Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.

Sieu am tai cap cuu

19.945 Aufrufe

Veröffentlicht am

Bai soan ck1

Veröffentlicht in: Gesundheit & Medizin
  • Login to see the comments

Sieu am tai cap cuu

  1. 1. BS. Tôn Thất Quang Thắng Học viên Chuyên khoa cấp 1 Chuyên ngành Hồi sức Cấp cứu 2017-2019 Siêu âm có trọng điểm tại cấp cứu (Point-Of-Care Ultrasound in ED)
  2. 2. Các khái niệm cơ bản về siêu âmNội dung 1 Siêu âm có trọng điểm tại Cấp cứuNội dung 2 Siêu âm hướng dẫn điều trị tại Cấp cứuNội dung 3 Nội dung trình bày
  3. 3. Nội dung 1 Các khái niệm căn bản về siêu âm
  4. 4. a. Siêu âm là gì ? Là một phương pháp khảo sát hình ảnh học, không sử dụng các phóng xạ ion hóa • Nguyên tắc: để một phần của cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao  tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể (những hình ảnh các lát cắt mỏng và phẳng của cơ thể) • Ưu điểm: Không xâm lấn Đánh giá “động” theo thời gian • Ứng dụng: chẩn đoán và hướng dẫn can thiệp bệnh
  5. 5.  Nguyên tắc siêu âm - Đầu dò phát sóng siêu âm xuyên các lớp mô  sóng phản xạ lại đầu dò ở mỗi vị trí trên đường đi của sóng - Đầu dò nhận lại các sóng phản xạ  qua bộ xử lý  hiển thị hình ảnh - Tần số sóng siêu âm liên quan đến độ xuyên thấu và độ phân giải Độ xuyên thấu Độ phân giải Tần số cao Thấp Cao Tần số thấp Cao Thấp  chọn tần số phải phù hợp với yêu cầu khảo sát
  6. 6. b. Cấu tạo máy siêu âm ? Bộ xử lý và điều khiển Màn hình Hệ thống lưu trữ Đầu dò
  7. 7. c. Quy ước màn hình ?  Cần nhớ  Bờ đầu dò tương ứng bên (T) màn hình luôn:  Hướng về phía đầu của BN khi để dọc đầu dò  Hướng sang (P) của BN khi để ngang đầu dò
  8. 8. - Phản ánh đặc trưng của cơ quan khi phản xạ lại sóng siêu âm - Trong siêu âm, thường dùng các thuật ngữ về echo như sau: • Echo dày (Hyperechoic) = hình ảnh bóng trắng, tạo bóng lưng • Echo kém (Hypoechoic) = hình ảnh xám > trắng • Echo trống (Echofree) = hình ảnh bóng đen, không phản hồi • Có hồi âm (Echogenic) = hình ảnh trắng > xám - Trên thang độ xám, độ hồi âm các cấu trúc được mô tả:  Tăng hồi âm: độ xám  so với cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường  Giảm hồi âm: độ xám  so với cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường  Không có hồi âm: cấu trúc không tạo được sóng phản hồi  độ xám rất thấp, thậm chí là màu đen d. Mức hồi âm (Echo) ? Bàng quang-Tủy thận-Vỏ thận-Lách –Tụy TE- Gan- Tụy NL- Xoang thận- Cơ hoành
  9. 9. Nội dung 2 Siêu âm có trọng điểm tại Cấp cứu
  10. 10. - Năm 1940  ra đời “Siêu âm chẩn đoán” (Diagnostic Ultrasound) - Từ năm 1990  ra đời thuật ngữ “Siêu âm có trọng điểm” (Point-Of-Care Ultrasound) - Siêu âm có trọng điểm = thực hành siêu âm tại giường bệnh có tiêu điểm  với mục đích: • Chẩn đoán bệnh • Hướng dẫn thủ thuật • Theo dõi bệnh • Tầm soát bệnh a. Siêu âm có trọng điểm tại Cấp cứu là gì ?
  11. 11. Siêu âm có trọng điểm  đem lại nhiều lợi ích trong lâm sàng: • Có thể giúp đưa ra chẩn đoán bệnh nhanh • Giảm mức độ lệ thuộc vào các XN xâm lấn/ các kỹ thuật dùng tia X • Giúp giảm biến chứng khi làm thủ thuật  SA có trọng điểm ngày càng được khuyến khích, đặc biệt ở khoa Cấp cứu gì ? SA có trọng điểm tại cấp cứu đã được ứng dụng từ 1980!
  12. 12. Vậy ta siêu âm được các cấu trúc gì tại Cấp cứu? 1 đầu dò duy nhất?
  13. 13. Đầu dò siêu âm nào phù hợp tại cấp cứu? Lichtenstein D.A (2012), " General ultrasound in the critically ill book", Springer
  14. 14. b. Siêu âm chẩn đoán có trọng điểm tại Cấp cứu ? SA chẩn đoán tại cấp cứu BN có chấn thương BN không chấn thương “FAST/eFAST” Protocol Đánh giá BN choáng  “RUSH” Protocol
  15. 15. Siêu âm trên các BN chấn thương nặng tại cấp cứu là 1 chỉ định thường quy vì: • Nhanh, dễ thực hiện ngay tại giường bệnh, không cần di chuyển BN • Không xâm lấn • Có thể lặp lại nhiều lần • Không sử dụng tia xạ  Ra đời “FAST” hay “eFAST” Protocol trên các BN bị chấn thương “FAST” Protocol ra đời “FAST” Protocol được đưa vào ATLS Phát triển “EFAST” Protocol 197 0 199 0 b.1.1. FAST/eFAST protocol là gì?
  16. 16. b.1.1. FAST/eFAST protocol là gì? FAST/eFAST trả lời 4 câu hỏi trên BN bị chấn thương: 1. Có dịch màng ngoài tim? 2. Có dịch ổ bụng? 3. Có dịch màng phổi? 4. Có tràn khí màng phổi? Trả lời trong vòng 3-5 phút ngay tại giường bệnh !
  17. 17. Tại sao dùng FAST/eFAST protocol trong tiếp cận BN chấn thương tại cấp cứu? b.1.1. FAST/eFAST protocol là gì?
  18. 18. Vậy ta thực hiện FAST/ eFAST protocol như thế nào?
  19. 19. - BN chấn thương nặng  chấn thương ngực ± bụng kín thường bị bỏ sót hoặc phát hiện trễ:  Chấn thương ngực kín: Tràn máu/khí màng phổi, dập phổi, tràn máu màng tim  Chấn thương bụng kín: Chấn thương lách > gan > ruột/mạc treo > bàng quang > tụy - FAST/EFAST protocol  giúp phát hiện dịch tự do trên BN chấn thương  thường tập trung ở:  Rãnh gan-thận (rãnh Morrison)  Rãnh lách-thận  Hạ vị (túi cùng Douglas)  Đáy phổi 2 bên - FAST/EFAST protocol  sử dụng chủ yếu đầu dò Convex b.1.2.Nền tảng của FAST/eFAST protocol
  20. 20. b.1.3.Chỉ định FAST/eFAST protocol
  21. 21. b.1.4.Các mặt cắt của FAST/eFAST protocol Các mặt cắt cần khảo sát: a) Dưới mũi kiếm xương ức (Subxiphoid view): dịch màng tim, gan (T) b) Liên sườn Phải (Right Coronal and Intercostal Oblique view): rãnh gan-thận, gan (P), thận (P) c) Liên sườn Trái (Left Coronal and Intercostal Oblique view): rãnh lách-thận, thận (T) d) Trên xương mu (Suprapubic view): túi cùng Douglas, bàng quang e) Đáy phổi 2 bên: tràn dịch MP, dịch trên gan/lách f) Vùng ngực trước (Anterior Thoracic view): tràn khí MP
  22. 22.  Mặt cắt 1: dưới mỏm mũi kiếm xương ức Trả lời các câu hỏi: - Tràn dịch màng ngoài tim? - Có tổn thương gan Trái? - Đánh giá IVC
  23. 23.  Tràn dịch màng ngoài tim có dấu đè sụp thất (P)  chèn ép tim cấp  Tràn máu màng ngoài tim
  24. 24.  Mặt cắt 2: liên sườn Phải Trả lời các câu hỏi: - Có dịch rãnh gan-thận (Morrison)? - Chấn thương gan (P)? Thận (P)?
  25. 25.  Dịch rãnh Morrison  Dịch rãnh Morrison + Dịch trên gan
  26. 26. Liver rupture Hemoperitoneum Hematoma Liver rupture Renal hematoma and a small perirenal hematoma Renal rupture with large hematoma
  27. 27.  Mặt cắt 3: liên sườn Trái Trả lời các câu hỏi: - Có dịch rãnh lách – thận? - Chấn thương lách? Thận (T)?
  28. 28.  Dịch rãnh lách-thận kèm dập/nứt lách (mũi tên vàng)  Dịch tự do cực dưới lách  Dịch tự do cực trên lách kèm có máu đông (mũi tên hình thang)
  29. 29.  Mặt cắt 4: trên xương mu Trả lời các câu hỏi: - Có dịch túi cùng Douglas? - Chấn thương bàng quang?
  30. 30.  Dịch sau thành bàng quang  Dịch trên bàng quang  Dịch bao quanh tử cung kèm nước tiểu trong lòng bang quang tạo hình ảnh “TIE FIGHTER”
  31. 31.  Dịch tự do quanh thành bàng quang với các quai ruột “lềnh bềnh”  Dịch túi cùng Douglas, phía sau tử cung Bladder  Dịch túi cùng Douglas kèm hình ảnh vỡ thành bàng quang
  32. 32.  Mặt cắt 5: đáy phổi 2 bên “MI = Mirror Image” Trả lời các câu hỏi: - Có dịch màng phổi? - Có dịch trên gan/lách?
  33. 33.  Dịch màng phổi (hoa thị) + Dịch trên gan (hình sao) + Nhu mô phổi xẹp (tam giác)  Dịch màng phổi (mũi tên vàng) Vertical Comet-tail Artifact
  34. 34.  Mặt cắt 6: vùng ngực trước (siêu âm phổi) Trả lời các câu hỏi: Có tràn khí màng phổi?
  35. 35.  Dấu phổi trượt: tạo ra do màng phổi thành và màng phổi tạng trượt lên nhau theo hô hấp  tạo ảnh giả là những tia sáng trắng tăng âm phát ra từ đường màng phổi (đuôi sao chổi)  loại trừ 100% không có TKMP tại điểm khảo sát  Đường A: ảnh giả của đường màng phổi  là những đường sáng tăng âm nằm ngang, song song với đường màng phổi Một số khái niệm cơ bản của siêu âm phổi
  36. 36.  Dấu bờ biển (Seashore Sign): - Có ý nghĩa tương tự như dấu phổi trượt nhưng khảo sát ở chế độ M-mode - Nhận biết:  Đường màng phổi trên M-mode là 1 đường sáng trắng nằm ngang  Phía dưới đường màng phổi là những ảnh giả di động trên M-mode là những chấm nhỏ li ti giống như bãi cát mịn Một số khái niệm cơ bản của siêu âm phổi
  37. 37. Tràn khí màng phổi = Đường A (A-line) kèm mất dấu phổi trượt (lung sliding) Mất dấu phổi trượt - Đường màng phổi không di chuyển - Không thấy hình ảnh “đuôi sao chổi”di chuyển bên dưới Dấu hiệu tầng bình lưu Vì các cấu trúc trên siêu âm lúc này bất động  trên M-mode cho ra các đường nằm ngang giống tầng bình lưu/ mã vạch
  38. 38. Siêu âm XQ ngực quy ước Độ nhạy 87% 46% Độ đặc hiệu 99% 100% P<0.001
  39. 39. b.1.5.Ứng dụng FAST/eFAST protocol
  40. 40. FAST/eFAST protocol bị giới hạn hiệu quả trong các trường hợp:  Bệnh nhân kích động,không hợp tác  Thành ngực và bụng chuyển động liên tục trong quá trình hồi sức  Bệnh nhân béo phì  Có tràn khí dưới da  Tổn thương xuyên thấu còn dị vật tại khu vực cần khảo sát  Các tổn thương nằm sau phúc mạc, các chấn thương cơ hoành/ ruột/ tụy b.1.6.Giới hạn của FAST/eFAST protocol
  41. 41. BN có choáng (không chấn thương) Choáng giảm thể tích Choáng phân bố Choáng tim Choáng tắc nghẽn - Bệnh nhân có choáng là tình huống rất thường gặp tại khoa Cấp cứu - Là 1 tình trạng nặng  nếu không chẩn đoán và xử trí nhanh  tỷ lệ tử vong cao - Choáng được chia thành 4 nhóm dựa trên sinh lý bệnh: b.2.1. RUSH protocol là gì?
  42. 42. Từ năm 2001, đã ra đời các protocol hướng dẫn sử dụng siêu âm trong đánh giá BN bị choáng tại Cấp cứu 2001 2002 2004 2006 2007 2008 2009 2010 UHP protocol Trinity protocol FATE protocol FLASH protocol FEER protocolCAUSE protocol RUSH protocol ACES protocol RUSH protocol b.2.1. RUSH protocol là gì?
  43. 43.  Khảo sát: • Heart (tim): chức năng thất (T), dịch màng ngoài tim • Morrison’s Pouch (rãnh Morrison): dịch tự do • Aorta (ĐM chủ): bóc tách/vỡ ĐM chủ
  44. 44.  Khảo sát: • Heart (tim): chức năng thất (T), dịch màng ngoài tim, hình dạng thất (P) • Morrison’s Pouch (rãnh Morrison): dịch tự do • Aorta (ĐM chủ): bóc tách/vỡ ĐM chủ • IVC (TM chủ dưới): thay đổi theo nhịp hô hấp
  45. 45.  Khảo sát: “HI – MAP” • Heart (tim): chức năng thất (T), dịch màng ngoài tim, hình dạng thất (P) • IVC (TM chủ dưới): thay đổi theo nhịp hô hấp • Morrison’s Pouch (rãnh Morrison): dịch tự do • Aorta (ĐM chủ): bóc tách/vỡ ĐM chủ • Pneumothorax: tràn khí màng phổi
  46. 46. PUMP PIPE TANK  Khảo sát: • Pump: chức năng thất T, hình dạng thất P, dịch màng ngoài tim • Tank: IVC, dịch ổ bụng, dịch màng phổi, tràn khí màng phổi • Pipe: bóc tách ĐM chủ, huyết khối TM sâu
  47. 47. Vậy ta thực hiện RUSH protocol như thế nào?
  48. 48. b.2.2.Các mặt cắt của RUSH protocol
  49. 49.  Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm” Các mặt cắt cơ bản a) Cạnh ức trục dọc b) Cạnh ức trục ngang c) Dưới mỏm mũi kiếm xương ức trục ngang d) Bốn buồng từ mỏm Đánh giá 1. Dịch màng ngoài tim  Chèn ép tim? 2. Chức năng thất Trái (co bóp?) 3. Kích thước thất Phải (so sánh với thất Trái) – Hình dạng thất Phải
  50. 50. a) Mặt cắt dọc cạnh ức (Parasternal long axis plane)  Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm”
  51. 51. b) Mặt cắt ngang cạnh ức (Parasternal short axis plane)  Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm” Qua van ĐM chủ Qua van ĐM chủ Qua cơ nhú
  52. 52. c) Mặt cắt ngang dưới mỏm mũi kiếm xương ức (Transverse Supxiphoid view)  Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm”
  53. 53. d) Mặt cắt bốn buồng từ mỏm tim (Apical 4 chambers view)  Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm”
  54. 54. Ứng dụng lâm sàng….
  55. 55. Dưới mỏm mũi kiếm 1. Tràn dịch màng ngoài tim – Chèn ép tim cấp 4 buồng từ mỏm RV LV Dọc cạnh ức
  56. 56. 2. Đánh giá chức năng thất Trái Trường hợp không có máy siêu âm tim chuyên biệt  có thể đánh giá bằng “mắt” các tiêu chí sau của thất Trái: a) Kích thước: buồng tim (bình thường/giãn), cơ tim (bình thường, dày, mỏng) b) Hình dạng: hạt đậu, trái chuối c) Chức năng co bóp: bình thường, tăng, giảm d) Vận động vùng: bình thường, nghịch thường, giảm động, vô động
  57. 57. 3. Kích thước – Hình dạng thất Phải - Bình thường kích thước: Thất (T)/ Thất (P) = 1/0,6 - Hình dạng thất (P) bình thường là hình bán nguyệt (Crescentic shape) ở mặt cắt dọc cạnh ức và hình thang (Triangular shape) ở mặt cắt 4 buồng từ mỏm
  58. 58. Dọc cạnh ức 4 buồng từ mỏm
  59. 59.  Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa” Các mặt cắt cơ bản a) Dưới mỏm mũi kiếm xương ức trục dọc b) Các mặt cắt của eFAST protocol Đánh giá 1. “Bể chứa” đã đầy?  đánh giá IVC/ đánh giá có phù phổi cấp? 2. “Bể chứa” có bị thất thoát?  có dịch tự do ổ bụng/màng phổi? 3. “Bể chứa” có bị cản trở hoạt động?  có tràn khí màng phổi/tràn dịch màng ngoài tim?
  60. 60.  Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa” a) Mặt cắt dọc dưới mỏm mũi kiếm xương ức (Longitudinal Supxiphoid view)
  61. 61.  Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa” b) Mặt cắt vùng ngực trước – Đường B (B line) Cắt dọc Cắt ngang B-line - Sóng âm khi gặp dịch trong mô kẽ/phế nang sẽ bị giữ lại - Sóng âm di chuyển tới lui và phản hồi liên tục trong hỗn hợp khí-dịch  cộng hưởng nhau  tạo B-line  4 tiêu chuẩn xác nhận B-line: 1. Là đường tăng âm theo chiều dọc 2. Di chuyển đồng bộ với dấu phổi trượt 3. Bắt đầu từ đường màng phổi  gờ màn hình 4. Xóa A-line
  62. 62. Ứng dụng lâm sàng….
  63. 63. - Siêu âm đã được chứng minh có thể đo kích thước tĩnh mạch Chủ dưới (IVC) và thay đổi kích thước IVC với hô hấp một cách không xâm lấn, mà sự thay đổi kích thước IVC này có tương quan đến áp suất tâm nhĩ (P) và tình trạng huyết động học - Cách thực hiện: • Đo đường kính IVC  2 phương pháp: 1. Đo cách bờ nhĩ (P) # 2-3cm theo mặt cắt dọc trong một chu kỳ hô hấp 2. Đo cách Tĩnh mạch gan # 1-2cm theo mặt cắt dọc trong một chu kỳ hô hấp • Tính “Caval index” dựa vào giảm tương đối đường kính của IVC từ thì thở ra đến thì hít vào - Lưu ý rằng, kích thước IVC trên BN thở máy ít đáng tin cậy hơn bởi những khác biệt của áp lực lồng ngực khi được thông khí áp lực dương so với áp lực âm thông khí bình thường  do đó:  Bệnh nhân thở tự nhiên (Spontaneously breathing patients): Đường kính IVC và sự thay đổi đường kính khi hô hấp phản ánh áp suất tâm nhĩ (P)  Bệnh nhân thở máy (Patients with mechanical ventilation): Thay đổi đường kính của IVC giúp tiên lượng đáp ứng với việc bù dịch 1. Đánh giá TM chủ dưới (IVC)
  64. 64. Caval Index = IVC collapsibility index = [Maximum IVC dimension- Minimum IVC dimension] X 100 Maximum IVC dimension Hepatic vein
  65. 65. Low Central Venous Pressure High Central Venous Pressure
  66. 66. Đặc biệt cần phân biệt giữa TM chủ dưới (IVC) và ĐM chủ bụng (Abdominal Aorta) trên siêu âm 1. Đánh giá TM chủ dưới (IVC) IVC Abdominal aorta Direction Goes through the liver Goes through the liver Relationships with heart Merges with RA Continues down the heart Flow Continuous, changes with respiration Pulsatile Walls Not visible Hyperechoic Respiratory variations (+) or (-) No Collateral vessels Sub-hepatic veins merge with the IVC Not visible from this approach
  67. 67. - Đường B xuất hiện khi có sự tụ dịch trong mô kẽ -phế nang (phù phổi cấp, viêm phổi, bệnh phổi mô kẽ, dập phổi,…) - Tuy nhiên, nếu thấy 1-3 đường B có thể là bình thường vì đường B có thể có khi ta siêu âm ở vùng sau dưới trên BN nằm lâu - Đánh giá kích thước, khoảng cách giữa các đường B có thể giúp theo dõi và tiên lượng bệnh:  Khoảng cách # 7mm  khả năng là phù mô kẽ  Khoảng cách # 3mm  khả năng là phù phế nang  Khoảng cách càng ngắn thì bệnh càng nặng 2. Đường B (B-line)
  68. 68.  Bước 3: Khảo sát “PIPES – Ống dẫn” Các mặt cắt cơ bản - Đối với ĐM chủ: a) Mặt cắt trên ức b) Mặt cắt cạnh ức c) Mặt cắt vùng thượng vị d) Mặt cắt trên rốn - Đối với TM sâu: a) Mặt cắt vùng bẹn đùi b) Mặt cắt vùng khoeo Đánh giá 1. “Ống dẫn” bị phình vỡ?  Cây ĐM chủ có phình/bóc tách? 2. “Ống dẫn” bị tắc nghẽn?  Có huyết khối TM sâu chi dưới?
  69. 69. - Động mạch chủ gồm đoạn ngực và đoạn bụng chậu - Khảo sát ĐM chủ đoạn ngực là 1 kỹ năng khó  hiện tại ở cấp cứu tập trung khảo sát ĐM chủ đoạn bụng-chậu  sử dụng các mặt cắt trục dọc/ngang di chuyển từ vùng thượng vị  vùng chậu a) Khảo sát Động mạch chủ đoạn bụng-chậu - Khoảng 90% phình ĐM chủ bụng nằm ở đoạn dưới chỗ chia ĐM thận (khoảng 75% vỡ sau phúc mạc) - Gọi là phình khi:  Đường kính ĐM chủ bụng > 3cm  Đường kính ĐM chậu chung > 1,5cm  Nếu huyết động BN không ổn định kèm SA nghĩ có phình ĐM chủ thì nên nghĩ đến nứt vỡ ĐM chủ
  70. 70. Phân biệt hình ảnh ĐM chủ và TM chủ dưới trên siêu âm (không Doppler)? a) Khảo sát Động mạch chủ ĐM chủ TM chủ Thành mạch Dày, bắt echo sang hơn Mỏng, bắt echo ít hơn Đập theo nhịp mạch? (+) (-) Đè ép được? (-) (+) Thay đổi theo hô hấp (-) (+) Trên mặt cắt ngang Dạng tròn đều Hình bầu dục
  71. 71. a) Khảo sát Động mạch chủ
  72. 72. a) Khảo sát Động mạch chủ
  73. 73. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới - Huyết khối TM sâu thường chủ yếu ở chi dưới > chi trên - Huyết khối TM sâu liên quan đến bệnh lý Thuyên tắc phổi  dễ bỏ sót - Khám lâm sàng có độ chính xác kém trong chẩn đoán huyết khối TM sâu - Có nhiều phương pháp để chẩn đoán  siêu âm là phương pháp dễ áp dụng tại cấp cứu  Cơ sở chẩn đoán: không thể đè xẹp TM bằng đầu dò là bằng chứng gián tiếp là có huyết khối
  74. 74. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới - Tại khoa CC, chủ yếu khảo sát đoạn TM sâu từ vùng bẹn đến hố khoeo vì dễ thực hiện và luyện tập - Việc khảo sát toàn bộ hệ TM sâu chi dưới rất khó (đặc biệt là TM bắp chân), tốn thời gian, khó huấn luyện
  75. 75. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới b.1. Thực hiện tại nếp bẹn CFA = Common Femoral Artery CFV = Common Femoral Vein GSV = Greater Saphenous Vein Ta có thể để BN ở tư thế nằm đầu cao 450 để TM giãn hơn  dễ khảo sát
  76. 76. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới b.2. Di chuyển từ nếp bẹn đến hố khoeo - Ta di chuyển đầu dò ra xa đến chỗ chia đôi thành TM đùi nông và TM đùi sâu - Lưu ý: nên đè ép ở vị trí cách chỗ chia # 5cm SFA = Superficial Femoral Artery DFA = Deep Femoral Vein SFV = Superficial Femoral Vein
  77. 77. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới b.3. Thực hiện tại hố khoeo Tư thế BN: gối gập nhẹ, hông hơi xoay ra ngoài
  78. 78. Ứng dụng lâm sàng….
  79. 79. a) Khảo sát Động mạch chủ Khảo sát đường kính ĐM chủ phải đúng kỹ thuật! Some abdominal aortic aneurysms may contain thrombi. Careful attention must be made to include the thombus (blue arrow) in the diameter measurement. The yellow arrow indicates the correct diameter measurement. The orange arrow does not include the thrombus and hence is an incorrect measurement
  80. 80. a) Khảo sát Động mạch chủ Phình động mạch chủ
  81. 81. a) Khảo sát Động mạch chủ Intimal flap 2 cavities Bóc tách động mạch chủ 1. Lòng giả 2. Mảng nội mô đập 3. Có dòng máu xoáy trong lòng ĐM còn lại do bị hẹp (SA Doppler)
  82. 82. b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
  83. 83. b.2.3.Ứng dụng của RUSH protocol
  84. 84. - Cần có nền tảng cơ bản vững về siêu âm, đặc biệt là siêu âm tim và mạch máu - Nếu không có máy siêu âm tim chuyên biệt, 1 số đánh giá về chức năng co bóp của tim phụ thuộc vào kinh nghiệm “quan sát” bằng mắt của người siêu âm  cần phải được luyện tập thường xuyên b.2.3.Khó khăn của RUSH protocol
  85. 85. Nội dung 3 Siêu âm hướng dẫn điều trị tại Cấp cứu
  86. 86. a. Siêu âm hướng dẫn điều trị tại cấp cứu? - Ngoài chức năng giúp ích trong việc chẩn đoán xác định bệnh nhanh tại cấp cứu, siêu âm còn giúp cho người bác sĩ điều trị thực hiện: • Các thủ thuật điều trị : chọc tháo dịch (màng tim/màng phổi/ổ bụng), hướng dẫn đặt CVC, đặt NKQ, sinh thiết mô,….…. • Đánh giá và theo dõi điều trị: đánh giá đáp ứng bù dịch (Fluid responsiveness)  giảm tai biến, rút ngắn thời gian làm thủ thuật - Hiện tại, tại khoa Cấp cứu, siêu âm được áp dụng nhiều trong các thủ thuật chọc dò dịch tự do và đánh giá đáp ứng bù dịch
  87. 87. b. Siêu âm hướng dẫn chọc tháo dịch màng phổi Siêu âm giúp cho ta:  Đánh giá lượng dịch màng phổi  vị trí chọc tháo thuận lợi  Xác định khoảng cách kim chọc tháo
  88. 88. c. Siêu âm hướng dẫn chọc tháo dịch màng tim Siêu âm giúp cho ta:  Xác định vị trí chọc dò thuận lợi nhất, gần nhất có thể, lấy được lượng dịch nhiều nhất có thể  Tránh làm tổn thương các cơ quan xung quanh  Có thể ước đoán lượng dịch màng ngoài tim dựa vào: • Khoảng cách giữa 2 lá của khoang màng tim (độ dày lớp dịch) • Kiểu lan tỏa của dịch màng tim Độ dày của lớp dịch Kiểu lan tỏa Lượng dịch ước lượng ≤ 1cm Chủ yếu ở phía sau < 100mL ≤ 1cm Bọc quanh tim hoặc chỉ có 1 ít xung quanh mạch máu lớn 100 – 500mL > 1cm (ở mọi vị trí) Lan tỏa quanh tim và lan tới xung quanh mạch máu lớn > 500mL
  89. 89. d. Siêu âm hướng dẫn chọc tháo dịch ổ bụng Siêu âm giúp cho ta:  Xác định vị trí chọc dò thuận lợi nhất, gần nhất có thể, lấy được lượng dịch nhiều nhất có thể  Chú ý tránh các vị trí mạch máu
  90. 90. e. Siêu âm đánh giá đáp ứng của bù dịch - Để đánh giá đáp ứng bù dịch trên lâm sàng tại cấp cứu, phương pháp đánh giá IVC trên siêu âm là 1 phương thức đơn giản, nhanh, có thể lặp lại và có giá trị - Tuy nhiên, cần nhớ, việc chỉ sử dụng trị số IVC đơn lẻ không đánh giá đúng và đầy đủ đáp ứng bù dịch của bệnh nhân
  91. 91. Schefold JC, Storm C, Bercker S, Pschowski R, Oppert M, Krüger A, Hasper D. J Emerg Med. 2010 Jun;8(5):632-7. Inferior vena cava diameter correlates with invasive hemodynamic measures in mechanically ventilated intensive care unit patients with sepsis.
  92. 92. Kết luận - Siêu âm là 1 công cụ rất hữu ích trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh nhân tại cấp cứu, đặt biệt là các trường hợp bệnh nặng/nguy kịch - Dù có các protocol hướng dẫn nhưng siêu âm vẫn chịu ảnh hưởng của người thực hiện cần thực hành thường xuyên “ Siêu âm không bao giờ nói dối. Chỉ có chúng ta mới tự dối mình khi chúng ta diễn ta sai lầm tiếng nói của siêu âm hoặc khi ta đòi hỏi những gì ngoài khả năng của siêu âm – Atonine Béclère”
  93. 93. Xin chân thành cám ơn

×