Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Báo cáo thực tập: Quy trình giao nhận hàng hóa Nhập Khẩu, 9 Điểm

Để có thể hiểu rõ hơn giữa lý thuyết và thực tế thì em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Tân Cảng Sài Gòn” Qua báo cáo này, em đã trình bày những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận của công ty, hình thức phục vụ, công tác chuẩn bị và quá trình giao nhận hàng hóa tại công ty. Nhưng không tránh khỏi thiếu sót trong bài báo cáo, em kính mong sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô và tập thể công ty.

  • Loggen Sie sich ein, um Kommentare anzuzeigen.

Báo cáo thực tập: Quy trình giao nhận hàng hóa Nhập Khẩu, 9 Điểm

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG VIỆN KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN GVHD: ThS. Trần Thị Nhinh SVTH: Cao Văn Bình MSSV: 151401437 LỚP: QT15ĐH – QT2 KHÓA: 2015-2019 TP HCM, THÁNG NĂM 2019
  2. 2. i LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu. Đồng thời em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Nhinh là người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo. Qua đây em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các Anh/Chị phòng giao nhận của công ty TNHH MTV Tổng Công Ty Tâng Cảng Sài Gòn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Sự giúp đỡ tận tình của Quý Thầy cô ở trường cùng Ban giám đốc, các Anh/Chị trong công ty không những giúp em hiểu sâu rộng về kiến thức chuyên môn trong công việc mà còn là niềm động viên to lớn, thúc đẩy em luôn phấn đấu nhiều hơn nữa để vững vàng tự tin hơn trong công việc chuyên môn của mình trước khi rời ghế nhà trường. Thời gian thực tập tại công ty đã cho em được sống và làm việc trong một tổ chức rất năng động và đoàn kết. Với sự tin tưởng cùng những chỉ dẫn nhiệt tình của các anh chị em cũng như Ban lãnh đạo công ty. Thời gian thực tập ba tháng là chưa đủ nhiều để em học hỏi đươc hoàn toàn công việc. Tuy nhiên, với vốn lý thuyết đã học cùng với thực tiễn mà em thu được hiện nay sẽ giúp em phần nào đó thêm mạnh dạn và vững tin hơn cho công việc mà mình lựa chọn trong tương lai. Chuyên đề báo cáo được hoàn thành trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô, Ban lãnh đạo, của công ty. Em xin chân thành cám ơn.
  3. 3. ii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 GVHD (ký và ghi rõ họ tên)
  4. 4. iii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Điểm đánh giá (thang điểm 10): TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giám Đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  5. 5. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................................ii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ....................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ....................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN ................................................................................2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................2 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty ..........................................................................3 1.3. Bộ máy tổ chức của công ty .....................................................................................4 1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2018................................................................................................................7 1.5. Tình hình nhân sự của công ty................................................................................9 1.6. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đối với sự phát triển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn......................................... 12 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG QUA ĐƯỜNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN............. 14 2.1. Mô tả công việc của phòng ban............................................................................ 14 2.2. Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa ........................................................ 15 2.3. Nhận xét về quy trình giao nhận của công ty ................................................... 23 2.4. Mô tả công việc thực hiện trong công ty............................................................ 25 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN....................................................... 27
  6. 6. v 3.1. Triển vọng hoàn thiện tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn........................................ 27 3.2. Định hướng phát triểnhoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.................................................. 28 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn........... 29 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 34 PHỤ LỤC BỘ CHỨNG TỪ......................................................................................... 35
  7. 7. vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CP Cổ phần EIR Equipment Interchange Receipt Phiếu giao nhận container GNVT Giao nhận vận tải L/C Letter of Credit Thư tín dụng MTV Một thành viên OTM Oracle Transportation Management Hệ thống quản lý giao thông vận tải SNP Saigon Newport Corporation Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn SNPL Saigon Newport Logistics Trung tâm dịch vụ Tân Cảng Sài Gòn T/T Telegraphic Transfer Thanh toán bằng chuyển tiền TC Tân Cảng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP Trans – Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương VNĐ Việt Nam Đồng Đơn vị tiền tệ Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
  8. 8. vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ STT Tên bảng, biểu Trang 1 Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức hành chính của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn 5 2 Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2014 – 2016 8 3 Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2014 - 2016 9 4 Bảng 1.3. Kết quả doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của vải của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2014 - 2016 11 5 Sơ đồ 2.1. Các bước giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn 12
  9. 9. 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang phát triển mạnh, kinh doanh quốc tế trở thành một tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia. Cùng với sự phát triển đó nước ta không ngừng học hỏi và củng cố về mọi mặt (kinh tế, chính trị, xã hội) cũng như lĩnh vực (thương mại, giáo dục, y tế) để phù hợp với nền kinh tế toàn cầu. Hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đã trở thành khâu quan trọng trong dây chuyền vận tải hàng hóa, không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy, mở rộng mua bán mà còn góp phần vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Trước những nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế, hoạt động giao nhận hàng hóa không ngừng đổi mới, nâng cao trình độ kỹ năng nghiệp vụ. Đây là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ ngày càng cạnh tranh gay gắt. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động giao nhận, đòi hỏi các doanh nghiệp VIỆT NAM phải hiểu rõ và nắm vững các quy trình xuất nhập khẩu, vận dụng tốt các qui định của pháp luật, thông hiểu các tập quán quốc tế. Điều này giúp cho doanh nghiệp không những tăng thêm uy tín với khách hàng, mà còn có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của công việc và sự phát triển của doanh nghiệp trên thương trường. Để có thể hiểu rõ hơn giữa lý thuyết và thực tế thì em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Tân Cảng Sài Gòn” Qua báo cáo này, em đã trình bày những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận của công ty, hình thức phục vụ, công tác chuẩn bị và quá trình giao nhận hàng hóa tại công ty. Nhưng không tránh khỏi thiếu sót trong bài báo cáo, em kính mong sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô và tập thể công ty.
  10. 10. 2 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tân Cảng Sài Gòn được thành lập ngày 15/03/1989 theo quyết định 41/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Từ tháng 12/2006, Công ty chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Ngày 09/02/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418/QĐ-BQP chuyển Công ty Tân Cảng Sài Gòn thành Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.  Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN  Tên đối ngoại: Saigon Newport One Member Limited Liability Corporation  Tên viết tắt: Saigon Newport Corporation  Trụ sở chính: 722 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt Nam  Điện thoại: +84.8.3742.2578 Fax: +84.8.3742.5350  Email: maketing.snp@saigonnewport.com.vn  logistics@saigonnewport.com.vn  Website: http://www.saigonnewport.com.vn  Mã số thuế: 0300514849  Vốn điều lệ: 2.558.416.802.710 đồng  Logo công ty: Hình 1.1. Logo Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Nguồn: Tài liệu doanh nghiệp năm 2016
  11. 11. 3 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 1.2.1. Chức năng Hiện nay, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là đơn vị đầu cầu tập kết lực lượng, phương tiện cho các tàu quân sự xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa chi viện biển, đảo và xây dựng, thi công các công trình quân sự, quốc phòng (QS, QP) tại Việt Nam. Đồng thời, SNP còn là doanh nghiệp quốc phòng – an ninh (QP – AN), hoạt động trong các lĩnh vực: khai thác cảng biển, kho bãi, ICD, dịch vụ logistics, hàng hải, dịch vụ hoa tiêu, đại lý giao nhận, vận tải đường bộ, đường thủy, xây dựng sửa chữa công trình, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu,…  Lĩnh vực kinh doanh: - Dịch vụ kho bãi, cảng biển, cảng mở, cảng trung chuyển - Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan - Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông, vận tải đa phương thức quốc tế - Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển - Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển - Dịch vụ hàng hải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển, đại lý vận tải tàu biển - Các hoạt động giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến việc làm, tư vấn về lĩnh vực cảng biển, hàng hải và logistics - Dịch vụ nạo vét cứu hộ trên biển, trên sông - Dịch vụ kỹ thuật cơ khí - Cung cấp các giải pháp, ứng dụng, trang thiết bị, nguồn lao động, tư vấn, huấn luyện đào tạo về công nghệ thông tin - Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng. - Kinh doanh bất động sản - Trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm - Sản xuất vật liệu xây dựng - Vận tải và đại lý kinh doanh xăng dầu Với 28 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn (SNP) có định hướng chiến lược phát triển kinh doanh bền vững trên ba trụ cột:
  12. 12. 4 khai thác Cảng, dịch vụ logistics và vận tải biển, và dịch vụ hàng hải. Hiện nay, SNP đã trở thành nhà khai thác cảng container chuyên nghiệp, hiện đại và lớn nhất Việt Nam với các dịch vụ khai thác cảng biển như: Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ Logistics, dịch vụ hàng hải, xây dựng công trình dân sự, quân sự ... và vận tải đa phương thức. Công ty luôn hoạt động với châm ngôn: “Chất lượng dịch vụ hàng đầu, hướng tới khách hàng; Quản trị tiên tiến, nhân lực chuyên nghiệp, chất lượng cao; Kỷ luật quân đội, văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm với cộng đồng”. SNP là nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam với thị phần container xuất nhập khẩu chiếm trên 85% khu vực phía Nam và gần 50% thị phần cả nước, và được xem là nhà cung cấp các dịch vụ cảng, logistics tốt nhất, tiện lợi nhất cho khách hàng. 1.2.2. Nhiệm vụ Công ty cam kết tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng ban ngành như: Chi cục Thuế, Chi cục Hải Quan, v.v…. Sẵn sàng chịu trách nhiệm đối với khách hàng và pháp luật về những sản phẩm dịch vụ mà công ty cung ứng. Công ty có những chiến lược và chính sách phát triển công ty phù hợp với chức năng và đặc điểm riêng của mình. Mỗi công ty con, phòng chức năng và mỗi nhân viên đều hoàn thành tốt những chỉ tiêu và công việc được giao để đảm bảo mục tiêu mỗi năm công ty đề ra. Ngoài ra, Ban lãnh đạo công ty cũng chú trọng đến nguồn nhân lực trong công ty bằng việc đào tạo, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, nâng cao năng lực nghề nghiệp của nhân viên cũng như quan tâm chăm sóc, tổ chức các hoạt động ngoài giờ để tái tạo sức lao động của nhân viên nhằm gắn kết các bộ phận nhân viên với nhau và với công ty nhằm mang đến hiệu quả làm việc cao nhất. 1.3. Bộ máy tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức hành chính của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn được thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây:
  13. 13. 5 Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức hành chính của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (Nguồn: Tài liệu doanh nghiệp năm 2018) Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với 100% vốn Nhà nước, đứng đầu là Hội đồng thành viên có chức năng điều hành, quản lý toàn bộ công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật. Dưới Hội đồng thành viên là Ban Tổng Giám đốc, điều hành những hoạt động kinh doanh của công ty, điều hành quản lý các công ty con và các phòng chức năng bên dưới, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên. Ngoài ra, công ty còn Hội đồng thành viên Ban Tổng Giám đốc Ban kiểm soát Công ty trực thuộcPhòng chức năng Phòng Kế hoạch KD Phòng Chính trị Phòng Tài chính Phòng Marketing Cảng vụ Phòng Kỹ thuật Phòng Quản lý Phòng CNTT Phòng Hậu cần Phòng Kế hoạch Cty CP Cảng Cát Lái Tân Cảng Cái Mép Tân cảng – Miền Trung Cty CP Tân Cảng 189 Cty CP Tân Cảng 128 Tân cảng Long Bình
  14. 14. 6 có Ban Kiểm soát chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộ của công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của Báo cáo tài chính của công ty. Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn quản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đến Nam với hàng chục công ty con hoạt động trong các các mảng như vận tải biển, giao nhận hàng hóa quốc tế, sân bãi,… đóng vai trò lớn trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam. Công ty còn có 17 phòng chức năng hỗ trợ trực tiếp trong các hoạt động của công ty. Mỗi bộ phận chức năng có một vai trò riêng biệt, rõ ràng. Tuy nhiên, các bộ phận chức năng cũng có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ cho nhau. Và tại mỗi phòng chức năng trên, giám đốc sẽ là người điều hành, quản lý, giám sát các hoạt động cũng như chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động kinh doanh trong phòng ban mình đảm nhận. Giới thiệu một số phòng chức năng tiêu biểu:  Trung tâm Dịch vụ Logistics Trung tâm dịch vụ Logistics Tân Cảng Sài Gòn (SNPL) là đơn vị nòng cốt và chủ lực của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, có chức năng kết nối, điều phối toàn bộ hoạt động logistics của tất cả các cơ sở logistics và các công ty thành viên thực hiện dịch vụ logistics trong hệ thống Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. SNPL thực hiện những hoạt động: dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất – nhập khẩu; dịch vụ khai thuê hải quan; dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông, vận tải đa phương thức quốc tế, dịch vụ hàng hải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển và đại lý vận tải tàu biển; dịch vụ cho thuê kho bãi.  Trung tâm điều độ Cùng với Trung tâm dịch vụ Logistics, Trung tâm điều độ là một trong hai trung tâm nòng cốt của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Trung tâm điều độ là đơn vị chủ trì và trực tiếp quản lý, điều hành công tác vận chuyển vòng ngoài của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, nắm vững tình hình hàng hóa, phương tiện vận chuyển và các yêu cầu về thời gian làm hàng để xây dựng kế hoạch vận chuyển vòng ngoài (thủy và bộ) trên tất cả các tuyến. Trung tâm còn đảm nhiệm việc lập kế hoạch, bố
  15. 15. 7 trí cầu bến và giám sát công tác làm hàng cho tất cả các sà lan vận chuyển container tại cảng Tân Cảng – Cát Lái. Các thủ tục hải quan hàng chuyển cảng tại cảng Tân Cảng – Cát Lái đi các cơ sở của Tổng Công ty cũng sẽ được thực hiện thông qua Trung tâm. Trung tâm điều độ là đầu mối thông tin duy nhất về kế hoạch vận tải và tình hình vận tải thực tế của container và hàng hóa, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng khi, tránh được việc khách hàng phải liên hệ nhiều đầu mối.  Phòng Kế hoạch kinh doanh Phòng Kế hoạch kinh doanh đảm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình kinh doanh của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn hàng tháng, quý, năm hoặc tại một thời điểm đột xuất theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc công ty. Ngoài ra còn hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong việc tổng hợp kế hoạch, nghiên cứu phân tích xu hướng thị trường và khách hàng để phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.  Phòng Tài chính – Kế toán Thực hiện các hoạt động quản lý thu chi tài chính, các quỹ tiền cùng cơ sở vật chất của công ty đúng theo quy định pháp luật hiện hành; thực hiện các báo cáo tài chính, thống kê, hạch toán kế toán, quyết toán chi phí, thanh toán, báo cáo kết quả kinh doanh và công tác tài chính cho các ban ngành cấp trên của công ty theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. 1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2018 Giai đoạn 2016 – 2018 là giai đoạn nền kinh tế thế giới có nhiều biến động. Tuy nhiên, công ty vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng của mình, gặt hái khá nhiều thành công, giữ vững vị thế trên thị trường. Tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm, thể hiện công ty đang ngày càng lớn mạnh, đặc biệt vào năm 2018, Việt Nam đã chính thức ký hiệp định TPP, mở ra con đường mới hơn cho xuất nhập khẩu cũng như các hoạt động liên quan, mang lại cho cơ hội phát triển. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng 1.2 dưới đây:
  16. 16. 8 Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị tính: tỷ VNĐ Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 Giá trị % Giá trị % Doanh thu 12.631 14.930 17.260 2.299 18,2 2.330 15,6 Chi phí 10.864 13.105 15.307 2241 20,6 2.202 16,8 Lợi nhuận 1.767 1.825 1.953 60 3,3 128 7,0 (Nguồn: Báo cáo thường niên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Đơn vị tính: tỷ VNĐ Từ bảng 1.1 nhìn chung giai đoạn 2016 – 2018, các chỉ tiêu về Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận đều tăng ổn định. Cụ thể là: Về doanh thu: từ năm 2016 – 2017 doanh thu tăng 2.299 tỷ đồng, tương đương 18,2%, doanh thu tăng do nhiều hiệp định, quy định về xuất nhập khẩu được nới lỏng, tạo điều kiện cho hoạt động xuất và nhập hàng hóa qua biên giới hải quan trở nên dễ dàng hơn. Từ đó kéo theo hoạt động logistics và vận tải biển cũng như khai thác cảng của công ty cũng thuận lợi dẫn đến doanh thu tăng. Từ năm 2017 – 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 2016 2017 2018 Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
  17. 17. 9 2018, doanh thu tăng 2.330 tỷ đồng, tương đương 15,6%, do Việt Nam tăng cường hoạt động buôn bán hàng hóa quốc tế với nước ngoài. Về chi phí: Năm 2016, chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty là 10.864 tỷ đồng, đến năm 2017, con số này tăng lên 20,6% đạt 13.105 tỷ đồng. Chi phí tăng là do công ty nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, bến cảng, thuê thêm nhân công phục vụ cho mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh. Từ năm 2017 – 2018 chi phí tiếp tục tăng, nhưng ở tỷ lệ thấp hơn đạt 16,8% do cơ sở hạ tầng đã được đầu tư trước đó, chi phí chủ yếu chỉ tập trung vào hoạt động thuê thêm nhân công. Về lợi nhuận: Lợi nhuận liên tục tăng theo từng năm do doanh thu và chi phí đều tăng qua từng năm. Trong đó, doanh thu tăng nhiều hơn chi phí dẫn đến lợi nhuận luôn dương. Cụ thể, lợi nhuận của các năm 2016, 2017 và 2018 lần lượt là 1.767, 1.825 và 1.953 tỷ đồng. 1.5. Tình hình nhân sự của công ty Tính đến hết năm 2018, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn có khoảng hơn 5000 nhân viên với cơ cấu về giới tính, độ tuổi và trình độ nhân sự của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 đư ợc thể hiện qua bảng 1.1: Bảng 1.2. Cơ cấu nhân sự của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2018 2016 2017 2018 Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Giới tính Nam 50,4 59,2 57,8 Nữ 49,6 40,8 42,2 Độ tuổi 22 – 30 tuổi 32,4 33,7 34,5 30 – 45 tuổi 47,3 49,7 51,2 Trên 45 tuổi 20,3 16,6 14,3 Trình độ Trung cấp 10,7 9,8 8,2 Cao đẳng 35,6 34,8 34,9 Đại học 43,6 44,5 45,8 Sau đại học 10,1 10,9 11,1 (Nguồn: Ban Huấn luyện và đào tạo Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn)
  18. 18. 10 - Về giới tính: năm 2016, tỷ lệ nhân viên nam và nữ của công ty gần như đồng đều với nhau, chênh lệch không lớn (50,4% và 49,6%), tuy nhiên, tính đến hết năm 2018, tỷ lệ nhân viên nam lại tăng lên tương đối so với nhân viên nữ. Tỷ lệ nhân viên nam chiếm 57,8% tổng số nhân viên của công ty. Vì công ty hoạt động trong các mảng chính là giao nhận, vận tải biển, kho bãi, v.v…. đây là những hoạt động chủ yếu phải đi lại nhiều, tính chịu cực cần có trong công việc cao. Nhân viên nữ thường làm việc trong văn phòng, hoạt động hải quan và liên hệ với các bên đối tác trong việc đối chiếu, kiểm tra hàng hóa, v.v… - Về độ tuổi: nhìn chung, nhân viên từ 30 – 45 tuổi của công ty tương đối tăng trong 3 năm gần đây. Từ năm 2016 đến 2018, nhân viên có độ tuổi từ 30 – 45 tuổi tăng 3,9%. Đây là độ tuổi trung niên, nhân viên có số năm kinh nghiệm hoạt động tương đối, phù hợp với tính chất công việc đòi hỏi kinh nghiệm, tính chính xác cao. Tỷ lệ nhân viên trên 45 tuổi tương đối thấp và đang giảm dần. Năm 2016, 2017 và 2018 của tỷ lệ độ tuổi này lần lượt là 20,3; 16,6 và 14,3%. Nhân viên trong độ tuổi này thường nắm giữ những vai trò trọng yếu của công ty, gắn bó với công ty từ những ngày đầu như người đứng đầu các phòng ban, ban cố vấn, ban đào tạo, v.v… Trong khi tỷ lệ nhân viên từ 22 – 30 tuổi tăng nhẹ (34,5% năm 2018), công ty cũng muốn mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, vì thế, nhu cầu tuyển dụng cũng tăng theo. 0 20 40 60 80 100 120 2016 2017 2018 Giới Tính Nam Nữ
  19. 19. 11 - Về trình độ: năm 2018, tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học rất cao (45,8%), tăng 2,2% so với năm 2016. Điều này thể hiện công ty ngày càng muốn nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, nhân viên có trình độ cao sẽ dễ tiếp thu và xử lý công việc. Tỷ lệ nhân viên có trình độ trung cấp và sau đại học chiếm tỷ lệ không cao. Nhân viên có trình độ trung cấp chỉ đảm nhận những công việc không đòi hỏi trình độ cao như tài xế, bảo vệ, v.v…. Tỷ lệ nhân viên có trình độ này cũng giảm tương đối khi trong 3 năm 2016 – 2018, giảm 2,5%. Về trình độ sau đại học, tỷ lệ đang dần tăng lên, năm 2016 là 10,1%; năm 2017 là 10,9% và năm 2018 là 11,1%. Công ty muốn mở rộng và tiếp cận nhiều xu hướng mới của thị trường, cần nhiều nhân viên có trình độ cao để tiếp cận những thay đổi và áp dụng vào công ty. Tỷ lệ nhân viên có trình độ cao đẳng thì không có biến động gì nhiều. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 2016 2017 2018 Độ Tuổi 22-30 tuổi 30-45 tuổi trên 45 tuổi
  20. 20. 12 1.6. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đối với sự phát triển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Mặc dù công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng dịch vụ logistics và vận tải biển vẫn đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của công ty khi vừa mang lại doanh thu, vừa đánh dấu uy tín của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn trong hoạt động logistics và vận tải biển. Doanh thu của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong các hoạt động của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Doanh thu tăng ổn định theo từng năm. Đến năm 2018, doanh thu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đã chạm mốc 3.559 tỷ đồng. Hoạt động giao nhận đã trở thành một trong những hoạt động tạo nên thương hiệu của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Doanh thu của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểu cũng góp phần vào việc trích một phần lợi nhuận đầu tư cho cơ sở vật chất và phương tiện vận tải của công ty mỗi năm. Nội dung chi tiết thể hiện ở bảng 1.3 dưới đây: Bảng 1.3. Kết quả doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của vải của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn giai đoạn 2016 - 2018 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 2016 2017 2018 Trình Độ Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau đại học
  21. 21. 13 Đơn vị tính: tỷ VNĐ 2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 Giá trị % Giá trị % Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu 2.091 2.768 3.559 677 32,3 791 28,6 Tổng doanh thu 12.631 14.930 17.260 2.999 15,6 2.330 16,8 Tỷ trọng (%) 16,56 18,53 20,6 (Nguồn: Báo cáo thường niên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn) Đơn vị tính: tỷ VNĐ 0 5 10 15 20 25 2016 2017 2018 Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu Tổng doanh thu Tỷ trọng (%)
  22. 22. 14 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG QUA ĐƯỜNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 2.1. Mô tả công việc của phòng ban Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn, em được công ty phân vào vị trí thực tập trong phòng nhân sự. Tại phòng nhân sự có cơ cấu tổ chức và chức năng cụ thể như:  Cơ cấu tổ chức Chức năng nhiệm vụ các thành viên Trưởng phòng nhân sự Trưởng phòng nhân sự có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực trong công ty như là: Lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lý, truyền thông tin của Giám đốc đến các nhân viên trong phòng. Hỗ trợ cho cấp trên (Giám đốc/ ban giám đốc) giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty. Điều hành các hoạt động trong phòng của mình. Tương tác, hỗ trợ các phòng, ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân sự. hực hiện các công tác hành chính quản trị nhằm đảm bảo các hoạt động điều hành, quản lý của Công ty TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH P. CHỨNG TỪ VÀ GIAO NHẬN
  23. 23. 15 Phòng kế toán: Quản lý tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến tài chính. Lập kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch chi phí, kế hoạch phân phối lợi nhuận, chi phí lợi nhuận Làm báo cáo quyết toán, thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế Nhà nước Quản lý thu chi trong công ty và thanh toán lương cho nhân viên theo định kì. Phòng kinh doanh: có thể nói đây là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng: Thực hiện công tác nghiên cứu tiếp cận mở rộng thị trường. Tổ chức tìm kiếm nguồn hàng. Soạn thảo và tổ chức thực hiện hợp đồng nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho công ty. Phòng chứng từ và giao nhận xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Có nhiệm vụ giao chứng từ cho khách hàng. Liên hệ với người vận chuyển, đại lý và giải quyết mọi khó khăn cho khách hàng. Nhập dữ liệu, làm các chứng từ cho những lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Liên lạc với khách hàng và xuống cảng làm thủ tục Hải quan. Nhận hàng hoặc xuất hàng theo yêu cầu của khách, giao hàng đúng hẹn 2.2. Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa 2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa tại Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Trong quá trình thực tập và tìm hiểu, tác giả đã tổng hợp được quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty theo Sơ đồ 2.1 dưới đây:
  24. 24. 16 Sơ đồ 2.1: Các bước giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Nguồn: Người viết tổng hợp Nhìn vào sơ đồ, ta thấy được được sau khi phía công ty nhận được thông tin từ lô hàng cùng chứng từ, bước thực hiện làm thủ tục hải quan và bước lấy lệnh giao hàng, phiếu EIR được thực hiện song song với nhau. Đây là điểm khác biệt tương đối trong thực tế ở nghiệp vụ giao nhận của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đối với lý thuyết hay nhiều công ty giao nhận khác. 2.2.2. Mô tả chi tiết các bước trong quy trình a. Nhận thông tin về lô hàng và kiểm tra chứng từ Bộ phận chứng từ các yêu cầu từ khách hàng, liên hệ với khách hàng, trước khi tàu cập cảng, để nhận những thông tin về lô hàng cần thiết cho việc nhận hàng: thông tin về tàu, bản lược khai hàng hóa cũng như vận đơn và bộ chứng từ hàng hóa. Bộ phận chứng từ cũng sẽ nhận thông báo hàng đến về lô hàng từ đại lý hãng Thanh lý cổng và giao hàng Quyết toán và lưu hồ sơ Lấy lệnh giao hàng Cược (mượn) container Lấy phiếu giao nhận container Chuẩn bị chứng từ mở tờ khai Nhận thông tin về lô hàng và kiểm tra chứng từ Mở tờ khai Kiểm hóa Trả tờ khai hải quan
  25. 25. 17 tàu và nhận pre-alert từ đại lý giao nhận ở cảng xếp hàng (nếu là surrendered B/L) để có thể lên hãng tàu lấy lệnh giao hàng D/O. Về việc nhận được bộ chứng từ, nhân viên phải kiểm tra lô hàng có nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có giấy phép hay không, kiểm tra tính phù hợp của hợp đồng, hóa đơn và vận đơn. Đối với lô hàng được phân tích, hàng hóa nhập khẩu là hạt đậu nành có xuất xứ từ Mỹ, hàng thuộc danh mục được phép nhập khẩu vào Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật. Về vận đơn đường biển (B/L) - Số B/L: ZIMUORF0695370 - Tên tàu: APL LE HARVE - Cảng bốc hàng: Vancouver, Canada - Cảng dỡ hàng: Cảng ở TP.HCM - Số lượng container: 12 - Ngày xếp hàng lên tàu: 29/04/2017 Về hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - Số hóa đơn: 13052P-01 - Bao bì, đóng gói: hàng được đóng trong kiện - Tổng khối lượng: 315.708 MT b. Lấy lệnh giao hàng (D/O) Thông báo hàng đến sẽ được gửi đến trước 1 – 2 ngày so với ngày dự kiến tàu đến. Nhân viên giao nhận (đã nhận được sự ủy thác từ khách hàng) đem thông báo hàng đến, B/L và giấy giới thiệu của công ty và đóng những chi phí cần thiết để lấy lệnh giao hàng D/O của hãng tàu, giấy trả container rỗng, lệnh cược container về kho (tùy theo hãng tàu, tùy theo loại hàng). Nhân viên nhận lệnh giao hàng có dấu hiệu đã thu phí đầy đủ, có đủ chữ ký của hãng tàu, tiến hành kiểm tra lệnh giao hàng ngay tại đó, nếu có sai sót thì liên hệ với nhân viên hãng tàu để kịp thời điều chỉnh. Cụ thể, cần xem xét thông tin trên lệnh giao hàng có trùng khớp với vận đơn hay không, nếu không, thì đề nghị hãng tàu điều chỉnh cho phù hợp. Đối với lô hàng này, ngày dự kiến hàng đến là ngày 6/6/2017. Nhân viên giao nhận kiểm tra những nội dung chủ yếu sau trên D/O:
  26. 26. 18 - Tên tàu: APL LE HARVE - Số vận đơn: ZIMUORF0695370 - Tên và địa chỉ của người nhận hàng: Công ty TNHH MTV Hợp Nông (Địa chỉ: 6B Nguyễn Thành Ý, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM, Việt Nam) - Tên hàng: (được nêu trên các chứng từ kèm theo) Với lô hàng này, trên B/L đã thể hiện “Freight Prepaid”, có nghĩa là các chi phí đã được Shipper thanh toán trước tại cảng Vancouver, Canada, vì vậy nhân viên được nhận lệnh giao hàng bình thường, không cần làm thủ tục đóng chi phí gì thêm. c. Cược (mượn) container Nhân viên giao nhận phụ trách lô hàng phải làm giấy mượn container với các thông tin có được trên D/O. Sau đó, sẽ thanh toán số tiền mượn container với hãng tùa tùy theo mặt hàng và loại container cần mượn. Giấy mượn container có 4 bản: 1 bản hảng tàu giữ, phòng thương vụ cảng giữ 1 bản, 2 bản còn lại nhân viên công ty sẽ giữ (để lấy lại tiền cọc và trả container rỗng). Đối với việc trả container rỗng sau khi hoàn thành việc giao hàng, container được đưa về đúng địa điểm được chỉ định ghi trên giấy mượn container hoặc ghi trên phiếu hạ rỗng. d. Lấy phiếu giao nhận container Nhân viên giao nhận lấy 01 bản gốc D/O (có xác nhận nợ tại phòng thương vụ) để lấy phiếu giao nhận container (EIR) hàng nhập. Sau đó, phiếu EIR này sẽ được đem đi làm thủ tục thanh lý hải quan (trên phiếu có mộc của hải quan). Nhân viên phải kiểm tra những thông tin trên phiếu EIR như số container, số seal xem có trùng khớp với vận đơn không. Phiếu EIR thể hiện tình trạng, vị trí container. e. Chuẩn bị chứng từ mở tờ khai hải quan Bộ chứng từ tờ khai cần chuẩn bị bao gồm: - Tờ khai hải quan: 2 bản chính (1 bản chính cho người nhập khẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu) - Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản chính - Hóa đơn thương mại: 1 bản chính - Phiếu đóng gói: 1 bản chính - Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu: 1 bản - Vận đơn: 1 bản sao (2 mặt), có đóng dấu của hãng tàu
  27. 27. 19 - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có): bản gốc g. Mở tờ khai hải quan Nhân viên phòng Đại lý hải quan của công ty tiến hành lập tờ khai, khai báo hải quan qua mạng với hệ thống ECUS 5 để lấy số tiếp nhận, số tờ khai và phân luồng hàng hóa. Việc phân luồng sẽ phụ thuộc vào 108 tiêu chí, trong đó có 3 yếu tố quan trọng nhất là: mức thuế của loại hàng hóa, con người (người đi làm thủ tục hải quan) và doanh nghiệp (thời gian hoạt động, ngành nghề hoạt động, sự nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật…). Kết quả phân luồng được hệ thống đưa ra rơi vào một trong 3 luồng xanh, vàng, đỏ tương ứng với mã loại hình kiểm tra 1, 2 ,3: - Luồng xanh (1): Hàng hóa được chấp nhận thông quan trên cơ sở các thông tin được khai báo trên hệ thống máy tính. Hàng hóa được phân vào luồng xanh là hàng hóa không chịu thuế, hoặc nếu có thì được miễn theo quy định của pháp luật. Với kết quả phân luồng xanh, hàng hóa được miễn kiểm tra chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa. - Luồng vàng (2): Hàng luồng vàng là hàng có thuế nhập khẩu phải nộp, được kiểm tra bằng máy soi, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì chuyển sang kiểm tra thủ công. Doanh nghiệp phải nộp bộ chứng từ cho cơ quan hải quan kiểm tra, nếu không có sai sót, sẽ được thông quan. Nếu trong quá trình kiểm tra có sai sót, hàng hóa sẽ bị phân vào luồng đỏ và bị kiểm tra thực tế hàng hóa. - Luồng đỏ (3): Hàng hóa được phân luồng đỏ sẽ phải chịu kiểm tra chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa với mức độ 5%, 10% hoặc 100% lô hàng. Nếu không có gì sai sót trong khai báo, Hải quan kiểm hóa sẽ đóng dấu lên tờ khai vào ô xác nhận thông quan. Trong trường hợp phát hiện sai sót hoặc lỗi trong quá trình kiểm hóa, hàng sẽ bị tạm giữ để điều tra và doanh nghiệp sẽ bị xử lý phạt tiền hoặc trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ sai phạm. Lô hàng nhập khẩu với hợp đồng số 13052P, nhập khẩu vào Cảng Cát Lái được khai báo hải quan vào ngày 07/06/2017, số tờ khai 101444122251, mã loại hình A11, mã phân loại kiểm tra 2. Vì hàng hóa bị phân luồng vàng nên nhân viên giao nhận được sự ủy quyền của khách hàng, nộp bộ chứng từ lên cơ quan hải quan để được kiểm tra. Kết quả kiểm tra chứng từ đối với lô hàng trên không có gì sai sót nên được thông quan.
  28. 28. 20 h. Kiểm hóa Kiểm hóa sẽ được thực hiện khi hàng hóa bị rơi vào luồng đỏ. Nhân viên giao nhận sẽ xem bản phân công kiểm hóa để liên lạc với Hải quan kiểm hóa. Nhân viên giao nhận sẽ dựa vào lệnh giao hàng để xác định vị trí container, đăng ký chuyển bãi kiểm hóa và mua seal cho container. Sau đó, nhân viên giao nhận xuống bãi làm “giấy cắt seal”, kêu công nhân cắt seal đến cắt seal đồng thời liên lạc với Hải quan kiểm hóa để xuống bãi xem cắt seal và kiểm tra hàng hóa theo mức độ mà Hải quan yêu cầu. Sau khi kiểm hóa xong, cả nhân viên giao nhận và nhân viên hải quan sẽ ký tên vào tờ khai rồi khóa cửa container. Nhân viên giao nhận bấm seal lại. Trường hợp với lô hàng đang phân tích, lô hàng được phân vào luồng vàng nên chỉ cần kiểm tra bộ chứng từ và không phải tiến hành bước kiểm hóa. i. Trả tờ khai hải quan Sau khi hàng hóa đã được thông quan, nhân viên giao nhận sẽ đến bộ phận trả tờ khai mua tem (lệ phí hải quan) dán vào tờ khai, nộp thuế nếu yêu cầu trả thuế ngay và nhận lại tờ khai hải quan tại đó sau khi ký nhận. Hải quan sẽ trả lại bộ chứng từ bao gồm: Tờ khai hải quan (đã thông quan), phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ (nếu hàng hóa rơi vào luồng vàng hoặc đỏ) và phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa (nếu hàng hóa rơi vào luồng đỏ). k. Thanh lý cổng và giao hàng Với hàng nguyên container, nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai đã thông quan (hoặc đã kiểm hóa hàng hóa thành công) cùng với phiếu giao nhận containter (EIR) xuất trình cho hải quan cổng. Cán bộ hải quan cổng xác nhận, ký tên đóng dấu và giữ lại phiếu EIR màu xanh; và đóng dấu, ký tên xác nhận, trả các phiếu EIR còn lại và tờ khai cho nhân viên giao nhận. Phiếu EIR được đưa cho tài xế để xuất trình khi chở hàng ra khỏi cổng đúng thủ tục. Với hàng lẻ container, nhân viên giao nhận xuất trình phiếu xuất kho và tờ khai cho hải quan cổng. Cán bộ hải quan cổng ký tên đóng dấu vào phiếu xuất kho và trả lại 01 liên cho nhân viên giao nhận, sau đó nhân viên sẽ đưa phiếu này cho tài xế vận tải để đem hàng ra khỏi cổng đúng thủ tục. Hàng sau khi ra khỏi cổng thủ tục sẽ được đưa trực tiếp về kho của khách hàng đã được quy định trước theo yêu cầu khách hàng. Nhân viên giao nhận phải
  29. 29. 21 luôn theo sát quá trình vận chuyển hàng và thông báo chính xác thời gian hàng đến kho cho khách hàng để khách hàng sắp xếp việc nhận hàng, tránh tình trạng neo xe do hàng không thể vào kho. Nhân viên giao nhận sẽ ký biên bản bàn giao để hoàn tất việc giao hàng. Cụ thể với lô hàng được phân tích, hàng hóa sau khi được thông quan và thanh lý cổng, hàng được giao về kho của công ty TNHH MTV Hợp Nông tại Khu Công nghiệp Sóng Thần, Dĩ An, Bình Dương vào ngày 7/6/2017. Rút hàng tại kho của khách hàng xong, nhân viên giao nhận sẽ cho tài xế chở container rỗng về hạ tại bãi được quy định trên phiếu hạ rỗng, đóng phí và vệ sinh (nếu có), đóng tạm thu sửa chữa nếu phát sinh hư hỏng. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, hạ rỗng theo quy định và rời khỏi bãi hạ rỗng, nhân viên giao nhận sẽ nhận phiếu hạ rỗng tại bãi quy định và phiếu thu cược (nếu có) và giao về công ty. l. Quyết toán và lưu hồ sơ Sau khi hoàn tất giao hàng, nhân viên giao nhận sẽ sắp xếp chứng từ thành một bộ hoàn chỉnh giao cho khách hàng và một bộ được lưu lại lại công ty. Nhân viên giao nhận cũng đồng thời làm giấy báo nợ, trong đó gồm các chi phí dịch vụ vận chuyển hàng hóa, các khoản phí công ty đã nộp cho khách hàng, các chi phí phát sinh (nếu có),… và được cấp trên ký, đóng dấu. Nhân viên giao nhận đem toàn bộ chứng từ và giấy báo nợ quyết toán với khách hàng và báo cáo cho công ty để hoàn thành thủ tục lưu hồ sơ. Với lô hàng hạt đậu nành nhập khẩu từ Mỹ với hợp đồng số 13052P, nhân viên giao nhận sẽ đem chứng từ và giấy báo nợ đến trụ sở chính của Công ty TNHH MTV Hợp Nông tại 6B Nguyễn Thành Ý, phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2.3. Thực trạng quy trình giao nhận của công ty thực tế trong thời gian gần đây.  Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tân Cảng trong năm 2018 và 2019
  30. 30. 22  Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh : ĐVT: Triệu VNĐ Chỉ Tiêu Thực Hiện NĂM 2018 NĂM 2019 Số Tuyệt Đối Tỷ trọng Số Tuyệt Đối Tỷ trọng Doanh thu từ hoạt động giao nhận 464.2 67% 526.64 68.15% Doanh thu từ hoạt động khác 227.8 33% 246.1 31.85% Tổng doanh thu 692 100% 772.74 100% Lợi nhuận trước thuế 347 50% 422.74 54.71% Lợi nhuận sau thuế 97.16 14% 118.37 15.32%  Nhận xét: Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận của công ty đều tăng mạnh qua từng năm. Như vậy, công ty hiện nay không chỉ dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường giao nhận mà còn hoạt động rất hiệu quả, cụ thể năm 2018 lợi nhuận sau thuế thu được là 97,16 triệu và năm 2019 là 118,37 triệu. Doanh thu từ các hoạt động khác của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ vì công ty chỉ tập trung chủ yếu vào hoạt động giao nhận sau đó mở rộng sang những lĩnh vực khác. . Tình hình kinh doanh giao nhận tại công ty Tân Cảng  Bảng 2: Tình hình kinh doanh giao nhận ĐVT:Triệu VND Thị Trường Dịch Vụ Giao Nhận NĂM 2018 NĂM 2019 Số Tuyệt Đối Tỷ trọng Số Tuyệt Đối Tỷ trọng Trong nước 357.05 76.92% 374.15 71.04% Tp Hồ Chí Minh 230.82 49.72% 295.43 56.10%
  31. 31. 23 Bình Dương 25.96 5.59% 26.73 5.08% Cần Thơ 41.73 8.99% 42.14 8.00% Vũng Tàu 88.54 19.07% 89.85 17.06% Nước Ngoài 107.15 23.08% 152.49 28.96% Tổng 464.2 100% 526.64 100%  Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thị trường dịch vụ giao nhận chủ yếu công ty là thị trường trong nước mà chiếm tỷ trọng nhiều nhất là khu vực Tp. Hồ Chí Minh (49,72% năm 2018 và 56,10% năm 2019). Do trụ sở công ty đặt tại Tp. Hồ Chí Minh và trong giai đoạn khởi đầu nên chiến lược của công ty là tập trung khai thác những khách hàng trong khu vực để thuận tiện trong công tác giao nhận. Vì Tp. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông có rất nhiều cảng hàng hóa nhập về thường xuyên.Các thị trường khác như Bình Dương, Cần Thơ, Vũng Tàu hiện nay đang chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Thị trường nước ngoài của công ty chiếm tỷ trọng cũng khá lớn .Điều này thể hiện mối quan hệ khá tốt của công ty với các đối tác nước ngoài. 2.3. Nhận xét về quy trình giao nhận của công ty Là một công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đã có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, vì thế, nhìn chung hoạt động giao nhận của công ty được thực hiện một cách hiệu quả và chuyên nghiệp. 2.3.1. Điểm mạnh Dựa vào kinh nghiệm 28 năm, Tổng Công ty Tân Cảnh Sài Gòn đã có nhiều điểm mạnh như sau: Thứ nhất, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn được thành lập lâu năm, quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty đã được thực hiện một cách chuyên nghiệp, chính xác và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của khách hàng về mặt thời gian, địa điểm, đảm bảo hàng hóa được an toàn từ các khâu liên hệ với các bên khách hàng, làm chứng từ, vận tải cũng như làm hàng, thanh toán. Do đó, uy tín của công
  32. 32. 24 ty được đảm bảo và tạo được mối quan hệ tốt với nhiều khách hàng lớn như Samsung, Tex hong, Tainan, v.v… Thứ hai, nhờ mối quan hệ tốt đẹp với Hải quan mà các quá trình liên quan đến thủ tục hải quan được giải quyết nhanh gọn. Ngoài ra, nhân viên giao nhận còn được hỗ trợ nhiệt tình từ phía Hải quan. Điều này tạo thuận lợi không nhỏ cho công tác giao nhận được thực hiện tại công ty. Thứ ba, đội ngũ nhân viên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn nói chung và Trung tâm Dịch vụ Logistics nói riêng hầu hết có trình độ Đại học với trình độ chuyên môn cao cùng kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận. Ban lãnh đạo quản lý điều hành tốt, nhạy bén trong giải quyết các vấn đề phát sinh, thân thiện với nhân viên, tạo môi trường làm việc tốt, đạt hiệu quả cao. Đội ngũ nhân viên luôn nỗ lực, hết mình hoàn thành công việc với hiệu quả tốt nhất với sự chính xác cao. Với thời gian làm việc lâu năm với nhau, các nhân viên có tinh thần gắn kết với nhau và với công ty rất chặt chẽ, tạo nên sự hoạt động nhịp nhàng trong công việc. Thứ tư, trang thiết bị vật chất của công ty ngày càng được trang bị tiên tiến, các ứng dụng khoa học, công nghệ Internet như các phần mềm OTM, TopX, TopA hay hệ thống giám sát điều hành vận tải qua GPS được áp dụng cho hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế. Quy mô, chất lượng phương tiện vận tải và dịch vụ cũng thường xuyên được cải tiến để tối thiểu hóa thời gian giao nhận cho khách hàng. Thứ năm, việc thực hiện song song bước làm thủ tục hải quan và lấy lệnh giao hàng, phiếu EIR của công ty, làm rút ngắn được thời gian giao nhận, điều này làm tăng hiệu quả trong hoạt động giao nhận, tạo ưu thế cho công ty so với các đối thủ cạnh tranh khác. 2.3.2. Điểm yếu Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Tổng Công ty Tân Cảng vẫn còn một vài hạn chế trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Thứ nhất, tuy ứng dụng được khoa học công nghệ trong nhiều thủ tục giao nhận, cụ thể là tờ khai hải quan điện tử, nhưng nghiệp vụ này vẫn còn tương đối đơn giản, đôi khi gặp phải nhiều sai sót về mã số thuế, số liệu tờ khai,… đối với nhân viên kinh nghiệm làm việc lâu năm. Đối với những lô hàng lớn, cũng yêu cầu thủ tục kê khai tương đối dài và phức tạp, điều này cũng dễ gây nên sai sót trong
  33. 33. 25 quá trình nhập tờ khai. Hay đối với hệ thống quản lý vận tải OTM được Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn vận hành năm 2016, công ty là đơn vị đầu tiên vận hành hệ thống này, và thời gian vận hành hệ thống cũng chỉ mới hơn một năm, nên việc sử dụng đôi khi cũng gặp một vài khó khăn và bất cập. Thứ hai, công tác kiểm tra, chuẩn bị bộ chứng từ đôi khi còn gặp đôi chút khó khăn vì bộ chứng từ có rất nhiều loại giấy tờ, đặc biệt là đối với những đơn hàng lớn: hợp đồng, hóa đơn thương mại, tờ khai thông quan, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ,… hoặc chứng từ bị sai lệch, không hợp lệ, mâu thuẫn với hàng hóa,… nên đôi khi dẫn đến trình trạng trì trệ trong hoàn thành thủ tục kiểm tra chứng từ để tiến hành các hoạt động sau đó. Thứ ba, tuy đội ngũ nhân viên tốt nghiệp Đại học chiếm tỷ lệ cao, nhưng nhân viên có chuyên môn ban đầu về xuất nhập khẩu hay giao nhận chiếm tỷ lệ không cao, nên phải tốn thời gian và công sức để đào tạo chuyên môn. Thứ tư, tuy công ty đã trang bị phương tiện vận tải và số lượng phương tiện cũng tương đối, nhưng vẫn chưa đủ với những nhu cầu dịch vụ tăng cao. Chính điều này làm kéo dài thời gian thực hiện nghiệp vụ, việc chờ đợi phương tiện vận tải làm trì trệ các hoạt động diễn ra sau đó. 2.4. Mô tả công việc thực hiện trong công ty Trong thời gian xin thực tập tại công ty, tôi được được phân bổ thực tập tại Trung tâm Dịch vụ Logistics, được tìm hiểu các thông tin cơ bản, quy mô, tầm nhìn và định hướng của công ty. Tôi đã tiếp xúc với các hoạt động liên hệ bên khách hàng giao nhận, tiếp xúc, xem xét và kiểm tra các bộ chứng từ phục vụ cho hoạt động giao nhận, tham khảo quy trình thực hiện hoạt động giao nhận, thủ tục hải quan (vận đơn, lệnh giao hàng, phiếu EIR, v.v…) và chứng từ liên quan đến quyết toán sau khi hoàn thành hoạt động giao nhận. Ngoài ra, tôi còn được làm tờ khai hải quan dưới sự kiểm tra, giám sát của nhân viên phòng Đại lý hải quan. Bản thân tôi còn được học các phần mềm điều hành, giám sát vận tải, container và hệ thống quản lý vận tải của công ty như OTM, TopX, TopA, v.v…. và được thực hành trực tiếp với một vài thao tác như nhập số container, số seal, soạn thảo bản kế hoạch cho các đơn vị khách hàng cũng như kế hoạch chi tiết giao nhận container.
  34. 34. 26 Tôi còn có cơ hội tham quan kho vận, tiếp xúc với quá trình kiểm tra, chăm sóc, làm sạch container. Tôi còn được hướng dẫn xử lý một vài rủi ro thường gặp trong lúc giao nhận hàng và đi xin duyệt lệnh để lấy seal bên Công ty Hyundai.
  35. 35. 27 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 3.1. Triển vọng hoàn thiện tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn 3.1.1. Cơ hội Thứ nhất, Việt Nam đã là thành viên của WTO và đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Thương mại quốc tế cũng vì thế mà phát triển. Từ những hiệp định Thương mại song phương, đa phương hay những hiệp định tạo thuận lợi thương mại, xóa bỏ những rào cản trong hoạt động giao vận, xuất nhập hàng hóa quốc, việc tiếp cận và phát triển ngoại thương từ đó cũng tăng theo bởi những quy cách, thủ tục hay chi phí, thuế suất dần dần đỡ giảm và bỏ. Do vậy, hoạt động giao nhận của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn cũng được ngày càng thuận lợi hơn, có tiền đề phát triển nhanh và mạnh hơn nữa. Thứ hai, vì muốn phát triển nền kinh tế thị trường và phát triển ngoại thương, Nhà nước cũng đưa ra nhiều chính sách ưu đãi về thuế và các hoạt động vay vốn, mở rộng thị trường, điều này làm cho lợi nhuận của công ty cũng dần tăng lên. Đặc biệt, các chính sách về khai báo hải quan cũng trở nên thông thoáng hơn, doanh nghiệp có thể tự khai báo hải quan thông qua các phầm mềm hải quan điện tử để tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp so với việc thủ tục phức tạp như trước kia. Thứ ba, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc liên hệ giữa các bên đối tác giao nhận, xuất nhập khẩu trở nên dễ dàng hơn; việc làm thủ tục hải quan cũng ứng dụng khoa học công nghệ để đạt được nhiều hiệu quả tích cực như đã nêu ở trên. Thứ tư, hệ thống cơ sở vật chất được Nhà nước đầu tư hơn vì đây là công ty 100% vốn Nhà nước. Các hệ thống giao thông phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa cũng được nâng cấp.
  36. 36. 28 Thứ năm, vị trí địa lý của Việt Nam thuận lợi trong quá trình giao thương bằng đường biển quốc tế, thúc đẩy hoạt động trao đổi hàng hóa quốc tế trong và ngoài nước, mở ra cơ hội lớn cho sự phát triển và tiến bộ của ngành ngoại thương , đặc biệt là hoạt động khai thác và sử dụng cảng biển. 3.1.2. Thách thức Thứ nhất, tuy hệ thống giao thông được nâng cấp nhưng ở thời điểm hiện tại, cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam vẫn chưa phát triển. Tình trạng kẹt xe hay đường hỏng xảy ra thường xuyên, đặc biệt là trên đường đến các kho bãi hay địa điểm giao nhận, dẫn đến việc chậm trễ trong các khâu giao hàng, nhận hàng. Thứ hai, kèm theo việc nhiều chính sách có lợi cho ngoại thương, thương mại quốc tế ngày càng dễ dàng, thì các đối thủ cạnh tranh của Tổng Công ty Tân Cảng cũng xuất hiện nhiều hơn, đặc biệt là hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, với sự tham gia của nhiều công ty nước ngoài. Thứ ba, yêu cầu của mỗi hãng tàu mỗi nước khác nhau dẫn đến tình trạng thói quen sử dụng các bộ chứng từ hay thủ tục cũng khác nhau và ngày càng có nhiều sự biến động từ thị trường hàng hải thế giới nên tạo ra khó khăn trong việc tập hợp chứng từ, quyết toán với khách hàng và nhà nước cũng như bất ổn trong công tác giao nhận ở những thời điểm biến động hàng hải mạnh. Thứ tư, những biến động thời tiết cũng gây khó khăn cho hoạt động giao nhận hàng hóa. Những tác động từ thời tiết như mưa hay triều cường lên cao, trong khi hệ thống cấp thoát nước chưa đáp ứng đủ, dẫn đến tình trạng kẹt xe, tắt máy của nhân viên giao nhận hay phương tiện chuyên chở và làm chậm trễ thời gian thực hiện hoạt động giao nhận. Hơn thế nữa, những ảnh hưởng thất thường của thời tiết có thể gây khó khăn trong việc bảo quản hàng hóa tạm thời trong quá trình giao nhận, dẫn đến những tranh chấp giữa công ty và khách hàng. 3.2. Định hướng phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Trong thời gian tới, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động giao nhận hàng hóa của mình nên công ty sẽ mở rộng thêm hợp tác với các bên đại lý trung gian tại nước ngoài để thuận tiện cho việc giao nhận. Đầu tư thêm phương tiện vận tải, tập trung phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ
  37. 37. 29 chuyên môn của nhân viên để đảm bảo tính chuyên nghiệp, chính xác. Tuyển dụng thêm đội ngũ nhân viên trình độ cao để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động. Ngoài ra, công ty sẽ tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực logistics và vận tải biển với mục tiêu luôn hướng đến khách hàng, phát triển con người và trách nhiệm với cộng đồng. Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn cũng đẩy mạnh dịch vụ logistics để đưa dịch vụ logistics trở thành trụ cột chính của Tổng công ty với doanh thu đứng đầu công ty, vượt qua cả hoạt động khai thác cảng biển. Và hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng vì thế ngày càng được chú trọng phát triển để góp phần nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics. 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ của mình hơn nữa và từng bước khắc phục những hạn chế để phát triển. Do đó, tác giả xin đề xuất một số giải pháp để khắc phục những hạn chế trong nghiệp vụ giao nhận từ các điểm yếu và thách thức đã nêu trên: 3.3.1. Nâng cao trình độ năng lực nhân viên Cơ sở giải pháp: Điểm yếu nhân viên có chuyên môn ban đầu về xuất nhập khẩu hay giao nhận chiếm tỷ lệ không cao, tốn thời gian và công sức để đào tạo chuyên môn và thách thức các chính sách ngoại thương ngày càng thay đổi, yêu cầu của các hãng tàu và khách hàng khác nhau. Nội dung giải pháp: gồm 3 nội dung chính. - Thứ nhất, mở các lớp đào tạo, trao đổi nghiệp vụ cho nhân viên, chú trọng việc đào tạo tại chỗ với sự cập nhật kiến thức mới về giao nhận hàng hoá và các lĩnh vực có liên quan cho nhân viên, đặc biệt là các bộ luật, điều luật quốc tế, các hiệp định vừa được ký kết nâng cao năng lực quản lý rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận. Kèm theo đó là đưa nhân viên đi học các lớp nghiệp vụ giao nhận ngắn hạn để tích lũy thêm kiến thức. - Thứ hai, có chính sách phạt rõ ràng đối với các đợt kiểm tra trình độ chuyên môn của nhân viên hay nhân viên làm việc không hiệu quả; chính sách thưởng, phụ
  38. 38. 30 cấp, đãi ngộ nhân viên giỏi, khuyến khích nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao và nâng cao trình độ của mình. - Thứ ba, tuyển dụng thêm nhân viên, tuyển dụng kỹ lưỡng nhân viên có khả năng tiếp thu tốt, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao. Dự kiến kết quả: Trong thời gian 6 tháng kể từ lúc áp dụng biện pháp trên, thao tác và độ chính xác của nhân viên trong công việc cũng cải thiện. Trong vòng 3 năm, cơ cấu nhân sự của công ty sẽ tương đối thay đổi với đội ngũ nhân viên có trình độ đại học, có kinh nghiệm tiếp tục tăng. Tính khả thi: Có tính khả thi cao với 3 nội dung của giải pháp này. + Nội dung thứ nhất: nhân viên vừa làm việc tại công ty, vừa trao đổi học hỏi thêm nghiệp vụ từ đồng nghiệp qua những buổi trao đổi cũng như được đưa đi đào tạo sẽ nhanh chóng tăng năng lực vì những áp dụng thực tế. Chi phí của hoạt động này cũng không quá lớn khi áp dụng việc đào tạo thêm sau giờ làm. + Nội dung thứ hai: chính sách thưởng phạt có tác động trực tiếp đến thu nhập của mỗi nhân viên. Chính sự đào thải ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế là động lực lớn nhất cho việc nhân viên cố gắng hết sức nâng cao chuyên môn và làm việc. Chính sách này cũng được áp dụng ở nhiều công ty, mang lại hiệu quả, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn thúc đẩy hơn nữa chính sách này là hoàn toàn khả thi. + Nội dung thứ ba: tuyển dụng đối với mỗi công ty là vấn đề tất yếu. Việc tuyển dụng thêm nhân viên đã được đề ra từ trước, chỉ cần chú trọng vào khâu tuyển dụng kỹ lưỡng hơn sẽ tạo hiệu quả cao trong việc nâng cao trình độ nhân viên của công ty. 3.3.2. Khắc phục sai sót trong việc chuẩn bị và kiểm tra bộ hồ sơ chứng từ Cơ sở giải pháp: xuất phát từ điểm yếu là sai sót trong lúc sử dụng hệ thống hải quan điện tử, sai lệch chứng từ với hàng hóa cũng như thách thức là yêu cầu chứng từ của từng hãng tàu khác nhau, biến động từ thị trường hàng hải nên giải pháp là phải khắc phục sai sót trong việc chuẩn bị và kiểm tra bộ hồ sơ chứng từ. Nội dung giải pháp: Quan tâm đến vấn đề môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ, thuần phong mỹ tục, hạn ngạch nhập khẩu (nếu có) của mặt hàng… để tránh hàng bị vi phạm quy định nhập khẩu của pháp luật. Trau dồi không ngừng, luôn luôn cập nhật các văn bản pháp lý về thuế của các bộ ngành liên
  39. 39. 31 quan, biến động trên thị trường và đặc điểm hoạt động, yêu cầu cụ thể của các hãng tàu. Nghiên cứu kỹ yêu cầu của khách hàng để đáp ứng phù hợp. Nâng cao trình độ của nhân viên để sử dụng thành thạo phần mềm khai báo hải quan điện tử và phải kiểm tra lại phần tính thuế của phần mềm để tránh sai sót. Dự kiến kết quả: Việc kiểm tra chứng từ, chuẩn bị chứng từ kỹ lưỡng để tránh sai sót phải luôn được thực hiện. Nếu cẩn trọng và cập nhật thường xuyên, chính xác các yêu cầu của hãng tàu cũng như thị trường, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, trong vòng nửa năm, tỷ lệ tình trạng sai sót trong khâu chuẩn bị và kiểm tra chứng từ sẽ giảm tương đối nhiều, từ đó tăng thêm uy tín của công ty với đối tác. Tuy nhiên, sau đó, giải pháp này vẫn phải luôn được áp dụng lâu dài. Tính khả thi: Việc nâng cao trình độ nhân viên đã được đề cập ở trên với tính khả thi cao. Về cập nhật yêu cầu của các hãng tàu, biến động của thị trường, nhân viên khi được đào tạo kết hợp với làm việc sẽ nhanh chóng có những kinh nghiệm để tránh những sai sót, điều này hoàn toàn có thể thực hiện được với chi phí thấp. 3.3.3. Tăng cường hệ thống phương tiện chuyên chở và vận tải Cơ sở giải pháp: như phần trên đã nêu, hệ thống phương tiện vận tải và chuyên chở vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong mùa dịch vụ tăng cao. Nội dung giải pháp: Đầu tư thêm phương tiện vận tải, chuyên chở như xe container, xà lan. Đẩy mạnh hệ thống liên lạc để thuê ngoài thêm xe container, với các công ty vận tải bộ ngoài và công ty con của công ty chuyên về vận tải như Công ty CP Vận tải Bộ Tân Cảng, Cty CP Đại lý GNVT Xếp dỡ Tân Cảng. Khai thác hiệu quả việc sử dụng phần mềm quản lý vận tải và chuyên chở. Dự kiến kết quả: Công ty sẽ đáp ứng đủ nhu cầu các cho các đơn hàng tăng cao vào những mùa cao điểm như tháng 7 mỗi năm vào ngay trong năm sau. Hạn chế được tình trạng hàng “rớt hàng” khi bị thiếu xe container chuyên chở. Tính khả thi: Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn ngày càng mở rộng hoạt động logistics, nên việc đầu tư cho cơ sở vật chất là điều tất yếu. Việc đẩy mạnh hệ thống liên lạc với công ty con để đáp ứng đủ nhu cầu cũng góp phần liên kết hoạt động của công ty con với Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Ngoài ra, các phần mềm quản lý cũng chỉ vừa mới được áp dụng tại công ty cách đây không lâu, nên nhân viên vẫn chưa sử dụng thành thạo phần mềm, việc tập trung sử dụng tốt phần mềm quản
  40. 40. 32 lý sẽ cập nhật kịp thời tình trạng xe container, điều phối nhanh chóng, phù hợp để đáp ứng đủ nhu cầu.
  41. 41. 33 KẾT LUẬN Hòa cùng xu thế phát triển chung nền kinh tế thế giới, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng đã được ký kết cùng sự xuất hiện thêm nhiều tổ chức, hiệp định khác liên quan đến thuận lợi hóa thương mại trong khu vực và toàn cầu tạo điều kiện không nhỏ cho Việt Nam hòa mình vào dòng chảy phát triển của thế giới. Cùng với dòng chảy phát triển ngoại thương ấy, các hoạt động trung gian như giao nhận cũng ngày càng được đẩy mạnh để thúc đẩy tạo điều kiện tốt nhất cho giao thương quốc tế. Với kinh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực khai thác cảng biển và dịch vụ logistics, Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đã có chỗ đứng vô cùng vững chắc trong ngành này tại Việt Nam. . Sự dẫn dắt đúng hướng của Ban lãnh đạo công ty cũng như sự nhịp nhàng, liên kết của các bộ phận, nhân viên trong công ty chính là chìa khóa then chốt tạo nên thành công của công ty như ngày hôm nay. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn nói riêng và của toàn ngành nói chung là một trong những mắc xích quan trọng trong toàn bộ chuỗi các nghiệp vụ về ngoại thương. Việc thực hiện nghiệp vụ này cần tận dụng tốt được những thuận lợi từ ngay bản thân doanh nghiệp, từ thị trường cũng như từ các chính sách của nhà nước. Bên cạnh đó, công ty cũng cần khắc phục được những khó khăn, hạn chế còn mắc phải để tiếp tục phát triển lớn mạnh hơn nữa, trở thành doanh nghiệp hàng đầu thế giới. Khoảng thời gian thực tập tại công ty đã giúp tác giả kiểm chứng lại những kiến thức đã được học ở trường, liên hệ lý thuyết vào thực tế. Tuy gặp phải những khó khăn do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nên phần lớn những đề xuất mà tôi đưa ra ở chương 3 vẫn chưa thật sự sâu sắc. Tuy nhiên, với sự hướng dẫn nhiệt tình, cởi mở của Giám đốc cũng như nhân viên trong công ty, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức chuyên môn, thực tế để bổ sung cho bản thân, hoàn thành bài báo cáo của mình. Tôi hy vọng những đóng góp của mình hữu ích và đóng góp một phần vào quá trình hoàn thiện hơn nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.
  42. 42. 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Thị Lý, 2010, Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 2. Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, Tài liệu nội bộ tại công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. 3. Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, Tài liệu nội bộ tại công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. 4. Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018, Tài liệu nội bộ tại công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. 5. Nguyễn Hồng Đàm, 2005, Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, NXB Lý luận chính trị. 6. Trịnh Thị Thu Hương, 2011, Giáo trình Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội. 7. Vũ Hữu Tửu, 2007, Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 8.Thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan;thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 9.Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN về quy định việc nhập khẩu máy móc,thiết bị,dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 10.http://www.vnaccs.com/ 11.https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/research/12/kho-khan-va-thuan- loi-trong-hoat-dong-xuat-nhap-khau.html 12.http://danviet.vn/
  43. 43. 35 PHỤ LỤC BỘ CHỨNG TỪ 1.Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu
  44. 44. 36 2. Bill of Lading
  45. 45. 37 3. Commercial Invoice
  46. 46. 38 4. Arrival Notice
  47. 47. 39 5. Sales Contract
  48. 48. 40 6. Lệnh giao hàng
  49. 49. 41 7. Phytosanitary Certificate
  50. 50. 42 8. Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản
  51. 51. 43 9.Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng.

×