SlideShare a Scribd company logo
1 of 38
Bài Giảng Chủ Đề 1: 
GVHD: 
Thầy Lê Đức Long 
Nhóm SVTH:Nhóm 22_Lớp Tin Đà Lạt. 
Lư Quan Hùng K37.103.513 
Ya Min K37.103.516 
Trần Nguyễn Thọ Trường K37.103.528
Tổng quan về Elearning
Dạy học truyền thống
Bạn hiểu như thế nào về Elearning?
1.Elearning và một số khái niệm cơ bản: 
E-learning là sử dụng các công nghệ web và Internet trong học tập (William Horton). 
E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ 
thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua 
các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công 
nghệ Web. Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức 
đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua 
máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số. Nội dung được phân phối đến các lớp học 
thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng 
bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác.
2.Một số hình thức E-Learning: 
Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau: 
1. Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào 
tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin. 
2. Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training). Nhưng thông thường 
thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào 
tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không 
có giao tiếp với thế giới bên ngoài. 
3. Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): Người học có thể giao tiếp với 
nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail... 
thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với 
mình. 
4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): : lấy tài liệu học, giao tiếp giữa 
người học với nhau và với giáo viên... 
5. Đào tạo từ xa (Distance Learning): Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội 
thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web.
Kiến trúc hệ thống E-learning
Các mức độ ứng dụng công nghệ: 
Blended Learning 
Distributed Learning 
No e-learning 
Fully 
Elearning
3.Ưu và nhược điểm của Elearning: 
Ưu điểm: 
_Tiết kiệm chi phí. 
_Tiết kiệm thời gian. 
_Đào tạo mọi lúc mọi nơi. 
_Tăng mức độ thích nghi của nhà trường. 
_Tăng số lượng học sinh mà không cần đầu tư vào phòng học và 
các phương tiện học. 
_Mở rộng ra các thị trường giáo dục mới. 
_Tạo cơ hội để thử nghiệm và để chia sẻ nguồn tài nguyên. 
_Đẩy mạnh khả năng chấp nhận rủi ro.
Các bạn hãy cho biết tầm ảnh hưởng của Elearning đối 
với giáo dục hiện nay?
4.Ảnh hưởng của của Elearning đối với giáo dục 
hiện nay: 
Một thuật ngữ khác gần đây được sử dụng là học kết hợp (blended 
learning)để chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học 
truyền thống và các giải pháp e-learning. 
Ví dụ, học sinh của một lớp học truyền thống có thể được giao các 
bài tập trên giấy và trên mạng, có thể tham vấn thầy giáo qua chat, 
và được đăng ký vào một danh sách thư điện tử của lớp. Hay một 
khóa đào tạo trên mạng có thể được tăng cường bằng một số buổi 
giảng trực tiếp trên lớp. “Kết hợp (Blending)” được sử dụng rộng 
rãi là do có sự thừa nhận rằng không phải tất cả các chương trình 
học đều có thể được thực hiện tốt nhất trong môi trường trang thiết 
bị điện tử, đặc biệt là những chương trình không cần giáo viên 
giảng dạy trực tiếp từ đầu đến cuối. Thực tế, vấn đề cần phải lưu 
tâm là môn học, mục tiêu và kết quả, tính cách của học viên, và bối 
cảnh học tập để đạt đến sự tối đa của các phương pháp giảng dạy 
và hướng dẫn.
5.Có thể kết hợp giữa Elearning và dạy học truyền 
thống:
6.Sự phát triển của Elearning 
Current proportion of different types of e-learning 
in North America+Europe 
10% 
56% 
<1% 
8% 
24% 
Proportion 
of courses 
using each 
type of e- 
Learning 
No tech-nology 
Class-room 
aids 
Lap-tops 
in class Hybrid 
Fully 
distance
7.Vấn đề chuẩn (standard) trong các hệ Elearning: 
Chuẩn là gì? 
Trong hệ thống E-Learning cũng có các chuẩn và trong lĩnh vực 
này chuẩn rất quan trọng. Bởi vì nếu không có chuẩn chúng ta 
không thể trao đổi thông tinvới nhau hay sử dụng lại các đối tượng. 
Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường E-Learning (người bán công cụ, 
khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói 
chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương 
pháp.Các chuẩn hỗ trợ tính linh hoạt trong hệ thống học .
Các chuẩn (Standards): 
Không có chuẩn thì không thể sử dụng lại các đối tượng học tập tối ưu, ở 
quy mô lớn. Chúng tôi lấy Internet là ví dụ về chuẩn giúp ứng dụng hoạt 
động ở quy mô lớn. Như các bạn biết, Internet đã nối thế giới làm 
một.Thực ra bên trong, Internet sử dụng các chuẩn được chứng thực bởi 
IEEE như HTTP, HTML và TCP/IP. 
Không có chuẩn chúng ta không có khả năng sử dụng và trao đổi các đối 
tượng học tập.Toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, nội 
dung, và khách hàng) sẽ tìm được tiếng nói chung dựa trên chuẩn. 
Các chuẩn hiện có: 
Chuẩn đóng gói (packaging standards), 
Chuẩn trao đổi thông tin (communication standards), 
Chuẩn metadata (metadata standards), 
Chuẩn chất lượng (quality standards).
Chuẩn Scorm: 
 Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội 
dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác. 
 − Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung 
giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức. 
 − Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng 
cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng 
dạy. 
 − Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự 
phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, 
cấu hình lại. 
 − Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần 
giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng 
tại một nơi khác với một tập các công cụ hay platform. 
 − Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp 
các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác 
nhau.
- XML (eXtensible Markup Language) để tạo các ngôn ngữ đánh 
dấu tuỳ biến được .Còn một số chuẩn media của các tổ chức khác 
như sau: 
- GIF (Graphics Interchange Format) dùng cho đồ hoạ điểm của 
CompuServe 
- JPEG (Joint Photographic Expert Group) dùng cho các ảnh ( 
http://www.jpeg.com) 
- MPEG (Moving Picture Experts Group) phục vụ cho video ( 
http://mpeg.telecomitalialab.com) 
- vCard dùng cho các thẻ thương mại điện tử (http://www.imc.org) 
- MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) bởi Internet 
Engineering Task Force xác định các định dạng file và việc gửi 
chúng qua các thông điệp e-mail (http://www.ietf.org).
Bài giảng elearning

More Related Content

What's hot

Bài giảng chi tiết giải tích 1 07 2013 bo môn toán
Bài giảng chi tiết giải tích 1  07 2013 bo môn toánBài giảng chi tiết giải tích 1  07 2013 bo môn toán
Bài giảng chi tiết giải tích 1 07 2013 bo môn toánLaurent Koscielny
 
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)Thảo Uyên Trần
 
Ktpt phan1
Ktpt phan1Ktpt phan1
Ktpt phan1thuyhr
 
[HANU] - Lý thuyết thể dục
[HANU] - Lý thuyết thể dục[HANU] - Lý thuyết thể dục
[HANU] - Lý thuyết thể dụcQuang Huy
 
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘIPHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘITín Nguyễn-Trương
 
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nước
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nướcNhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nước
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nướcHương Nguyễn
 
Bảng các thông số trong hồi quy eview
Bảng các thông số trong hồi quy eviewBảng các thông số trong hồi quy eview
Bảng các thông số trong hồi quy eviewthewindcold
 
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tế
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tếĐề Cương ôn tập kinh tế quốc tế
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tếSương Tuyết
 
Toán cao cấp a2
Toán cao cấp a2Toán cao cấp a2
Toán cao cấp a2bookbooming
 
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)akirahitachi
 
Mô hình arima
Mô hình arimaMô hình arima
Mô hình arimaBinh Minh
 
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...The Nguyen Manh
 
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCSứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCSxuan thanh
 
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toán
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toánKiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toán
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toánQuynh Anh Nguyen
 
Chuong 5 lai suat (vb2)
Chuong 5 lai suat (vb2)Chuong 5 lai suat (vb2)
Chuong 5 lai suat (vb2)Cun Haanh
 
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10Chương trình sinh hoạt ngày 20 10
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10lunemo
 
Đề cương ôn tập giáo dục học 1
Đề cương ôn tập giáo dục học 1Đề cương ôn tập giáo dục học 1
Đề cương ôn tập giáo dục học 1Sùng A Tô
 

What's hot (20)

Bài giảng chi tiết giải tích 1 07 2013 bo môn toán
Bài giảng chi tiết giải tích 1  07 2013 bo môn toánBài giảng chi tiết giải tích 1  07 2013 bo môn toán
Bài giảng chi tiết giải tích 1 07 2013 bo môn toán
 
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)
Elearning - Nhóm 06 - Chủ đề 2 : Học kết hợp (blended-learning)
 
Ktpt phan1
Ktpt phan1Ktpt phan1
Ktpt phan1
 
[HANU] - Lý thuyết thể dục
[HANU] - Lý thuyết thể dục[HANU] - Lý thuyết thể dục
[HANU] - Lý thuyết thể dục
 
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘIPHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
 
Bai tap c2
Bai tap c2Bai tap c2
Bai tap c2
 
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nước
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nướcNhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nước
Nhóm 7(chính), chủ đề thâm hụt ngân sách nhà nước
 
Bảng các thông số trong hồi quy eview
Bảng các thông số trong hồi quy eviewBảng các thông số trong hồi quy eview
Bảng các thông số trong hồi quy eview
 
Tác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành kinh tế
Tác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành kinh tếTác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành kinh tế
Tác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành kinh tế
 
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tế
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tếĐề Cương ôn tập kinh tế quốc tế
Đề Cương ôn tập kinh tế quốc tế
 
Toán cao cấp a2
Toán cao cấp a2Toán cao cấp a2
Toán cao cấp a2
 
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954 1975)
 
Mô hình arima
Mô hình arimaMô hình arima
Mô hình arima
 
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...
[Báo cáo] Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng: Thiết kế hệ thống quản lý p...
 
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCSứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS
ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS
 
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toán
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toánKiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toán
Kiến thức toán cao cấp dùng cho xác suất thống kê toán
 
Đề tài: Quản lý cửa hàng vật liệu xây dựng, HOT, 9đ
Đề tài: Quản lý cửa hàng vật liệu xây dựng, HOT, 9đĐề tài: Quản lý cửa hàng vật liệu xây dựng, HOT, 9đ
Đề tài: Quản lý cửa hàng vật liệu xây dựng, HOT, 9đ
 
Chuong 5 lai suat (vb2)
Chuong 5 lai suat (vb2)Chuong 5 lai suat (vb2)
Chuong 5 lai suat (vb2)
 
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10Chương trình sinh hoạt ngày 20 10
Chương trình sinh hoạt ngày 20 10
 
Đề cương ôn tập giáo dục học 1
Đề cương ôn tập giáo dục học 1Đề cương ôn tập giáo dục học 1
Đề cương ôn tập giáo dục học 1
 

Similar to Bài giảng elearning

Tổng quan về elearning
Tổng quan về elearningTổng quan về elearning
Tổng quan về elearningMin Chee
 
Tổng quan về elearning
Tổng quan về elearningTổng quan về elearning
Tổng quan về elearningShinji Huy
 
Chương 1:Tổng quan về Elearning.
Chương 1:Tổng quan về Elearning.Chương 1:Tổng quan về Elearning.
Chương 1:Tổng quan về Elearning.Shinji Huy
 
Chude01nhom10_Slide
Chude01nhom10_SlideChude01nhom10_Slide
Chude01nhom10_Slidethaihoc2202
 
Tong quan ve e learning
Tong quan ve e learningTong quan ve e learning
Tong quan ve e learningTrung Trẻo
 
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learning
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learningBáo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learning
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learningThi Thanh Thuan Tran
 
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9Hằng Võ
 
Chude01nhom08
Chude01nhom08Chude01nhom08
Chude01nhom08ttbtrantv
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuShinji Huy
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuShinji Huy
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuMin Chee
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuShinji Huy
 
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14Kim Thảo
 
Chude01 nhom13
Chude01 nhom13Chude01 nhom13
Chude01 nhom13Tan Mio
 

Similar to Bài giảng elearning (20)

Tổng quan về elearning
Tổng quan về elearningTổng quan về elearning
Tổng quan về elearning
 
Tổng quan về elearning
Tổng quan về elearningTổng quan về elearning
Tổng quan về elearning
 
Chương 1:Tổng quan về Elearning.
Chương 1:Tổng quan về Elearning.Chương 1:Tổng quan về Elearning.
Chương 1:Tổng quan về Elearning.
 
Chude01nhom10_Slide
Chude01nhom10_SlideChude01nhom10_Slide
Chude01nhom10_Slide
 
Tong quan ve e learning
Tong quan ve e learningTong quan ve e learning
Tong quan ve e learning
 
Baocaoel
BaocaoelBaocaoel
Baocaoel
 
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learning
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learningBáo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learning
Báo cáo chủ đề 1: Tổng quan về e-learning
 
Chu de1 nhom6
Chu de1 nhom6Chu de1 nhom6
Chu de1 nhom6
 
Chu de1 nhom6
Chu de1 nhom6Chu de1 nhom6
Chu de1 nhom6
 
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9
Chude01_Tổng quan về E-Learning_Nhóm 9
 
Chude01nhom08
Chude01nhom08Chude01nhom08
Chude01nhom08
 
Chu de 01
Chu de 01Chu de 01
Chu de 01
 
Chu de 01
Chu de 01Chu de 01
Chu de 01
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứu
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứu
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứu
 
Nội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứuNội dung tự nghiên cứu
Nội dung tự nghiên cứu
 
Chude01-Nhom09
Chude01-Nhom09Chude01-Nhom09
Chude01-Nhom09
 
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14
Chủ đề 01_Tổng quan về E- learning_Nhóm 14
 
Chude01 nhom13
Chude01 nhom13Chude01 nhom13
Chude01 nhom13
 

Bài giảng elearning

  • 1. Bài Giảng Chủ Đề 1: GVHD: Thầy Lê Đức Long Nhóm SVTH:Nhóm 22_Lớp Tin Đà Lạt. Lư Quan Hùng K37.103.513 Ya Min K37.103.516 Trần Nguyễn Thọ Trường K37.103.528
  • 2. Tổng quan về Elearning
  • 3.
  • 5.
  • 6. Bạn hiểu như thế nào về Elearning?
  • 7. 1.Elearning và một số khái niệm cơ bản: E-learning là sử dụng các công nghệ web và Internet trong học tập (William Horton). E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
  • 8. Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ Web. Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số. Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác.
  • 9.
  • 10. 2.Một số hình thức E-Learning: Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau: 1. Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin. 2. Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training). Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. 3. Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail... thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình. 4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): : lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên... 5. Đào tạo từ xa (Distance Learning): Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web.
  • 11. Kiến trúc hệ thống E-learning
  • 12. Các mức độ ứng dụng công nghệ: Blended Learning Distributed Learning No e-learning Fully Elearning
  • 13. 3.Ưu và nhược điểm của Elearning: Ưu điểm: _Tiết kiệm chi phí. _Tiết kiệm thời gian. _Đào tạo mọi lúc mọi nơi. _Tăng mức độ thích nghi của nhà trường. _Tăng số lượng học sinh mà không cần đầu tư vào phòng học và các phương tiện học. _Mở rộng ra các thị trường giáo dục mới. _Tạo cơ hội để thử nghiệm và để chia sẻ nguồn tài nguyên. _Đẩy mạnh khả năng chấp nhận rủi ro.
  • 14.
  • 15.
  • 16.
  • 17.
  • 18.
  • 19.
  • 20. Các bạn hãy cho biết tầm ảnh hưởng của Elearning đối với giáo dục hiện nay?
  • 21. 4.Ảnh hưởng của của Elearning đối với giáo dục hiện nay: Một thuật ngữ khác gần đây được sử dụng là học kết hợp (blended learning)để chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp e-learning. Ví dụ, học sinh của một lớp học truyền thống có thể được giao các bài tập trên giấy và trên mạng, có thể tham vấn thầy giáo qua chat, và được đăng ký vào một danh sách thư điện tử của lớp. Hay một khóa đào tạo trên mạng có thể được tăng cường bằng một số buổi giảng trực tiếp trên lớp. “Kết hợp (Blending)” được sử dụng rộng rãi là do có sự thừa nhận rằng không phải tất cả các chương trình học đều có thể được thực hiện tốt nhất trong môi trường trang thiết bị điện tử, đặc biệt là những chương trình không cần giáo viên giảng dạy trực tiếp từ đầu đến cuối. Thực tế, vấn đề cần phải lưu tâm là môn học, mục tiêu và kết quả, tính cách của học viên, và bối cảnh học tập để đạt đến sự tối đa của các phương pháp giảng dạy và hướng dẫn.
  • 22. 5.Có thể kết hợp giữa Elearning và dạy học truyền thống:
  • 23. 6.Sự phát triển của Elearning Current proportion of different types of e-learning in North America+Europe 10% 56% <1% 8% 24% Proportion of courses using each type of e- Learning No tech-nology Class-room aids Lap-tops in class Hybrid Fully distance
  • 24. 7.Vấn đề chuẩn (standard) trong các hệ Elearning: Chuẩn là gì? Trong hệ thống E-Learning cũng có các chuẩn và trong lĩnh vực này chuẩn rất quan trọng. Bởi vì nếu không có chuẩn chúng ta không thể trao đổi thông tinvới nhau hay sử dụng lại các đối tượng. Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường E-Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp.Các chuẩn hỗ trợ tính linh hoạt trong hệ thống học .
  • 25.
  • 26. Các chuẩn (Standards): Không có chuẩn thì không thể sử dụng lại các đối tượng học tập tối ưu, ở quy mô lớn. Chúng tôi lấy Internet là ví dụ về chuẩn giúp ứng dụng hoạt động ở quy mô lớn. Như các bạn biết, Internet đã nối thế giới làm một.Thực ra bên trong, Internet sử dụng các chuẩn được chứng thực bởi IEEE như HTTP, HTML và TCP/IP. Không có chuẩn chúng ta không có khả năng sử dụng và trao đổi các đối tượng học tập.Toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, nội dung, và khách hàng) sẽ tìm được tiếng nói chung dựa trên chuẩn. Các chuẩn hiện có: Chuẩn đóng gói (packaging standards), Chuẩn trao đổi thông tin (communication standards), Chuẩn metadata (metadata standards), Chuẩn chất lượng (quality standards).
  • 27. Chuẩn Scorm:  Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác.  − Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức.  − Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy.  − Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại.  − Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay platform.  − Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau.
  • 28.
  • 29.
  • 30.
  • 31.
  • 32.
  • 33.
  • 34.
  • 35.
  • 36.
  • 37. - XML (eXtensible Markup Language) để tạo các ngôn ngữ đánh dấu tuỳ biến được .Còn một số chuẩn media của các tổ chức khác như sau: - GIF (Graphics Interchange Format) dùng cho đồ hoạ điểm của CompuServe - JPEG (Joint Photographic Expert Group) dùng cho các ảnh ( http://www.jpeg.com) - MPEG (Moving Picture Experts Group) phục vụ cho video ( http://mpeg.telecomitalialab.com) - vCard dùng cho các thẻ thương mại điện tử (http://www.imc.org) - MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) bởi Internet Engineering Task Force xác định các định dạng file và việc gửi chúng qua các thông điệp e-mail (http://www.ietf.org).