Module 5 ki nang ung pho voi cang thang va quan li cam xuc ban than
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Module 5 ki nang ung pho voi cang thang va quan li cam xuc ban than

on

  • 4,439 Views

 

Statistiken

Views

Gesamtviews
4,439
Views auf SlideShare
3,023
Views einbetten
1,416

Actions

Gefällt mir
1
Downloads
25
Kommentare
0

3 Einbettungen 1,416

http://viengach.wordpress.com 1413
https://viengach.wordpress.com 2
http://webcache.googleusercontent.com 1

Zugänglichkeit

Details hochladen

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Benutzerrechte

© Alle Rechte vorbehalten

Report content

Als unangemessen gemeldet Als unangemessen melden
Als unangemessen melden

Wählen Sie Ihren Grund, warum Sie diese Präsentation als unangemessen melden.

Löschen
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Ihre Nachricht erscheint hier
    Processing...
Kommentar posten
Kommentar bearbeiten

Module 5 ki nang ung pho voi cang thang va quan li cam xuc ban than Module 5 ki nang ung pho voi cang thang va quan li cam xuc ban than Presentation Transcript

  • KĨ NĂNG QUẢN LÍ CẢM XÚC, ỨNG PHÓ VỚICĂNG THẲNG
  • MỤC TIÊU
    • Nhận biết được những biểu hiện của sự căng thẳng, tầm quan trọng của kĩ năng kiểm soát/làm chủ cảm xúc
    • Có thái độ tích cực đối với những tình huống gây căng thẳng
    • Biết cách giải toả cảm xúc và kiểm soát, làm chủ cảm xúc
    • Có thể vận dụng được kĩ thuật kiểm soát/ làm chủ cảm xúc của bản thân
    • Điều chỉnh được nội dung, phương pháp và thời lượng .
  • Hđ 1. Nhận biết căng thẳng và hậu quả không kiểm soát được cảm xúc
    • Mục tiêu: nhận thức được căng thẳng là tất yếu trong cuộc sống, nhận biết được nguyên nhân gây ra căng thẳng để có biện pháp khắc phục.
    • Thảo luận trả lời câu hỏi
    • 1/ Hãy kể những tình huống căng thẳng mà thày (cô)đã trải qua
    • 2/Biểu hiện về cảm xúc, cơ thể và hành vi nào xuất hiện trong tình huống c ă ng thẳng ?
    • 3/ Ảnh h ư ởng của trạng th á i c ă ng thẳng ?
    • 4/ Những t á c nh â n g â y trạng th á i c ă ng thẳng ?
  • Kết luận
    • 1.TH gây CT: những sự việc, vấn đề xảy ra trong cuộc sống tác động đến con người và gây ra cảm xúc mạnh, phần lớn là tiêu cực
    • 2. Biểu hiện cảm xúc và cơ thể khi CT:
    • - Những dấu hiệu sinh lí của cơ thể : Đau đầu, tức ngực, khó thở, Thở nhanh, chóng mặt, hay mệt mỏi, đau người, mất ngủ, ăn không ngon, hồi hộp, viêm loét dạ dày
  • Kết luận ( Tiếp)
    • Cảm xúc: Sợ, Lo lắng, Tức giận, Ấm ức, Khó chịu, Trầm cảm/cảm thấy buồn bã,
    • Phủ nhận cảm xúc, Muốn khóc, chạy, trốn, hung hăng hơn...
    • - Những dấu hiệu hành vi : Nổi khùng, Có những lời nói xúc phạm người khác, ngại tiếp xúc với người khác, nói nhiều, uống rượu, hút thuốc lá, phản ứng chậm chạp, phá phách, gây sự, đi lang thang, tự gây thương tích,
  • Kết luận ( Tiếp)
    • 3 . Ảnh hưởng của căng thẳng:
    • Cảm xúc tiêu cực dễ dẫn đến những hành vi tiêu cực do bản năng, cảm tính chi phối.
    • Sự tức giận tác động tiêu cực cho sức khoẻ và mối quan hệ của con người.
    • Các yếu tố có thể tạo nên căng thẳng
    • Sự kiện trong cuộc sống
    • Phức tạp rắc rối h à ng ng à y
    • Công việc
    • C ă ng thẳng th ư ờng nảy sinh khi c á nh â n nhận thức rằng m ì nh kh ô ng thể đươ ng đ ầu đư ợc y ê u cầu / th á ch thức
  • HĐ 2. Cách phòng ngừa và giải tỏa căng thẳng
    • Mục ti ê u : nhận thức đư ợc bản chất của t á c nh â n g â y c ă ng thẳng, biết chủ đ ộng giảm c ă ng thẳng bằng những c á c PP ph ù hợp
    • Thảo luận trả lời các câu hỏi
    • 1.L à m thế n à o để hạn chế t ì nh huống c ă ng thẳng ?
    • 2.Nếu kh ô ng nhận dạng đư ợc cảm x ú c ti ê u cực , th ì nó c ó tự mất đ i kh ô ng ? Nếu nó ứ đ ọng lại trong l ò ng , th ì chuyện g ì sẽ xảy ra ?
    • 3.Làm thế n à o để tho á t ra khỏi sự CT/ cảm x ú c ti ê u cực ?
    • 4.L à m thế n à o đ ể mọi ng ư ời lu ô n c ó suy ngh ĩ t í ch cực trước vấn đề nảy sinh ?
  • Kết luận
    • Á p lực cuộc sống ( x ã hội , c ô ng việc , gia đì nh
    • C ă ng thẳng =
    • Nội lực bản th â n
    • Kỹ n ă ng giảm á p lực cuộc sống , t ă ng nội lực
    • Một số yếu tố hỗ trợ
    • Cần biết c á ch ph ò ng tr á nh đ ể í t r ơ i v à o trạng th á i c ă ng thẳng
    • Cần chủ đ ộng nhận biết c ă ng thẳng v à cảm x ú c ti ê u cực đ ể t ì m ra c á ch ứng ph ó
  • Kết luận ( Tiếp)
    • Kh ô ng n ê n đ ể cảm x ú c chi phối h à nh vi , kh ô ng n ê n h à nh đ ộng khi cảm x ú c đ ang tr à n đ ầy dễ sai lầm v ì l ú c đó kh ô ng s á ng suốt .
    • Các cách giải tỏa tích cực có thể là:
    • Giải tỏa bằng HĐ mạnh để xả sự tức giận ( với ĐK không làm tổn thương ai)
    • Giải tỏa bằng suy nghĩ tích cực
    • Luyện thở
    • Sự diễn giải về ý nghĩa của sự kiện/tình huống có ảnh hưởng tới việc con người có tức giận hay không
  • Kết luận ( Tiếp)
    • Chúng ta cần và có thể thay đổi niềm tin, suy nghĩ không hợp lí để tránh được những căng thẳng, tức giận
  •   HĐ 3 . Quản lí cảm xúc trong một số tình huống
    • Mục tiêu:
    • Tập luyện tập quản lí cảm xúc trong các tình huống để tránh làm tổn thương HS
    • Kết luận rút ra từ sắm vai trong các TH:
    • - Hiểu ra cơn tức giận của mình là bước đầu tiên trong việc đề phòng và kiềm chế tức giận.
    • - Dù trong bất kì tình huống nào thì GV cần bình tĩnh, linh hoạt để tìm PA xử lý tối ưu nhất. Tức giận kèm theo HV làm tổn thương người khác là không thể chấp nhận
  • Kết luận
    • Khi bị sốc GV áp dụng các BP giải tỏa căng thẳng, mặt khác tăng cường ý chí để kiểm soát CX, không cáu giận, bị kích động
    • Cách ứng phó /kiểm soát cảm xúc trong các tình huống căng thẳng trên lớp:
    • Cần suy nghĩ tích cực về tình huống xảy ra hay hành vi chưa chín chắn, hoặc vô tình của HS
    • Phản ứng của GV trong các TH gây sốc nên chậm lại. Cần tỏ thái độ như không để ý đến HS gây ra hành vi đối kháng
  • Kết luận
    • Có thể chuyển phản ứng thông qua việc thực hiện các hành động thường nhật
    • Pha trò, hài hước, kể chuyện trong các tình huống xung đột sẽ làm giảm đi không khí căng thẳng
    • Đôi khi GV cần có phản ứng nghịch lý bằng cách làm cho HS gây ra tình huống có phần nào ( hay cái gì đó) cũng đem lại lợi ích cho lớp học
  • TỔNG KẾT
    • 1.Từ chủ đề này thày, cô có được những thu hoạch nào về mặt nhận thức?
    • 2. Những kĩ năng nào được rèn luyện và phát triển ở thầy, cô?
    • 3. Dự kiến sẽ tập huấn lại cho GVCN khác ở địa phương như thế nào?