Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Ngữ pháp N5
Khoảng 60 mẫu
1 . ~ は ~ : thì, là, ở
~ は~ [ thông tin truyền đạt]
~ N1 はN2 が
Giải thích:
Phân cách chủ ngữ và ...
từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.
Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)...
はしで食べます。
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
日本でレポートを書きます。
Tôi mua báo ở nhà ga
駅で新聞を買います。
4. ~ に/ へ ~ : chỉ hướng, địa điểm,...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Nächste SlideShare
Vn sharkteam nguphap-n5
Vn sharkteam nguphap-n5
Wird geladen in …3
×

Hier ansehen

1 von 115 Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Diashows für Sie (19)

Anzeige

Ähnlich wie N5 n3 (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

N5 n3

  1. 1. Ngữ pháp N5 Khoảng 60 mẫu 1 . ~ は ~ : thì, là, ở ~ は~ [ thông tin truyền đạt] ~ N1 はN2 が Giải thích: Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Trông tin truyền đạt thường đứng sau は Làm chủ ngữ của mệnh đề chính. Ví dụ: 私(わたし)は日本(にほん)の料理(りょうり)が好(す)き です。 Tôi thích món ăn Nhật 山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)で す。 Anh Yamada giỏi tiếng Nhật この家(いえ)はドアが大(おお)きいです Căn nhà này có cửa lớn Chú ý: Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi Ví dụ: A: これは何ですか? B: これは私の眼鏡(めがね)です。 A: Cái này là cái gì? B: Cái này là mắt kính của tôi 2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả Giải thích: Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động
  2. 2. từ nhiều lần) Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều. Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn) Ví dụ: 山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy あなたの家には犬が9もいるんですか? Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à! 昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。 Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ. Chú ý: "も" cũng có chức năng tương tự như "は", "が" nên không đứng liền kề với "は", "が" khi dùng cho một chủ từ. は/が も ~ Cả tôi và mai năm nay đều muốn du lịch Nhật Bản わたしはもマイさんはも今年日本に旅行したい。 "も" cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như "は" で/ と/ へ/ など も~ 休日ですが、どこへもい行けません。 Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được. 3 . ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian) Giải thích: Diễn tả nơi xảy ra hành động. Diễn tả nơi xảy ra sự kiện. Diễn tả nguyên nhân Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện. Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì. Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn. Ví dụ: Công việc này sáng mai có xong không? この仕事は明日で終りますか? Tôi ăn bằng đũa
  3. 3. はしで食べます。 Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật 日本でレポートを書きます。 Tôi mua báo ở nhà ga 駅で新聞を買います。 4. ~ に/ へ ~ : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm Giải thích: Dùng để chỉ thời điểm Dùng để chỉ địa điểm Dùng để chỉ hướng đến ai Ví dụ: Ngày mai tôi sẽ đi du lịch 明日、旅行に/ へ行きます。 6h chiều tôi sẽ về 午後6時に帰ります。 Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi このプレゼントをゆみさんに/ へ Chú ý: Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thê, trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trongt hời gian ngắn. [に] được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に] Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật 日曜日「に」日本へ行きます。 Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm. Trợ từ [ へ] phát âm dài là [え」 5. ~ に ~ : vào, vào lúc Giải thích:
  4. 4. Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ 「に」 và sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thễ dùng hoặc không dùng 「に」 Ví dụ: Tôi thường thức dậy lúc 7h 7時に起きます。 Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2. 2月1日に日本へ行きました。 Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn 週末「に」友達の家へ行きます。 6. ~ を ~ :chỉ đối tượng của hành động Giải thích: Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ Ví dụ: Tôi uống nước 水を飲みます。 Tôi học tiếng Nhật 日本語を勉強します。 Tôi nghe nhạc 音楽を聞きます. Chú ý: Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ 「を」 duy nhất chỉ được dùng làm trợ từ 7. ~ と ~ : với Giải thích: Chùng ta dùng trợ từ 「と」để biệu thị một đối tượng nào đó ( người hoặc động vật) cùng thực hiện một hành động. Ví dụ: Tôi đi dạo với bạn
  5. 5. 公園に友達と散歩します。 Tôi đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp 同僚 とアメリカへ出張 します。 Chú ý: Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで 」. Trường hợp này không dùng trợ từ 「と」 Tôi đi siêu thị một mình ひとりでスーパーへ行きます。 8.~ に ~ : cho ~, từ ~ Giải thích: Những động từ như 「あげます」、「かします」、「おしえます」 cần người làm đối tượng cho (để cho, cho mượn, dạy). Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từ chỉ đối tượng này Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」 thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ). Trong trường hợp đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [ へ] Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị hành động từ phía người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ đối tác. Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に]. Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng 「から」 Ví dụ: 山田さんは木村さんに花をあげました。 Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura マイさんに本を貸しました。 Tôi cho Mai mượn sách みみちゃんに英語を教えます。 Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh
  6. 6. 会社に電話をかけます。 Tôi gọi điện thoại đến công ty 木村さんは山田さんに花をもらいました。 Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada. マイさんにざっしを借りました。 Tôi mượn cuốn tạp chí từ Mai. チンさんに中国語を習います。 Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin 木村さんは山田さんから花をもらいました。 9. ~と~ : và Giải thích: Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ 「と」 Ví dụ: 野菜と肉を食べます。 Tôi ăn rau và thịt Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật 休みの日土曜日と日曜日です。 10. ~ が~ : nhưng Giải thích: 「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là "nhưng". Khi dùng 「が」 để nối hai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu. Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó. Ví dụ: Món Thái ngon nhưng cay. タイ料理はおいしいですが、辛いです。 Trời đang mưa 雨が降っています 休みの日土曜日と日曜日です。 Chú ý: 「が」 Dùng trong 「しつれですが」hoặc 「すみませんが」để mở
  7. 7. đầu một câu nói nên không còn mang ý nghĩa để nối hai câu, mà chỉ còn mang ý nghĩa nối tiếp mà thôi. Xin lỗi, bạn tên gì? しつれですが、お名前は? Xin lỗi, có thể giúp tôi được không? すみませんが、手伝ってもらえませんか? 11.~ から ~ : từ ~ đến ~ Giải thích: 「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」 biểu thị điểm kết thúc và thời gian của địa điểm. 「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng riêng biệt. Có thể dùng [です」với 「から」、「まで」và 「~から~まで」 Ví dụ: Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều. 9時から午後5時まで働きます。 Từ Tokyo đến Osaka mất 3 tiếng. 大阪から東京まで3時間かかります。 Tôi làm việc từ 8h 8時から働きます。 Ngân hàng mở cửa từ 7h30 đến 4h30 chiều 銀行は7時30から4時30までです。 Giờ nghỉ trưa từ 11h30 昼休みは11時30からです。 12. ~あまり~ない ~ : không ~ lắm Giải thích: 「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ. 「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ Ví dụ:
  8. 8. Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm 私の日本語はあまり上手ではありません。 Thời tiết hôm nay không lạnh lắm 今日の天気はあまり寒くないです。 Tiếng Anh thì không biết lắm 英語あまりが分かりません。 13. : ~ 全然~ない ~: hoàn toàn ~ không. Giải thích: Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho đồng từ thì chúng được đặt trước động từ. Mang ý nghĩa hoàn toàn...không, thì luôn đi với câu phủ định. Ví dụ: Tôi không có tiền. お金が全然ありません。 Tôi hoàn toàn không hiểu. 全然分かりません Chú ý: 「全然」Còn có thể dùng bổ nghĩa cho tính từ Cuốn sách này không hay chút nào この本は全然面白くないです。 14. ~なかなか~ない: mãi mà, mãi mới Giải thích: Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ. Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó phải mất thời gian, sức lực, khó thực hiện Ví dụ: Mãi mà không ngủ được. なかなか寝ません。 Vấn đề này không thể giải quyết ngay được. この問題はなかなか解けない。
  9. 9. 15. ~ ませんか~ :Anh/ chị cùng .... với tôi không? Giải thích: Mẫu câu này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe cùng làm một việc gì đó. Ví dụ: Anh/ chị đi ăn cùng tôi không? いっしょに食べませんか? Anh/ chị đi du lịch cùng tôi không? いっしょに旅行へ行きませんか? Anh/ chị lấy muối dùm tôi được không? 塩を作ってくれませんか? Cùng đi hát karaoke nhé いっしょにカラオケへ行きませんか 16. ~があります~: Có Giải thích: Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」 「があります」dùng cho đối tượng không chuyển động được như đồ đạc, cây cối Ví dụ: Có cái máy vi tính trên bàn テーブルの上にコンピュータがあります Đi khoảng 1km thì sẽ có siêu thị 1キロくらい行くと、スーパーがあります。 Có tiền お金があります。 Có sự khác nhau giữa ý kiến của bạn và cô ấy không? あなたと彼女の意見には違いがありますか? 17. ~がいます~:Có Giải thích:
  10. 10. Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」 「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật Ví dụ: Có cô gái 女の子がいます。 Có 5 con chó 五匹犬がいます。 Có người muốn gặp bạn あなたに会いたいという人がいます。 Lớp học này có 25 người このクラスには25人がいます。 Ở Việt Nam có động vật quý hiếm ベトナムには珍しい動物がいます。 18. ~ 動詞+ 数量 ~: Tương ứng với động từ chỉ số lượng Giải thích: Thông thường thì lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian. Ví dụ: Tôi ( đã)mua 4 quả cam みかんを4つ買いました。 Có 2 nhân viên nước ngoài 外国人の社員がいます。 Tôi đã ăn hết 2 quả táo りんごを4つ食べました。 19. ~に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian. Giải thích; Diễn tả tuần suất làm việc gì đó trong một khoảng thời gian Ví dụ:
  11. 11. Tôi xem phim 2 lần 1 tháng 私は 一月に2回映画を見ます。 Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần 私は 一週間に4回日本語を勉強します。 20. ~ましょう~: chúng ta hãy cùng ~ Giải thích: Diễn tả sự thôi thúc cùng nhau làm việc gì đó. Ví dụ: Cùng nghỉ một chút nhé ちょっと、休みましょう。 Chúng ta kết thúc thôi では、終わりましょう。 Chú ý: Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó A: cùng đi ăn trưa nhé B: ừ, cùng đi A: いっしょに 昼ごはん を食べませんか? B: ええ、食べましょう。 21. ~ ましょうか?~ :Tôi ~ hộ cho anh nhé Giải thích: Diễn tả sự xin phép để giúp đỡ người khác Ví dụ: Nặng nhỉ, để tôi mang giúp cho bạn 重いですね。待ちましょうか? Mệt quá, nghĩ một chút không? 疲れました、ちょっと休みましょうか? Chú ý: Dùng trong mẫu câu thường để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó. 22. ~ がほしい: Muốn:
  12. 12. Giải thích: Mẫu câu này biểu thị ham muốn sỡ hữu một vật hoặc một người nào đó của người nói. Nó cũng được dùng để hỏi về ham muốn của người nghe. Đối tượng của ham muốn được biểu thị bằng trợ từ [が] [ほしい] là tính từ đuôi [い] Ví dụ: Tôi muốn có tiền 私はお金がほしいです Tôi muốn có bạn bè 私は友達が欲しいです。 Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất? 今、何が一番欲しいですか? Chú ý: Vì là tính từ đuôiい , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」 có nghĩa là không muốn. Anh muốn có con không? Không, tôi không muốn 子供がほしいですか? いいえ、欲しいくないです。 Mẫu câu không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba. Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì. Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが欲しいですか?」mà nói là「コーヒーはいかがですか?」 23. ~たい~: Muốn Giải thích: Khi động từ được dùng cùng với thì ta gọi là thể của động từ. Ví dụ trong 「かいます」, thì 「かい」được gọi ます」là của「かいます 」 Động từ thể「ます たい」. Đây là cách nói của sự "muốn làm" một cái gì đó. Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý kiến của người nghe. Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào dùng thay thế「が」. Động từ thể 「ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」 Ví dụ:
  13. 13. Tôi muốn đi Nhật 日本へ行きたいです。 Tôi muốn ăn sushi 寿司を食べたいです。 Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì 歯が痛いですから、何も食べたくないです。 Chú ý: Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba. Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì. Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒーが飲みませんか?」 24. ~へ~を~に行: Đi đến....để làm gì Giải thích: Động từ ở thể [ます] hoặc danh từ đặt trước trợ từ [に] biểu thị mục đích của「いきます」 . Danh từ đặt trước [に] phải là danh từ chỉ hành động. Ví dụ: Tôi đi đến Nhật để học văn hóa 日本へ文化の勉強に来ました。 Tôi đi siêu thị để mua sắm スーパーへ買い物に行きます Tôi đi nhà hàng để ăn tối レストランーヘ晩御飯を食べに行きます Chú ý: Có thể đặt trước[に] các danh từ chỉ sự việc được tổ chức ra như lễ hội, buổi hòa nhạc. Trong trường hợp này thì mục đích của người nói là xem lễ hội, nghe nhạc v.v.... Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lệ hội 明日東京のお祭りに行きます。
  14. 14. 25. ~てください~: Hãy Giải thích: Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe. Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến. Ví dụ: Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này. すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。 Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này ここに住所と名前を書いてください。 Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi ぜひ遊びに来てください。 Chú ý: Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước - てください như trong VD1, như vậy sẽ lịch sự hơn TH chỉ dùng - てください 26.~ ないてください: ( xin ) đừng / không Giải thích; Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó. Ví dụ: Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi 私は元気ですから、心配しないでください Xin đừng chụp ảnh ở đây ここで写真を撮らないでください。 Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện 病院でタバコを吸わ内でください。 27. ~ てもいいです~: Làm ~ được: Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó. Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin
  15. 15. phép. Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối. Ví dụ: Được phép đọc sách ( ở đây ) 本を読んでもいいです。 Tôi hút thuốc có được không? タバコを吸ってもいいですか? Tôi lấy cuốn sách này có được không? この本をもらってもいいですか? ......Vâng, được. Xin mời ええ、いいですよ。どうぞ。 ......Xin lỗi. Tôi e rằng không được すみません。ちょっと。。。 28. ~ てはいけません~: Không được làm ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa "cấm" hay "không được" làm một việc gì đó. Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thểてもいいですか?] Ví dụ: Không được đậu xe ở đây. Vì đây là khu vực cấm đậu xe. ここで車に止めてはいけません。駐車禁止ですから。 Tôi hút thuốc ở đây có được không? ここでタバコを吸ってはいけませんか? Không, không được hút いいえ。吸ってはいけません。 Chú ý: Đối với câu hỏi [ Động từ thểてもいいですか?], khi muốn nhấn mạnh câu trả lời không được thì có thể lược bỏ [ Động từ thểては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけません」 Cách trả lời này không dùng với người trên Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không? 先生、ここで話してもいいですか?
  16. 16. Không, không được いいえ、いけません。 29. ~ なくてもいいです~:Không phải, không cần ~ cũng được Giải thích: Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó Ví dụ: Ngày mai anh không đến cũng được 明日来なくてもいいです。 Không làm cũng được しなくてもいいです。 Không cần vội vàng như thế đâu 急がなくてもいいです。 30. ~ なければなりません~: Phải ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định Ví dụ: Tôi phải uống thuốc 薬を飲まなければなりません。 Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng 毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。 Thầy giáo không biết tiếng Việt, nên phải nói tiếng Nhật 先生はベトナム語が分かりません、日本語が話さなければなりませ ん。 31. ~ないといけない~: Phải ~ Giải thích: Động từ ở thể 「ない」ghép với「といけない」 Ví dụ:
  17. 17. Tôi phải viết báo cáo bằng tiếng anh 英語でレポートを書かないといけない。 Tôi phải học hành chăm chỉ để đậu tốt nghiệp 卒業に合格ために、一生懸命勉強しないといけない。 Để viết báo cáo thì phải đọc tài liệu này レポートを書くためにはこの書類を読まないといけない。 Chú ý: Có thể dùng mẫu câu này để đặt câu hỏi cần phải... Vậy thì cần phải học đến mấy năm? では、どうのくらい何時間勉強しないといけないか? 32. ~ なくちゃいけない~: Không thể không (phải) Giải thích: Động từ thể ない bỏ い thay bằng なくちゃいけない Có nghĩa cần thiết làm làm gì đó. Ví dụ: Tôi phải ăn 食べなくちゃいけない。 Tôi phải ngủ trước 10h 10時前に寝なくちゃいけない。 Tôi phải học bài mỗi ngày 毎日勉強しなくちゃいけない。 Chú ý: Mẫu câu này tương đương mẫu câu なくてはいけない。 Tuy nhiên người ta sử dụng mẫu câu なくちゃいけないđể biểu đạt trong văn nói 33. ~だけ~: Chỉ ~ Giải thích: Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn ) Ví dụ: Tôi chỉ cho một mình anh biết mà thôi
  18. 18. あなただけにお知らせします。 Thua ai khác thì được, chứ tôi không muốn thua anh ấy あの人にだけは負けたくない。 Chỉ xem không mua cũng được 見るだけ買わなくてもいいです。 34. ~から~: Vì ~ Giải thích: Được dùng để nối hai câu thành một câu. Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2 Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu 1 kèm theo「から」 Ví dụ: Vì buổi sáng bận quá nên tôi không ăn sáng 朝忙しいですから、朝ごはんを食べません。 Anh có xem tin tức vào buổi sáng không? 毎朝、ニュースを見ませんか? Không, tôi không có thời gian いいえ、時間がありませんから。 35. ~のが~: Danh từ hóa động từ Giải thích: Trong mẫu câu này thì các tính từ chỉ sở thích, kỹ năng, năng lực, ví dụ như すてき(な)、きらい(な)、じょうず「な」、へた「な」 、はやい、おそい。。。được dùng. Ví dụ: Tôi thích nghe nhạc 私は音楽を聞くのがすきです Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi 彼女は日本語を話すのが上手です。 Tôi thích nuôi chó 私は犬を育てるのが好きです。 Người Nhật đi bộ nhanh 日本人は歩くのが速いです。
  19. 19. 36. ~のを~: Danh từ hóa động từ Giải thích: Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ わすれましたsẽ sử dụng thể nguyên dạng(辞書形)có nghĩa là quên Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ 知っていますか?sẽ sử dụng thể thông thường (普通形)có nghĩa là Anh biết...không? Mẫu câu dùng để hỏi xem người nghe có biết được nội dung được biểu thị ở phần trước không? Ví dụ: Tôi quên mua thuốc 薬を買うのを忘れました。 Tôi quên đóng cửa sổ 窓を閉めるのをわすれました。 Bạn có biết cô giáo mới tên Mei không? 新先生のめいさんが名前のを知っていますか? Bạn có biết chị Mai đã sinh em bé không? マイさんに赤ちゃんが生まれたのを知っていますか? 37. ~のは~ : Danh từ hóa động từ Giải thích: Mẫu câu này, 「の」dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm v.v...để nêu ra chủ đề của câu. Ví dụ: Tháng mưa nhiều nhất trong năm là tháng 8. 1年で一番雨が多いのは8月です。 Cùng nhau ăn uống thì thật là vui いっしょに食事のは楽しいです。 Tôi được sinh ra ở một vùng quê nhỏ của Việt Nam 私は生まれたのはベトナムの小さな町です。 38. ~もう~ました~: Đã làm gì ~ Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành
  20. 20. Ví dụ: Đã làm bài tập xong chưa? もう宿題をしましたか? Đã ăn tối chưa? もう晩御飯を食べましたか? 39. ~まだ~ていません。: Vẫn chưa làm ~ Giải thích: Diễn tả một hành động chưa hoàn thành nhưng có ý định sẽ làm. Ví dụ: Ăn cơm chưa? Vẫn chưa ăn ご飯を食べましたか? いいえ、まだ食べていません。 Cuốn sách này đọc chưa? Vẫn chưa đọc この本は、まだ読んでいませんか? いいえ、まだです。 Nguyên nhân của tai nạn vẫn chưa rõ 事故の原因は、まだ分かっていません。 Tôi vẫn chưa từng đi ra nước ngoài. 外国には、まだ一度も行っていません。 Bị cảm vẫn chưa khỏi. 風邪はまだよくていません。 40. ~より~: So với... Giải thích: Diễn tả sự so sánh Ví dụ Nhật Bản lớn hơn Việt Nam 日本はベトナムより大きです。 mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái 今年の冬は昨年よりも寒い。 Chú ý: N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định. Sushi rẻ hơn tempura phải không? 寿司は天ぷらより安いですか?
  21. 21. Không, tempura đắc hơn Đúng いいえ、天ぷらは寿司より高いです。 Sai いいえ、天ぷらは寿司より安くありません。 Nếu muốn phủ định thì dùng tính từ ngược nghĩa chứ không dùng thể phủ định của tính từ. 41.~ほど~ない~: Không ... bằng Giải thích: Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2 Ví dụ: Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản ベトナムは日本ほど寒くない。 Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka 山田さんは田中さんほど英語を話するが上手ではありません。 42. ~と同じ~: Giống với ~, tương tự với ~ Giải thích: Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức. Ví dụ: Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia. この本はあの本と出版社が同じだ。 Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn. あの人が食べているのと同じものをください。 Chiếc máy cát sét này giống chiếc ở nhà tôi. このステレオはうちのと同じだ。 43. ~のなかで ~ がいちばん~: Trong số ... nhất Giải thích: Dùng để chỉ ra phạm vi so sánh từ 3 vật trở lên Ví dụ: Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân. 季節の中で、春が一番好きです。 Trong số 3 chị em thì tôi là người ốm nhất
  22. 22. 3人姉妹のなかで、私が一番細いです。 44. ~く/ ~ になる~: Trở thành, trở nên Giải thích: Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát sinh một kết quả nào đó. Ví dụ Vào tháng 7 này tôi sẽ trở thành thạc sĩ. 今年の7月に博士になります。 Căn phòng này trở nên ấm hơn 今部屋はもっと暖かくなる。 Từ năm sau, này mùng 10 tháng 3 sẽ trở thành ngày nghĩ của trường. 来年から3月10日は休校日になります。 45. ~も~ない~: Cho dù ~ cũng không Giải thích: Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người. Ví dụ: Cho dù giá rẻ tôi cũng không mua. 安くても、買いません。 Cho dù đọc bao nhiêu lần cũng không thể nhớ được 何回も、覚えません。 Cho dù điện thoại có tiện lợi như thế nào nhưng tôi cũng không sử dụng 便利でも、携帯電話を使わない。 Cho dù đói cũng không ăn お腹がすいた、食べません。 Cho dù rãnh cũng không đi chơi 暇ても、遊びません。 46. ~たり。。。~たりする: Làm ~ làm, và ~ Giải thích;
  23. 23. Dùng để liệt kê nhiều hành động hay tính chất của sự vật Ví dụ: Tôi thích đi bộ và nghe nhạc 私は歩かったり、音楽を聞かったりする好きです。 Tuần trước tôi đi siêu thị và nhà sách 先週私はスーパーに行ったり、書店に行ったりしました。 Cái cặp này to và nặng このかばん大きかったり、重かったりするかばん。 Người đó lúc nào cũng thân thiện và vui tính あの人は親切だったり、朗らかった人です。 Anh ta đẹp trai và thông minh 彼はハンサムだったり、賢かった人です 47. ~ている~: Vẫn đang Giải thích: Diễn tả một hành động đang diễn ra. Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại. Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) . Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」 Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó. Ví dụ: Tôi đang học tiếng Nhật 日本語を勉強している。 Tôi sống ở Việt Nam 私はベトナムに住んでいます。 Em gái tôi đang học cấp 3 妹は高学校で勉強しています。 Siêu thị có bán hoa スーバーで花を売っています。 Tôi biết cô Mei 私は明さんを知っています。
  24. 24. Chị gái tôi làm việc ở Đồng Nai 姉さんはドンナィで働いています。 Tôi đang sử dụng điện thoại của công ty Nhật 日本製の携帯電話を使っています。 Chú ý: Chúng ta dùng mẫu câu này để trả lời khi được hỏi「おしごとはなん ですか?」 48. ~ることがある~: Có khi, thỉnh thoảng Giải thích: Diễn tả một sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra. Ví dụ: Bạn có thường xem phim không? 映画を見ることがありませんか? Một tháng tôi đi siêu thị vài lần 私は月に何回スーパーに行くことがあります。 49. ~ないことがある~: Có khi nào không....? Giải thích: Diễn tả sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra. Ví dụ: Bạn có khi nào không ăn sáng không? 朝ごはんを食べないことがありますか? Bạn có khi nào học suốt mà không đi đâu không? 勉強にいてどこへも行かないことがありませんか? 50. ~たことがある~: Đã từng Giải thích: Dùng để chỉ một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ Ví dụ: Quyển sách đó hồi bé tôi đã từng đọc rồi.
  25. 25. その本あら子供の頃読んだことがあります。 Tính đến giờ thì tôi đã gặp Yahashi 2 lần rồi. やはしさんにはこれまでに2度お会いしたことがあります。 Luyện tập nhiều như vậy nhưng cũng có lúc thất bại. これだけ練習していても、時として失敗することがある。 Tôi đã từng đi Đà lạt 私はダラトに行ったことがあります。 Chú ý: Trường hợp muốn thể hiện câu hỏi với ý "anh/ chị đã ~ từng chưa?" thì ta thêm trợ từ [か] vào sau mẫu câu Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa? 日本へ行ったことがありますか? 51. ~や~など: Như là...và... Giải thích: Trợ từ 「や」được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Trợ từ 「や」được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu. Ví dụ: trên bàn có sách và viết 机の上に本やペンなどがあります。 Trong túi có tiền và hình. 袋の中にお金や写真などがあります。 52. ~ので~: Bởi vì ~ Giải thích: Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế. Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ. Ví dụ: Vì trời sắp mưa nên trận đấu sẽ dời lại 雨が降りそうなので試合は中止します。
  26. 26. Vì đã muộn nên tôi xin phép về trước もう遅いのでこれで失礼いたします。 Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ làm 風邪をひいたので会社を休みました。 Chú ý; Phân biệt giữa 「ので」và 「から」 「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn バースが遅れたので、遅刻しました。 「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều お腹がすいたから、たくさん食べました。 53. ~まえに~ : trước khi ~ Giải thích: Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai. Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」 vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác. Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」 Ví dụ: Ngồi phía trước tôi là chị Sato 私のまえに砂糖さんが座っていた。 Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn. 駅のまえに大きなマンションが建った。 Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc. 寝る前に音楽を聞きます。 Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
  27. 27. 結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。 Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng 先生1時間まえに、出かけました。 54. ~てから:Sau khi ~, từ khi ~ Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng hành động ở động từ 2 được thực hiện sau khi hành động ở động từ 1 kết thúc. Thời của câu do thời của động từ cuối quyết định. Ví dụ Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường 夏休みになってから一度も学校に行っていない。 Sau khi về nước tôi làm ở trường đại học 国へ帰ってから、大学で働きます。 Sau khi buổi học kết thúc tôi đi siêu thị 授業が終わったら,スーパーへ行きました。 Chú ý: Như chúng ta thấy ở ví dụ thứ 3 thì đối với chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta dùng để biểu thị. Động từ đứng sau là động từ chỉ hành động. 55 . ~たあとで: Sau khi ~ Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc được thể hiện ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 xảy ra. Ví dụ: Sau khi bạn đọc xong cuốn sách này thì cho tôi mượn nhé この本、あなたが見たあとで、私にも貸してください。 Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không? 仕事のあとで、カラオケにいきませんか? Chú ý: So với「Động từ thểてから」thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau của sự việc.
  28. 28. 56. ~とき: Khi ~ Giải thích: Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời V- る時(trước) khi. Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước V- た時(sau) khi. Sau khi một động tác được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra. Ví dụ: Lúc rảnh bạn thường làm gì? 暇な時は、どんなことをして過ごしますか? Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm 東京へ行くとき夜行バースを使っていった。 lúc xảy ra hỏa hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy 火事や地震が起こったときには、エレベータを使用しないでくだ さい。 57. ~でしょう?~: ~ đúng không? Giải thích Chắc chắn là ~ phải không? Được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nghe có sự hiểu biết về chủ đề câu chuyện, và kỳ vọng là người nghe sẽ đồng ý với ý kiến của mình. Ví dụ: Bạn là sinh viên, đúng không? あなたは、学生さんでしょうか? 58. ~多分 ~ でしょう~: Chắc hẳn là ~, có lẽ ~ Giải thích; Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên. Ví dụ:
  29. 29. Cuốn sách kia chắc là hay lắm. 多分その本はおもしろいでしょう! Nghĩ hè này chắc không về quê. 夏休みに田舎へ帰らないでしょう! 59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng Giải thích: Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます 」 Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định. Dùng để bày tỏ ý kiến. Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてど うおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」 Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác. Ví dụ: Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa. 今日は雨が降らないと思います。 Tôi nghĩ là thầy sẽ đến. 先生は来いと思います。 Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo. 彼の言ったことはうそだと思います。 Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn. 確か、机の上に置いたともいます。 Máy vi tính tiện lợi nhỉ コンピータは便利ですね。 Ừ, tôi cũng nghĩ thế ええ、私そうも思います。 Tôi không nghĩ thế 私はそうも思いません。 60. ~と言います : Nói ~
  30. 30. Giải thích: Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」 Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」 Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と 」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu. Ví dụ; trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng] ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。 anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình 彼は「その子を妹だ」と言います Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc あの人は私のことを馬鹿だと言いました。 ++>www.facebook.com/hocnhatngu @@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@n4@@@@@@@@@ Học Nhật Ngữ] Ngữ pháp N4 [1] 18:00 - 28/02/2014 Jun Thuan N4 Khoảng 30 mẫu 1. ~(も)~し、~し~: Không những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~ Giải thích: Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo. Ví dụ: Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó お腹がすいたし、のどが渇いたし、すこし食べてみたいです。 Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi muốn mua nó このシャツは色もきれいだし、デザインもいいですね。買いたい
  31. 31. ですと。 Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nên công viên rất đông người. 今日は週末だったし、天気がよかったので、公園は人が多かった です。 2. ~によると~そうです~: Theo ~ thì nghe nói là ~ Giải thích: Dùng để thể hiện lại thông báo, nội dung đã nhận, nghe được. Ví dụ: Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời đẹp 天気予報によると、明日は晴れるそうです。 Nghe nói không có gì đáng lo về sóng thần đo động đất sinh ra. 地震によると津波の心配はないであるそうです。 Chú ý: Đứng trước "によると" là một nguồn thông tin, và đứng sau "によると " là sự truyền đạt lại nội dung thông tin nên không hàm chứa ý chí, cảm xúc, tình cảm của người truyền đạt. Ngoài ra, còn có thể dùng 「によれば」tương đương như "によると" và dùng thể 「ようです/ らしい」(dường như là/ có vẻ như là) thay cho 「そうです」( nghe nói là). Theo lời anh ấy nói, thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất có giá trị。 彼の話によれば、この茶碗は骨董品として価値の高いものだそう だ。 3. ~そうに/ そうな/ そうです~ : Có vẻ, trông như, nghe nói là Giải thích: Dùng trong trường hợp thể hiện sự nhận định, đánh giá của người nói dựa trên những gì nhìn thấy hoặc cảm nhận. Dùng trong trường hợp thể hiện lại những gì đã nghe. Ví dụ: Nghe đâu mùa đông năm nay trời sẽ ấm 今年の冬は暖かいそうです。
  32. 32. Nghe nói gạo đang lên giá 米が値上がりしているそうです。 Nghe nói ngày trước khu này là biển cả. 昔はこのあたりは海だったそうです。 Chú ý: いい → よさそう そうなN → Dùng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ theo sau そうに → Dùng như trạng từ 4. ~てみる~: Thử làm ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị ý muốn làm thử một điều gì đó Ví dụ: Tôi muốn ăn thử món ăn lạ đó một lần 一度その珍しい料理が食べてみたい。 Gấu trúc thì tôi chưa từng thấy, nên muốn xem thử một lần パンダ はまだ見たことがない。一度見てみたいと思っている。 Hôm nọ tôi đã thử đến cửa hàng mà dạo này người ta đang bàn tán 先日最近話題になっている店へいってみました。 Tôi đã quyết định thử đi làm bằng xe đạp, không còn dùng xe máy nữa. バイクがやめて、自転車通勤をしてみることにした。 5. ~と~: Hễ mà ~ Giải thích: Diễn tả những sự việc diễn ra hiển nhiên Dùng để diễn tả cách sử dụng máy móc, thiết bị. Dùng để chỉ đường Ví dụ: Hễ uống rượu là mặt đỏ 酒を飲むと顔が赤くなる。 Hễ lên đến 100 độ thì nước sẽ sôi 水は100度 になると沸騰する。 Ấn nút này thì cửa sẽ mở
  33. 33. このボタンを押すとドアは開きます。 Từ đây, đi thẳng sẽ thấy một tòa nhà to bên tay phải ここをまっすぐ行くと右手に大きな建物が見えます。 6. ~たら~: Nếu, sau khi ~ Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị một đông tác hay hành vi nào đó sẽ được làm, hoặc một tình huống nào đó sẽ xảy ra, một sự việc, một động tác hay một trạng thái nào đó chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai. Ví dụ: Nếu trời mưa, chắc đường sá sẽ đông người chen chúc. 雨だったら道が混雑するだろう。 Nếu như đắt quá, chắc chắn sẽ không có ai mua. もしも、あまり高かったら誰も買わないでしょう。 Sau khi đã uống rượu thì tuyệt đối không được lái xe. お酒飲んだら絶対に運転はするな。 Sau khi lập gia đình tôi muốn nghĩ làm 結婚したら仕事をやめたい。 7. ~なら~: Nếu là ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó. Ví dụ: Chuyện tiền bạc anh không cần phải lo. Vì tôi có thể xoay xở được お金のことなら心配しなくていいですよ。何とかなりますから。 Anh có thấy Sato không? 佐藤さん見ませんでしたか? Sato ha? Lúc nảy anh ấy ở trong thư viện đấy 佐藤さんなら、図書館にいますたよ。 Chuyện ấy tôi đã báo cáo cho giám đốc rồi 例おこならもう社長に伝え手あります。 Chú ý:
  34. 34. Dùng để diễn đạt một thông tin trong phạm vi giới hạn của một chủ đề nêu ra và đánh giá cao nhất trong giới hạn đó. Vế sau của 「Nなら」là thể hiện 「Nが一番だ」hoặc「Nがいい」 8. ~ば~: Nếu ~ Giải thích: Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra. Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống hoặc khi người nói một điều gì đó. Ví dụ: Nếu mùa xuân tới hoa sẽ nở 春が来れば花が咲く。 Nếu chia 10 cho 2 sẽ thành 5 10を2で割れば5になる。 Nếu có tuổi, cơ thể sẽ trở nên yếu đi 年をとれば身体が弱くなる。 Nếu cứ vững tin thì ước mơ sẽ thành hiện thực 信じていれば夢はかなうものだ。 Bất cứ ai nếu được khen sẽ vui sướng. 誰でもほめられればうれしい。 Nếu cơn bão tới gần thì khí áp sẽ tụt xuống 台風が近づけば気圧が下がる。 Nếu kết cục tốt thì mọi chuyện sẽ tốt 終わりよければすべてよし。 Chú ý: Trong trường hợp phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều dùng từ biểu thị chủ ý thì chúng ta không dùng 「~ば」 Nếu đến Nhật thì phải liên lạc với tôi nhé
  35. 35. Đúng : 日本へ来たら、ぜひ練習してください。 Sai : 日本へ来れば、ぜひ練習してください。 9. ~ば~ほど~: Càng ~ càng ~ Giải thích: Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hay phạm vi của nội dung được nêu ra ở phần sau câu, khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước「~ば・~なら」 và phải là cùng một động từ hoặc tính từ. Ví dụ: Càng ăn càng mập 食べれば食べるほど太る。 Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng 電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる。 Bảng hướng dẫn này càng đọc càng thấy khó hiểu この説明書は、読めば読むほど分からなくなる。 Càng định nghủ thì mắt càng tỉnh 眠ろうとすればするほど眼が冴えてくる。 Tiếng Nhật càng học càng thú vị 日本語は、勉強ければ勉強するほど面白い。 10. ~たがる~: ....muốn....thích Giải thích: Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó. Ví dụ: Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết 子供というものはなんでも知りたがる。 Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài 両親は海外旅行に行きたがっている。 Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh 夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがる 。
  36. 36. 11. ~かもしれない~: không chừng ~, có thể ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói. Nó có nghĩa là có khả năng hay một sự việc nào đó đã hoặc sẽ xảy ra. So với 「~でしょ う」thì mức độ chắc chắn của mẫu câu này thấp hơn nhiều. Ví dụ: Chắc là anh ấy đã ngủ rồi 彼はもう寝てしまったのかもしれない。 Ý tưởng của Yamada vừa nói có thể là một ý tưởng hay đấy. 山田君が言ったそのアイデア、ちょっとおもしろいかもしれない よ。 Có thể là tôi sai lầm 私が間違っているかもしれません。 Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này ここよりもあっちの方が静かかもしれない。 Có thể là trời sẽ mưa. 雨が降るかもしれない。 12. ~でしょう~: Có lẽ ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói căn cứ vào thông tin có được. Ở dạng nghi vấn, dùng để hỏi về sự suy xét, phán đoán của người nghe. Ví dụ: Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp 明日天気がいいでしょう。 Có lẽ 6h anh ấy sẽ về tới 6時までには彼は帰ってくるでしょう。 13. ~しか~ない: Chỉ ~ Giải thích: 「し か」 được dùng sau danh từ, lượng từ v.v..., và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ
  37. 37. định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế cho các trợ từ 「が」, 「 を」và được thêm vào sau các trợ từ khác. Khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định. Ví dụ: Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi 朝はコーヒーしか飲まない。 Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi 10分しか待てません。 Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi こんなことは友達にしか話せません。 Mấy tiệm ở khu vực đó chỉ mở cửa tới 6 giờ あそこの店は6時までしかやっていない。 Bộ phim này, phải 18 tuổi trở lên mới xem được. この映画は18歳からしか見ることはできない。 14. ~ておく (ておきます)~: Làm gì trước ~ Giải thích: Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết nào đó trước một thời điểm nhất định. Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó. Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái. Ví dụ: Tôi định học tiếng Nhật trước khi đi Nhật 日本へ行く前に日本語を習っておくつもりです Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh hãy để ở đó. その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。 Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫にいれて おこう。 Tôi đã vẻ sẵng bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ.
  38. 38. よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておい た。 Chú ý: Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」 Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé お母さんに話しとくね。 15. ~よう~: Hình như, có lẽ ~ Giải thích: 「~ ようです」 là cách nói biểu thị sự suy đoán mang tính chủ quan, dựa trên thông tin mà người nói nhận bằng giác quan của mình. Đôi khi phó từ 「どうも」, với nghĩa là không rõ nội dung mà mình nói là sự thật hay không được dùng kèm theo trong mẫu câu này. Ví dụ: Về điểm này có thể nói như sau. この点については次のようなことが言えよう。 Ở vùng ven núi cò lẽ sẽ có tuyết rơi. 山沿いでは雪になるよう。 Có lẽ từ đầu buổi chiều thời tiết sẽ tốt trên khắp cả nước. 午後からは全国的に晴れよう Chú ý: Sự khác nhau giữa「~そうです」 và 「~ようです」 「~そうです」 diễn đạt sự suy đoán trực quan dựa trên quan sát thị giác của mình về cử chỉ hoặc dáng vẻ. 「~ようです」 diễn đạt sự suy đoán của người nói dựa trên thông tin mà mình nghe được hay đọc được. 16. ~とおもう(と思う)~: Định làm ~ Giải thích: Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của người nói đã được hình thành thừ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được dùng cho ngôi thứ nhất. Ví dụ:
  39. 39. Tôi đang định đi nhật du học 日本に留学すると思う。 Tôi định vào làm ở trường đại học 大学で働くと思う。 Tôi định đi biển vào kỳ nghỉ này 今度の休みに海へ行こうと思う。 Tôi định đi nhà sách bây giờ. 今から書店へ行こうと思う。 Chú ý: Mẫu câu 「~とおもっています」có thể được dùng để biểu thị ý định của người thứ ba Chị ấy đang định đi du lịch 彼女は旅行へ行こうと思っています。 17. ~つもり: Dự định ~, quyết định ~ Giải thích: Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạng つもりです] để điễn đạt ý định làm một việc gì đó và [Động từ thể ないつもり] để diễn đạt ý định không làm việc gì đó. Ví dụ: Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu. 来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。 Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hút nữa タバコは、もう決してすわないつもりです。 Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không? これから、美術館へもいらしゃいますか? Vâng, tôi định như thế ええ、そのつもりです。 18. ~よてい(予定): Theo dự định ~, theo kế hoạch ~ Giải thích: Chúng ta dùng mẫu câu này để nói về dự định, kế hoạch. Ví dụ:
  40. 40. Tôi dự định đi du lịch 私は旅行へ行く予定です。 Năm sau tôi dự định đi Nhật 来年日本へ行く予定です。 Tôi dự định mua đồng hồ mới 新しい時計を買う予定です。 Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai 明日に書類を送付する予定です。 Theo kế hoạch thì cuối tháng này tôi nghĩ làm 今月に仕事がやめるつもりです。 19. ~てあげる: Làm cho (ai đó) Giải thích: Dùng diễn tả hành động mình làm gì cho ai đó. Ví dụ: Tôi giúp Kim キムさんを手伝ってあげました。 Tôi mang hành lý cho bạn 友達の荷物を持ってあげました。 Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn thích よけるば、本を貸してあげる。 Tôi chụp hình cho e gái mình 私は妹さんに写真を撮ってあげました。 Chú ý: Chỉ sử dụng ngang hàng hoặc với người thấp hơn mình 20. ~てくれる: Làm cho ~, làm hộ (mình) ~ Gải thích: Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình. Ví dụ: Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi. 鈴木さんが自転車を修理してくれました。 Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới
  41. 41. 父は私に新しい自転車を買ってくれました。 Bạn có thể giúp tôi một tay được không? あなたは私を手伝ってくれませんか? Khi nào bạn trả tiền cho tôi? いつ私のお金返してくれるのですか? Chú ý: Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi) 21. ~てもらう~: Được làm cho ~ Giải thích: Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó. Ví dụ: Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật. 私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。 Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền 山田さんにお金を貸してもらった。 Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động 私は母に携帯電話を買ってもらいました。 22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Giải thích: Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」 Ví dụ: Có thể giúp tôi được không? 今ちょっと、手伝っていただけませんか? Có thể cầm giúp tôi cái này được không? これを持っていただけませんか? Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không 日本語を教えていただけませんか? Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không? この本を貸していただけませんか? 23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó)
  42. 42. Giải thích: Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」 Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt. Ví dụ: Tôi bị bắt uống rượu お酒に飲まれました。 Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị 私は姉にスーバを頼まれました。 Tôi bị mẹ la 私は母に叱られました。 Chân của tôi bị rắn cắn 私は蛇に足をかまれました。 Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh 会議はホーチミン市で開かれしました。 Tôi bị em gái ăn mất cái bánh 私は妹にケーキを食べられました。 Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới 日本の電子品は世界へ輸出されています。 Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。 Chú ý: Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" (ví dụ かきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì
  43. 43. chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi. "Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết ”Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。 Máy karaoke do người Nhật phát minh ra. カラオケ機は日本人によって発見されました。 24. V禁止(きんし) : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được.....) Giải thích: Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng. Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc bố nói với con. Nam giới nói với nhau. Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm 'mềm' lại trạng thái của câu. Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v... Ngay cả trong trường hợp như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mới dùng. Cổ vũ trong khi xem thể thao. Trong trường hợp này thì đôi khi nữa giới cũng dùng. Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như trong các ký hiệu giao thông. Ví dụ: Không được nghĩ 休むな。 Không dùng điện thoại 携帯電話を使うな。 Không hút thuốc タバコを吸うな。
  44. 44. 25. ~V可能形(かのうけい): Động từ thể khả năng (Có thể làm) Giải thích: Động từ khả năng diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó. Động từ khả năng diễn tả một điề kiện, tức là một việc gì đó có thể thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó. Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Khi các động từ này trở thành dạng khả năng thì dùng trợ từ 「が」 Ví dụ: Tôi có thể ăn được sushi 私は寿司が食べられます。 Tôi có thể viết được chữ kanji 私は漢字が読めます。 Anh An có thể đọc báo tiếng Nhật アンさんは新聞の日本語が読めます。 Tôi có thể nấu được món Ấn Độ インド料理が作れます。 Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ tàu điện 新幹線から富士山が見えます。 26. ~V使役( しえき): Động từ thể sai khiến ( Để/ cho, làm cho~) Giải thích: Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là "bắt buộc" hoặc "cho phép". Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bố mẹ - con cái, anh trai - em trai, cấp trên - cấp dưới v.v.... Và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó. Ví dụ: Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy 社長は秘書にタイプを打たせた。 Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh. 社長は給料を前借りさせてくれた。
  45. 45. Chú ý: Ví dụ 1 biểu thị nghĩa "bắt buộc", ví dụ 2 biểu thị nghĩa "cho phép" Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu saii khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào. Ví dụ dưới đây là thể hiện điều đó: Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay すぐに係りの者を伺わせます。 Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」 、「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かな しむ」、「おこる」v.v...thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến, như ví dụ dưới đây: Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui 大学に入たする両親がよころぶさせた。 27. ~V使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó) Giải thích: Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến Nhóm I: đổi いthành あrồi thêmせられる Ví dụ: かきます → かかせられます。 はなします → はなさせられます。 Chia rút gọn 書かせられます → 書かされる 話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm Nhóm II: bỏ る đuôi thêm させられる Ví dụ: 見ます → 見させられます。 あけます → あけさせられます Nhóm III: します → させられます。 きます → こさせられます。
  46. 46. N1 bị N2 bị bắt làm gì đó Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó Ví dụ: Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ. 昨日は、お母さんに3時間も勉強させられた。 Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu お酒を飲まされた。 Hình như anh Yamashita ngày nào cũng bị buộc phải làm thêm đến khuya. 山下さんは、毎日遅くまで残業させられているらしい。 Tôi bị bắt chuyển công tác ra nước ngoài 海外に転勤させられる。 28. ~なさい~: Hãy làm .... đi Giải thích: Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh. Mẫu câu này thường được dùng trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v.., nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ. Nhưng mẫu câu này không dùng để nói với người trên. Ví dụ: Ồn ào quá. Im lặng chút đi うるさい。すこし静かにしなさい。 Đi ngủ sớm đi, mai còn phải đi học nữa 明日も学校があるんだから、早く寝なさい。 Hãy đọc câu sau và trả lời bằng kí hiệu 次の文を読んで、記号で答えなさい。 Hãy gọi cho tôi lúc 9 giờ 9時に私に電話しなさい。 29. ~ても (V/ A/ N) : Ngay cả khi, thậm chí, có thể.... Giải thích:
  47. 47. Mẫu câu「Vてもいいです」 dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì. Nếu chuyển mẫu câu 「Vてもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép. Ví dụ: Tôi vào có được không? 入ってもいいですか? Xin mời anh vào どうぞ。 Ở đây hình như có thể đậu xe từ 8h tối đến 6h sáng あそこは、夕方八時から朝六時までは駐車してもいいらしい。 Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi có thể thích gì thì làm nấy 母は、将来は、私の好きなようにして(も)いいと言った。 Có thể dùng nước tương nêm vào thay cho rượu vang. ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。 30.~てしまう~: .....Xong, lỡ làm.... Giải thích: Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc Ví dụ: Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi この宿題をしてしまったら、遊びにいける。 Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm 雨の中を歩いて、風邪をひいてしまった。 Tôi đã để quên cây dù trong xe điện mất rồi 電車の中にかさを忘れて来てしまった。 Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết. 知ってはいけないことを知ってしまった。 Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ. 彼は、友達に嫌われてしまったと言う
  48. 48. Khoảng 33 mẫu 31. ~みたい: Hình như ~ Giải thích: Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói. みたい xem như là một tính từ な Ví dụ: Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa 私が合格するなんてうそみたい。 Cho đến khi quen được tiếng nói của vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài. その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみた いだった。 Hình như không ai biết tên thật của cô ấy. 誰も彼女の本名を知らないみたいだ。 Hình như bị cảm rồi どうもかぜをひいたみたいだ。 Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ. 何か焦げているみたいだ。へんなにおいがする Chú ý: Thường đi kèm với 「まるで」 32. ~ながら~: Vừa.....vừa Giải thích: Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian Ví dụ: Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều. 母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。 Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm よそ見をしながら運転するのは危険です Vừa nghe nhạc vừa học 音楽を聴きながら勉強する。 Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi. その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。
  49. 49. 33. ~のに : Cho..., để... Giải thích: Được sử dụng như là danh từ Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにた つ、「時間」がかかる。 Ví dụ: Dụng cụ này dùng để cắt ống この道具はパイプを切るのに使います。 Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông 暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。 Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy. 彼を説得するのには時間が必要です。 Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập. 宿題するのに3時間がかかります。 34. ~はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra. Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi. Ví dụ: Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ? 山田さんも明日の会議には出席するんですか? Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp 来るはずですよ。明日電話がありましたから。 Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết. ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がな い。 Tài liệu này sai rồi 書類、間違っていたよ。 Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.
  50. 50. えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。 35. ~はずがない: Không có thể ~, không thể ~ Giải thích: Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý. Ví dụ: Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy? あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。 Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà. 雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから 。 36. ~ずに: không làm gì ~ Giải thích: Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận. Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết Ví dụ: Tôi đi học mà quên mang theo bài tập 宿題を持たずに、学校へ行ってしまった。 Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc あきらめずに最後まで頑張って下さい。 Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn 薬の説明よくを読まずに使っている人は多いようです。 Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó 食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。 Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học 昨日学校へ行かずに、魚を釣りしまった。 37. ~ないで: Mà không ~
  51. 51. Giải thích: V-ない形ないで: Mà không V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2 V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2 Ví dụ: Đi học mà không ăn sáng 朝ごはんを食べないで学校へ行きます。 Ra ngoài không mang theo tiền お金を持たないので出かけます Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn 彼女は一生結婚しないで独身をとおした。 Không được đi ngủ mà không đánh răng 歯を磨かないで寝てはいけません。 Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được 予約しないで行ったら、満席で入れなかった。 38. ~かどうか: ~ hay không Giải thích: Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này. Ví dụ: Anh ấy đến hay không đến anh biết không? あの人が来るかどうか知っていますか? Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。 Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không? その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。 Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không? このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか?
  52. 52. 39. ~という~: Có cái việc ~ như thế Giải thích: Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề. Ví dụ: ở công ty này có qui định làm việc tới 5h この会社には、仕事は5時までだという規則がある。 Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại] 「止まって下さい」という標識 があった。 Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học 弟が大学に合格したという知らせを受け取った。 Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày 彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。 40. ~やすい: Dễ ~ Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ. Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra. Ví dụ: Cây bút này rất dễ viết このペンはとても書きやすい。 Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてくださ い。 Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó. そのおもちゃは壊れやすくて危ない。 Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá. 彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ 。 Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです
  53. 53. 41. ~にくい~:Khó ~ Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra. Ví dụ: Chữ kanji rất khó viết 漢字は書きにくいです。 Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông 人前ではちょっと話しにくい内容なのです。 Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn Chú ý: 「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」 Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng このペンはとても使いにくくて使わない。 42. ~てある: Có làm gì đó ~ Giải thích: Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động Vて, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại. Ví dụ: Trên bàn có cuốn sách 机の上に本が置いてあるです。 Trên bảng có viết chữ "Goobye" bằng tiếng Anh 黒板に英語"Goobye" と書いてあった。 Khi tôi thức dậy thì bữa sáng đã chuẩn bị sẵn rồi 起きてみると、もう朝食が作って会った Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí 窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。 Trong tủ lạnh có trái cây 冷蔵庫に果物が入れてある。 Chú ý:
  54. 54. ü Vて là tha động từ ü Vてあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái. ü Không dùng Vてある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà... 43. ~あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~ Giải thích: Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. Ví dụ: Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm 留守の間に友達が訪問しました。 Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h 9時から10時までの間に一度電話を下さい Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ 家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。 Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân 独身の間に友達と一緒に旅行した。 Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi. 授業の間に3回質問をした。 44. ~く/ にする~: Làm gì đó một cách ~ Giải thích: Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó Ví dụ: Anh làm em vui 君は僕を嬉くする。 Tôi làm sạch nhà bếp 食堂をきれいにする。 Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại 音を小さくする。
  55. 55. Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa 砂糖の量を半分にしました。 45. ~てほしい、~ : Muốn (ai) làm gì đó ~ Giải thích: Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác Ví dụ: Tôi muốn cha mẹ sống lâu 両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。 Trong dịp sinh nhậ, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới 誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。 Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。 Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp 妹にはいつまでもきれいでいてほしい。 46. ~たところ~: Sau khi ~, mặc dù ~ Giải thích: Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo. Ví dụ: Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả 教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。 Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay 先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。 Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng 食事をしたところ、お腹が痛いしました。 Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi 駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。 47. ~ことにする~:Tôi quyết định Giải thích:
  56. 56. Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất. Ví dụ: Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt. これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。 Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai 明日からジョギングすることにしよう。 Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau. 健康のためにたくさん野菜を食べました。 48. ~ことになっている~: Dự định ~, quy tắc ~ Giải thích: Diễn tả sự dự định hay quy tắc. Ví dụ: Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng 規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっていま す。 Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo 明日は先生に訪問ことになっています。 Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết 休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。 Chú ý: Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động 法律で子供を働かせてはいけないことになっています。 49. ~とおりに~(~通りに):Làm gì...theo ~, làm gì...đúng theo ~ Giải thích: Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v...(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện. Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội
  57. 57. dung đã được biểu thị trong danh từ. Ví dụ: Hãy viết theo tôi わたしがとおりに書いてください Hãy cắt theo đường này 線のとおりに、紙を切ってください Nói lại đúng những gì đã thấy 見たとおりに、話してください Lắp dúng theo bảng hướng dẫn 説明書のとおりに、組み立てました。 50. ~ところに/ところへ~ : Trong lúc ...... Giải thích: Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó. Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt. Ví dụ: Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa 出かけようとしたところに雨が降りました。 Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ 友達と一緒に行ってところに、母が会いました Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy lại gặp trở ngại bất ngờ. ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が 入った。 51.~もの~: Vì: Giải thích: Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn. Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại Hay sử dụng cùng với「だった」 Ví dụ:
  58. 58. Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được 雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。 Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên 母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう Ở lại một tí nữa đi もうすこしいたら。 Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên về thôi いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。 Chú ý: Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình. 52. ~ものか~: Vậy nữa sao?... Giải thích: Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao? Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか Hoặc chuyển thành ものだろうか Ví dụ: Làm gì có chuyện như thế? そんなことがあるんもんか。 Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu 誘われたって、誰が行くものか。 Tôi không nhờ những người như thế đâu あんな人に、頼むもんか。 Ai mà cần những thứ như thế そんなもの必要なもんか。 53. ~ものなら: Nếu ~ Giải thích: Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện - cách nói lạnh lùng ) Ví dụ:
  59. 59. Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua 母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。 Nếu có thể thì hãy tự làm một mình 自分一人でやれるものならやってみなさい。 Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。 Chú ý: Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng 「もんなら」 Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay 病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと 思う 54. ~ものの~:Mặc dù .....nhưng mà ~ Giải thích: Dùng là ~, nói.....là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng. Ví dụ: Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được 新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行ってい ない。 Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả 招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。 Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được. 今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうに ない。 55. ~ように:Để làm gì đó..... Giải thích: Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị
  60. 60. hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó. Ví dụ: Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được 子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。 Xin nhớ đừng bỏ quên đồ 忘れ物をしないようにしてください。 Trong giờ học xim đừng nói chuyện 授業中はおしゃべりしないように。 Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên 忘れないようにノートにメモしておこう。 56. ~ために~: Để ~, cho ~, vì ~ Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích Ví dụ: Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà 家を買うために朝から晩まで働く。 Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi 疲れをいやすためにサウナへ行った。 Tôi ăn nhiều rau vì sức khỏe 健康のためにたくさん野菜を食べます Tôi tốn nhiều thời gian và tiền để học ngoại ngữ 外国語を習うためにこれまでずいぶん時間とお金を使った。 Chú ý: Sự khác nhau giữa 「~ように」và「~ために」 Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng 57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~ Giải thích:
  61. 61. Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn. 雨天の場合は順延します。 Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy あの場合にはやむを得なかった Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114 火事の場合は、114をかけます。 58. ~たほうがいい~・~ないほうがいい~: Nên ~, không nên ~ Giải thích: Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe Ví dụ: Bệnh như thế thì nên đi tới bác sĩ そんなに病気がだったら、医者に行ったほうがいい。 Em nên trực tiếp nói thì tốt hơn anh nói 僕が話すより、君が直接話すほうがいいと思う Cô ấy hay nói lắm, đừng nên kể với cô ấy あの人おしゃべりだから、あまり無理をしないほうがいいと思う 。 Chú ý: Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng「。。。。ない」không sử dụng công thức「なかったほうがい い」 Không nên nói chuyện với người ấy O あの人には話さないほうがいいよ。 X あの人には話さなかったほうがいいよ。 59. ~んです~:(Đấy) vì ~
  62. 62. Giải thích: Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý đo Ví dụ: Bạn bị sao vậy? Có vẻ không khỏe nhỉ どうしたんですか?元気がありませんね Tôi hơi cảm ちょっとかぜなんです。 Tại sao lúc nảy anh không nói chuyện với anh Wang どうしてさっき ワンー さんとしゃべらなかったの? Vì tôi hơi ngại anh ấy あの人はちょっと苦手なんです。 Chú ý: Là dạng lịch sự của「んだ」 . Cũng nói là「のです」 Vì ngon quá nên tôi đã lỡ ăn hết あまりおいしかったんで、全部食べてしまった。 Xin lỗi vì tới trễ. Vì nữa đường tôi bị kẹt xe. 遅くなってすみません、途中で渋滞に巻き込まれてしまたのです 。 60. ~すぎる~: Quá ~ Giải thích: Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái. Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt Ví dụ: Tarou, chơi nhiều quá đấy 太郎、遊びすぎですよ。 Tối qua tôi ăn quá nhiều sasimi 夕べ刺身をたべすぎました。 Do coi tivi nhiều quá nên thành tích học tập của tôi kém テレビの見すぎで成績が下がってしまった。 Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén.
  63. 63. 飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。 Chú ý: Thường mang nghĩa tiêu cực Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng 食べすぎなのでお腹が痛いです。 61. ~V可能形ようになる: Đã có thể ~ Giải thích: Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó ~ Ví dụ: Trước kia tôi không ăn Wasabi, nhưng từ khi đến nhật tôi đã có thể ăn được 前はわさびをたべませんでしたが、日本に来てから食べるように なりました。 Tôi đã biết đi xe máy バイクーに乗れるようになりました。 Vì học tiếng Nhật nên dần dần tôi đã có thể đọc báo 日本語を勉強しているから、だんだん新聞が読めるようになりま した。 62. ~Vるようになる~: Bắt đầu ...... Giải thích: Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó Ví dụ: Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật 日本語が話せるようになりました。 Nếu đeo kính vào sẽ thấy được chữ ở trên bảng 眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。 Sau khi tôi nhắc nhở anh ta không còn cằn nhằn nữa 注意しなら文句を言わないようになった。
  64. 64. 63. ~Vる・ないようにする: Sao cho ~, sao cho không ~ Giải thích: Cố gắng để ~, cố gắng không để ~ Ví dụ: Tôi cố gắng cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng ăn được 私は肉を小さく切って、子供にも食べられるようにした。 Tôi đã luôn chú ý nói những điều không làm phật ý cô ấy 彼女の機嫌を損ねることはいわないようにした。 Tôi đang cố gắng không ăn những chất dầu mỡ 油ものは食べないようにしている。 @@@@@@@@@@@@n3@@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Ngữ pháp N3 [1] 06:07 - 02/03/2014 Jun Thuan N3 1.~たばかり~ : Vừa mới ~ Giải thích: dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này. Ví dụ: Tôi vừa mới tới nơi さっき着いたばかりです。 Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn
  65. 65. 田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えている らしい。 Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm 日本に来たばかりのころは、日本もよく判らなくて本当に困った 。 Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học 姉は大学を出たばかりです。 Chú ý: Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」 Vたばっか Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả? まさか、今起きたばっかなの? 2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~ Giải thích: Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi Ví dụ: Tôi muốn nhanh chóng trở nên nói tiếng Nhật giỏi 日本語が上手に話すようになりたいな。 Nếu quen thì trở nên dễ dàng 慣れると簡単するようになる。 Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy 1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。 Chú ý: Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã hiểu được rồi 先生が教えてもらったので、今も分かるようになりました。 Thể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định Vないように → なくなる Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa 高いホテルが建ったので、窓から山が見えなくなりました。

×