Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔN...
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔN...
Thang Long University Library
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 83 Anzeige

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

Anzeige
Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Weitere von Luận Văn Tri Thức (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z179 Dịch vụ làm khóa luận tốt nghiệp Luanvantrithuc.com Tải tài liệu nhanh qua hotline 0936885877 (zalo/tele/viber) SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THU TRANG MÃ SINH VIÊN : A16870 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2014
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z179 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thu Quyên Sinh viên : Nguyễn Thu Trang Mã sinh viên : A16870 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI - 2014
  3. 3. Thang Long University Library
  4. 4. LỜI CẢM ƠN Với tất cả lòng biết ơn chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Ngô Thị Quyên người đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp em hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường đã không quản ngại khó khăn truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quan trọng và bổ ích. Đây sẽ là hành trang vững chắc trên con đường phía trước của em. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Thăng Long cũng như các phòng ban trong trường đã luôn tạo điều kiện cho em có một môi trường học tập tốt nhất để em có cơ hội được nghiên cứu học tập cũng như vui chơi bổ ích. Xin gởi lời cám ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhiều điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn. Do kiến thức và khả năng lý luận còn có hạn nên khóa luận vẫn còn những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được những ý kiến đánh giá cũng như góp ý của các thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo và Ban lãnh đạo trường Đại học thăng Long dồi dào sức khỏe để có thể công tác tốt, tiếp tực sự nghiệp trồng người của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thu Trang
  5. 5. CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thu Trang Thang Long University Library
  6. 6. MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 1.1.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 1 1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 1 1.1.2.Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1 1.1.3.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 2 1.2.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 3 1.2.1.Phương pháp so sánh 3 1.2.2.Phương pháp tỷ lệ 4 1.2.3.Phương pháp liên hệ cân đối 5 1.2.4.Phương pháp phân tích Dupont 5 1.3.Cơ sở dữ liệu phục vụ quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp 6 1.3.1.Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 6 1.3.2.Thông tin bên trong doanh nghiệp 7 1.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10 1.4.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp 10 1.4.2.Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 12 1.4.3.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 13 1.4.4.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13 1.4.5.Phân tích các chỉ tiêu tài chính 13 1.4.6.Phân tích điểm hòa vốn 18 1.4.7.Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp 19 CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ Z179 22 2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV cơ khí Z179 22 2.1.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 22 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 23 2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 23 2.2.Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 25 2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán Công ty Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 25 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 32 2.2.3.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35
  7. 7. 2.2.4.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 39 2.2.5.Phân tích các chỉ tiêu tài chính 40 2.2.6.Phân tích điểm hòa vốn 51 2.2.7.Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tại công ty giai đoạn 2010 – 2012 52 2.3.Đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 54 2.3.1.Ưu điểm 55 2.3.2.Tồn tại 55 CHƯƠNG 3.CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 58 3.1.Môi trường kinh doanh 58 3.1.1.Thuận lợi 58 3.1.2.Khó khăn 58 3.2.Định hướng phát triển công ty giai đoạn 2014 – 2019 59 3.3.Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 59 3.3.1.Quản lý hàng tồn kho 59 3.3.2.Quản lý chính sách thu tiền 62 3.3.3.Một số giải pháp khác 63 KẾT LUẬN Thang Long University Library
  8. 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký tự viết tắt Tên đầy đủ BCĐKT BCTC CCDV GTGT GVHB HĐKD HTK LTCC MTV QLDN TCDN TNDN TNHH TSCĐ TSLĐ TSNH TSDH VCSH VLĐ Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính Cung cấp dịch vụ Giái trị gia tăng Giá vốn hàng bán Hoạt động kinh doanh Hàng tồn kho Lưu chuyển tiền tệ Một thành viên Quản lý doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Tài sản lưu động Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu Vốn lưu động
  9. 9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 -2012.................................. 25 Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2010 -2012 .............................................. 27 Bảng 2.3 So sánh giữa nguồn vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng.......... 32 Bảng 2.4. Phân tích nguồn tài trợ vốn ............................................................................................... 34 Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 -2012 .. 36 Bảng 2.7. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty qua các năm.............................. 41 Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho................................................................................ 43 Bảng 2.9. Các yếu tố sử dụng trọng phương trình Dupont....................................................... 49 Bảng 2.10. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROA trong điều kiện các nhân tố còn lại được giả định không thay đổi ................................................................................ 49 Bảng 2.11. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE trong điều kiện các nhân tố còn lại được giả định không thay đổi ................................................................................ 50 Bảng 2.12. Doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn của công ty giai đoạn 2010 -2012..... 51 Bảng 2.13. Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động tại công ty qua các năm.......................... 52 Bảng 2.14. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty qua các năm............................ 53 Bảng 2.15. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính......................................................... 54 Đồ thị 3.1. Mô hình phân tích tài sản theo phân tích ABC ...................................................... 60 Bảng 3.2. Phân loại các loại nguyên vật liệu của công ty theo phân tích ABC .............. 61 Bảng 3.3. Lượng hàng phải kiểm tra mỗi ngày của từng nhóm hàng.................................. 62 Bảng 3.4. Đánh giá lại hàng tồn kho khi sử dụng phân tích ABC ........................................ 62 Bảng 3.5. Dự kiến tỷ lệ chiết khấu mới dành cho khách hàng ............................................... 63 Bảng 3.6. Đánh giá lại các khoản phải thu khi áp dụng tỷ lệ chiết khấu mới.................. 63 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2010 - 2012 ............................................. 26 Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng các loại tài sản ngắn hạn qua các năm ................................................. 28 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 -2012...................................... 30 Biểu đồ 2.4. Tình hình nguồn vốn qua các năm............................................................................ 31 Biểu đồ 2.5. Phân tích tình hình vốn lưu đông ròng của công ty qua tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn................................................................................................................................... 32 Biểu đồ 2.6. Số vòng quay vốn qua các năm.................................................................................. 46 Biểu đồ 2.7. Các chỉ tiêu sinh lời qua các năm.............................................................................. 47 Thang Long University Library
  10. 10. Đồ thị 1.1. Đồ thị phân tích điểm hòa vốn....................................................................................... 18 Đồ thị 3.1. Mô hình phân tích tài sản theo phân tích ABC ...................................................... 60 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty…………………………………………………23
  11. 11. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), mở ra một bước ngoặc quan trọng cho đất nước nói chung và cho nền kinh tế nói riêng. Môi trường kinh doanh được mở rộng tạo điều kiện và cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, tối đa hóa lợi nhuận của mình. Bên cạnh đó cũng có thể đem lại những thách thức cho chính doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiều biến động. Trong bối cảnh hiện tại, xu hướng toàn cầu hóa đang ngày càng được lan rộng, thế giới đã hình thành một sân chơi chung đối xử bình đẳng với tất cả doanh nghiệp. Sự khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phài có hướng đi đúng đắn và thận trọng trong từng chiến lược để có thể tạo được sự vững mạnh tài chính và đảm bảo nghĩa vụ kinh tế của mình. Như chúng ta đã biết tài chính thể hiện rõ nội lực của công ty và nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp có thể tìm ra những điểm yếu của mình để rút kinh nghiệm và khắc phục nó. Bên cạnh đó, những thông tin được từ phân tích tài chính doanh nghiệp có thể giúp cơ quan nhà nước hay các nhà đầu tư có một cái nhìn tổng quát và đúng đắn nhất về công ty để có thể đưa ra được các chiến lược của mình. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên Cơ khí Z179” trong giai đoạn 2010 – 2012 làm đề tài khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu -Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những mặt mạnh và cả những mặt bất ổn, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. -Mục tiêu cụ thể:  Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty, đưa ra các nguyên nhân và giải thích sự biến động tài chính giai đoạn 2010 - 2012   Đánh giá tình hình tài chính của công ty, chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn hay ưu điểm và hạn chế của công ty   Tìm hiểu và đưa ra một số đề xuất nhằm thay đổi và cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn sắp tới.  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính, xu hướng tài chính doanh nghiệp, cụ thể với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí. Thang Long University Library
  12. 12. Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 giai đoạn 2010-2012 thông qua các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn này. Qua đó, ta sẽ có những đánh giá, cái nhìn tổng quát về sự cân bằng tài chính, về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản - nguồn vốn... 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng một phương pháp nghiên cứu chung thống nhất về phân tích tài chính. Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong khóa luận là phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phân tích thống kê.kết hợp với những kiến thức đã học cùng với thông tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội và các tài liệu tham khảo khác. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Kết cấu của khóa luận được chia thành ba chương với nội dung như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 Chương 3: Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 Ngoài ra còn có các mục: lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, phụ lục...
  13. 13. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích TCDN là việc ứng dụng các công cụ, kĩ thuật phân tích đã được sử dụng tổng thể các phương pháp để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Từ đó, phân tích TCDN có thể trở thành một công cụ giúp nhà quản lý hoặc các bên qua tâm có thể đưa ra được những quyết định chính xác nhằm đạt được mục đích kinh doanh cao nhất. Hay nói cách khác, phân tích TCDN là việc biến các con số trên các báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các phương pháp hành động Bên cạnh đó, phân tích TCDN còn là quá trình kiểm tra, xem xét, đối chiếu và so sánh số liệu tình hình tài chính thực tại của doanh nghiệp với quá khứ hay đánh giá các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp khác nhằm tận dụng các lợi thế và khắc phục các điểm yếu. Chính vì vậy việc phân tích TCDN mang tính thực tiễn cao và nó cần phải được cập nhật thường xuyên. 1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình, nhà nước đang thực hiện chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì phân tích TCDN có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với những bên liên quan như: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tín dụng, bên cung cấp, các chủ nợ, các nhà đầu tư, khách hàng, người lao động… Do mục đích sử dụng là khác nhau nên mỗi nhóm người này sẽ có nhu cầu thông tin khác nhau và do mục tiêu quan tâm khác nhau nên mỗi nhóm người cũng sẽ có cái nhìn nhận và đánh giá tình hình TCDN dưới các góc độ khác nhau. Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, họ là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp và là người phải hiểu rõ nhất tình hình tài chính của chính mình. Vì vậy, phân tích TCDN giúp nhà quản lý kiểm tra, rà soát các hoạt động của doanh nghiệp theo một chu kì đều đặn để thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá các khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc phân tích TCDN còn hướng các quyết định của các cấp lãnh đạo theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lại lợi nhuận,.. Đó chính là nền tảng cho các chính sách chung và chiến lược lâu dài của doanh nghiệp. Trong khi đó, nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp sử dụng vì vậy mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư, khả năng hoàn vốn và mức độ rủi ro. Phân tích TCDN giúp cho các nhà đầu tư đánh giá và 1 Thang Long University Library
  14. 14. tính toán được giá trị của doanh nghiệp, ước đoán được các giá trị cổ phiếu và phân tích được mức độ rủi ro để từ đó đưa ra được các quyết định chính xác. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng quan tâm tới việc đồng vốn của họ bỏ ra có được sử dụng với mục đích hợp lý và an toàn hay không, phân tích TCDN giúp họ tìm hiểu được hoạt động điều hành của doanh nghiệp, đánh giá mức độ ổn định lau dài của doanh nghiệp. Nếu phân tích TCDN giúp các nhà đầu tư và các nhà quản lý đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì đối với các tổ chức tín dụng, phân tích TCDN mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy các tổ chức tín dụng thường chú trọng tới tài sản, số lượng tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp cũng như vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó. Đồng thời các tổ chức tín dụng cho vay cũng chú ý tới khả năng sinh lời vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay. Vậy thì phân tích TCDN sẽ giúp họ thu thập được đầy đủ các thông tin quan tâm. Không những vậy, người lao động cũng là những người quan tâm tới các thông tin liên quan tới TCDN bởi nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ. Thông qua quá trình phân tích TCDN, dựa vào các bảng biểu và các chỉ tiêu, người lao động có thể đánh giá được triển vọng của doanh nghiệp để tạo dựng niềm tin và đóng góp vào quá trinh xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong một số doanh nghiệp, người tham gia lao động được góp vốn mua cổ phiếu như vậy họ cũng trở thành những người chủ của doanh nghiệp cần có quyền lợi, trách nhiệm và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Ngoài ra, các cơ quan quản lý Nhà nước như: cơ quan thuế và cơ quan thống kê cũng rất quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cơ quan thuế cần nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp để theo dõi nghia vụ nộp thuế của doanh nghiệp. Những thông tin từ quá trình phân tích TCDN cũng cho cơ quan thống kê có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp, từ đó có thể tổng hợp lại cá số liệu từ mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề để có thể đưa ra các chiến lược dài hạn mang tầm vĩ mô. Đồng thời, các cơ quan quản lý Nhà nước thông qua việc phân tích TCDN sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của các ban giám đốc từ đó đưa ra các quyết định bổ sung vốn trong trường hợp các doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ hữu ích và cần thiết đối với tất cả các đối tượng quan tâm tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh thì người ta chỉ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía 2
  15. 15. cạnh khác nhau do đó mục tiêu phân tích TCDN của mỗi đối tượng là khác nhau. Tuy nhiên mục tiêu phân tích TCDN cũng dựa trên các yếu tố cơ bản sau: Phản ánh trung thực và kịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đánh giá một cách chính xác và toàn diện về doanh nghiệp nhẳm đáp ứng các nhu cầu thông tin cho tất cả các đối tượng liên quan. Cung cấp một hệ thống thông tin đầy đủ và hữu ích về tài sản, nguồn vốn chủ sỡ hữu, các khoản nợ, khả năng thanh toán , khả năng sinh lời, rủi ro tài chính,…cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức cho vay, người lao động, cơ quan Nhà nước,... Tính toàn và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình TCDN từ đó đưa ra những biện pháp để khai thác các điểm mạnh và khắc phục triệt để các điểm yếu. Đinh hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo từng mục đích như: phân phối lợi nhuận, ra quyết định đầu tư, thông qua quyết định cho vay,… Tạo dựng tiền để, cơ sở cho các báo cáo tài chính nhằm đánh giá và đưa ra được những nhận định về tình hình HĐKD của doanh nghiệp trong tương lai từ đó đưa ra các chiến lược phát triển dài hạn. Cơ sở kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, định mức của doanh nghiệp. Đồng thời là công cụ để kiểm tra, rà soát quá trình HĐKD của doanh nghiệp đảm bảo đúng các nguyên tắc pháp luật và đạo đức kinh doanh. Các mục tiêu ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau tuy nhiên chúng đều được nhìn nhận phụ thuộc vào quyền lợi của cá nhân,tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp. Do đó việc phân tích TCDN sẽ ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và cần được xem xét trên từng góc cạnh cụ thể. 1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán trong tương lai, cần phải xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính đồng thời cũng cần đánh giá mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính với nhau. Việc phân tích tài chính có nhiều phương pháp, thông thường người ta hay sử dụng các phương pháp sau: 1.2.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng hầu hết trong quá trình phân tích TCDN. Việc sử dụng phương pháp này có thể cho thấy được sự khác biệt cũng như mức độ biến động và xu hướng của đối tượng nghiên cứu từ đó đưa ra quyết định. Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh hay còn được gọi là gốc so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để đem ra làm căn cứ so sánh. Gốc so sánh thường được lựa chọn tùy theo mục đích của nhà phân tích và thường được sử dụng một số loại gốc so sánh sau: 3 Thang Long University Library
  16. 16.  So sánh số liệu và các chỉ tiêu của kì này với kì trước để đánh giá sự tăng, giảm của các chỉ số nhằm đánh giá mức độ biến động và nhận xét xu hướng thay đổi.  So sánh số liệu thực hiện được với các số liệu kế hoạch (định mức) để có thể đánh giá được tình hình thực tế của doanh nghiệp, là căn cứ để kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đề ra.  So sánh cá nhóm chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với các doanh nghiệp cùng ngành để thấy được mức độ cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.  So sánh các thông số kĩ thuật – kinh tế của các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định. Điều kiện so sánh: Để có thể so sánh được thì các chỉ tiêu so sánh cần có sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và cùng sử dụng một đơn vị đo lường. Kĩ thuật so sánh: Để đem lại kết quả với tính chính xác cao và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu thì nhà phân tích cần phải vận dụng linh hoạt và chính xác các kĩ thuật so sánh. Dưới đây là những kĩ thuật thường thấy:  Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế, các số được so sánh thường có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định. Các giá tri tuyệt đối là hiệu số của các chỉ tiêu kinh tế thuộc kỳ phân tích so với kì gốc.  Sử dụng số tương đối cho phép nhà phân tích có thể đánh giá đầy đủ và đúng đắn về hiện tượng nghiên cứu cũng như có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để so sánh. Các giá trị tương đối thường được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với kì gốc. Một số loại số tương đối thường được sử dụng: Số tương đối động thái, số tương đối so sánh, số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu. 1.2.2. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp phân tích tỷ lệ là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong phân tích TCDN. Đây là phương pháp có tính thực tiễn cao vì nó giúp nhà phân tích khai thác một cách có hiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian hoặc từng giai đoạn. Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ là đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các định mức để từ đó là mốc có thể nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích TCDN, các tỷ lệ thường được phân thành các nhóm đặc trưng nhất định để phản ánh mục tiêu HĐKD của doanh nghiệp. Một số nhóm tỷ lệ như: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn,.. Việc lựa chọn đúng các tỷ lệ sẽ giúp xác định được chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. 4
  17. 17. Phương pháp tỷ lệ thường được kết hợp với phương pháp so sánh để có thể dễ dàng đánh giá dược các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp qua từng thời kì hoặc dễ dàng trong việc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khác. 1.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối Trong các báo cáo tài chính, ta thấy có những chỉ tiêu tài chính có mối liên hệ với nhau bằng những phương trình kinh tế. Ví dụ như: sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nhu cầu vốn và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp hay cân đối thu chi tiền mặt,… Phương pháp cân đối sẽ giúp tính toán được mức độ ảnh hưởng của nhiều nhân tố một cách đồng thời đến một chỉ tiêu nào đó. Ngoài ra, phương pháp này còn mô tả và phân tích mối liên hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng giữa các hiện tượng kinh tế. Phương pháp cân đối cũng thường được kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được sự đánh giá toàn diện nhất. 1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont Phương pháp phân tích Doupont xuất phát từ công ty Dupont là công ty hàng đầu của Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính. Với phương pháp này, nhà phân tích sẽ tách chỉ số tổng hợp ROA và ROE thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối liên hệ với nhau. Điều này cho phép nhà phân tích có thể đánh giá được chính xác nhân tố nào ảnh hưởng tốt hay xấu tới HĐKD của doanh nghiệp. ROA = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu x Số vòng quay TS = Lợi nhuận sau thuế ×Doanh thu thuần Doanh thu thuầnTổng tài sản Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của ROS hay vòng quay tổng tài sản đến ROA ta áp dụng đẳng thức sau: ROA = VQTTS n x ( ROS n – ROS n-1) = ROS n-1 x (VQTTS n – VQTTS n-1) ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn. Sau khi phân tích ta sẽ xác định được chính xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp. Có hai hướng tăng ROA đó là tăng hệ số lãi ròng hoặc tăng vòng quay tài sản. Từ đó thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh nghiệp. ROE = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu x Số vòng quay tài sản x Tỷ lệ tài sản trên VCSH 5 Thang Long University Library
  18. 18. = Lợi nhuận sau thuế ×Doanh thu thuần ×Tổng tài sản Doanh thu thuầnTổng tài sảnVCSH = ROS x AU x EM Trong đó: AU: số vòng quay tổng tài sản; EM : hệ số nhân vốn Để đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE như thế nào, ta sử dụng công thức: ROE = ( ROS n + 1 – ROS n) x AU n x EM n = ROS n+1 x (AU n+1 – VQTTS n) x EMn = ROS n+1 x AU n x (EMn+1 – EMn ) Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản. Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm tăng tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản, thay đổi cơ cấu vốn. Để tăng ROE, ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra. Phương pháp phân tích Dupont thường được kết hợp với phương pháp tỷ lệ nhằm nâng cao hiệu quả phân tích TCDN. Ngoài các phương pháp phân tích trên, nhà phân tích còn có thể sử dụng rất nhiều phương pháp hỗ trợ khác như: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp thay thế liên hoàn,....Nhìn chung, trong quá trình phân tích cần phải áp dụng một cách linh hoạt và xen kẽ các phương pháp phân tích sao cho hiệu quả thu được là cao nhất. Bên cạnh đó, nhà phân tích cũng phải đứng trên từng góc độ phù hợp với mục đích phân tích để có thể đánh giá tình hình TCDN một cách chính xác nhất. 1.3. Cơ sở dữ liệu phục vụ quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã bước sang giai đoạn nền kinh tế thông tin hóa, thông tin được coi là đồi tượng lao động của các nhà kinh doanh. Thông tin kịp thời, chính xác là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp có thể xác định được phương pháp phân tích TCDN nhằm đem lại kết quả cao nhất. Để phục vụ cho quá trình phân tích thì có hai loại thông tin cơ bản sau: 1.3.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 1.3.1.1. Thông tin chung Như ta đã biết, mỗi cá thể trong một tổng thể đều bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tổng thể. Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, vì vậy các thông tin về tình hình kinh tế sẽ ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự biến động của giá cả 6
  19. 19. dẫn đến sự thay đổi của các yếu tố đầu vào cũng như ảnh hưởng đến các cơ hội kinh doanh từ đó sẽ dẫn tới tác động tới KQKD của doanh nghiệp. Ngoài ra, trong bối cảnh nền kinh tế mở hiện nay cùng với xu thế toàn cầu hóa thì việc nắm bắt kịp thời các thông tin về nhu cầu thị trường, công nghệ kỹ thuật, chính sách đường lối của Nhà nước, các thông tin về đối thủ cạnh tranh,.. cũng là vô cùng cần thiết. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt các cơ hội kinh doanh, hạn chế rủi ro và chủ động trước mọi tình huống xảy ra. 1.3.1.2. Thông tin nhóm nghành kinh tế Trong chiến lược kinh doanh và tổ chức hoạt động, mỗi nhóm ngành kinh tế thường có những đặc điểm riêng vì vậy để đánh giá được chính xác tình hình tài chính của một doanh nghiệp, nhà phân tích cần tìm hiểu các thông tin về đặc điểm hoạt động của nhóm ngành của mình. Đặc điểm của nhóm ngành kinh tế thường liên quan tới tính chất của lĩnh vực HĐKD của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn ảnh hưởng bởi cơ cấu sản xuất, quy trình áp dụng kỹ thuật,… từ đó ảnh hưởng tới khả năng sinh lời, vòng quay vốn hay khả năng thanh toán,… của từng nhóm ngành. Bên cạnh đó, các thông tin về quy mô ngành, mức độ cạnh tranh và yêu cầu của ngành, nhịp độ vận động và xu hướng của ngành cũng là những thông tin mà doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện quá trình phân tích. Ngoài ra việc tìm hiểu và nắm rõ tình hình của các đối thủ cạnh tranh sẽ giúp đánh giá mức độ rủi ro của ngành. Thông tin nghành kinh tế, đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để nhà phân tích có thể đưa ra các kết luận và đánh giá hợp lý. 1.3.2. Thông tin bên trong doanh nghiệp 1.3.2.1. Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp thường có những định hướng phát triển và đặc điểm kinh doanh khác nhau, vì vậy nhà phân tích cần nghiên cứu rõ các đặc điểm của doanh nghiệp, chủ yếu bao gồm các vấn đề sau:  Cơ cấu tổ chức và hình thái của doanh nghiệp  Mục tiêu và chiến lược phát triển trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Các đặc điểm về chu kỳ hoạt động của quá trình hoạt động SXKD  Đặc điểm về việc áp dụng các công nghệ kỹ thuật và chính sách đầu tư của doanh nghiệp  Đặc điểm về quá trình luân chuyển vốn trong quá trình SXKD  Mối quan hệ của doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước, Ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng và các đối tượng khác. 7 Thang Long University Library
  20. 20.  Các chính sách hoạt động khác. Các thông tin trên sẽ được nhà phân tích vận dụng trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu phân tích cũng như việc xác định và xây dựng tiến trình phân tích TCDN. 1.3.2.2. Thông tin từ hệ thống kế toán Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì ngoài những thông tin nêu trên, nhà phân tích còn có thể sử dụng hệ thống thông tin kế toán cụ thể được thể hiện qua bốn loại báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán: Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, BCĐKT sử dụng mẫu B01 – DN, kết cấu của BCĐKT gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn và được thiết kế theo kiểu một bên hoặc hai bên. BCĐKT là một báo cáo tài chính được tổng hợp tại một thời điểm nhất định và nó phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn và cơ cấu vốn hình thành các loại tài sản đó. Khi phân tích TCDN thì mỗi đối tượng có những mối quan tâm khác nhau, do đó cần phải xem xét những gì thông qua BCĐKT để định hướng cho quá trình nghiên cứu. Tuy nhiên một cách khái quát thì BCĐKT sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản sau:  Thông qua các chỉ tiêu về tổng tài sản và nguồn vốn, BCĐKT khái quát tình hình TCDN tại thời điểm nhất định (thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kì báo cáo).  Chỉ ra được rõ sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: tài sản lưu động và tài sản cố định.  Xác định được cơ cấu vốn và xem xét quan hệ tương quan giữa từng bộ phận vốn và nguồn vốn.  Từ các khoản phải thu, khoản phải trả tính toán được khả năng thanh toán cũng như vòng quay vốn của doanh nghiệp.  Kiểm tra tình hình chấp hành kế toán  Xác định các tình trạng mất cân đối, có phương án kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự có hiệu quả. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các HĐKD chính. Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay mẫu báo cáo kết quả hoạt động SXKD mà các doanh nghiệp sử dụng 8
  21. 21. là mẫu B02 – DN. Tùy từng mục đích sử dụng khác nhau mà doanh nghiệp cũng như các bên liên quan sử dụng bản báo cáo này: Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo KQKD cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế... báo cáo KQKD là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế. Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo KQKD giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro... để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp. Với khách hàng, báo cáo KQKD giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp. Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo LCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng. Báo cáo này thường được lập vào cuối quý hoặc năm. Báo cáo LCTT hiện đang được áp dụng tại các doanh nghiệp theo mẫu B03 – DN và nó xuất phát từ cân đối sau: Tiền có đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Thông tin trong thuyết minh BCTC thường được chia làm hai mảng. Mảng thứ nhất 9 Thang Long University Library
  22. 22. đưa ra thông tin về phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng như: phương pháp tính giá, phương pháp ghi nhận doanh thu,.. Mảng thứ hai giải thích cụ thể về các kết quả tài chính và hoạt động quan trọng của doanh nghiệp. Một số loại báo cáo bổ sung sau đây: Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Thông qua “Tình hình tăng giảm tài sản cố định” của thuyết minh BCTC sẽ biết được tình hình biến động của từng loại tài sản cố định trong kỳ. Qua đó có thể đánh giá được tình hình đầu tư, trang bị tài sản cố định nhằm nâng cao khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn: Thông qua số liệu trong báo cáo “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn” cho thấy sự biến động về quy mô nguồn vốn huy động được sử dụng trong kỳ cụ thể theo kỳ hạn, loại tiền, đối tượng theo một cách phân chia nhất định mà các BCTC khác chưa đề cập một cách chi tiết. Báo cáo tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn: Qua số liệu trên có thể có cái nhìn chi tiết đối với từng loại tài sản và công nợ theo thời gian đáo hạn nhằm ứng phó kịp thời với những tình huống trong thực tiễn. Đồng thời xem xét, đánh giá những khoản cho vay nào đã đến thời gian đáo hạn, những khoản nào khó có khả năng thu hồi, từ đó đề ra những phương hướng thu hồi nợ, đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. 1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn. Các chỉ tiêu được sắp xếp và phân loại theo từng chỉ mục cụ thể để dễ dàng phản ánh theo số đầu kỳ, cuối kỳ và kiểm tra đối chiếu. Bên cạnh đó, thông qua quá trình phân tích BCĐKT sẽ xác địn được các phương thức và chuẩn mực kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để từ đó đưa ra được các quyết định hợp lý nhất. Để phân tích BCĐKT ta cần xem xét và nghiên cứu các vấn đề sau 1.4.1.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản Ýnghĩa: Phân tích tình hình biến động tài sản cho phép đánh giá tổng quát về năng lực và trình độ sử dụng tài sản. Bên cạnh đó việc phân tích cơ cấu tài sản giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của các tài sản thông qua các thời kỳ để có thể xác định được chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. 10
  23. 23. Phương pháp: Phương pháp phân tích là so sánh tổng số vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ nhằm xác định tỷ trọng từng loại tài sản; so sánh sự thay đổi tỷ trọng giữa cuối kỳ với đầu năm để xác định chênh lệch và tìm nguyên nhân cụ thể: Sự biến động về tiền và các khoản tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn phản ánh khả năng thanh toán kịp thời của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi lượng tiền mặt dự trữ quá cáo sẽ ảnh hưởng tới vòng quay vốn và trả nợ. Giá trị các khoản phải thu sẽ phản ánh giá trị tài sản doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng, nó sẽ phản ánh chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng cũng như phản ánh khả năng quản lý vốn. Sự thay đổi của giá trị hàng tồn kho sẽ phản ánh rõ quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp bên cạnh đó thể hiện được năng lực sản xuất của doanh nghiệp Sự biến động của các TSLĐ khác liên quan tới quá trình thu hồi, xử lý các tài sản của doanh nghiệp phản ánh khả năng quản lý của doanh nghiệp Mặt khác phải xác định được tỷ suất đầu tư và tỷ suất TSCĐ so với tài sản cũng như tỷ suất TSCĐ so với tổng tài sản: Tỷ suất đầu tư chung phản ánh tình hình chung về đầu tư vốn cho việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật mua sắm và xây dựng TSCĐ, đầu tư tài chính. Tỷ suất đầu tư chưng = Tổng tài sản dài hạn Tổng tài sản Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, mua sắm và xây dựng TSCĐ. Tỷ suất cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu phần trăm TSCĐ. Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Trị giá hiện có của TSCĐ Tổng tài sản Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn phản ánh tình hình sử dụng vốn đầu tư vào lĩnh vực liên doanh, mua cổ phần, cổ phiếu và kinh doanh bất động sản, tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Tỷ suất cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu phần trăm là đầu tư tài chính dài hạn. Giá trị đầu tư các khoản tài chính dài hạn Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn = Tổng tài sản 1.4.1.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn Ýnghĩa: Việc phân tích kết cấu nguồn vốn sẽ giúp doanh nghiệp nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn. 11 Thang Long University Library
  24. 24. Phương pháp: Phương pháp phân tích cũng giống như phân tích cơ cấu tài sản nghĩa là so sánh tổng số nguồn vốn cuối kỳ và đầu kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể trong tổng số nguồn vốn, xác định số chênh lệch giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tiền và tỷ trọng của từng nguồn. Điều này cho phép đánh giá được chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp cũng như khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp. Cùng với quá trình phân tích cơ cấu nguồn vốn, người ta phân tích một số tỷ suất nhằm khẳng định mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và tính chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ suất tự tài trợ cao thể hiện tính chủ động trong sản xuất kinh doanh càng cao do khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính tốt. Tỷ suất tài trờ = Nguồn VCSH Tổng nguồn vốn Ngoài ra, người ta sử dụng tỷ suất nợ chung cho biết trong một phần vốn có bao nhiêu là nợ phải trả Nợ phải trả Tỷ suất nợ chung = Tổng nguồn vốn 1.4.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 1.4.2.1. Phân tích vốn lưu động ròng Sử dụng các số liệu tính toán vốn hoạt động thuần. Nguồn vốn này sẽ phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp , đây là số vốn mà doanh nghiệp không cần đi vay. Phân tích vốn lưu động ròng để có thể đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp.Theo quan hệ cân đối tổng quát giữa tài sản và nguồn vốn: Nguồn vốn lưu động thuần Hay NguồnVLĐ thuần = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Trong trường hợp nguồn vốn lưu động thuần < 0 nghĩa là “ tài sản ngắn hạn nhỏ hơn “nguồn vốn ngắn hạn” (hay nguồn vốn dài hạn < tài sản dài hạn). Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn để hình thành tài sản , cán cân thanh toán sẽ mất cân bằng và dấu hiệu của nguy cơ phá sản. Ngược lại, khi nguồn vốn lưu động thuần ≥ 0 tức là lượng tài sản của doanh nghiệp lớn hơn nguồn vốn điều này cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư và phát triển tốt. 1.4.2.2. Phân tích tình hình sủ dụng vốn và nguồn vốn Căn cứ vào số liệu liệt kê sự thay đổi của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm theo tiêu thức. Nếu 12
  25. 25. tăng phần tài sản, giảm nguồn vốn thì phần chênh lệch là phần sử dụng vốn. Nếu tăng phần nguồn vốn, giảm phần tài sản thì phần chênh lệch là phần tài trợ vốn. 1.4.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ýnghĩa: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một niên độ kế toán. Các số liệu trong báo cáo sẽ chỉ rõ được doanh thu, lợi nhuận của quá trình HĐKD để đánh giá doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, đồng thời nó cũng phản ánh tình hình sử dụng vốn, lao động và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích: Sử dụng các số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm, tính toán sự chênh lệch cả về tuyệt đối và tương đối với các khoản mục: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần, GVHB, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, lợi nhuận để tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ýnghĩa: Báo cáo LCTT có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích báo cáo LCTT, ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nưóc và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước. Đồng thời, đó cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình. Phương pháp phân tích: Phân tích khả năng tạo tiền: Việc phân tích khả năng tạo tiền dựa trên việc xác định tỷ trọng tiền thu vào của từng hoạt động trong tổng dòng tiền thu vào trong kỳ: Tổng tiền thu vào từng hoạt động Tỷ trọng các dòng tiền thu vào từng HĐ = Tổng tiền trong kì Tỷ trọng này thể hiện mực độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanh nghiệp. Các hoạt động chính như sau: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. 1.4.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 1.4.5.1. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sản thanh tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn. Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật. 13 Thang Long University Library
  26. 26. Hệ số thanh toán hiện hành đánh giá khả năng của doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng một năm tới (TSNH). Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ thì có bao nhiêu đồng TSNH có thể sử dụng để thanh toán Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Hệ số trên được đánh giá ở mức lớn hơn 1 là an toàn. Tuy nhiên, một tỷ lệ quá cao có thể do nhiều nguyên nhân: có nhiều tiền nhàn rỗi, sử dụng nguồn vốn ngắn hạn chưa hợp lý, nhiều khoản phải thu hoặc nhiều hàng tồn kho. Hệ số nhỏ hơn 1 có thể do doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn. TSNH - Giá trị hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao hơn so với khả năng thanh toán hiện hành. Do đó, hệ số này có thể sử dụng để kiểm tra tình trạng tài sản chặt chẽ hơn. Hệ số cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho. Hệ số này lớn hơn 1 được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến nguồn thu hay doanh số bán. Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩ vụ nợ ngắn hạn.Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt. Tiền + Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Hệ số trên phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ở mức cao nhất khi chủ nợ yêu cầu thanh toán các khoản nợ ngay lập tức. Hệ số này cao hay thấp phần lớn phụ thuộc vào lượng dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp. Tỷ số khả năng trả lãi (1) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chi phí lãi vay Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận trước thuế và lãi vay để đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm. Tỷ số này càng cao càng thể hiện khả năng của doanh nghiệp sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng chi phí lãi vay hàng năm càng lớn, đồng thời lợi nhuận của các nhà đầu tư càng cao. Mức an toàn tối thiểu là 2. Tỷ số này nhỏ hơn 1 thể hiện doanh nghiệp đang bị lỗ.Tuy nhiên, việc đánh giá chỉ tiêu này còn tùy thuộc việc doanh nghiệp đang hoạt động trong giai đoạn nào của vòng đời kinh doanh. 14
  27. 27. LCTT thuần từ HĐKD+ Thuế thu nhập + Chi phí lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi (2) = Chi phí lãi vay Tỷ số này đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán lãi vay so với tỷ số khả năng trả lãi dựa trên lợi nhuận vì doanh nghiệp trả lãi vay bằng tiền mặt.Tỷ số này cho biết mức độ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để đảm bảo lãi vay. 1.4.5.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Do đó qua phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, chúng ta có thể biết trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có đạt kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra là ít nhất hay không. Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.Chỉ số này càng cao càng được đánh gia là tốt vì tiền đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng ứ đọng vốn.Nếu chỉ số này thấp chứng tỏ hàng tồn kho nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được.Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian vòng quay hàng tồn kho = 360 Số vòng quay hàng tồn kho Tỷ số này thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc quản lý hàng tồn kho, là tiêu chuẩn đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Số vòng quay hàng phải thu = Doanh thu thuần Phải thu khách hàng Số vòng quay khoản phải thu phản ánh mức độ chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. Chỉ tiêu này cũng đưa ra những thông tin về chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Số vòng quay khoản phải thu quá thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp kém, nhưng nếu quá cao sẽ giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành, người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi để đưa ra biện pháp xử lý. Thời gian thu tiền bình quân = 360 Số vòng quay khoản phải thu 15 Thang Long University Library
  28. 28. Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng. GVHB + Chi phí Quản lý và Bán hàng Hệ số phải trả = Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả Thời gian thanh toán khoản phải trả = 360 Hệ số phải trả Tỷ số này cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa và nguyên vật liệu, dịch vụ… cho đén khi thanh toán cho người bán. Thời gian thanh toán khoản phải trả dài nghĩa là điều kiện thanh toán của nhà cung cấp là thuận lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng tăng vốn lưu động, tuy nhiên cũng có thể do giá mua cao hoặc doanh nghiệp đang phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng thương mại. Thời gian thanh toán khoản phải trả ngắn có thể do điều kiện thanh toán bất lợi từ phía nhà cung cấp. Dù vậy, cũng có khả năng doanh nghiệp có nhiều vốn và tận dụng chính sách chiết khấu nếu thanh toán sớm để có thể mua hàng với giá cả tốt hơn.Ngoài ra, để xác định thời gian thanh toán khoản phải trả với doanh nghiệp là tốt hay xấu còn phải tùy thuộc vào loại hình cũng như chính sách quản lý của mỗi doanh nghiệp. Chu kỳ kinh doanh =Thời gian quay vòng hàng tồn kho +Thời gian thu tiền bình quân Chu kỳ kinh doanh cho biết khoảng thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho đến khi thu được tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chu kỳ kinh doanh tùy thuộc vào thời gian quay vòng hàng tồn kho và thời gian thu tiền bình quân ngắn hay dài. Điều này tùy thuộc vào những nguyên nhân đã nói ở trên hoặc là do chính sách của doanh nghiệp. Vòng quay tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian thanh toán khoản phải trả Vòng quay tiền cho biết số ngày doanh nghiệp cần tiền để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho sau khi xem xét đến thời gian chiếm dụng được vốn khi mua hàng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nếu chỉ tiêu này lớn chứng tức là doanh nghiệp đang gặp phải khó khan trong khả năng thanh toán do tiền nằm ở hàng tồn kho và các khoản phải thu, trong khi đó doanh nghiệp phải chịu áp lực từ các khoản nợ đến hạn. Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần Giá trị của TSNH Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH. Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. 16
  29. 29. Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần Giá trị của TSDH Tương tự hiệu suất sử dụng TSNH, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, ta sử dụng công thức tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần Giá trị của tổng tài sản Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn chung, hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao. Một tỷ lệ thấp có thể cho thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng doanh nghiệp thừ hàng tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài sản nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự của doanh nghiệp. 1.4.5.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời Với các nhà đầu tư, nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của nhà đầu tư. Nó đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ và là căn cứ để nhà đầu tư đưa ra các quyết định trong tương lai. Hệ số trong nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Hệ số lợi nhuận cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động, điều đó rất có lợi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Doanh thu thuần Tỷ số này cho biết từ một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này dương chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại.Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) = Tổng tài sản Tỷ suất sinh lời trên tài sản là hệ số tổng hợp được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư. Chỉ số này cho biết cứ một đồng tài sản thì doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và đồng thời chỉ số này cũng đánh giá hiệu suất sử 17 Thang Long University Library
  30. 30. dụng tài sản của doanh nghiệp.Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn, thể hiện khả năng sử dụng và quản lý tài sản hiệu quả của doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế × 100 Vốn chủ sở hữu ROE mang ý nghĩa một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.ROE cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao và ngược lại. Để phần tích chi tiết hơn về tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH cũng như sự thay đổi của chúng, có thể xem xét trong mô hình phân tích Dupont, qua đó thấy được yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 1.4.6. Phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các chiphí, bao gồm chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí). Điều này có nghĩa là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không thu được lãi nhưng cũng không bị lỗ. Điểm hòa vốn có thể được phản ánh theo đơn vị hiện vật hay giá trị (điểm hòa vốn theo sản lượng và điểm hòa vốn theo doanh thu). Doanh thu và chi phí SBE F P Đồ thị 1.1. Đồ thị phân tích điểm hòa vốn Doanh thu (S) Tổng chi phí Biến phí Định phí QBE Số lượng sản xuất và Q tiêu thụ (Q) Phân tích hòa vốn: Đây là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chiphí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ. Để minh họa cho kỹ thuật phân tích hòa vốn ta dùng đồ thị dưới đây: 18
  31. 31. Phân tích hòa vốn theo sản lượng là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi và số lượng tiêu thụ. Phân tích hòa vốn theo sản lượng thích hợp với công ty sản xuất, tiêu thụ ít loại hình sản phẩm, dễ dàng xác định chi phí hình thành từng sản phẩm. Từ đó ta có điểm hòa vốn theo sản lượng như sau: QBE = − Trong đó, P: Đơn giá bánF: Định phí V: Biến đơn vịQBE: Số lượng hòa vốn Nếu số lượng tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận và ngược lại, nếu số lượng tiêu thụ dưới mức hòa vốn thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Phân tích hòa vốn theo doanh thu là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa tổng chi phí cố định, tổng chi phí biến đổi và tổng doanh thu. Phân tích hòa vốn theo doanh thu thích hợp với công ty sản xuất, tiêu thụ nhiều loại hình sản phẩm và khó khăn trong xác định chi phí hình thành từng sản phẩm. Tại điểm hòa vốn thì tổng doanh thu bằng tổng chi phí hay EBIT = 0, do đó: SBE = − / Trong đó: S: Tổng doanh thuF: Tổng chi phí cố định VC: Tổng chi phí biến đổi SBE: Doanh thu hòa vốn Nếu doanh thu ở mức thấp hơn điểm hòa vốn thì doanh thu không bù đắp được chi phí hay EBIT < 0 và ngược lại. Để thay đổi điểm hòa vốn thì doanh nghiệp cần thanh đổi chi phí cố định (F) 1.4.7. Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp 1.4.7.1. Đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty. Trong đó: Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi như chi phí khấu hao, bảo hiểm, một phần chi phí điện nước… Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi như chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, hoa hồng bán hàng… Doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí, bên cạnh đó sự xuất hiện của định phí góp phần gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ). Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động = Chi phí cố đinh = Chi phí cố định Tổng chi phí Tổng doanh thu Đòn bẩy hoạt động (DOL): Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều chi phí cố định thì phần tram thay đổi trong lợi nhuận sẽ lớn hơn phần trăm thay đổi trong doanh thu. Với chi phí hoạt động cố định lớn, 1% thay đổi trong doanh thu hoặc sản lượng sẽ tạo ra sự thay đổi lớn hơn 1% trong lợi nhuận hoạt động (EBIT) 19 Thang Long University Library
  32. 32. DOL = % Thay đổi EBIT = % Thay đổi EBIT % Thay đổi doanh thu thuần % Thay đổi sản lượng Dựa vào báo cáo thu nhập, có thể tính toán được sự thay đổi trong EBIT và doanh thu thuần, từ đó đoán giá trị DOL. Giá trị DOL cho ta biết khi doanh thu thuần hoặc sản lượng thay đổi 1% thì EBIT sẽ thay đổi DOL%. Để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q (thích hợp với công ty có sản phẩm mang tính đơn chiếc) ta áp dụng công thức: DOLQ = − Từ công thức này ta có thể thấy, kể từ điểm hòa vốn, nếu sản lượng càng tăng thì độ bẩy hoạt động càng giảm.Độ bảy hoạt động tiến tới vô cùng khi sản lượng tiến dần đến điểm hòa vốn.Khi sản lượng càng vượt xa điểm hòa vốn thì độ bẩy hoạt động sẽ tiến dần đến 1. Đối với những công ty có sản phẩm đa dạng hơn và không thể tính thành đơn vị, ta dùng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu S như sau: − DOLS = − − Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, tức là chỉ cần biến động nhỏ trên doanh thu hoặc sản lượng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Tính toán được DOL giúp doanh nghiệp dễ dàng quyết định chính sách doanh thu và chi phí hơn. 1.4.7.2. Đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính là mức độ mà theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty. Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính = Nợ phải trả Tổng nguồn vốn Độ bẩy tài chính (DFL): Chỉ tiêu định lượng để đo lường mức độ biến động của thu nhập trên cổ phần thường khi EBIT thay đổi DFL = % Thay đổi EPS % Thay đổi EBIT Trong đó EPS là thu nhập trên mỗi cổ phần thường Ta có công thức đầy đủ tính độ bẩy tài chính như sau: DFL = − − − 20
  33. 33. Giá trị DFL cho ta biết khi EBIT thay đổi 1% thì thu nhập trên mỗi cổ phần thường sẽ thay đổi DFL%. Đòn bẩy tài chính có những tác động đến chi phí sử dụng vốn, giá cổ phần, lợi nhuận và rủi ro. 1.4.7.3. Đòn bẩy tổng hợp Trên thực tế, doanh nghiệp không chỉ sử dụng một đòn bẩy mà thường kết hợp cả hai đòn bẩy trong nỗ lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận hay thu nhập cổ đông. Đòn bẩy tổng hợp là việc doanh nghiệp sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định.Khi sử dụng kết hợp, sản lượng thay đổi làm thay đổi EBIT, từ đó làm thay đổi EPS. Độ bẩy tổng hợp (DTL) để đo lường mức biến đổi của EPS khi doanh thu thay đổi. Đòn bẩy tổng hợp là việc công ty kết hợp sử dụng cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định. DTL = DOL x DFL = % Thay đổi EPS % Thay đổi doanh thu thuần DTL cho ta biết khi doanh thu thay đổi 1% thì EPS thay đổi DTL%. Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp là thước đo cho phép đánh giá mức độ rủi ro tổng thể của doanh nghiệp bao hàm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Độ bẩy tổng hợp còn được xác định bằng công thức sau: DTLQ = ( − ) = + ( − )− − − − − − − Ở mỗi mức doanh thu hay sản lượng thì mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp cũng khác nhau. 21 Thang Long University Library
  34. 34. CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ Z179 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV cơ khí Z179 2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179  Tên gọi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179  Địa chỉ trụ sở chính: Km 12 Quốc lộ 1A - Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội  Mã số thuế: 0105382003  Hình thức chủ sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.  Vốn điều lệ: Tại thời điểm 31/12/2013 là 121.156.480.000 đồng  Đại diện pháp luật: Giám đốc Thượng tá Vũ Đình Nhiệm Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 là một doanh nghiệp nhà nước được chính thức thành lập ngày 15/3/1971. Công ty được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại phụ tùng thay thế cho xe cơ giới quân sự, phục vụ cho chiến tranh giải phóng miền Nam. Hiện nay, nước ta đang trong nền kinh tế thị trường Công ty phải đảm bảo đời sống cho công nhân viên nên Công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường sang cả phục vụ cho nền kinh tế quốc dân chứ không chỉ đơn thuần sản xuất hàng quốc phòng. Trước khi chính thức thành lập, Công ty có tên là Q179 là một bộ phận của Phòng Công nghệ thuộc Tổng cục Kỹ thuật. Để nâng quy mô hoạt động và tạo điều kiện cho Công ty có thể hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng ngày 15/3/1971, Cục Quản lí quyết định tách Xưởng mẫu khỏi Phòng Công nghệ và chính thức thành lập Nhà máy A179. Ngày 10/9/1974 khi Tổng cục Kỹ thuật ra đời, A179 được đổi tên thành Z179 trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật. Nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn này là sản xuất các mặt hàng phục vụ cho công nghiệp quốc phòng phục vụ cho nhiệm vụ cứu nước. Tháng 10/2003 theo chỉ thị số 37/CT - BQP ngày 03/07/2003 của Bộ Quốc phòng về triển khai, sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp quốc phòng giai đoạn 2003- 2011 và theo quyết định số 123/2002/QĐ-BQP ngày 09/09/2003, Nhà máy Cơ khí Z179 được sáp nhập vào Nhà máy Cơ khí chính xác 11. Với quyết định này Nhà máy Cơ khí Z179 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 trực thuộc Tổng Công ty kinh tế kĩ thuật công nghiệp Quốc phòng. Tuy nhiên, về cơ bản Công ty vẫn không thay đổi nhiều về bộ máy quản lí, đặc điểm tổ chức SXKD. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 là một Công ty cơ khí chuyên kinh doanh các sản phẩm cơ khí. Sản phầm của Công ty có tính chất nhỏ lẻ, đơn chiếc và tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng cũng như yêu cầu của khách hàng. Khi có 22
  35. 35. đơn đặt hàng, Công ty tiến hành sản xuất từ khâu đầu đến khi hình thành sản phẩm hoàn chỉnh, ngoài việc chế tạo sản phẩm thì Công ty còn sản xuất các dụng cụ để chế tạo sản phầm. Các sản phẩm của công ty bao gồm: Mặt hàng côn xoắn, mặt hàng phụ tùng ô tô, máy xúc, phụ tùng máy đóng tàu và các hàng hóa khác. Ví dụ như: Bánh răng côn xoắn ben la, bánh răng chữ V, trục răng, phay răng, gá cho vào rãnh, hộp số, trục con lăn,… 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Giám đốc PGĐ chính trị hành chính PGĐ kỹ thuật gản xuất PGĐ KInh doanh Ban Chính trị Phòng Tổ chức hành chính Ban KCS Phòng kỹ thuật cơ điện Các phân xưởng Ban Tài chính Phòng kế hoạch đầu tư PX Gia công nóng PX Gia công cấu tiện PX Dụng cụ điện PX Cơ khí (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc: Là người quyết định cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công ty. GĐ là người đề ra phương hướng sản xuất, các chiến lược phát triển trong tương lai, đề ra các kế hoạch, mục tiêu cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn, là người hoạch định và đưa ra chính sách, đường lối phát triển của Công ty. Phó giám đốc: PGĐ kĩ thuật sản xuất phụ trách về hoạt động kĩ thuật, quy trình công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề của công nhân. PGĐ là người giúp GĐ các mặt nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật khoa học công nghệ, quản lí chất lượng sản phẩm. 23 Thang Long University Library
  36. 36. PGĐ kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng và phân bổ kế hoạch, chỉ tiêu cho sản xuất khinh doanh, có nhiệm vụ theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm, thiết kế, kí kết theo dõi các hợp đồng đã kí, quản lí thành phẩm xuất nhập kho, tổ chức thực hiện và xây dựng phương hướng kinh doanh, chiến lược sản phẩm. PGĐ chính trị hành chính: có nhiệm vụ giúp GĐ tổ chức vị trí công tác, phân quyền hạn các cán bộ, sắp xếp cán bộ và trực tiếp điều hành phòng tổ chức hành chính và đồng thời chịu trách nhiệm chăm lo đời sống tinh thần, văn hoá tư tưởng cho công nhân viên trong Công ty. Ban chính trị: Chịu trách nhiệm về công tác Đảng, đời sống chính trị tư tưởng, tinh thần cho công nhân viên. Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp GĐ tổ chức và thực hiện mọi hoạt động hành chính, quản trị và lao động trong Công ty, giúp GĐ ra các quyết định, quy chế, nội quy, thủ tục về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, giải quyết các vấn đề liên quan đến chính sách xã hội. Ban KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trước khi giao sản phẩm cho khách hàng; tham gia xây dựng chính sách chất lượng sản phẩm. Phòng kĩ thuật cơ điện: Chịu trách nhiệm về hoạt động kĩ thuật, xác định thông số kĩ thuật, lập định mức tiêu hao vật tư, lao động cho sản phẩm; điều tra nghiên cứu áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Ban Tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty lên chứng từ và sổ sách liên quan, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định quản lí; tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế để đưa ra các biện pháp hạ giá thành nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty. Phòng Kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức tác nghiệp sản xuất và bán hàng; quản lí, dự trữ và cung ứng vật liệu, tài sản cố định cho bộ phận sản xuất, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung cấp, lập định mức dự trữ phù hợp, lập định mức tiền lương cho từng công đoạn cũng như tổng thể của từng loại sản phẩm. Phân xưởng: Phân xưởng Cơ khí: cắt gọt, gia công chi tiết từ phôi ra sản phẩm, sản xuất các mặ hàng cơ khí. Phân xưởng Dụng cụ cơ điện: cũng có chức năng sản xuất cơ khí, ngoài ra còn có thêm nhiệm vụ sản xuất các dụng cụ cắt gọt (dao ...), gá lắp phục vụ cho công nghệ chế tạo và trang thiết bị công nghệ. 24
  37. 37. Phân xưởng Gia công cấu tiện: Ngoài chức năng sản xuất cơ khí còn có thêm chức năng sản xuất hàng siêu trường, siêu trọng. không định hình Phân xưỏng Gia công nóng: có nhiệm vụ tạo phôi, đúc phôi cung cấp phôi cho ba phân xưởng trên, sau đó nhận lại các sản phẩm của ba phân xưởng trên và tiến hành nhiệt luyện và xử lí bề mặt; tạo mẫu đúc và đúc các chi tiết các bộ phận. Mối quan hệ các bộ phận trong việc quản lý hoạt động SXKD tại Công ty là cùng phối hợp để thực hiện nhiệm vụ quản lí, phân chia rõ quyền hạn, trách nhiệm các phòng ban. 2.2. Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán Công ty Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 2.2.1.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản Tổng số tài sản năm 2010 của công ty là khoảng hơn 14,5 tỷ đồng. Sang năm 2011, tổng số tài sản của công ty là 16 tỷ, tăng khoảng 1,5 tỷ, với tốc độ tăng hơn 10% so với năm 2010. Ta thấy, tổng tài sản tăng mạnh ở năm 2011 là do tài sản lưu động tăng, điều đó cho ta thấy rằng công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh theo chiều rộng. Đến năm 2012, tổng số tài sản giảm xuống còn khoảng 15,2 tỷ, tốc độ giảm so với năm 2011 là 4,43%. Để thấy rõ nguyên nhân của sự biến động này, chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu mối quan hệ gữa các chỉ tiêu trên bảng tài sản. Bảng 2.1. Tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 -2012 Chỉ số Đơn vị 2010 2011 2012 TỔNG TÀI SẢN Triệu đồng 14.523 16.000 15.291 Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 9.546 11.303 10.874 Tài sản dài hạn Triệu đồng 4.977 4.697 4.417 Tỷ suất đầu tư chung % 34,27 29,36 28,89 Tỷ suất đầu tư TSCĐ % 34,27 29,36 28,89 Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn % 0 0 0 (Nguồn Các số liệu được tính toán trên Bảng cân đối kế toán) Trong giai đoạn 2010 – 2012, ta thấy quy mô tài sản của công ty có những biến động đáng kể. Năm 2010, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản là 65,73% đến năm 2011 tăng lên đạt 70,64%. Năm 2012, giá trị TSNH có giảm xuống còn 10.874 triệu tuy nhiên tỷ trọng TSNH trên tổng tài sản vẫn tiếp tục gia tăng đạt 71,11%. Có thể thấy rằng, tỷ trọng về TSNH đều chiếm trên 65% và chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty. Công ty Cơ khí Z179 25 Thang Long University Library
  38. 38. thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên tài sản cần tập trung vào đầu tư nguyên vật liệu, bên cạnh đó các bán thành phẩm và các sản phẩm còn lưu kho cũng chiếm một lượng lớn tài sản. Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2010 - 2012 2012 71.11 28.89 2011 70.64 29.36 2010 65.73 34.27 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Trong ba năm 2010 - 2012, công ty không phát sinh các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng như chi phí XDCB vì vậy tỷ suất đầu tư chung của công ty chính là tỷ suất đầu tư TSCĐ. Tỷ suất đầu tư TSCĐ cho biết một đồng tài sản có bao nhiêu phần trăm là TSCĐ. Năm 2010, tỷ suất đầu tư TSCĐ là 0,39%, năm 11 giảm xuống còn 0,35% đến năm 2012 là 0,37%. Sở dĩ có sự biến động này là do sự thay đổi về tổng tài sản qua từng năm trong khi đó thì giá trị của TSCĐ hiện có không thay đổi. Điều này đã phản ánh rõ được tình hình trang bị cơ sở, vật chất của công ty, công ty cần xem xét và cân nhắc giữa các quyết định có nên đầu tư thêm TSCĐ cũng như các khoản đầu tư tài chính dài hạn để có thêm cơ hội hay không. Tài sản ngắn hạn: Trong giai đoạn 2010 – 2012, tài sản ngắn hạn có sự biến động tăng giảm về mặt giá trị tuy nhiên về tỷ trọng thì lại có sự gia tăng, Năm 2010, tài sản ngắn hạn đạt 9.546 triệu. Năm 2011, tài sản ngắn hạn đạt 11.303 triệu tăng 1.757 triệu tương ứng với tăng 18,41%. Năm 2012, tài sản ngắn hạn giảm xuống chỉ còn 10.874 triệu giảm 429 triệu so với năm 2011. Sở dĩ có dự biến động này là do trong năm 2011, công ty đã dự đoán được sự gia tăng giá thành của các nguyên vật liệu đầu vào trong các năm tiếp theo nên đã mua tích trữ hàng làm tăng lượng hàng tồn kho lên đáng kể. Đến năm 2012, giá thành của các nguyên vật liệu đã có sự gia tăng tuy nhiên do lượng hàng đã tích trữ được từ năm ngoái nên công ty có thể giảm lượng tài sản ngắn hạn của 26
  39. 39. mình đi so với năm 2011 . Ngoài ra sự thay đổi về kết cấu của tài sản lưu động còn là do sự ảnh hưởng của các nhân tố sau: Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2010 -2012 Đơn vị: triệu đồng Số Số Số 2011 - 2010 2012 - 2011 Chỉ tiêu tiền tiền tiền Tuyệt % Tuyệt % 2010 2011 2012 đối đối A.Tài sản ngắn hạn 9.546 11.303 10.874 1.757 18,41 (429) (3,80) 1. Tiền và các khoản 352 302 388 (50) (14,20) 86 28,48 tương đương tiền 2. Các khoản phải 1.227 587 523 (640) (52,16) (64) (10,9 thu 0) 3. Hàng tồn kho 7.967 10.414 9.963 2.447 30,71 (451) (4,33) 4. TSLĐ khác 0 0 0 0 0 0 0 B.Tài sản dài hạn 4.977 4.697 4.417 (280) (5,63) (280) (5,96) 1. Tài sản cố định 4.977 4.697 4.417 (280) (5,63) (280) (5,96) 2. TSCĐ khác 0 0 0 0 0 0 0 TỔNG TÀI SẢN 14.523 16.000 15.291 1.477 10,17 (709) (4,43) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống còn 302 triệu, giảm 50 triệu tương đương với 14,2 % so với năm 2010. Bên cạnh đó, tỷ trọng của các khoản tiền và tương đương tiền cũng giảm chỉ còn 1,89% trên tổng tài sản. Năm 2011 do có kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh, công ty dự trữ một lượng hàng khá lớn, vì thế công ty đã dùng vốn bằng tiền để thanh toán, nên lượng tiền còn lại vào cuối năm 2011 giảm so với đầu năm là hơn 50 triệu. Sang năm 2012, tổng giá trị khoản mục này là 388 triệu tăng 86 triệu so với năm 2011 tương đương với 24,48%, nguyên nhân là do công ty đã thu được tiền bán hàng từ các khoản nợ trong năm, bên cạnh đó công ty còn một khoản thuế chưa nộp nhà nước là 10 triệu. Sự gia tăng này đã đẩy tỷ trọng của khoản mục này lên 2,54% trong tổng tài sản. Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toán của công ty bên cạnh đó, công ty không thể chủ động trong việc tận dụng những cơ hội đặc biệt như có thể kiếm lời từ việc đầu cơ mua hàng khi giá nguyên liệu thấp và bán hàng hóa khi giá nguyên liệu cao. Tuy nhiên việc giữ 27 Thang Long University Library
  40. 40. lượng tiền mặt giảm cũng khiến cho chi phí cất trữ tiền mặt giảm, tăng lượng tiền mặt để đầu tư vào các tài sản khác cũng như làm tăng khả năng sinh lời của tiền. Vì vậy công ty cần xem xét các chính sách để cân nhắc tiền dự trữ sao cho hợp lý. Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng các loại tài sản ngắn hạn qua các năm Năm 2010 Năm 2011 3.67 2.42 1.89 8.45 54.86 65.09 2.54 Năm 2012 Tiền và các khoản tương đương tiền 3.42 Các khoản phải thu Hàng tồn kho 65.16 TSLĐ khác Các khoản phải thu: Giai đoạn 2010 - 2012, các khoản phải thu giảm cả về giá trị và tỷ trọng. Năm 2010, các khoản phải thu là 1.227 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 8,45% trên tổng tài sản. Đến năm 2011, khoản mục này giảm mạnh chỉ còn 587 triệu đồng, giảm 640 triệu tương đương với mức giảm 52,13%, tỷ trọng giảm còn 3,67% so với tổng tài sản. Năm 2012 khoản phải thu tiếp tục giảm, chỉ còn 523 triệu, giảm 64 triệu so với năm 2011, tốc độ giảm có chậm lại 10,90%, tỷ trọng giảm còn 3,42% so với tổng tài sản. Khoản phải thu giảm mạnh trong năm 2011 và 2012 là do công ty đã siết chặt chính sách thu tiền bán hàng bằng cách: đưa ra các điều kiện chặt chẽ hơn về các khoản trả nợ trong các hợp đồng như thời hạn trả nợ cụ thể, lãi suất khi kéo dài thành nợ quá hạn, thường xuyên phân công nhân viên kiểm tra và rà soát các khoản nợ để truy thu trước khi trở thành nợ quá hạn. Bên cạnh đó công ty còn kết hợp áp dụng chiết khấu thanh toán để tạo khuyến khích khách hàng thanh toán sớm và giảm các chi phí đòi nợ. Ngoài ra, trong năm 2011 và 2012 công ty bắt dầu tiếp cận thị trường bán lẻ thay vì chỉ sản xuất các mặt hàng phục vụ cho Bộ Quốc phòng vì vậy mà các thường nhận được tiền ngay trong quá trình giao hàng. 28
  41. 41. Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho tăng cao trong hai năm 2012, 2011 và tỷ trọng hàng tồn kho cũng tăng đều qua cả ba năm. Năm 2011, lượng hàng tồn kho tăng 2,4 tỷ tương đương 30,71%, tỷ trọng hàng tồn kho cũng tăng từ 54,85% lên 65,09%. Đến năm 2012, lượng hàng tồn kho giảm nhẹ 4,33% tuy nhiên tỷ trọng trên tổng tài sản vẫn tăng so với năm 2011 và đạt 65,16%. Năm 2011, 2012 là những năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung nên lĩnh vực kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng. Việc lưu trữ lượng hàng tồn kho tăng, bảo đảm cung cấp hàng hóa cho khách hàng khi có những đơn hàng đột xuất. Do đó công ty quyết định tăng lượng hàng tồn kho để có thể đảm bảo vòng quay hàng tồn kho. Bên cạnh đó, do đặc thù về nghành nghề kinh doanh nên hàng tồn kho của công ty tồn tại dưới dạng cả bán thành phẩm và thành phẩm chưa giao hàng nên lượng hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng khá lớn. Tuy nhiên nó cũng làm tăng chi phí quản lý hàng tồn kho. Vì vậy công ty cần cân nhắc kĩ về chi phí quản lý và lợi ích của hàng tồn kho để dự trữ hàng hóa ở mức hợp lý. Tài sản dài hạn: Quy mô về tài sản dài hạn của công ty Cơ khí Z179 trong giai đoạn 2010 – 2012 có sự giảm sút cả về giá trị lẫn tỷ trọng. Năm 2011, tài sản dài hạn là 4.977 triệu đồng, giảm 280 triệu, tỷ trọng cũng giảm chỉ còn 29,36%. Năm 2012 tiếp tục giảm xuống còn 4.417 triệu, giảm 280 triệu, tỷ trọng giảm còn 28,89%. Ta thấy công ty không có hoạt động đầu tư tài chính dài hạn nên tài sản dài hạn giảm dần là do tài sản cố định hữu hình giảm dần. Nguyên giá TSCĐ: Trong cả ba năm nguyên giá TSCĐ vẫn giữ nguyên ở mức 5.598 triệu chứng tỏ công ty không hề mua sắm thêm các trang thiết bị kinh doanh mới. Điều này là hoàn toàn phù hợp trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, công ty không có nhu cầu tăng đầu tư dài hạn. Bên cạnh đó, công ty chưa có nhu cầu lớn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vì vậy việc giữ nguyên giá trị TSCĐ cũng giúp cho công ty tránh lãng phí vốn, tiết kiệm được các khoản đầu tư chưa thực sự cần thiết để có thể tập trung đầu tư vào các nguồn lực đang còn thiếu của công ty. 2.2.1.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn Trong giai đoạn 2010 – 2012, cơ cấu về nguồn vốn có sự biến đổi nhưng nhìn chung nợ phải trả trên tổng nguồn vốn qua các năm vẫn duy trì tỷ trọng ở mức trên 70%. Nợ phải trả năm 2010 là 10.346 triệu chiếm tỷ trọng 71,24% trên tổng nguồn vốn. Ta thấy 100% nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn vì vậy công ty có thể giảm thiểu được chi phí lãi vay tuy nhiên việc sử dụng hoàn toàn nợ ngắn hạn có thể đem đến cho công ty các rủi ro tiến dụng khi các khoản nợ lần lượt đáo hạn. Năm 2011, công ty mở rộng quy mô kinh doanh mà vốn chủ sở hữu tăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô, làm cho nợ phải trả tăng lên 11.696 triệu, tăng 1.350 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng 13,05%, tỷ trọng cũng tăng lên 73,10%. Năm 2012, quy mô kinh doanh có giảm 29 Thang Long University Library

×