệ thống máy ATM là hết sức khó khăn đối với các ngấn hàng thương mại Việt nam trong điểu kiện của các ngấn hàng còn hạn chể. Ðể tháo gỡ khó khăn này chúng ta cấn Xem xét các khả năng như sau: -Các ngân hàng nên thoả thuận với nhau để lắp đật,trang bị số lượng may móc thich hợp tại một đơn Vị chấp nhận thẻ để tránh trường hợp nhiều ngân hàng cùng lắp đặt, trang bị nhiều máy móc tại một đơn Vị . - Hợp tác Với các công ty cho thuệ tài chính để thuệ lại các máy móc, thiết bị... Thứ ba, đấy mạnh hoạt động quảng cáo, tiểp thị. Trong thời gian qua, các ngấn hàng chưa chủ trọng đển các hoạt động quảng cáo, tiếp thị để giới thiệu về thẻ ngân hàng. Chinh vì Vậy ,thẻ ngấn hàng vẫn còn là sản phẩm mới lạ đối với đại bộ phận dân cư là điều dễ hiểu. Để thé ngân hàng trở lện quen thuộc đối với dân cư, trong đó đặc
  15. 15. biệt là giới thiệu những tiện ich khi sứ dụng thẻ, thiểt nghĩ các ngấn hàng cấn đấy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiểp thị Thứ tư, các ngấn hàng cấn có sụ hợp tác để quản lý và kiệm soát rủi ro có hiệu quá. Để có thể quản lý Và kiểm soát rủi ro đối Với hoạt động kinh doanh thé có hiệu quả, trước hệt các ngân hàng cần có sự hợp tác và phối hợp chặt chẽ Với nhau nhằm đẻ kịp thời phát hiện và sứ lý các trường hợp thanh toán và sứ dụng thẻ giả mạo, góp phấn giảm thiểu rủi ro dối với hoạt động kinh doanh thẻ. Sau cùng, ngấn hàng nhà nước cấn quan tấm và hỗ trợ cấc ngấn hàng thương mại của Việt nam để thúc đấy hoạt động thanh toán và phát hành thé ngân hàng ớ Việt nam phát triển hơn nữa. Tóm lại, Với các giải pháp được đề xuất trên cùng Với sự nỗ lực không ngừng của nghành ngân hàng Việt nam trong công cuộc thực hiện hiện đại hoá công nghệ ngấn hàng ,chắc chắn rằng hoạt động thanh toán Và phát hành thẻ ngân hàng Ở Việt nam sẽ phát triển mạnh mẽ trong một tương lai không xa. ll Muốn tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt cẫn bác bỏ loại ngân phiếu thanh toán. Trước năm 1985, thanh toán không dùng tiển mặt chiểm 80% nhưng trong cuộc lạm phát phi mã 1985 -1988 thanh toán không dùng tiển mặt sút giám ghê gớm Vi tiền mặt khan hiểm đển mức các ngấn hàng quốc doanh khi đó với thể độc quyền đã khất chi tiền mặt. Một Cái séc chuyển khoản nộp Vào ngân hàng phải sau 15 ngày mới lĩnh ra bằng tiền mặt được; nên mua bằng séc đắt hơn mua bằng tiện tới 15 %. Trong đối mới chúng ta bỏ chính sách quán li tiền mặt nặng về quản lý hành chính, bắt các xí nghiệp, HTX , cợ quan phải thanh toán với nhau bằng chuyển khoán. Lợi dụng điểu này các nơi đều đòi nhau thanh toán bằng tiền mặt dù thanh toán bằng tiền mặt tốn phi công đểm, kiệm tiền và Vận chuyển tiển. Có chủ doanh nghiệp đã ký séc mòn tay tại các ngấn hàng tru'ớc năm 1975 nay cững đòi ngân hàng phát tiển Vay bằng tiển mặt cả 700-800 triệu đồng để chở đến thanh toán cho bện bán. Hói sao không ký séc hay làm uỷ nhiệm chi cho đỡ công kiểm, đến và chuyên chở phải có người cầm súng đi bảo Vệ. Trong điều kiện như Vậy hình thức ngân phiếu thanh toán ra đời và dường như nó được ghép Vào các thể thức thanh toán không dùng tiển mặt. Như Vậy thanh toán không dùng tiền mặt đã giám về tý trọng lại tiểp tục giảm thêm Vi thể thức thanh toán bằng ngấn phiểu chiểm hơn 30 % trong các thể thức thanh toán. Nó đã làm tỷ lệ thanh toán chuyện khoản giám thêm 30% nữa. Những tờ ngấn phiểu thanh toán có mệnh giá lởn thực chất chi là những tờ giấy bạc, dù theo quy định bắt buộc chi được chich tài khoản để mua ngân phiểu thanh toán. Các nhà buôn đường dài, những doanh nghiệp muốn thanh toán bằng tiển mặt với nhau đểu rất ưa chuộng ngân phiểu thanh toán và sẵn
  16. 16. sàng chi tới 1% để đổi tiển nhỏ lấy ngấn phiểu thanh toán. Thanh toán không dùng tiển mặt giảm tất nhiện tác dụng kiểm soát bằng đổng tiển của nó cũng bị giảm theo. Con số thuể doanh thu thất thoát do dấu doanh thu qua thanh toán bằng tiền mặt là bao nhiêu không ai quan tâm tinh toán nhưng chắc chắn phải là nhiều ngàn tỷ đồng trong một năm. Nó tạo ra mặt bằng cạnh tranh không công bẳng Và phá hoại đạo đức kinh doanh chân chính nộp thuể doanh thu đầy đủ. Làm giàu bẳng trốn thuể phổ biển đển mức khó mà thống kệ nổi. Ngân phiểu thanh toán có mệnh giá lớn cũng chẳng khác gì những giấy bạc mệnh giá lớn của Anh trưóc năm 1854 phục Vụ đắc lực cho các ngân hàng Anh. Như vậy sự ra đời của các ngân phiểu thanh toán đã đấy lùi các ngân hàng của ta thành các ngấn hàng tiền mặt trước năm 1854. Muốn thanh toán không dùng tiền mặt, trước hết cần bác bỏ loại ngân phiểu thanh toán. Sau đó cấn có những giải pháp mạnh như: -Bắt buộc các đơn vị Vay Vốn ngân hàng trên 100 triệu đồng phải thanh toán bằng chuyển khoán trừ những món tiền nhỏ dưởi I triệu đổng, Vì như Vậy ngân hàng sẽ nắm được doanh thu bán hàng, nguồn thu nợ chủ yểu của ngân hàng và ngặn chặn được việc dùng Vốn vay Sai mục đích. -Dùng thuế suất cao đối với những doanh nghiệp đòi thanh toán bẳng tiền mặt. Ở Pháp, nơi người dân dùng séc vào loại nhiều nhất trên thể giới người ta vẫn dùng loại thuể suất cao cho những cứa hàng bản hàng thu tiền mawtj, lý do đơn giản là chống trốn thuể. -Nấng cao việc sử dụng các thể thức và phương thức thanh toán của ta ngang tầm của thể giới. Ví dụ: thanh toán bằng thư tin dụng giữa các nước chiểm tỷ trọng rất lớn và thành chế độ UCP 500 dùng thống nhất Ở các nước nhưng của ta lại chỉ chiểm 1% khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt, vì NHTU` vẫn coi đây là thể thức thanh toán dùng cho các đơn vị thiểu tín nhiệm với nhau, thậm chi cho đó là hình thức kỷ luật thanh toán đối với các đơn vị bị mất tin nhiệm trong thanh toán. Như vậy, cần cải cách cơ bản nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, trước hểt từ các Văn bản của Nhà nước và NHTƯ. III Mỏ' rộng dịch vụ thanh toán bẵng thẻ qua ngân hàng. Trong điểu kiện hiện nay, có nhiều lý do làm cho việc mở rộng thanh toán bằng thẻ trong điểu kiện hiện nay gặp nhiều hạn chể như: rất nhiều người bất kể là nông dân hay tri thức vẫn mang tập quán quen dử dụng tiển mặt, chưa quen sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại qua trung gian ngân hàng, nguồn thu nhập không ổn định, mạng lưới máy đọc thẻ , máy rút tiền còn quá it, chủ yểu chi được đặt ở những trung tâm thương mại và những co sở có người nước ngoài giao dịch, công tác thông tin tuyện truyền còn yểu và kém hiệu quả. Để phát triển được mạng lưới thanh toán bằng thẻ, cần phải có nhiều giải pháp từ nhiều phía, nhiều nghành, nhiều giới .Sau đậy là một số giải pháp chủ yểu:
  17. 17. - Vể cơ sớ Vật chất: hiện nay, số lượng các ngấn hàng thực hiện dịch Vụ thanh toán bằng thẻ chi khoảng trên 10 ngấn hàng, số lượng các điểm chấp nhận thẻ cũng nhu' các máy rút tiền tụ động cũng còn quá ít. Tru'ớc một thị trường còn đang bỏ ngó như Vậy, các ngân hàng thương mại cần dành một nguồn vốn thích đáng cho việc trang bị các trang thiểt bị phục Vụ cho quy trình thanh toán bằng thé, đặc biệt là các máy đọc thẻ và nghiện cứu đặt máy tại nhũ'ng nơi có điều giao dịch thuận lợi, an toàn giữa tiển mặt với nhu cậu có khả nặng thanh toán. Về phia mình, ngận hàng Nhà nước cũng hỗ trợ thêm thông qua các nguồn Vốn tài trợ kêu gọi được từ các tố chức nước ngoài với lãi suất ưu đãi trong thời gian đầu để cùng Vơi các ngấn hàng thương mại tạo lnột hệ thống cơ sở hạ tầng căn bản phục vụ tốt ngay từ đầu cho các giao dịch bằng thẻ Ở trong nước. - Về công tác tuyên truyền: cho đến nay trên thực tể Vẫn có rất nhiều người còn chưa biểt được ““ thẻ thanh toán" là gì , kể cá sinh viên trong các trường đại học lớn và trong cán bộ ngân hàng.Một số người hiểu Sơ lược nhưng cũng chi giới hạn Ở mức khái niệm, còn những Vấn đề về lợi ích, nơi cần mua thẻ ,cách sủ' dụng, lệ phí.. không phải là đã thông hiểu. Còn dân chúng thi hầu nhu- chi một số ít người có điều kiện đi nước ngoài và những người có thu nhập cao sống Ở thành phố l-lồ Chi Minh và l-là Nội biểt và có thể có sứ dụng, nhưng cũng rất hạn chể. Vi vậy, phái làm Sao cho tất cả mọi người, mọi giới hiểu được sự tiện lợi của việc sứ dụng thẻ thanh toán thay Vì lấu nay họ phải sứ dụng bằng tiển mặt hoặc các dạng thanh toán khác. Điếu đó thuộc về chiển lược khai thác thị phần của từng ngấn hàng phát hành và các đại lý thanh toán cũng như các cơ sở chấp nhận thẻ. Tuy nhiên Vai trò của ngận hàng Nhà nước trong Vấn đề hỗ trợ tuyên truyền cho các ngân hàng thương mại là cấn thiểt Vì chức nặng hoạch định chính Sách tiền tệ của một ngân hàng trung ương. Ngân hàng Nhà nước nện làm đầu mối tổ chức các cuộc hội thào ứng dụng để tuyên truyền mạnh mẽ- trước hểt là trong giới sinh Viện và trong giới công Chức. -Về cợ sở pháp lý: cho đến nay, cơ sớ pháp lý cao nhất và tương đối chi tiểt về mặt nghiệp Vụ để các ngấn hàng Ở nước ta cặn cứ vào đấy triển khai cụ thể thêm là quy chể phát hành, sứ dụng và thanh toán thẻ ngấn hàng do NHNN ban hành. Quy chế này ra đời đã góp phần làm thông thoáng hơn và hợp pháp hoá dịch Vụ phát hành và thanh toán thẻ Ở nước ta. Về lấu dài, Nhà nước nên ban hành một pháp lệnh riêng quy định Về”” sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt”” trong đó có hình thức thanh toán bẳng thẻ , nhằm bảo đám một hành lang pháp luật cao hơn, khá thi hơn và nhất là thống nhất hơn giữa các NHPH để hỗ trợ cho nghành ngấn hàng góp phấn nhiều hơn trong các giái pháp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cũng là tạo thuận lợi hơn cho thị trường thanh toán , giúp cho các nhu cầu có khả nặng thanh toán được thực hiện trong một nện kinh tế đang hướng tới sự nặng động Và hiệu quả.
  18. 18. Bên cạnh những Vấn đề cơ bản Vể cợ sở vật chất, công tác thông tin tuyên truyền, hành lang pháp lý nói trên , về lâu dài nhà nước cũng phải chủ ý đển những vẩn đề cốt lõi như : tạo điều kiện làm tăng thu nhập cho dân, cho công chức hưởng lương ở hai khu vực: khu vục Nhà nước và khu vục tư nhận; không ngL`mg nấng cao trình độ công nghệ, trình độ giao dịch của ngấn hàng; giảm thiểu các loại chi phi trong việc đăng ký và sử dụng thẻ; không ngtĩng tăng cường các biện pháp an toàn cho chủ thẻ. Ngoài ra, để mở rộng đối tượng Sứ dụng thẻ ,các ngân hàng cũng cần thiểt nên xem xét lại điều kiện để được làm ứng viên chủ thẻ. IV Một số gìải pháp thu hút dân cư mở tàí khoản và thanh toán qua ngân hàng. ` Ẹ I Phương thức thanh toán trong các tâng lớp dân cư phô biên là thanh toán tiền mặt trực tiếp tay trao tay. Lượng giao dịch thanh toán của dấn cư qua các NHTM chiểm tỷ trong rất thấp. Có một số nguyên nhân dẫn đển hiệu quá trên: - Một thời gian dài sống trong nền sản xuất hàng hoá nhỏ tạo cho các tầng lớp dân cư tâm lý ưa thích tiền mặt, khi giao dịch muốn sở hưu ngay, cầm chắc trong tay số tiền thanh toán sẽ có được. -Hoạt động thanh toán của NHTM chưa được””xă hội hoáị' các tiện nghi trong thanh toán của NHTM hiện nay đã Ở trong trạng thái sẵn sàng cung cấp, nhưng dân cư chưa biểt, chưa quen, chưa được phổ cập, nên dân cư chưa có nhu cầu đển NHTM để swr dụng các tiện nghi thanh toán dành sẵn cho mình. -Khoản lệ phi trả cho mỗi giao dịch thanh toán cũng làm dận cư ngại đến NHTM. -Thủ tục chứng t1`I thanh toán qua ngận hàng thương mại Vẫn chưa được cải tiển đơn giản hơn nhưng chưa phù hợp Vơi trình độ phổ thông chung của dân cư. Do số lượng giao dịch thanh toán của dân cư qua NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ bé nện toàn bộ nền kinh tể phải chịu những bất lợi sau: - Tiềm năng Vốn nhàn rỗi trong dân cư là rất lớn, nhưng chưa được khai thác có hiệu quả. Mỗi gia đình, mỗi cá nhân có một khoàn dụ trữ tiển mặt để phục vụ cho nhu cầu giao tiểp hàng ngày nhưng chưa gứi vào NHTM, làm phấn tán nguồn vốn nội lực của đất nước . - Chi phí vật chất, thời gian cho việc phát hành, bảo quản,sứ dụng tiền mặt trên toàn bộ nền kinh tế là rất lớn. - Giao dịch sử dụng bằng tiền mật thì khả nặng rủi ro, mất mát cao hơn so Voi thanh toán chuyển khoản qua các ngân hàng thương mại. Ðể nâng cao tỷ trọng thanh toán qua NHTM của các tầng lớp dấn cư, xin đề xuất một số giải pháp sau: Đa dạng hoá các hình thức thanh toán qua NHTM -Phát hành séc thanh toán cá nhân có đàm bảo chi trả của NHTM. Đây là sản phấm thanh toán đã tồn tại từ lâu trong nền kinh tể thị
  19. 19. trường.Trong điều kiện hiện nay, mức thu nhập của một bộ phận dấn cư đã được nâng cao, nhu cầu giao dịch thanh toán cá nhân ngày càng tâng đòi hỏi các ngân hàng cấn nhanh chóng đưa vaò áp dụng sec thanh toán cả nhận có bảo đảm chi trả của NHTM. Từ một bộ phận dấn cư sử dụng séc thanh toán(có bảo chi cả số séc với mức khống chế không quá một số tiển nhất định trên mỗi tờ séc) trao tay ngay không qua ngân hàng thương mại sẽ có ảnh hưởng lan rộng và kích thich nhu cầu thanh toán qua NHTM của một bộ phận dân cư khác. Tuỳ theo ttrng giai đoạn, từng khách hàng có thể quy định séc không được chuyển nhượng hoặc quy định Séc được chuyển nhươngj và số lần chuyển nhượng. Đối với một số khách hàng uy tín, có những biện pháp đảrn bảo phù hợp, NHTM có thể áp dụng trường hợp thấu chi ( tính lãi tiển vay khi vượt quá số dư trong một thời hạn và số tiển nhất định). Ả -Triển khai dịch vụ thẻ tín dụng, máy rút tiền t1_I động ATM .Hiện nay, đã có hai ngân hàng trong nước đưa vào sử dụng thé tín dụng nội địa tại các thành phố lớn với các phương tiện phục Vụ thanht toán thẻ.Hình thức thanh toán này bước đầu đã phát huy hiệu quă, cung cấp nhiều tiện nghi cho một bộ phận khách hàng có thu nhập cao. Thời gian tới ,Với ưu thể về mạng lưới phấn bố rộng khắp trên toàn quốc gia của hệ thống các ngấn hàng có đủ điêù kiện, thị trường thẻ tín dụng sẽ phát triển mạnh mẽ, thu hút thêm nhiều bộ phận dấn cư Sử dụng các phương tiện thanh toán của NHTM. Để làm được nghiệp vụ thanh toán thẻ tin dụng tại các tinh, thành phố trong cả nước, NHTM cằn nhanh chóng đầu tư và ứng dụng các sản phấm công nghệ tin học trong lĩnh vực thanh toán ngân hàng, đào tạo nhân viện ngấn hàng Vận hành tốt nghiệp vụ thanh toán thẻ tin dụng, phát triển mạng lưới các doanh nghiệp thương mại dịch Vụ chẩp nhận bán hàng hoá thông qua thẻ tins dụng, chú trọng công tác thông tin quàng cáo đến các tầng lớp dân cư.. Ngoài ra, các chi nhánh NHTM có điểu kiện tại các khu Vực thích hợp cần trang bị các máy rút tiền tự động phục vụ nhu cấu thanh toán của khách hàng. -Thực hiện dịch vụ chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức ngân hàng. Hiện nay một số doanh nghiệp trả lương cao cho nhân viên có xuất hiện nhu cấu doanh nghiệp nhơ NHTM chích tài khoản tiền gửi trả hộ cho công nhân viên theo danh sách, công nhân viên có nhu cầu để dành một phần tiền lương gửi Ở tài khoản cá nhân ,công nhân viên có nhu cầu thanh toán một số khoàn chi phí điện, nước, bảo hiểm....theo định kỳ.NHTM có thể tiểp cận các doanh nghiệp để thục hiện các dịch Vụ này, tạo thỏi quen sử dụng các dịch Vụ của ngân hàng thương mại. -Phát triển nghiệp vụ cho Vay đời sống , tổ chức thu nợ hàng tháng từ tài khoản tiền lương. Sau khi chính phủ có chủ trương kich cầu tiêu dùng, nghành ngân hàng đã triển khai mạnh nghiệp vụ cho Vay phục vụ đời sống CBCNV và đã thu được những kểt quả rất khả quan góp phần ““ xã hội hoá”” công tác ngân hàng. Tuy nhiện cần gắn nghiệp vụ cho Vay phục Vụ đời
  20. 20. sống CBCNV Với Việc tố chức thu nợ hàng tháng từ tài khản cá nhân nhằm quản lý nguồn thu nợ tốt hơn, đổng thời cung cấp tài khoản cá nhân cho CBCNV sứ dụng trong các giao dịch hàng ngày. -Thực hiện nghiệp Vụ môi giới , trung gian thanh toán, hỗ trợ vốn trong giao dịch mua bán bất động sản và các tài khoản có giá trị lớn qua tài khoản ngấn hàng. NHTM là nơi thuận tiện khi làm trllng gian các dịch Vụ mua bán nhà đất và các tài sản có giá trị, qua đó các bên tham gia thanh toán trao tiền qua tài khoản ngân hàng, khi cần có thể được NHTM cho vay Vốn bù đắp phần thiểu hụt. Vì vậy, NHTM đứng ra tố chức thực hiện các dịch Vụ này cũng là giải pháp thu hút dân cư mở tài khoản và thanh toán qua NHTM. -huy động vốn thông qua các sản phấm tiền gửi chung, dài hạn để người dấn gắn bó Vơi NHTM , sử dụng các tiện nghi phục Vụ công tác thanh toán qua ngân hàng. Hiện nay, các sản phấm huy động tiền gửi trong dân cư của NHTM trong nước chỉ có các loại tiền gửi truyền thống như tiền gứi tiểt kiệm, ký phiểu, phát hành trái phiểu. Trong thời gian tới cần mở ra các sản phấm huy động vốn trung, dài hạn có mục đích trong ttrong lai như tiền gt`ru tiểt kiệm hưu trí, tiền gửi tiểt kiệm giáo dục.. gắn với các loại tiền gửi này là cơ chể uu đãi trong Vay Vốn, các tiện nghi trong thanh toán thu hút dân cư đến NHTM tiển gửu ngày càng nhiều và qua đó sử dụng các dịch vụ của NHTM. Thực hiện chính sách khuyển khich, ưu đãi dân cư thanh toán qua ngấn hàng. Để thu hút và khuyển khích dấn cư thanh toán qua NHTM, trong thời gian đầu nghành ngấn hàng cần có chính sách khuyển khích,ưu đãi như: -Giảm phi hoặc không thu phi dịch vụ tharlh toán qua NHTM của dân cư. - Tăng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của dấn cư cao hơn mức áp dụng cho các doanh nghiệp. -Đối với một số khách hàng hội đủ điều kiện ,NHTM có thể ưu đãi lãi suất cho Vay và thời gian thẩm định khi khách hàng có nhu cầu vay. -Đôi Với các doanh nghiệp thương nghiệp, dịch Vụ có bán hàng cho dân cư sử dụng séc thanh toán, thẻ tin dụng.. thì doanh số bán hàng bằng các hình thức thanh toán qua NHTM nên được miễn hoặc giám thuể trong từng thời kỳ nhất định. -Đối với lĩnh vực séc thanh toán cá nhân có nhiều phức tạp, dễ phát Sinh rủi ro nểu phát hành quá số dư, cần nâng các văn bản pháp quy trong lĩnh vực thanh toán hiện nay lên tầm cao hơn là luật về Séc để tạo hành lang pháp lý cho NHTM và dân cư thực hiện nghiêm túc, góp phần nâng cao tỷ trọng thanh toán không dùng tiển mặt trong xã hội. Các giải pháp khác.
  21. 21. Ngoài các giải pháp Vể đa dạng các hình thức thanh toán và chính sách ưu đãi , khuyển khich kềm theo, NHTm cẩn phải thực hiện song song Và đồng bộ các giải pháp hỗ trợ sau: - Ứng dụng đồng đểu và rộng khắp trên cả nước công nghệ vi tính trong công tác thanh toán, đảm bảo nhanh chóng, tiện lợi ,an toàn cho dân cư thanh toán qua NHTM. -Mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch của NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho dân cư gửi Vốn Và thanh toán. -Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu các dịch vụ thanh toán qua NHTM đến từng nhóm dân cư ,giúp dấn cư có thông tin, làm quen với các dịch Vụ ngân hàng, hiểu về hoạt động thanh toán của ngấn hàng , kich thich nhu cẩu thanh toán không dùng tiền mặt trong đời sống hàng ngày
  22. 22. KẾT LUẬN Nền kinh tể số hoá đã mở ra nhiều cơ hội cho các nhà hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá. Đồng thời nó cũng yêu cầu các nhà kinh doanh cũng phải tuân theo những quy định nghiệm ngặt thì mới chắc chắn thành công. Ví như hình thức mua bản qua mạng mà thiếu phương thức thanh toán điện tứ thì chắc chắn hình thức mua bản trên không đạt hiệu quả tối đa. Thanh toán điện tử không chi phục Vụ duy nhất hoạt động mua bán hàng hoá qua mạng mà nó còn được mở rộng sang rất nhiều hoạt động khác như áp dụng trong thanh toán chi phí du lịch, vui chơi giải trí... Do Vậy, thách thức đặt ra cho các nhà hoạt động kinh doanh Việt Nam muốn hoà nhập vào Xu thể chung của thời đại thì tất yếu phải tiểp thu và ứng dụng kịp thời những tiển bộ khoa học kỹ thuật hiện đại trong hoạt động kinh doanh mới có thể đánh bại được các đối thủ cạnh tranh trên thể giới. Mặc dù thanh toán điện tlĨr có rất nhiều lợi ich song phần lớn dấn cư còn chưa được biểt đển hoặc còn nghi ngờ về lợi ich của thanh toán điện từ nên hình thức thanh toán này chưa được áp dụng phổ biển Ở nước ta.
  23. 23. NIƠXUI-JẦLNINJ'-^ TÀI LIỆU THAM KHẢO . Giáo trình thương mại điện UÌ . Giáo trình thương mại quốc tể . Hói đáp thương mại điện tử . Tạp chí Ngân hàng . Tạp chí thương mại . Tạp chí tin học ngân hàng . Tạp chí doanh nghiệp
  24. 24. Mục lục LỜI MỞ ĐẦU NỘI DUNG : CHU“ƠNG l: MỘT SÔ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOAN ÐIỆN TƯ l.Thẻ thanh toán - một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt -Thẻ thanh toán là gì -Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán -Ai được quyền sứ dụng thẻ thanh toán -Những yêu cầu đối Với ứng dụng công nghệ thẻ điện tứ -Một số qui định chung cho việc phát hành sứ dụng,bảo quản và thanh toán thẻ II. Hệ thống thanh toán tài chính tư động -Mă hoá thương mại -Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt lll. Vai trò của thanh toán điện tử trong thương mại điện tử -Là một yểu tố rất quan trong thúc đấy thuong mại điện tứ phát triển -Tiểc kiệm được chi phí Và thời gian cho khách hàng thay Vì phải thanh toán trựcc tiểp -Tạo thuận lợi cho khach hàng khi mua bản qua mạng CHƯƠNG 2:THỰC TRANG THANH TOÁN ÐIỆN TỨ Ở VIỆT NAM l.Thực trang thanh toán bằng thẻ -Thị trường thẻ ở Việt nam -Số người sứ dụng thẻ -Số cơ sớ chấp nhận thẻ -Số ngấn hàng tham gia dịch vụ thanh toán bằng thẻ [l.Thực trạng cơ sở thanh toán tự động ớ nước ta CHU'ƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ THÚC ĐẤY THANH TOÁN ĐIỆN TỦ' PHAT TRIỀN Ơ VIỆT NAM l. Phải phát triển hoạt đong kinh doanh thẻ ở Việt nam -Các ngân hàng cần mạnh dạn phát triển hoạt đọng phát hành thẻ -Cần phát triển hệ thống cơ Sở hạ tằng cho hoạt đọng kinh doanh thẻ -Đấy mạnh quảng cáo ,tiểp thẻ -Các ngân hàng có sự hợp tác đẻ quán lý và kiểm soát rủi do có hiệu qua ll. Muốn tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt cấn bác bó loại ngấn phiểu thanh toa -Bắt buộc các đon Vị Vay Vốn ngấn hang ,trên 100 triệu đồng phải thanh toán bằng chuyển khoản KDCOOOOOO ƠXUỈJẦ-lầ l0 10 ll ll ll ll l2 12 l2 14 14 14 l4 14 14 15 l5
  25. 25. -Dùng thuể xuất cao đối Với những doanh nghiệp thanh toán bẳng 16 tiên mặt I -Nâng cao thê thức Và phương thức thanh toán của ta ngang tấm thê 16 glol III. Mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ qua ngân hàng 16 -Vể cơ sớ Vật chất 16 - Công tác tuyện truyền 17 -Cơ sở pháp lý 17 IV. Một số giải pháp thu hút dân cư mở tài khoản và thanh toán qua 18 ngân hàng 21 KỀT LUẬN CHIJNG

×