Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

SAP BASIS Overview (Vietnamese)

37.491 Aufrufe

Veröffentlicht am

Học SAP thì tốn tiền, đọc nhiều quá thì nhức đầu, coi cái này trong 1 ngày là làm luôn.

Veröffentlicht in: Technologie
  • Bạn có thể vui lòng gửi cho mình bản này để mình tham khảo và học hỏi thêm được không? Thanks bạn.Email mình là sanghv91@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Bạn có thể vui lòng gửi cho mình bản này để mình tham khảo và học hỏi thêm được không? Thanks bạn.Email mình là thanhtuan5690@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Hi All Hiện tại mình đang mở lớp học training online về SAP ABAP. Mỗi khóa học tối đa là 4 người tham dự. trong quá trình học tôi cũng sẽ tư vấn cho các bạn những câu hỏi phỏng vấn về SAP của nhà tuyển dụng. Tại sao chúng ta nên học SAP: SAP là 1 hệ thống ERP đang được rất nhiều công ty lớn trên thế giới áp dụng, chiếm tới hơn 30% trên thị trường ERP của thế giới (vượt xa Oracle và các hệ thống ERP khác). Nasa, IBM, Microsoft, Honda, Toyota, Yamaha, Panasonic, Samsung... họ cũng đang áp dụng SAP để quản trị doanh nghiệp của mình. Ở Việt Nam, hiện có rất nhiều các công ty lớn đang đầu tư vào Việt Nam, họ cũng đang sử dụng SAP để quản trị doanh nghiệp của mình chẳng hạn như: Microsoft, Honda, Toyota, Yamaha, Panasonic, Samsung... Vài năm gần đây thị trường tuyển dụng về SAP như lập trình viên SAP (SAP ABAP program), chuyên viên tư vấn SAP (SAP consultant), quản lý dự án SAP(SAP project manager) đang được tuyển dụng rất nhiều và xu hướng ngày càng tăng lên với mức lương khá ổn ( từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm mức lương giao động từ $900->$2000). Nếu bạn muốn trở thành 1 nhà quản lý, lãnh đạo về công nghệ thông tin thì việc có kiến thức về ERP là thực sự cần thiết. những ai có thể tham gia khóa học lập trình SAP ABAP? - Tất cả các bạn đang là sinh viên về CNTT. - Những người đang làm về IT. - Có kiến thức cơ bản về lập trình. Sau khóa học các bạn sẽ có những kiến thức sau: ABAP Dictionary Concepts • Tables, Data Elements and Domains • Transparent, Pooled and clustered tables • Buffering, Indexes etc., • Structure, Table types and Type pools • Views, Search helps and Lock objects ABAP Programming Basics • Data Types, Variables, Types, Operators, Expressions etc • I/O Statements, Formatting commands • Conditional statements, Loops and termination statements • String and Date operations and System fields • Fields Strings and Text Elements • Internal Tables (All Operations) • Types of Internal Tables (Standard, Sorted and Hashed) • Joins, Nested selects Sub queries and For All Entries etc • Open SQL statements and performance issues • Messages (Creating and Calling etc.,) • Modularization (Subroutines, Function Modules, Macros and Includes) • Field Symbols • Debugging programs (Break Point, Watch points etc) • Extended syntax check, Runtime Analysis, Performance Trace Reports SAP Scripts • Form designing (Pages, Windows, Page windows and Paragraphs etc.) • SAP Script symbols • Control commands • Standard Text and Styles • Inserting Logos (TIFF and Bitmap images) • Modifications to Form and Print program • Debugging, copying forms etc. Smart Forms • Smart form and Form Logic • Calling a Form from print program • Different types of nodes (Page, Table, Loop etc) • Difference between SAP Script and Smart Forms Enhancements • Changing SAP Standard • User Exits and Customer exits • Implementing Function, Menu, Screen exits ABAP OOPs Cross Application: • RFC • ALE • BAPI Duration : 50 hrs Timing : Week Days: 1.5 hrs per day (2,4,6 or 3,5,7) Method : Online / Classroom Training Study Material : Would be Shared (Video, Document, SAP ECC6.07 with EHP7 IDES Server) Language: Vietnamese and English Indian (Video and document). Contact email: anhnt.1983@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Hi all, ai có thể gửi silde cho mình với được không? Mail mình là hieunt0204@gmail.com. Thanks all!
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier
  • Chào bạn! Bạn có thể vui lòng gửi cho mình bản này để mình tham khảo và học hỏi thêm được không? Thanks bạn.Email mình là minhvu137@gmail.com
       Antworten 
    Sind Sie sicher, dass Sie …  Ja  Nein
    Ihre Nachricht erscheint hier

SAP BASIS Overview (Vietnamese)

  1. 1. THẢO LUẬN VỀ HỆ THỐNG SAP (Dành cho kỹ thuật) 2/2010 - Hoàng Minh Triết Confidential – Properties of Hoàng Minh Triết ©
  2. 2. <ul><li>Mở đầu </li></ul><ul><li>What is SAP R/3 ? 15’ </li></ul><ul><li>The Architecture of SAP 30’ </li></ul><ul><li>Installation concepts and Guidelines 60’ </li></ul><ul><li>*Workbench Organizer and Transport system 60’ </li></ul><ul><li>Background job 30’ </li></ul><ul><li>Printing system 30’ </li></ul><ul><li>*Management of User, Authorization and Profiles 60’ </li></ul><ul><li>*General Administration utilities 60’ </li></ul><ul><li>*SAP Database Administration (Backup and Restore) 60’ </li></ul><ul><li>Role and responsibilities of “Basic person” 15’ </li></ul><ul><li>Online Service System (OSS) 15’ </li></ul><ul><li>Dấu * là những mục cơ bản, hay làm thường xuyên </li></ul>Nội dung
  3. 3. <ul><li>Mục tiêu khóa thảo luận này: </li></ul><ul><li>Với thời lượng khỏang 12 giờ (4 buổi ), sẽ cùng nhau trao đổi để nắm bắt , có cái nhìn tổng quát tòan bộ hệ thống SAP với các thành phần của nó, cũng đi vào các chi tiết thực hiện ở một số phần quan trọng, hay làm trong quá trình triển khai và sau khi golive hệ thống. </li></ul><ul><li>Đưa ra một khung kiến thức và con đường để tiếp cận và tự học thêm cho mỗi kỹ thuật viên tùy vào vị trí và vai trò của mình để đào sâu hơn vào từng lĩnh vực </li></ul><ul><li>Kết cấu của một đề mục thảo luận </li></ul><ul><li>Tóm tắt lý thuyết, khái niệm. Kèm tài liệu chi tiết (nếu có) </li></ul><ul><li>Các T-Code liên quan, giới thiệu ý nghĩa </li></ul><ul><li>Thảo luận và gợi mở các bài tập thực hành </li></ul><ul><li>Kinh nghiệm xử lý các vấn đề, sự cố đã gặp (nếu có) </li></ul><ul><li>… Chỉ có thể biết ít hay nhiều, làm sao biết cho đủ…. </li></ul>Mở đầu
  4. 4. <ul><li>System, Application and Data Processing. Một hệ thống ứng dụng kinh doanh nghiệp vụ tích hợp, liên thông,…bao trùm nhiều lĩnh vực </li></ul><ul><li>Đựoc xây dựng với công nghệ khá tân tiến, tinh tế với kiến trúc nhiều lớp, hổ trợ hầu hết các lọai máy tính và Hệ điều hành, Cở sở dữ liệu khác nhau </li></ul><ul><li>Cung cấp hầu hết các công cụ và chưc năng phục vụ công việc trong một tổ chức từ email đến các chức năng nghiệp vụ về kinh doanh (kế tóan, kho, nhân sự, bán hàng, …) và cả kỹ thuật (lập trình, quản lý ứng dụng, hạ tầng,…) </li></ul><ul><li>Bạn nói SAP là gì? … nói gì cũng …đúng </li></ul><ul><li>Có thể nói SAP là một hệ thống quản trị thông tin trọn vẹn, một hệ thống cực lớn và lý thú trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. </li></ul>What is SAP?
  5. 5. <ul><li>Basis is the foundation </li></ul>Client/Server R/3 SAP Kernel Data Repository Communications Processing Client/server architecture Operating System Administration Application Development Enterprise Network Relational Database Management Release & Change Management Performance and Tuning
  6. 6. The Architecture of SAP Those SAP R/3 software components that specialize in processing business applications form the Application Layer. The Application Layer Those SAP R/3 software components that specialize in interacting with end-users form the Presentation Layer. The Presentation Layer Those SAP R/3 software components that specialize in management , storage and retrieval of data form the Database Layer The Database Layer
  7. 7. The Architecture of SAP Standard SAP Landscape Distributed Presentation SAP R/3 System Central System Dưới PC , lớp Presentation vẫn có dữ liệu tạm chứa trong Access , các hàm, thủ tục để “show” lên giao diện SAP GUI Sand box Một vài công ty không có Node này Use central system and distributed presentation Presentation Application Database
  8. 8. The Architecture of SAP Business Application ABAP/4 Development Workbench Basic Software (Midle ware/Kernel) Common API Unix Windows AS/400 .. Common API Oracle MS-SQL DB2 … Common API TCP/IP RPC … Hardware Mấy cái ứng dụng nghiệp vụ của mình(FI/CO/MM/SD…), có thể cấu hình được các luật Môi trường lập trình, xây dựng các thủ tục vận hành các luật, trao đổi thong tin với DBMS,OS,… Phần mềm lõi SAP dùng các hàm APIs (Application program Interface) để làm việc với OS, DBMS,Communication protocol, GUIs Có lẽ mình chỉ đụng tới SAP trong khỏang này thôi
  9. 9. <ul><li>1.Các khái niệm cơ bản </li></ul><ul><ul><li>Transaction: </li></ul></ul><ul><ul><li>Nôm na Transaction là một họat động của người dùng làm thay đổi dữ liệu trong DB. Trong SAP dược xem là một hệ thống xử lý các tác nghiệp của qui trình nghiệp vụ. Luồng dữ liệu xuyên qua các module ứng dụng được thực hiện bằng các transaction, vậy transaction là một chuổi các dialog step liên quan nhau. </li></ul></ul><ul><ul><li>Có 1 transaction đặc biệt nhất để quản lý/theo dõi (monitor) các transaction/step khác đó là SAP dispatcher (cái dịch vụ trên server luôn luôn chạy đó, màu xanh mới OK, vàng/đỏ là chết đó ). </li></ul></ul><ul><ul><li>Có 2 phase cua 1 transaction : pha giao tiếp/tương tác và pha update dữ liệu vào DB. </li></ul></ul><ul><ul><li>Tất cả các Transaction trong SAP đựoc tập hợp lại thành các Transaction code ( ~ 60 ngàn T-Code cho các viec khac nhau !) . </li></ul></ul><ul><ul><li>Xem ở đây : SE93, SE11  table TSCS </li></ul></ul>The Architecture of SAP
  10. 10. <ul><ul><li>Dialog step </li></ul></ul><ul><ul><li>Nôm na là 1 màn hình làm việc, giao tiếp với người dùng, nó được thề hiện bởi 1 chương trình ( dynamic program ) bao gồm nhiều thủ tục logic ( Processing logic ), thiet lap trường lam việc, layout màn hình,validation,v..v… </li></ul></ul><ul><ul><li>Processing logic là những thủ tục thục hiện trước khi cái màn hình hiện ra cho người dùng thao tác (PBO- Process Before Output ) hoặc là các thủ tục được thực hiện sau khi người dùng trao đổi thông tin, kết thúc 1 cái màn hình làm việc ( PAI- Process after input ) </li></ul></ul><ul><ul><li>Logical Units of work (LUWs) </li></ul></ul><ul><ul><li>Là một đơn vị(element) bước (step) xử lý gọn gàn một công việc nhằm bảo tòan tính chặt chẻ trọn vẹn của transaction. Nếu có lỗi xảy ra khi kết thúc 1 transaction thì LUW hiện tại bị ngắt và không làm lại nữa. Có 3 lọai LUW : DB LUW, SAP update LUW, ABAP/4 function LUW. SAP LUW có the bao gom nhieu DB LUW. </li></ul></ul>The Architecture of SAP (tt)
  11. 11. <ul><ul><li>Clients </li></ul></ul><ul><ul><li>Client được định nghĩa như một tổ chức pháp lý độc lập , vd như 1 tập đòan, 1 công ty, 1 đơn vị chi nhánh độc lập . Độc lập có nghĩ là đơn vị này có thể có các qui định, qui luật kinh doanh riêng ( Tài khòan, sản phầm, khách hàng,cách tính tóan, thủ tục làm việc khác các đơn vị khác). Dữ liệu ở các client khác nhau hòan tòan độc lập, không ành hưởng gì nhau ( kể cả dữ liệu master data, configuration) </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong SAP có 3 Client chuẩn 000, 001,066. </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Client 000 là 1 client đặc biệt dành cho các setting ( paramater, configuration,…) chuẩn từ SAP. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Client 001 là 1 bản copy của client 000, nếu có configuration khác thì nó độc lập, thường dùng cho việc copy ra các client khác để vận hành. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Client 066 dành riêng cho SAP để làm EarlyWatch </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>SAP có đầy đủ tool cho việc cretae, copy, transfer reset, delete,compare các client.( cần quyền user DDIC ). </li></ul></ul><ul><ul><li>Xem SCC4, SCCL,SCC5,SCC7,SCC8 . SE11  table T000 </li></ul></ul>The Architecture of SAP (tt)
  12. 12. Application 2. Các Cấu phần cơ bản System Central interface ( OS interface , Dispatcher và Work process) The Architecture of SAP (tt) DB OS Kernel OS interface DB interface GUI Nhiem vụ OS interface lo hết các việc như shceduling, memory management, file accessing,…. DB interface lo het cac tac vu ve du lieu ( thong qua OS interface) Graphic user interface lo hết các giao tiếp với lớp presentation thông qua OS interface (inlude network protocol, đương nhiên )
  13. 13. Service 1: E:usrsapD07sysexe unSAPSTARTSRV.EXE pf=E:usrsapD07sysprofileSTART_DVEBMGS00_bmdev Service 2: E:usrsapD07sysexe unSAPOSCOL.EXE service 2 services trên server
  14. 14. SAP SYSTEM Main Memory The Architecture of SAP (tt) Presentation Layer SAP GUI Data Base Server Application server Dispatcher Requested queue Work Process Buffer Page Roll 1 2 3 4 5 6 7 Application servrer 2 Application servrer x Message Server Another SAP SYSTEM Gateway Another SAP SYSTEM TCP/IP TCP/IP TCP/IP
  15. 15. <ul><li>Dispatcher process </li></ul><ul><li>Đây là service chính của SAP trên application server, nhiệm vụ : Cân đối, diều khiển , chỉ định cho các transaction / work process làm việc, coi sóc cấp phát bộ nhớ, Kết nối (lắng nghe và đáp ứng các yêu cầu) với SAP GUI client, quản lý các mối liên lạc giữa các process </li></ul><ul><li>Work Process Architecture </li></ul>The Architecture of SAP (tt) Work Process Task handler ABAP/4 process Dialog Interpreter Database Interface Mỗi workprocess họat động như 1 dịch vụ của hệ thống, nó là 1 chương trình thục hện các tác vụ cụ thể. Mỗi workprocess gồm task handler load or unload dialog step, liên hệ với dispatcher để kích họat ABAP/4 process/Dialog interpreter nhằm thục thi task này
  16. 16. <ul><li>WorkProcess type Nhieu loai work process như liệt kê dười đây ( SM50) </li></ul><ul><ul><li>Dialog work process (DIA) : Thục hiện các Dialog step tương tác với user secssion . Số lượng DIA trong 1 SAP instance được khai báo trong parameter rdisp/wp_no_dia ( RZ10 , TU02, DB26,DB03) Vô profile của SAP edit cũng được (hơi ghê vì có khi start lại ko được nữa). <Driver:>usrsap<SYSID>sysprofile<SYSID_INSTANCENAME_HOSTName> </li></ul></ul><ul><ul><li>Quay lại trang trước để xem dialog step data flow ( tu 1  7) </li></ul></ul><ul><ul><li>rdisp/max_wprun_time ( thời gian chạy, nếu lâu quá số này thì bị time out) </li></ul></ul><ul><ul><li>Background work process (BTC) : Các workprocess chạy background từ bacth job định thì ( tương tụ schedule của windows). Số lượng các BTC duoc khai báo trong parameter rdisp/wp_no_btc </li></ul></ul><ul><ul><li>Spool work Process (SPO) : Dành cho việc in ấn, 1 yêu cầu in được SPO xử lý để chuyển đồi dữ liệu cho máiy in rồi gửi yêu câ2u in đến máy in cho OS. Dố lượng SPO khai báo trong rdisp/wp_no_spo </li></ul></ul><ul><ul><li>EnqueueWork Process (ENQ) : Nhằm quản lý các WP, lock/unlock để đảm báo tính đồng nhất dữ liệu, chia xẻ tài nguyên ( bộ nhớ, dữ liệu) </li></ul></ul>The Architecture of SAP (tt)
  17. 17. <ul><ul><li>Update Work Process (UPD): Nhiệm vụ Update dữ liệu. Có 2 lọai V1 , V2 để phân độ ưu tiên các lọai dữ liệu cần update, V1 là cấp thiết, V2 là sau. </li></ul></ul><ul><ul><li>(rdisp/wp_no_vb , rdisp/wp_no_vb2 trogn profile ). </li></ul></ul><ul><ul><li>Xem thêm các khai báo cho tất cà trong DEFAULT.PFL file </li></ul></ul><ul><ul><li>Message Server </li></ul></ul><ul><ul><li>1 SAP system chỉ có 1 message service với nhiệm vụ giao tiếp giữa các Application server/service trao đổi các thông điệp giữa chúng để thực thi công việc, như: update, enqueue, dequeue, batch job start …. </li></ul></ul><ul><ul><li>Cơ sở lên lạc dựa trên TCP/IP và các IP của các Application server </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhắc lại không thừa: 1 SAP lanscape  nhiều SAP system /DBMS  nhiều SAP application server </li></ul></ul><ul><ul><li>Gateway server </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhiệm vụ liên lạc giữa các SAP system với nhau và/hoặc các hệ thống khác trên CPIC (Common Program Interface Communication) protocol . Thướng mình cài cái này cho việc liên lạc với SAP system của SAP AG ( or SAP support ) </li></ul></ul>The Architecture of SAP (tt)
  18. 18. <ul><ul><li>Presentation Interface </li></ul></ul><ul><ul><li>SAP GUI cho phép liên lạc giữa 1 user session với Server và PC-Windows component. Tất cả các thông tin về màn hình làm việc được lưu trong SAP server, nhưng sau lần đầu, được cache lại dưới PC ( để ý lần đầu gọi …hơi lâu) </li></ul></ul><ul><ul><li>SAP GUI là đầu cuối giao tiếp với user để nhận/gửi trả các yêu cầu tương tác với user </li></ul></ul><ul><ul><li>Database Interface </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhiệm vụ chính là dịch các câu SQL của SAP ( ABAP/4/ open SQL ) về câu SQL của DBMS đã cài đặt ( Oracle/MS-SQL,…). Cầu nối giao tiếp giữa SAP và DBMS cơ sở. </li></ul></ul><ul><ul><li>SAP communication protocol : </li></ul></ul><ul><ul><li>OS level thì dùng TCP/IP , Application level thì : CPIC(Common Programming Interface-Communication) , RFC(Remote Function Call), ALE (Application Link Enabling) , EDI (Electronic Document Interchange ) </li></ul></ul>The Architecture of SAP (tt)
  19. 19. <ul><li>12 bước để Install hệ thống SAP </li></ul><ul><ul><li>1. Sizing: Là công tàc khá quan trọng nhằm xac định mức độ cần thiết của hạ tầng hổ trợ SAP. 3 pham vi cần quan tâm : CPU ( server, ram,…), Storage (Dung luong đia cho DATABASE ), Network Infrastructure hổ trợ transfic SAP. Nều để TEST chơi thì ko quan tâm, nhưng cho Cong ty cu the thì phải làm. Ngòai ra con nhieu yeu to khac : Số user, số module sua dung, số BIZ transaction (hieu ke toan, phieu kho, phieu ban hang, Ke hoach SX,v..v…) trong 1 năm, độ tăng trưởng,v….v… - Thường thì tư vấn triển khai làm cho bạn rồi </li></ul></ul><ul><ul><li>2. Quyết định kiểu Install SAP: bước này trả lời cho câu hỏi rằng Chúng ta sẽ tiếp cận việc triển khai SAP va golive ra sao? Để cho thấy nên phan chia sap lanscape va sap system , application server theo cac lạoi workprocess the nào (update, dialog,,background, spool cai nao nhieu hon can server rieng,v..v..) để cân đối ngưồn lực hạ tầng </li></ul></ul>Installation concepts and Guidelines
  20. 20. <ul><ul><li>3. Kiem tra các yêu cầu cài đặt:Chắc rằng yêu cầu tối thiểi đã đáp ứng.Can tham klhac cac tai lieu lien quan sau: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>SAP Installation checklist </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>SAP Installation on <OS?>: <Database engine?>, OS dependencies </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Installing SAP front-end software for PCs (SAP GUI) </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>4*. Cài đặt Phan cứng server, OS, cấuhình network. Mọi thừ nên có liciense từ OS cho đến các tool Antivirus, remote console, VPN,v,,v,,  </li></ul></ul><ul><ul><li>5. Đừng quên lấy các Notes mớ nhất về việc Install SAP từ OSS </li></ul></ul><ul><ul><li>6 Set các OS kernel parameter phu hop theo yeu cầu cau SAP ( vd : code page, swap file …) đọc OS dependencies và co the dung kinst của SAP để seting automatic </li></ul></ul><ul><ul><li>7. Thiet lap các folder cho system file: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>/Usr/sap/trans  danh cho viec trao doi data giua cac server trong 1 nhóm các SAP systems </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>/sapmnt/<SAP ID> central instance </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>/usr/sap/<SAP ID> du lieu cua Instance dac biet cho viec link voi cac du lieu o system khac. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>/<DATABASE>/DATA </li></ul></ul></ul>Installation concepts and Guidelines
  21. 21. <ul><ul><li>8* Chay Chuong trinh Install SAP (R3INST.exe) : Trong qua trinh nay minh chon parameter, option, default name gi gi thì nho ghi lai ra giay, de …mó cho nhanh ve sau. Sau buoc nay coi nhu co’ ung dung SAP trong máy rồi ( dù chua chay duoc ) </li></ul></ul><ul><ul><li>9* Setup 1 SAP Instance (tap các service : dispatcher, dialog,update,…message, gateway) tiep tuc buoc 8 SAP se yeu cau dat ten ( ID, system number,v..v…) </li></ul></ul><ul><ul><li>10* Cai dat Database : Buoc nay cung co trong SAP install tool ( R3INST) dù mình cung co the cai dat rieng tu CD của Database da mua liceinse truoc SAP </li></ul></ul><ul><ul><li>11* Tao DB Instance cho SAP và load DATA vào ( tùy chọn : tu SAP standard, hay từ DATA file da export truoc do của mình ) </li></ul></ul><ul><ul><li>12 import ABAP program load : tu “report-load” CD rom chua cac chuogn trinh ABAP , cai mà lan dau tien SAP khoi tạo có goi đen chúng </li></ul></ul><ul><ul><li>Cuoi cùng : </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Go Password của DBMS vào de SAP connect DB. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Đừng quên khai báo SAP License : >saplicense -<option> (get, check,install,…,help…) </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Cai SAPGUI </li></ul></ul><ul><ul><li>Cai SAP documents </li></ul></ul><ul><ul><li>Đa số trường hợp sau khi đã có he thống SAP, ta chỉ làm 8  9  10  11 . </li></ul></ul>Installation concepts and Guidelines
  22. 22. <ul><li>Workbench Organizer là một bộ tool với môi trường ABAP/4 được dùng để quản lỳ và thực hiện các chức năng quan trọng trong việc cấu hình, sửa đổi, phát triển các yêu cầu , nghĩa là thay đổi/tạo mới các SAP Object. Workbench Organizer dùng Transport system để đưa các Object từ hệ thống SAP này qua hệ thống SAP khác ( T-code STMS ) </li></ul>*Workbench Organizer and Transport system System : DEV Development system Type of User: Developers Customizers Consultants System : PRO Productive system Type of User: END USER New Development Correction Customization setting Development and Customization Object “Frozen” for Using only Transport system
  23. 23. *Workbench Organizer and Transport system(tt) <ul><li>Tong quan cac van đề transport từ Source system sang 1 target system: </li></ul><ul><li>Khởi tạo 1 Workbench organizer (SE06) : Bước này xác định vai trò của một SAP system/client trong một SAP group và nó tạo ra các table cần thiết. </li></ul><ul><li>Khởi tạo Chương trình Transport (tp) chuong trình này năm trong /usr/sap/<SAPID>/run/exe , bước này cũng kiểm tra parameter cho việc transport TPPARAM , nằm trong /usr/sap/trans/bin </li></ul><ul><li>Import background Job : Có thể có định thì Background job cho viec nhận các object từ hệ thống SAP khác (RDDIMPDP job). <Mình làm ít thì làm tay hết, ko cần schedule làm gì)> </li></ul><ul><li>Tạo 1 development Class cho viec nhom tat cac cac thay doi, phat trien cung lọai vào 1 chỗ. Đểtransport được thì Class này không phải là lọai local ($TEMP) or TEST calss (bat đầu = T ). Mình nên chọn tên Class là bat đầu bằng Y hoặc Z cho việc configuration và develop để tran sport vào nơi cần thíêt (QAS or PRO). </li></ul><ul><li>Tạo mới hay sửa 1 object sẽ tạo ra 1 Change Request (CR) , để transport được CR này phải được gán vào 1 Develoment Class/packet , transport route/layer. </li></ul>
  24. 24. *Workbench Organizer and Transport system(tt) <ul><li>Tong quan cac van đề transport từ Source system sang 1 target system: </li></ul><ul><li>Release và Export CR transport (SE09, SE01) </li></ul><ul><li>Imort CR transport vào target system. (STMS) </li></ul><ul><li>Xem lại Transport Log </li></ul><ul><li>Quá trình Transport thục ra “lõi” chỉ thế này: </li></ul><ul><li>Các thay đổi của mình (cac object) được đánh dấu, export ra file .DAT,một dang file Binary export từ DBMS, cấu trúc tùy vào DBMS Engine). File này được đặt đúng vị trí trong 1 folder, He thong khác sẽ lấy file này và import vô DB của nó ( vì tất cả các object cuối cùng được lưu vật lý dưới các record của các table trong DB  điều đặc biệt trong SAP: Code chương trình, du liệu Cau hinh, tham so,v..v..deu duoc luu duoi DB ) </li></ul>
  25. 25. *Workbench Organizer and Transport system(tt) /usr/sap/trans/bin/TP_DOMAIN_<SID>.PFL Domain  Group  Layer (Class)  Route (Source  Target)
  26. 26. <ul><li>Transport domain: <NAME> </li></ul><ul><li>Transaction code (Tcode): STMS </li></ul><ul><li>Transport route, transport layer must be reconfigured whenever systems have been replicated or renewed. </li></ul><ul><li>( STMS  Overview  Goto  Transport domain, Transport layer, Transport group… / Overview  Enviromaent  Transport routes ) </li></ul><ul><li>Luu ý: Viec Transport client to client chi effect cho cac data cau hình, cac program thuuong la ko can ví no’ “Cross client” </li></ul>*Workbench Organizer and Transport system(tt)
  27. 27. Transport route, transport layer Setting <ul><li>SE06, xem Các table TSYST(list system), DEVL(layer), TWSYS(consolidation routes for CR), TASYS (config for recipient systems) </li></ul><ul><li>Tcode for update is: SPAM for ST-A/PI (Solution Tools Application/Plug-In) and SAINT for ST-PI and being operated at client 000 with user DDIC  Cẩn thận viec Update cho cac Module Nghiep vu ( Sua Chuong trình ABAP/4, can TEST lại can thận) </li></ul><ul><li>Lam 1 vi du di qua cac buoc transport 1 CR (tao CR, release, transport), SE01, STMS </li></ul><ul><li>Doc: SAP Library  Basic Component  Change and Transport Ssytem ( BC-CTS, BC-CTS-TMS ,….) </li></ul>
  28. 28. Lọai “Two-System” landscape thì tiết kiện, gọn gàng, nhưng có thể ko test đúng 100% vì lúc đang test, có CR, một số CR lọai Cross-client do mình làm thấy effect trên TEST nhưng chưa được Transport qua PRO. Vd: Factory Calendar  Corss Client data or ABAP/4 object  Cross-Client Một hình ảnh về System lanscape
  29. 29. <ul><li>BackGround job là gi? </li></ul><ul><li>Thường User làm việc vói SAP ở chế độ “tương tác” – Cho Data vào, đợi phản hổi từ SAP  On line type  Dialog Workprocess </li></ul><ul><li>Có nhiều khi mình cần thực hiện chương trình mà không cần tương tác gì, chỉ đợi kết quả, hoặc muốn nó được chạy “lúc nào đó “mình định ra kế họach trước  Off line  Background work process. </li></ul><ul><li>Vì sao cần có BackGrouind job? </li></ul><ul><li>Thực tế SAP có 1 thời gian chạy nhất định được set trong sdisp/max_wprun ( thường <300 s) , nếu quá thời gian này thì user sẽ bị “time out”…lâu quá ko có kết quả thí bị “đá”ra. Nhưng có nhiều trường hợp chạy báo cáo số liệu nhiều Enter 1 cáí, > 300s cung chưa xong , nếu muốn xong thí phải set thêm timeout nhieu hơn  trì trệ hệ thống ( bắt người khác chờ)  cần cho chạy “ngầm” để mình làm việc khác. </li></ul>Background job
  30. 30. <ul><li>Có một số report “định kỳ” lúc nào cũng chạy ( vd : Doanh so bán hàng hằng ngày, tồn quỹ cuối ngày,v..v..) . Gõ lui gõ tới hòai, mệt, cho nó tự động chạy cho khỏe. </li></ul><ul><li>Có khi, cần có kế họach chạy cái gì đó lúc nào đó theo ý mính để rãnh thì giờ làm công việc hàng ngày , hàng giờ của mình . </li></ul><ul><li>(SM36 / Tools  adminstration  jobs  define job / system  service  Jobs  define job tren menu) </li></ul><ul><li>Các cấu phần của 1 Background Job: </li></ul><ul><li>Job name (tên ) , Job Class (Mức độ ưu tiên của các BCT được gán cho job này có 3 mức A  B  C. A là ưu tiên nhất), Target host (SAP instance, noi mà job se chạy), Job step (1 program đuợc thực thi), Start time and repeat interval (Thời gian bằt đầu và khỏang lặp,làm lại), Job printing List ( các parameter cho việc in ấn), Job Log </li></ul><ul><li>Nhiều cách chạy Job : SM36, hoặc System  service  report, roi chon Program  background, hoặc Trong Se38  Program  Excute  Backgroud…. ) </li></ul>Background Job
  31. 31. <ul><li>Việc Schedule 1 job, để nó chạy cần Release nó ( Lúc này nó sẽ gửi yêu cầu thực thi đến Background processing system đúng thời điểm đã chỉ ra) </li></ul><ul><li>*Định kỳ, cần Xóa các job đã chạy xong rồi va no không cần thiết xem trạng thái nữa là công việc nên làm để giải phóng các internal table(memory) và job log  có 2 cách xóa job: 1 là manual, chọn rồi xóa, 2 là định nghĩa 1 hay nhiều job định kỳ xóa các job cũ (đã chạy xong trước job “Xóa” này. Cách 2 có thể dùng RSBTCDEL report abap/4 standard ( cẩn thận list các job có liên quan nhau, cái này trước cái kia thì xóa theo thứ tự ngược lại). Chạy manual: Se38  RSBTCDEL  Run. Sau khi hiểu rõ thì Schedule cho report này làm 1 Backgroup Job luôn. </li></ul><ul><li>Xem Job Status(SM37) : schedule (chưa release nên chưa chạy, không bao giờ chạy nếu chưa được release), Release (sẳn sàng để chạy), Ready (đến thời điểm được định thì/thỏa điều kiện, đang đợi chạy), Active (Đang chạy), Finish (xong), Canceled (Chạy bi lỗi nữa chừng  nhieu lý do lỗi, xem log (go to  job log) để tìm hiểu: Program lỗi, không đủ quyền , thiếu data , parameter variant sai,v.v…) </li></ul><ul><li>Chuyen doi giua 2 trang thai cua 1 job (Job  Schedule job  Release/Schedule) : Ko muon job nào đã release chạy nữa thì cho no’ ve Schedule. Chú ý phải chọn ngày mà job chưa chạy mới thấy được </li></ul>Background Job
  32. 32. <ul><li>Để SAP active Background Processing, can set cac parameter phu hop: rdisp/myname (SAP Instance), rdisp/btcname ( co trogn default.PFL, = myname), rdisp/btctime (Thoi gian-s mà bộ định thì sẽ start job, =60), rdisp/wp_no_btc (so luong max BTC trong 1 SAP instance) </li></ul><ul><li>Quyền hạn để thuc thi đựoc BTC : </li></ul><ul><ul><li>S_BTCH_ADM  release job </li></ul></ul><ul><ul><li>S_BTCH_NAM  Quyen cung cho uer co the define va release job </li></ul></ul><ul><ul><li>S_BTCH_JOB  quyen cho phep hay gioi han các hoat động cua BTC </li></ul></ul>Background Job Một số Report khác nên chạy BackJob: RSSNAPDL  Reoganize Short DUMP RSBDCREO  Reoganize Session and Log RSBTCDEL, RSPO0041
  33. 33. SAP Printing system operation Spool source Request SAP Spool System Spool work process SAPLPD Host system spool Host system spool HOST SYSTEM SAP Application server <ul><li>ABAP/4 report </li></ul><ul><li>Source code </li></ul><ul><li>Sapscript, etc… </li></ul><ul><li>Device definition </li></ul><ul><li>Spool management </li></ul><ul><li>Output Formatting </li></ul><ul><li>Transfer to host </li></ul><ul><li>Spool system </li></ul>Windows OS Unix System
  34. 34. <ul><li>Spool source Request:là một tên SAP qui ước chung cho output job hoặc print job. Spool request không chỉ dành cho in mà nói chung là yeu cầu xuất data ra 1 “thiết bị” nào đó Data được gửi đi và yêu cầu xuất ra 1 device ( communication hay archive driver ) </li></ul><ul><li>SAP Spool System : quản lý các spool request – SP01  </li></ul><ul><ul><li>Spool No :số spool request, được cấp tự động bởi SAP spool System </li></ul></ul><ul><ul><li>Generation date, time </li></ul></ul><ul><ul><li>Output status: ‘---’ không có output request cho spool request này, ‘ wait’ Spool request đang đợi được xử lý, nó chưa send qua host spool system, ‘Process’ spool work process đang format data để gửi ra printer, ‘Compl’ Output request đã được thực hiện xong, ‘ F5’ cò nhiều hơn 1 OutPut request cho 1 spool request, click vô để chọn Output request nào, ‘Problem’ cò chuyện xảy ra khi output request được xử lý, ‘error’ Không gửi ra máy in được </li></ul></ul>SAP Printing system operation
  35. 35. <ul><ul><li>Pages: số trang của output request </li></ul></ul><ul><ul><li>Title default là <loai request><device name><program><3ky tự đầu của User name yêu cầu> </li></ul></ul><ul><li>Spool work process: Qua trình xử lý in , định dạng data , gửi cho Host spool system </li></ul><ul><li>SAPLPD: 1 chuong trinh duoc install kèm voi SAPGUI để nhận kết quả từ SAP server chuyển cho OS printing spool </li></ul><ul><li>Host system spool : OS printing spool </li></ul><ul><li>Thường việc delete spool record sẽ tự động nếu chọn option ‘Delete after print’, không thì mình xóa bằng program RSPO0041 , cho chay back job. </li></ul><ul><li>Remote Printing khi server SAP khác server “Host system spool<> Local Printing khi 2 server này là 1. </li></ul>SAP Printing system operation
  36. 36. SAP Printing system operation <ul><li>Xem xét Sự cố khi in: đầu tiên cần xem SP01, trạng thái spool request đã được xử lý ra sao,ví dụ: </li></ul><ul><li>“ compl” rồi mà không thấy gì cả thì phải ping coi đường mạng từ SAP đến printer service(server hay PC), hay SAPLPD có lỗi? </li></ul><ul><li>đợi hòai mà ko thấy in ra, xem trước nó có cái nào đang ‘wait’ or ‘process’ hay ‘print’ hòai mà chưa ‘compl’ thì xóa luôn rồi báo user đó làm lại (sắp hàng đợi mà lâu quá ko cho người khác chơi, vậy xấu quá, cho ‘đi’ luôn) . </li></ul><ul><li>Đôi khi bảng spool request này nhiều dòng quá, hư index, cần xóa bớt rồi Refresh lại </li></ul>
  37. 37. <ul><li>Một số Authorization object liên quan in ấn: </li></ul><ul><li>S_SPO_ACT, S_SPO_DEV, S_ADMI_ALL </li></ul><ul><li>Một số t-code hay dùng cho việc này </li></ul><ul><li>SP01 – Output controler manager </li></ul><ul><li>SPAD – spool system admin </li></ul><ul><li>SM21 – system log </li></ul>SAP Printing system operation
  38. 38. *Management of User, Authorization and Profiles Các User chuẩn : DDIC: (Data dictionary) Trong client 000, 001 là user đặc biệt được tạo ra khi Install SAP. Là Owner của Master data. (sap_all va s_a.system authorization) SAP*: Supper User, được tạo sẳn nó có profile SAP_ALL với tât cả quyền hạn trên các authorization object, nhưng không phải là owner trên master record. ( thua DDIC chút ) End User: Các user khác do mình tạo ra Tạo User, Set defaul password  SU01: Gán quyền theo role hoặc Chọn các profile có sẳn. Gàn role với các authorization riêng biệt sau đó SAP sẽ generate ra profile tương ứng.
  39. 39. *Management of User, Authorization and Profiles <ul><li>Vài tham số hê thống liên quan Security </li></ul><ul><li>rdisp/gui_auto_logout : số giây SAP đợi mình , nếu ko làm gì thì bị “đá” </li></ul><ul><li>login/fails_to_session_end: Số lần cho phép gõ sai password, quá là kết thúc man hình logon </li></ul><ul><li>login/fails_to_user_lock : Số lần cho phép gõ sai password, quá là lock user này luôn (> số trên-login/fails_to_session_end 1 lần là đẹp) </li></ul><ul><li>login/min_password_lng: Số ký tự tối thiểu của Password </li></ul><ul><li>login/password_expiration_time: Số ngày hiệu lực của Password </li></ul><ul><li>RZ11 để thay đổi </li></ul>
  40. 40. *Management of User, Authorization and Profiles Quyền hạn gì? Trên Object nào? Của Filed gì? Trị giá cấp cho là ? Quyền ghi – Object ABC – Field Cus.Name – Chi 3 tri giá X,Y,Z Các quyền được cấp này gom lại thành “Profile” cho mỗi user đã được phân quyền Phân cấp phân quyền cho User – Khái niệm Composite Profile  USER  Single Profile  Authorization  Object  Value  Field
  41. 41. *Management of User, Authorization and Profiles <ul><li>Objects and Authorizations </li></ul><ul><li>A field can be in many objects. </li></ul><ul><li>Many authorizations can be define for an object. </li></ul><ul><li>Profile </li></ul><ul><li>A profile can have many authorizations. </li></ul><ul><li>A profile can contain several authorizations for each object. </li></ul><ul><li>An authorization can be in many profiles. </li></ul><ul><li>Role </li></ul><ul><li>Tập các quyền hạn được gộp chung vô 1 nhóm cho dễ assign </li></ul><ul><li>Tóm lại: </li></ul><ul><li>User  Role gì? Menu ra sao  gồm các Authorization Object nào?  Trên Field (Data or Tcode) gì?giá trị?  Action ra sao?  Sinh ra các Profile để gán cho user này </li></ul>
  42. 42. 3 Task làm thường xuyên với nhiệm vụ Phân cấp phân quyền *Management of User, Authorization and Profiles
  43. 43. *Management of User, Authorization and Profiles Thực hành SU01, PFCG tạo menu, tạo role, Sinh Profile cho User vừa tạo. (Tạo role trước) Dùng SU53 để kiểm tra quyền nếu thiếu thì sẽ thêm bằng PFCG… TACT table để xem các ‘quyền’ – action : 141 lọai !
  44. 44. *Management of User, Authorization and Profiles Hay ho Nhất chỗ này: Authorization management: Autho. Object Profile Field Value
  45. 45. *Management of User, Authorization and Profiles Dùng hàm Authorization_Check và thêm Authorization Object ( Field, Value check,…), Edit ABAP/4 Program phu hợp. Nếu Thiếu các Authorization Object có sẳn, có thể thêm tùy theo nhu cầu của mình  Xem tài liệu Chi tiết là 1 ví dụ (Autho_Customize folder) Lưu ý: Các thay đổi về Authorization không tạo ra CR, mình phải tự transport ngay trong PFCG Transport role xong rồi qua Server PRO mà assign cho User cần role mới này
  46. 46. <ul><li>Authorization Administrator </li></ul><ul><ul><li>Network security, Operating system security, Database security </li></ul></ul><ul><ul><li>SAP System security  SU01,SU10,PFCG,… </li></ul></ul><ul><ul><li>Interface security , Data privacy </li></ul></ul><ul><li>System Administrator </li></ul><ul><ul><li>Schedule and execute the Transport Management System ( TMS ) and the Computing Center Management System ( CCMS ) </li></ul></ul><ul><ul><li>Manage and execute system installations, upgrades, operating system patches, and Support Packages </li></ul></ul><ul><ul><li>Ensure connectivity between different systems (SM59-RFC maintenance ) </li></ul></ul><ul><ul><li>Manage and maintain the training system database, including refresh cycle , client copies (SCCL,SCC9) from development, and automated processes to ensure data is accurate and complete </li></ul></ul>Các Nhiệm vụ chính của “Basic person”
  47. 47. <ul><li>Database Administrator </li></ul><ul><ul><li>Configure and tune the database (MS-SQL) DB16,17,26 </li></ul></ul><ul><ul><li>Manage the backup, recovery, and growth of database DB13,12,24 </li></ul></ul><ul><ul><li>Manage database patch application and upgrades (MS -SQL hotFix) </li></ul></ul><ul><li>Network Administrator </li></ul><ul><ul><li>Network planning, installation, and upgrades </li></ul></ul><ul><ul><li>Network security, network administration, and ongoing management of the SAP Service Marketplace </li></ul></ul><ul><ul><li>Network connections to front end systems, printers, routers, application and database servers </li></ul></ul><ul><ul><li>Network monitoring and analysis </li></ul></ul>Các Nhiệm vụ chính của “Basic person” (tt)
  48. 48. SAP Tranning Course SAP Basic System Administration
  49. 49. SAP Tranning Course SAP DATABASE administration SAP R/3 administration
  50. 50. *General Administration utilities <ul><li>Checking the consistency of the system installation </li></ul><ul><li>Monitor all of the application server </li></ul><ul><li>Monitor work processes </li></ul><ul><li>Monitor User Sessions </li></ul><ul><li>Comunication to all of User for upgrade/backup/…. </li></ul><ul><li>Managing Update record (in case database changes) </li></ul><ul><li>Client copy </li></ul><ul><li>Analyzing dump </li></ul><ul><li>Using Tracing and Loging to analyzing the problem </li></ul>
  51. 51. *General Administration utilities <ul><li>Checking the consistency of the system installation </li></ul><ul><li>Tools  administrations  Administration  Consistency check SM28  no error là OK. Có Error thì xem xét. </li></ul><ul><li>USMM system measurement  Thông tin hệ thống </li></ul><ul><li>Monitor all of the application server </li></ul><ul><li>SM51  Click vào tiếp thì SAP gọi SM50 ( WP monitor ) </li></ul>
  52. 52. Type: DIA, UPD (V1), Up2(V2), ENQ: enque, BTC, SPO Runing , Waiting,(đang chờ yêu cầu để chạy) , Hold ( nhiều cái hold quá thì ..chậm), Killed: Bị thóat ra rồi và chưa restart lại Gợi nhớ lý do vì sao có Status = “Hold” Yes/No: CÓ cho restart hay không Số lần bị terminal Semaphore  dấu hiệu về performance do waiting nhiều quá, lâu quá, cần sửa parameter
  53. 53. *General Administration utilities Muốn xem chi tiết các work process họat động làm sao, lỗi gì … thì vào trace như hình bên Monitor User Sessions – SM04. goto  memory để xem bộ nhớ các user chiếm Click vào để xem và ‘diệt” nếu muốn
  54. 54. *General Administration utilities <ul><li>Comunication to all of User : nhiều khi cần thông báo với user trên hệ thống việc gì đó, dùng SM02 . </li></ul><ul><li>Gửi trực tiếp, cụ thể từng ngừơi SBWM ( giống email, nhưng người nhận phải mở ra)  cái này thường dùng cho việc define workflow </li></ul><ul><li>Managing Update record: SM13 </li></ul><ul><li>Terminal : Bị error và dừng rồi </li></ul><ul><li>To be Updated: Sẽ được chạy </li></ul><ul><li>V1 Excuted: lọai 1 đã chạy </li></ul><ul><li>V2 Excuted: Lọai 2 đã chạy </li></ul><ul><li>All: Xem tất cả </li></ul><ul><li>Có thể cho các UPD process này restart, delete nó,… (cao cấp) </li></ul><ul><li>Cái nào có Error thì Click vào để xem error code và …tìm trên OSS để biết lỗi gì, vì sao </li></ul>
  55. 55. *General Administration utilities Client administration Nhắc lại: phân biệt rõ có 2 lọai dữ liệu Client-Independent Data  dữ liệu độc lập/riêng biệt trong mỗi client Client-Dependent Data  dữ liệu “ép phê” trên tất cả các client Create NEW client – SCC4 (cái này cũng maintenance luôn) Tối thiểu cần 200MB cho 1 client ( không có application data gì cả)  user SAP*/password = PASS .(Mat Password DDIC, SAP* ở client 000 làm sao?  Xem tai lieu) Khi tạo mới 1 client, ta chưa có data gì, không làm được cái gì về nghiệp vụ trên này , cần configure hoặc copy data từ client đã configure vào đây
  56. 56. *General Administration utilities Maintance Client : SCC4  chọn Client  edit 
  57. 57. *General Administration utilities <ul><li>Copy Client ( Source va` target client phải y chang cấu trúc) </li></ul><ul><li>Tạo mới 2 client xong  SCC1 (một)  copy thêm các CR chỉ ra ( dùng tương tự cho việc transport 1 CR từ 1 client qua 1 client khác trên cùng System mà ko cần khai báo trong CTS transport group/routing ) </li></ul><ul><li>SCCl (en lờ)  full copy from client to client cùng system (Local copy) ( Menu  Profile  chọn phù hợp) </li></ul><ul><li>SCC9  full copy from client to client khác system ( remote copy ) </li></ul><ul><li>SCC5  Delete Client </li></ul><ul><li>- Vô Client nào thì Xóa client </li></ul><ul><li>đó thôi </li></ul><ul><li>Xem phần setting Client (SCC4) </li></ul><ul><li>để Mở protected cấm xóa/sửa client </li></ul>
  58. 58. *General Administration utilities <ul><li>Analyzing dump </li></ul><ul><li>ST22  Để xem tất cả các log của ABAP/4 Program runtime error. Cho mình thấy rõ những gì xảy ra và tại sao chương trình bị lỗi nữa chừng. Dòng code nào ko làm được, gây lỗi. Cũng có khuyến nghị cho mình biết phải làm sao, trị giá các biến lúc lỗi, table nào đang thục hiện,v..v… Bảng liển quan lưu trữ các dump là SNAP , thỉnh thỏang cũng xem xét table này và reorganize nó, xóa các record cũ đi. </li></ul><ul><li>Việc xác định lỗi runtime error là khá khó khăn , cần nhiều kiến thức về hê thống DBMS, ABAP/4 cũng như về nghiệp vụ liên quan, thường cách xử lý khi có sự cố là … copy/export tòan bộ dump log này và gửi về OSS cho SAP support hổ trợ. </li></ul>
  59. 59. <ul><li>Using Tracing and Loging to analyzing the problem </li></ul><ul><li>SM21  System Log view </li></ul><ul><li>Các parameter liên quan rslg /* </li></ul><ul><li>Xem chi tiết các log của Sap system …. Cần “nội công” ề networking, app. system, DBMS…. Tổng hợp. </li></ul><ul><li>ST01  System Trace </li></ul><ul><li>File vật lý lưu trace log /use/sap/<SID>/<InstanceName>/log. </li></ul><ul><li>Việc lưu trace system …rất tốn đĩa. Mình có thể set size tối đa, và một số parameter khác như: </li></ul><ul><li>Rstr/file  thư mục chứa trace file </li></ul><ul><li>Rstr/max_diskspace  dung lượng tối đa (default=16MB) </li></ul>*General Administration utilities
  60. 60. <ul><li>Bài tập nhỏ về Trace </li></ul><ul><li>Tools  Admin  Monitoring  Traces  system trace. (ST01) </li></ul><ul><li>Để bắt đầu trace, làm Trace On. Trace se bắt đầu ghi nhận các chức năng do user thực hiện ( user mình logvao hay user name mình chọn) </li></ul><ul><li>Khi làm xong, cần Tắt trace:  stop trace. </li></ul><ul><li>Bam vao Standard / File list Button để xem list file trace. </li></ul><ul><li>Chọn 1 file roi xem chơi. </li></ul><ul><li>(lam thử, Copy hình làm tài liệu ) </li></ul><ul><li>Chú ý: Khi bật “trace on” rất tốn dung lượng đĩa, nên tùy hòan cảnh, giai đọan mà ON/OFF cái trace này </li></ul>
  61. 61. 1 2 4 5 Một ví dụ các màn hình thao tác khi “TRACE”
  62. 62. CCMS – Computer center Management System <ul><li>Khái niệm </li></ul><ul><li>Đây là một bộ tool cho phép theo dõi và bảo trì SAP sys hàng ngày với các chức năng: </li></ul><ul><li>Khởi động, dừng SAP instance </li></ul><ul><li>Theo dõi và phân tìch “workload” của cả mạng,hệ điều hành,DBMS và SAP </li></ul><ul><li>Tự động dò tìm các sự cố và cấu hình các “ngưỡng” (các trị giá) </li></ul><ul><li>Kiem tra xem xet Load balancing </li></ul><ul><li>Một số khái niệm cần nhớ lại chút: </li></ul><ul><li>Sap Instance, Instance Profile, Operation mode : job, schedule, dialog running…., Alert : khi các thông số hệ thống đang vượt “ngưỡng” đã định nghĩa (bộ nhớ buffer, space đĩa, index, fragment ,….) </li></ul>
  63. 63. Nhiệm vụ của Admin với CCMS <ul><li>Cấu hình setting CCMS theo ý mình về các tham số: </li></ul><ul><li>“ ngưỡng” (threshold) cảnh báo, các lọai Operation mode, Performance </li></ul><ul><li>Dùng CCMS để xem xét các Alert, các sự cố về Performance, bao tri, thay đoi cac tham so cua SAP profiles. </li></ul><ul><li>RZ10  Profile : import, export, checking,delete,copy, edit profile,…. </li></ul><ul><li>RZ04  Operation mode </li></ul><ul><li>RZ03  Control panel </li></ul><ul><li>RZ06 / TALM  đặt các threshold </li></ul>
  64. 64. <ul><li>Data file : </li></ul><ul><li>Master data file .mdf : Thong tin dieu khien database va Du lieu ( chỉ có 1 file duy nhất ) </li></ul><ul><li>Secondary data file .ndf : Thong tin du lieu ( có thể 0 đến nhiều file) </li></ul><ul><li>Log file .ldf : Thong tin transaction log dùng cho việc recover DB </li></ul><ul><li>1 </li></ul>MS-SQL DB Artchitecture Datafile  Extends(64KB)  pages(8KB)
  65. 65. MS-SQL DB Artchitecture (tt) MS_SQL Memory Management? SQL Server ho tro Address Windowing Extensions (AWE) cho phep su dung hon 4 gigabytes (GB) on 32-bit versions of Microsoft Windows operating systems. Len den 64 GB. Instances of SQL Server running on Microsoft Windows 2003 use dynamic AWE memory allocation . MS_SQL service architecture: SSIS, SSAS,SSRS… Dung sp_configure de setting cac option, vd: SELECT * FROM sys.configurations; sp_configure 'show advanced options', 1; GO RECONFIGURE; GO
  66. 66. SAP DBMS Administration <ul><li>Với SQL, việc maintenance làm cả 2 nơi, 1 phần làm trong SQL DB Management Tool, có phần làm trong SAP </li></ul><ul><li>Trong SAP: </li></ul><ul><ul><li>ST04  Dbms Performance monitor: Memory,Sapce,CPU,SQL request , SQL item </li></ul></ul><ul><ul><li>DB02  DB allocation : Growth, Index, Consistency, table…, vd space using > 80% thì nên cấp thêm data file ( vào SQL tạo thêm file .ndf ) </li></ul></ul><ul><ul><li>DB13  Planning calendar : Backup, Check Consistency, Update statistic, đi kèm với DB12 (backup log) </li></ul></ul><ul><li>Trong SQL(online) /OS (off line backup): </li></ul><ul><ul><li>usersap, usersap rans, <sid>data,<sid>adm, <sid>log </li></ul></ul>
  67. 67. BACKUP -RESTORE <ul><li>Xác định chiến lược backup phù hợp công ty, phụ thuộcvào dung lượng dữ liệu, tốc độ máy server, dung lượng TAPE, quan trọng nhất là căn cứ vào SLA ( mức dịch vụ IT cam kết với nghiệp vụ - bảo đảm thông suốt như thế nào) </li></ul><ul><li>Thông thường: </li></ul><ul><ul><li>Online: Hàng ngày –> Backup increase </li></ul></ul><ul><ul><li>Offline: Hàng tuần  Backup DATABASE </li></ul></ul><ul><ul><li>Hàng tháng  Full : OS+SAP+DBMS : (vd: snapshoot software) </li></ul></ul><ul><li>DB13  Lập lich Backup ( chọn ngày rồi Insert/edit task…) </li></ul><ul><li>DB12  Theodõi việc backup/restore </li></ul><ul><li>… (chạy T-code, copy hình, giải thích thêm) </li></ul>
  68. 68. Dung SQL enterprise manager 1  2  3  4  5  6  …  13 Các buớc thứ tự để backup database
  69. 69. Các Task Ma` administartor hay làm Tùy mình sắp xếp theo thói quen, sách vở,….
  70. 70. OSS <ul><li>www.sap.service.co m </li></ul><ul><li>SSCR: Developer KEY, Object Key  dành cho Programer </li></ul><ul><li>License KEY , Download HotFix, Tools, Docs  Admin </li></ul><ul><li>Library  all user </li></ul><ul><li>Support: search note, email support request </li></ul>
  71. 71. <ul><li>SAP NOTE for MS-SQL </li></ul>
  72. 73. Other <ul><li>DATA Archiving ( SARA ) </li></ul><ul><li>SAP NET weaver </li></ul><ul><li>SAP Interface port and data structure: EDI, IDOC, ALE … </li></ul><ul><li>SAP Solution Management </li></ul><ul><li>Workbench-ABAP/4 programming ( Se38,Se41,se51,…. ) </li></ul><ul><li>Industry and IMG for configuration. </li></ul><ul><li>Work Flow Define. </li></ul><ul><li>ASAP – SAP implementation methodology. </li></ul>
  73. 74. Tai lieu tham khao <ul><li>Service.sap.com ( OSS ) </li></ul><ul><li>SAP library ( 2 CD ) </li></ul><ul><li>ASAP (2CD) </li></ul><ul><li>SAP R3 Hand Book </li></ul><ul><li>Msdn.com : SQL </li></ul>
  74. 75. <ul><li>Sơ lược về Triết: </li></ul><ul><li>Kỹ sư ĐHBK 1989 – Địa kỹ thuật, 2000-CNTT. Đã qua nhiều khóa học về Oracle,SAP,ITIL,Sun Solaris,ISO 9001, Quản trị kinh doanh từ các trường ở Sài gòn, Tokyo, Taipei. Đã làm nhiều lọai dự án từ PC đến Mini, từ build in-house đến packet implement, trong nhiều vai trò như: kỹ thuật, nghiệp vụ, quản trị dự án. Một vài công ty đã làm việc và cộng tác: </li></ul><ul><li>Baoviet.com.vn, baominh.com.vn , gic.com.vn </li></ul><ul><li>vina-consulting.com , entersoft.com.vn , ise.vn </li></ul><ul><li>Liên lạc: </li></ul><ul><li>Phone: ( 84) 903 759 734 </li></ul><ul><li>mail to: triet_hoang@yahoo.com </li></ul>Về người sọan

×