Diese Präsentation wurde erfolgreich gemeldet.
Wir verwenden Ihre LinkedIn Profilangaben und Informationen zu Ihren Aktivitäten, um Anzeigen zu personalisieren und Ihnen relevantere Inhalte anzuzeigen. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern.
Vụ quản lý RĐD và RPH
HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ:
HIỆN TRẠNG & ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 2021...
Nội dung
1. Vai trò và chức năng RĐD, RPH
2. Hiện trạng rừng ĐD, PH
3. Thách thức và nguyên nhân
4. Đề xuất định hướng phá...
3
1. Vai trò và giá trị của hệ thống RDD &RPH:
Giá trị của HST rừng TN VN
Đề xuất CLPT RĐD & RPH
Sản phẩm
 Gỗ
 LSNG
D...
Một hệ thống phân loại giá trị hệ sinh thái rừng
4
Sức khỏe
Gỗ
Đa dạng sinh
học, nghiên
cứu, di truyền
CÔNG
TƯ
NHÂN
ĐỊA PH...
5
2. Hiện trạng hệ thống RĐD và RPH
a) Về số lượng
- Diện tích đất có rừng: 14.609.220 ha, trong đó:
b) Về̀ chất lượ...
6
3. Vấn đề/thách thức & nguyên nhân
Đề xuất CLPT RĐD & RPH
Suy giảm đa dạng sinh học Suy giảm chức năng dịch vụ
hệ sin...
7
4. Đề xuất chiến lược phát triển
4.1. Một số vấn đề chính cần giải quyết
• Ngăn chặn cơ bản tình trạng suy giảm đa dạng...
8
4.3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Thiết lập, duy trì, bảo vệ, và phục hồi và quản lý bền vững ổn định hệ thống 2,4 ...
9
5. Đề xuất các nhóm giải pháp
Quy hoạch và cắm mốc giới cho hệ thống RĐD và RPH
Cơ chế chính sách
• Thống nhất về quả...
Hoàn thiện hệ thống tổ chức
- Hoàn thiện quy định nhằm bảo đảm có đủ thẩm quyền và tính khả thi trong việc thực thi
pháp l...

Định hướng huy động vốn
i) Ngân sách NN (Trung ương và địa phương)
- Nhà nước đảm bảo đầu tư công cho hệ thống tổ chức/l...
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
12
Đề xuất CLPT RĐD & RPH
Nächste SlideShare
Wird geladen in …5
×

Hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: hiện trạng & đề xuất chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2030

Presented at "National consultation workshop on Vietnam Forestry Development Strategy 2021- 2030, with vision to 2050", on 5 November 2020

  • Als Erste(r) kommentieren

  • Gehören Sie zu den Ersten, denen das gefällt!

Hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: hiện trạng & đề xuất chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2030

  1. 1. Vụ quản lý RĐD và RPH HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ: HIỆN TRẠNG & ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2021-2030 Hà Nội, ngày 5 tháng 11, 2020 1
  2. 2. Nội dung 1. Vai trò và chức năng RĐD, RPH 2. Hiện trạng rừng ĐD, PH 3. Thách thức và nguyên nhân 4. Đề xuất định hướng phát triển 5. Đề xuất giải pháp thực hiện 2 Đề xuất CLPT RĐD & RPH
  3. 3. 3 1. Vai trò và giá trị của hệ thống RDD &RPH: Giá trị của HST rừng TN VN Đề xuất CLPT RĐD & RPH Sản phẩm  Gỗ  LSNG Dịch vụ HST  Dịch vụ công: ĐDSH, hấp thụ CO2, chống lũ, xói mòn., bão, sóng  DV riêng: thủy điện, nước sạch, cảnh quan, nghỉ dưỡng….và là môi trường đặc thù phát triển NL sản dưới tán rừng (dược liệu, đặc sản..) Vai trò của RTN (& đất rừng) Kinh tế: • Nền tảng để phát triển kinh tế, sinh kế, nông-lâm sản; • Các ngành sản xuất, dịch vụ “xanh” (du lịch, nghỉ dưỡng); thủy điện, nước sạch … • Yếu tố quan trong nền kinh tế “xanh” quốc gia Xã hội: • Thực hành tâm linh & văn hóa cộng đồng DTTS; • Kiến thức bản địa Môi trường: • Giảm phát thải, BĐKH • Chất lượng nước, không khí, giảm lũ lụt… • Bảo tồn đa dạng sinh học
  4. 4. Một hệ thống phân loại giá trị hệ sinh thái rừng 4 Sức khỏe Gỗ Đa dạng sinh học, nghiên cứu, di truyền CÔNG TƯ NHÂN ĐỊA PHƯƠNG TOÀN CẦU Các-bon Du lịch ST Thẩm mỹ Giải trí LSNG Lưu trữ, điều hòa nước (chất lượng, khối lượng Bảo vệ đầu nguồn Ổn định & chống xói mòn đất Quản lý dịch hại Kiểm soát hiểm họa tự nhiên Đề xuất CLPT RĐD & RPH
  5. 5. 5 2. Hiện trạng hệ thống RĐD và RPH a) Về số lượng - Diện tích đất có rừng: 14.609.220 ha, trong đó: b) Về̀ chất lượng RTN (theo Ngân hàng thế giới năm 2019): Khoảng 2/3 tổng S là rừng thứ sinh nghèo (<100m3/ha), khoảng 5% là rừng giàu c) Về chủ thể quản lý Rừng ĐD, 2,161,661, 15% Rưng PH, 4,646,138, 32% Rừng SX, 7,801,421, 53% Đề xuất CLPT RĐD & RPH Tổng diện tích rừng đặc dụng và phòng hộ: 46,6% tổng diện tích rừng toàn quốc Ban QL RĐD, 99.57% Chủ thể khác, 0.43% Ban QL RPH, 66.93% Chủ thể khác, 43.07% Các diện tích rừng tự nhiên còn lại (RPH và RSX) đang được các chủ thể khác quản lý: • UBND xã • Cộng đồng dân cư • Tổ chức kinh tế • Hộ, gia đình cá nhân • Các chủ thể khác (quân đội..) RĐD RPH
  6. 6. 6 3. Vấn đề/thách thức & nguyên nhân Đề xuất CLPT RĐD & RPH Suy giảm đa dạng sinh học Suy giảm chức năng dịch vụ hệ sinh thái Suy giảm khẳ năng cung cấp sản phẩm (gỗ, LSNG) - Mất rừng và suy thoái rừng (nghèo kiệt..) - Hệ thống (RĐD) bị phân mảnh rời rạc Lấn đất & chuyển đổi đất sang mục đích khác Khai thác lâm sản trái phép - Hạn chế khả năng thực thi quản trị rừng & Vấn đề tài chính bền vững NN chính Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ i) Về chính sách & quản trị - Chồng chéo/bất cập giữa quản lý đất đai và rừng trên đất lâm nghiệp - Chống chéo/bất cập về quản lý DDSH - Chính sách định giá rừng & và chính sách khai thác sử dụng DVHST vẫn chưa hoàn thiện: nền tảng tạo bền vững tài chính - Chính sách gắn kết cộng đồng địa phương tham gia quản lý và phát triển rừng: mô hình, quyền và hưởng lợi - Kém/thiếu tích hợp quản lý RDD & RPH trong kế hoach/chiến lược kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu ở cấp địa phương và quốc gia - Chưa có quy hoạch thống RPH - Một số nơi chưa hoàn thiện cắm mốc giới - Nhiều diện tích chưa thực sự có “chủ” và nhiều nơi chưa có giấy chứng nhận QSDĐ - Thẩm quyển rất hạn chế. Thiếu kinh phí ii) Một số NN khác - Năng lực của chủ rừng (con người & thiết bị) kỹ thuật về đa dạng dinh học, phục hồi rừng, giám sát hạn chế (đặc biệt đối với RPH) & hạn chế về phát triển sinh kế từ NL kết hợp - Sự gia tăng dân số tạo nên sức ép vào rừng ngày càng gia tăng + nhu cầu chuyển đổi đất rừng cho phát triển kinh tế - Vấn đề biến đổi khí hậu ngày càng tiêu cực và nghiêm trọng
  7. 7. 7 4. Đề xuất chiến lược phát triển 4.1. Một số vấn đề chính cần giải quyết • Ngăn chặn cơ bản tình trạng suy giảm đa dạng sinh học, mất và suy thoái rừng và thiết lập đươc hệ thống rừng RDD và RPH ổn định; • Kiến tạo tài chính bền vững cho hệ thống rừng (đặc dụng và PH) từ khai thác hiệu quả tiềm năng cung cấp các DVHST và đa dạng nguồn thu; • Phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng bị suy thoái để nâng cao chức năng bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường và chức năng sản xuất; và • Cải thiện hiệu quả quản trị rừng: Gắn kết cộng đồng tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng & nâng cao năng lực cho các chủ rừng 4.2. Quan điểm định hướng • Hoàn thiện hệ thống chính sách/thể chế nhất quán, đầy đủ làm nền tảng cho quản lý & PT • Kiến tạo tài chính bền vững: phát huy giá trị tổng hợp của HST rừng (SP và DVHST) & thu hút đa dạng nguồn lực đầu tư; • Cải thiện quản trị rừng: xác định các phương thức, cơ chế hợp tác thích ứng /đồng quản lý (đặc biệt với các cộng đồng địa phương trên cơ sở đảm bảo quyền và chia sẻ lợi ích); • Cải thiện năng lực chủ rừng: giám sát, bảo tồn, phục hồi, chuỗi giá trị cho các sp & DVHST theo hướng hiện đại Đề xuất CLPT RĐD & RPH
  8. 8. 8 4.3. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát Thiết lập, duy trì, bảo vệ, và phục hồi và quản lý bền vững ổn định hệ thống 2,4 triệu ha RĐD và 4,646 triệu ha RPH; các giá trị đa dạng sinh học và các chức năng môi trường rừng được bảo tồn và phát triển, khai thác và sử dụng bền vững mang lại lợi ích thiết yếu cho người dân và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế xanh của đất. b) Mục tiêu cụ thể: Đề xuất CLPT RĐD & RPH RDD RPH • Diện tích và chất lượng của hệ thống RĐD và RPH được duy trì ổn định • Sắp xếp, bố trí ổn định cuộc sống và sinh kế trên cơ sở đảm bảo sự tham gia và đồng thuận cho 60% số hộ dân đang cư trú trong rừng ĐD đến 2025 và 100% đến 2030 • 100% diện tích rừng phòng hộ có chủ quản lý (đến năm 2025); quy hoạch, xây dựng và thực thi chiến lược quản lý RPH • Duy trì các giá trị ĐDSH quan trọng quốc gia và quốc tế tại các điểm nóng bảo tồn rừng • Duy trì chức năng phòng hộ ở các khu vực xung yếu • Cải thiện chất lượng rừng nghèo, phục hồi các diện tích RĐD,RPH ở các khu vực quan trọng/ xung yếu theo hướng đa mục đích • Nâng cao năng lực cho 100% các ban quản lý RDD và RPH & xây dựng và thực thi phương án QLRBV ở tất cả các BQL • Đảm bảo sự tham gia, chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng địa phương
  9. 9. 9 5. Đề xuất các nhóm giải pháp Quy hoạch và cắm mốc giới cho hệ thống RĐD và RPH Cơ chế chính sách • Thống nhất về quản lý đất rừng và đa dạng sinh học • Chính sách đầu tư: đầu tư công (phát triển và phục hồi rừng; hạ tầng, lâm sinh) & Chính sách khuyến khích, huy động đầu tư các thành phần kinh tế khác • Chính sách hợp tác/đồng quản lý, hưởng lợi và chia sẻ lợi ích đối với cộng đồng địa phương, gắn với chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số • Chính sách định giá rừng, khai thác các DVHST và xây dựng hệ thống hạch toán tài khoản môi trường và dịch vụ hệ sinh thái trong nền kinh tế Quản lý bảo vệ, phục hồi và làm giàu rừng RTN Về quản lý bảo vệ tài nguyên rừng • Hoàn thiện giao rừng và đất lâm nghiệp • Đẩy mạnh công tác khoán quản lý bảo vệ rừng • Phát triển có mô hình/phương thức quản trị rừng dựa vào cộng đồng, bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng Về phục hồi và làm giàu rừng • Xây dựng các mô hình phục hồi rừng, làm giàu rừng (tiếp cận hệ sinh thái, cảnh quan) • Rà soát và điều chỉnh các văn bản/quy phạm kỹ thuật trong phục hồi, làm giàu rừng theo hướng đảm bảo đáp ứng tiêu chí “thành rừng” và mang lại sinh kế đáng kể cho người dân Đề xuất CLPT RĐD & RPH
  10. 10. Hoàn thiện hệ thống tổ chức - Hoàn thiện quy định nhằm bảo đảm có đủ thẩm quyền và tính khả thi trong việc thực thi pháp luật lâm nghiệp, đặc biệt là đối với RPH; - Phát triển các hình thức liên kết giữa các khâu tạo thành các chuỗi giá trị cho các sản phẩm lâm nghiệp (gồm LSNG và cả đối với các sản phẩm dịch vụ du lịch sinh thái. 10 Tăng cường năng lực cho các chủ rừng Đề xuất CLPT RĐD & RPH Khoa học và công nghệ - Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về lâm nghiệp, QLRBV, các sản phẩm gỗ và LSNG hướng theo các tiêu chuẩn quốc tế, theo các chuỗi giá trị ngành hàng. - Xây dựng tập đoàn giống cây lâm nghiệp (LSNG và cây dược liệu), hệ thống mô hình canh tác NLKH bền vững, và công nghệ chế biến sau thu hoạch; - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ địa không gian (GIS) và công nghệ số trong việc dự báo và theo dõi cháy rừng, sâu bệnh, điều tra, kiểm kê và giám sát tài nguyên; công nghệ 4.0 trong sản xuất giống và chế biến lâm sản.
  11. 11.  Định hướng huy động vốn i) Ngân sách NN (Trung ương và địa phương) - Nhà nước đảm bảo đầu tư công cho hệ thống tổ chức/lực lượng, hạ tầng và trang thiết bị để duy trì cung cấp dịch vụ công từ rừng (bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường…) - Vốn NS tích hợp các chương trình kinh tế xã hội, dân tộc: đầu tư chủ yếu cho các cộng đồng sống trong và gần rừng ii) Nguồn thu từ các cung cấp các dịch vụ HDST có tính chất riêng (thủy điện, nước sạch, du lịch nghỉ dưỡng, phát triển dược liệu..) từ các thành phần kinh tế: cho các chủ rừng và cộng đồng có liên quan iii) Nguồn vốn hỗ trợ ODA: hỗ trợ năng lực kỹ thuật (và hoặc sinh kế) cho các chủ rừng và cộng đồng có liên quan 11 Đề xuất CLPT RĐD & RPH
  12. 12. XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ! 12 Đề xuất CLPT RĐD & RPH

×