Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Die SlideShare-Präsentation wird heruntergeladen. ×

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần giao nhận kho vận Ngoại Thương

Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI ...
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI ...
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige
Anzeige

Hier ansehen

1 von 90 Anzeige

Weitere Verwandte Inhalte

Weitere von Luận Văn Tri Thức (20)

Aktuellste (20)

Anzeige

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần giao nhận kho vận Ngoại Thương

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH : NGUYỄN THỊ DIỆU HUYỀN : A16112 : TÀI CHÍNH
  2. 2. HÀ NỘI - 2014
  3. 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Diệu Huyền Mã sinh viên : A16112 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI - 2014
  4. 4. Thang Long University Library
  5. 5. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Ngô Thị Quyên, người đã luôn tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cô giáo trường ĐH Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Khoa kinh tế - Quản lý nhứng người đã trền đạt kiến thức trong những năm tháng học tập tại trường để em có thể vận dụng và hoàn thành khóa luận của mình. Em xin chân trọng cảm ơn các bác, các cô và các anh chị Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến tài chính của công ty, tạo diều kiện cho em hoàn thành bản luận văn này. Do kiến thức, khả năng lí luận và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót trong bài luận văn của mình, kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô để bài luận của em được hoàn thiện hơn. Hà Nội, Ngày 16 tháng 7 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền
  6. 6. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận này có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiện về lời cam đoan này ! Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền Thang Long University Library
  7. 7. MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ...............................................................................1 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp............................................ 1 1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp......... 1 1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp ................................. 1 1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp ................................. 1 1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................... 1 1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính................................................ 2 1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp ............................................................ 2 1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp............................................................ 2 1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ... 2 1.1.3.1. Phương pháp so sánh ......................................................................... 3 1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ............................................................................... 3 1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn......................................................... 4 1.1.3.4. Phương pháp DUPONT...................................................................... 4 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................... 5 1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh...................................................... 5 1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ............................................................ 5 1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí.................................................................. 6 1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ............................................................. 9 1.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn......................................................10 1.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản.................................................................10 1.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn...........................................................11 1.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn.......................................................12 1.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn................................................14 1.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính. ........................................................14 1.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán...................................14 1.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động....................................15 1.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ...................................17 1.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời........................................19
  8. 8. 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp ..........20 1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.................................................................20 1.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................................22 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG (VIETRANS) ... 23 2.1. Vài nét về Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS) ........23 2.1.1. Giới thiệu chung về VIETRANS................................................................23 2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty..........................................................24 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động .....................................................................................25 2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS....................................................................................26 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. .................26 2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ...........................................................26 2.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí.................................................................28 2.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ............................................................33 2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn......................................................35 2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản.................................................................35 2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn...........................................................38 2.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn.......................................................41 2.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn................................................43 2.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính .........................................................45 2.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...................................45 2.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động....................................................47 2.2.5.3. 2.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ.....................50 2.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời........................................52 2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng ...........................................................................................56 2.3.1. Kết quả đạt được.........................................................................................56 2.3.2. Những tồn tại ..............................................................................................57 Thang Long University Library
  9. 9. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG..........................................................................................................58 3.1. Nhận xét về môi trƣờng kinh doanh của Công ty Vietrans.........................58 3.1.1. Thuận lợi.....................................................................................................58 3.1.2. Khó khăn.....................................................................................................59 3.2. Các giải pháp tài chính đƣợc đƣa ra nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty ..............................................................................................................60 3.2.1. Kiểm soát chi phí ........................................................................................60 3.2.2. Rút ngắn thời gian luân chuyển tiền ...........................................................60 3.2.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chi nhánh, công ty con, các công ty liên doanh của công ty. ................................................................................................64 3.2.4. Một số giải pháp khác.................................................................................65
  10. 10. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên CN Chi nhánh DN Doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán HĐTC Hoạt động tài chính HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh QLDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động Thang Long University Library
  11. 11. DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Tỷ lệ tăng trường doanh thu..........................................................................26 Bảng 2.2. Bảng tổng hợp chi phí...................................................................................29 Bảng 2.3. Bảng các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tổng chi phí.......................30 Bảng 2.4. Bảng đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng chi phí kinh doanh. ....................31 Bảng 2.5. Mức tăng trưởng lợi nhuận ...........................................................................34 Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS).................................................................................................................36 Bảng 2.7. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn .........................................40 Bảng 2.8. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn ..............42 Bảng 2.9. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2012........................43 Bảng 2.10. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2013......................44 Bảng 2.11. Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vân Ngoại thương (VIETRANS) ....................................................................................................45 Bảng 2.12. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động .....................................47 Bảng 2.13. Bảng nhóm chỉ tiêu phàn ảnh khả năng quản lý nợ....................................50 Bảng 2.14. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.........................................52 Bảng 2.15. Mức ảnh hưởng của ROS và vòng quay tổng tài sản đến ROA .................53 Bảng 2.16. Mức ảnh hưởng của hệ số tổng tài sản trên VCSH và ROA đến ROE.......54 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương ... 24
  12. 12. LỜI MỞ ĐẦU Trong tình hình nền kinh tế thị trường đầy biến động và có phần đi xuống như hiện nay, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp đặc biệt là việc nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá các ưu nhược điểm cũng như những hạn chế để đưa ra các giải pháp tài chính thích hợp giúp đẩy mạnh quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đó. Ngoài ra, tính đến thời điểm 1/1/2014 Việt Nam đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ban hành các biểu thuế ưu đãi thuế nhập khẩu với 8FTA đã kí kết, đồng thời đến năm 2018 mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu nhiều mặt hàng bằng 0% ngoại trừ một số mặt hàng nông sản hay xăng dầu. Đây là một cơ hội cũng như thách thức lớn cho thị trường giao nhận vốn đã đầy sôi động ngày nay. Do vậy việc phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, nắm bắt được cơ hội cũng như giảm thiểu các rủi ro hay hậu quả của rủi ro gây ra. Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng”. 1. Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu về tình hình tài chính tại công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Trên cơ sở lý thuyết kết hợp với hệ thống báo cáo tài chính thực tế của công ty từ đó nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính và bảng lưu chuyển tiền tệ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Ngoài ra sử dụng các bản báo cáo chi tiết về doanh thu, chi phí và tài sản của công ty để phục vụ cho khóa luận này. 2. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp so sánh để phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty. Thang Long University Library
  13. 13. 3. Kết cấu của khóa luận. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục bài khóa luận bao gồm ba chương: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Chƣơng 3: Một số phương pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
  14. 14. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là khâu quan trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nói riêng. Phân tích tài chính doanh nghiệp :”là tổng thể các phương pháp cho phéo đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết địnhquản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.” (Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ) Tóm lại, phân tích tài chính của doanh nghiệp là cần phải làm sao mà thông qua các con số “biết nói” trên báo cáo để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó. 1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp, dựa trên phân tích tài chính trong quá khứ và hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về rủi ro trong tương lai. Ngoài ra, phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, nằm bắt được các tiềm năng tăng trường và phát triển của doanh nghiệp. Qua quá trình phân tích có thể nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó lậo như cầu vốn cần thiết cho năm tiếp theo. 1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Đối với nhà quản lý: việc đánh giá tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, tìm ra sự cân đối giữa vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định được vốn huy động từ đau, từ đó nhà quản lý có định hướng khai thác hợp lí và đi đến quyết định thực hiện các phương án kinh doanh trong ngắn và dài hạn. Mặt khác, phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp biết được các chỉ tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu về doanh thu và lợi 1 Thang Long University Library
  15. 15. nhuận để từ đó lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạt động kinh doanh làm sao có lợi nhất. Đối với chủ sở hữu: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp thấy được hiệu quả của quá trình kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nàh quản trị sẽ giúp họ tránh được rủi ro không cần thiết. Đối với người cho vay và nhà đầu tư: khi cho vay hoặc đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó, người cho vay và nhà đầu tư đều chú trọngd dến tình hình thanh toán của doanh nghiệp đó cũng như khả năng sinh lời, khả năng trả nợ. Đối với các cơ quan chức năng: thông qua số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp họ xác định được các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước. 1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp Thông tin trong doanh nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết và mang tính chất bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Những thông tin này thể hiện một cách đầy đủ, toàn diện nhất hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng chu kỳ kinh doanh. Những thônhg tin này vô cùng quan trọng đối với hoạt động phân tích tài chính, nó được phản ánh chủ yếu qua các báo cáo tài chính, bào gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. 1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp Phân tích tài chính không chỉ dừng lại nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về kinh tế, tiền tệ, thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn là đối tượng quản lý của Nhà nước, mọi hoạt động đều bị điều tiết và chi phối bởi các cơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về chính sách cũng có thể dẫn đến quyết định tài chính đúng đắn hay sai lầm. Công nghệ là một yếu tố không thê thiếu góp phần làm thay đổi sự phát triển, thay đổi quyết định quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, với một nền kinh tế mở rộng như ngày nay thì cạnh tranh luôn là yếu tố tạo sức ép cho doanh nghiệp, cần nắm bắt thông tin những điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. 1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Trên đây là một số những phương pháp được sử dụng phổ biến và đặt hiệu quả trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp. 2
  16. 16. 1.1.3.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng để xác dịnh được mức biến động của các chỉ tiêu trong quá trình phân tích. Khi sử dụng cần xác định điều kiện so sánh, xác định số gốc để so sánh. Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu. Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, thống nhất về phương pháp tính, thời gian và đơn vị. Xác định số gốc để so sánh: + Khi xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích thì số gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước. + Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch, dự đoán, định mức của chỉ tiêu kỳ phân tích. + Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng như cầu của thị trường thì nên so sánh mức thực tế có thể cung ứng với mức hợp đồng. So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. ∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc So sánh bằng số tƣơng đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu. So sánh ngang: là so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu. So sánh dọc: là so sánh bằng số tương đối từng bộ phận với tổng thể hoặc bộ phận này so với bộ phận khác của tổng thể để đánh giá cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của các chỉ tiêu trong tổng thể. 1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao 3 Thang Long University Library
  17. 17. gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình 1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau: + Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ của chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu + Sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này + Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên. Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ phân tích. Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế + Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích. 1.1.3.4. Phương pháp DUPONT Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích chia tách tỷ số ROA và ROE thành từng bộ phận có liên quan với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả kinh doanh sau cùng. Kỹ thuật này thường sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính bằng cách nào. Bên cạnh đó hạn chế của phương pháp Dupont đó là phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào. Đẳng thức Dupont thứ nhất ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản = ROS * Vòng quay tổng tài sản Phương trình này cho thấy lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phụ thuộc vào 2 nhân tố: thu nhập doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài 4
  18. 18. sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.. Sau khi phân tích cần xác định nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nguyên nhân là do số lượng hàng bán ra không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu thấp. Để tăng ROA có 2 cách đó là tăng ROS hoặc vòng quay tổng tài sản. Thứ nhất, để tăng ROS cần phải tăng lợi nhuận ròng bằng cách nâng cao doanh thu và cắt giảm chi phí.. Thứ hai, để tăng vòng quay tổng tài sản:cần tăng doanh thu bằng cách nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng và quản lý tốt các tài sản sẵn có của mình. Đẳng thứ Dupont thứ hai ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH = Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu * Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản VCSH Tổng tài sản = ROA * VCSH Tổng tài sản = ROS * Vòng quay tổng tài sản * VCSH Qua đẳng thức trên có thể thấy chỉ tiêu ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố đó là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản và tỷ số tổng tài sản trên VCSH. Để gia tăng ROE có 3 cách đó là tăng một trong 3 yếu tố trên. Trong khi đó để tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay tài sản chính là tăng ROA như đã phân tích ở đẳng thức Dupont thứ nhất. Như vậy, còn yếu tố ảnh hưởng đến ROE chính là tỷ số tổng tài sản trên VCSH, để gia tăng tỷ số này doanh nghiệp có 2 sự lựa chọn, thứ nhất là doanh nghiệp giảm VCSH, thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách vay nợ làm tăng nguồn vốn đầu tư, nếu hệ số vay nợ cao thì mức rủi ro càng lớn nhưng cơ hội gia tăng ROE càng cao, nếu tổng tài sản không có khả năng sinh lời đủ lớn để bù đắp chi phí sử dụng nợ thì khả năng sinh lời của VCSH bị giảm sút vì phần lợi nhuận đạt được của VCSH phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả cho nguồn vốn nợ và ngược lại. 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu (Revenue Growth Ratio) cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kì. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp). 5 Thang Long University Library
  19. 19. Trong đó DT0 là doanh thu của kỳ hiện tại, DT1 là doanh thu của kỳ trước. Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới. Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp và chúng tác động đến doanh thu theo những khía cạnh khác nhau. Các nhân tố lượng hóa được: là các nhân tố có thể do lường được sự ảnh hưởng của nó bằng các số liệu cụ thể. Ảnh hưởng của khâu lưu chuyển đến doanh thu. Các chỉ tiêu mua hàng, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, hao hụt hàng hóa có mối liên hệ với nhau và với doanh thu của doanh nghiệp. Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Bán trong kỳ + Hao hụt + Tồn cuối kỳ Nếu lượng hàng tồn đầu kỳ và lượng hàng mua vào trong kỳ tăng lên về số lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp kiểu cách mẫu mã và thị hiếu người tiêu dùng và giá cả hợp lý thì lượng hàng bán ra sẽ tăng lên và ngược lại. Các nhân tố không lượng hóa được: là các nhân tố ảnh hưởng không tính được bằng con số cụ thể như : tình hình sản xuất trong và ngoài nước, tình hình thay đổi thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng, các chính sách của Nhà nước và của ngành, trình độ tổ chức và hoạt động của bản thân doanh nghiệp… Dù trực tiếp hay gián tiếp thì các nhân tố trên luôn ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó, cần nắm bắt kịp thời và đưa ra các biện pháp cũng như chính sách phù hợp. 1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định 6
  20. 20. đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý. Trên đây là một chỉ tiêu để phân tích chi phí doanh nghiệp. Phân tích chi phí theo các chức năng nhiệm vụ : Tổng chi phí kinh doanh bao gồm:  Chi phí mua hàng : là những chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hóa. Là những khoản chi phí từ khi giao dịch đến khi ký kết hợp đồng thực hiện, vật tư hàng hóa đã được nhập kho hoặc được chuyển đến các cửa hàng kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp.   Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ vật tư, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.   Chi phí quản lý: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đây là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng vật tư hàng hóa mua vào và bán ra.   Chi phí tài chính: bao gồm chi phí lãi vay phải trả và lỗ do chênh lệch tỷ giá. Những khoản chi phí này chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại công ty nên có thể coi đây là chi phí kinh doanh. Tỷ suất sử dụng chi phí: là chỉ tiêu cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất sử dụng chi phí = Tổng doanh thu Tổng chi phí Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khi phân tích chỉ tiêu này ta nên lập bảng thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí qua các năm phân tích rồi dùng phương pháp so sánh để đánh giá được thực trạng để có những biện pháp khắc phục phù hợp hơn. Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng lợi nhuận Tổng chi phí Ta thấy tỷ suất này càng lớn thì lợi nhuận thu về càng cao và ngược lại. Mặt khác tỷ suất phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thu lại được lợi nhuận xứng đáng với số chi phi bỏ ra hay không. 7 Thang Long University Library
  21. 21. Tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của chi phí kinh doanh (bao gồm các chi phí tài chính – TK635, chi phí bán hàng – TK641, chi phí QLDN – TK642) trên doanh thu bán hàng trong một thời kỳ nhất định, để đạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng kinh doanh và sử dụng chi phí của công ty. Tỷ suất chi phí kinh doanh(F’) = Tổng chi phí kinh doanh (F) Tổng doanh thu (M) Mức độ tăng giảm của tỷ suất chi phí kinh doanh: chỉ tiêu này đánh giá đơn vị có quản lý tốt chi phí hay không qua việc so sánh tỷ suất phí giữa kỳ này so với kỳ trước hoặc kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch và chỉ tiêu biểu hiện dưới dạng số tương đối. ΔF’=F1’–F0’ Trong đó Δ F’: Mức độ tăng hoặc giảm chi phí F1’ : Tỷ suất chi phí kỳ phân tích F0’ : Tỷ suất chi phí kỳ gốc Nếu Δ F’ > 0 : chứng tỏ tỷ suất phí kỳ phân tích > tỷ suất phí kỳ gốc. Có sự tăng tỷ suất chi phí từ đó thấy được vấn đề quản lý chi phí chưa tốt, chưa đạt kết quả. Và ngược lại Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí của doanh nghiệp nhanh hay chậm và có ý nghĩa đặc biệt khi so sánh trong cùng một đơn vị giữa các thời kỳ khác nhau. Ta thấy Δ T’ càng nhỏ càng tốt. Δ F’ Δ T’ = F0' x 100% Trong đó Δ T’ : Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí. Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này cho ta biết với mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí là Δ F’ với doanh thu đạt được ở kỳ phân tích là M1 thì doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí một khoản chi phí là bao nhiêu. Δ U = Δ F’ x M1 Trong đó Δ U : Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí M1: Doanh thu thực tế trong kỳ phân tích 8
  22. 22. Có thể dùng phương pháp so sánh để phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu . Nếu Δ U > 0: chứng tỏ Δ F’ > 0 đây là mức lãng phí do sự tăng của tỷ suất chi phí. Δ U < 0: chứng tỏ Δ F’ < 0 đây là mức tiết kiệm được do sự giảm của tỷ suất chi phí. 1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp có quy mô lớn, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau đòi hỏi các nhà quản lý cần phân tích, đánh giá đến những chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau. Lợi nhuận của doanh nghiệp = Lợi nhuận từ HĐSXKD + Lợi nhuận từ HĐTC + Lợi nhuận khác Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí giá vốn hàng bán. Phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức tăng (giảm) lợi nhuận ΔL = Lợi nhuận kỳ phân tích (L1) – Lợi nhuận kỳ gốc (L0) Nếu ΔL > 0 : chứng tỏ lợi nhuận tăng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang đạt hiệu quả và ngược lại. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được do tham giá góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, đầu tư ngân hàng, cho vay vốn, kinh doanh ngoại tệ sau khhi đã trừ đi các loại chi phí. Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính hoặc ít có khả năng thực hiện hay những khoản lợi nhuận mang tính chất không thường xuyên. Có thể từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu được từ bán và cho thuê tài sản sau khi đã trừ đi phần chi phí khác. Chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cho biết mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp lợi nhuận của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận là không xác định. 9 Thang Long University Library
  23. 23. Mức tăng trƣởng lợi nhuận = (Lợi nhuận trong kỳ - Lợi nhuận kỳ trƣớc) Lợi nhuận kỳ trƣớc Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao thường đang kinh doanh rất tốt, và có khả năng quản lý chi phí hiệu quả. Cần lưu ý là nếu chỉ xét trong một giai đoạn ngắn, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận có thể tăng hoặc giảm đột biến vì nhiều lý do, chẳng hạn doanh nghiệp bán thanh lý tài sản hay trích quỹ dự phòng. Do đó khi phân tích tài chính doanh nghiệp, cần xem xét tỷ lệ tăng trưởng trong một giai đoạn đủ dài, đồng thời cần quan tâm đến việc tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp có bền vững hay không. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. 1.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn Thông qua phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn hình thành giữa các kỳ kế toán để thấy được cơ cấu, tình hình biến động quy mô của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. 1.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản. Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Do vậy, việc phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động về quy mô tài sản của doanh nghiệp là hết sức cần thiết để giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài sản thực tế của công ty nhằm đưa ra những chiến lượn kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn tránh để tài sản bị dư thừa hoặc sử dụng sai mục đích. Phân tích cơ cấu tài sản và biến động về cơ cấu tài sản: được phân tích thông qua đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản vào đầu năm hoặc cuối kỳ và so sánh từng loại tài sản cuối kỳ này với cuối kỳ trước. Tỷ trọng từng loại tài sản ngắn hạn, dài hạn tùy thuộc vào đặc điểm, tính đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có sự phân bổ khác nhau hình thành các tài sản ở các giai đoạn khác nhau. Cụ thể như sau: Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền ở các doanh nghiệp có như cầu thanh toán bằng tiền mặt cao hoặc ở các doanh nghiệp có lượng vốn dồi dào thường cao hơn các doanh nghiệp khác. 10
  24. 24. Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn cao hay thấp phụ thuộc vào chiến lược đầu tư tài chính của doanh nghiệp và những tác động của thị trường tài chính. Tỷ trọng các khoản phải thu phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại, phương thức bán hàng của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh. Tỷ trọng hàng tồn kho tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, trình độ quản lý hàng tồn kho. Các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh càng ngắn thì tỷ trọng hàng tồn kho càng thấp. Các doanh nghiệp có trình dộ quản lý tốt hàng tồn kho cũng có tỷ trọng hàng tồn kho thấp. Tỷ trọng tài sản cố định cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, tính chất của ngành. Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn, có thể thấy bất động sản cũng là khoản đầu tư nhằm hình thành tài sản cố định cho doanh nghiệp. Thông qua cơ cấu tài sản cho thấy cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp cho từng loại tài sản, từng lĩnh vực hoạt động. Sự biến động cơ cấu tài sản cũng cho thấy cơ cấu đàu tư, chính sách đầu tư của doanh nghiệp đã có sự thay đổi theo chiều hướng nào, có phù hợp hay không. Phân tích quy mô tài sản và sự biến động quy mô tài sản: sử dụng phương pháp so sánh tổng tài sản cũng như từng loại tài sản giữa các kỳ cả về số tương đối và số tuyệt đối. Sự biến động của tổng tài sản thể hiện sự biến động về quy mô đầu tư của doanh nghiệp, về khả năng sản xuất kinh doanh cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp. Sự biến động về tiền và các khoản tương đương tiền ảnh hưởng đến khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn. Quy mô và sự biến động của các khảon đầu tư tài chính cho thấy doanh nghiệp đã phân bổ vốn vào lĩnh vực này như thế nào. Quy mô và sự biến động của các khoản phải thu thể hiện mức độ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hay ít, tăng hay giảm, trình độ quản lý các chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cung cấp như thế nào.Quy mô và sự biến động hàng tồn kho cho thấy trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp và mức độ đầu tư của doanh nghiệp đối với tài sản lưu động 1.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. 11 Thang Long University Library
  25. 25. Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai bộ phận lớn là: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau. Vì vậy phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thực chất là phân tích tình hình hai nguồn vốn trên. Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Nguồn vốn nợ: Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường để đáp ứng như cầu vốn cho hoạt độnh kinh doanh, doanh nghiệp cần tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình nhứ vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác. Vốn vay có thể là vay Ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, cá nhân,… Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thay đổi quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp: được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, giữa kỳ cuối và kỳ đầu. Để dễ dàng hơn trong vấn đề phân tích nên lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của quy mô nguồn vốn. Từ bảng phân tích sẽ cho thấy : Các khoản nợ phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp với các bên liên quan đến hạn trả nợ đồng thời phản ánh uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ tài chính cũng như trình độ sử dụng đồn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu phản ánh quy mô vốn đầu tư của chủ sở hữu, năng lực tự chủ tài chính. Trong vốn chủ sở hữu gồm các quỹ của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu vốn và thể hiện chính sách phân phối kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ hoạt động. Quỹ đầu tư dự phòng tài chính được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản trong quá trình kinh doanh; bù đắp những khoản lỗ của doanh nghiệp. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp. Quỹ thưởng ban điều hành được sử dụng để thưởng cho ban quản trị doanh nghiệp. 1.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn Sự cân bằng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp cũng chính là tài sản dài hạn phải được huy động từ nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn chỉ được sử dụng cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên trong thực tế, tài sản ngắn hạn bao gồm tài sản ngắn hạn thường xuyên và tài sản ngắn hạn tạm thời, để ổn định cho hoạt động kinh doanh thì tài sản ngắn hạn thường xuyên phải được huy động bằng nguồn vốn dài hạn. Nên để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì cần cân đối giữa tài sản và 12
  26. 26. nguồn vốn như sau: tài sản dài hạn được huy động từ một phần nguồn vốn dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn được huy động bởi nguồn vốn ngắn hạn. Trong ngắn hạn: Nhu cầu vốn lƣu động ròng = (Hàng tồn kho + Các khoản phải thu) – Các khoản phải trả (Các khoản phải trả là nợ ngắn hạn không bao gồm vay ngắn hạn) Nếu nhu cầu VLĐ ròng >0 và nhỏ hơn vốn lưu động ròng có nghĩa là nợ ngắn hạn không đủ để tài trợ cho nguồn tài sản ngắn hạn bao gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu nhưng lại được bù đắp bằng nguồn VLĐ ròng của doanh nghiệp. Nếu nhu cầu VLĐ ròng <0 cho thấy nguồn nợ ngắn hạn đủ tài trợ cho các khoản TSNH mà không cần đi vay ngắn hạn thể hiện cân bằng tài chính vẫn ổn định và nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp. Nếu nhu cầu VLĐ ròng >0 và con số đó lớn hơn VLĐ ròng có nghĩa nguồn nợ ngắn hạn không đủ tài trợ cho tài sản ngắn hạn đồng thời VLĐ ròng cũng không đủ để bù đắp cho khoản thiếu hụt thì doanh nghiệp cần phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó, cân bằng tài chính như vậy được xem là kém an toàn và bất lợi cho doanh nghiệp. Trong dài hạn: từ bảng cân đối kế toán Vốn lƣu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn ( nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và VCSH ) Nếu VLĐ ròng < 0 tức là nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này không tốt vì doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo chiều hướng bền vững. Nếu VLĐ ròng > 0 cho thấy nguồn vốn dài hạn không chỉ sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính như vậy rất tốt và an toàn cho doanh nghiệp. Nếu VLĐ ròng dương là tăng qua nhiều năm đánh giá mức an toàn của doanh nghiệp là tốt vì không chỉ tài sản dài hạn mà cả tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, tuy nhiên cần phân tích rõ bộ phân cấu thành nên nguồn vốn dài hạn, để đạt được mức an toàn như vậy doanh nghiệp phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu hay tăng nợ dài hạn, nếu tăng vốn chủ sở hữu thì sẽ tăng tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp nhưng lại giảm đi hiệu ứng đòn bẩy tài chính, ngược lại tăng nợ dài hạn thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính sẽ được phát huy nhưng cũng mang lại không ít rủi ro về sử dụng nợ. Nếu VLĐ ròng tăng, giảm không đáng kể qua nhiều năm điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang trong trạng thái ổn định. Ngoài ra, VLĐ ròng còn được tình bằng phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn. 13 Thang Long University Library
  27. 27. 1.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn Trong kỳ doanh nghiệp tạo vốn và sử dụng nguồn vốn như thế nào được xem xét trực tiếp qua sự thay đổi các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ đó, đánh giá trình độ quản lý trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở số liệu bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ từ đó lập bảng tài trợ từ đó đưa ra nhận xét về sự thay đổi về tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn Nguồn tạo Tỷ Sử dụng nguồn Tỷ trọng Số tiền trọng Số tiền vốn vốn (%) (%) - Các chỉ tiêu - Các chỉ tiêu tài nguồn vốn sản tăng tăng - Các chỉ tiêu - Các chỉ tiêu tài sản giảm nguồn vốn giảm Tỏng cộng Tổng cộng Để lập bảng tài trợ cần xác định: + So sánh từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch. + Xác định nguồn tạo vốn trong năm bằng cách cộng tổng các chỉ tiêu nguồn vốn tăng mà doanh nghiệp huy động trong kỳ và chỉ tiêu tài sản giảm do doanh nghiệp thu hồi các khoản đầu tư hoặc bán, thanh lý tài sản để thu hổi vốn. + Xác định việc sử dụng nguồn vốn bằng cách cộng tổng các chỉ tiêu tài sản tăng mà doanh nghiệp dùng nguồn vốn để chi cho đầu tư nâng cấp, mua sắm, xây dựng thêm tài sản và chỉ tiêu nguồn vốn giảm do doanh nghiệp đã hoàn trả các nguồn vốn đã huy động trước đó. 1.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính. 1.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng như cầu thành toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Kho Nợ ngắn hạn 14
  28. 28. Tỷ số thanh toán nhanh được thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nợ của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và cần phải cẩn trọng hơn khi đầu tư. Tỷ số thanh toán nhanh luôn nhỏ hơn tỷ số thanh toán hiện hành, tuy nhiên nếu mức chênh lệch này quá cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào hàng tồn kho. Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Tỷ số này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả. Khả năng thanh toán tức thời: cho biết một doanh nghiệp có thể trả các khoản nợ của mình nhanh hay chậm vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Nợ ngắn hạn 1.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư các tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Vì vậy, để làm rõ hơn cần phân tích hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp. Số vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Cần so sánh chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng ngành. 15 Thang Long University Library
  29. 29. Kỳ thu tiền bình quân 360 Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết để thu được các khoản phải thu cần một thời gian là bao lâu. Nếu số ngày lớn hơn thời gian quy định thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và ngược lại. Số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian quy định thì chứng tỏ việc thu hổi nợ đạt trước kế hoạch. Cần so sánh chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng ngành. Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Chỉ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lượng hàng dự trữ trong kho là hợp lý, tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cũng không tốt cho doanh nghiệp vì lượng dự trữ trong kho không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh làm mất khách hàng. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn khi cần phải hợp lý để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian luân chuyển kho: chỉ tiêu này cho biết số ngày luân chuyển hàng tồn kho. Số ngày luân chuyển càng nhỏ càng tốt cho doanh nghiệp điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang đạt kết quả tốt. Ngược lại, số ngày luân chuyển kho càng lớn là một dấu hiệu không tốt cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho cũng như hoạt động kinh doanh hiện tại đang không tốt. 360 Thời gian luân chuyển kho = Vòng quay hàng lƣu kho Vòng quay tài sản ngắn hạn: là một trong những tỷ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài sản lưu động. Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải tìm biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thông qua tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp, tốc độ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Doanh thu thuần Vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn . Vòng quay tài sản dài hạn: là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Số vòng quay tài sản cố điịnh 16
  30. 30. cho biết 1 đồng giá trị bình quan tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Doanh thu thuần Vòng quay tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn Vòng quay tổng tài sản: là công cụ đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay vốn của daonh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản 1.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản (tỷ số nợ D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tổng tài sản hiện có. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả Tổng tài sản Tý suất này phản ánh trong tổng nguòn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm từ nguồn vốn nợ. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác. Tỷ suất này cao cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ về mặt tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả thì doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán. Để có thể dễ dàng thu hút vốn đầu tư bên ngoài thì tỷ suất nợ phải nhỏ. Tuy nhiên, tỷ suất nợ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định và giá trị luôn thay đổi. Do đó, doanh nghiệp cần xác định tỷ suất nợ hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ suất vốn chủ trên tổng nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ): Chỉ tiêu này phản ánh khả nặng tự chủ về mặt tài chính và khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép bởi các chủ nợ, có thể chủ động đáp ứng như cầu tài trợ cho các hoạt động kinh doanh. Nguồn VCSH Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốn Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100% Tỷ suất tự tài trợ có thể băng 0 hoặc âm do nguồn VCSH bị giảm mạnh có thể bằng 0 hoặc âm, nguyên nhân có thể do doanh nghiệp đang trong thời kỳ khó khăn về mặt tài chính, hoạt động kinh doanh bị thua lỗ kéo dài. Khỉ tỷ suất nợ lớn, tỷ suất tự tài 17 Thang Long University Library
  31. 31. trợ nhỏ thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp được đánh giá thấp. Tỷ số nợ lớn doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Tuy nhiên, đối với một số doanh nghiệp đang làm phát triển, tình hình hoạt động kinh danh có hiệu quả thì mong muốn hệ số nợ lớn để phát huy được đòn bẩy tài chính. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tỷ số D/E): Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn nào. Tổng nợ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = VCSH Nếu hệ số nợ trên VCSH lớn hơn 1 thì doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình chủ yếu bằng nguồn vốn đi vay và nguồn vốn chiếm dụng. Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp chủ yếu sử dụng VCSH. Hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này được sử dụng để tính toán mức độ rủi ro tài chính mà công ty phải gánh chịu. Hệ số tổng tài sản trên VCSH = Tổng tài sản VCSH Hệ số này cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã có được tổng tài sản so với VCSH là nhiều hay ít. Bên cạnh đó nhìn vào hệ số này cũng cho biết tình hình vay nợ của doanh nghiệp. Hệsố này càng lớn thì nợ vay của doanh nghiệp càng lớn. Khả năng thanh toán lãi vay: tỷ số này cho biết một doanh nghiệp có khẳ năng trả nợ lãi vay như thế nào. Tỷ số này thấp cho thấy sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. EBIT phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong kỳ. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay và doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại. Lãi trƣớc thuế và lãi vay(EBIT) Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Khả năng trả nợ: Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thế sử dụng để trả nợ gốc và lãi vay. Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp là tốt. Tỷ số này càng cao thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng tốt, tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao có thể cho thấy thực trạng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt. Tỷ số khả năng trả nợ = Lợi nhuận trƣớc thuế + Khấu hao + GVHB Nợ gốc + Chi phí lãi vay 18
  32. 32. 1.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Đây là nhóm chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của nhà đầu tư. Giúp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ và là căn cứ để nhà đầu tư đưa ra các quyết định tương lai. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Nếu một doanh nghiệp có nhiều sản phẩm hoặc kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và mỗi lĩnh vực có con số cự thể thì việc phân tích tỷ số của mỗi lĩnh vực sẽ cho nhà quản trị cái nhìn tổng thể về các lĩnh vực nào cho kết quả kinh doanh tốt và cần phát triển, các lĩnh vực nào kết quả kinh doanh chưa tốt cần hạn chế hoặc chuyển hướng đầu tư. Tỷ suất càng cao càng tốt cho doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào cũng phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh tốt hay tỷ suất thấp phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh kém hiệu quả mà cần xem xét cũng như phân tích rõ lý do của sự tăng (giảm). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Phản ánh hiệu quả tài sản của doanh nghiệp cũng như biết được khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp có phù hợp và đạt hiệu quả. ROA = Lợi nhuận ròng Tổng tài sản Đối với doanh nghiệp có quy mô tài sản lưu động quá lớn hoặc tỷ trọng vốn vay cao thì tỷ số này thường khá thấp do chi phí lãi vay cao làm giảm lợi nhuận. Tỷ số này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt khi doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay làm giảm chi phí lãi vay nên lợi nhuận đạt được cao hơn, tuy nhiên tỷ số này tăng có thể do doanh nghiệp làm ăn khồng hiệu quả do doanh nghiệp giảm nợ vay vì hoạt động kinh doanh bị thu hẹp đồng thời doanh thu lợi nhuận giảm nhưng giảm thấp hơn tốc độ giảm của tổng tài sản. Hệ số ROA thưởng có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, kho bãi như ngành vận tải, xây dựng, sản xuất…thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần đầu tư nhiều vào tài sản như dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,… Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ được hưởng. Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng 19 Thang Long University Library
  33. 33. VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cần so sánh chỉ tiêu này với toàn ngành để đánh giá một cách chính xác. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = VCSH Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao, lợi nhuận để lại càng lớn thì quy mô vốn tự có sẽ ngày càng tăng kết hợp với các hoạt động đầu tư thì tỷ suất tự tài trợ (=VCSH/Tổng nguồn vốn) sẽ tăng dần, mức độ rủi ro cho vay của doanh nghiệp giảm. Và ngược lại nếu doanh nghiệp có tỷ số này thấp, khả năng tích lũy kém mà quy mô đầu tư mở rộng sẽ thì doanh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn vay nhiều hơn sẽ làm tăng tỷ suất nợ (= nguồn vốn nợ/Tổng nguồn vốn), tăng rủi ro cho vay của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp phải có tỷ số này cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ số này không phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp nếu doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vay là chủ yếu trong khi VCSH lại quá thấp, có thế thấy một doanh nghiệp nên để tỷ lệ giữa nguồn VCSH với nguồn vốn nợ là 4 – 6 để có thể đảm bảo hoạt động kinh doanh tốt nhất. Nếu doanh nghiệp đạt được một tỷ lệ lợi nhuận trên vốn hợp lý có thể giúp duy trì trả cổ tức đều đặn cho cá cổ động, duy trì tỷ lệ lợi nhuận để lại hợp lý cho sự phát triển của doanh nghiệp, thu hút các nhà đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận gộp : cho biết 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành. Lợi nhuận gộp Tỷ suất lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần Khi phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận gộp do ngoài các yếu tố thông thường về cơ cấu mặt hàng kinh doanh và việc kiểm soát chi phí, những đột biến trong các chỉ tiêu này có thể là do các nguyên nhân khách quan hoặc do sự biến động về hàng tồn kho của doanh nghiệp. Sự biến động của hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Nếu trong trường hợp tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhưng không phải là do DN đã kiểm soát tốt chi phí hoặc đã thay đổi cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo hướng tích cực, làm tăng khả năng sinh lời chung cho cả DN mà là do DN tồn đọng nhiều hàng tồn kho. 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp Môi trường kinh doanh: có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong mối quan hệ liên kết với các yếu tố khác. Vai trò trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả sản 20
  34. 34. xuất kinh doanh là Nhà nước. Nhưng các doanh nghiệp cũng cần chủ động điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với tình hình thực tế, phải dự báo những thay đổi của môi trường với Nhà nước để giải quyết những vấn đề gây khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp. Môi trường cạnh tranh: Nghiên cứu yếu tố môi trường cạnh tranh là nội dung quan trọng nhất trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài. Đây là yếu tố gắn trực tiếp với một doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp cũng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây. Michael Porter trong tác phẩm “Competitive Strategy” đã đề xuất mô hình 5 yếu tố cạnh tranh trong bất cứ ngành nào. Mô hình bao gồm: Khách hàng: Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng những sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ trên thị trường. Trong mối quan hệ đó khách hàng có thể tạo áp lực đối với doanh nghiệp như đòi hỏi về giá và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, điều kiện giao hàng, chiết khấu… Từ đó tác động không nhỏ đến lợi ích của nhà sản xuất. Khi người tiêu dùng yếu thế thì doanh nghiệp có cơ hội tăng giá và đạt lợi nhuận nhiều hơn. Người cung ứng: Người cung ứng được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho công ty lên, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Các công ty thường xuyên liên hệ với các tổ chức cung ứng những nguồn hàng khác nhau như: vật tư thiết bị, nguồn lao động, vốn… Yếu tố làm tăng thế mạnh của tốt chức cung ứng hàng hóa nhưng cũng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người tiêu dùng Đối thủ cạnh tranh : Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là yếu tố quyết định tạo ra cơ hội hoặc mối đe dọa cho các doanh nghiệp. Nếu sự cạnh tranh trên là yếu thì các doanh nghiệp sẽ nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại nếu sự cạnh tranh là gay gắt thì sẽ dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá và chất lượng có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh của các công ty trong ngành thường chịu sự tác động tổng hợp của 3 yếu tố: cơ cấu ngành, mức độ cầu và những cản trở ra khỏi ngành. Bên cạnh đó, các công ty còn phải cạnh tranh với những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó bất cứ lúc nào. Đối thủ tiềm ẩn luôn là mối đe dọa, mối đe dọa này sẽ mãi luôn tiềm ẩn hay trở thành hiện thực trong thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào rào cản gia nhập ngành. Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các doanh nghiệp trong những ngành khác nhau nhưng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống nhau như các doanh nghiệp trong ngành. Những công ty này thường cạnh tranh 21 Thang Long University Library
  35. 35. gián tiếp với nhau. Trong những thời điểm nhất định các sản phẩm thay thế hình thành sức ép cạnh tranh rất lớn, giới hạn mức giá của một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có rất ít các sản phẩm thay thế thì công ty có cơ hội tăng giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm. 1.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Lao động: Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp đóng vai trò quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hay thấp. Nếu một doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành công nghiệp nào có đội ngũ lao động lãnh đạo quản lý tốt doanh nghiệp, đội ngũ lao động kỹ thuật giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân trực tiếp và gián tiếp sản xuất có tay nghề cao thì doanh nghiệp đó sẽ làm ăn đạt lợi nhuận tối đa, thu nhập của người lao động ngày càng cao và đóng thuế cho nhà nước ngày càng nhiều. Từ đó hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được sẽ càng cao. Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh là yếu tố giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu càng cao thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng. Mặt khác, nếu doanh nghiệp có nguồn dồi dào thì sẽ tiến hành đào tạo nguồn nhân lực thường xuyên và lâu dài. Máy móc thiết bị, công nghệ: Nếu doanh nghiệp có máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại thì người lao động sẽ tiết kiệm thời gian và công sức để sử sụng những máy móc thiết bị này, năng suất lao động sẽ dần dần được tăng lên. Từ đó, doanh nghiệp sẽ tăng khối lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất và lợi nhuận sẽ ngày càng được tăng lên. Quản trị: Công tác quản trị cũng giữ vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu thực hiện tốt việc quản trị nhất là quản trị chiến lược thì doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu cao nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao. Đất đai nhà xưởng: Nếu doanh nghiệp có diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng rãi và cách xa khu dân cư thì sẽ đầu tư xây dựng nhiều công trình có liên quan như nhà ở cho công nhân, kho chứa hàng hóa, mạng lưới đường nội bộ, hệ thống xử lý nước thải… Có như vậy, doanh nghiệp mới yên tâm làm ăn và lợi nhuận thu được sẽ ngày càng cao. 22
  36. 36. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG (VIETRANS) 2.1. Vài nét về Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS) 2.1.1. Giới thiệu chung về VIETRANS Vài nét về Công ty Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) trước đây là Công ty TNHH MTV Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) chuyển đổi theo quyết định số 1221/GĐ-BCT ngày 17 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công thương, hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh 0100107317 đăng ký lần đầu ngày 12 tháng 08 năm 2010, thay đổi lần 3 ngày 05 tháng 10 năm 2012. + Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương + Tên giao dịch quốc tế: THE FOREIGN TRANDE FREIGHT FORWARDING AND WAREHOUSING JOINT STOCK COMPANY + Tên viết tắt: VIETRANS + Trụ sở chính: 15Bis Lý Nam Đế – Phường Hàng Mã – Quận Hoàn Kiếm. + Điện thoại: 04.38457417 + Fax:04.38455829 + Email:vietrans@fpt.vn + Website: www.vietrans.com.vn + Tài khoản ngân hàng: 0011000013157 (VNĐ) ; 0011370076635 (USD) tại VIETCOMBANK. + Mã số thuế: 0100107317 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 05/10/2012 + Vốn điều lệ: 268.000.000.000 VNĐ Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương (VIETRANS) là đơn vị giao nhận vận tải quốc tế trực thuộc Bộ Công Thương . VIETRANS chuyên cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, kho vận cho tất cả các loại hàng hoá của Việt Nam. Trong suốt hơn ba thập kỷ qua, VIETRANS không chỉ đầu tư nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật mà còn chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên nhằ ngừng đẩy mạnh chất lượng dịch vụ. Tên tuổi và biểu tượng của VIETRANS đã được đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu Trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ quốc gia. VIETRANS luôn dẫn đầu trong việc thiết lập các dịch vụ giao nhận mới tại Việt Nam. VIETRANS không chỉ là công ty đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ từ “cửa đến cửa” trên phạm vi quốc tế, mà còn là công ty đầu tiên được gia nhập FIATA, 23 Thang Long University Library
  37. 37. phát hành FBL (vận đơn vận tải đa phương thức của FIATA) và là một trong những công ty đầu tiên khai thác dịch vụ kho ngoại quan. Ngoài ra, VIETRANS đã được công nhận là đại lý hàng hoá của IATA. VIETRANS là sáng lập viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) và Tổng Giám đốc VIETRANS được bầu làm chủ tịch đầu tiên của Hiệp hội. Với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, hệ thống phân phối và kho bãi trên toàn quốc, cùng mạng lưới đại lý hiệu quả, đáng tin cậy trên toàn cầu và mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, VIETRANS có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế. 2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng Ban giám đốc Công ty và chi nhánh Văn phòng Hà Nội Công ty liên doanh CN Nha Tran g CN Nghệ An CN Hải Phòng CN Miền Nam CN Đà Nẵng CN Quy Nhơ n Phòng Kế toán Phòng Nhân sự Phòng Tổng hợp TNT VIETR ANS Bông Sen Phòng vận tải Phòng Logistics Phòng Xuất Nhập Xí nghiệp dịch vụ Đội xe Kho (Nguồn: Phòng hành tính tổng hợp) Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích và hoạt động của công ty. Ban giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 24
  38. 38. Công ty và các chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của công ty kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền, các công ty con và chi nhánh có thể ký kết hợp đồng cho Công ty. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh là những ngành nghề kinh doanh của công ty. Văn phòng đại diện: là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của công ty và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Các văn phòng đại diện có chức năng và nhiệm vụ thay mặt công ty về mặt hành chính, chỉ được lý kết hợp khi có sự ủy quyền của công ty. Công ty liên doanh: Là đơn vị được thành lập dựa trên vốn góp của công ty và một bên thứ 2 có thể là các nhà đầu tư, các công ty trong và ngoài nước để thực hiện các kế hoạch, các hoạt động kinh doanh của công ty. 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động Vietrans là một Công ty được thành lập từ năm 1970 đến nay đã đi vào hoạt động được 44 năm, ban đầu được thành lập là một Công ty trực thuộc Nhà nước với những đóng góp không nhỏ trong nền thương mại xuất nhập khẩu giao vận trong nước. Trong những năm đầu đi vào hoạt động loại hình mà Công ty hướng tới đó là dịch vụ Logistics, có thể nói đây là một loại hình dịch vụ khá là mới mẻ và khát nhân lực với Việt Nam lúc bấy giờ, dịch vụ Logistics bao gồm hoạt động kho bãi lưu giữ hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ vận tải hàng hải, vận tải nội địa, vận tải hàng không, vận tải đường sắt và đường bộ... Đến năm 1989, Công ty từng bước thâm nhập vào thị trường xây dựng với những Xí nghiệp xây dựng được hình thành. Không chỉ có vậy, trong suốt thời gian phát triển đến nay, Công ty đã và đang hoạt động trong các lĩnh vực như Bất động sản, dịch vụ bán vé máy bay và thực hiện tour du lịch, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, kinh doanh nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và các dịch vụ liên quan đến in ấn với sự thành lập các Công ty con, Công ty liên doanh và các văn phòng đại diện ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước đã góp phần không ít mang lại chỗ đứng cho Công ty trên thị trường cũng như đối với các nhà đầu tư. Đến năm 2012, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Giao nhận kho vận Ngoại thương, trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước hiện nay vẫn chưa hồi phục hoàn toàn sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã làm Công ty cần có những bước đi cẩn trọng hơn trong hoạt động và đầu tư, việc cắt giảm một số loại hình không đem lại hiệu quả nhiều là điều đáng nên làm, chính vì vậy, đến nay Công ty chỉ hoạt động chủ yếu trong các lĩnh dịch vụ như dịch vụ Logistics, dịch vụ nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và đại lý vận tải đường biển. 25 Thang Long University Library
  39. 39. 2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS Để thấy được thực trạng tình hình tài chính và những chính sách quản lý đã thực sự đạt hiệu quả, những chiến lược kinh doanh liệu đã hợp lý hay chưa. Dưới đây là quá trình phân tích tình hình tài chính của Công ty trong giao đoạn 3 năm 2011, 2012 và 2013. 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu (Revenue Growth Ratio) Bảng 2.1. Tỷ lệ tăng trƣờng doanh thu ĐVT: đồng Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 (%) 12/11 13/12 Doanh thu thuần 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 26,63 225,13 Chỉ tiêu tăng 26,63% 225,13% 745,40 giảm doanh thu (Nguồn: Báo cáo tài chính) Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu cho ta biết mức tăng hay giảm tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kì. Từ bảng 2.1 cho ta thấy cụ thể như sau: Từ năm 2011 đến năm 2012 có sự tăng về doanh thu trong công ty, tăng 26,63% của năm 2012 so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng trên chủ yếu là do năm 2012 doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ của công ty là 52.397.579.366 đồng tăng 54,06% so với năm 2011 là 34.010.676.632 đồng do trong năm 2012 công ty có mở rộng một số dịch vụ ăn uống, nhà hàng nhằm tăng doanh thu. Trong khi đó doanh thu thuần về bán hàng nhìn chung không có sự tăng giảm đáng kể. Từ năm 2012 đến năm 2013 thì mức tăng trưởng doanh thu mang tính đột biến, tăng 225,13% năm 2013 tương ứng tăng 745,40% so với năm 2012. Lý giải cho sự tăng trưởng quá lớn này chủ yếu là do sau năm 2012 công ty đã mở rộng kinh doanh về cung cấp dịch vụ và đạt được kết quả rõ rệt, nắm bắt được tình thế đó năm 2013 công ty tiếp tục mở rộng kinh doanh về lĩnh vực cung cấp dịch vụ như mở thêm các dịch vụ về khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại một số các thành phố du lịch như Đà Nẵng, Nha Trang,…bên cạnh đó công ty còn mở rộng các dịch vụ sẵn có và đi kèm như ăn uống, điều hành tổ chức tour du lịch, dịch vụ đại lý tàu biển,…làm cho doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ năm 2013 là 157.540.982.674 đồng tăng 200,66% so với 26
  40. 40. năm 2012 là 52.397.579.366 đồng. Ngoài ra, doanh thu về bán hàng năm 2013 là 58.711.707.441 đồng tăng 315,93% so với năm 2012 là 14.115.540.143 đồng là do các lãnh đạo công ty đã có cái nhìn sâu rộng về thị trường đặc biệt những hàng hóa đang và sẽ được giảm trừ thuế trong thời gian tới như ô tô, các mặt hàng nông sản,…vì vậy công ty đã cho đẩy mạnh buôn bán thêm moto, xe máy, các loại nông lâm sản, các thiết bị và linh kiện điện tử, kim loại và các loại quặng, hỗ trợ sửa chữa và thay thế phụ tùng ô tô. Có thể thấy tuy thị trường bất động sản vẫn chưa được vực dậy nhưng kinh doanh về khách sạn, các khu nghỉ dưỡng là một lĩnh vực siêu lợi nhuận đem lại doanh thu lớn cho công ty, vì vậy công ty cần tiếp nối và đẩy mạnh hơn nữa đầu tư trong lĩnh vực này. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty và chúng tác động theo những khía cạnh khác nhau. Có thể thấy đối với công ty thì doanh thu có sự tăng từ năm 2011 đạt 52.524.219.463 đồng đến năm 2012 đạt 66.513.119.509 đồng tăng 26,63% và đặc biệt là giai đoạn năm 2012 đến năm 2013 có một sự tăng đột biến về doanh thu đạt 216.252.690.115 đồng tăng tương ứng 225,13% . Có thể thấy năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan và Việt Nam cũng là một trong những nước đang có tình trạng suy giảm tăng trưởng năm 2012 đạt 5,30% mức thấp nhất trong 20 năm qua, lạm phát tăng cao vào cuối năm 2011 đạt 18,15%, tỷ lệ thất nghiệp cao, sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, đã có đến hàng ngàn doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, với công ty Vietrans cũng không ngoại lệ đầu năm 2012, doanh thu của công ty khá thấp và không ổn định, các khoản nợ cũng như hàng tồn kho liên tục tăng cho đến quý 3 năm 2012 nhưng nhờ các chính sách của Chính phủ như cắt giảm 30% thuế thu nhập cho các doanh nghiệp, đồng bộ nhiều giải pháp để đẩy mạnh xuất nhập khẩu làm tỷ lệ xuất siêu đạt 750 triệu USD năm 2012, các chính sách bình ổn giá được thực hiện…đã góp phần không nhỏ giúp doanh thu của công ty tăng lên (tăng 26,63%) do tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn làm giảm thiểu hàng tồn kho và các khoản nợ. Năm 2013 được đánh giá là năm “bản lề” đối với nền kinh tế thế giới bởi cuộc khủng hoảng nợ ở châu Âu được xem là đã chạm đáy, sự chuyển mình theo hướng tích cực của một số nền kinh tế sau khủng hoảng khiến các chuyên gia thừa nhận hiện có thể là thời điểm “chuyển giao” của nền kinh tế thế giới, chấm dứt giai đoạn khủng hoảng kéo dài nhất trong gần một thế kỷ qua để trở lại quỹ đạo tăng trưởng, nắm bắt được xu thế trên mà các nhà quản lý công ty đã có những bước đi đột phá trong năm 2013 này, quy mô tài sản, nguồn vốn đều tăng mạnh, công ty cũng bắt đầu xúc tiên đầu tư, mở rộng kinh doanh, nhưng để 27 Thang Long University Library

×